Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống đập mỏ hàn khu vực Cồn Tròn thuộc tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định (Luận văn thạc sĩ file word)
Trang 3BÙITẤTTHẮNG LUẬNVĂNTHẠCSĨ HÀNỘI –2014
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học và sauđại học, Khoa Công trình, các thầy cô giáo Bộ môn Thủy công – Trường Đại họcThủy lợi, Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Nam Định, đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình họctậpvànghiêncứu.
LuậnvănnàyđượcthựchiệndướisựhướngdẫntậntìnhcủaGiáosưTiếnsĩPhạm Ngọc Quý và Tiến sĩ Nguyễn Mai Đăng – Giảng viên Trường Đại học Thủylợi, tôi xin gửi tới những người thầy của mình lòng kính trọng và biết ơn sâu sắcnhất!
Trang 5Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, khôngsaochép của ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tinđượcđăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu thamkhảocủaluậnvăn
Tácgiảluậnvăn
BùiTấtThắng
Trang 6MỞĐẦU 1
1 Tínhcấpthiếtcủađềtài 1
2 Mụcđíchcủađề tài 2
3 Đốitượng vàphạmvinghiêncứu 2
3.1 Đốitượngnghiên cứu 2
3.2 Phạmvinghiêncứu 3
4 Phươngphápnghiêncứu 3
5 Ýnghĩakhoahọcvà thựctiễncủađềtài 3
Chương1.TỔNGQUANVỀCÔNGTRÌNHBẢOVỆBÃI,GIẢMSÓNGKHUV ỰCVENBIỂN 5
1.1 Côngtrìnhbảovệ bãi,giảmsóngkhuvực venbiển 5
1.1.1 Trồngrừngphònghộ 5
1.1.2 Biện phápcôngtrìnhchống xói,giảmsóng 5
1.1.3 Nuôibãinhântạo 6
1.2 Cácvấnđềkhoahọc,côngnghệtrongxâydựng hệthốngđập mỏhàn 7
1.2.1 Diễn biếnvùngbãikhicóhệ thốngđập mỏhàn 7
1.2.2 Phươngpháp thiếtkếhệthốngđập mỏhàn 8
1.3 CáckếtquảnghiêncứuvềđậpmỏhànởViệtNamvàtrênthếgiới 10
1.3.1 Cácnghiêncứu vềkếtcấudòngchảykhuvựcmỏhàn 10
1.3.2 Cácnghiêncứu vềdiễnbiến lòngsôngkhuvựcmỏhàn 11
1.3.3 Cácnghiêncứu vềkhoảngcáchhữuhiệugiữacácmỏ hàn 12
1.3.4 Cácnghiêncứu vềkếtcấucôngtrình mỏhàn 15
1.4 Nhữngvấnđềcòntồntạivàhướngnghiêncứucủaluậnvăn 17
1.4.1 Nhữngvấnđềtồntại 17
1.4.1.1 Diễnbiến bồixóibãibiển khuvựcđập mỏhàn 18
1.4.1.2 Bốtríkhônggiancáccôngtrìnhtronghệthốngđập mỏ hàn 18
1.4.2 Hướngnghiêncứucủaluậnvăn 18
Trang 7CVENBIỂN 19
2.1 Đặcđiểmtựnhiênvùngvenbiển 19
2.1.1 Vịtríđịalý 19
2.1.2 Đặcđiểmđịa hìnhđịamạo 19
2.1.3 Đặcđiểmđịachất,thổnhưỡng 20
2.1.4 Đặcđiểmkhítượng,thủyvăn 21
2.1.5 Đặcđiểmhảivăn 21
2.1.5.1 ChếđộtriềuởbờbiểnViệtNam 21
2.1.5.2 NướcdângởbờbiểnViệtNam 24
2.1.5.3 ĐặcđiểmtrườngsóngvùngkhơivàvenbờViệtNam 26
2.1.6 Ảnh hưởngcủađiềukiệntựnhiênđếnổnđịnhbờbãi 28
2.1.6.1 Ảnhhưởngcủa điềukiệnđịahình 28
2.1.6.2 Ảnhhưởngcủa điềukiệnđịachất 28
2.1.6.3 Ảnhhưởngcủacáctácđộng tựnhiên 28
2.2 Cácgiảiphápbảo vệbãi,giảmsóng 29
2.2.1 Giảiphápphicôngtrình 29
2.2.1.1 Giảipháp mangtínhxãhội 29
2.2.1.2 Giảiphápsinhhọc 29
2.2.2 Giảiphápcôngtrình 34
2.2.2.1 Nuôibãinhântạo 34
2.2.2.2 Đập mỏhàn 36
2.2.2.3 Đậpgiảmsóng 42
2.2.3 Xácđịnhkíchthướckếtcấubảovệmáiđập 44
2.2.4 Tínhtoánổnđịnhđập mỏhàndạngmái nghiêng 49
2.2.4.1 Tínhtoánổnđịnhtổngthể 49
2.2.4.2 Tínhtoánổnđịnhkhốitườngđỉnh 51
2.3 Môhìnhtoánxácđịnhbồi,xóivùngbãivenbờbiểnkhuvựcCồnTròn .53
Trang 82.3.1 Giớithiệumôhìnhnghiêncứu 53
2.3.2 Dữliệuđầuvào chomôhìnhMIKE21 56
2.3.2.1 Dữliệuđịahình 56
2.3.2.2 Dữliệukhítượng,thủyhảivăn 57
2.3.2.3 Dữliệubùncát 58
2.3.3 Thiếtlậpmôhình 58
2.3.3.1 Lướitínhtoán 58
2.3.3.2 Kịchbảntínhtoán 58
2.3.4 Hiệuchỉnhvàkiểmđịnh môhình 59
2.4 Kếtluậnchương2 61
Chương 3 LỰA CHỌN PHƯƠNGÁN BỐTRÍ HỢP LÝHỆ THỐNG ĐẬPMỎHÀNKHUVỰCCỒNTRÒN 62
3.1 Vịtrí,đặcđiểmtựnhiên,tìnhhìnhdânsinhkinhtếkhuvựcCồnTròn.623.1 1.Vịtrí 62
3.1.2 Đặcđiểmtựnhiên 62
3.1.2.1 Đặcđiểmđịahình 62
3.1.2.2 Đặcđiểmđịachất,thổnhưỡng 65
3.1.2.3 Đặcđiểmkhítượng,thủyhảivăn 67
3.1.3 Tình hìnhdânsinh,kinhtế 73
3.1.3.1 Kháiquátchung 73
3.1.3.2 Tìnhhình dân sinhkinhtếvùng dựán 73
3.2 Diễnbiến,hiệntrạngđêkèvà vùngbãibiểnkhuvựcCồnTròn 74
3.2.1 Diễnbiếnvà hiệntrạngđêkè 74
3.2.2 Diễnbiếnvàhiệntrạngvùngbãitrướcđê 76
3.3 Phânt í c h n g u y ê n n h â n g â y x ó i v à đềx u ấ t g i ả i p h á p b ả o v ệ b ã i , g i ả m sóngkhu vựcCồnTròn 77
3.4 Đềxuấtcácphươngánbốtríhệthốngđập mỏhànkhuvựcCồn Tròn 79
3.4.1 Mụcđích,yêucầu 79 3.4.2 Phươngánbốtrícáchệthốngđậpmỏhàntrêntuyếnđêbiểntỉnh
Trang 93.4.3 Phân tích đề xuất các phương án bố trí hệ thống đập mỏ hàn khu vựcCồnTròn
80 3.5 Tínhtoánkếtcấuđập mỏhàn 88
3.6 Phân tích hiệu quả các phương án công trình từ kết quả tính toán mô hìnhMIKE21vàlựachọnphươngánhợplý 91
3.6.1 Phântíchhiệuquảcácphươngáncôngtrình 91
3.6.2 Lựachọnphươngánhợplý 95
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 99
1 Kếtluận 99
2 Kiếnnghị 99
TÀILIỆUTHAMKHẢO 101
PHỤLỤC 104
Trang 10Hình0.1.Phạmvinghiêncứutổngthể 4
Hình0.2 Phạmvinghiêncứucụcbộ 4
Hình1.1 Rừngngập mặnđêbiểnởHảiPhòng 5
Hình1.2.Đập mỏhàntạiNamĐịnh 5
Hình1.3.ĐậpmỏhàntạiQuảngBình 5
Hình1.4.Nuôibãixabờtừtàunạovét-bơmthổicátvànuôibãitrựctiếpbằnghệthốngđườngốngbờcáttạibờbiển 6
Hình1.5.Nuôibãikếthợpvớiđậpmỏ hànLtạiMũiNé,BìnhThuận 6
Hình1.6 Bồixói bêntronghệthống mỏ hàn 7
Hình1.7 Hiệntượngchảylượn,chảyxoáy,táchxabờkhuvựcgiữa2 mỏhàn 7
Hình1.8 Bồi,xóigiữacác mỏhànkhigóc=3055 8
Hình1.9 Bồi,xóigiữacác mỏhàn khigóc=90 8
Hình1.10 Dòngchảykhuvựcmỏhànkhôngngập 10
Hình1.11 Dòngchảykhuvựcmỏhànngập 10
Hình1.12.Khoảngcáchgiữacácmỏhàn 13
Hình1.13.Phươngthứctínhtoánkhoảngcáchgiữacácmỏhàn(EAK,1993) 14
Hình1.14.Sơ đồtínhkhoảngcáchvàchiềudàimỏhàn ởvùngchuyểntiếp(HEBRICH,1999) 15
Hình1.15.ĐậpmỏhànbằnghaihàngcọcốngbêtôngcốtthéptrênsôngBrahmaputra– Jamuna–Bangladet 16
Hình1.16.Côngtrình bảo vệbờ sôngDinh – PhanRang– NinhT h u ậ n bằnghệ thốngcôngtrìnhhoànlưu 16
Hình1.17.Đập mỏhàn chữGngắtquãng 17
Hình1.18 Đập mỏhàn bằngrọđá 17
Hình2.1 Chếđộ triềudọcbờbiểnViệtNam[14] 22
Hình2.2 Sựtruyềnsóngquathảmcâyngậpmặnrộng100m 30
Hình2.3 Quanhệđairừngngậpmặn vàhệsốgiảmsóng [1] 31
Trang 11ThanhHóa 32
Hình2.5 Cácthôngsốcơbảncủamộtcôngtrìnhnuôibãinhântạo 35
Hình2.6 Cấutạo mỏhàn 37
Hình2.7.Quanhệgiữa trụcmỏhànvàhướngsóng 38
Hình2.8 Hệthốngđập mỏhànHảiThịnh II,HảiHậu,NamĐịnh 39
Hình2.9 MặtcắtngangđêkhuvựcHảiThịnhIIquacácthờikỳ 39
Hình2.10.Cácdạngmặtcắtngangmỏhànmáinghiêng 41
Hình2.11.Sơđồcấutạotườnggiảmsóng 43
Hình2.12.Cácloạikhốibêtôngdịhình thườngsửdụng 44
Hình2.13.KhốiTetrapod 45
Hình2.14 KhốiTIS01 45
Hinh2.15.Hệsốthấm,phụthuộcvàocấutạovàđộrỗngcủalớpđábảovệvànềncủachúng .48
Hinh2.16.Sơđồtínhổnđịnhmáiđậptheophươngpháptrượtcungtròn 50
Hinh2.17.Sơđồtínhổnđịnh máiđậptheophươngpháptrượtcungtròncảitiến.51Hinh2.18 MốiliênhệgiữacácmôđunMIKE 21 54
Hinh2.19.SơđồcácbướcứngdụngmôhìnhMIKE21đểnghiêncứuthủyđộnglựcvà bồixói khuvựcCồnTròn 55
Hình2.20 Địahìnhkhuvựcnghiêncứu 56
Hình2.21.Lưulượngdòngchảytừnggiờtháng1năm2014sôngNinhCơquamặtcắttạitrạm PhúLễ 57
Hình2.22.Lưulượngdòngchảytừnggiờtháng7năm2013sôngNinh CơquamặtcắttạitrạmPhúLễ 57
Hình2.23 Lướitínhtrongkhuvựcnghiêncứu 59
Hình2.24.Sosánhmựcnướcgiữakếtquảtínhtoánbằngmôhìnhvớibằngphép phântíchđiềuhòathủytriều 60
Hình 2.25 So sánh mực nước giữa kết quả tính toán mô hình và số liệu quan trắc tạicửaNinhCơ 60
Trang 12Hình3.1 Vịtríđoạnđêbiểnkhu vựcCồnTròn,từK20+050đếnK21+600 62
Hình3.2.ẢnhvệtinhLandsatđoạnđêbiểnkhuvựcCồnTròn 63
Hình3.3.Ảnhchụpđoạnđêbiển CồnTròn,tháng4-2014 63
Hình3.4 Phânvùngbồi,xóiđêbiểntỉnh NamĐịnh 64
Hình3.5.Mặtcắtđịachấtđêbiển khuvựcCồnTròn 66
Hình3.6.Đườngcong cấpphốihạt lớpđấtsố2b 66
Hình3.7.BiểuđồphânphốilượngmưanămtrạmVănLý 68
Hình3.8 Hướnggióthịnhhànhtrênvùng bờbiểnNamĐịnh 68
Hình3.9.KịchbảnnướcbiểndângkhuvựcCồnTròn 71
Hình3.10 Mặtcắt thiếtkếkèkhu vựcCồnTrònnăm2000 74
Hình3.11.MặtcắtthiếtkếđêkèkhuvựcCồn Trònnăm2008 75
Hình3.12 Mặtcắt ngangđêkhu vựcCồnTrònquacácthờikỳ 77
Hình3.13.TácdụnggâybồiởhệthốngđậpmỏhànKiênChính, HảiHậu 85
Hình3.14.TácdụnggâybồiởhệthốngđậpmỏhànĐông,TâycốngThanhNiên,GiaoT hủy 85
Hình3.15.TácdụnggâybồiởhệthốngđậpmỏhànNghĩaPhúc,NghĩaHưng 85
Hình3.16 Bốtríhệthốngđập mỏhànkhuvựcCồnTròn,phươngán1 86
Hình3.17 Bốtríhệthốngđập mỏhànkhuvựcCồnTròn,phươngán2 87
Hình3.18 Bốtríhệthốngđập mỏhànkhuvựcCồnTròn,phươngán3 87
Hình3.19.MặtbằngđậpmỏhànkhuvựcCồnTròn 89
Hình3.20.MặtcắtdọcthânđậpmỏhànkhuvựcCồnTròn 89
Hình3.21.MặtcắtdọccánhđậpmỏhànkhuvựcCồnTròn 89
Hình3.22 Mặtcắt ngangcánhđậpmỏhànkhuvựcCồnTròn 90
Hình3.23 Mặtcắt ngangthânđậpmỏhànkhuvựcCồnTròn 90
Hình3.24.CấukiệnTetrapod 90
Hình3.25.Vịtrícácđiểmtríchxuấtgiátrịvậntốc 91
Hình3.26 Vậntốc dòngchảytrongphatriềulêntạithờiđiểm18hngày4/1/201493 Hình3.27.Vậntốcdòngchảytrong phatriềuxuốngtạithờiđiểm9hngày3/1/2014 .94
Trang 13Hình3.28.Sosánhvậntốcdòngchảytheohaikịchbản1và2tạimộtsốđiểm tríchxuất 95Hình3.29.Sosánhvậntốcdòngchảytạicác
điểmkhuvựctronghệthốngđậpmỏhànvàothờikỳmùađông 96Hình3.30.Sosánhvậntốcdòngchảytạicác
điểmkhuvựctronghệthốngđậpmỏhànvàothờikỳ mùahè 97Hình3.31 Mứcđộbiếnđộngđáysau1tháng tínhtoánthờikỳmùađông 98
Trang 14Bảng1.1.Hệ sốkα 12
Bảng1.2.Hệ sốkm 12
Bảng1.3.Hệ sốkQ 12
Bảng2.1 Bảngthống kêsốcơnbãođổ bộvàođấtliềndọcbờbiển ViệtNam 26
Bảng2.2.ĐộcaosóngtrungbìnhH[m],chukỳsóng [s]vàtốcđộgióv [ m / s ]tạicáctrạmhảivănvenbờvàngoàikhơiViệtNam 27
Bảng2 3 Độc a o s ó n g h ữ u h i ệ u c ự c đạivà c h u k ỳs ó n g t ư ơ n g ứngt h e o s ố l i ệ u th ốngkênhiềunămtạicácvùngvenbờViệtNam 27
Bảng2.4 Thamsốgiảmsóng(r) 31
Bảng2.5.Trạngtháirừngngậpmặnứngvớimậtđộvàtánche 32
Bảng2.6.Hệ sốKD 45
Bảng2.7.PhânloạinhữngmứcđộhưhỏngtheoSvớiđátựnhiênkhaitháctừmỏ .47
Bảng2.8 Thamsốhưhỏngbanđầucáckhốibêtôngdịhình 49
Bảng2.9.PhươngphápxácđịnhcácchỉtiêuCu,u,C’,’ 50
Bảng2.10 Hệsốantoànổnđịnhchốngtrượt 51
Bảng2.11.Trịsốcủahệsốmasát 52
Bảng2.12 Hệsốantoànổnđịnh chốngtrượtcủacôngtrìnhthànhđứng 52
Bảng2.13 Hệsốantoànổnđịnhchốnglậtcủađêthànhđứng 53
Bảng2.14.Trườngsónggiótrongcáckịchbảntínhtoánmôhình 58
Bảng2.15.Bộthôngsốmôhìnhsaukhihiệu chỉnhđượcsửdụngtrongtínhtoán.61 Bảng3.1.ThànhphầnhạtcáclớpđấtbãibiểnkhuvựcCồnTròn 66
Bảng3.2 Chỉtiêu cơlýcáclớpđấtbãibiểnkhuvựcCồnTròn 67
Bảng3.3.Tầnsuất(%)củacáchướnggióvàlặnggió(%)trạmVănLý(20007’N;10601 8’E) 69
Bảng3.4 Xác s u ấ t của tốc độgiót h e o các c ấ p tốcđộ(tính bằng % củatổng sốtrườnghợp)trạmVănLý(20007’N;106018’E) 69
Trang 15biểnNamĐịnh 70
Bảng3.6 MựcnướcdângtheocáckịchbảnphátthảikhuvựcCồnTròn(cm) 71
Bảng3.7.Độcaotrungbìnhh(m),độcaoH1%,chukỳtrungbình(s)s)củasóngvàtốcđộ gióV(m/s)tạitrạmVănLý(20007’N;106018’E) 72
Bảng3.8 Mứcđộhạthấp mặtbãibiểnkhuvựcCồnTròn 77
Bảng3.9.MựcnướcchântriềuthấpnhấtcácthángtrongnămtạiVănLý 83
Bảng3.10 Cácphươngánbốtríhệthốngđập mỏhànkhuvựcCồn Tròn 86
Bảng3.11.Tọađộcácđiểmtríchxuấtgiátrịvậntốc 91
Trang 16MỞĐẦU
1 Tínhcấpthiếtcủađềtài
NamĐịnhl à t ỉ n h đồngb ằ n g v e n b i ể n B ắ c B ộ T u y ế n đêb i ể n N a m ĐịnhchạydọctheotuyếnbờbiểntừcửaBaLạt (sôngHồng) đếncửaĐáy
(sôngĐáy)cóchiềudài91.981métbảovệchocáchuyện:GiaoThủy,HảiHậu,NghĩaHưngvà6xãphíatảsôngNinhcủahuyệnTrựcNinh.Vùngảnhhưởngtrựctiếpcủatuyếnđêgồm64xãcó56.911hađấttựnhiênvàtínhmạng,tàisảncủa536.200ngườidân
Những năm gần đây, do diễn biến phức tạp của khí hậu, tác động củasóng,triều,dòngchảy,bãibiểntrướcđêđãbịxóilởnghiêmtrọng.Mộtsố vịtrí sóngbiểnthườngxuyên tác động trực tiếp vào mái và thân đê như khu vực Hải Thịnh III vàCồnTrònthuộctuyếnđêbiểnhuyện Hải
vàgiữbãi,sẽảnhhưởngnghiêmtrọngđếnantoàn củatuyếnđê
Thực hiện Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006 của ThủtướngChính phủ phê duyệt: "Chương trình đầu tư, củng cố, bảo vệ và nâng cấp đêbiểncác tỉnh từ Quảng Ninh đến Quảng Nam", tỉnh Nam Định đang triển khai cácbướclập dự án đầu tư: Xây dựng khẩn cấp hệ thống mỏ kè giữ bãi khu vực HảiThịnh IIIvà Cồn Tròn, thuộc tuyến đê biển huyện Hải Hậu Trong dự án này, tạikhu vực đêbiển Cồn Tròn dự kiến xây dựng hệ thống đập mỏ hàn trước đê nhằmgiảm nănglượngsóng, gâybồi giữbãiđảmbảoantoàn chotuyếnđê–kè
Đậpmỏhànloạicôngtrìnhngăncát,giảmsóngcóưuđiểmchủđộnggiảmtácđộngcủasónglênđê,bờbiển,gây
bồitạobãi,ổnđịnhđượcchânđêvàbờbiểnnênđãđượcápdụngkhárộngrãi ởnhiềunướctrênthếgiới.Tuynhiên,dotínhchấtphứctạpvềnguyênlýlàmviệc,cáctácđộngcủasóng,triều,dòngchảyđếncôngtrìnhvàngượclạiđ ố i vớidiễnbiếnxói–bồibờbiển,nênmặcdùchođếnnayđãcókhánhiềunghiêncứuvềloạicôngtrìnhnày,vẫncònnhiềuvấnđềcầnbànluận.TạiViệtNam,trongđềtàinghiêncứukhoahọccấpBộ“Xácđịnhchiềucaosóng trong tính toán thiết kế đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam” thuộc
ChươngtrìnhKhoahọccôngnghệphụcvụxâydựngđê
biểnvàcôngtrìnhthủylợivùngcửasôngvenbiểndoPGS.TSNguyễnKhắcNghĩa–
PhòngThínghiệmtrọngđiểmQuốc
Trang 17giavềđộnglựcSôngBiển-ViệnKhoahọcThủylợiViệtNamlàmchủnhiệm,cóthínghiệmxácđịnhhiệuquảgiảmsóngcholoạicôngtrìnhđêchắnsóngtáchbờdạngngầm(tườnggiảmsóng)vàđậpmỏhànchữTtrongmángsóng,nhưngmớichỉđểkiểmchứngmộtsốtrườnghợpchomộtcôngtrìnhđơnlẻsovớicácnghiêncứuđãcóvềquanhệgiữachiềucaotươngđốicủađêngầmvàcánhchữTvớihiệuquảgiảmsóng.Năm2013,t r o n g Nhiệmvụnghiêncứuthườngxuyên c ủ a PhòngT
h í nghiệmtrọngđiểmQuốcgiavềđộnglựchọcSôngBiển–ViệnKhoahọcThủylợiViệtNam, có đề tài “Nghiên cứu thực nghiệm xác định nguyên tắc bố trí không
gianhợplýcôngtrìnhngăncát,giảmsóngbảovệđêbiểnvàbờbiểnkhuvựcBắcBộvàBắcTrungBộ”,hiệnnayđềtàivẫnđangtronggiaiđoạnnghiêncứu[22]
Tiêuchuẩn14TCN130-2002–
HướngdẫnthiếtkếđêbiểnvàTiêuchuẩnkỹthuậtt h i ế t k ế đêb i ể n ,
b a n h à n h k è m t h e o Q u y ế t địnhs ố 1 6 1 3 / Q Đ B N N
-K H C N ngày9/7/2012củaBộNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn,cóđềcậpđếnhailoạicôngtrìnhđậpmỏhànvàđậpgiảmsóngnhưngmớinêu
đượcmộtsốnguyêntắcchungvềbốtrícôngtrình,chưađủđiềukiện
đểngườithiếtkếcóthểápdụngchocácđoạnbờbiểnkhácnhau,đặcbiệttrongđiềukiệnbờbiểnViệtNamcónhiềusựkhácbiệtvềđịahình,chếđộthủyđộnglựcgiữacácvùng,khuvực
Vìvậy,việcnghiêncứubốtríhợplýhệthốngđậpmỏhànvớimụcđíchbảovệbãi,giảmsóng khuvựcvenbiểnlàhếtsứccầnthiết
2 Mụcđíchcủađềtài
Phân tích lựa chọn các phương án bố trí hệ thống đập mỏ hàn khu vựcCồnTròn trên tuyến đê biển Hải Hậu, Nam Định Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kỹthuậtcủa các phương án thông qua việc tính toán bằng mô hình toán để lựa chọnphươngán phù hợp với điều kiện thuỷ lực, diễn biến lòng dẫn, đáp ứng yêu cầu tạogiữ bãibảovệhệthốngđê, kè, đảmbảoantoàntrongcôngtácphòngchốnglụtbão
3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu
3.1 Đốitượngnghiêncứu
Hệ thống đập mỏ hàn trên tuyến đê biển, một giải pháp công trình bảo vệbãi,giảmsóng
Trang 184 Phươngphápnghiêncứu
Đểgiảiquyếtmụctiêuvànhiệmvụtrên,luậnvănsẽsửdụngtổnghợpmộtsốphươngp há p nghiêncứu sau: Phươngphápkhảosát, điềut r a thực địa,phỏngvấnởv ù
n g n g h i ê n c ứ u ; p h ư ơ n g p h á p t h ố n g k ê c á c q u á t r ì n h d i ễ n b i ế n ; p h ư ơ n g pháp môhìnhtoán;phươngphápphântíchtổnghợp;phươngphápchuyêngia
5 Ýnghĩakhoahọcvàthựctiễncủađềtài
Thựctế,nhiềuhiệntượngphứctạpởbờbiểnvẫnchưahoàntoànsángtỏvềmặt bản chất và quy luật, nhất là các hiện tượng thủy động lực và hình thái động
lựcởvùngsóngvỡ.Trongcôngtácthiếtkếcôngtrìnhbảovệbãi,giảmsóngvenbiển,docónhữngvấnđềt ro ng lýluậnchưa đượcgi ải quyết thấuđáo,nê ntiêuchuẩn thiếtkếmớichỉđưaranhữnghướngdẫnchung.Nhữngchủthểthamgiatrongcôngtácxâydựngcơbản,từthiếtkế,thẩmđịnhđếnquyếtđịnhđầutư,nếuchỉcăncứtheonhữnghướng
dẫnnày,sẽthiếucơsởkhoahọcđể
kếtluậnvềviệcđápứngyêucầukỹthuậtvàkinhtếcủaphươngánxâydựng.Thựctế,cónhữngcôngtrìnhđãxâydựngđảmbảoy ê u cầuvàcũngcónh ữn g côngtrình chưa đảmbảoy ê u cầu Việcứngdụngcôngcụtínhtoánhiệnđạivàotínhtoánthiếtkếgiúpchúngtacóbức tranh tổng thể vềquá trìnhthủy độnglực, vận chuyểntrầm tích và biến độngđáy biển tại vùng lân cận công trình, dưới tác động của sóng và dòng chảy, trước
vàsaukhicócôngtrình,từđócóquyếtđịnhlựachọnphươngáncôngtrìnhđảmbảocácyêucầutrên
Kếtquảnghiêncứucủaluậnvăncóthểlàmtàiliệuthamkhảotrong
đàotạo,nghiêncứuvàthiếtkế côngtrình bảovệbãi,giảmsóngkhuvựcvenbiển
Trang 19Hình0.2.Phạmvinghiêncứucụcbộ
Trang 20KHUVỰCVENBIỂN 1.1 Côngtrìnhbảovệbãi,giảmsóngkhuvựcvenbiển
1.1.1 Trồngrừngphònghộ
Rừng phòng hộ ven biển là một bộ phận cấu thành của công trình đê biển,cótác dụng giảm chiều cao sóng trước đê, tăng khả năng lắng đọng phù sa bảo vệ bãi,bảo vệ môi trường sinh thái.Đây là giải pháp được áp dụng nhiều trong thực tếdocónhiềuưuđiểmnhư:Thânthiệnvớimôitrường,chiphíđầutưthấp,dễthựchiện
vậy,vẫncónhữngcôngtrìnhxâydựngxongnhưnghiệuquảthựctếkhôngđượcnhưmongmuốn
Hình1.2.ĐậpmỏhàntạiNamĐịnhHình1.3.ĐậpmỏhàntạiQuảngBình
Trang 211.1.3 Nuôibãinhântạo
Nuôibãi nhântạolàloạicôngtrìnhdùngphươngphápvậnchuyểnbùncáttừnơi khác đến
bù vào bờ, bãi biển cần thiết bảo vệ để duy trì, cải thiện sự ổn định
củabờbiểnhoặcđểtạoramộtbãibiểntheoýmuốn,khôiphụctrạngtháitựnhiên.Đâylàgiảiphápphòngchốngxóilở,ổn địnhđườngbờmangtính“phicôngtrình”haycòn gọi là giải pháp công trình “mềm” đã được áp dụng thành công ở nhiều nước
cónềnkhoahọckỹthuậttiêntiếntrênthếgiới.TạiViệtNam,giảiphápnàyđãđượcđưavàoTiêuchuẩnkỹthuậtthiếtkếđêbiển[1],dùvậycórấtítcôngtrìnhđượcápdụngtrênthựctế,vàchủyếulàđốivớicácbãibiểncầntôntạo,mởrộngphụcvụphátt r i ể n d u l ị c h , v í d ụ
Trang 22abờkhuvựcgiữa2mỏhàn
Trang 23- Bồi lắng và xói lở giữa các mỏ hàn: Phụ thuộc việc bố trí công trìnhtronghệthốngđập(Hình1.8,1.9).
Hình1.8.Bồi,xóigiữacácmỏhànkhigóc=3055
Hình1.9.Bồi,xóigiữacácmỏhànkhigóc=90
- Tác động tiêu cực do hệ thống mỏ hàn gây ra: Thiếu hụt hàm lượng cátvậnchuyển về hạ du, gây ra tình trạng xói lở hạ lưu hệ thống mỏ hàn Để khắc phục tácđộng tiêu cực này, khi xâydựng hệ thống đập mỏ hàn, có thể xem xét giảiphápkhắcphụcbằngcáchkếthợpnuôibãi
Hệ thống mỏ hàn biển chịu tác động của nhiều yếu tố như sóng, dòngchảyven bờ, điều kiện kỹ thuật của nền móng, môi trường nước biển Sự tươngtác giữahệ thống mỏ hàn với vách bờ, bãi biển và các yếu tố nêu trên là rất phức tạp và khódự đoán hết Nhữngmốiquan hệ và sự ứng xử của hệ thốngm ỏ h à n v ớ i v á c h b ờ , bãi biển trênđây được làm sáng tỏ từ các quan trắc, bằng mô hình vật lý và mô hìnhtoán học Tuynhiên, với phạm vi nhỏ của khu vực đặt hệ thống mỏ hàn so với vùngbiển rộng lớn và với các tác động ngẫu nhiên, phức tạp của nhiều yếu
tố thì các môhình vật lý và toán học không phải lúc nào cũng có thể diễn đạt điều kiệnlàm việc,ứngxửvàhiệuquảcủahệthốngmỏhànsátvớithựctế
1.2.2 Phươngphápthiếtkếhệthốngđậpmỏhàn
Hệ thống đập mỏ hàn thuộc loại công trình bảo vệ bờ Khi quy hoạch vàthiếtkế,cầncăncứvàođặcđiểmvùngbờ,mụctiêubảovệ,hiệntrạngcôngtrình,điều
Trang 24kiện địa hình, địa chất để tiến hành vạch tuyến và bố trí các công trình bảo vệ.Tiếptheo cần tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế và thông qua so sánh để lựachọnphươngántốiưu.
- Về tuyến công trình: Tính toán, xác định đường bao ngoài cho hệ thốngmỏhànvànốitiếpvới đườngbờvềcảhaiphíađểtạothànhđườngtrơnthuận
- Cáchìnhthứcmặtcắtngang:Cóthểsửdụngcácdạnghìnhthứcmặtcắtngang:
- Các nội dung tính toán: Tùy thuộc vào loại hình thức kết cấu có cácnộidungtínhtoánphùhợp:
+ Với đê tường đứng dạng trọng lực: Cần tính ổn định chống lật (quanhtrụcởđáytườngvàởcáckhe nằmngang, kherăng),ổnđịnh chống trượttheođáytườngvà theocác khe nằm ngang trong đê khối xếp, ổn định chống trượt theo đáy bệ đê,sứcchịutảicủabệđê,sứcchịutảicủađấtnền,tínhlúncủađê;
+Vớiđêtườngđứngbằngcọccừ:Cócácbàitoánvềổnđịnh
tổngthểcủađênhờsứcgiữcủacáccọccừ(xácđịnhchiềusâuđóngcọc),bàitoánvềđộbềncủacọccừvàcác cấukiệnkhác;
Trang 25+ Với đập mỏ hàn dạng mái nghiêng: Có các bài toán về tính trọng lượngổnđịnh của khối phủ mái nghiêng, tính ổn định công trình mái nghiêng (đối vớikhốitườngđỉnh,ổnđịnhcủađêvànền).
1.3 CáckếtquảnghiêncứuvềđậpmỏhànởViệtNamvàtrênthếgiới
1.3.1 Cácnghiêncứuvềkếtcấudòngchảykhuvựcmỏhàn
Kếtcấudòngchảykhuvựcmỏhàntrongcôngtácchỉnhtrịsôngđượcnghiêncứu sớm bởinhiều nhà khoa học trên thế giới Kết quả của những nghiên cứunàyđượctrìnhbàytrongcácsáchgiáokhoavềcôngtrìnhchỉnhtrị
Đối với mỏ hàn trong dòng sông, nguyên tắc làm việc của đập phụ thuộcvàotrạngtháilàmviệccủanó[3]:
Hình1.10.Dòngchảykhuvực
mỏhànkhôngngập
Hình1.11.Dòngchảykhuvựcmỏhànngập (s)a –Mặtcắtdọc;b-Mặtbằng)
Trang 26- Khi ngập, tác dụng chủ yếu của mỏ hàn là hướng dẫn chuyển động củabùncátnhờtácdụngcủadòngxoắntrụcnganghìnhthànhsaucôngtrình(Hình1.11).
Trang 27Trườngh ợ p b ờ x ó i l ở í t , c h i ề u r ộ n g s ô n g ổnđịnh,A n t u n i n đền g h ị d ù n g công thức 1.4để tính toán chiều sâu dòng nước nơi hố xói ở đầu đập mỏ hàn
Trang 28-Gócgiữatrụcmỏhànvàtrụcđộnglực,thườnggiảthiếttrụcđộnghọcsongsongvớiđườngbờ;
-Gócgiữatrụcđộng lựcvàđườngsongsongvớibờ
Hình1.12.Khoảngcáchgiữacácmỏhàn a) Trụcđộnglựcsong songđườngbờ;
Trang 29b) Trụcđộnglựckhôngsongsongđườngbờ.
Trang 30Trongcácgiảiphápcôngtrìnhgiảmsónggiữbãiởbờbiển,nhưmộtquyluậtchung, các mỏhàn cũng thường được xây dựng thành nhóm với ý đồ bảo vệ bờ biểnrộng hơn Trong nhóm mỏ hàn thì khoảng cách giữa chúng phảiđược xác định đểhiệu quả bảo vệ đủ lớn, tránh được dòng chảy và sóng Theo tài liệu
“Các khuyếncáo của Ủy ban về các công trình bảo vệ bờ biển” (EAK (1993):Empfehlugen desAusschusses fürKüstenschutzwerke-E m p f e h l u n g e n f ü r
K ü s t e n –
s c h u t z w e r k e In:KuratoriumfürForschungimKüsteningenieurwesen(Hrsg.):DieKüste,Heft
55 Heide in Holstein: Boyens, Germany): Khoảng cách giữa các mỏ hàn cứngvớichiều dài giống nhau đặt vuông góc với bờ được xác định theo công thức 1.7(Hình1.13)[17]:
J.B.(1999):HandbookofCoastalEngineering.McGRAW-s n R SL.l n1 (1.8)
R
1S L tan
2
Trang 31- CôngtrìnhdạngPanô:Làloạicôngtrìnhxuyênnước,tạothànhbởicáccấu kiện bê tông cốt thép dạng bình phong Loại công trình này tiếp thu được
nhữngưuđiểmcủ a c á c l o ạ i c ô n g t r ì n h c ọ c g ỗ v à l o ạ i c ô n g t r ì n h r ọ đá,đồngt h ờ i k h
ố i lượngduytunhỏ,kiêncốvàbền.DùngcôngtrìnhdạngPanôlàmđậpdọc,mỏhànđềucótácdụngcảndònggâybồi,bảovệbãivàláidòngchảy
- Công trình cọc ống bê tông cốt thép: Đây là loại công trình sử dụng cáccọcống bê tông cốt thép để tạo thành thân mỏ Loại công trình này đã được ứng dụng ởTrung Quốc và Băng la đét.Quá trình vận hành thực tế cho thấy loại công trình cọcống này có tác dụng đẩydòng, đã khống chế một cách cơ bản thế sông và xu thếsạtlởbờ,cótácdụngcảndònggâybồirõrệt
Trang 32Hình1.15 Đậpmỏhànbằnghaihàngcọcống bêtôngcốtthéptrênsông
Brahmaputra–Jamuna–Bangladet
- Công trình đảo chiều hoàn lưu: Công trình làm việc theo nguyên tắc thiếtbịtạo hoàn lưu Potapop nhưng tác động theo chiều ngược lại: Đón dòng nước mặt cóđộng năng lớn, đẩy sang bờđối diện với bờ lở, để dòng chảy đáy mang nhiều bùncát buộc phải đi vào bờ lở đểlấp hố sâu Đây là công trình nghiên cứu của GiáosưLươngPhươngHậuvàPhógiáosưLươngNgọc Bíchcùngcáccộngsự,lầnđầutiên nghiên cứu và được xây dựng ứng dụng để bảo vệ bờ sông Dinh phía thị xãPhanRang (tỉnhNinh Thuận)chokếtquảrất tốt
Hình1.16.CôngtrìnhbảovệbờsôngDinh–PhanRang–NinhThuậnbằnghệ
thốngcôngtrìnhhoànlưu
- Đập mỏ hàn chữ G ngắt quãng (Island groyne): Đây là kết quả nghiêncứumới nhất của các nhà khoa học Hà Lan và đã giành được giải thưởng Thiết kếcạnhtranh ở Hà Lan năm 2006 Kết cấu của mỏ hàn này dựa trên cơ sở mỏ hàn chữLnhưng có ngắt quãng một đoạn giữa mũi và thân mỏ hàn Khoảng ngắt nàylàmgiảm phần dòng chảy bị chắn và làm cho dòng chảy mang bùn cát dễ dàngvượt quathân mỏhàn,gâybồilắngngaysauthânmỏhàn
Trang 33Hình1.17.ĐậpmỏhànchữGngắt quãng
- Đập mỏ hàn bằng rọ, thảm đá lưới thép: Rọ đá, thảm đá đã được sửdụngkhá lâu trong công trình kè lát mái hộ bờ và đập mỏ hàn nhưng mới chỉ đónggópvai trò là một bộ phận hộ chân, thảm chống xói của công trình Tuy nhiên, rọđá,thảm đá cũng có rất nhiều ưu điểm và có thể độc lập tạo thành một công trìnhđậpmỏ hàn, đập hướng dòng hoàn chỉnh và có hiệu quả như các loại công trìnhcứngtruyềnthống
Trang 341.4.1.1 Diễnbiếnbồixóibãibiểnkhuvựcđậpmỏhàn
Cácnghiêncứuvềvấnđềnàyhầuhếtlàđốivớiđậpmỏhàntrongcôngtácchỉnhtrịsông Mặc dùvậy,bản chấ tcủahiện tượngvẫnch ưa đượcsángtỏ,cáccôngthứctínhtoánvẫnlànhữngcôngthứckinhnghiệmvớicáchệsốhiệuchỉnhkhácnhau.Hiệntạ i, đểđịnhlượnghố xóiđầuđậpm ỏ hànởbiển,chưacócôngthứcnàođểtínhtoán,chỉmớithấynhữngnhậnđịnhchung
1.4.1.2 Bốtríkhônggiancáccôngtrìnhtronghệthốngđậpmỏhàn
Cáctrườnghợpthấtbạihoặchiệuquảkhôngđượcnhưmongmuốncủacácdựánxâydựnghệthốngđậpmỏhàncónhiềunguyênnhânnhư:Bốtrímặtbằng,xácđịnhcaotrì
nh đỉnhcủacáccôngtrìnhtronghệthống
chưahợplý;kếtcấucôngtrình,xửlýnềnkhôngđảmbảochịulực.Trongđó,việcxácđịnhvịtrí,chiềudài,gócđộvàcaotrìnhcủacáccôngtrìnhtronghệthốngcóýnghĩaquyếtđịnh.Việcnàyđòihỏinhữngnghiêncứucôngphuvềđộnglựchọcbiển,đặcbiệtlàcơchếdiễnbiếnbờbãitrướcvàsaukhicócôngtrình,nênkhôngphảidựánnàocũngcóđiềukiệntiếnhành
Mỗi một khu vực ven biển đều có những điều kiện đặc thù, khác biệt vớicáckhu vực khác, nên việc bố trí không gian công trình giảm sóng giữ bãi khôngthể ápdụngmột sơđồcósẵnchotấtcảcáckhuvựckhácnhau
1.4.2 Hướngnghiêncứucủaluậnvăn
Vận dụng các công cụ tính toán hiện có vào tính toán bồi xói, cho phépdựbáo được tình trạng của bãi dưới tác dụng của sóng, dòng chảy trước và sau khicócác công trình chỉnh trị, trên cơ sở đó lựa chọn được phương án công trình hợplýđảmbảoyêucầuvềkỹthuậtvàkinhtế
Trang 35KHUVỰCVENBIỂN 2.1 Đặcđiểmtựnhiênvùngvenbiển
2.1.1 Vịtríđịalý
VùngbờbiểnViệtNam kéodàitheođườngbờ biểntừMóngCáiđếnHà Tiênvớitổngchiềudài3260km.Phạmvimởrộngcủavùngvàophíađấtliềntínhtheoảnhhưởngcủathủytriềutrungbìnhtới30-
40km,vềphíabiểnlàvùngnướcvenbờ,baogồmcảvùngngậptriều,cóbềrộngtrungbìnhtới50kmvàlớnhơn.KháiniệmthềmlụcđịaViệtNamtrênbiểnĐôngđươngnhiên đãbaogồmvùngnướcvenbờvàvùnglãnhhảivàvùngđặcquyềnkinhtếtheoquyđịnhcủaCôngướcLuậtBiểncủaLiênhợpquốc
Các hải đảo của Việt Nam gồm 2600 đảo lớn nhỏ phân bố trên vùng venbờbiển, thềm lục địa và trên biển Đông, trong đó các đảo ven bờ là chủ yếu vớigần2500 đảo phân bố trong vịnh Bắc Bộ, dọc ven bờ miền Trung, Nam Trung Bộvàtrong vịnh Thái Lan Vùng quần đảo Trường Sa với trên 130 đảo và bãi ngầm,nằmrải rác trên vùng Đông Nam Á và Tây Nam biển Đông, vùng quần đảo HoàngSavới37đảovàbãingầmnằmởvùngTâyBắcbiểnĐông[11]
2.1.2 Đặcđiểmđịahìnhđịamạo
Ngoài một số đảo có diện tích lớn nằm trong vùng ven bờ như các đảoBạchLong Vĩ, Cô Tô, Cồn Cỏ, Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo,PhúQuốc , các đảo trong trong vùng quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa có kíchthướcnhỏ, chiều dài nhất thường nhỏ hơn 1 km và địa hình thấp, độ cao trung bình
2 – 3mtrênmựcnướcbiển
Vùng ven bờ có địa hình phức tạp và phân dị trong vùng Đông BắcthuộcQuảng Ninh và Hải Phòng, địa hình đáy biển phức tạp với hàng trăm đảo lớnnhỏ,chia cắt vùng nước ven bờ thành các vịnh nhỏ với các đặc điểm vật lý, hải vănrấtkhác nhau Vùng ven bờ từ Hải Phòng đến Đà Nẵng có địa hình đáy thoải độsâukhông lớn nhưng biến động do tác động của dòng chảy ven bờ và các cửa sôngluônlàmthayđổichếđộbồilắngphùsa.VùngvenbờtừĐàNẵng đếnPhúYêncóđịa
Trang 36hình đáy dốc đứng, độ sâu tăng nhanh theo hướng ra xa bờ Từ Phú Yên đếnVũngTàu, từ Vũng Tàu đến Cà Mau và Cà Mau – Hà Tiên, địa hình vùng ven bờtươngđối thoải nhưng có cấu trúc phân dị, chia cắt và biến động mạnh phụ thuộccác hệthốngsôngvớichếđộthủyvănrất phứctạp.
Địa hình vùng ven biển (từ bờ biển vào đất liền) cũng biến đổi phức tạpvớicác vùng khác nhau Vùng ven biển Đông Bắc (Quảng Ninh – Hải Phòng) cóđịahình dốc thoải và độ sâu biến động liên quan với các dải núi phát triển dọc bờbiểntheohướngĐông–ĐôngBắc.Độcaotrungbìnhđườngbờbiểntrên 3m
VùngnướcvenbờtheohướngđitừphíaBắcvàoNamgắnliềnvớimiềnria
của các bốn trầm tích Kainozoi trên thềm lục địa Việt Nam, như bể Bắc Bộ, bểsôngHồng, bể Quảng Đà, bể Phú Khánh, bể Cửu Long và sườn Tây Bắc của bể Malay –ThổChu
Trang 37Dọc theo đường bờ hiện tại từ Bắc vào Nam có nhiều mỏ khoáng sản,đặcbiệt là than ở vùng ven biển Đông Bắc và vùng đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằngNamBộ, các mỏ sa khoáng dọc ven biển Trung Bộ và Nam Trung Bộ, các mỏ kimloạinhưsắt,đồng,chì,vàngdọcvenbiểnBắc vàTrungTrungBộ
Trên vùng ven biển và thềm lục địa Việt Nam phát triển các bể trầmtíchKainozoi có triển vọng dầu khí lớn như bể sông Hồng trên vịnh Bắc Bộ, bểPhúKhánh dọc ven biển miền Trung, bể Cửu Long dọc ven biển Nam Trung Bộ,bểNam Côn Sơn và bể Tư Chính, Vũng Mây ở thềm lục địa Đông Nam và nhóm
Chếđộkhítượng,khíhậuvùngvenbiểnluônbiếnđộngvàmangđặcđiểmkhíhậunhiệtđới,giómùa,phụthuộcchủyếuvàochếđộkhítượngthủyvăntrênbiểnĐông.SựkhácbiệtđặctrưnglàcácmùagióĐôngBắctrênphầnphíaBắc, mùagióTâyNamtrênphầnphíaNam.VùngvenbiểnmiềnTrungtừNghệAnđếnVũngTàucóchếđộkhíhậukhắcnghiệt,khônóngvàthườngxuyênxảyramưabão,lụtlộido địahìnhđồinúivớisườndốc đứngvềphía bờ biểntạo nê ndòngchảymạnhởsôngsuốivàvùngvenbiển[11]
2.1.5 Đặcđiểmhảivăn
2.1.5.1 ChếđộtriềuởbờbiểnViệtNam
DảibờbiểnViệtNamnằmởphíaTâycủabiểnĐông,nơicóchếđộtriềuphânbốtheokhônggianrấtphứctạp.Ởđâythànhphầnnhậttriềuvàbánnhậttriềuđanxennhautạonênmộtsựphânbốđadạng,độcđáoítthấyởđạidươngtrênthếgiới.VùngbiểnViệtNamcũngcóđầyđủcácnétchungvềphânbốthủytriềucủabiểnĐông
Trang 38Phân bố triều dọc theobờ biển Việt Nam, ngoài sự chi phốichungc ủ a
c h ế độ triều biển Đông, còn có tính đặc thù của vùng biển và dải ven bờ Bờ biểnViệtNamtrảidàitrênnhiềuvĩđộ(tổngchiềudàihơn3260km)cónhiềusôngngòiđổra(đặc biệt là 2
hệ thống sông thuộc đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ) Đường bờ lồilõm, khúc khuỷu là những tác nhân gâynên bức tranh phân bố triều đa dạng dọctheodảivenbờ
Đặctrưngtriều thayđổidọctheodảivenbờbiểncóthểnêusơlượcnhưsau:
-ĐặctrưngthủytriềudọcbờbiểnmiềnBắc:
NétchungcủacácđặctrưngthủytriềudọcbờbiểnmiềnBắclàsựthayđổitừBắcxuốngNamtừchếđộnhậttriềuđềusangnhậttriềukhôngđều:
Vùng1:TừQuảngNinhđếnThanhHóa
Vùngnàythủytriềuthuộcchếđộnhậttriềuđều,điểnhìnhlàtạitrạmHònDấu(ĐồSơn–HảiPhòng).Hầuhếtcácngàytrongtháng(khoảng25ngày),mỗi
Trang 39ngày chỉ có một lần nước lớn, một lần nước ròng Độ lớn thủy triều ở đây thuộcvàoloạilớnnhấtnước,vàokhoảng3-4mvàokỳnướccường.
Tại phía Bắc vùng này (Hòn Gai – Quảng Ninh) hàng tháng chỉ có 1 - 3ngàycó hai lần nước lớn, hai lần nước ròng Còn ở phía Nam (Ninh Bình – Thanh Hóa)tính nhật triều đều kémthuần nhất Số ngày có 2 lần nước lớn, hai lần nước ròng đãtănglênkhoảng5-7ngày
Vùng2từThanhHóađếnHàTĩnh
Vùng này thủy triều mang tính nhật triều không đều Tại đây hàng thángcógần một nửa số ngày có 2 lần nước lớn, hai lần nước ròng Độ lớn triều ở đâyhơn3m
- ĐặctrưngthủytriềubờbiểnmiềnTrung:
Chế độ thủy triều dọc theo dải bờ miền Trung thay đổi phức tạp Từ HàTĩnhđến Quảng Trị, chế độ triều chuyển từ bán nhật triều không đều (tại Ròn – QuảngBình) đến bán nhật triều đều(tại Thuận An – Thừa Thiên Huế) Càng đi về phíaNam, độ lớn thủy triều cànggiảm dần Biên độ triều thấp nhất trong dải bờbiểnmiềnTrung,cũngnhưtrêntoàndảibờbiểnViệtNam,xuấthiệntạiThuậnAn,Huế,vớiđộlớnthủytriềuchỉcònkhoảng0,5m
Từ Thừa Thiên Huế đến Bắc Quảng Nam, thủy triều chuyển từ bán nhậttriềuđều sang bán nhật triều không đều, và độ lớn thủy triều cũng tăng dần Từ QuảngNam, tính chất nhật triều tăngdần đến Phan Thiết, Kè Gà, nơi có chế độ nhậttriềuđều.TừđâyđếnNamTrungBộ,tínhchấtnhậttriềulạigiảmdần
- ĐặctrưngthủytriềubờbiểnmiềnNam:
DobánđảoCàMaunhôravịnhTháiLannênchếđộtriềuvàđộcaotriềuở
rõrệt.Cóthểchiathànhhaivùngsau:Vùng1:TừBàRịađếnCàMau(ĐôngNamBộ).Tại lân cận hai điểm ranh giới của vùng (Bà Rịa – Vũng Tàu và CàMau)thủy triều ở chế độ nhật triều không đều Dịch dần vào miền giữa của vùng,tínhchấtbánnhậttriềutăngrõrệt.Hầuhếtsốngàytrongthángcóhailầntriềulênvàhailầntriềuxuống.Cósựchênhlệchđángkểcủahaiđộlớnthủytriềutrongngày
Trang 40Doảnhhưởngcủađịahìnhvùngcửasông,tínhchấttriềudiễnbiếnphứctạphơn.Tạivùngnàyđộlớntriềukhoảng 3-4 m,vào loạilớnnhấtnước.
Vùng2:TừCàMauđếnHàTiên(TâyNamBộ)
Chếđộtriềuởđâyphầnlớnlànhậttriềuđều,
độlớntriềuởđâychỉkhoảng1m.TạiRạchGiáhầuhếtsốngàytrongthángcóchếđộbánnhậttriềunhưngcàngxakhuvựcnàyvềCàMaucũngnhưvềHàTiênvàrakhơithìtínhchấtnhậttriềucàngrõnét.Độlớnthủytriềuvùngnàykhônglớn,vàonhữngngàytriềucườngchỉđạttới1m[14]
- Nướcdângdogiómùa
ỞbờbiểnViệtNam,ngoàinướcdângdobão,thìhiệntượngnướcdângdoảnhhưởngcủagiómùalàđángkểnhất,nóbaogồm2hướngchính,tươngứngvới2hệthốnggiómùachiphốibờbiểnViệtNamlàgiómùaĐôngBắcvàgiómùaTâyNam
Gió mùa Đông Bắc thường xảy ra từ tháng 10 năm trước đến tháng 3nămsau, độ lớn của gió giảm dần theo chiều từ Bắc vào Nam Theo số liệu quantrắc tạitrạm Hòn Dấu – Hải Phòng, nơi chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa ĐôngBắc, độcaonướcdângdogiómùaĐôngBắcchỉvào khoảng30- 40cm.GiómùaTâyNamthường bắt đầu vào tháng 5 và kéo dài tới tháng 10 hàng năm Ngược với gió mùaĐông Bắc, gió mùa TâyNam lại có độ lớn giảm dần từ Nam ra Bắc Cũng như giómùa Đông Bắc, gió mùaTây Nam chỉ gây ra hiện tượng nước dâng với độ lớn vàokhoảng30-40cm,thậmchícònnhỏhơn.Tómlại,nướcdângdoảnhhưởngcủagiómùaởvùngbiểnViệtNamlàkhôngđángkể