1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)

81 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý hố móng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạo Sông Tích (Luận văn thạc sĩ file word)

Trang 1

HÀNỘI-2014

Trang 2

Chuyên ngành: Xây dựng công trình

thủyMãsố:60.58.02.02

LUẬNVĂNTHẠCSĨ

Ngườihướngdẫn:PGS.TSNGUYỄNHỮUHUẾ

HàNội-2014

Trang 3

Trong quá trình thực hiện luận văn“Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý

hốmóng trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng cho dự án cải tạosông Tích”học viên đã nhận

được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trường ĐạiHọc Thủy Lợi, đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Nguyễn Hữu Huế.Đến naytôi đãhoànthànhluậnvăn thạcsĩtheođúng kếhoạch đãđềra.

Mong muốn của học viên là góp phần nhỏ bé vào việc nghiên cứu đưa giảipháp xử lý hố móng trong điều kiện địa chất yếu mà cụ thể là nền cát và mựcnước ngầm cao Tuy nhiên vì sự hiểu biết của bản thân và thời gian thực hiệnluậnvăncóhạnnênnộidungcủaluậnvănkhôngtránh khỏinhữngthiếu sót.Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô để nângcao sự hiểu biết và có điều kiện phát triển thêm nội dung nghiên cứu của luậnvănsau này.

Học viên xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hữu Huế,người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, cung cấp các kiến thức khoa họccho tôi trong suốt thời gian qua Qua đây tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến cácthầy,côgiáotrongtrườngĐạihọcThủyLợi,cácbạnbè,đồngnghiệpđãgiú pđỡvàtạo mọi điềukiện thuậnlợi đểtôihoàn thànhluậnvănThạcsĩnày.

Hànội,ngày…….tháng… năm2014

Họcviên

NguyễnHữu Hoàn

Trang 4

NguyễnHữu Hoàn

Trang 5

MỞĐẦU 1

1 Tínhcấpthiếtcủađềtài 1

2 Mụcđíchcủađềtài 2

3 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu 2

4 Kếtquảdự kiếnđạtđược 2

5 Nộidungcủaluậnvăn 3

CHƯƠNG1.TỔNGQUANVỀCÁCGIẢIPHÁPKỸTHUẬTTHICÔNGCÔNGTRÌN HTRÊN NỀNĐẤTYẾU 4

1.1 Nềnđấtyếuvàđặcđiểmcơbảncủanềnđấtyếu 4

1.2 Cácgiảiphápkỹthuậtthicôngcôngtrìnhtrênnềnđấtyếu 6

1.3 Phântíchđánhgiácác sự cốhốmóngcôngtrìnhtrongđiềukiện nềnyếu 13

CHƯƠNG 2 CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ HỐ MÓNG TRONG ĐIỀU KIỆN NỀNCÁTVÀMỰCNƯỚCNGẦMCAO 18

2.1 Hốmóngvàcácphươngphápthicônghốmóng 18

2.2 Cácgiảiphápcôngnghệxử lýhốmóngtrongđiềukiệnđịachấtyếu 23

2.3.Nghiên cứu giải pháp tường cọc ván thép giữ ổn định mái đào trong điều kiệnnềncátvàmựcnướcngầmcao 42

CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP ĐƯỢC CHỌN CHO DỰ ÁN CẢI TẠOLÒNGDẪNSÔNGTÍCH 55

3.1 Giớithiệuvềdự áncảitạolòngdẫnsôngTích 55

3.2.Nghiên cứu lựa chọn giải pháp kết cấu cho đoạn kênh bê tông kênh từK0÷K2+700thuộcdựánsôngTích 61

3.3 Đánhgiábiệnphápthicônghố móngsâu 77

Trang 6

DANHMỤC HÌNHẢNH

Hình1.1 Sơđồbốtríkhelún 7

Hình1.2Thayđổichiềusâuvàkíchthướcmóng 8

Hình1.2 Xử lýnềnbằngphươngphápđệmcát 9

Hình1.3 Cọcbêtôngxử lýnềntrạmbơmtiêuBìnhPhú–HàNội 10

Hình1.3Thicôngxử lýnềnbằngbấcthấmnhàmáyxơ sợiĐìnhVũ 12

Hình1.4Cátchảyvàohốmóngcôngtrìnhvàbiệnphápxử lý 15

Hình1.5XóingầmtạiđậpTắcGiang 15

Hình2.1 CácbướcthicôngTop-Down 20

Hình2.2 Thicônghốmóngsâutheophươngthứcđàomở 21

Hình2.3 Thicônghốmóngkhôngcóchắngiữ 21

Hình2.4 Chắngiữváchhồđàobằngcọcvánthép 22

Hình2.5 ThicôngcọcximăngđấtdựánnângcấpsânbayCátBi–HảiPhòng 26 Hình2.6 Cọcximăngđấtđượcđàolên 26

Hình2.7 Cácloạichắngiữbằngcọchàng 27

Hình2.8 Cọcvánthépbảovệhốmóngdự ánkênhLaKhê–HàNội 28

Hình2.9 Bảovệhốmóngbằngcừ bêtôngcốtthép 29

Hình2.1 0 Thicôngtườngtrongđất 31

Hình2.1 1 C ấ u tạoneotrongđất 33

Hình2.1 2 T ư ờ n g neocọcvánthép 34

Hình2.1 3 K ế t hợpneovàcọcximăngđấtbảovệhốmóngchợĐàLạt 34

Hình2.1 4 P h ư ơ n g pháptháonướcnằmngang 36

Hình2.1 5 H ì n h dạngcọcvánthép 43

Trang 7

Hình2.1 6 C h ố n g giữthanhnén1nhịp 47

Hình2.1 7 C h ố n g giữkiểuthanhnénnhiềunhịp 48

Hình2.1 8 N e o giữbằngkhốibêtông 48

Hình2.1 9 N e o giữbằnghàngcừphụ 49

Hình2.2 0 Neogiữbằngthanhneotrongđất 49

Hình2.2 1 Sơđồtínhtheophươngphápcânbằngtĩnhchotườngcóneo 50

Hình2.2 2 P h ư ơ n g phápđườngđànhồi 52

Hình2.2 3 Q u y luậtbiếnđổicủahệsốnền 53

Hình3.1 Hệvăngchốnggiacườngchohàngcừthép 63

Hình3.2 ChuyểnvịcủahốmóngU= 8,76cm 64

Hình3.3 Hệsốổnđịnhhốmóng 65

Hình3.4 ChuyểnvịhốmóngU= 8,83cm 65

Hình3.5 Hệsốổnđịnhhốmóng 66

Hình3.6 Nộilựctrongthanhneo 66

DANHMỤCBẢNGBIỂU Bảng3.1CácthôngsốkỹthuậtchủyếucủalòngdẫnsôngTích 56

Bảng3.2ChỉtiêucơlýcủađấtnềnlòngdẫnsôngTích 61

Bảng3.3Kếtquảtínhtoánchuyểnvịvàổnđịnhhốmóng 67

Bảng3.4Kếtquảtínhtoánnộilựctrongtườngcừ 67

Bảng3.5Đơngiáchitiếtchotừngphươngán 68

Bảng3.6Chiphílắpdựngchocácphươngán 76

Trang 8

Sự cố thi công hố đào móng công trình luôn song hành với việc lựa chọngiảipháp thi công hố đào không thích hợp với điều kiện địa chất - thuỷ văn côngtrình.Sự chuyển dịch đất nền quanh hố đào có thể xảy ra ngay trong quá trình đàomónghay sau thời gian hố đào đã lấp đất Đây là vấn đề khó tránh khỏi, một khinhà thầukém năng lực, ít kinh nghiệm, hoặc thiếu thông tin tin cậy về số liệu khảosát Vấnđề đào hố luôn luôn là chủ đề thời sự, nó tiềm ẩn trong nghề và nghiệp củamột kỹsưxâydựngnềnmóngcôngtrình.

HìnhảnhgiacốhốđàotạimộtcôngtrìnhtrongthànhphốHồ ChíMinh

Trang 9

Hiện nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, đã có rất nhiềubiệnpháp bảo vệ thành vách hố móng, gia cố nền móng được đưa ra và áp dụng thànhcông trong thực tế Tiêu biểunhư hệ thống cọc xi măng đất, công nghệ khoan phụtJet-Grouting, cừ thép… Trênthực tế có những công trình có hố móng đặt sâu vàotầng cát mịn có hệ số thấm lớnnên công tác hố móng trở nên khá phức tạp, do đóviệc nghiên cứu đề xuất biệnpháp thi công phù hợp với đặc thù công trình và điềukiện địa chất nhằm tiết kiệmchi phí, đẩy nhanh tiến độ thi công, đảmb ả o a n t o à n lao động… làhết sức

quan trọng và cần thiết Vì vậy đề tài “Nghiên cứu giải phápkỹ thuật xử lý hố móng

trong điều kiện nền cát và mực nước ngầm cao, áp dụng chocông trình cải tạo lòng dẫn sông Tích” là một hướng nghiên cứu mới về lĩnh vực

Trang 10

5 Nộidungcủaluậnvăn

Ngoài phần mở đầu khẳng định tính cấp thiết của đề tài, các mục tiêu cầnđạtđược khi thực hiện đề tài, các cách tiếp cận và phương pháp thực hiện để đạtđượccác mục tiêu đó Luận văn gồm 3 chương chính, phụ lục và danh mục tài liệuthamkhảo

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI

Do vậy việc đánh giá chính xác và chặt chẽ các tính chấtcơ lý của nền đất yếu (chủ yếu bằng các thínghiệm trong phòng và hiện trường) đểlàm cơ sở và đề ra các giải pháp xử lý nền móng phù hợp

Trang 12

1.1.2.2 Đấtcátyếu

Cát được coi là yếu khi cỡ hạt thuộc loại nhỏ, mịn trở xuống đồng thời cókếtcấu rời rạc, ở trạng thái bão hòa nước, có thể bị nén chặt và hóa lỏng đáng kể,chứanhiều di tích hữu cơ và chất lẫn sét Những loại cát đó khi chịu tác dụng runghoặcchấnđộngthìtrởthànhtrạngtháilỏngnhớt,gọilàcátchảy[5]

Trang 13

Đặc điểm quan trọng nhất của cát là bị nén chặt nhanh, có độ thấm nướcrấtlớn Khi cát gồm những hạt nhỏ và bão hòa nước thì chúng trở thành cát chảy,hiệntượngnàyrấtnguyhiểmchocôngtrìnhvàcôngtácthicông.

1.1.2.3 Bùn,thanbùnvàđất thanbùn

Bùn là những trầm tích hiện đại, được thành tạo chủy ế u d o k ế t q u ả

t í c h l ũ y các vật liệu phân tán mịn bằng cơ học hoặc hóa học ở đáy sông hồ, bãilầy Bùn chỉliên quan với các chỗ chứa nước, là các trầm tích mới lắng đọng, no

yếuvềmặtchịulực.Thànhphầncủabùncóthểlàcátphasét,sétphacát,sétvàcũngcóthể là cát, nhưng chỉ là cát nhỏ trở xuống Độ bền của bùn rất bé, góc ma sátcóthểbằng0vàchỉkhimấtnướcmớicóthểchogócmasát

Việcxâydựngcôngtrìnhtrênnềnbùnchỉcóthểđượcthựchiệnsaukhiđãtiếnhànhcácbiệnphápxử lýnền

Than bùn có nguồn gốc hữu cơ, thành tạo do kết quả phân hủy các di tíchhữucơ, chủ yếu là thực vật, tại các bãi lầy và những nơi bị hóa lầy Trong điều kiệnthếnằm thiên nhiên, than bùn có độ ẩm cao (85÷95%) Than bùn là loại đất bị nénlúnlâu dài, không đều và mạnh nhất Khi xây dựng công trình tại những khu vựcthanbùn cần áp dụng các biện pháp: làm đai cốt thép, khe lún, làm nền cọc hoặcthay thếmộtphầnthanbùn

điểmcủanềnđất Vớitừngđiềukiệncụthểmàngườithiếtkếđưaracácbiệnphápxửlýhợplý.Cóthểchiathànhbanhómbiệnphápsau[1]:

– Cácbiệnphápxử lývềkếtcấucôngtrình

– Cácbiệnphápxử lývềmóng

Trang 14

Làm tăng sự linh hoạt của kết cấu công trình kể cả móng bằng cách dùngkếtcấu tĩnh định hoặc phân cắt các bộ phận của công trình bằng các khe lún đểkhửđượcứngsuấtphụphátsinhtrongkếtcấukhixảyralúnlệchhoặclúnkhôngđều.

Làm tăng khả năng chịu lực cho kết cấu công trình để đủ sức chịu các ứnglựcsinh ra do lún lệch và lún không đều bằng các đai bê tông cốt thép để tăng khảnăngchịu ứng suất kéo khi chịu uốn, đồng thời có thể gia cố tại các vị trí dự đoánxuấthiệnứngsuấtcụcbộlớn

Trang 15

thời làm giảm ứng suất gây lún cho móng nên giảm được độ lún của móng;Đồngthời tăng độ sâu chônmóng, có thể đặtm ó n g x u ố n g c á c t ầ n g

đ ấ t p h í a d ư ớ i c h ặ t hơn, ổn định hơn Tuy nhiên việc tăng chiều sâu chônmóng phải cân nhắc giữa 2yếutốkinhtếvàkỹthuật

Hình1.1Thayđổichiềusâuvàkíchthướcmóng

Thayđổikíchthướcvàhìnhdángmóngsẽcótácdụngthayđổitrựctiếpáplựctác dụng lên mặt nền, và do đó cũng cải thiện được điều kiện chịu tải cũng nhưđiều kiện biến dạng của nền Khităng diện tích đáy móng thường làm giảm được áplực tác dụng lên mặt nền và làm giảm độ lún của côngtrình Tuy nhiên đất có tínhnénlúntăngdầntheochiềusâuthìbiệnphápnàykhônghoàntoànphùhợp.Thay đổi loại móng và độ cứng của móng cho phù hợp với điều kiện địachấtcông trình: Có thể thay móng đơn bằng móng băng, móng băng giao thoa,móng bèhoặc móng hộp; trường hợp sử dụng móng băng mà biến dạng vẫn lớn thìcần tăngthêm khả năng chịu lực cho móng; Độ cứng của móng bản, móng băngcàng lớn thìbiến dạng bé và độ lún sẽ bé Có thể sử dụng biện pháp tăng chiều dàymóng, tăngcốt thép dọc chịu lực, tăng độ cứng kết cấu bên trên, bố trí các sườntăng cường khimóngbảncókíchthướclớn

1.2.3 Cácbiện phápxửlýnền

Khi các biện pháp về kết cấu công trình và móng mà vẫn không đáp ứngyêucầuthiếtkếthìmớisửdụngcácbiệnphápxửlýnền.Xửlýnềnlàcảithiệncácchỉ

Trang 16

Hình1.2 Xửlýnềnbằngphươngphápđệmcát

Cácphươngpháp cơhọc.

Là một trong những nhóm phương pháp phổ biến nhất, bao gồm cácphươngpháp làm chặt bằng sử dụng tải trọng tĩnh (phương pháp nén trước), sửdụng tảitrọng động(đầm chấn động), sử dụng các cọc không thấm, sử dụng lướinền cơ họcvà sử dụng thuốc nổ sâu , phương pháp làm chặt bằng giếng cát, các loạicọc (cọccát, cọc xi măng đất, cọc vôi ), phương pháp vải địa kỹ thuật, phươngpháp đệmcát đểgiacốnềnbằngcáctácnhâncơhọc

Trang 17

Đây là một trong những giải pháp được sử dụng nhiều nhất hiện nay vàmanglại hiệu quả kinh tế cao Tại Việt Nam, đã có nhiều công trình áp dụng giảiphápnhư:

- Dựá n c ả n g B a N g ò i ( K h á n h H ò a ) đ ã s ử d ụ n g 4 0 0 0 m cọ c x i m ă n g đ ấ t c óđườngkính0,6mthicôngbằngtrộnkhô

- Tại Hà Nội, hầm đường bộ Kim Liên được xây dựng trong khu vực địachấtyếu, nhất là khu vực phía đuờng Đào Duy Anh, nền đất dưới hầm đã được cảitạobằng phương pháp cột đất gia cố xi măng với chiều dày khoảng 1,5-6m Việcgia cốđất tại đáy bằng phương pháp cột đất gia cố xi măng không nhằm gia cố nền đất màchỉ với mục đích chốngtrượt trồi khi đào xuống độ sâu lớn (trên 10m) và cũngkhông phải gia cố tại tất cảcác vị trí đào mà căn cứ theo điều kiện địa chất từng khuvực,cónơigiacố,cónơikhông

- Dự án nâng cấp cảng hàng không Cát Bi – Hải Phòng sử dụng cọc ximăngđấtđểgiacốnền,chiềusâucọc13÷15m,đườngkính0,8m

- Dự án nâng cấp, cải tạo trạm bơm tiêu Bình Phú – Thạch Thất, Hà Nộisửdụng cọc bê tông cốt thép để gia cố nền trạm bơm và khu vực nhà trạm, chiềudàimỗicọc10m,kíchthướccọc30x30cm,mậtđộ1÷1,2m/cọc

Hình1.3 CọcbêtôngxửlýnềntrạmbơmtiêuBìnhPhú–HàNội

Trang 18

Là một phương pháp độc đáo có thể sử dụng kết hợp với một số phươngphápkhác trong điều kiện tự nhiên cho phép Sử dụng khí nóng trên 800ođể làmbiến đổiđặc tính lí hóa của nền đất yếu Phương pháp này chủ yếu sử dụng cho điều kiện địachất đất sét hoặc đất cát mịn Phương phápđòi hỏi một lượng năng lượng khôngnhỏ,nhưngkếtquảnhanhvàtươngđốikhảquan

Phươngpháphóahọc.

Là một trong các nhóm phương pháp được chú ý trong vòng 40 năm trởlạiđây Sử dụng hóa chất để tăng cường liên kết trong đất như xi măng, thủytinh,phương pháp Silicat hóa… hoặc một số hóa chất đặc biệt phục vụ mục đíchđiệnhóa.Phươngphápximănghóavàsửdụngcọc ximăngđấttươngđốitiệnlợivàphổ biến Trong vòng chưa tới 20 năm trở lại đây đã có những nghiên cứu tích cựcvề việc thêm cốt cho cọc ximăng đất Sử dụng thủy tinh ít phổ biến hơn do độ bềncủa phương pháp khôngthực sự khả quan, còn điện hóa rất ít dùng do đòi hỏi tươngđốivềcôngnghệ

Phươngphápsinhhọc.

Là một phương pháp mới sử dụng hoạt động của vi sinh vật để làm thayđổiđặc tính của đất yếu, rút bớt nước úng trong vùng địa chất công trình Đây làmộtphương pháp ít được sự quan tâm, do thời gian thi công tương đối dài, nhưnglạiđượckhánhiềuủnghộvềphươngdiệnkinhtế

Trang 19

TạiViệtNam,côngtrìnhđầutiênđượcápdụnggiảiphápnàylàdựáncụmkhíđiệnđạmCàMau(2002), tuynhiêndonhàthầuPhápthicôngnêngiáthànhcò

n khá cao Đến năm 2008, Công ty Fecon của Việt Nam đã trực tiếp thi công tạidự án nhiệt điện Nhơn Trạch 2 (giábằng 40%), sau đó đã áp dụng rộng rãi và thànhcông tại nhà máy xơ sợi tổng hợppolyester Đình Vũ (Hải Phòng), nhà máy Nhiệtđiện Long Phú 1 (Sóc Trăng), khuliên hợp thép Formosa (Hà Tĩnh), nhà máy NhiệtđiệnDuyênHải1(TràVinh)…

Hình 1 2 Thi công xử lý nền bằng bấc thấm nhà máy xơ sợi Đình

VũNhậnxétchung:

Nền đất yếu có nhiều tác hại và nguy cơ gây mất an toàn cho các côngtrìnhxâydựng.Cùngvớisựpháttriểncủakhoa họckỹthuật,việcnghiên cứunềnđấtyếu cũng như các giải pháp xử lý nền đất yếu ngày càng hoàn thiện hơn Trong thựctế thiết kế cũng như thi công, cần căn cứ vàođiều kiện địa chất công trình cụ thể đểlựa chọn các biện pháp xử lý Có thể sử dụng một giải pháphoặc sử dụng kết hợpnhiều biện pháp, giải pháp để xử lý nhằm mang lại hiệu quảcao nhất, đảm bảo antoànchocôngtrìnhxâydựng

Trang 20

1.3 Phântích đánhgiácácsựcốhố móngcông trìnhtrongđiều kiệnnềnyếu

Khi thi công hố móng trên nền đấty ế u , v i ệ c x ả y r a s ự c ố l à

k h ỏ i Cácsựcốhốmóngthườngrấtđadạngvàứngvớimỗisựcốlạicónhữngcáchđểxử lý khác nhau Dưới đây là một số sự cố thường gặp cũng như biện pháp xử lýkhithicônghốđàotrongvùngđấtyếu[1],[5]:

m ướt, trương nở, giảm độ chặt, phong hoá, phá huỷ kết cấu tự nhiên, các hiệntượng từ biến trong đất đá; tác độngcủa áp lực thuỷ tĩnh và thuỷ động lên khối nền,gây nên biến dạng thấm (xói ngầm,chảy trôi, biến thành trạng thái cát chảy .v.v.);các tácđộng bênngoài nhưchấttảitrênsườn dốc,dao độngđịa chấnvà viđịachấn,

v.v Mỗi một nguyên nhân riêng biệt kể trên đều có thể làm mất cân bằng củacáckhối đất đá ở sườn dốc, nhưng thông thường là do tác động đồng thời của mộtsốtrongnhữngnguyênnhânđó

Biệnphápxửlýsạttrượt.

Sạt trượt làm biến dạng thành vách hố móng, tăng khối lượng đào và đặcbiệtgây nguy hiểm cho con người và máy móc thi công dưới hố móng Để phòngngừasạttrượtcóthểápdụngmộtsốphươngánsau[5],[6]:

- Sửdụngtườngcừ cùngnhưcácbiệnphápkhácđểbảovệthànhvách

- Hạcáccơkhichiềusâuhốđàolớn

Trang 21

Cát chảy giả xảy ra trong đất cát sạch không có lực dính kết, không chứahạtsét và hữu cơ Nguyên nhân là do áp lực thủy động lớn làm cho các hạt đấtdichuyển theo hướng gradien thấm Cát chảy giả có một số đặc điểm như: Góc nghỉtựnhiêncủacátkhithoátnướctừ28÷32o;nướcdễthoátrakhỏiđất,nướctrong.

1.3.2.2 Biệnphápxử lýcátchảy

Cát chảy gây nên trượt, sụt khi đào hố móng, làm biến dạng bề mặt côngtrìnhliền kề và làm tăng khối lượng đào Để xử lý hiện tượng này, có thể áp dụngmột sốphươngánsau[5],[9]:

- Bócbỏnếutầngcátchảynằmnôngvàmỏng

- Hạ thấp mực nước ngầm tại khu vực xây dựng, giảm gradien thủy lựcdòngthấmđểlàmkhôvùngcátchảytrongthờigianxâydựng

- Làmtườngcừvâyquanhhốmóng

Trang 22

- Gia cố vùng cát chảy (làm đông cứng đất, xi măng hóa, silicat hóa), làmchặtđấttạikhuvựcxâydựng.

Hình1.3 Cátchảyvàohốmóngcôngtrìnhvàbiệnphápxửlý

1.3.3 Xóingầm

Xói ngầm là hiện tượng các hạt đất đá, cát nhỏ bị cuốn ra khỏi vị trí banđầudưới tác dụng cơ học của dòng thấm dẫn tới trong đất đá hình thành những lỗrỗng,khe rỗng, làm sụt lún mặt đất, gây hư hỏng công trình Tại Việt Nam nhiềucôngtrìnhnhấtlàđêđiềuđãbịhư hạidoxóingầm[5],[9]

Hình1.4XóingầmtạiđậpTắcGiang

Trang 23

Đối với dòng thấm phải có năng lượng đủ lớn, dòng thấm chảy rối và trongcátI > 5 Hiện nay, trong lĩnh vực xác định điều kiện xói ngầm đã có nhiều công trìnhthực nghiệm khác nhau, E.A.Zamarin dựa vào quan hệ giữa độ rỗng và dungtrọnghạtđãđưaracôngthứcxácđịnhIgh[5]:

Điều tiết dòng thấm:Có thể thông qua điều tiết dòng chảy mặt hay biện

phápkéodàidòngthấmnhằmgiảmnhỏgradienthấmthựctế,giảmhoặctriệttiêuhẳnxóingầm,nhưdùngsânphủ,tườngcừ,mànchắn,khốngchếnướcmặtdaođộng…

Gia cố đất đá:để tăng trị số gradien thấm tới hạn như đầm chặt đất, phun

vữagắnkếtđấtđáđểgiảmđộrỗngvàtăngcườngliênkétcủacáchạtđấtđávớinhau

Trang 24

Biện pháp gia cố thích hợp cho công trình đất đắp, cho nền công trình cógradienthấmcao.

Tạo lớp đất chống xói ngầmbằng cách đặt các thiết bị lọc ngược để tạo lớp

quảcao.Đâysẽlà cơ sở để đưa ra những giảiphápkhithicônghốm ó n g trong điềukiệnđịachấtnềnnày

Trang 25

CHƯƠNG 2 CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ HỐ MÓNG TRONG ĐIỀU

n h x â y dựng Đồng thời đây cũng là trọng điểm để hạ thấp giá thành và đảm bảo chất lượngcôngtrình[6]

Tính chất của đất đá thường biến đổi trong khoảng khá rộng, tính khôngđồngđều của địa chất thủy văn thường làm cho số liệu khảo sát có tính phân tánlớn, khóđại diện cho tình hình tổng thể của các tầng đất, hơn nữa tính chính xáccũng thấp,dẫnđếntăngthêmkhókhănchocôngviệcthiếtkếvàthicônghốmóng

Đào hố móng trong điều kiện nền yếu, mực nước ngầm cao và các điềukiệnhiện trường phức tạp khác rất dễ xảy ra trượt lở khối đất, mất ổn định hố móng,thâncọc bị dịch chuyển vị trí, đáy hố móng trồi lên, kết cấu chắn giữ bị dò nước nghiêmtrọng hoặc bị chảy đất …làm

hư hại hố móng, nguy hiểm đến các công trình xâydựngxungquanhkhuvựchốmóng.Công trình hố móng gồm nhiều khâu có quan hệ chặt chẽ với nhau nhưchắnđất, chống giữ, ngăn nước, hạ mực nước ngầm, đào đất…trong đó, một khâunào đóthất bại sẽ dẫn đến đổ vỡ gây thiệt hại và chậm tiến độ Việc thi công hố móng ở cáchiện trường lân cận như đóng cọc, hạ mựcnước ngầm, đào đất …đều có thể gây ranhững ảnh hưởng hoặc có sự tương quan chặt chẽ vớinhau, tăng thêm các nhân tốbấtlợiđểcóthểgâyrasựcố

Công trình hố móng có thời gian thi công dài, từ khi đào móng đến khihoànthànhtoànbộcáccôngtrìnhkínkhuấtngầmdướimặtđấtphảitrảiquanhiềulần

Trang 26

chấnđộ ng, c h ấ t t ải, t h i côn gc ó s a i p hạ m …t ín hn gẫ u n h i ê n c ủ a m ứ c đ ộ a n to àntươngđốilớn,sựcốxảyrathườnglàbấtngờ.

2.1.2 Cácbiện phápthicônghố móng

Biện pháp thi công hố đào ở Việt Nam chủ yếu sử dụng hiện nay là biệnphápTop-Down và biện pháp thi công đào mở Các phương pháp này được ứngdụng tùytheo từng công trình, từng đơn vị thi công và vẫn chưa có một chuẩn mực để ápdụng Điều này gây khókhăn rất nhiều cho các đơn vị thi công khi lựa chọn biệnphápthicônghốđào

2.1.2.1 BiệnphápTop-Down

Biệnphá pt hi cô ng To

p-Do wn ( t ừ t r ê n xu ốn g) đ ư ợ c t hi cô n g t he ot h ứ t ự t ừ trên xuống dưới Đây là phương pháp thườngđược sử dụng trong xây dựng dândụng, nhất là với các công trình cao tầng có nhiều tầng hầm[7] Theo phương phápnày, kết cấu hầm được xây dựng bên trong khối đào và khithi công xong sẽ đượclấp để trả lạimặt bằng ban đầu Trình tựcác bước thi côngđượct h ể h i ệ n q u a 6 bướcsau:

Trang 27

Hình2.1 C á c bướcthi côngTop-Down

Thi công theo phương án này có ưu diểm là không cần diện tích đào mónglớnhoặc đỡ tốn chi phí làm tường chắn đất độc lập, tiến độ thi công được đẩynhanh.Tuy nhiên, phương án này cũng tồn tại một số nhược điểm như kết cấu cộttầng hầmphức tạp, quá trình thi công đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm Mặt khác, côngtácthicôngđượctiếnhànhtrongkhônggiankínnênkhóthựchiệncơgiớihóa,gâyảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Ngoài ra, quá trình thi công hố đào cànglâu thì chuyển vị của nền đấtxung quanh hố đào càng lớn, đất xung quanh hố đào bịmất nước làm chuyển vị của nền đất xungquanh hố đào tăng nhanh theo thời gian.Khi đất xung quanh hố đào chuyển vị sẽ làm các công trình

Trang 28

Hình2.2 Thicônghố móngsâu theophương thứcđàomở

Đàokhôngcóchắngiữ

Phươngphápđàokhôngcóchắngiữhayđàotoànmặtcắtđượcápdụngkhiđịachất nền tốt, mái hố móng có khả năng tự ổn định cao mà không cần các biệnphápđểbảovệchốngsạttrượt

Hình2.3 Thicônghốmóngkhôngcóchắngiữ

Tùy theo điều kiện địa chất của khối đất mà thành hố đào có thể nghiênghoặcthẳng đứng Trình tự thi công của phương pháp này thường là đào đất đến độsâuthiết kế, sau đó thi công từng kết cấu móng và thi công xong phần nào lấp đấthoàncông hố đào phần đó Lưu ý, cần tổ chức thi công đào thử với các quan trắcđịa kỹthuật phùhợpđểchọnbiệnphápthi côngthíchhợp.Khi chọnbiệnphápthi cônghố

Trang 29

đào với mái dốc tự nhiên, cần xác định độ dốc mái hố đào bằng số liệu khảo sátđịakỹ thuật hoặc thực nghiệm tại hiện trường Phương pháp này có ưu điểm thicôngnhanh; tiết kiệm được chi phí thi công kết cấu chắn giữ; có thể sử dụng các cơđàođể vận chuyển đất đá đào móng cũng như các nguyên vật liệu xuống hố móng

để thicông… Tuy nhiên phương pháp này cũng có nhược điểm là cần mặt bằng thicôngrộngvàkhốilượngđàolàkhálớn

Đàocóchắngiữ

Khi không có khả năng thi công đào đất với mái dốc tự nhiên, hoặc mặtbằngthi công chật hẹp có thể áp dụng biện pháp thi công với các giải pháp chốnggiữthànhhốđào:tườngcừvánthép;tườngcừbằngcọcđấtximăng;tường cừbằngcọc bê tông cốt thép đúc sẵn hoặc cọc khoan nhồi; tường bê tông cốt thép trong đất.Khi áp dụng biện pháp chốnggiữ thành hố đào bằng tường cừ, cần xác định cácthông số kỹ thuật của tường cừnhư vị trí, độ sâu, kích thước tiết diện ngang, hệ kếtcấu neo và chống đỡ tường cừ,yêu cầu khả năng chống thấm của tường cừ (nếucần)

Hình2.4 Chắngiữváchhồđàobằngcọcvánthép

Trình tự thi côngcủaphương pháp này là đào đất đếnmột độsâun h ấ t

đ ị n h sau đó thi công kết cấu bảo vệ mái Khi thi công xong kết cấu bảo vệ nàymới tiếnhànhthicônghốmóng.Phươngphápnàycóưuđiểmlàcóthểthicôngtrongnhững

Trang 30

điều kiện địa chất mềmy ế u h o ặ c n h ữ n g n ơ i c ó m ặ t b ằ n g t h i

c ô n g c h ậ t h ẹ p n h ư trong các khu đô thị, khu đông dân cư Tuy nhiên,phương pháp này đòi hỏi kỹ thuậtthicôngcaovàchiphícao

2.1.2.3 Cácbiệnphápkhác

Ngoài hai phương pháp trên cũng còn có những phương pháp khác như Topdown Đây là biện pháp kết hợp giữa thi công theo phương án Top-downvàphương án đào mở Phương án này tuy giảm được thời gian thi công, nhưngchuyểnvị ban đầu của kết cấu chắn giữ thành hố đào là tương đối lớn, đây làphương ánthuậnlợichothicônghốđàosâu

Semi-Nhìn chung với tất cả các biện pháp thi công hố đào hiện nay đều gâyrachuyển vị cho đất nền xung quanh hố đào Những chuyển vị này đều gây ảnhhưởngxấu đến các công trình lân cận Do đó trong quá trình thi công hố đào cần thựchiệnquantrắc đ ị a k ỹ thuật( q u a n tr ắcc hu yển vị củ a t ư ờ n g ch ắn ;q uan t r ắ c n ư ớ

c d ư ớ i đất;quantrắclúnđấtnềnvàcôngtrìnhlâncận…)

2.2 Cácgiảiphápcôngnghệxửlýhố móngtrongđiềukiệnđịachấtyếu.

Như đã phân tích ở chương 1, khả năng chịu lực của nền đất yếu gần nhưlàkhông có Các máy móc cũng như thiết bị thi công thiếu vị trí đứng, thậm chí khicóvị trí đứng máy thì trong quá trình thi công khối đất có thể sạt trượt hoặc lún sụtbấtcứlúcnào.Ngoàiviệcphảitiếnhànhxửlýnềnnhưđãnêuởchương1thìcóhaivấn

đề khác cũng quan trọng không kém cần quan tâm và giải quyết đó là bảo vệthành vách hố đào và bơm tiêu nướcngầm Đây là những công việc có khối lượnglớn, yêu cầu kỹ thuật thi công cao và

có ảnh hưởng quyết định đến tiến độ cũng nhưchấtlượngcủacôngtrình

2.2.1 Bảovệthànhváchhố đào

Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, đã có nhiềuphươngphápđượcápdụngvàoviệcbảovệmáihốmóngsâukhithicôngxâydựngcông

Trang 31

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ là nước đầu tiên nghiên cứu về cọc ximăngtrộn tại chỗ (MIP), đường kính cọc 0,3÷0,4, dài 10÷12m Năm 1974 Trạmnghiencứu kỹ thuật bén cảng của Nhật Bản hợp tác nghiên cứu thành công phươngpháptrộn xi măng để gia cố (CMC) Năm 1977 Trung Quốc bắt đầu thí nghiệmtrongphòngvà ng hi ênc ứu c h ế t ạ o m á y hait rụ c đ ầ u t iê nđ ể t r ộ n d ư ớ i s â u Năm

1990, Nhật Bản dưa ra loại công nghệ thi công trộn dưới sâu mới gọi là phương pháp RR,khi thi công đầu trộn lênxuống, lắc ngang và quay vòng trộn ngược lên trênlàmthànhcọc,phươngphápnàycóthểtrộnđượcthâncọccóđườngkínhtới2m

Tại Việt Nam, phương pháp này được nghiên cứu từ những năm đầu thậpkỷ80thếkỷtrướcvớisựg i ú p đỡcủaViện ViệnĐịakỹthuậtThuỵ Điển(SGI)vớimột thiết bị thi công, do TS Nguyễn Trấp làm chủ trì Đề tài được kết thúc vàonăm1986thiếtbịđượcchuyểngiaochoLICOGI

Phương pháp trộn dưới sâu thích hợp cho các loại đất được hình thành từcácnguyên nhân khác nhau như đất sét dẻo bão hòa, bao gồm bùn nhão, đất bùn,đất sétvàđấtsétbột.Độsâugiacốhiệnnayđãđạttới50÷60m.Nhìnchungnhậnthấykhi

Trang 32

giacốloạiđấtyếukhoángvậtđátsétcóchứađácaolanh,đácaolanhnhiềunướcvà đámăng tô thì hiệu quả của phương pháp là tương đối cao Khi gặp nền đất cóchứa đá ilic, có chất chloride và hàmlượng chất hữu cơ cao thì hiệu quả do phươngphápmanglạitươngđốithấp.

Ngoài chức năng ôn định thành hố đào, trụ đất xi măng còn đượcs ử

d ụ n g trong các trường hợp như gia cố nền đất, tăng khả năng chống trượt máidốc, tránhhiện tượng hóa lỏng của đất rời, giảm ảnh hưởng chấn động đến các côngtrình lâncận

Bước1:Đinhvịmáykhoanvàovịtríkhoancọc(bằngmáytoànđạcđiệntử.)

Bước2:Bắtđầukhoanvàođất,quátrìnhmũikhoanđixuốngđếnđộsâutheo

quiđịnhthiếtkế

Trang 33

Bước3 : B ắ t đ ầ u b ơ m v ữ a t h e o q u i địnhv à t r ộ n đ ề u , t ố c đ ộ m ũ i k h o a n đ ixuống:0,5m÷ 0,7m/phút.

Bước4:Tiếptụchànhtrìnhkhoanđixuống,bơmvữavàtrộnđều,đảmbảolưulượngvữathiếtkế

Bước 5: Khi đến độ sâu mũi cọc, dừng khoan và dừng bơm vữa và tiếnhànhquay mũi ngược lại và rút cần khoan lên, quá trình rút lên kết hợp trộn đều 1lần vànén chặt vữa trong lòng cọc, nhờ vào cấu tạo mũi khoan Sau khi mũi khoanđượcrútlênkhỏimiệnghốkhoan,côngtáckhoancọcđượchoànthành

Hình2.5 ThicôngcọcximăngđấtdựánnângcấpsânbayCátBi–HảiPhòng

Hình2.6 Cọcxi măngđấtđượcđào lên

Trang 34

2.2.1.2 Bảovệbằngcọchàng

Khi thi công hố móng, ở những chỗ không tạo được mái dốc hoặc dohiệntrườnghạnchếkhôngthểchắngiữbằngcọctrộnđược,khiđộsâukhoảng6-10mthì có thể chắn giữ bằng cọc hàng Chắn giữ bằng cọc hàng có thể dùng cọc nhồikhoan lỗ, cọc đào bằng nhâncông, cọc bản bê tông cốt thép đúc sẵn hoặc cọc bảnthép[6],[7]

Kếtcấuchắngiữbằngcọchàngcó thểchialàm:

Chắn giữ cọc hàng theo kiểu dãy cột: Khi đất xung quanh hố tương đốitốt,mựcnướcngầmthấp,cóthểlợidụnghiệuứngvòmgiữahaicọcgầnnhau(vídụkhidùngcọcnhồikhoanlỗhoặccọcđàolỗ(đặtthưa)đểchắnmáiđất(hình2.7a)

Chắn giữ bằng cọc liên tục (hình 2.7b): Trong đất yếu thì thường khôngthểhình thành được vòm đất, cọc chắn giữ phải xếp thành hàng liên tục Cọc khoanlỗdày liên tục có thể chồng tiếp và nhau, hoặc khi cường độ bê tông thân cọc cònchưahình thành thì làm một cọc rễ cây bằng bê tông không cốt thép giữa hai cọc để nốiliền cọc hàng khoan lỗ lại,như hình 2.7c Ngoài ra, cũng có thể dùng cọc bản thép,cọcbảnbêtôngcốtthép,nhưhình2.7d,e

Chắn giữ bằng cọc hàng tổ hợp: Trong vùng đất yếu mà có mực nướcngầmcao có thể dùng cọc khoan nhồi tổ hợp với tường chống thấp bằng cọc ximăng đấtnhư hình2.7f

Hình2.7 Cácloạichắngiữbằngcọchàng

Căn cứ vào độ sâu hố đào và tình hình chịu lực của kết cấu, chắn giữ bằngcọchàngcóthểchialàmmấyloạisauđây:

Trang 35

Kết cấu chắn giữ không có chống (conson): khi độ sâu đào hố móng khônglớnvàcóthẻlợidụngđượctácdụngconsonđểchắngiữ đượcthểđấtở phíasautường.

Kết cấu chắn giữ có chống đơn: khi độ sâu đào hố móng lớn hơn, khôngthểdùngđượckiểukhông cóchốngthìcóthểdùngmộthàngchốngđơn ởtrênđỉnhcủakếtcấuchắngiữ(hoặclàdùngneokéo)

Kếtcấuchắngiữnhiềutầngchống:Khiđộsâuhốmónglàkhásâu,khóthểđặtnhiềutầngchống,nhằmgiảmbớtnộilựccủatườngchắn

Tại Việt Nam, đã có nhiều công trình sử dụng cọc hàng để bảo vệ thànhváchhố móng Các hình thức được áp dụng khá đa dạng như cọc ván thép, cọckhoannhồi, cọc bê tông cốtthép Trongđ ó h ì n h t h ứ c c ọ c v á n t h é p

đ ư ợ c s ử d ụ n g n h i ề u hơn cả do có thể tái sử dụng, mang lại hiệu quả kinh

tế cao hơn so với các phươngánkhác

Hình2.8 Cọcvánthépbảovệhốmóngdự ánkênhLaKhê–HàNội

Trang 36

Hình2.9 Bảovệhốmóngbằngcừbêtôngcốtthép

2.2.1.3 Bảovệbằngtườngliêntụctrongđất

Xuất phát từ phương pháp thi công cọc khoan nhồi và cọc Barret (cọcchữnhật) đối với nhà cao tầng nhiều khi phải xây dựng tầng hầm Việc kết hợp giữacọcchịu lực và tường hầm dẫn đến ý tưởng làm móng tường trong đất, công nghệ nàyđược áp dụng và đưa vào thicông sử dụng từ năm 1950 khi thi công tường chốngthấm của đập thủ lợi Milan(Mỹ) Bắt đầu từ những năm 70, phương pháp nàyđượcứngd ụ n g t r o n g c á c c ô n g t r ì n h t h ủ y l ợ i , b ê n c ả n g v à c á c c ô n g t r ì n h x

â y d ự n g ở Trung Quốc Trong những năm gần đây, đã thu được rất nhiều thành tựu về chế tạothiết bị, ứng dụngcông trình và nghiên cứu lý luận về tường liên tục trong đất [6],[7]

Công nghệ thi công tường liên tục trong đất tức là dùng các máy đào đặcbiệtđể đào móng có dung dịch giữ thành móng (cũng còn gọi là bùn ổn định, nhưsétBentonite) thành những đoạn hào với độ dài nhất định; sau đó đem lồng cốt thépđãchếtạosẵntrênmặtđấtđặtvàotrongmóng.Dùngốngdẫnđổbêtôngtrongnước

Trang 37

cho từng đoạn tường, nối các đoạn tường lại với nhau bằng đầu nối đặc biệt(nhưống đầu nối hoặc hộp đầu nối), hình thành một bức tường liên tục trong đấtbằng bêtôngcốtthép.

Ưu,nhượcđiểmcủaphươngpháp

Ưuđiểm:

- Thân tường có độ cứng lớn, tính tổng thể tốt, do đó biến dạng của kết cấuvàmóng rất ít, vừa có thể dùng được trong kết cấu quây giữ sâu, lại có thể dùngtrongkếtcấulậpthể(khônggian)

- Thíchdụngtrongcácloạiđịachất:cátcuội,cáctầngnhamphonghóa

- Có thể giảm bớt ảnh hưởng của môi trường trong khi thi công công trình,ítchấn động khi thi công, ít ảnh hưởng đến các công trình xây dựng xung quanh,dễkhốngchếbiếndạnglún

- Giá thành của tường liên tục trong đất cao hơn cọc hàng hoặc cọc trộnsâu.Thường khi hố móng sâu trên 10m, địa chất yếu, có yêu cầu cao vè chống lúnvàchuyển vị của các công trình xây dựng xung quanh hoặc khi tường là một phầncủakếtcấuchínhthìmớinênápdụngphươngphápnày

Trang 38

a)Máyđàotườngtrongđất b)Đổbêtôngtường

Hình2.1 0 Thicôngtườngtrongđất

Tại Việt Nam, công nghệ tường trong đất được áp dụng cho công trìnhdândụng có sử dụng các tầng hầm Có thể kể đến một số công trình như: TòanhàVinafood – Hà Nội khi thi công đã gặp phải tầng cát mịn, dễ gây sụt lở tháchváchtường barret, để khắc phục tình trạng này đã sử dụng thêm công nghệ bơmphụt caoáp Jet-Grouting để hỗ trợ thi công; Trung tâm thương mại và văn phòng(04 LángHạ, Hà Nội) sử dụng tường Barret bảo vệ thành hố móng cho 2 tầng hầm;Tòa thápđôi Vincom, 191 Bà Triệu bảo vệ thành hố móng bằng tường Barret, 2tầng hầm;Kho bạc nhà nước Hà Nội, 32 Cát Linh: sử dụng tường Barret, có hai

Trang 39

sạt lở, gia cố đập… Châu Âu là những nước đi đầu trong các ứng dụng neotrongđất Năm 1950, neo Bauer sử dụng tao cáp cường độ cao trong lỗ khoan cóđườngkính nhỏ được giới thiệu ở Đức, sau đó là Úc và Thụy Sĩ đã sử dụng neotrong đấtcho nhiều công trình xây dựng Vào thập niên 1970, Hoa Kỳ sử dụng neođất cho hệthống chống tạm phục vụ công tác đào đất và dần dần phát triển ứng dụng cho cáckếtcấuvĩnhcửu[6],[7].Tại Việt Nam, công trình đầu tiên sử dụng kỹ thuật neo trong đất đãđượcBachy Soletanche Vietnam thực hiện thành công ở tòa tháp VietcomBank (HàNội)vào năm 1997 Tòa tháp Keangam Landmark Tower (Hà Nội) do SamwooGeotechthi công từ tháng 5/2008, tường bê tông cốt thép liên tục trong đất dày80cm và haitầng neo có sức chịu tải từ 35-40 tấn được sử dụng để thi công tầnghầm Một sốcông trình khác như Trung tâm điều hành và Thông tin viễn thôngĐiện lực ViệtNam (Hà Nội), chung cư LUGIACO (Thành phố Hồ Chí Minh) cũng

Đoạn chiều dài liên kết với vữa được bao bọc bằng vữa và truyền tải trọngtừneo vào đất đá xung quanh Đoạn chiều dài liên kết có chiều dài trung bình từ3.0đến10.0m

Trang 40

Hình2.1 1 C ấ u tạoneotrongđất

Cả thép thanh và cáp dự ứng lực đều có thể được sử dụng làm neo trongđất.Các thanh thép thường có đường kính 26, 32, 36, 45 và 64mm và chiều dài 1thànhkhoảng1 8m T ả i t r ọ n g t h i ế t kế c ủ a ne o x ấ p x ỉ 2 , 0 7 7 k N ứ n g v ớ i t ha n h c ó

đ ư ờ n g kính 64mm Với neo có chiều dài lớn hơn, có thể sử dụng hộp nối để đạt chiều dàiyêu cầu So với các taocáp dự ứng lục, thép thanh dễ tạo ứng suất và có thể điềuchình được tải trọng saukhi lắp đặt Các bó cáp dự ứng lực thường bao gồm nhiềutao cáp có 7 sợi xoắn, cáctao cáp có đường kính 12.7 hoặc 15.2mm Neo sửdụngcáctaocápdựứnglựckhôngcógiớihạnvềchiềudàivàtảitrọng.Cáctaocápcóđộtự chùngthấpđượcsử dụngđểgiảmmấtmátdocốtthéptựchùng

Cóthểnhậnthấymộtsốưuđiểmcủaneotrongđấtnhưsau:

Thi công hố đào gọn gàng, tạo mặt bằng thi công rộng rãi và không sử dụng

hệvăngchốngngangnêncóthểthicôngđượchốđàobằngcơgiới

Chốngđượcváchđấtvớiđộổnđịnhvàantoàncao,cóthểthicôngđượchốđàorấtsâu

Cót h ể k ế t h ợ p v ớ i t ư ờ n g c h ắ n m ề m đ ể p h â n b ố l ạ i n ộ i l ự c t r o n g k ế t c ấ utường,dođócóthểgiảmkíchthước,chiềusâucủathéptrongtườngchắn

Ngày đăng: 15/05/2021, 19:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Bộ môn Địa – Cơ – Nền móng, Trường Đại học Thủy Lợi, 2003, Giáo trình Nền móng, NXB Nông nghiệp Khác
2) Bộ Khoa học và Công nghệ, 2013, TCVN 9903: 2013: Công trình thủy lợi yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu hạ mực nước ngầm Khác
3) Bộ môn Thi Công - Trường Đại học Thủy Lợi, 2004, Giáo trình Thi công các công trình thủy lợi, tập 1 & 2 Khác
4) Cao Văn Chí - Trường Đại học Thủy Lợi, 2003, Giáo trình Cơ học đất, NXB Xây Dựng Khác
5) Hà Quốc Đông – Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2006, Các hiện tượng địa chất công trình Khác
6) Nguyễn Bá Kế, 2012, Thiết kế và thi công hố móng sâu, NXB Xây Dựng Khác
7) Lê Kiều - Trường Đại học Kiến Trúc, 2008, Bài giảng Biện pháp thi công Khác
8) Phạm Ngọc Khánh - Trường Đại học Thủy Lợi, 2002, Giáo trình Sức bền vật liệu, NXB Xây Dựng Khác
9) Nguyễn Uyên, Nguyễn Văn Phương, Nguyễn Định, Nguyễn Xuân Diến - Trường Đại học Thủy Lợi, 2002, Giáo trình Địa chất công trình, NXB Xây Dựng Khác
10)Tổng Công ty tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam - CTCP, 2011, Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công dự án Tiếp nước, cải tạo, khôi phục sông Tích từ Lương Phú, xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Khác
11)Tổng Công ty tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam- CTCP, 2009 - 2011, Hồ sơ khảo sát địa chất dự án Tiếp nước, cải tạo, khôi phục sông Tích từ Lương Phú, xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.II. Website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w