1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

giao an lop 2 tuan 17 cktkns

24 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 207,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chia nhoùm, HS môû vôû baøi taäp vaø yeâu caàu caùc nhoùm neâu teân vieäc nhaø maø caùc baïn nhoû trong moãi tranh ñang laøm..  Tranh 1: Baïn gaùi ñang caát quaàn aùo phôi ôû saân?[r]

Trang 1

TuÇn 7 Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010

TẬP ĐỌCNGƯỜI THẦY CŨ

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu ND : Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ (Trả lời được các

CH trong SGK)

- Biết ơn và kính trọng các thầy cô đã dạy dỗ

II CHUẨN BỊ:SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung

baiNg«i trêng míi Tr¶ lêi c©u hái

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Người thầy cũ

 Hoạt động 1 : Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt

- Gọi 1 HS đọc lại

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn

 GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

trong bài

 GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó đọc trong

bài (GV ghi bảng)

 Các từ ngữ khó đọc ở chỗ nào?

 Yêu cầu 1 số HS đọc lại Lưu ý một số HS

hay đọc sai

- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa

từ:

 Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

 Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong đoạn

 Kết hợp giải nghĩa từ của từng đoạn:

 Đoạn 1 : Lễ phép: là thái độ, cử chỉ, lời nói

kính trọng người trên.

 Đoạn 3 : Mắc lỗi: vướng vào một lỗi nào đó.

- Gọi một HS đọc chú thích

- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và giọng đọc

 Khi đọc lời của người dẫn chuyện phải đọc

chậm rãi, giọng thầy giáo vui vẻ, ân cần, giọng

- Hát

- HS đọc bài và TLCH

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- Nhộn nhịp, cổng trường, bỏ mũ, trèo,

xúc động, hình phạt

- HS nêu

- Cá nhân, đồng thanh

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

- HS nêu

- Đọc chú thích từ: xúc động, hình phạt.

Trang 2

chú bộ đội lễ phép.

 Hỏi: Trong 1 câu khi đọc chúng ta ngắt nghỉ

hơi chỗ nào?

 Treo băng giấy (hoặc bảng phụ) có ghi sẵn

câu luyện đọc Hướng dẫn HS cách đọc đúng

- Đọc từng đoạn trong nhóm:

 Yêu cầu HS đọc nhóm ba

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm:

 GV cho HS lần lượt thi đọc theo cá nhân,

theo dãy, theo nhóm

- Cho HS đọc đồng thanh đoạn 3

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS nắm vững nội

dung bài

- Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 1

 Bố Dũng đến trường làm gì?

 Bạn thử đoán xem bố Dũng là ai?

 Bố Dũng đến thăm thầy giáo cũ

- Yêu cầu tiếp 1 bạn khác đọc đoạn 2

 Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện

sự kính trọng như thế nào?

 Bố của Dũng nhớ nhất những kỉ niệm nào về

thầy?

 Bố Dũng nhớ lại kỷ niệm về thầy giáo cũ

 Thầy giáo đã bảo gì với cậu học trò trèo qua

cửa sổ?

 Vì sao thầy giáo chỉ nhắc nhở mà không phạt

cậu HS trèo qua cửa sổ Đó cũng là kỉ niệm đáng

nhớ của bố Dũng Còn Dũng thì suy nghĩ gì, mời

một bạn đọc phần còn lại của bài.

- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?

 Những suy nghĩ của Dũng về bố và thầy giáo

cũ.

- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm và dấuphẩy hay giữa các cụm từ dài

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- HS đọc theo nhóm

- 1 tổ 3 em lên đọc

- HS đọc đồng thanh

- 1 HS đứng dậy đọc đoạn 1, cả lớp đọcthầm

- Bố Dũng đến trường tìm gặp lại thầygiáo cũ

- Là chú bộ đội

- 1 HS khác đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy

- Bố Dũng trèo qua cửa sổ lớp nhưngthầy chỉ bảo ban mà không phạt

- Thầy nói: “Trước khi làm việc gì, cầnphải nghĩ chứ! Thôi em về đi, thầykhông phạt em đâu.”

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmvà trả lời câu hỏi

- Dũng nghĩ: Bố Dũng cũng có lần mắclỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đólà hình phạt và nhớ mãi để không baogiờ mắc lại nữa

Trang 3

 Sự kính trọng và thương yêu thầy giáo của bố

Dũng

 Hoạt động 4 : Luyện đọc lại

 Nhận xét, tuyên dương

- Gọi 3 HS xung phong đọc theo vai

 Nhận xét

- Qua bài đọc này, em học tập đức tính gì?

Liên hệ thức tế  GDTT

3 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài “Thời khóa biểu”

- Rèn HS tinh cẩn thận, chính xác và tích cực tham gia các hoạt động của lớp

II.CHUẨN BỊ:Hình vẽ baì tập 1.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Bài toán về ít hơn

- GV yêu cầu HS sửa bài 3 / 30

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập

* Bài 1:ND ĐC

* Bài 2:

Yc học sinh đọc đề toán

- GV và HS cùng phân tích cách làm bài toán

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng

b) Giải:

Số tuổi của anh là:

10 + 5 = 15 (tuổi) Đáp số: 15 tuổi.

Trang 4

 Nhận xét, tuyên dương.

* Bài 3:

- Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho, 2

gạch dưới đề bài hỏi

- GV và HS cùng nhau phân tích bài

- Yêu cầu HS làm tương tự như bài 2

 Nhận xét, tuyên dương

 Khi giải bài toán thuộc dạng ít hơn ta sẽ làm

tính trừ.

* Bài 4: - GV treo hình vẽ như bài 4 Yêu cầu

HS đếm và giơ số hình đếm được lên

 Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Kilôgam.

- HS đọc đề

- HS tiến hành gạch

- HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra

Giải:

Số tầng toà thứ 2 có:

17 – 6 = 11 (tầng) Đáp số: 11 tầng.

- HS tìm số giơ lên

-Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường

- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng ; đọc, viết tên và kí hiệu của nó

- Biết dụng cụ can đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ có kèm đơn vị đo kg

- BT cần làm : B1 ; B2

- HS yêu thích học toán

II CHUẨN BỊ: 1 Chiếc cân đĩa Các quả cân 1kg, 2 kg, 5 kg Một cố đồ dùng: túi gạo 1 kg,

cặp sách, dưa leo, cà chua

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS lên sửa bài 2 / 31

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Kilôgam +Ghi tựa

 Hoạt động 1 : Giới thiệu quả cân va đĩa cân

- GV đưa ra 1 quả cân (1kg) và 1 quyển vở Yêu cầu

- Hát

- 1 HS lên sửa bài

- 1HS nhắc lại

Trang 5

HS dùng một tay lần lượt nhấc 2 vật lên và trả lời vật

nào nhẹ hơn, vật nào nặng hơn

- Cho HS làm tương tự với 3 cặp đồ vật khác nhau và

nhận xét “vật nặng – vật nhẹ’

 Muốn biết một vật nặng hay nhẹ ta cần phải cân vật

đó.

- Cho HS xem chiếc cân đĩa Nhận xét về hình dạng

của cân Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là kilôgam

Kilôgam được viết tắt là kg Viết lên bảng kilôgam –

kg

- Yêu cầu HS đọc

- Cho HS xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg và đọc các số

đo ghi trên quả cân

 Hoạt động 2 : Giới thiệu cách cân và thực hành

cân

- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo

- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên 1 đĩa cân, phía bên kia là quả

cân 1 kg (vừa nói vừa làm)

- Vị trí 2 đĩa cân thế nào?

- Nhận xét vị trí của kim thăng bằng?

 Khi đó ta nói túi gạo nặng 1 kg

- GV xúc ra và đổ thêm gạo cho HS thấy được vật nặng

hay nhẹ hơn 1 kg

 Muốn biết vật đó nặng hay nhẹ hơn 1 kg thì ta đặt

vật đó lên quả cân.

 Hoạt động 3: Luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét

* Bài 2:

- Viết lên bảng: 1kg + 2kg = 3kg Hỏi: Tại sao 1kg

cộng 2kg lại bằng 3kg

- Nêu cách cộng số đo khiến khối lượng có đơn vị

kilôgam

- Yêu cầu HS làm vào vở

* Bài 3:ND ĐC

4.Củng cố

- Yêu cầu HS viết kg lên bảng

- Cho HS đọc số đo của 1 số quả cân

- Quan sát cân, nhận xét độ nặng, nhẹ của vật

 Nhận xét, tuyên dương

- 2 Đĩa cân ngang bằng nhau

- Kim chỉ đúng giữa (đúng vạchthăng bằng)

Trang 6

- Về chuẩn bị bài: Luyện tập.

-CHÍNH TẢ NGƯỜI THẦY CŨ

I MUC TIÊU :

-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm được BT2 ; BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Hs thích viết chữ đẹp

II CHUẨN BỊ: -Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, giấy khổ to viết bài tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Ngôi trường mới

- Yêu cầu HS viết bảng con những từ HS hay mắc lỗi ở

tiết trước

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Người thầy cũ

 Hoạt động 1 : Nắm nội dung đoạn viết

- GV treo bảng phụ chép đoạn văn và đọc

 Đoạn chép này kể về ai?

 Dũng nghĩ gì khi bố ra về?

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy câu?

- Nêu những chữ, từ khó? (GV gạch chân)

- Bài có những chữ nào cần viết hoa?

- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy và hai dấu chấm (:)

- GV đọc cho HS ghi từ khó vào bảng con

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 3 : Viết bài

- Nêu cách trình bày bài

- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài

- GV đi quan sát giúp HS yếu chép toàn bộ bài

- GV đọc lại toàn bài

- Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét

 Hoạt động 4 : Làm BT

* Bài tập 2b, 3a:

- GV nêu luật chơi tiếp sức, cả lớp hát bài hát khi các

bạn lần lượt lên điền vần, â vào chỗ trống

 Tuyên dương đội thắng

- Hát

- HS viết vào bảng con

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- HS nêu: … … xúc động, mắc lỗi.

- Chữ đầu câu và tên riêng

- Em nghĩ: Bố cũng … … nhớ mãi

- HS viết bảng con: cũ, Dũng, mắclỗi, xúc động

- Nêu tư thế ngồi viết

- Nhìn bảng phụ chép vào vở

Trang 7

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi

- Chuẩn bị: “Cô giáo lớp em”

KỂ CHUYỆNNGƯỜI THẦY CŨ

I MỤC TIÊU:

- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1)

- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2)

- HS khá, giỏi biết kể toàn bộ câu chuyện ; phân vai dựng lại đoạn 2 của câu chuyện (BT3)

- Giáo dục HS luôn nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô

II CHUẨN BỊ: Chuẩn bị mũ bộ đội, kính đeo mắt để thực hiện phần dựng lại câu chuyện

theo vai.- SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Mẩu giấy vụn

- Kiểm tra 4 HS dựng lại câu chuyện theo vai

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài +ghi tựa

 Hoạt động 1 : Kể tên nhân vật

- Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân vật nào?

 Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện (HS KG)

Gv hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện

* Lưu ý: Nếu HS lúng túng, GV có thể nêu câu hỏi gợi

ý cho các em kể

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 3 : Kể theo vai

* Lần 1:

- GV làm người dẫn chuyện

- Lưu ý HS có thể nhìn sách để nói lại nếu chưa nhớ lời

nhân vật

* Lần 2:

- Chia nhóm 3 em 1 nhóm

- GV chỉ định 1 em trong mỗi nhóm lên kể theo nhân

vật GV yêu cầu

 nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Hát

- Lên trình bày

- 1 HS nhắc lại

HS kể từng đoạn của câu chuyện

- Dũng, chú Khánh (bố Dũng), thầygiáo

- HS trình bày kể theo nhóm

- Cho 1 số nhóm lên kể

- 1 HS làm vai chú Khánh, 1 emlàm Dũng

- 3 Em xung phong dựng lại câuchuyện theo 3 vai

- Tập dựng lại câu chuyện

- Thi đua các nhóm

Trang 8

- Chuẩn bị: “Người mẹ hiền”.

- Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà

* GD BVMT: Chăm làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng như quét dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, … trong gia đình là góp phần làm sạch, đẹp môi trường, BVMT (Mức độ bộ phận)

TTCC1,3 NX3 (tổ 2,3 )

II CHUẨN BỊ: Nội dung bài thơ: “Khi mẹ vắng nhà” của Trần Đăng Khoa Bộ tranh nhỏ

dùng để làm việc theo nhóm, vở bài tập

- Bảng Đúng, Sai, Vở bài tập đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọn gàng ngăn nắp (tiết 2)

- Sách vở, đồ dùng phải sắp xếp như thế nào cho

gọn gàng ngăn nắp?

 Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: Chăm làm việc nhà (tiết 1)

GV giới thiệu bài +ghi tựa

Hoạt động 1: ND ĐC (Phân tích bài thơ )

- GV đọc bài thơ: Mẹ vắng nhà

- - Để biết mẹ vắng nhà bạn nhỏ đã làm

gì để giúp mẹ Cô cùng các con sẽ tìm hiểu một số

câu hỏi sau:

 Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?

 Việc làm của bạn nhỏ muốn thể hiện tình cảm

gì đối với mẹ?

 Em hãy đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi thấy

những việc bạn đã làm?

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 tìm hiểu 3 nội

dung trên

- Yêu cầu HS trình bày

 GV tóm ý bạn nhỏ làm các việc nhà vì thương

mẹ, muốn chia sẻ nổi vất vả của mẹ Việc làm của

bạn mang lại niềm vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm

- Hát

- Đúng nơi quy định

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- Cả lớp lắng nghe

- Vẽ nhà, vẽ mẹ, vẽ một bạn đangquét sân

- Bạn đang phụ mẹ quét sân

-Hs thảo luận nhóm

Trang 9

làm việc nhà là đức tính tốt mà chúng ta nên học

tập.

 Hoạt động 2 : Quan sát tranh và trả lời câu

hỏi

- Các em sẽ thảo luận 6 bức tranh và cho biết việc

làm mà các bạn trong tranh đang làm gì?

- Các nhóm đôi trình bày từng bức tranh

GV treo từng bức tranh một Các đôi một trả lời

- GV chia nhóm, HS mở vở bài tập và yêu cầu các

nhóm nêu tên việc nhà mà các bạn nhỏ trong mỗi

tranh đang làm

 Tranh 1: Bạn gái đang cất quần áo phơi ở sân

 Tranh 2: Bạn trai đan gtưới cây, tưới hoa

 Tranh 3: 1 BạÏn trai đang vãi thóc cho gà ăn

 Tranh 4: Bạn gái đang nhặc rau phụ giúp mẹ

 Tranh 5: Bạn gái đang rửa cốc, chén

 Tranh 6: Bạn trai đang lau bàn ghế

 Trên đây là 1 số việc các bạn đã làm trong gia

đình Các em có thể làm được những việc đó không?

- GV khen HS

- GV kết luận: Chúng ta nên làm những công việc

nhà phù hợp với khả năng mình như Bác Hồ đã

dạy:

Tuổi nhỏ làm việc nhỏ

Tùy theo sức của mình

 Hoạt động 3 : Thực hành

* Bài tập 4: (Vở bài tập trang 13)

a S b Đ c S d Đ

- Sau mỗi ý kiến, HS giơ bảng Đ, S GV mời 1 số

HS giải thích lý do

- Kết luận: Các ý kiến b, d, đ là đúng

 Ý kiến a, c là sai vì mọi người trong gia

đình đều phải tự giác làm việc nhà, kể cả trẻ em

 Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng là

quyền và bổn phận của trẻ em, là thể hiện tình yêu

thương đối với ông bà

- Yêu cầu HS thi đua kể những việc nhà vẫn làm

- Gọi HS đọc ghi nhớ VBT trang 14

 GV liên hệ: Tham gia làm việc nhà phù hợp với

khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em Chăm

làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng

như quét dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm chén,

- Luộc khoai, giã gạo, nhổ cỏ, thổicơm, quét sân

- Muốn thể hiện tình yêu thương đốivới mẹ

- HS nêu

- 2 HS thảo luận nhóm

- Các nhóm trình bày trước lớp

Trang 10

chăm sóc cây trồng, vật nuôi, … trong gia đình là

góp phần làm sạch, đẹp môi trường, BVMT.

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học: về nhà giúp đỡ gia đình làm

những việc vừa sức mình và chuẩn bị bài sau

-Thø t ngµy th¸ng n¨m 2010

TẬP ĐỌCTHỜI KHÓA BIỂU

I MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khoá biểu ; biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng

- Hiểu được tác dụng của thời khoá biểu (Trả lời được các CH 1,2,4)

- HS khá giỏi thực hiện được CH3

-Thực hiện tốt theo thời khoá biểu và yêu thích việc học tập

II CHUẨN BỊ:- Giấy khổ to viết mục lục sách thiếu nhi để kiểm tra bài cũ.1 Vài quyển sách

thiếu nhi.1 Tờ giấy Roki ghi toàn bộ bài học TKB để hướng dẫn HS đọc.2 Tờ giấy Roki ghithời khoá biểu của lớp.1 Tờ giấy đôi thu nhỏ để minh hoạ cho HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Người thầy cũ

- GV dán tờ giấy khổ to lên bảng, gọi HS trả lời về

các thông tin có trong mục lục

- Gọi HS thực hành đọc trong mục lục rồi tra tìm

trong sách

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài+Ghi tựa

 Hoạt động 1 : Đọc mẫu

- Treo băng giấy ghi toàn bài lên

- Đọc mẫu TKB,

- Gọi 1 HS khá giỏi đọc mẫu ngày thứ 2 theo 1

cách

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

- Giới thiệu các từ cần luyện đọc: Tiếng việt, ngoại

ngữ, hoạt động, nghệ thuật

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài tập 1 theo: thứ

- Theo dõi và đọc thầm

- 1 HS đọc mẫu lần 2 theo yêu cầu của

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- 3 Nhóm thi đọc Các em khác theo dõi

Trang 11

 Mời các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 3 em.

 GV nhận xét

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài tập 2 theo: buổi

– thứ – tiết

 Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3

- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm số tiết của từng

môn học

 Màu hồng: số tiết chính

 Màu vàng, tự chọn

 Màu xanh: số tiết bổ sung

- Yêu cầu HS ghi vào vở nháp số tiết học chính, số

tiết tự chọn trong tuần

- Gọi HS đọc, nhận xét

- Em cần thời khóa biểu để làm gì?

 Hoạt động 4 : Củng cố

- Gọi HS đọc TKB của lớp

- Tổ chức cho HS thi tìm những môn học chính bằng

việc tô màu

- Nêu luật chơi

- Giáo dục tư tưởng

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị Người mẹ hiền

và nhận xét

- Thực hiện các thao tác giống bài 1

- Mỗi đội 3 em

- 1 HS đọc

- Tiếng Việt, toán, đạo đức, TNXH, thủcông, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Vitính, Anh văn

- Màu hồng: 23 tiết

- Màu vàng 3 tiết

- Màu xanh: 9 tiết

- Ghi vào nháp và đọc

- Để biết lịch học, chuẩn bị bào ở nhà,mang sách vở và đồ dùng học tập

- Mỗi đội cử 3 bạn

-TOÁNLUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết dụng cụ đo khối lượng : cân đĩa, cân đồng hồ (cân bàn)

- Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với các số kèm đơn vị kg

- BT cần làm : B1 ; B3 (cột 1) ; B4

-Yêu thích môn toán

II CHUẨN BỊ:- 2 Cái cân đồng hồ, 1 túi gạo, đường, chồng sách vở.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Kilôgam

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

 Kể tên đơn vị đo khối lượng vừa học?

 Nêu cách viết tắt của kilôgam?

- Hát

- HS trả lời câu hỏi của GV

Trang 12

 GV đọc HS viết bảng con các số đo: 1kg, 9

kg,10 kg

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập

Bài 1: Giới thiệu cân đồng hồ

- Cho HS xem chiếc cân đồng hồ Hỏi: cân có mấy đĩa

cân?

- Nêu: Cân đồng hồ chỉ có 1 đĩa cân Khi cân chúng ta

đặt vật cần cân lên đĩa Phía dưới đĩa cân có mặt đồng

hồ có 1 chiếc kim quay được và trên đó ghi các số

tương ứng với các vạch chia Khi đĩa cân chưa có vật

gì kim chỉ số 0

- Cách cân: Đặt vật vần cân lên trên đĩa cân, khi đó

kim sẽ quay Kim dừng lại tại vạch nào thì số tương

ứng với vật ấy cho biết bấy hiêu kilôgam

- Thực hành cân:

 Gọi 3 HS lần lượt lên bảng thực hành

 Sau mỗi lần cân GV cho cả lớp đọc số chỉ trên

mặt kim đồng hồ

 Nhận xét, tuyên dương

* Bài 2: ND ĐC

* Bài 3: ND ĐC ( cột 2)

- Yêu cầu HS nhắc lại và ghi ngay kết quả

- Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ số đo khối lượng

* Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề toán Đặt câu hỏi, yêu

cầu HS phân tích rồi yêu câù các em tự giải

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

 Nhận xét, sửa bài

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : 6 cộng với 1 số: 6 + 5.

- 1 HS nhắc lại

- Có 1 đĩa cân

- HS quan sát, lắng nghe

- HS làm bài

- Đọc bài sửa HS khác nhận xét

- HS nêu

- HS đọc yc bài toán

HS giải bài toán

Giải:

Gạo nếp mua

26 -16 = 10 (kg) Đáp số: 10 kg

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ CÁC MÔN HỌC TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG

I MỤC TIÊU:

- Tìm được một số từ ngữ về các m«n học và hoạt động của người (BT1, BT2) ; kể được nộidung mỗi tranh (SGK) bằng 1 câu (BT3)

- Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu (BT4)

- Yêu thích môn Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ:-Tranh minh hoạ ở BT2, bảng phụ ghi BT4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Ngày đăng: 15/05/2021, 19:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w