Các bài toán về ước lượng và tính giá trị các tổng, tíchcũng như các bài toán xác định số hạng tổng quát của dãy số là những bàitập phổ biến nhất.. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Trang 1NGUYỄN ĐỨC QUY
Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
Mã số: 60.46.01.13
Người hướng dẫn khoa học:
GS TSKH NGUYỄN VĂN MẬU
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2MỞ ĐẦU 1
1.1 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA SAI PHÂN 3
1.1.1 Định nghĩa và các tính chất cơ bản của sai phân 3
1.1.2 Phương trình sai phân tuyến tính 5
1.2 DÃY SỐ VÀ CÁC TÍNH CHẤT CỦA DÃY SỐ 9
1.2.1 Dãy tuần hoàn, phản tuần hoàn cộng tính 9
1.2.2 Dãy tuần hoàn, phản tuần hoàn nhân tính 10
1.2.3 Dãy số đơn điệu 11
1.2.4 Dãy số bị chặn 11
1.2.5 Giới hạn của dãy số 12
1.3 TUYẾN TÍNH HÓA MỘT SỐ LỚP DÃY SỐ PHI TUYẾN 12
CHƯƠNG 2 CÁC BÀI TOÁN VỀ XÁC ĐỊNH DÃY SỐ 17 2.1 XÁC ĐỊNH DÃY SỐ TUẦN HOÀN VÀ PHẢN TUẦN HOÀN 17 2.2 XÁC ĐỊNH MỘT SỐ LỚP DÃY SỐ PHI TUYẾN 20
2.2.1 Phương pháp tách dãy 20
2.2.2 Phương pháp lượng giác hóa 24
2.2.3 Phương pháp đặt ẩn phụ 30
2.2.4 Phương pháp phương trình hàm 32
2.2.5 Phương pháp hàm lặp 38
2.3 MỘT SỐ DẠNG TOÁN KHÁC 40
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ỨNG DỤNG LIÊN QUAN 45 3.1 MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ DÃY SỐ NGUYÊN 45
3.2 TÍNH TOÁN TỔNG VÀ TÍCH DÃY SỐ 49
3.3 TÍNH GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ TỔNG 53
3.4 MỘT SỐ DẠNG TOÁN KHÁC 63
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO 71QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 4Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
NGUYỄN ĐỨC QUY
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chuyên đề dãy số và các vấn đề liên quan đến dãy số là một phầnquan trọng của đại số và giải tích toán học Các dạng toán liên quan đếndãy số thường khó và phức tạp Trong chương trình trung học phổ thông,những khái niệm về dãy số thường khó hình dung về cấu trúc đại số , trừutượng đối với hầu hết học sinh
Dãy số có vị trí đặc biệt quan trọng trong toán học, không chỉ như lànhững đối tượng nghiên cứu mà còn đóng vai trò như là một công cụ đắclực của giải tích toán học
Trong các kỳ thi học sinh giỏi khu vực, quốc gia, thi Olympic toánquốc tế, các bài toán liên quan đến dãy số cũng hay được đề cập và thườngthuộc loại khó Các bài toán về ước lượng và tính giá trị các tổng, tíchcũng như các bài toán xác định số hạng tổng quát của dãy số là những bàitập phổ biến nhất
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài: "Một số lớp bài toán về xác địnhdãy số không có đa thức đặc trưng" để làm đề tài luận văn thạc sĩ củamình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục đích của luận văn là giới thiệu các phương pháp xác định dãy sốkhi không có đa thức đặc trưng cũng như các ứng dụng của dãy số trongcác bài toán đại số, giải tích, số học
Nhiệm vụ nghiên cứu là xác định được các dãy số nào có thể dùngphương pháp sai phân để tìm công thức tổng quát , những dãy số nàokhông thể tuyến tính hóa mà phải sử dụng các phương pháp khác để tìmcông thức tổng quát
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu các tài liệu, giáo trình, bài giảng của GS.TSKH NguyễnVăn Mậu, các diễn đàn toán học từ nguồn Internet Từ đó sưu tầm, phân
Trang 6tích, tổng hợp các dạng toán có liên quan đề tài và trao đổi với thầy hướngdẫn các kết quả đang nghiên cứu.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các dãy số không thể xác định được do không
có đa thức đặc trưng, nên cần phải có phương pháp khác để giải quyết bàitoán này
Phạm vi nghiên cứu là dựa trên các dạng toán về dãy số thực thườngxuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi như thi Olympic 30-4, thi họcsinh giỏi quốc gia, các chuyên đề hội thảo hằng năm , từ đó tổng hợp
và phân dạng cụ thể
5 Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chươngChương 1 trình bày sơ lược các kiến thức cơ sở về toán tử sai phân,dãy số tuần hoàn, phản tuần hoàn cộng tính và nhân tính và một số tínhchất liên quan
Chương 2 trình bày các bài toán về xác định dãy số trong lớp dãytuần hoàn cộng tính và nhân tính, dãy phi tuyến, một số kỹ thuật biếnđổi sơ cấp để xác định dãy số
Chương 3 xét các ứng dụng và các bài toán liên quan về dãy số nhưcác bài toán tìm tổng tích, tính chia hết,
Luận văn được hoàn thành với sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình củaGS.TSKH Nguyễn Văn Mậu Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với
sự quan tâm, động viên và sự chỉ bảo hướng dẫn của thầy
Trang 7CHƯƠNG 1
NHỮNG KIẾN THỨC BỔ TRỢ
1.1 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA SAI PHÂN
1.1.1 Định nghĩa và các tính chất cơ bản của sai phânĐịnh nghĩa 1.1 ([3]-[5]) Cho hàm số y = f (x) xác định trên R, đặt
xk = x0+kh,(k ∈ N∗)vớix0 ∈ R, h ∈ R, bất kỳ, cho trước Gọiyk = f (xk)
là giá trị của hàm số f (x) tại x = xk Khi đó, hiệu số ∆yk := yk+1 − yk,(k ∈ N∗) được gọi là sai phân cấp 1 của hàm số f (x) Hiệu số ∆2yk :=
∆yk+1 − ∆yk = ∆∆yk, (k ∈ N∗) được gọi là sai phân cấp 2 của hàm số
f (x) Tổng quát, ∆iyk := ∆i−1yk+1− ∆i−1yk = ∆(∆i−1yk) (k ∈ N∗) đượcgọi là sai phân cấp i của hàm số f (x), (i = 1; 2; 3; ; n; )
Mệnh đề 1.1 [Biểu diễn sai phân theo giá trị của hàm số]
Sai phân mọi cấp đều có thể biểu diễn theo các giá trị của hàm số:
y0; y1; y2; ; yn; Chứng minh Ta có
∆yk = yk+1 − yk
∆2yk = ∆yk+1 − ∆yk
= yk+2 − yk+1 − (yk+1 − yk)
= yk+2 − 2yk+1 + ykBằng phương pháp quy nạp toán học, ta chứng minh được:
Mệnh đề 1.2 [ Sai phân của hằng số]
Sai phân của hằng số bằng 0
Chứng minh Thật vậy, với y = f (x) = C = const ta có:
∆f (x) = C − C = 0
Hơn thế, sai phân mọi cấp của hằng số đều bằng 0
Trang 8Mệnh đề 1.3 [Tính chất tuyến tính của sai phân]
Sai phân mọi cấp là một toán tử tuyến tính trên tập các hàm số Tức là
Sai phân cấp i của một đa thức bậc n
20) Giả sử khẳng định đúng với i = k < n, tức là ∆kxk = Pn−k(x) là đathức bậc n − k đối với x Khi đó
∆k+1xn = ∆(∆kxn)
= ∆k((x + h)n − ∆k(xn))
= Pn−k(x + h) − Pn−k(x)
= Pn−k−1(x)
là đa thức bậc n − k − 1 = n − (k + 1) đối với x
Vậy khẳng định cũng đúng với i = k + 1 Từ đó, theo nguyên lý quy nạp
Trang 9toán học suy ra khẳng định đúng với mọi i ∈ N∗.
- Khi i = n thì ∆n(xn) là đa thức cấp n − n = 0 đối với x nên là hằng số
- Khi i > n thì
∆i(xn) = ∆i−n(∆n(xn)) = ∆i−nC (C = const) = 0
Vậy tính chất đã được chứng minh hoàn toàn
Mệnh đề 1.5 [Công thức sai phân từng phần]
∆(fkgk) = fk∆gk + gk+1∆fk.Chứng minh Ta có
∆(fkgk) = fk+1gk+1 − fkgk
= fk+1gk+1 − fkgk+1 + fkgk+1 − fkgk
= gk+1(fk+1 − fk) + fk(gk+1 − gk)
= fk∆gk + gk+1∆fk.Mệnh đề 1.6 [Tổng các sai phân]
n
X
k=1
∆yk = yn+1 − y1.Chứng minh
Định nghĩa 1.2 ([1]-[5]) Phương trình sai phân (cấp k) là một hệthức tuyến tính chứa sai phân các cấp tới k
f (yn; ∆yn; ∆2yn; ; ∆kyn) = 0 (1.1)
Vì sai phân các cấp đều có thể biểu diễn theo giá trị của hàm số nên(1.1) có dạng:
a0yn+k + a1yn+k−1+ · · · + akyn = f (n), (1.2)
Trang 10trong đó a0; a1; ; ak, f (n) đã biết, còn yn, yn+1, , yn+k là các giá trịchưa biết.
Phương trình (1.2) được gọi là phương trình sai phân tuyến tính cấp
k
Nếu f (n) = 0 thì phương trình (1.2) có dạng
a0yn+k + a1yn+k−1 + · · · + akyn = 0 (1.3)
và được gọi là phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất cấp k
Nếu f (n) 6= 0 thì (1.2) được gọi là phương trình sai phân tuyến tínhkhông thuần nhất
Nghiệm của phương trình sai phân
Hàm số yn biến n thỏa mãn (1.2) được gọi là nghiệm của phươngtrình sai phân tuyến tính (1.2)
Hàm số ybn phụ thuộc k tham số thỏa mãn (1.3) được gọi là nghiệmtổng quát của (1.3)
Một nghiệmy∗nthỏa mãn (1.3) được gọi là một nghiệm riêng của (1.2)
- Trước hết, ta xét phương trình sai phân tuyến tính cấp một dạng
x1 = α, axn+1 + bxn = f (n), n ∈ N∗,trong đó a, b, α là các hằng số (a 6= 0) và f (n) là biểu thức của n chotrước
Nhận xét rằng các cấp số cơ bản như cấp số cộng và cấp số nhân lànhững dạng đặt biệt của phương trình sai phân tuyến tính
Ví dụ 1.1 Xác định số hạng tổng quát của một cấp số nhân biếtrằng số hạng đầu tiên bằng 9 và công bội bằng 3
Trang 11Lời giải Nếu b = 0 thì dãy xn = 0, n = 1, 2,
Nếu b 6= 0, phương trình đặt trưng aλ + b = 0 có nghiệm λ = −b
a Nếu λ1, λ2 là các nghiệm thực khác nhau thì xn = Aλn1 + Bλn2, trong
đó A, B được xác định khi biết x1, x2
b Nếu λ1, λ2 là các nghiệm thực và λ1 = λ2 = λ thì xn = (A + Bn)λn,trong đó A, B được xác định khi biết x1, x2
Ví dụ 1.4 Tìm dãy số {xn} thỏa mãn điều kiện
x1 = α, x2 = β, axn+1+ bxn+ cxn−1 = A(n), n > 2, n ∈ N∗.trong đó a 6= 0, A(n) là đa thức theo n cho trước
Lời giải Giải phương trình đặc trưng aλ2+ bλ + c = 0xác định cácgiá trị của λ Nghiệm của phương trình có dạngxn = x0n+ x∗n, trong đó x0n
là nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất axn+1+ bxn+ cxn−1 = 0
vàx∗n là nghiệm riêng của phương trình axn+1+ bxn+ cxn−1 = A(n), trong
đó A(n) 6= 0
Ta tìm nghiệm x0n của phương trình thuần nhất axn+1+ bxn + cxn−1 = 0theo ví dụ 1.3 với các hệ sốA, B chưa được xác định Nghiệmx∗n được xácđịnh:
- Nếu λ 6= 1 thì x∗n là đa thức cùng bậc với A(n)
- Nếu λ = 1 thì x∗n = n.f (n), trong đó f (n) là đa thức cùng bậc với A(n)
Trang 12- Nếu λ = 1 là nghiệm bội thì x∗n = n2.f (n), trong đó f (n) là đa thức cùngbậc với A(n) Thay x∗n vào phương trình, đồng nhất các hệ số ta tìm được
x∗n Từ hệ thức xn = x0n+ x∗n và các giá trị x1, x2 ta tìm được các hệ số A,B
Ví dụ 1.5 Tìm dãy số {xn} thỏa mãn điều kiện
x1 = α, x2 = β, axn+1+ bxn+ cxn−1 = γ.ηn, n > 2, n ∈ N∗
Lời giải Giải phương trình đặc trưng aλ2+ bλ + c = 0, ta tìm được
λ Nghiệm phương trình có dạng xn = x0n+ x∗n, với x0n được tìm như trong
ví dụ 1.3 , các hệ số A, B chưa xác định, x∗n được xác định như sau
- Nếu λ 6= η thì x∗n = k.ηn
- Nếu phương trình có nghiệm đơn λ = η thì x∗n = kn.ηn
- Nếu phương trình có nghiệm kép λ = η thì x∗n = kn2.ηn Thay x∗n vàophương trình, sử dụng phương pháp đồng nhất các hệ số ta tìm được k
Lời giải Trong dạng này ta chỉ xét phương trình đặc trưng cónghiệm thực
Nghiệm tổng quát phương trình sai phân tuyến tính cấp ba có dạng
xn = x0n + x∗n, trong đó x0n là nghiệm tổng quát của phương trình tuyếntính thuần nhất, và x∗n là nghiệm riêng của phương trình tuyến tính khôngthuần nhất
Phương trình đặc trưng
aλ3 + bλ2 + cλ + d = 0
i Phương trình có ba nghiệm thực λ1, λ2, λ3 phân biệt Khi đó
x0n = a1λn1 + a2λn2 + a3λn3
Trang 13ii Phương trình có một nghiệm thực bội 2 và một nghiệm đơn (λ1 = λ2 6=
λ3) thì
x0n = (a1 + a2n)λn1 + a3λn3iii Nếu phương trình có nghiệm bội 3(λ1 = λ2 = λ3) thì
x0n = (a1 + a2n + a3n2)λn1Gọi x∗n là một nghiệm riêng của phương trình tuyến tính không thuầnnhất
a) Xét A(n) là một đa thức theo n Ta có
- Nếu λ 6= 1 thì x∗n là đa thức cùng bậc với A(n)
- Nếu λ = 1 là nghiệm đơn thì x∗n = n.B(n)trong đó B(n) là đa thức cùngbậc với đa thức A(n)
- Nếu λ = 1 là nghiệm bội 2 thì x∗n = n2.B(n) trong đó B(n) là đa thứccùng bậc với đa thức A(n)
- Nếu λ = 1 là nghiệm bội 3 thì x∗n = n3.B(n) trong đó B(n) là đa thứccùng bậc với đa thức A(n)
b) Trường hợp A(n) = χηn Ta có
- Nếu λ 6= η thì x∗n = k.n.ηn
- Nếu λ = η là nghiệm đơn thì x∗n = k.ηn
- Nếu λ = η là nghiệm bội 2 thì x∗n = k.n2ηn
- Nếu λ = η là nghiệm bội 3 thì x∗n = kn3.ηn
1.2 DÃY SỐ VÀ CÁC TÍNH CHẤT CỦA DÃY SỐ
1.2.1 Dãy tuần hoàn, phản tuần hoàn cộng tính
Số nguyên dương l bé nhất để dãy{un} thỏa mãn điều kiện (1.4) được gọi
là chu kỳ cơ sở của dãy
Trang 14Ví dụ 1.7 Dãy số {un} với un = sin πn là dãy tuần hoàn cộngtính với chu kỳ 2 vì un = sin(nπ) thì un+2 = sin[(n + 2)π] = sin(nπ) =
Lời giải Xét dãy số {un} với un = sin(λn)
Ta chọn λ sao cho sin λ(n + 3) = sin(λn)
1.2.2 Dãy tuần hoàn, phản tuần hoàn nhân tính
Định nghĩa 1.6 ([1]-[5]) Dãy số {un} được gọi là dãy tuần hoànnhân tính nếu tồn tại số nguyên dương s(s > 1) sao cho
usn = un, ∀n ∈ N∗ (1.5)
Số nguyên dương s bé nhất để dãy số {un} thỏa mãn điều kiện (1.5) đượcgọi là chu kì cơ sở của dãy
Trang 15Ví dụ 1.10 Dãy số {un} với un = sin(2π log2n)là dãy số tuần hoànnhân tính chu kỳ 2, vì un = sin(2π log2n) thì:
u2n = sin(2π log2(2n)) = sin(2π.(1 + log2n)) = sin(2π + 2π log2n) =sin(2π log2n) = un, ∀n ∈ N∗
Định nghĩa 1.7 ([1]-[5]) Dãy số {un} được gọi là dãy phản tuầnhoàn nhân tính nếu tồn tại số nguyên dương s(s > 1) sao cho
usn = −un, ∀n ∈ N∗
Ví dụ 1.11 Dãy số {un} với un = sin(π log3n)là dãy số phản tuầnhoàn nhân tính chu kỳ 3, vìun = sin(π log3n)thì:u3n = sin(π log3(3n)) =sin(π.(1 + log3n)) = sin(π + π log3n) = − sin(π log3n) = −un, ∀n ∈ N∗.1.2.3 Dãy số đơn điệu
- Mọi dãy số {un} giảm luôn bị chặn trên bởi u1
- Mọi dãy số {un} tăng luôn bị chặn dưới bởi u1
- Dãy số {un} được gọi là một dãy số bị chặn nếu vừa bị chặn trên, vừa
bị chặn dưới Nghĩa là tồn tại một số M và một số m sao cho với mọi
n ∈ N∗, m ≤ un ≤ M
Trang 161.2.5 Giới hạn của dãy số
Định nghĩa 1.10 ([3]-[5]) Cho {un} là dãy số thực
- Dãy số{un}hội tụ về a(ahữu hạn) khin → +∞, ký hiệu là lim
n→+∞un = ahay lim un = a nếu với mọi ε > 0, tồn tại số tự nhiên n0 ∈ N∗ sao cho vớimọi n ≥ n0, thì |un − a| < ε
lim un = a ⇔ ∀ε > 0, ∃n0 ∈ N∗ : ∀n ≥ n0, |un − a| < ε
- Dãy số {un} tiến ra +∞ (theo thứ tự −∞) nếu với mọi A ∈ R, tồn tại
n0 ∈ N∗ sao cho với mọi n ≥ n0 thì un > A (theo thứ tự un < A)
- Dãy số có giới hạn được gọi là dãy hội tụ, dãy không hội tụ gọi là dãyphân kỳ
1.3 TUYẾN TÍNH HÓA MỘT SỐ LỚP DÃY SỐ PHI TUYẾNTuyến tính hóa một phương trình sai phân nghĩa là đưa một phươngtrình sai phân ở dạng phi tuyến về dạng tuyến tính Giả sử dãy số {un}thỏa mãn điều kiện:
u1 = α1; u2 = α2; ; uk = αk
un = f (un−1, un−2, , un−k) n; k ∈ N∗; n > kTrong đó f là một đa thức đại số bậc m hoặc phân thức, hoặc là biểuthức siêu việt Giả sử hàm số f (un−1, un−2, , un−k) có thể tuyến tínhhóa được, khi đó tồn tại các giá trị x1; x2; ; xk sao cho
un = x1un−1+ x2un−2+ · · · + xkun−k (1.6)
Để tìm x1; x2; ; xk trước hết ta xác định uk+1; uk+2; ; u2k Từ côngthức lặp đã cho ta có
Trang 17Giải hệ phương trình này ta thu được nghiệm: x1; x2; ; xk Thay vào(1.6) ta sẽ được biểu diễn tuyến tính cần tìm.
an−2 ; ∀n > 2Hãy tuyến tính hóa, tìm số hạng tổng quát của dãy
Lời giải Giả sử an có thể biểu diễn tuyến tính là:
⇔
( α = 4
β = −1
γ = 0Vậy ta có:
Ta sẽ chứng minh dãy số {an} thỏa mãn đầu bài có biểu diễn tuyến tínhlà
a1 = a2 = 1; an = 4an−1 − an−2 với mọi n ≥ 3 (1.11)Thật vậy, với n = 3 ta có: a3 = 4.a2 − a1 = 4.1 − 1 = 3 do đó (1.9) đúngvới n = 3 Giả sử (1.9) đúng tới n = k tức là: ak = 4ak−1 − ak−2 (k ≥ 3)
Trang 18= 16a
2 k−1 − 8ak−1.ak−2 + a2k−2 + 2
ak−1
= 15a
2 k−1 − 4ak−1ak−2 + a2k−1− 4ak−1ak−2 + ak−1ak−3
ak−1
(a2k−2 + 2 = ak−1ak−3)
= 15a
2 k−1 − 4ak−1ak−2 + ak−1(ak−1 − 4ak−2 + ak−3)
ak−1
= 15a
2 k−1 − 4ak−1ak−2
ak−1(ak−1 − 4ak−2 + ak−3 = 0)
= 15ak−1 − 4ak−2 = 4(4ak−1 − ak−2) − ak−1
= 4ak − ak−1.Vậy (1.9) cũng đúng tới n = k + 1 Theo nguyên lý quy nạp ta được (1.9)đúng với mọi n ∈ N; n ≥ 3
Từ (1.10) ta thấy ngay ∀n ∈ N∗ : an ∈ Z Ngoài ra, ta đã chứng minhđược:
an = 1
2
(3 − √5
3)(2 +
√3)n + (3 + √5
3)(2 −
√3)n
Trang 19
Ví dụ 1.13 Cho dãy số (un) thỏa mãn.
u1 = α; un+1 = aun +
q
bu2
n+ c với a2 − b = 1; α > 0; a > 1 (1.12)Hãy tuyến tính hóa dãy số trên
Đôi khi việc tuyến tính hóa phải thông qua bước đặt ẩn phụ mới cho
ta phương trình đặc trưng
Ví dụ 1.14 Cho dãy số {xn} được xác định như sau:
x1 = 1; x2 = a > 0; xn+2 = q3
x2n+1.xn(∀n = 1; 2; )
Hãy xác định số hạng tổng quát của dãy số {xn}
Lời giải Ta thấy xn > 0, ∀n = 1; 2;
Trang 20Đặt ln xn = un, ta được dãy số {xn} như sau:
u1 = 0; u2 = ln a; un+2 = 2
3un+1+
1
3un, ∀n = 1; 2; Xét phương trình đặc trưng:
−13
−13
−13
n
Trang 21
CHƯƠNG 2
CÁC BÀI TOÁN VỀ XÁC ĐỊNH DÃY SỐ
2.1 XÁC ĐỊNH DÃY SỐ TUẦN HOÀN VÀ PHẢN TUẦN
x0 = x2 = x4 = · · · = a
x1 = x3 = x5 = · · · = bnên
Bài toán 2.2 Xác định tất cả các dãy phản tuần hoàn chu kỳ 2
xn+2 = −xn, n = 0; 1; 2; Lời giải Ta có: xn+4 = −xn+2 = −(−xn) nên
x0 = x4 = x8 = · · · = a
x1 = x5 = x9 = · · · = b
x2 = x6 = x10 = · · · = −a
x3 = x7 = x11 = · · · = −b
Trang 22Tiếp theo, ta xét các dãy số tuần hoàn nhân tính.
Bài toán 2.3 Xác định tất cả các dãy tuần hoàn nhân tính chu kỳ2
x2n = xn, n = 1; 2; Lời giải Ta có
x4n + 3x2n = 5 ⇔ xn+ 3x2n = 5, n = 1; 2; (2.2)
Từ (2.2) và (2.1) ta có hệ phương trình
x2n + 3xn = 53x2n + xn = 5
Suy ra được: xn = 5
4, n = 1; 2; Thử lại ta thấy dãy thỏa điều kiện đầu bài
Bài toán 2.5 Xác định các dãy số {xn} thỏa điều kiện
xn+ 2x2n − 5x4n = bn, n = 1; 2;
x8n = xn, n = 1; 2; (2.3)
Trang 23Trong đó {bn} là dãy tuần hoàn nhân tính chu kỳ 2 tùy ý cho trước.Lời giải Thay n bởi 2n vào (2.3) được
x2n + 2x4n − 5x8n = b2n ⇔ x2n + 2x4n− 5xn = bn, ∀n = 1; 2; Thay n bởi 4n vào (2.3) được
( xn + 2x2n − 5x4n = bn
−5xn+ x2n + 2x4n = bn2xn − 5x2n + x4n = bnXét định thức
xn = −1
2bnTrong đó {bn} là dãy tuần hoàn nhân tính chu kỳ 2 tùy ý cho trước
Trang 242.2 XÁC ĐỊNH MỘT SỐ LỚP DÃY SỐ PHI TUYẾN
Trong phần này ta nghiên cứu các dãy số không có đa thức đặc trưng
mà không thể tuyến tính hóa được, do đó cần có các phương pháp khác
Lời giải Khi d = 0 ta có xn+1 = 1
2xn, suy ra xn = (
1
2)
n−1a.Xét trường hợp d > 0 Nhận xét rằng nếu un, vn là các nghiệm của hệphương trình
un+1 = u2n+ dvn2
vn+1 = 2unvn, u1 = a, v1 = 1thì xn = un
vn là nghiệm của phương trình (2.4) Thật vậy, ta chứng minhbằng quy nạp như sau, khi n = 1 ta có
u2n
v2 n
Vậy xn+1 cũng là nghiệm của (2.4) Tức là khẳng định cũng đúng tớin + 1.Theo nguyên lý quy nạp toán học, khẳng định trên đúng với mọi n ∈ N∗.Như vậy để tìm nghiệm của (2.4) ta giải hệ
Trang 25Thực hiện cộng theo vế các phương trình trong hệ ta thu được:
d)2n + (a −√
d)2ni
vn+1 = 1
2√d
h(a +√
h(a +√
Trang 26un+1 −√dvn+1 = (un −√dvn)2Như vậy
un+1−√dvn+1 = (un −√dvn)2 = · · · = (u1 −√dv1)2n = (1 − a√
d)2nSuy ra
d)2n + (1 − a√
d)2ni
vn+1 = 1
2√d
h(1 + a√
d)2 n−1
− (1 − a√d)2 n−1 Bài toán 2.8 Tìm dãy số {xn} thỏa mãn các điều kiện
vn là nghiệm của phương trình Khi đó
xn+1 = un+1
vn+1 =
u2n + 9v2n2unvn =
u2n
v2 n
Trang 27cũng là nghiệm của (2.6).
Như vậy để tìm nghiệm của (2.6), ta giải hệ
un+1 = u2n+ 9vn23vn+1 = 6unvn, u1 = 4, v1 = 1
Lần lượt cộng và trừ vế theo vế các đẳng thức của hệ trên ta thu được:
vn+1 = 7
2n − 16Vậy
xn = 3(7
2n−1 + 1)
72 n−1
− 1 .Bài toán 2.9 Xác định số hạng tổng quát của dãy số {xn} thỏa mãn
x0 = a, xn+1 = pxn + q
rxn + s, n ∈N, (2.7)trong đó p, q, r, s ∈ R là các số cho trước.
Lời giải Giả sử un, vn là nghiệm thỏa mãn điều kiện
Trang 28= pun+1 + q(run+1 + svn+1) = pun+1 + qrun+ s.qyn
= pun+1 + qrun+ s(un+1− pun)Suy ra
un+2 − (p + s)un+1 + (ps − qr)un = 0Trong đó u1 = a, u2 = pa + qb
Như vậy, ta được phương trình
u1 = a, u2 = pa + qb, un+2− (p + s)un+1+ (ps − qr)un = 0, n > 2Giải phương trình ta tìm được un, thay vào (2.8) ta tìm được vn Từ đó
ta tìm được số hạng tổng quát của dãy số xn = un
vn.2.2.2 Phương pháp lượng giác hóa
Ta có thể sử dụng các công thức lượng giác quen thuộc của chươngtrình phổ thông như công thức nhân đôi, nhân ba để xác định số hạngtổng quát của lớp các dãy số
Bài toán 2.10 Cho dãy {un}:
(
u1 = 12
Giả sử un = cos2
n−1π3Lúc đó ta cần chứng minh: un+1 = cos2
nπ3Thật vậy,un+1 = 2u2n−1 = 2cos2(2
n−1π
3 , ∀n ≥ 1.
Trang 29Bài toán 2.11 Cho dãy {un}:
u1 = 3
un = 2u2u−1 − 1, ∀n ≥ 2.Xác định công thức tổng quát của dãy {un}
uk+1 = 2u2k− 1
= 2
1
2)2n−1 + (3 − 2√
2)2n−1i.Bài toán 2.12 Cho dãy {un} thỏa điều kiện:
Trang 30Lời giải Đặt un = pyn.
Khi đó
p.yn+1 = ap2.y2n+ b ⇒ yn+1 = ap.yn2 + b
pTìm p sao cho
( ap = 2b
p = −1
⇒
(
p = 2a
p = −b
thỏa ab = −2Nên đặt
un = 2
ayn = −byn.Khi đó: y1 = −α
b.và
−byn+1 = ab2yn2 + b ⇒ yn+1 = −abyn2 − 1 ⇒ yn+1 = 2yn2 − 1
Từ đây, bằng phương pháp lượng giác ta sẽ tìm được kết quả
Bài toán 2.13 Xác định công thức tổng quát của dãy số {un} thỏamãn
u1
un+1 = 4u3n− 3un, ∀n ≥ 1
Lời giải - Nếu |u1| ≤ 1 thì ∃α ∈ [0; π] để cos α = u1
Khi đó u2 = 4 cos3α − 3 cos α = cos 3α
u3 = 4 cos33α − 3 cos 3α = cos 32α
chứng minh quy nạp ta được un = cos 3n−1α
Trang 31Dùng nguyên lý quy nạp ta chứng minh được
Nhận xét 2.4 Nếu {un} :
u1
un+1 = 4u3n+ 3un, ∀n ≥ 1thì đặt u1 = 1
2(a −
1
a),lúc đó chứng minh quy nạp ta được
(u1 +
un = 4u3n−1− 3un−1, ∀n ≥ 2
Lời giải Ta có
u1 =
√3
2 = cos
π6
u2 = 4cos3π
6 − 3 cos π
6 = cos 3
π6
Trang 32un = 1
3
h(3 +√
10)3n−1 − (3 −√10)3n−1i
Trang 33Bài toán 2.16 Xác định công thức tổng quát của dãy số{un} thỏa:
u1 = 2
un+1 = u3n + 3u2n− 3, ∀n ≥ 1 (2.9)Lời giải Đặt vn = un + 1, thì v1 = 1
Từ công thức truy hồi (2.9) ta có:
Theo kết quả bài (2.13) suy ra:
!3n−1
2 −
r54
!3n−1
⇒ un = 3 +
√52
!3n−1
+ 3 −
√52
Trang 341 − tanπ
3 tan
π8
1 − tan π
3 tan
π8
= tan(π
3 + 2
π
8)
un = tan(π
3 + (n − 1)
π
8), ∀n = 1; 2; 2.2.3 Phương pháp đặt ẩn phụ
Một kỹ thuật rất hay nữa là ta sẽ dùng phương pháp đặt ẩn phụ đểchuyển đổi các bài toán không có đa thức đặc trưng về các dãy quen thuộcnhư cấp số cộng nhân, cấp số cộng nhân
Bài toán 2.18 Xác định số hạng tổng của dãy số {xn} thỏa mãn:
yn = un − 3
2 ⇒ yn+1 = un+1 − 3
2
Trang 35xn = 2
5.2n−1 − 3.Bài toán 2.19 Xác định số hạng tổng của dãy số {xn} thỏa mãn:
3n+1 − 1.Bài toán 2.20 Xác định số hạng tổng quát của dãy số {xn} thỏamãn:
Trang 36Ta chọn t thỏa mãn:
5t2 + 22t + 24 = 0 ⇒ t = −2 ⇒ y1 = 4và
yn = yn−15yn−1 + 3 ⇒ 1
11.3n−1 − 10
⇒ xn = yn− 2 = −22.3
n−1+ 2411.3n−1 − 10Vậy số hạng tổng quát của dãy số đã cho là:
xn = −22.3n−1+ 24
11.3n−1 − 10 .Nhận xét 2.5 Với ý tưởng của các bài giải trên, ta có thể giải đượcbài toán tổng quát như sau:
Cho dãy số {xn} thỏa mãn: x1 = α, xn = pxn−1+ q
Bài toán 2.21 Xác định các dãy số {xn} thỏa mãn điều kiện:
x2n = 3xn − 7, n = 1; 2; (2.10)Lời giải
Trang 37y2n = 3yn, n = 1; 2; (2.11)Đặt yn = nlog2 3.un, thay vào (2.11) ta được:
(2n)log2 3.u2n = 3.nlog2 3.un, n = 1; 2;
⇔ u2n = un, n = 1; 2; (2.12)với (un) được xác định như bài toán 2.3:
un =
a2n+1 khi n = 2m + 1, m ∈ N∗
a2n+1 khi n = 2s.(2m + 1), m ∈ N, s ∈N∗ (2.13)trong đó a2n+1 tùy ý
Vậy
xn = 7
2 + n
log23.un,với un được xác định như (2.13)
Bài toán 2.22 Xác định các dãy số {xn} thỏa mãn điều kiện:
x2n+1 = 3xn, ∀n ∈ N (2.14)Lời giải Đặt n + 1 = m, m ∈ N∗ Khi đó (2.14) trở thành
x2(m−1)+1 = 3xm−1 ⇔ x2m−1 = 3xm−1, ∀m ∈ N∗ (2.15)Đặt ym = xm−1 thì (2.15) trở thành:
y2m = 3ym, ∀m ∈N∗ (2.16)Đặt
ym = mlog2 3
.um, m ∈ N∗.Lúc đó (2.16) thành
(2m)log2 3.u2m = 3.mlog2 3.um
⇔ u2m = um, ∀m ∈ N∗ (2.17)