1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)

90 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ - trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định
Tác giả Đào Thanh Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Văn Cụng
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu đánh giá hệ thống đê kép bảo vệ vùng bờ trường hợp đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)

Trang 1

Hμnéi-2014

Trang 2

Đềt à i Nghiên“Nghiên c ứ u đánhg i á h ệ t h ố n g đêk é p b ả o v ệ v ù n g b ờ

ọcThủyLợiHàNội.Trongsuốtquátrìnhnghiêncứu,tácgiảđãnhậnđượcsựgiúpđỡ,chỉbảo,hướngdẫnnhiệttìnhcủacácthầygiáo,côgiáo,của

cácđồngnghiệpvàbạnbè

Tác giả xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu; các thầy giáo, côgiáoKhoa sau Đại học; các thầy giáo, cô giáo các bộ môn - Trường Đại họcThủyLợiHàNội

Xin chân thành cảm ơn đến các đồng nghiệp, bạn bè đã góp nhữngýkiếnquý báu trong luậnvănnày

Xin chân thành cảm ơn Chi cục phòng chống lụt bão và QLĐĐ - SởNôngnghiệp &PTNT Nam Định, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Thủy lợiNamĐịnh, các cơ quan đơn vị đã giúp đỡ tác giả trong quá trình điều trathuthậptàiliệuphụcvụnghiêncứuđềtài

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Văn Công,ngườihướng dẫn khoa học, đã rất chân tình hướng dẫn tác giả hoàn thànhluậnvănnày

Cuối cùng xin cảm tạ tấm lòng của những người thân yêu trong giađình,Lãnh đạo và tập thể cán bộ Ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp&PTNTThái Bình, đã tin tưởng, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọctậpvàhoànthànhluậnvănnày

Hà Nội, tháng 12 năm

2014Tácgiả

ĐàoThanhTùng

Trang 3

Têntôilà:ĐàoThanhTùng

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫnvà số liệu sử dụng trong luận văn đã được chỉ dẫn rõ nguồn gốc, các kết quả nghiêncứutrung thực,chưatừng đượcngườinào công bố.

HàNội,tháng12năm2014

Tácgiả

ĐàoThanhTùng

Trang 4

MỞĐẦU 1

1 Tínhcấpthiếtcủađềtài 1

2 Mụctiêunghiêncứu 3

3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 3

4 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu 3

CHƯƠNG1:TỔNGQUANVỀNGHIÊNCỨUHỆTHỐNGĐÊBIỂN 4

1.1 Tổngquanchungvềđêbiển 4

1.1.1 Nhiệmvụvàchứcnăngcủađêbiển 4

1.1.2 Yêucầuvềcấutạođê,kèbiển 4

1.1.3 Đặcđiểmcủađê,kèbiểnViệtNam 4

1.1.4 Hìnhdạng,kếtcấumặtcắtđêbiển 5

1.2 PhântíchhiệntrạngđêbiểnViệtNam 7

1.2.1 Đánhgiáchunghiệntrạngổnđịnhhệthốngđêbiển 7

1.2.2 Nhữngvấnđềcòntồntại 10

1.3 TổngquanvềkhuvựcHảiHậu,tỉnhNamĐịnh 12

1.3.1 Vịtríđịalý 12

1.3.2 ĐặcđiểmvùngbiểnHảiHậu 14

1.4 Kếtluậnchương 26

CHƯƠNG2:NGHIÊNCỨULỰACHỌNTUYẾNVÀGIẢIPHÁPCÔNGTRÌ NH 28

2.1 Đặtvấnđề 28

2.2 Yêucầuvềtuyếnvàmặtcắthợplý 28

2.2.1 Yêucầukỹthuật 29

2.2.2 Yêucầuvềquốcphònganninh 29

2.2.3 Yêucầulợidụngđamụctiêu 29

2.2.4 Yêucầuvềkinhtế 30

2.2.5 YêucầucụthểkhiquyhoạchtuyếnđêbiểnHảiHậu 30

Trang 5

2.3 Tiêuchíđểđánhgiátínhhợplý 32

2.3.1 Đảmbảocácyêucầukĩthuật 32

2.3.2 Đảmbảocácyêucầuphụcvụanninhquốcphòng 33

2.3.3 Thuậntiệntrongviệclợidụngđamụctiêu 33

2.4 Cácdạngtuyếnvàmặtcắthợplý 34

2.4.1 Cácquanđiểmphânloạiđê 34

2.4.2 Cácyếutốcầnxemxétkhilựachọngiảiphápchotuyếnvàmặtcắt đêbiển 35

2.5 Nghiêncứu,đánhgiáhiệntrạnghệthốngđêbiểnHảiHậu 36

2.5.1 Phântíchhệthốngđêđượcxâydựngtrướcđó 36

2.5.2 ĐặcđiểmvàdiễnbiếnkhuvựcxóilởvenbiểnHảiHậu 39

2.5.3 ĐánhgiátínhhợplýcủatuyếnđêbiểnHảiHậu 43

2.5.4 Phântích,đềxuấttuyếnđêbiểnHảiHậu 45

2.6 Nghiêncứuđềxuấtgiảiphápcôngtrình 46

2.6.1 Côngnghệchốngsạtlởbờbiển,đêbiển 46

2.6.2 Nghiêncứu,ứngdụngcácgiảiphápchotuyếnđêHảiHậu 48

2.6.3 Đềxuấtphươngánquyhoạchbảovệ 50

2.7 Kếtluậnchương 51

CHƯƠNG3 : N G H I Ê N C Ứ U L Ự A C H Ọ N M Ặ T C Ắ T ĐÊK É P H Ợ P L Ý CHOVÙNGBIỂNLẤN-HUYỆNHẢIHẬU-TỈNHNAMĐỊNH 52

3.1 Giớithiệuchung 52

3.1.1 Nguyênlýlựachọnlưulượngtrànchophép[q]) 52

3.1.2 LựachọnlưulượngtrànchophépđêbiểnHảiHậu-NamĐịnh 53

3.1.3 Xácđịnhcácthôngsốkỹthuậtchủyếu 54

3.2 Xácđịnhcácthôngsốkỹthuậtcủađêtuyến1(đêtrựcdiệnvớibiển) 57

3.2.1 Côngthứctổngquáttínhcaotrìnhđỉnhđê 57

3.2.2 Xácđịnhc a o t r ì n h đỉnhđêt r o n g t r ư ờ n g h ợ p k h ô n g c h o n ư ớ c t r à n qua:[q]=0(l/m/s) 58

Trang 6

3.2.3 Xácđịnhcaotrìnhđỉnhđêtrongtrườnghợpchophépnướctrànqua

đỉnhđê:[q]>0(l/s/m) 59

3.3 Xácđịnhcácthôngsốkỹthuậtcủađêtuyến2(tuyếnđêphòngthủphíatrong đồng) 61

3.3.1 Nhiệmvụcủađêtuyến2 61

3.3.2 Cácthôngsốthiếtkếđêtuyến2 61

3.3.3 Cấpđê 62

3.3.4 Lựachọnmặtcắtđêtuyến2 62

3.3.5 Xácđịnhcácthamsốthiếtkếđêtuyến2 63

3.4 Tínhtoánkếtcấulớpbảovệđê 64

3.4.1 Tínhtoánlớpáokèbảovệm á i phíabiển 64

3.4.2 Thiếtkếbảovệmáiphíađồng 66

3.4.3 Thiếtkếcôngtrìnhbảovệchânkè 66

3.4.4 Tínhtoánthiếtkếmặtđê,tườngđỉnh 69

3.4.5 Thânđê 69

3.5 Kháitoángiátrịđầutưchocáctrườnghợp 70

3.6 Tínhtoánổnđịnh,lúnvàtínhthấmquađê 71

3.6.1 Tínhtoánổnđịnhtrượtmái 71

3.2.2 Tínhtoánlúnchođê 73

3.2.3 Tínhtoánthấmquađê 73

3.7 Kếtluậnchương 74

KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 75

1 Nhữngkếtquảnghiêncứucủaluậnvăn 75

2 Nhữngvấnđềtồntạicủaluậnvăn 76

3 Kiếnnghị 76

TÀILIỆUTHAMKHẢO 78

Trang 7

Hình1.Đêbiểnchịusóngtrànvàvùngđệmđachứcnăng 3

Hình1.1:Cácdạngmặtcắtngangđêbiểnvàphươngánbốtrívậtliệu 6

Hình1.2:BảnđồvịtríđịalýtỉnhNamĐịnh 13

Hình1.3:BảnđồvịtrívùngdựánđêbiểnHảiHậu 14

Hình1.4:ĐặcđiểmvùngbiểnHảiHậu 15

Hình1.5:MặtcắtđịachấtkhuvựcHảiHậu 16

Hình1.6:Cáchướnggióchínhtrongvùngnghiêncứu 18

Hình2.1:ĐặctrưngxóilởvùngbờbiểnHảiHậu 41

Hình2.2:Vậnchuyểnbùncátkhuvực 42

Hình2.3:Diễnbiếncủadòngchẩy 43

Hình2.4:Sơđồđêtuyến2thiếtkế 46

Hình3.1:Sơđồlựachọngiátrị[q] 52

Hình3.2:Môtảhệthống đêvùngbảovệ 53

Hình3.3:ĐườngtầnsuấtmựcnướctổnghợptạiđiểmMC14 55

Hình3.4:Mặtcắtngangđạidiệnkhôngchophépnướctrànqua 58

Hình3.5:Mặtcắtngangđạidiệnchophépnướctrànqua 59

Hình3.6:Mặtcắtngang2tuyếnđêbảovệ 62

Hình3.7:Sơđồtínhtoánkhốilượngchocácphươngán 70

Hình3.8:Cácthamsốthiếtkếmặtcắtđê 71

Trang 8

Bảng1.1:Bảngchỉtiêucơlýcáclớpđấtnền 17

Bảng1 2:Thốngkêtốcđộgióvàhướng gió 19

Bảng1.3:SốcơnbãođổbộvàoNamĐịnhtừnăm1977đến1995 19

Bảng3.1:Biệnphápgiacốđêtrongtừngtrườnghợptínhtoán 53

Bảng3.2: KếtquảtínhsóngphụcvụđêbiểnHảiHậu 56

Bảng3.3:Tổng hợpthông sốsóngnướcsâu 57

Bảng3.4: Thông sốsóngthiếtkế 57

Bảng3.5:Tổnghợpcaotrìnhđỉnhđêchophépsóngtràn 60

Bảng3.6:Hệsốt h e o cấukiệnvàcáchlắpđặt 65

Bảng3 7:Trọnglượng ổn địnhviênđátheoVmax 68

Bảng3.8:Xácđịnhchi phíđầutưchocácphươngán 70

Trang 9

- 2003) Với sự phát triển của một quốc gia, một dân tộc, đê biển ViệtNam được hìnhthành khá sớm (sau khi đã hình thành hệ thống đê sông) vàđượcpháttriểncùngvớisựpháttriểncủađấtnước.

Chiến lược phát triển KT-XH Việt Nam và tầm nhìn đến năm 2020 làđưanước ta trở thành quốc gia mạnh về biển; làm giàu từ biển, phát triển toàndiện cácngành, nghề biển gắn với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độphát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao

tỉnhvenbiểnthìNamĐịnhcũngkhôngnằmngoàichiếnlượcpháttriểnđó

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ về công nghiệp, du lịch, việcchuyểnđổi cơ cấu sản xuất (tăng nuôi trồng thuỷ, hải sản) và khôi phục cáclàng nghềtruyền thống, thì tuyến đê biển có tầm quan trọng lớn như: Ngăn lũ,kiểm soát mặn bảođảm an toàn dân sinh, kinh tế cho vùng đê bảo vệ, đồngthời kết hợp là tuyến đường giao thông venbiển phục vụ phát triển kinh tế, dulịch, an ninh quốc phòng Hệ thống đê biển cần phải được bảo vệ trướcnguycơ bị xuống cấp, phá vỡ, đồng thời tiếp tục cải tạo, củng cố thêm một bướcđểnâng cao năng lực phòng, chống thiên tai nhằm tạo tiền đề thúc đẩy phát triểnkinhtế,đảmbảopháttriểnbềnvữngkhuvựcvenbiển

Do đặc điểm vùng biển Nam Định (kéo dài từ cửa sông Hồng đếncửasông Đáy) là một dải bờ biển phẳng, địa hình thềm lục địa tương đối đơngiảnvớicácdạngtíchtụ liềnchâuthổ, thoảidầntừbờrakhơi.Nhìnchungbãibiển tỉnh Nam Định hẹp và thấp không có hệ thống rừng ngập mặn chechắn(trừ2bãibồiCồnLu,CồnNgạncủahuyệnGiaoThuỷ;CồnXanh,CồnMờ

Trang 10

của huyện Nghĩa Hưng) Chiều rộng bãi trung bình từ (100150 mét) cónơikhông có bãi biển, biển tiến sát chân đê (Hải Lý, Hải Triều, ) Cao độtrungbình(0.00-0.50),cábiệtcónơicaotrìnhbãidưới(-1.00).

Hiện nay Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đê biển ban hành theo Quyết địnhsố1613/QĐ-BNN-KHCN ngày 09/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp&Phát triển nông thôn Trongkhi áp dụng tiêu chuẩn này vấn đề lựa chọncấpđê,tuyếnđêcầncăncứtrêncơsởtiêuchuẩnantoànvàcácyếutốkhác

Cùngvớisựpháttriểnmạnhmẽkinhtếvùngvenbiểnvàbốicảnhbiếnđổikhíhậuthìbiệnphápứngphóbằngcáchtiếptụctôncaođênhưđãlàmkhôngphảilàbềnvững,lâudàitrongbốicảnhhiệnnay.Quathựctiễnthiêntaibãolũởnhiềunước,đasốđêbiểnkhôngphảibịvỡdocaotrìnhđỉnhquáthấp(nướctrànquađê).Đêcóthểvỡtrướckhimựcnướclũdângcaotớiđỉnhdomáikèphíabiểnkhôngđủkiêncốđểchịuáplựcsóngvàphổbiếnhơncảlàđỉnhđêv à m á i p h í a t r o n g b ị h ư h ỏ n g n ặ n g n ề d o k h ô n g c h ị uđượcm ộ t lượngsóngtrànđángkểquađêtrongbão.Nhưvậy,thayvìxâydựnghoặcnângcấpđêlênrấtcaođểchống(khôngchophép)sóngtrànquanhưngvẫncóthểbịvỡdẫntớithiệthạikhônlườngthìđêcũngcóthểxâydựngđểchịuđượcsóngtrànquađê,nhưngkhôngthểbịvỡ.Tấtnhiênkhichấpnhậnsóngtrànquađêcũngcónghĩalàchấpnhậnmộtsốthiệthạinhấtđịnhởvùngphíasauđượcđêb ả o v ệ , t u y n h i ê n s o v ớ i t r

ư ờ n g h ợ p v ỡ đêt h ì t h i ệ t h ạ i t r o n g trường hợp này là không đáng kể Đặc biệt là nếu như một khoảng không giannhất địnhphía sau đê đượcquyhoạch

thànhvùng đệm đachức

năngthíchnghivớiđiềukiệnbịngậpởmộtmứcđộvàtầnsuấtnhấtđịnh.Đâychínhlàcáchtiếpcậntheoquanđiểmhệthống,lợidụngtổnghợp,vàbềnvữngvùngbảovệbờcủaliênminhChâuÂu(xemHình1).Nhưvậythayvìmộtconđêbiểnnhưmộtdảichắnnhỏthìchúngtasửdụngcảmộtvùngbảovệvenbiểnmàcó thểsửdụngtổng hợp

Trang 11

- Phântíchtổnghợplýthuyếtvàthựctiễn.

- Ứng dụng lý thuyết mới và các phần mềm tính toán (phần mềm Slope)đểtính toánổnđịnh đêbiển

Trang 12

Geo-CHƯƠNG1 TỔNGQUANVỀNGHIÊNCỨUHỆTHỐNGĐÊBIỂN 1.1 Tổngquanchungvềđêbiển

1.1.1 Nhiệmvụvàchứcnăngcủađêbiển

Đêbiểnlàloạicôngtrìnhchốngngậpdothuỷtriềuvànướcbiểndângđốivớikhudâncư,khukinhtếvàvùngkhaihoanglấnbiển

Kè biển là loại công trình gia cố bờ trực tiếp chống sự phá hoại trựctiếpcủahaiyếutốchínhlàtácdụngcủasónggióvàtácdụngcủadòngvenbờ.Dòngnày có thể mang bùncát bồi đắp cho bờ hay làm xói chân mái dốc dẫn đến làmsạtlởbờ

1.1.2 Yêucầuvềcấutạođê,kèbiển

Dotácdụngcủasónggió,giớihạntrêncủakèphảixétđếntổhợpbấtlợicủasónggióvàthủytriều,trongđókểcảđộdângcaomựcnướcdogióbão.Vớicácđoạnbờbiểnkhôngcósựchechắncủahảiđảovàrừngcâyngậpmặn,sóngbiểndộivàobờthườngcóxunglựcrấtlớn,mựcđộpháhoạimạnh,nênkếtcấukèbiểnthườngphảirấtkiêncố,vàtiêutốnnhiềuvậtliệu

Với các đoạn bờ biển chịu tác dụng của dòng ven có tính xâm thực (làmxóichân bờ) thì giới hạn dưới của chân kè phải đặt ở phạm vị mà ở đó bờbiểnkhôngcònkhảnăngbịxâmthực(đượcxácđịnhtừtàiliệuquantrắcvàtínhtoándòngven)

Ngoàira,cáccôngtrìnhbảovệbờbiểnđượcxâydựngtrongmôitrườngnướcmặnnêncầnlựachọnvậtliệuthíchhợp

1.1.3 Đặcđiểmcủađê,kèbiểnViệtNam

Việt Nam có đường bờ biển dài là thuận lợi trong việc phát triển kinhtế,nhưngcũnglàtháchthứckhôngnhỏtrongvấnđềđảmbảoantoàndânsinhkinhtếkhuvựcvenbiển.Dọctheovenbiển,hệthốngđêbiểncủaViệtNamđãđượchìnhthànhvớitổngchiềudài1400kmcóquymôkhácnhau,đóngvaitròquan

Trang 13

trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, tăng cường an ninh quốc phòng,bảovệhơn60vạnhađấtcanhtácvàgần4triệudân.

Đê biển ven biển Bắc Bộ một số nơi được đắp từ thời nhà Trần Đêbiểnmột số tuyến các tỉnh bắc khu 4 cũ được hình thành từ những năm 1929đến1930,cònphầnlớnđêbiển,đêcửasôngcáctỉnhmiềnTrungđượcđắptrướcvàsau năm 1975 Sựphát triển đê biển từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang gắnliền với quá trình khai thác ruộng đất và phát triển nông nghiệp của dải đấtvenbiển từ Bà Rịa - Vũng Tàu tới Kiên Giang, trước năm 1945 rất ít vì không cónhucầu.Chỉtừsaungàygiảiphóng1975đếnnaymớipháttriển,mạnhnhấtlàgiaiđoạn1976-1986

Các tuyến đê biển hình thành và được củng cố hàng năm là do nhândântựbỏsứcđắp

Đêbiểnnướctalàcôngtrìnhbằngđấtphầnlớnmáiđượcbảovệbằngcỏ.Nhữngđoạnđêbiểnchịutrựctiếptácdụngcủasóngđượclátmáikè.Ởcáctuyếnđêvùngcửasôngnhândântrồngcácloạicâysúvẹtchắnsóngbảovệđê

1.1.4 Hìnhdạng,kếtcấumặtcắtđêbiển

Dựavàođặcđiểmhìnhhọccủamáiđêphíabiển,mặtcắtđêbiểnchiathành3loạichínhlàđêmáinghiêng,đêtườngđứngvàđêhỗnhợp(trênnghiêngdướiđứnghoặctrênđứngdướinghiêng).Việcchọnloạimặtcắtnàophảicăncứvàođiềukiệnđịahình,địachất,thuỷhảivăn,vậtliệuxâydựng,điềukiệnthicôngvàyêucầusửdụngđểphântíchvàquyếtđịnh.Mộtsốdạngmặtcắtđêbiểncụthểtheohình1.1

Trang 14

1.1.a Với những tuyến đê có điều kiện địa chất kém, chiều cao đê lớn và

giảmsóngthượnglưunhưhình1.1.b

- Đêmáinghiêngbằngvậtliệuhỗnhợp:Trườnghợpởđịaphươngtrữlượn

g đất tốt không đủ để đắp đê đồng chất, nếu lấy đất từ xa về để đắp đê

thìgiáthànhxâydựngcao;trongkhiđónguồnvậtliệuđịaphươngcótínhthấmlớnlạirấtphongphú,đấtcótínhthấmlớnbốtríởbêntrongthânđê,đấtcótínhthấmnhỏđượcbọcbênngoàinhưhình1.1.choặcđáhộcbốtríthượnglưuđểchốnglạipháhoạicủasóng,đấtđắpbốtríhạlưunhưhình1.1.d

- Đêtườngđứngvàmáinghiêngkếthợp:Tạivùngxâydựngtuyếnđêcómỏđấtnhưn

gtrữlượngkhôngđủđểđắpbờ.Nếudựngkếtcấudạngtườngđứng

Trang 15

- Đêmáinghiênggiacốbằngvảiđịakỹthuật:Nhiềutrườnghợpnơixâydựngkhôngc

óđấttốtđểđắpđêmàchỉcóđấttạichỗmềmyếu(lựcdínhvàgócmasáttrongnhỏ,hệsốthấmnhỏ),nếusửdụngvậtliệunàyđểđắpđêtheocôngnghệ truyền thống thì mặt cắt đê rất lớn, diện tích chiếm đất của đêlớn và thờigian thi công kéo dài do phải chờ lún, điều này làm tăng giá thành côngtrình.Phương án xây dựng đê bê tông hay bê tông cốt thép thường giá thànhrất cao.Đểgiảmchiphíxâydựng,giảmdiệntíchchiếmđấtcủađê,tăngnhanhthờigianthi công, cóthể sử dụng vải địa kỹ thuật làm cốt gia cố thân đê để khắc phụcnhữngvấnđềtrênnhưhình1.1.h

1.2 PhântíchhiệntrạngđêbiểnViệtNam

1.2.1 Đánhgiáchunghiệntrạngổnđịnhhệthốngđêbiển

1.2.1.1 ĐêbiểntừQuảngNinhđếnNamĐịnh

VùngvenbiểnđồngbằngtừQuảngNinhđếnNamĐịnhlànơicóđịahìnhthấptrũng,đâylàvùngbiểncóbiênđộthuỷtriềucao(khoảng4m)vànước

dângdobãocũngrất lớn.Đểbảovệ sảnxuất vàsinhhoạt

củanhândân,cáctuyếnđêbiển,đêcửasôngởkhuvựcnàyđãđượchìnhthànhtừrấtsớm,cáct u y ế n đêb i ể n , đêc ử a s ô n g c ơ b ả n đượck h é p k í n T ổ n g c h i ề u d à i c á c tuyếnđêbiểntrên430km

Đêb i ể n t ừ Q u ả n g N i n h đếnN a m Địnhc ó b ề r ộ n g m ặ t đêt ừ 3 , 0 ÷ 5,0m,

m á i p h í a biển3 / 1 ÷ 4 /1 ,m á i p hí ađồng2 / 1 ÷ 3/ 1, c a o độđỉnhđêt ừ

Trang 16

độđỉnhđê(hoặcđỉnhtườngchắnsóng)là(+5,50m)

Saukhiđượcđầutưkhôiphục,nângcấpthôngquadựánPAMvàquátrìnhtubổhàngnăm,các tuyếnđê biểnnhìnchungđảm

bảochốngđượcmứcnướctriềucaotầnsuất5%cógióbãocấp9.Tuynhiên,tổngchiềudàicáctuyếnđêbiểnrấtlớn,dựánPAMmớichỉtậptrungkhôiphục,nângcấpcácđoạnđêxungyếu.Mặtkhác,dotácđộngthườngxuyêncủamưa,bão,sónglớn

n ê n đếnn a y h ệ t h ố n g đêb i ể n t ừ Q u ả n g N i n h đếnN a m Địnhv ẫ n c ò n nhiềutồntại:

- Cụcbộcóđoạnchưađảmbảocaotrìnhthiếtkếtừ(+5,00)÷(+5,50)

- Bãibiểnởmộtsốt uy ến đêliêntục bịbàomò n, hạthấpgâysạtlở chânkè,đedoạtrựctiếpđếnantoàncủađêbiển

- Chiềurộngmặtđêcònnhỏgâykhókhănchoviệcgiaothôngcũngnhưkiểmtra,ứngcứu đê

- Mặtđêchưađượcgia cốcứnghoá,về mùamưabãomặtđê

thườngbịsạtlở,lầy lội

- Mái phía biển nhiều nơi chưa được bảo vệ, vẫn thường xuyên có nguycơsạtlởđedoạđếnantoàncủađê,đặcbiệtlàtrongmùamưabão

- Đấtđắpđêchủyếulàđấtcátpha,cóđộchualớn,cótuyếnđượcđắpchủyếubằngcátphủl ớ p đấtthịt(đêbiểnHảiHậu),hầuhếtmáiđêphíađồngchưacóbiệnphápbảovệ,nênthườngxuyênbịxói,sạtkhimưa,bão

- Dảic â y c h ắ n s ó n g t r ư ớ c đêb i ể n n h i ề u n ơ i c h ư a c ó , c ó n ơ i đã

c ó nhưngdocôngtácquảnlý,bảovệcònbấtcậpnênbịpháhoại

1.2.1.2 ĐêbiểntừThanhHoáđếnBìnhThuận

ĐêbiểntừThanhHoáđếnBìnhThuậncóchiềudài495,7km,dướiđêcótrên800cốnglớnnhỏ,gần150kmkèvàtrên200kmcâychắnsóngbảovệ

Trang 17

Đê biển từ Thanh Hoá đến Bình Thuận có nhiệm vụ: Ngăn mặn, giữngọt,chống lũ tiểu mãn hoặc lũ sớm bảo vệ sản xuất 2 vụ đông xuân và hèthu, đồngthời đảm bảo được tiêu thoát lũ chính vụ nhanh Một số ít tuyếncónhiệmvụbảovệđồng muốihoặcnuôitrồngthủysảnv.v

Đa số các tuyến đê biển từ Thanh Hoá đến Bình Thuận bảo vệ diệntíchcanh tác dưới 3.000ha nhưng cũng có nhiều tuyến bảo vệ diện tích lớn hơn vàdân cư đông đúc như đê Quảng Xương thị xãSầm Sơn (Thanh Hoá) cửa sôngMã bảo vệ 3.232ha và 34.183 dân, đê Quảng Trạch (Quảng Bình) cửasôngGianhbảovệ3.900ha và43.384dânv.v

1.2.1.3 ĐêbiểntừBàRịa-VũngTàuđếnKiênGiang

Vềcaođộ,mặtcắt:ĐêbiểntừBàRịa-VũngTàuđếnKiênGiangcósự khác nhau về cao trình đỉnh đê giữa các tuyến Có tuyến chỉ trên

(+1.00m),nhưngcótuyến(+4.00m)÷(+5.00m),cótuyếnmặtđêchỉrộng(1,5÷

2,0)m,nhữngcũngcótuyếnrộng(8,0÷10,0)m.Tuynhiên,vềtổngquanthìcaođộđêphíabiển Đôngcaohơn đêphíabiểnTây:Cao độ đêbiển

Đôngtừ(+1.80m)÷ ( + 5 0 0 m ) n h ư đêG ò C ô n g Đông( T i ề n G i a n g ) , đêởB à R

ị a - VũngTàu caođộ(+4.50m)÷ (+5.00m)

Đêb i ể n T â y t h u ộ c t ỉ n h C à M a u v à K i ê n G i a n g m ặ t đêr ộ n g ( 1 , 5 ÷2,0)mđốivớicáctuyếnđêđấtthịtvàrộng(6,0÷10,0)mđốivớituyếnđêkếthợpv ớ i đườngg

i a o t h ô n g n h ư đêh u y ệ n B a T r i ( B ế n T r e ) , đêG ò Q u a o điRạchGiá(KiênGiang)v.v MộtsốtuyếnnhưđêVĩnhChâu(SócTrăng), CầuNgang(TràVinh),TrầnVănThời,UMinh(CàMau)mặtđêrộng5m

Đê biển Nam Bộ từ 1976 đến nay có những ưu điểm như: Kỹ thuật đắpcóchắc chắn hơn, có kè đá thậm chí có kè bê tông phía biển để bảo vệ,cócốngngănmặn,giữngọtdướiđê.Tuynhiênvẫncònmộtsốmặthạnchế:

- Phát triển theo từng địa phương, thiếu quy hoạch toàn diện, khôngcósựthốngnhấttrêntoàn tuyến

Trang 18

- Thiếu một tầm nhìn lâu dài về sự khai thác dải đất mặn ven biển,hiệnnayđanggây mẫuthuẫngiữatrồnglúavànuôitôm.

- Nghiêm trọng nhất là tàn phá rừng ngập mặn bảo vệ đê phía ngoàiđểthay vào đó những giải pháp bảo vệ cực kỳ tốn kém như cọc cừ bê tông,máibêtông,máiđálátđủloạisángkiếnnhưngvẫnkhôngbảovệđượcđê

Nhìn chung đê biển Nam Bộ còn nhỏ thấp, có nơi còn thấp hơnmựcnướctriềucaonhấtnhưđêĐôngtỉnhCàMau

- Về chất lượng đất thân đê: Đê được hình thành ở một vùng đồng bằngrộnglớnnênchấtđấtdùngđểđắpđêhoàntoàntheochấtđấtcủatừngvùngch

âu thổ, có rất nhiều loại: Đất thịt nhẹ, thịt nặng, cát pha, cát, sét, sét pha cát,sétphabùn,bùn nhãov.v

Về nền đê: Nhiều tuyến đê nằm trên nền cát có thành phần bùn lớn làloạinền đất yếu Do đó sẽ gặp khó khăn khi xây dựng các công trình kiêncốnhưcáccốngđậpngăntriều,thậmchíđắpđêcaocóthểdẫnđếnsập,lún

- Ngoài hình thức đê như trình bày ở trên, đối với vùng bờ bị xóiđịaphương còn xây dựng kè, kết hợp với trồng cây chắn sóng đã giữ đượcổnđịnhchocác tuyếnđênày

x ó i như đêX u â n T h u ỷ , H ả i H ậ u ( N a m Định)k h i g i ó m ù a đôngbắccấp6,7duytrìthờigiandàigặptriềucườngcũnglàmchođêkèbịhưhỏng nhiểunơi

Trang 19

- Đê mất ổn định trong điều kiện mức nước triều cao kết hợp có giócấp9trởlên.

Cácdạnghưhỏngtrongtrườnghợptrênthườnglà:

+ Sạt sập mái đê phía biển ở những đoạn có mái đá lát hoặc mái trồngcỏ,đặc biệt là các đoạn đê trực diện với biển Có trường hợp mái sạt sập vàsóngnước cuốn mất 1/2 ÷ 1/3 thân đê Sạt sập mái đê phía biển trong gió bãolà hiệntượng phổ biến nhất về hư hỏng đê biển trong vùng không chỉ đối vớicác tuyến

đê chất lượng đất là cát mà ngay cả những tuyến đê có lát kèbằngđánhỏbảovệmáinhưđêXuânThủy,HảiHậucủatỉnhNamĐịnhv.v

+ Sạt sập mái đê phía sông trên phạm vi dài dọc theo tuyến đê trựctiếpsóng gió Hiện tượng xảy ra khi đê làm việc trong trường hợp triều cườngcógió bão trên cấp 9 và nước dâng lớn Sóng nước làm sập mái phía sông vàcáccon sóng cao vượt qua đỉnh đê đổ xuống mái đê phía đồng làm sạt sập cả máiphía đồng, hoặc nước dâng

đê phải chống tràn quyết liệt như đã xảy ra một sốtrên đê biển và đê cửa sông thuộc các tỉnh TháiBình, Nam Hà, Hải Phòng vàNamĐịnhtrongcáccơnbão số2vàsố 4năm1996

1.2.2.2 ĐêbiểntừThanhHoáđếnBìnhThuận

- ĐêbiểntừThanhHoáđếnBìnhThuậnổnđịnhtrongđiềukiệnkhítượnghảivănbìnhthường.VớimựcnướcTriềutrungbìnhđếncaokhicógiódướicấp7vàkhông có mưalũnộiđồng

- Đêbiểnmiềntrunghưhỏngnặngtrongđiềukiệnsau:

a Với mức triều trung bình đến cao gặp gió bão trên cấp 9, các dạng hưhỏngthường gặp:

+Sạtmáiđêphíabiểndọctheotuyếnđê,đặcbiệtlàcácđoạntrựctiếpvớisóng gió.+Sạtmáiđêphíabiểnvàcảphíađồngtrongtrườnghợpsóngleođổvàomáiđêởmứccao

Trang 20

b Vớim ứ c t r i ề u t r u n g b ì n h đếnt h ấ p t r o n g b ã o v ớ i m ư a l ũ l ớ n , c

á c dạng hưhỏngcủađê trongtrường hợpnàylà:

+Sạtmáiđêphíabiểndosóngcaohoặcchủyếudonướclũtrànquađỉnhđêvìtrànvàcốngkhôngđủkhẩudiệntiêuthoátnướclũ

+ Vỡ nhiều đoạn hoặc đứt cả tuyến do nước lũ tràn qua đê từ phíađồngraphíabiển

Cácdạnghưhỏngloại1khôngphổbiến,haidạnghư hỏngloại 2làphổbiếnđối vớiđêbiểntrongvùng

20,5 độ vĩ Bắc,105,9106,5 độ kinh Đôngvới tổngdiện tíchtự

nhiênkhoảng1.678km2,tiếpg iá pvới3tỉnh: Hà Na m, Th ái Bì nh vàN in hBình

;PhíaĐôngNamtiếpgiápvớibiểnĐôngvớidảibờbiểndài72km,thuộcđịagiớih à n h

c h í n h c ủ a 3 h u y ệ n v e n b i ể n : H ả i H ậ u , G i a o T h u ỷ , N g h ĩ a H ư n g

Trang 21

Hình1.2:BảnđồvịtríđịalýtỉnhNamĐịnh

Hải Hậu là huyện nằm ở phía nam của tỉnh Nam Định và miền Bắc,trungtâm huyện gồm 3 thị trấn là thị trấn Cồn, thị trấn Yên Định và thịtrấnThịnhLongcáchthànhphốNamĐịnh 35km

Vùng dự án nằm ở phía Đông Nam huyện Hải Hậu, cách trungtâmthànhphốNamĐịnh60kmvềphíaĐông Nam

Vùngnàynằmtrongtoạđộđịalý:20o00’20o15’vĩđộBắc

106o

11’106o

23’kinhđộĐông.Giớihạn:-PhíaBắcgiápxãHảiLộc

- PhíaĐônggiápcửabiển

- PhíaNamgiápbiển

- PhíaTâygiápthịtrấnCồn

Tổngdiệntíchtựnhiêntínhtừcaođộ(-0.50m)trởlên23.000ha

Trang 22

- VùngchiêmtrũngnằmphíaBắcsôngĐàogồmcáchuyện: ÝYên,VụBản, MỹLộcvàcácxã,phườngphíaBắcthànhphốNamĐịnh.

- VùngđồngbằngvàđồngbằngvenbiểnnằmphíaNamgồmcáchuyện:NamTrực,TrựcNinh,XuânTrường,GiaoThủy,HảiHậu,NghĩaHưng

- Vùng bãi bồi ven biển tập trung ở cửa sông Hồng (bãi Cồn Ngạn,CồnLu) thuộc huyện Giao thủy cửa sông Ninh Cơ, cửa sông Đáy (Đông, Tây,NamĐiền,CồnXanh)thuộchuyệnNghĩaHưng

Trang 23

Do đặc điểmvùngbiểnNam Địnhlàbiểndốc,cáchoạt

độngkhaihoanglấnbiển,thuỷlợi,khaithácsakhoáng,vậtliệuxâydựng,vậtliệucátlàmm u ố i , c h ặ t p h á r ừ n g n g ậ p m ặ n , n u ô i t r ồ n g t h u ỷ h ả i s ả n d i ễ n r a ởk h

á nhiềunơi,mangtínhchấtphổbiếncóthểgâyraxóilởnghiêmtrọng.TrongđóbờbiểnHảiHậubịxóilởđến3/4chiềudàitừcửaHàLạnsôngSòđếnCồnTròn,khuvựcxóilởmạnhnhấtthuộcđịaphậnxãHảiLý,HảiChính,hiệnvẫnđangbịxóimạnh,khôngcòncồn cátphíangoàichonênđịahìnhvùngbãinàyhàngnămđềucósựthayđổivàngàymộttiếnsâuvàođấtliền

Bờ biển Hải Hậu thuộc đồng bằng tích tụ delta ngầm chịu ảnhhưởngtrựctiếpcủathuỷtriều.Đồngbằngảnhhưởngthuỷtriềuthườngxuyênbềmặtđịa hìnhthấp, tích tụ sét hoặc bùn sét có độ cao bề mặt dưới 0,5 m so với mựcnước biển, địa hình hầu như bằng phẳng Qua các nghiên cứu

Hình1.4:ĐặcđiểmvùngbiểnHảiHậu

Trang 24

+4.00 +3.00 +2.00 +1.00 0.00 -1.00

0.00 0.03 1.70 0.60

0.04 1.90 0.50

+4.00 +3.00 LK3 20.00 +2.00 0.02

-1.00 -2.00 -1.10 3.40

-3.00 C¸t pha mµu x¸m n©u x¸m ®en

cã xen kÑp líp máng sÐt pha

-1.00 3.40

-4.00 -5.00 -7.00 -8.00 -9.00 -10.00 -11.00 -12.00 -13.00

-14.70 17.00 -15.00

-16.00 -17.00

5

-17.60 20.00-17.60

17.0 -15.00 -16.00 -17.00 20.0

KC

1.3.2.2 Đặcđiểmđịachất

Khu vực khảo sát thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ là vùng trầm tíchhiệnđại, nằm trên cánh Tây Nam của trũng địa hào Hà Nội Cấu trúc trầm tíchđệtứ dầy từ 100 m đến 200 m, trầm tích Haloxen dày 20 m đến 25m Xuốngsâuphía dưới lớp trầm tích có thể gặp các đá biến chất Protezozoi hoặccácTrisaanizi thuộc hệ Đồng Giao Cấu trúc trầm tích của khu vực này mớihìnhthành,thờigiannénchặtmớibắtđầucònđểlạimộtsốditíchhữucơ,thựcvậtđãbị mụcnát

Theo tài liệu khảo sát địa chất của Công ty cổ phần tư vấn xây dựngNôngnghiệp &PTNT Nam Định phục vụ lập dự án xử lý khẩn cấp đoạnđêxungyếutừKm25+757đếnKm26+715đêbiểnHảiHậu,thuộcxãHảiThịnh,huyện HảiHậu Trên 1 mặt cắt ngang đê gồm 3 hố khoan, trong đó hố khoantrên đê Kết quả phân tích địa tầng mặtcắt đê theo thứ tự từ trên xuống dướicócácphầnsau:

Hình1.5:MặtcắtđịachấtkhuvựcHảiHậu

Trang 26

Thời kỳ gió mùa Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 12, hướng gió Bắcthịnhhành hơn cả và tần suất dao động từ 198297% từ tháng 1 đến tháng 4,hướng gióĐông Bắc thịnh hành hơn cả và tần suất dao động từ 252419%.Gió mùa Tây Nam hoạt động từtháng 5 đến tháng 8 với hướng gió Nam thịnhhànhhơncả, vớitầnsuấttừ195359%

Vận tốc gió trung bình dao động trong khoảng (2 ÷ 4) m/s, cao nhấtlàngoài đảo địa hình thoáng gió và có xu thế giảm dần từ vùng ven bờ vàosâuđất liền Ở vùng sát bờ biển vận tốc gió trung bình thường xuyên đạt trên3m/s.Vậntốcgiócựcđạitrongbãocóthểđạttới(30÷40)m/sthậmchícóthểđạt tới 50 m/s Do địahình bằng phẳng nên tỷ lệ lặng gió ở đây nhỏ, chỉ đạttrêndưới10% tổngsốlầnquantrắc

Trang 27

Theosốliệuthốngkê,từnăm1990đếnnăm2000trongvùngđãchịuảnhhưởngcủatrên50 c ơ n bã o B ã o t h ư ờ n g h ì n h t h à n h t ừ phíatây T h á i BìnhD ươ ng , vượtquaPhilippinesvào biểnđôngsauđóđổbộvàobờbiểnTrungQuốc,ViệtNa

m hoặctan trênbiển

Bão gây sóng to gió mạnh và mưa lớn trên diện rộng Mỗi cơn bão… gây ramưa kéo dài trong vài ngày, với tổng lượng mưa lên đến 200 ÷ 300mm Tínhtrung bình lượng mưa bão chiếm khoảng 30% tổng lượng mưa toànmùamưa

Bảng1.3:SốcơnbãođổbộvàoNamĐịnhtừnăm1977đến1995

Năm 1977 1978 1979 1980 1981 1982 1983 1984 1985 1986 Sốcơn

Năm 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995

Sốcơn

Trang 28

c Đặcđiểmchếđộthuỷvăn

NamĐịnhlàvùngđấtnằm

giữahạlưuhaiconsônglớncủađồngbằngBắcBộlàsôngHồngvàsôngĐáy.SôngHồngchảyvàoNamĐịnhtừxãMỹTrung,h u y ệ n M ỹ L ộ c q u a t h à n h p h ố N a m Địnhv à c á

c h u y ệ n N a m T r ự c , TrựcNinh,XuânTrường,GiaoThuỷrồiđổrabiểnĐôngởcửaBaLạt,tạothànhđịag i ớ i t ự n h i ê n p h í a đôngb ắ c g i ữ a N a m Địnhv ớ i t ỉ n h

T h á i B ì n h SôngĐáychảyvàođịaphậnNamĐịnhtừxãYênPhương,huyệnÝYênquahuyệnNghĩaHưngrồiđổrabiểnởcửaĐáy,trởthànhđịagiớitựnhiêngiữaNamĐịnhvớiNinhBình.DòngchảycủasôngHồngvàsôngĐáykếthợpvớichếđộnhậttriềuđãbồitụtạivùngcửahaisôngtạonên2bãibồilớnvenbiểnlàCồnLu,CồnNgạn(GiaoThuỷ)vàvùngCồnTrời,CồnMờ(NghĩaHưng).Ngoàihaiconsônglớn,trongtỉnhcòncónhữngchilưucủasôngHồngchảysangsôngĐáyhoặcđổrabiển.TừbắcxuốngnamcósôngĐàolàmđịagiớiquyướcchohaivùngnambắctỉnh,sôngNinhCơđổracửaLác(thườnggọilàGótChàng),sôngSò(còngọilàsôngNgôĐồng)đổracửaHàLạn

ắ c vớ i t ầ n su ấ t kh ác a o v à ổnđịnht ừ 5 1% đến7 0 % NgượclạitrongbờthịnhhànhcáchướngsóngĐông,ĐôngNam.Cấpđộcaosóng trung bình ngoài khơi (0,5 ÷ 1,3) m và ven bờ (0,4 ÷ 0,9) m; độcao sónglớnnhấtngoàikhơi(1,5÷6,0)mvàvenbờlà(0,75÷3,0)m

- Mùahè(Từtháng6đếntháng9)

Trang 29

Hướngsóngc hủ đạong oà i khơilàN am vớitần su ất cao, ổnđịnhtừ 37%

÷60%,vàvenbiểnlàcáchướngsóngĐôngNam24%,Nam20%.Cấpđộsóngtrungbìnhngoàikhơilà(0,8÷1,3)mvàvenbờ(0,7÷1,2)m;độcaosónglớnnhấtngoàikhơi(4,0÷9,0)mvàvenbờ(2,6÷6,0)m.Nhìnchungtrongmùahètrịsố độcaosónglớn hơnnhiềusovớimùa đôngdothườngxuyênchịuảnhhưởngcủacáccơnbão,ápthấpnhiệtđớivàgiônglốc.Dướitácđộngcủasóngcóđộcaolớn,tạonênáplựcsóngcótrịsốcaogâyxóilởbờ,phávỡcáctuyếnđêxungyếunhấtlàcáctuyếnđêquaiởcácbãibồi

- Mùachuyểntiếp(cácthángtừ4 5–5 vàtháng10-11)

Tương tự như trường gió, sóng ngoài khơi có các hướng sóng chínhlàĐông Bắc và Nam, ngược lại với ven bờ là Đông và Đông Nam với cườngđộcógiảmnhiềusovớimùa chính

* Sóng do bão: Đa số các cơn bão ảnh hưởng tới Nam Định đượchìnhthànhtừbiểnĐôngvàTâyTháiBìnhDương.Mùamưabãothườngbắtđầu

từ tháng 5 hoặc tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 và tháng 11 trong năm.Bìnhquân mỗi năm có từ 2 đến 3 trận bão có nguy cơ đổ bộ vào Nam Định màxãHảiLý,HảiChínhhuyệnHảiHậulànhữngxãchịuảnhhưởngtrựctiếp

Sónghình thànhtừ các cơn bão gâyl ê n s ự v ậ n c h u y ể n b ù n

c á t n g a n g bờ làm bờ biển bị xói mãn tính Các công trình bảo vệ bờ biểnthường bị hưhỏngnặngdướitácđộngcủa sóngbão

Tóm lại: Vùng ven biển Hải Hậu - Nam Định, sóng có tác động khámạnhtới sự phân bố lại bùn cát trong sông Song trong những ngày có giómùa ĐôngBắc thổi mạnh kéo dài và bão hoạt động, sóng lớn cộng với nướcdâng luôn đedọa các đê kè ven biển, nhất là những năm gần đây rừng ngậpmặn - một tácnhân tích cực phòng hộ bờ biển và dải đồng bằng ven biểnbịchặtphánghiêmtrọngđểxâydựngcácđầmnuôithuỷsảnthìmứcđộpháhuỷcủasóngcàng giatăng

Trang 30

d.2 Nướcdâng

Bãi biển Hải Lý, Hải Chính - Hải Hậu thuộc bãi xói vùng ven biểncửasôngĐồngbằngsôngHồng,trongmùađôngdướitácđộngcủagiómùaĐôngBắc có tốc độcao và thổi ngoài khơi vịnh Bắc bộ, khu vực này thường xuyênxảy ra hiện tượng nước dâng Phân tíchcác kết quả quan trắc mực nước chothấy, trị số nước dâng do gió mùa Đông Bắc

ở ven biển cửa sông đồng bằngsôngHồngkhôngcao,trungbìnhkhoảng(25÷30)cm

Nước dâng trong bão là mối nguy hiểm rất lớn đối với vùng ven biểnHảiHậu, nước dâng gây ngập úng và phá huỷ các công trình công cộng, côngtrình dânsinh kinh tế Nhất là trong những năm gần đây phong trào nuôi tômphát triển mạnh tại khu vực này Các

số liệu quan trắc mực nước trong hơn 30năm qua trong khu vực cho thấy, nước dâng do bão có thể đạt vàvượt 2,0 m.Tuy nhiên đó chưa phải là giá trị cực đại bởi hầu hết các trường hợpnướcdâng quan trắc được ở đây chưa xảy ra vào thời điểm mực nước triềucườngvàbãomạnh nhất

d.3 Chếđộthuỷtriều

Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuỷ triều, chếđộnhậttriềuk h á th uầ n n h ấ t B i ê n độd a o độngt ố i đa(3, 0÷ 3, 5) m , t r u n g b ì n

h (1,7÷1,9)mvàtốithiểu(0,3÷0,5)m.Mựcnướctriềulớnnhấtnhiềunămcóthểđạttới4,0m

Hàng tháng trung bình có hai kỳ nước lớn, mỗi kỳ kéo dài từ 11 ÷ 13ngày,biên độ dao động ngày đêm từ 1,5 m ÷ 3,0 m và giữa chúng là cáckỳnướckém,mỗikỳkéodài2÷3ngàyvớibiênđộdaođộng từ(0,5÷0,8)m

Do mạng lưới sông ngòi chằng chịt, độ dốc đáy sông nghiêng về phíabiểnnên càng vào sâu trong sông, độ lớn thuỷ triều càng giảm Tốc độ truyềntriềutrung bình của vùng khoảng (15÷ 20) km/h, càng vào sâu tốc độtruyềncànggiảm

Trang 31

e Môitrường

Các nghiên cứu gần đây cho thấy việc ô nhiễm môi trường đất,nước,không khí ở Hải Hậu là chưa đáng ngại Tuy nhiên với tình hình pháttriểnkinh tế xã hội, phát triển sản xuất như hiện nay cho thấy nguy cơ ô nhiễmmôitrườngđangđượcđặtravàcầnđượcquantâmmộtcáchđúngmức

1.3.2.4 Điềukiệnkinhtế-xãhộicủahuyệnHảiHậu

a Đặcđiểmxãhội

HảiH ậ u l à h u y ệ n đứngt h ứ n h ấ t t ỉ n h N a m Địnhv ề d â n s ố , v à đượcđánhgiálàhuyệncónguồnlaođộngdồidào.Tínhđếnnăm2014dânsốcủahuyệnl à

256.864n g ư ờ i v ớ i m ậ t độ1 1 1 6 n g ư ờ i / k m2,t ỷ l ệ t ă n g d â n s ố t ự nhiênlêntới11,2%.Tuynhiêndântrí củahuyệncònthấp,vìvậyviệcsắpxếpgiảiquyếtviệclàmcholaođộngđịaphươnggặpnhiềukhókhăn.Trongnhữngnămgầnđâytỷlệthấtnghiệpcủahuyệntăng,chủyếuphảiđilàmtạicácvùngmiềnxa trongnước

b Đặcđiểmkinhtế

Hải Hậu là một trong những vựa lúa của Nam Định cũng như vùngđồngbằng sông Hồng Đây là một trong những đơn vị đầu tiên đạt năng suấtlúa5tấn/ha.HảiHậukhánổitiếngvớigạotám,nếphương,dự,v.v

Kinh tế của Hải Hậu khá đa dạng, gồm nông nghiệp (trồng lúa), đánhbắt

và chăn nuôi thủy hải sản, thủ công mỹ nghệ (nghề mộc), làm muối,câycảnhvàđặcbiệtlàdulịch.HuyệnHảiHậupháttriểndulịchtạibãitắmThịnhLong.NgoàiracảngThịnhLongcũngđóngvaitròtrongpháttriểnkinhtếcủa huyện Bốn xãđược coi là mũi nhọn trong nền kinh tế Hải Hậu là thị trấnCồn - nơi có chợ Cồn là trung tâm của cảvùng, thị trấn Thịnh Long, thị trấnYên Định - là trung tâm huyện và xã HảiGiang, Hải Phong, Hải Ninh nơi cónhững cánh đồng lúa tám thơm đặc sản Hải

cáccánhđồngmuối.Ngườidânởđâycũngthamgiađánhbắthảisản.Ngoàira,

Trang 32

vào lúc nông nhàn người dân cũng đi làm ở các nơi đem lại một nguồnthunhậpquantrọngtrong mỗigiađình.

0 km Tỉnh lộ 57 từ Cát Đằng đi Yên Thọ (Ý Yên) dài 17 km Đường 56liêntỉnh từ Bình Lục (Hà Nam) đi Gôi (Vụ Bản), qua Liễu Đề (Nghĩa Hưng), YênĐịnh(HảiHậu)đếnNgôĐồng (GiaoThuỷ)dài70km

- Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua Nam Định dài42km,với các ga: ga Nam Định là điểm dừng chân của các đoàn tàu tốc hànhchạysuốtBắcNam,gaCầuHọ,gaĐặngXá,gaTrìnhXuyên,gaGôi

Trang 33

- Đường thuỷ: Hệ thống sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ chảyquađịa phận tỉnh với chiều dài 251km cùng với hệ thống cảng sông NamĐịnh,cảngbiểnThịnhLongthuậnlợitrongviệcpháttriểnvậntảithuỷ.

Huyện Hải Hậu có đường bộ quốc lộ 21A (điểm cuối là thị trấnThịnhLong),tỉnhlộ56,đường sông(sôngNinhCơ)và đườngbiển;

Coi trọng, phát huy thế mạnh về văn hóa giáo dục; đẩy mạnhchươngtrìnhgiảmnghèogiảiquyếtviệclàm;nângcaochấtlượngbảovệvàchăm sócsức khỏenhân dânbảođảm ansinhxãhội

Phát triển khoa học công nghệ phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế xãhội,sửdụnghợplýhiệuquảtàinguyên;tíchcựcbảovệmôitrườngsinhthái

Trang 34

-Tập trung đầu tư xây dựng vùng công nghiệp - dịch vụ, vùng kinhtếbiểnthànhnhữngvùngkinhtếđộnglực;vùngsảnxuấtnôngnghiệppháttriểnbềnvữngtạothếổnđịnhchopháttriểnkinhtế-xãhộicủatỉnh.

- Phát triển các ngành dịch vụ: Cung cấp điện, thức ăn, con giốngnuôitôm,dịch vụtưvấnkỹthuật,dịchvụphụcvụsảnxuấtvàđời sống

b Vềxâydựngcơsởhạtầng

* Hệthốngthuỷlợi:

- Hoànchỉnhhệthốngđêbiểnchophùhợpvớimụctiêunuôit r ồ n gthuỷsảnlàchính

- Đầutưt hê m hệthốngcôngtrìnhthuỷlợi:Xâydựng,hoànchỉnhhệthốngcấpthoátnướcphụcvụnuôitrồngthuỷsảnvànhucầudânsinhkinhtế

* Hệthốnggiaothông:Hoànthiệnhệthốngđườnggiaothôngphụcvụsảnxuấtvàđờisốngcủanhândântrongvùng

1.4 Kếtluậnchương

Hệ thống đê biển nước ta hầu hết được đắp bằng đất, mái đê được bảovệbằng cỏ Nhiều tuyến đê quan trọng đã được nâng cấp, gia cố có khả năngchốngvới mức triều và sức gió bão cao Tuy nhiên còn nhiều nơi mặt cắt vàtuyếnchưa đảm bảo yêu cầu, đê rất dễ bị mất ổn định và hư hỏng khi gặpđiềukiệnkhítượngđặcbiệtnhưtriềucao gặpgióbão, giómùa.Vấnđềnghiêncứuvềtuyến vàmặtcắt hợplýchođêbiểnlàrấtquantrọng Córấtnhiều

Trang 35

hình dạng kết cấu mặt cắt đê biển khác nhau Việc lựa chọn loại mặt cắt nàophảicăn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ hải văn, vật liệu xâydựng,điềukiệnthicôngvàvàyêucầusửdụngđểphântíchvàquyếtđịnh.

Trang 36

CHƯƠNG2 NGHIÊNCỨULỰACHỌNTUYẾNVÀGIẢIPHÁPCÔNGTRÌNH 2.1 Đặtvấnđề

Hệ thống đê, kè biển, đê cửa sông và các công trình trên đê là tổ hợpcơsởhạtầngbảovệantoànchodâncưvàcáchoạtđộngkinhtếxãhộivùngven biểnphía sau đê Trên thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu về đê, kè biển Song đa sốnhững nghiên cứu này nếu không mangtính chất rất chung thì lại là cục bộ một đoạn đê nào đó Làm cho hệthống đê,kè biển thiếu sự phù hợp với điều kiện từng vùng hoặc thiếu sự đồng bộ củahệ thống Bên cạnh đó, theokịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng thì vàogiữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm

thếkỷ21mựcnướcbiểndângthêmtừ65đến100cmsovớithờikỳ1980–51999(TS Phạm KhôiNguyên, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo Kịch bản“Nghiên biếnđổikhíhậu,nướcbiểndâng ).”được

Nhưvậy,vấnđềđặtralàlựachọngiảiphápchohệthốngđêkèbiểnphùhợpvớiđiềukiệntựnhiên,quyhoạch,pháttriểnkinhkế,anninhquốcphòng, của từngvùngvàcókhả năngứngphó vớidiễnbiếnnước

biểndângdobiếnđổikhíhậutoàncầu.Trongthiết kếhệthốngđê,kèbiểnđãcórấtnhiềuphươngánđượcđưara.Vậydựavàođâuđểlựachọnphươngántuyếnvàmặtcắthợplýnhấtchínhlànộidungmàtácgiảhướngtớitrongphầnnày

2.2 Yêucầuvềtuyếnvàmặtcắthợplý

Quatổnghợpvànghiêncứuvaitròcủacáctuyếnđêbiểnđốivớiquyhoạch,pháttriểnkinhtế,xãhội,anninhquốcphòngcủatừngvùngcótuyếnđêđiq u a , k ế t h ợ p v

ớ i k ế t q u ả n g h i ê n c ứ u ảnhh ư ở n g c ủ a c á c điềuk i ệ n t ự nhiên đến việc thay đổi các yếu tố mặt cắt ngang đê biển Đồng thời đối

chiếuvớicáctiêuchuẩnngành,tácgiảđềxuấtcácyêucầuvềmặtcắthợplýchođê,kèbiểnbao gồmcácvấn đềsau

Trang 37

2.2.1 Yêucầukỹthuật

Đảm bảo chống lũ và ứng phó được với tình hình nước biển dângdobiếnđổik h í h ậ u t o à n c ầ u l à y ê u c ầ u q u a n t r o n g n h ấ t đốiv ớ i đê,k è b i ể n Muốn vậy, hệ thống đê, kè biển phải được nghiên cứu phù hợp với điều kiệntựnhiên của từng vùng, từng địa phương Mỗi tuyến đê phải thể hiện đượcsựphùhợpvớiđiềukiệntựnhiênvànhiệmvụthiếtkếtrongcácyếutốsau:

2.2.3 Yêucầulợidụngđamụctiêu

Theo chiến lược biển Việt Nam tới năm 2020 và tầm nhìn 2030 thì

biểnvàv ù n g v e n b i ể n t r ở th àn h k h u v ự c q u a n t r ọ n g t r o n g c h i ế n lư ợc p h á t tr

i ể n kinhtếxãhộicủađấtnước.Theođóđếnnăm2020thunhậptừbiểnsẽđónggópkhoảng55%÷60%kimngạchxuấtkhẩucủađấtnước.Dovậycầnnghiêncứu để hệ thống đê biển có thể góp phần phát triển chiến lược này Muốn vậy,hệt h ố n g đê,k è b i ể n p h ả i đảmb ả o l ợ i d ụ n g

đ a m ụ c t i ê u p h ụ c v ụ c h o g i a o thôngvenbiển;khaithácdầukhí,khoángsản;dulịchbiển;nuôitrồngthủysản.Ngoàira,hệthốngđê,kèbiểnkhuvựccólũtrànquacònphảiđảmbảo

Trang 38

khả năng tiêu thoát nước phía trong đồng do lũ từ thượng nguồn các con sôngđổvề; ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp; bảo vệ chốngxâmthựccủabiển;mởrộngdiệntíchbãiđểpháttriểnkinhtếbiểnvàphòngchốngthiêntai.

2.2.4 Yêucầuvềkinhtế

Nghiên cứu lựa chọn giải pháp hợp lý cho đê, kè biển, ngoài việc đảmbảonhững yêu cầu về kỹ thuật, lợi dụng đa mục tiêu, quốc phòng an ninh nhưtrênthìyêucầu vềkinhtếcũng cầnđượcchúýđến

+ Quy hoạch đê điều phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh

tế - xã hội; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược phòng, chống vàgiảm nhẹthiên tai; quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; bảođảmtínhthốngnhấttronghệthốngđêvàtínhkếthừacủaquyhoạchđêđiều;

+Quyhoạchđêbiểnphảibảođảmchốngbão,nướcbiểndângtheoquychuẩnkỹthuậtvềthiếtkếđê biển;

+ Quy hoạch đê sông, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùngphảibảo đảm an toàn ứng với mực nước lũ thiết kế và có giải pháp để bảođảm antoàn đê khi xảy ra lũ lịch sử; phải có sự phối hợp giữa các địaphươngtrongcùngmộtlưuvực,khôngảnhhưởngđếnquyhoạchphòng,chốnglũcủatuyếnsôngcóđêvàcảhệthốngsông

Trang 39

2.2.5.2 Ýnghĩa

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam và tầm nhìn đến năm2020

là phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển; làm giàutừbiển,p h á t t r i ể n t o à n d i ệ n c á c n g à n h , n g h ề b i ể n g ắ n v ớ i c ơ c ấ u p h o n g p h

ú , hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầmnhìndàih ạ n L à m ộ t h u y ệ n v e n b i ể n t h ì H ả i H ậ u c ũ n g k h ô n g n ằ m n g o à i c h

i ế n lượcpháttriểnđó

Trên cơ sở các điều kiện tự nhiên, các điều kiện kinh tế dân sinh xã hộiđềxuất phương án quy hoạch nhằm tận dụng hết những thế mạnh củađịaphương,khắcphụcnhữngmặtcònhạnchếđểđịnhhướngpháttriểnkinhtếxãhộikhuvựcHảiHậunóiriêngcũngnhưtỉnhNamĐịnhnóichung

Thành công của phương án quy hoạch có một ý nghĩa quan trọngtrongvấn đề sử dụng lâu bền các nguồn tài nguyên Quan điểm và nguyên tắcđịnhhướng khai thác tổng hợp và sử dụng hợp lý tài nguyên đất ven biển HảiHậunhưsau:

- Khai thác tổng hợp chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở pháthiện,nắmbắtvàvậndụngcácquyluậttựnhiên,kinhtế,xãhộiđangtácđộng

- Khai thác tổng hợp để sử dụng tốt hơn đầy đủ hơn các tiềm năngcủamọi dạng tài nguyên Tránh cách nhìn cục bộ, chỉ nghĩ đến hiệu quảtrướcmắt,chỉnghĩchohoạtđộngcủa mộtngànhcụthểnàođó

- Khai thác tổng hợp thể hiện ở sự phân tích đánh giá tình hìnhcũngnhư lựa chọn giải quyết sự việc trên cơ sở tư duy và xử lý hệ thống rấtphứctạp,đanxen nhau

2.2.5.3 Tầmquantrọng

Hải Hậu là một huyện ven biển, chính vì thế việc xem xét đánh giámốiquan hệ phức tạp giữa các yếu tố tự nhiên và con người là rất quan trọng.Bấtcứmộttácđộngnàophávỡcấutrúchệsinhtháitốiưucủavùng,sửdụngđất

Trang 40

đai và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không hợp lý trên từng điềukiệnthành tạo đều dẫn tới hậu quả xấu Ngoài ra ven biển Hải Hậu là nơichịunhiềuthiêntai:Sóngto,giólớn,bão,nướcdângdobão,vàgiómùađãtànph

á huỷ hoại các công trình dân sinh Do đó phát triển bền vững vừa là mụctiêuhướng tớivừalà đòihỏicấpbách

Phát triển bền vững là sự phát triển dựa trên cơ sở đảm bảo cho cáctàinguyêntáitạocóđiềukiệnphụchồiduytrìsựđadạngsinh họcvàcáchệsinhthái sử dụng hợp lý các tài nguyên không tái tạo, cải thiện được chấtlượngmôitrườngsốngcủacon người

Bên cạnh đó phương án quy hoạch là định hướng cho phát triển kinhtế,khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên Xác định rõ thể chế pháp luật,vaitròv à q u y ề n l ợ i c ủ a c á c b ê n l i ê n q u a n , c ủ a c á c t h à n h p h ầ n k i n h t ế x ã h

ộ i trongtổng thểxãhộilàrất cần thiết

2.3 Tiêuchíđểđánhgiátínhhợplý

Muốn bảo đảm các yêu cầu trên, khi thiết kế phải đưa ra nhiều phươngáncho mặt cắt đê, kè biển rồi lựa chọn phương án tối ưu nhất Để thuận tiệntrongviệc lựa chọn mặt cắt hợp lý, tác giả nghiên cứu, đề xuất bộ tiêu chíđểđánhgiátínhhợplýcủa mặt cắtngang đê,kèbiển

2.3.1 Đảmbảocácyêucầukĩthuật

2.3.1.1 Yêucầuvềtuyến

- Đápứngđượcquyhoạchgiaothôngpháttriểnkinhtế-xãhộivàbốtrídân cưvùng venbiển;

Ngày đăng: 15/05/2021, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w