Năm 2003, Nguyễn Vinh Hiển từ sự phân tích vai trò của hoạt động quan sát, thí nghiệm trong quá trình dạy học nói chung và dạy học Sinh học nói riêng đã đề xuất biện pháp, qui trình sử d
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Cáp Kim Cương, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình trong thời gian thực hiện đề tài và cả trong quá trình phấn đấu, học tập của bản thân
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Sinh – Môi trường, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã giúp đỡ, giảng dạy, truyền thụ cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm học tập, sinh hoạt quý báu trong suốt thời gian học tập bốn năm vừa qua, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến thầy cô giáo và các em học sinh tại các trường THPT Sào Nam, Nguyễn Duy Hiệu, Lương Thế Vinh, Lương Thúc Kỳ và trường Dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên tôi trong quá rình thực hiện đề tài này
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Cúc
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 Ở Việt Nam 4
1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN 5
1.2.1 Cơ sở lí luận về thí nghệm thực hành 5
1.2.2 Bộ tư liệu hỗ trợ quá trình dạy học 11
1.3.3 Phương pháp xây dưng bộ tư liệu nhằm nâng cao hiệu quả dạy học thực hành 12
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13 2.1 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 13
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.1.2 Khách thể nghiên cứu 13
2.2 Phạm vi nghiên cứu 13
2.3 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 13
2.3.2 Phương pháp điều tra 13
2.3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 14
2.3.4 Phương pháp thống kê, phân tích và xử lí số liệu 14
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
3.1 Cấu trúc nội dung chương trình sinh học 11 15
3.1.1 Cấu trúc chương trình SGK sinh học 11 cơ bản 15
3.1.2 Phân tích nội dung kiến thức và mục tiêu của các bài thực hành sinh học 11 – CB 16
3.2 Kết quả điều tra thực trạng dạy thực hành ở các trường THPT trên địa bàn Tỉnh Quảng Nam 19
Trang 63.3 Kết quả xây dựng bộ tư liệu nhằm nâng cao hiệu quả dạy dạy học trong các
bài thực hành sinh học 11 – CB 22
3.4 Thực nghiệm sư phạm 24
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
4.1 Kết luận 30
4.2 Kiến nghị 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
trước và sau khi học thực hành bài 33
27
trước và sau khi học thực hành
29
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, với sự phát triển của các mạng khoa học – công nghệ đã đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghệ sang kỷ nguyên thông tin và phát triển tri thức, đồng thời tác động tới tất cả các lĩnh vực, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của xã hội hiện nay Vì thế mà làm cho khoảng cách giữa các phát minh khoa học - công nghệ và áp dụng vào thực tiễn ngày càng thu hẹp; kho tàng kiến thức của nhân loại ngày càng đa dạng, phong phú
và tăng theo cấp số nhân
Sự phát triển này đòi hỏi nhà giáo dục cần có những đổi mới nhất định để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực giúp cho xã hội ngày càng phát triển Vì vậy, các quốc gia, từ những nước đang phát triển đến những nước phát triển đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của giáo dục, đều phải đổi mới giáo dục để
có thể đáp ứng một cách năng động hơn, hiệu quả hơn, trực tiếp hơn những nhu cầu của sự phát triển đất nước
Để đáp ứng được mục tiêu trên Đảng và Nhà nước ta đã và đang tiến hành đổi mới toàn diện trên tất cả các lĩnh vực như đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI đã xác định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo
hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế" và
"Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập
trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân" [14]
Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả giáo dục ở nước ta vẫn còn thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, trình độ kiến thức, kỹ năng thực hành của nhiều học sinh vẫn còn yếu Nhiều học sinh ra trường kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống và sản xuất còn hạn chế Vì vậy, việc hình thành các kỹ năng cho người học hiện nay là một trong những mục tiêu cơ bản của nền giáo dục và đào tạo
Trong chương trình SGK sinh học 11 cơ bản, học sinh được học các kiến thức về sinh học cơ thể, ngoài những kiến thức về mặt lí thuyết còn xen lẫn nhiều
Trang 11bài thực hành giúp các em phát huy khả năng quan sát, tìm tòi, học hỏi để có thể củng cố kiến thức đã học và rèn luyện các kỹ năng, kỷ xảo cho học sinh Thực hành
có vị trí, vai trò quan trọng giúp học sinh lĩnh hội tri thức một cách cụ thể, chính xác, là con đường tốt nhất tiếp cận với hiện thức khách quan, và qua quá trình quan sát các thí nghiệm thực hành giúp HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống Bởi bộ môn sinh học giải quyết được nhiều vấn đề của thực tiễn cuộc sống
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Xây dựng bộ tư liệu hỗ trợ
dạy học thực hành Sinh học 11 cơ bản”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng bộ tư liệu hỗ trợ gồm hình ảnh, video, câu hỏi, mẫu báo cáo nhằm nâng cao hiệu quả dạy học thực hành sinh học 11 – CB ở trường THPT
3 Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về thí nghiệm thực hành và bộ tư liệu
- Điều tra thực trạng dạy và học thực hành tại một số trường trung học phổ thông ở tỉnh Quảng Nam
- Phân tích mục tiêu, nội dung kiến thức của các bài thực hành sinh học 11 -
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Bộ tư liệu hỗ trợ giáo viên phổ thông và sinh viên sư phạm trong quá trình thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình dạy học thực hành
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.1 Trên thế giới
Trong giáo dục, việc dạy các bài thực hành đã được nghiên cứu từ rất lâu và được xem là một trong những vấn đề quan trọng, cơ bản nhất của quá trình dạy - học Nhà giáo dục kiệt xuất J.A Cômenxki (1592 - 1670) cho rằng: “Sẽ không có gì hết trong trí não nếu như trước đó không có gì trong cảm giác” [17] Dạy học bắt đầu không thể từ sự giải thích về các sự vật mà phải từ sự quan sát trực tiếp chúng Nếu chúng ta muốn dạy cho học sinh biết các sự vật một cách vững chắc, đúng đắn, thì cần phải dạy quan sát và qua chứng minh bằng cảm tính Dạy học dựa vào cảm giác càng nhiều thì kiến thức càng chính xác Từ đó, Cômenxki rút ra kết luận: “Lời nói không bao giờ được đi trước sự vật” Có thể thấy rằng, đóng góp lớn nhất của Cômenxki là ở chỗ tổng kết và phát triển kinh nghiệm tích lũy được về trực quan nói chung, TN thực hành nói riêng và áp dụng nó một cách có ý thức vào quá trình dạy học
Cũng xuất phát từ chỗ xem quan sát là cơ sở của mọi tri thức, G Pestalossi (1746 - 1827), nhà giáo dục học Thụy Sỹ cho rằng: số cơ quan cảm giác tham gia vào quá trình nhận thức càng lớn thì kiến thức của chúng ta càng chính xác hơn [17] Tuy nhiên, khác với Cômenxki, G Pestalossi cho rằng thực hành được xem là điểm tựa để biến những biểu tượng chưa rõ ràng thành biểu tượng rõ ràng, chính xác
K Đ Usinxki (1824 - 1870) cho rằng việc sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy thực hành chính là phương tiện để phát triển tư duy Trực quan là cái ban đầu và là nguồn gốc của mọi tri thức, cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ của con người Trực quan làm quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh trở nên
dễ dàng, tự giác, có ý thức và vững chắc hơn; tạo ra hứng thú học tập, kích thích tính tích cực của HS; là phương tiện tốt nhất giúp giáo viên gần gũi với học sinh,
Trang 13học sinh gần gũi với thực tiễn và là phương tiện quan trọng để phát triển tư duy học sinh [13]
Môngtenhơ (1533 - 1592), nhà giáo dục Pháp chủ trương giảng dạy bằng hành động, bằng sự quan sát trực tiếp, bằng sự tiếp xúc với sự vật trong đời sống hàng ngày [4]
V.G.Belenxki (1811 – 1848), nhà giáo dục Nga đã phát triển nguyên tắc thực hành trên cơ sở gắn tư tưởng dạy học thực hành với tư tưởng dạy học phát triển
K.G Nojko cũng khẳng định vấn đề không phải chỉ ở chỗ sản xuất, cung cấp cho nhà trường dụng cụ, phương tiện, nội dung của các TN thực hành mà chủ yếu làm sao cho các TN thực hành đó được GV sử dụng có hiệu quả cao [17]
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trong giai đoạn gần đây, vấn đề sử dụng TN thực hành đã được nhiều tác giả quan tâm Một số tác giả như: Thái Duy Tuyên,Trần Doãn Quới, Vũ Trọng Rỹ, Võ Chấp, Nguyễn Cương, Đinh Quang Báo, Phạm Hữu Tòng, Nguyễn Đức Thâm, Trần Quốc Đắc, Tô Xuân Giáp , Cao Xuân Nguyên… đã có những nghiên cứu về vị trí, vai trò, cấu trúc, mối quan hệ của phương tiện trực quan (trong
đó có các TN thực hành) với các thành tố của quá trình dạy học; phương pháp sử dụng một số phương tiện trực quan trong các môn học, cấp học nói chung [2], [4],
[6], [2], [9], [11], [16], [17]
Năm 1999, Trịnh Bích Ngọc và Phan Minh Tiến cũng đã nghiên cứu việc tổ chức các hoạt động quan sát, thí nghiệm trong dạy học Sinh học ở trường THCS Từ
đó các tác giả đề xuất qui trình tổ chức cho HS quan sát và tiến hành TN theo hướng
tích cực hóa hoạt động của HS [22]
Năm 2003, Nguyễn Vinh Hiển từ sự phân tích vai trò của hoạt động quan sát, thí nghiệm trong quá trình dạy học nói chung và dạy học Sinh học nói riêng đã đề xuất biện pháp, qui trình sử dụng thí nghiệm trong dạy học kiến thức sinh thái, sinh
lí thực vật Sinh học 6 [12]
Năm 2005, Hoàng Thị Kim Huyền đã xây dựng cấu trúc bài thực hành phương pháp dạy học SH nhằm nâng cao chất lượng thực hành và bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên trường đại học sư phạm [14]
Trang 14Việc sử dụng các thí nghiệm trong thực hành nhằm rèn luyện kỹ năng quan sát cho học sinh hiện nay là một trong những mục tiêu được nhiều nhà giáo dục quan tâm, nghiên cứu Trong chương trình SGK Sinh học THPT do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành năm 2006 thì một trong những mục tiêu quan trọng trong việc
phát triển năng lực HS đó là rèn luyện, phát triển kỹ năng quan sát thí nghiệm [5]
Năm 2006, Nguyễn Thị Thắng đã đề xuất một số kinh nghiệm thực hiện thành công các TN thực hành trong dạy học SH 8 [23]
Năm 2007, Dương Tiến Sỹ trên cơ sở phân tích những khó khăn trong quá trình dạy học SH, đặc điểm tâm lí nhận thức của HS lớp 6, những hạn chế của các
TN thực hành ở trường đã đề xuất biện pháp sử dụng TN ảo đề tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học SH 6 [19]
TN thực hành là phương tiện chứa đựng, chuyển tải thông tin, đáp ứng những yêu cầu nhận thức, giáo dục, phát triển của quá trình sư phạm nhưng bản thân nó có giá trị dạy học cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc vào quá trình sử dụng của người GV Các TN được sử dụng không tốt sẽ dẫn đến hậu quả xấu về mặt sư phạm và kinh tế Chúng có thể phá vỡ cấu trúc bài giảng, phân tán sự chú ý của HS, lãng phí thời gian và nguyên liệu, mất lòng tin ở HS
Thí nghiệm được hiểu là gây ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện nhất định để tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh [1], [10], [21]
Thí nghiệm có thể được tiến hành trên lớp, trong phòng TN, vườn trường, ngoài ruộng và ở nhà TN có thể do GV biểu diễn hoặc do HS thực hiện Hiện nay, trong thực tế dạy học thí nghiệm thường được sử dụng để giải thích, minh họa, củng
cố và khắc sâu kiến thức lí thuyết Song GV có thể căn cứ vào nội dung bài học và
Trang 15điều kiện cụ thể mà có thể sử dụng các TN nhằm mục đích giúp HS lĩnh hội tri thức mới , rèn luyện cho các em phẩm chất của một nhà nghiên cứu khoa học và làm cho
HS thêm yêu môn học
b Thí nghiệm thực hành
Trước hết ta cần hiểu “Thực hành” là HS tự mình trực tiếp tiến hành quan sát, tiến hành các thí nghiệm, tập triển khai các qui trình kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt [1], [15]
“Thí nghiệm thực hành” được hiểu là tiến hành các TN trong các bài thực hành, được HS thực hiện để hiểu rõ được mục đích TN, điều kiện TN Qua tiến hành và quan sát TN tại phòng thực hành, HS xác định được bản chất của hiện tượng, quá trình [1], [15]
Trong dạy học nói chung và dạy học SH nói riêng, TN thực hành luôn đóng vai trò quan trọng, giúp cho HS có điều kiện tự mình tìm hiểu mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng, giữa bản chất và hiện tượng, giữa nguyên nhân và kết quả Do
đó, HS nắm vững tri thức, phát huy tiềm năng tư duy sáng tạo, tính tích cực, chủ động trong hoạt động học
c Tầm quan trọng của việc sử dụng TN trong dạy học SH
Mục đích giáo dục ở nhà trường không những chỉ đào tạo ra những con người nắm vững các kiến thức khoa học, mà còn cần giỏi thực hành, có bàn tay khéo léo thể hiện được những điều mà bộ óc suy nghĩ Nếu không có điều đó thì những hiểu biết của con người chỉ dừng lại ở mức độ nhận thức lí thuyết, chưa tác động vào thực tiễn để tái tạo lại thế giới và cải tạo nó Nhận thức lí luận và việc vận dụng lí luận vào thực tiễn là hai mặt của một quá trình nhận thức nhưng giữa chúng
có một khoảng cách rất xa mà chúng ta không thể vượt qua được nếu không thông qua hoạt động thực hành
Khi hoạt động với công cụ, HS có điều kiện đưa các vật vào nhiều hình thức tác động tương hỗ Điều đó làm rõ mối quan hệ nội tại giữa các vật, làm xuất hiện bức tranh chân thực về thế giới Trong quá trình TN, thực hành, các kiến thức lí thuyết mà HS tiếp thu được trên lớp thường ở dạng hỗ trợ làm cho chúng trở lên
Trang 16sinh động, làm lộ rõ bản chất và khả năng của chúng Nhờ vậy, HS sẽ thấy rõ vị trí, vai trò của mỗi kiến thức trong hoạt động thực tiễn
Khi tiếp xúc với thực tiễn, bằng hành động, hứng thú của HS được kích thích, tư duy của HS luôn được đặt trước những tình huống mới, buộc HS phải suy nghĩ, tìm tòi, phát triển trí sáng tạo, gia tăng hoạt động độc lập trong nhận thức của
thuyết và thực tiễn
d Tổ chức thí nghiệm thực hành trong dạy học sinh học
Thông thường một quá trình dạy học thực hành trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện và giai đọan kết thúc Chính trong giai đoạn thực hiện, các PPDH thực hành cụ thể mới được bộc lộ rõ nét Các phương pháp dạy học thực hành chủ yếu được xây dựng dựa theo quan điểm của thuyết hành vi, lấy việc lặp đi lặp lại nhiều lần các động tác kết hợp quá trình tư duy để hoàn thiện dần các động tác, từ đó hình thành kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp Có nhiều cách phân loại PPDH thực hành; phân loại theo nội dung có thực hành nhận biết, thực hành khảo sát, thực hành kiểm nghiệm và thực hành theo quy trình sản xuất; nếu phân loại theo hình thức thì có các lọai như phương pháp 3 bước, phương pháp 4 bước và phương pháp 6 bước Trong quá trình dạy thực hành, giáo viên không chỉ vận dụng khéo léo các phương pháp dạy học thực hành mà còn phải có khả năng sáng tạo và linh động ngay trong từng bước của mỗi phương pháp dạy học thực hành đã chọn, cũng như tận dụng triệt để các phương pháp, các thủ thuật dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học thực hành
Trang 17 Phương pháp dạy thực hành 4 bước
Phương pháp 4 bước được xây dựng dựa trên quan điểm của thuyết hành vi
và được cải tiến thành 4 bước, có sự trình diễn của giáo viên Phương pháp này tuân thủ theo nguyên tắc giáo viên diễn trình làm mẫu, học sinh làm theo và sau đó tiến hành luyện tập Phương pháp 4 bước là một phương pháp quan trọng trong dạy thực hành ở xưởng, đặc biệt thích hợp để giảng dạy các kỹ năng, kỹ xảo cơ bản Vận dụng phương pháp thực hành 4 bước vào dạy thực hành sẽ tạo cho học sinh sự hứng thú, kích thích óc tò mò khoa học, không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức, hình thành các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp mà còn giúp nâng cao tay nghề, rèn luyện cho học sinh ý thức tổ chức quản lí, tác phong công nghiệp, thói quen lao động tốt Thêm vào đó trong quá trình giáo viên diễn trình làm mẫu, học sinh tự quan sát, tự phân tích, đánh giá và nhờ đó phát triển được năng lực tư duy kỹ thuật
Tiến trình dạy học thực hành theo phương pháp 4 bước như sau;
- Giai đoạn chuẩn bị
Giáo viên chọn đề tài thực hành, xác định phương án thực hành, chuẩn bị thiết bị dụng cụ, phân công vị trí thực hành, kiểm tra, sắp xếp dụng cụ, nguyên vật liệu
- Giai đoạn thực hiện
Bước 1: Mở đầu bài dạy Mục đích chính của bước mở đầu là khơi dậy động
cơ học tập đối với nội dung học, giúp học sinh hiểu được nhiệm vụ học tập Nhiệm
vụ cụ thể của giáo viên ở bước này là:
+ Ổn định lớp, tạo không khí học tập
+ Gây động cơ học tập
+ Xác định nhiệm vụ của học sinh, các tiêu chuẩn chất lượng ( kỹ thuật, thời gian,
số lần thực hiện…)
+ Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu của học sinh
Bước 2:Giáo viên thuyết trình và diễn trình làm mẫu Mục đích của bước này
là giáo viên thuyết trình và diễn trình để học sinh quan sát và tiếp thu Do đó giáo viên cần chú ý:
+ Phải sắp xếp sao cho toàn lớp có thể quan sát được
+ Làm mẫu thường tiến hành theo trình tự 3 giai đoạn gồm:
Trang 18(1) Giai đoạn thực hiện theo tốc độ bình thường
(2) Giai đoạn thực hiện chậm các chi tiết và có giải thích cụ thể
(3) Giai đoạn diễn trình theo tốc độ bình thường
+ Thực hiện diễn trình với tốc độ vừa phải, tránh cùng lúc diễn trình nhiều thao tác + Cần kết hợp giảng giải cùng lúc với biểu diễn
+ Thỉnh thoảng giáo viên đặt các câu hỏi để thúc đẩy học sinh suy nghĩ, thu hút sự chú ý của họ vào những điểm trọng tâm
+ Nhấn mạnh những điểm chính, những điểm khóa của thao tác
+ Lặp đi lặp lại vài lần, nếu cần thiết có thể kiểm tra sự tiếp thu của học sinh
Bước 3: Học sinh làm lại và giải thích Mục đích của bước này là tạo cơ hội cho học sinh triển khai sự tiếp thu thành hoạt động chân tay ở giai đoạn đầu tiên có sự giúp
đỡ, kiểm tra của giáo viên Nội dung của bước này là:
+ Học sinh nêu lại và giải thích được các bước
+ Học sinh lặp lại các bước động tác
+ Giáo viên kiểm tra, điều chỉnh lại các thao tác cho học sinh
Bước 4: Luyện tập độc lập Mục đích của bước này là học sinh luyện tập kỹ năng Nội dung của bước này là:
+ Học sinh luyện tập
+ Giáo viên quan sát, kiểm tra giúp đỡ học sinh
Sau khi học sinh đã nắm vững về cách thức thực hành, giáo viên có thể cho học sinh tiến hành thực hành theo nhóm, tổ hay cá nhân và giáo viên tiếp tục theo dõi để kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn điều chỉnh sửa chữa kịp thời, cũng như giải đáp những thắc mắc mà học sinh đưa ra trong quá trình thực hành
- Giai đoạn kết thúc
Khi kết thúc bài thực hành, giáo viên phân tích kết quả thực hiện so với mục đích yêu cầu; giải đáp các thắc mắc và lưu ý những sai sót mà học sinh mắc phải; củng cố kiến thức thông qua nội dung thực hành Sau đó học sinh hoàn trả dụng cụ, làm vệ sinh
Phương pháp dạy thực hành 3 bước
Trang 19Phương pháp dạy thực hành 3 bước, cũng gồm có 3 giai đoạn là giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiệnvà giai đoạn kết thúc, nội dung của từng bước cũng tương tự như ở phương pháp dạy thực hành 4 bước, tuy nhiên ở giai đoạn thực hiện của phương pháp dạy thực hành 3 bước không có bước giáo viên diễn trình làm mẫu
Phương pháp dạy thực hành 3 bước thích hợp khi dạy thực hành các quy trình;
vì trước khi học thực hành các quy trình, học sinh đã được học về các kỹ năng cơ bản của quy trình đó rồi, cho nên với các bài dạy thực hành quy trình giáo viên không cần phải diễn trình làm mẫu
Phương pháp dạy thực hành 6 bước
Sau khi học sinh đã hình thành được kỹ năng thực hành nghề qua quá trình học tập, giáo viên có thể sử dụng phương pháp 6 bước để giúp cho học sinh tiếp tục hình thành được kỹ xảo nghề nghiệp dựa trên việc tự lực luyện tập Phương pháp 6 bước xây dựng trên cơ sở của lý thuyết hoạt động kết hợp với chức năng hướng dẫn
và thông tin tài liệu để kích thích học sinh độc lập, hợp tác giải quyết nhiệm vụ học tập Các bước của phương pháp này gồm:
Bước 1: Thu thập thông tin Học sinh độc lập thu nhận thông tin để biết nội dung của công việc cần làm
Bước 2: Lập kế hoạch làm việc Học sinh độc lập hoặc hợp tác theo nhóm để tự lập
kế hoạch làm việc cho công việc của cá nhân hay của nhóm
Bước 3:Trao đổi chuyên môn với giáo viên Học sinh trao đổi chuyên môn với giáo viên về việc xác định con đường hoàn thành nhiệm vụ, chuẩn bị các phương tiện máy móc…
Bước 4: Thực hiện nhiệm vụ Bước này học sinh tự tổ chức lao động để thực hiện nhiệm vụ của cá nhân hay của nhóm
Bước 5: Kiểm tra, đánh giá Học sinh tự kiểm tra, đánh giá về nhiệm vụ được hoàn thành có đúng như nhiệm vụ đề ra ban đầu
Bước 6: Tổng kết, rút kinh nghiệm Học sinh trao đổi chuyên môn để tổng kết kết quả đạt được, xác định những điểm nào cần phát huy, những điểm nào có thể cải tiến để làm tốt hơn cho lần sau
Trang 20Phương pháp 6 bước đã tạo điều kiện cho học sinh hoạt động độc lập, học sinh đã thực sự trở thành trung tâm của quá trình dạy học nên có điều kiện phát huy tối đa tinh thần tự lực, nỗ lực bản thân Khi sử dụng phương pháp 6 bước giáo viên chỉ đóng vai trò người quan sát và tư vấn cho học sinh khi họ có nhu cầu
Trong dạy học thực hành, phương pháp 6 bước có thể được áp dụng cho dạy học thực hành nâng cao, thực tập sản xuất và nếu khéo léo có thể sử dụng hiệu quả trong dạy học thực hành các quy trình
1.2.2 Bộ tư liệu hỗ trợ quá trình dạy học
a Khái niệm bộ tư liệu
Tư liệu là thuật ngữ chung chỉ các vật mang thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau như sách, ấn phẩm định kì, băng ghi âm, ghi hình, phim ảnh, đĩa từ, đĩa quang, Trong QTDH, tư liệu chứa đựng nội dung học tập được thể hiện dưới phương tiện trực quan, tranh hình, mẫu vật, văn bản, phim hoặc biểu diễn bằng ngôn ngữ viết, dựa vào đó, học sinh có thể tìm tòi, suy luận đi đến một tri thức” [14]
Bộ tư liệu hình ảnh, video, mẫu báo cáo, bộ câu hỏi hỗ trợ dạy học chương trình sinh học 11 cơ bản THPT được coi là công cụ hỗ trợ đa phương tiện, một dạng phương tiện dạy học mới trong thời đại internet và websites bùng nổ mạnh mẽ Về bản chất, bộ tư liệu này là tập hợp các hình ảnh, phim, mẫu báo cáo, một số câu hỏi được sử dụng trong các bài thực hành sinh học 11 cơ bản
b Vai trò bộ tư liệu hỗ trợ quá trình dạy học
Bộ tư liệu đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học Để bổ sung nguồn tư liệu cho quá trình giảng dạy và kiểm tra đánh giá, bộ tư liệu chứa nhiều phương tiện trực quan, cụ thể như hình ảnh, phim, mẫu báo cáo, câu hỏi thuận lợi cho quá trình thiết kế bài giảng và các câu hỏi kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học Giáo viên không tốn nhiều thời gian cho quá trình tìm kiếm tư liệu với một đoạn phim, hình ảnh, mẫu báo cáo, câu hỏi có thể sử dụng với nhiều mục đích khác nhau phù hợp với kiến thức bài dạy Mặc khác, những tư liệu kích thích sự hứng thú, lòng say mê học tập, phát huy tính tích cực của học sinh, rèn luyện các kỹ năng cho học sinh
Trang 211.3.3 Phương pháp xây dưng bộ tư liệu nhằm nâng cao hiệu quả dạy học thực hành
Gồm có 3 giai đoạn:
Giai đoạn chuẩn bị
Tiến hành nghiên cứu mục tiêu, nội dung kiến thức của bài
Tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu chọn lọc những câu hỏi, phim, ảnh, mô hình
sử dụng trong dạy học thực hành sinh học 11 - CB
Giai đoạn xây dựng bộ tư liệu cho dạy học thực hành
Sau khi nghiên cứu nội dung của các bài thực hành sinh học 11 - CB và các tài liệu liên quan thì tiến hành xây dựng bộ tư liệu cho các bài thực hành sao cho:
+ Đảm bảo nội dung các kiến thức của bài
+ Có thể sử dụng để nâng cao hiệu quả dạy học thực hành
Giai đoạn sử dụng bộ tư liệu trong dạy học thực hành nhằm nâng cao hiệu quả dạy học thực hành sinh học 11 - CB
Trang 22CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống hình ảnh, video, mẫu báo cáo, hệ thống câu hỏi bài tập hỗ trợ cho việc dạy và học các bài thực hành trong chương trình sinh học 11 CB - THPT
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tiến hành nghiên cứu những tài liệu liên quan đến đề tài làm cơ sở lí luận và
cơ sở thực tiễn cho đề tài
Các tài liệu làm cơ sở lý luận: Các tài liệu về giáo dục học, phương pháp dạy – học, các tài liệu về sinh học
Các tài liệu làm cơ sở thực tiễn: Tài liệu liên quan đến nội dung và kiến thức trong các bài thực hành của chương trình sinh học 11 - CB
2.3.2 Phương pháp điều tra
Thiết kế phiếu điều tra, phỏng vấn các giáo viên và học sinh về vấn đề nghiên cứu
Tham khảo ý kiến của những giáo viên có kinh nghiệm về phương pháp dạy học sinh học nói chung và phương pháp dạy học thực hành nói riêng để có cách thức nâng cao sự hứng thú, khả năng quan sát của học sinh khi học thực hành
Trang 232.3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Mục đích thực nghiệm: Kiểm tra tính hiệu quả của bộ tư liệu đã xây dựng Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành dạy thực nghiệm tại 4 lớp: 11/4, 11/7, 11/10 và 11/12 trường THPT Sào Nam
+ Cách chọn mẫu: Chọn 2 lớp có học lực khá và 2 lớp có học lực trung bình Nội dung thực nghiệm: Gửi bộ tư liệu dạy học thực hành cho giáo viên phổ thông xem xét, nghiên cứu để chỉnh sửa cho phù hợp
Xin phép giáo viên phổ thông cho giảng dạy theo giáo án được thiết kế sẵn
có sử dụng bộ tư liệu trên 4 lớp thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của bộ tư liệu
2.3.4 Phương pháp thống kê, phân tích và xử lí số liệu
Thống kê các kết quả thu được qua quá trình điều tra
Tính toán theo tỉ lệ phần trăm kết quả thu được: Các bài kiểm tra sẽ được chấm theo cách số bài trả lời đáp án đó trên tổng số bài từ đó ta rút ra tỉ lệ phần trăm mức độ kiến thức các em đạt được trước và sau khi thực hành
Phân tích và đánh giá các kết quả thu được: Các bài kiểm tra trước và sau khi thực nghiệm được đánh giá theo 4 mức độ nhận biết: Không biết, biết một ít, biết và biết rất rõ Từ đó đánh giá được hiệu quả khi sử dụng bộ tư liệu trong dạy học thực hành sinh học 11 - CB
Trang 24CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Cấu trúc nội dung chương trình sinh học 11
3.1.1 Cấu trúc chương trình SGK sinh học 11 cơ bản
Chương trình sinh học 11 THPT hiện nay đi sâu vào nghiên cứu phần “Sinh học cơ thể” gồm 4 chương, trình bày các đặc điểm, quy luật và các mối quan hệ xảy
ra trong toàn bộ chu trình sống của cơ thể động, thực vật bao gồm nhiều quá trình liên quan mật thiết với nhau, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể
Chương I Chuyển hoá vật chất và năng lượng
Chương II Cảm ứng
Chương III Sinh trưởng và phát triển
Chương IV Sinh sản
Trong mỗi chương đều tách làm 2 phần tương ứng với đối tượng thực vật và động vật Việc tách riêng như vậy để dễ nghiên cứu những đặc điểm riêng về các hoạt động sống của mỗi đối tượng vì cơ thể thực vật và động vật trong quá trình tiến hoá thích nghi với môi trường đã phân hoá rất đa dạng và khác nhau Tuy nhiên, giữa chúng vẫn có những điểm chung đại diện cho cấp độ cơ thể đa bào, vì vậy cần luôn nhấn mạnh đến quan điểm đa dạng nhưng thống nhất giữa chúng
Chương I đề cập đến sự chuyển hoá vật chất và năng lượng ở mức độ cơ thể
Chương gồm 14 bài giới thiệu về chuyển hoá vật chất và năng lượng ở cơ thể thực vật và 7 bài giới thiệu về chuyển hoá vật chất và năng lượng ở cơ thể động vật
Chương II đề cập tới tính cảm ứng của cơ thể, gồm 3 bài giới thiệu về vận
động và cảm ứng của thực vật thông qua hướng động và ứng động; 8 bài giới thiệu
về cảm ứng và tập tính ở động vật
Chương III đề cập tới sinh trưởng và phát triển của cơ thể, trong đó có 3 bài
giới thiệu về sinh trưởng và phát triển ở thực vật, hoocmôn thực vật và tác động của chúng, đề cập tới sự phát triển ở thực vật có hoa; 4 bài giới thiệu về sinh trưởng và phát triển ở động vật, vai trò của hoocmôn cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
Trang 25Chương IV đề cập đến sinh sản của cơ thể, gồm 3 bài giới thiệu sinh sản vô
tính và sinh sản hữu tính ở thực vật, các vấn đề sinh sản sinh dưỡng nhân tạo, nuôi cấy mô tế bào và ứng dụng trong chọn giống cây trồng; 4 bài giới thiệu về sinh sản
vô tính, sinh sản hữu tính, cơ chế điều hoà sinh sản, điều khiển sinh sản ở động vật
và sinh đẻ có kế hoạch ở người
Nội dung các bài học trong chương trình được xây dựng theo hướng đổi mới PPDH, từ thông báo tri thức đã có sẵn sang tổ chức các hoạt động học tập, HS tự phát huy nội lực tự học để chiếm lĩnh kiến thức mới Do đó, GV phải nghiên cứu nội dung chương trình, chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để có thể dạy học một cách
có sáng tạo và đạt hiệu quả cao nhất
Cuối mỗi chương có sự xen kẽ các bài thực hành giúp học sinh hiểu được sâu sắc, toàn diện bản chất của các vấn đề sinh học, củng cố các kiến thức lí thuyết đã học, rèn luyện các thao tác tư duy, kỹ năng, kỹ xảo thực hành, hình thành và phát triển tư duy kĩ thuật, giúp học sinh yêu thích môn học
3.1.2 Phân tích nội dung kiến thức và mục tiêu của các bài thực hành sinh học 11 – CB
Nội dung kiến thức và mục tiêu dạy học của các bài thực hành được thể hiện trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Phân tích nội dung kiến thức các bài thực hành sinh học 11 – THPT
Mục tiêu Bài học
- Làm được các thí nghiệm để nhận biết
sự có mặt của các nguyên tố khoáng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích,
so sánh
-Biết cách trình bày thí nghiệm
- Biết ứng dụng những kiến thức quan sát được đó vào thực tiến cuộc
sống
Trang 26đồng thời vẽ được hình dạng đặc trưng của các nguyên tố
- Xác định được diệp lục trong lá,
carôtenôit trong lá già, trong củ và quả
- Rèn luyện được kỹ năng thực hành thí nghiêm
- Rèn luyện kỹ năng thao tác các dụng cụ thí nghiệm
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm
- Áp dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn cuộc sống
hô hấp ở thực vật qua
sự thải CO2
- Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện
hô hấp ở thực vật qua
sự hút O2
- Quan sát, phân tích,
so sánh, tổng hợp, thực hành thí nghiệm
- Phát triển tư tưởng duy vật biện chứng và tình yêu thiên nhiên, môn học
áp và thân nhiệt của người
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, kỹ năng sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
- Có thái độ yêu thích môn học
Bài 25 Thực
hành –
- Thực hiện được các thí nghiệm phát hiện
Rèn luyện kỹ năng trình bày thí nghiệm
- Biết cách vận dụng những kiến
Trang 27Hướng động hướng trọng lực của
cây
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích kết quả
thức quan sát được vào trong thực tiễn cuộc sống
- Nắm vững hơn về tập tính ở động vật
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích,
so sánh, khái quát
- Có ý thức bảo vệ các động vật quí hiếm, bảo vệ môi trường sống của động vật
và phát triển qua biến thái
- Phân tích sự sai khác giữa 2 kiểu sinh trưởng và phát triển trên
- Trình bày được các giai đoạn chủ yếu của các quá trình sinh trưởng và phát triển trên
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích hình ảnh, video
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
Bài 43 Thực
hành – Nhân
giống vô tính
- Giải thích được cơ
sở sinh học của ơng pháp nhân giống
phư Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích hình ảnh, video
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
Trang 28- Thực hiện được các phương pháp nhân giống: Chiết, giâm cành, ghép chồi(ghép mắt), ghép cành
Nhận xét: Các bài thực hành thường được bố trí ở cuối mỗi chương nhằm
minh hoạ, củng cố hoặc phát triển nhận thức của học sinh về nội dung của chương
đó Đồng thời tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát, thí nghiệm, làm quen với một số phương tiện thực nghiệm về sinh lí thực vật, sinh lí người và động vật, để HS phát triển tư duy thực nghiệm, nghiên cứu so sánh các chỉ tiêu sinh lí ở những cá thể khác nhau
Hầu hết các thí nghiệm trong chương trình đều cần thời gian nên trong dạy học cần thực hiện nguyên tắc dạy học “lấy không gian bù thời gian” Qua quá trình tiến hành các thí nghiệm, HS sẽ củng cố được thế giới quan khoa học, có hứng thú tìm hiểu sự đa dạng trong hoạt động sống của thế giới sinh vật, có thái độ yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, có ý thức lao động sản xuất, có ý thức giữ gìn, bảo vệ sức khoẻ
3.2 Kết quả điều tra thực trạng dạy thực hành ở các trường THPT trên địa bàn Tỉnh Quảng Nam
Thực hành đóng vai trò quan trọng trong dạy học nói chung và dạy học sinh học nói riêng, thực hành là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn Ở mỗi bài thực hành, ngoài các thao tác giúp học sinh tiến hành thí nghiệm, thì quá trình rèn luyện cho các em kỹ năng quan sát kết quả cũng là một trong những khâu quan trọng nhất
Qua quá trình phát phiếu điều tra, gặp gỡ, trao đổi với các thầy cô giáo và các em học sinh tại các trường THPT Sào Nam, Nguyễn Duy Hiệu, Lương Thế Vinh, Lương Thúc Kỳ và trường Dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Nam về thực tế quá trình dạy học thực hành ở các trường THPT hiện nay cho thấy:
Trang 29Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của GV về việc dạy các bài thực hành sinh học tại các trường THPT hiện nay được thể hiện qua bảng khảo sát giáo viên tại 5 trường THPT Sào Nam, Nguyễn Duy Hiệu, Lương Thế Vinh, Lương Thúc Kỳ và trường Dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Bảng 3.2.Mức độ nhận thức của giáo viên về việc dạy các bài thực hành sinh
Theo đánh giá của GV THPT, mục đích của việc dạy các bài thực hành: Giúp học sinh nắm vững và nhớ lâu kiến thức cần học, nâng cao tính chủ động, tích cực của HS trong quá trình học tập, gây hứng thú học tập cho HS, rèn luyện cho HS
kỹ năng quan sát, rèn luyện cho HS kỹ năng học thực hành và vận dụng vào cuộc sống, và theo giáo viên thì tất cả các mục đích trên đều rất quan trọng
Theo nhận xét của các giáo viên thì mức độ nhận thức của HS sau mỗi tiết thực hành là tích cực hơn và học sinh đều tỏ ra rất thích thú quan sát các kết quả đạt được trong quá trình học thực hành
Từ sự phân tích trên cho thấy GV THPT đã có sự nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của các bài thực hành sinh học trong quá trình dạy học Điều này cho phép khẳng định mức độ cần thiết và ý nghĩa của các bài thực hành trong dạy học sinh học ở trường THPT hiện nay
Tuy nhiên, khi hỏi về tình hình dạy học thực hành ở các trường THPT hiện nay thì các giáo viên đều trả lời là có nhiều bài không dạy được vì lí do không đủ cơ
sở vật chất và thời gian
Trang 30Kết quả điều tra thái độ học tập của học sinh trong các giờ thực hành
sinh học được thể hiện qua bảng khảo sát HS sau:
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát học sinh trường THPT Sào Nam
Kết quả cụ thể được thể hiện qua bảng 3.4 sau:
Bảng 3.4 Thái độ học tập của học sinh trong các giờ thực hành sinh học
Trang 31Qua kết quả khảo sát trên cho thấy, đa số các em đều rất thích học thực hành sinh học, chiếm 56,44% Và lí do hàng đầu khiến các em thích học là được quan sát, làm thí nghiệm, lí do này chiếm đến 71,43% Điều này càng khẳng định rằng kỹ năng quan sát là rất quan trọng trong quá trình học thực hành
Tuy nhiên, khi các em được hỏi có học tất cả các bài thực hành trong SGK không, thì có đến 68,57% trả lời chỉ học có vài bài, 4,28% trả lời không học bài nào
cả Chỉ có 23,57% trả lời là học tất cả các bài
Mà qua kết quả điều tra cho thấy, mức độ tập trung quan sát của các em trong các giờ thực hành được thể hiện như sau: Tập trung cao độ chiếm 81,43%, tập trung chiếm 14,29% và không chú ý lắm chiếm 4,28% Điều này cho thấy, các em nhận thức được vai trò quan trọng của quan sát trong quá trình học thực hành Và theo các em, việc rèn luyện kỹ năng quan sát trong giờ thực hành là rất cần thiết chiếm 54,29%, cần thiết chiếm 41,43% và không cần thiết chỉ chiếm 4,28%
Qua kết quả khảo sát GV và HS trên, cho thấy thực hành đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học sinh học Vì vậy, việc xây dựng một bộ tư liệu bao gồm: hình ảnh, video, câu hỏi, mẫu báo cáo nhằm nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành trong chương trình sinh học 11 – CB là rất cần thiết và được nhiều
GV quan tâm
3.3 Kết quả xây dựng bộ tư liệu nhằm nâng cao hiệu quả dạy dạy học trong các bài thực hành sinh học 11 – CB
Qua quá trình phân tích nội dung, kiến thức, mục tiêu dạy học và dựa vào cơ
sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành xây dựng bộ tư liệu gồm hình ảnh, video, câu hỏi, mẫu báo cáo nhằm hỗ trợ nâng cao hiệu quả khi dạy các bài thực hành trong chương trình sinh học 11 – CB
Kết quả của bộ tư liệu được thể hiện trong bảng 3.5
Trang 32Bảng 3.5 Kết quả xây dựng bộ hỗ trợ trong quá trình rèn luyện kỹ năng
quan sát cho HS qua các bài thực hành
cáo
Câu hỏi bài tập tự luận ngắn
Bài 7: Thực hành: Thí
nghiệm thoát hơi nước và
thí nghiệm về vai trò của
Trang 333.4 Thực nghiệm sư phạm
Để tìm hiểu về thực trạng và kiểm chứng hiệu quả của quá trình sử dụng bộ
tư liệu nhằm nâng cao hiệu quả dạy học thực hành, chúng tôi tiến hành dạy thực nghiệm và phát phiếu khảo sát kiến thức của học sinh trước và sau khi học thực hành
Bảng 3.6 Kết quả các bài kiểm tra trong thực nghiệm sư phạm
11/13
80
Bài 40: Thực hành: Xem phim
về sinh trưởng và phát triển ở
động vật
11/7 11/10
11/10
80
Kết quả cụ thể được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.7 Mức độ hiểu biết của HS trước khi học thực hành bài 33
Mức độ hiểu biết Câu
hỏi Không biết (%) Biết một ít (%) Biết (%) Biết rất rõ (%)
Trang 34Bảng 3.8 Mức độ hiểu biết của HS sau khi học thực hành bài 33
Mức độ hiểu biết Video
Không biết (%) Biết một ít (%) Biết (%) Biết rất rõ
Trang 35Kết quả bảng trên được thể hiện rõ trong biểu đồ 3.1 sau:
Biểu đồ 3.1: So sánh mức độ hiểu biết của học sinh trước và sau khi học
thực hành bài 33
Qua kết quả điều tra, cho thấy: Mức độ kiến thức học sinh tiếp thu được qua các bài lí thuyết chủ yếu ở mức độ biết một ít và biết Nhiều em khi hỏi đến một số câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học hay những kiến thức thực tế thì trả lời là không biết Ở những câu hỏi thuộc mức độ vận dụng thì rất ít học sinh trả lời là biết rất rõ Còn kết quả sau khi dạy thực nghiệm thông qua các bài báo cáo thực hành được thể hiện rõ ở bảng 3.6 ở trên cho thấy: Kiến thức mà các em thu được ở mức
độ biết rất rõ chiếm tỉ lệ rất cao (trên 50%), có khi tỉ lệ này chiếm đến 90% Còn ở mức độ không biết và biết một ít chiếm tỉ lệ cực thấp, có khi chiếm 0%
Trang 36Bảng 3.9 Mức độ hiểu biết của HS trước khi học thực hành bài 40
Mức độ hiểu biết Câu
hỏi Không biết (%) Biết một ít (%) Biết (%) Biết rất rõ (%)
trình Không biết (%) Biết một ít (%) Biết (%) Biết rất rõ (%)
Trang 37thể hiện rõ ở bảng 3.9 ở trên Khi được hỏi về một đại diện nào đó thuộc kiểu phát triển gì nhiều em vẫn chưa phân biệt được và các em cũng không biết được từng giai đoạn diễn ra như thế nào Qua kết quả phân tích trên, ta nhận thấy rõ quan sát trong các bài thực hành là một trong những cách thức đầu tiên giúp học sinh nắm vững tri thức
Tổng hợp tất cả câu trả lời của học sinh trước và sau khi học thực hành bài
33 và 40, thu được kết quả thể hiện qua biểu đồ 3.1
Biểu đồ 3.2 So sánh mức độ hiểu biết của học sinh trước và sau khi học thực hành
Qua biểu đồ 3.1 cho thấy, trước khi học thực hành, ở các bài lí thuyết, giáo viên giảng dạy với giáo án bình thường, ít sử dụng hình ảnh, video hay các tư liệu thực tế, điều này làm hạn chế khả năng quan sát của học sinh và qua kết quả điều tra
ở trên cho thấy kiến thức các em đạt được chỉ ở mức độ thấp Qua bài kiểm tra trước khi học thực hành cho thấy những câu hỏi ở mức độ vận dụng các em chưa hiểu rõ, từ đó cho thấy lượng kiến thức mà các em lĩnh hội được chưa cao
Còn kết quả sau khi dạy thực nghiệm cho thấy, với những hình ảnh, video cùng với những câu hỏi tự luận ngắn, các gợi ý đã giúp các em biết cách quan sát như thế nào để có thể rút ra kiến thức cho thấy: Kiến thức mà các em lĩnh hội được
là rất cao Qua kết quả điều tra, đa số các em đều cảm thấy hứng thú khi được quan sát, dựa vào những gợi ý của giáo viên cho để có thể tự mình lĩnh hội kiến thức
Trang 38thông qua các bài thực hành, các hình ảnh, video, điều này giúp phát triển tư duy của các em
Như vậy, qua kết quả phân tích trên, chúng tôi nhận thấy sử dụng bộ tư liệu gồm hình ảnh, video và những gợi ý nâng cao khả năng dạy thực hành, giúp HS tiếp thu kiến thức, kích thích say mê, hứng thú học tập, tăng khả năng nhớ sâu, nhớ lâu của HS
Trang 39CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 Kết luận
Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi thu được kết quả như sau:
- Điều tra thực trạng dạy và học thực hành tại một số trường trung học phổ thông ở tỉnh Quảng Nam hiện nay, theo kết quả điều tra HS cho thấy: có đến 68,57% trả lời chỉ học có vài bài thực hành trong SGK, 4,28% trả lời không học bài nào cả Chỉ có 23,57% trả lời là học tất cả các bài
- Phân tích được nội dung kiến thức các bài thực hành sinh học 11 - CB
- Đã sưu tầm, xây dựng được bộ tư liệu phục vụ cho quá trình dạy thực hành bao gồm 30 hình ảnh, 26 video, 7 mẫu báo cáo và 53 câu hỏi tự luận ngắn, những gợi ý trong các đoạn video nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học thực hành
- Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Sào Nam - Quảng Nam cho thấy việc sử dụng bộ tư liệu vào trong các thực hành đã góp phần nâng cao chất lượng học sinh, nhờ vào khả năng quan sát giúp các em lĩnh hội kiến thức cao Kết quả mức độ hiểu biết của các em sau khi học thực hành là: Ở mức độ không biết chiếm 1%, Biết một ít chiếm 7%, Biết chiếm 21% và Biết rất rõ chiếm tỉ lệ cao đến 71%
4.2 Kiến nghị
Kết quả thực nghiệm cho thấy, thông qua quá trình điều tra cho thấy, việc dạy các bài thực hành giúp HS khắc sâu kiến thức, kích thích tư duy, tăng khả năng hứng thú của HS Tuy nhiên, kết quả điều tra giáo viên và học sinh ở các trường THPT hiện nay thì đa số là các em rất ít được học thực hành do nhiều nguyên nhân khác nhau Vì vậy, để nâng cao hiệu quả trong dạy học thực hành, cần:
- Tăng cường trang bị thiết bị thí nghiệm, cơ sở hạ tầng cho các trường phổ thông đặc biệt là phòng thí nghiệm, phòng bộ môn
- Tăng thêm thời gian cho các bài thực hành, tổ chức các hoạt động ngoại khóa ngoài thiên nhiên, hướng dẫn các em quan sát các hiện tượng, sự vật diễn ra ngoài tự nhiên nhằm kích thích sự hứng thú, khả năng tự học và tự tìm hiểu của học sinh
Trang 40TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu Tiếng Việt
1 Đinh Quang Báo (1991), Sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học sinh
học, Luận án PTS
2 Đinh Quang Báo (1991) “Sử dụng phương tiện trực quan đơn giản, rẻ
tiền nhưng có hiệu quả trong môn Sinh KTNN ở trường phổ thông”, Tạp chí giáo
dục, Số 156/1991, 48-50
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sách Giáo khoa và Sách Giáo viên Sinh học 11 chương trình chuẩn bộ mới
4 Võ Chấp (1971), Hoàn thiện phương tiện giảng dạy trực quan trong
chương trình hóa vô cơ của trường phổ thông, Luận án PTS (bản tiếng Việt)
5 Đặng Trần Chiến (2007), “Cải tiến thí nghiệm dùng tia nước trong dạy
học bài Chuyển động của vật bị ném”- Vật lí 10 (nâng cao), Tạp chí giáo dục, Số
157, 34-35
6 Nguyễn Cương (1995), Phương tiện kĩ thuật và đồ dùng dạy học, Giáo trình đại học, Bộ GD & ĐT
7 Nguyễn Hữu Dũng (2012), Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng quan sát
và tìm ý cho học sinh trong dạy học tập làm văn miêu tả ở bậc tiểu học, Luận văn
thạc sĩ
8 Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Văn Tư (1995), “Về công tác thiết bị
trường học giai đoạn hiện nay”, NCGD, Số21/1995, 6-7
9 Trần Quốc Đắc (1992), Hoàn thiện hệ thống thí nghiệm Hóa học để nâng
cao chất lượng dạy học ở trường PTCS Việt Nam, Luận án PTS, Trường Đại học
Nông nghiệp I
10 Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Xuân Viết (2005), Tài
liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kì III (2004-2007) môn Sinh học,
NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội
11 Tô Xuân Giáp (1998), Phương tiện dạy học, NXB GD
12 Nguyễn Nguyễn Vinh Hiển (2003), Tích cực hóa các hoạt động quan
sát, thí nghiệm trong dạy học Sinh học 6, Luận án TS giáo dục