1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động dạy học ở các trường thpt trên địa bàn huyện sơn hà tỉnh quảng ngãi đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

133 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN TẤN PHƯỚC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÀ TỈNH QUẢNG NGÃI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TRONG GI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN TẤN PHƯỚC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÀ TỈNH QUẢNG NGÃI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Đà Nẵng – Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN TẤN PHƯỚC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÀ TỈNH QUẢNG NGÃI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ ĐÌNH SƠN

Đà Nẵng – Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nguyễn Tấn Phước

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 4

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 4

1.1.1 Trên thế giới 4

1.1.2 Ở Việt Nam 5

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 6

1.2.2 Hoạt động dạy học 10

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 12

1.3 TRƯỜNG THPT TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 12

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục THPT 12

1.3.2 Nhiệm vụ của trường THPT 13

1.3.3 Vị trí, vai trò của trường THPT 14

1.4 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT 15

1.4.1 Cấu trúc và bản chất của quá trình dạy học 15

Trang 5

1.4.2 Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học của trường THPT 17

1.4.3 Nội dung dạy học THPT 18

1.4.4 Hình thức, phương pháp, phương tiện dạy học THPT 19

1.4.5 Môi trường dạy học ở trường THPT 20

1.5 GDPT TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 21

1.5.1 Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nước ta 21

1.5.2 Đổi mới GDPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 23

1.6 C NG TÁC QUẢN L HĐDH CỦA HT TRƯỜNG THPT 24

1.6.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của HT trường THPT 24

1.6.2 Vai trò của HT trong việc thực hiện đổi mới GDPT 25

1.6.3 Nội dung công tác quản lý HĐDH của HT trường THPT 27

TIỂU K T CHUƠNG 1 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI 36

2.1 KHÁI QUÁT T NH H NH KINH T - X HỘI VÀ GIÁO DỤC HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NG I 36

2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên 36

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 36

2.1.3 Phát triển giáo dục và đào tạo 37

2.2 GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT TH C TRẠNG 39

2.2.1 Mục đích khảo sát 39

2.2.2 Đối tượng và địa bàn khảo sát 39

2.2.3 Nội dung khảo sát 39

2.2.4 Phương pháp khảo sát 39

2.3 TH C TRẠNG CHẤT LƯ NG GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NG I 40

Trang 6

2.3.1 Điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục 40

2.3.2 Thực trạng về thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên 45

2.3.3 Thực trạng chất lượng giáo dục của các trường 46

2.4 TH C TRẠNG QUẢN L HĐDH Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NG I 50

2.4.1 Thực trạng quản lý chương trình, kế hoạch dạy học 50

2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của đội ngũ GV 53

2.4.3 Thực trạng quản lý hoạt động học của HS 57

2.4.4 Thực trạng quản lý phương tiện và điều kiện hổ trợ dạy học 59

2.4.5 Thực trạng quản lý đánh giá và điều chỉnh QTDH 64

2.4.6 Thực trạng quản lý b i dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV 64

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ PHÂN T CH NGUYÊN NHÂN TH C TRẠNG 68

2.5.1 Đánh giá chung 68

2.5.2 Ph n tích nguyên nh n thực trạng 70

TIỂU K T CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 73

3.1 NGUYÊN T C XÁC L P CÁC BIỆN PHÁP 73

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 73

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 73

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 74

3.2 BIỆN PHÁP QUẢN L HĐDH CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NG I 74

Trang 7

3.2.1 N ng cao nhận thức và trách nhiệm của đội ngũ CBQL, GV,

nh n viên về HĐDH trong bối cảnh đổi mới GDPT 74

3.2.2 Đổi mới công tác x y dựng kế hoạch và triển khai thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học 76

3.2.3 B i dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV theo yêu cầu đổi mới GDPT 82

3.2.4 Phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong quản lí dạy học 85

3.2.5 X y dựng nề nếp học tập, đổi mới cách học của học sinh 88

3.2.6 Đầu tư và khai thác hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học 91

3.2.7 Định kỳ đánh giá, điều chỉnh quá trình dạy học 94

3.2.8 X y dựng môi trường thuận lợi, thúc đẩy sáng tạo trong dạy học 97

3.3 MỐI QUAN HỆ GI A CÁC BIỆN PHÁP 102

3.4 KHẢO NGHIỆM NH N THỨC VỀ T NH CẤP THI T VÀ T NH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 104

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 104

3.4.2 Đối tượng, nội dung và phương pháp khảo nghiệm 104

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 105

TIỂU K T CHUƠNG 3 107

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung viết đầy đủ

BGH Ban giám hiệu CBQL Cán bộ quản lý CNTT Công nghệ thông tin CSVC Cơ sở vật chất

HT Hiệu trưởng HTTCDH Hình thức tổ chức dạy học PHT Phó Hiệu trưởng

PPDH Phương pháp dạy học QLGD Quản lý giáo dục QTDH Quá trình dạy học SGK Sách giáo khoa TBDH Thiết bị dạy học THPT Trung học phổ thông TTCM Tổ trưởng chuyên môn UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

2.4 Thống kê CBQL và nh n viên của các trường 42

2.6

Điểm chuẩn tuyển sinh vào các trường THPT huyện

Sơn Hà tổng điểm học tập, r n luyện 4 năm học

các nội dung quản lý chương trình, kế hoạch dạy học 50

Trang 10

Số hiệu

bảng Tên bảng Trang

2.14 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá thực trạng quản lý

ph n công giảng dạy trong nhà trường 53

2.15 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá thực trạng quản lý nề

nếp lên lớp và sinh hoạt chuyên môn của GV 56

2.16 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý

hoạt động học của HS trong các nhà trường 58

2.17 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý

CSVC, thiết bị dạy học trong các nhà trường 60

2.18 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý

môi trường dạy học trong các nhà trường 62

2.19 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý

hoạt động đào tạo, b i dưỡng đội ngũ GV 65

2.20 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý

hoạt động tự b i dưỡng của đội ngũ GV 663.1 Kết quả đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

hình Tên hình Trang

1.1 Sơ đ cấu trúc các thành tố của quá trình dạy học 15

2.1 Xếp loại học lực năm học 2013 - 2014 của HS tính

chung cho các trường THPT trong huyện 47

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế với mục tiêu đến 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Giáo dục đóng vai trò chủ yếu trong việc n ng cao d n trí, đào tạo nh n lực, b i dưỡng nh n tài, đáp ứng yêu cầu phát triển

hội nhập của đất nước theo định hướng đã xác định

Trong bối cảnh đó, giáo dục cả nước đang triển khai thực hiện đổi mới

ở tất cả các cấp học, đặc biệt là cấp THPT Để đạt được các mục tiêu, thực hiện được nhiệm vụ đặt ra, các trường THPT trước hết phải đổi mới HĐDH, trong đó vai trò của các nhà quản lý có tính quyết định

Sơn Hà là một huyện miền núi nằm ở phía t y tỉnh Quảng Ngãi, có nhiều khó khăn về điều kiện kinh tế và phát triển giáo dục Những năm gần

đ y, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền địa phương, sự nghiệp giáo dục nói chung, giáo dục THPT nói riêng của huyện đã có khởi sắc, đạt được những thành tựu nhất định Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả HĐDH của các trường THPT trên địa bàn huyện vẫn đang là mối lo thường trực của các cấp lãnh đạo, các nhà QLGD, các thầy cô giáo và các bậc phụ huynh Nhiều hạn chế, bất cập trong HĐDH ở các nhà trường chưa khắc phục được đang làm cho chất lượng giáo dục của huyện chưa bắt nhịp kịp với đà phát triển chung của cả nước Tình hình đó đòi hỏi phải có những biện pháp quản lý thích hợp, tạo ra chuyển biến tích cực trong HĐDH của nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đ ng thời phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương

Xuất phát từ thực tế đó, nhằm n ng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục phổ thông của huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi, chúng tôi chọn đề tài nghiên

Trang 13

cứu: “Quản lý HĐDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lí HĐDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi, t ừ đ ó đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động này nhằm góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng GDPT của huyện, đáp ứng yêu cầu chung về đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

HĐDH ở các trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý HĐDH ở các trường THPT huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

4 Giả thuyết khoa học

HĐDH ở các trường THPT huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu, song còn nhiều hạn chế, bất cập Nếu đề xuất và áp dụng được các biện pháp quản lý HĐDH có hiệu quả và phù hợp với đặc thù, thực tiễn của địa phương thì sẽ n ng cao được chất lượng dạy học của các trường này, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý HĐDH của các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý HĐDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 14

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: ph n tích; tổng hợp; hệ thống hóa và khái quát hóa các vấn đề lý luận từ các văn bản, tài liệu, tư liệu có liên quan

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng các phương pháp: tổng kết kinh nghiệm; thu thập, ph n tích dữ liệu, thông tin; điều tra bằng phiếu hỏi anket và điều tra trực tiếp bằng trao đổi, phỏng vấn; xử lý số liệu khảo sát bằng thống kê; phương pháp quan sát; phương pháp chuyên gia; nghiên cứu sản phẩm hoạt động

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn nghiên cứu thực trạng quản lý HĐDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2010 –

2014 và đề xuất các biện pháp quản lý của HT các trường cho giai đoạn 2015 – 2020

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn g m có các phần sau:

* Phần mở đầu

* Nội dung chính: G m 3 chương

- Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục

- Chương 2 Thực trạng quản lý HĐDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

- Chương 3 Biện pháp quản lý HĐDH của HT trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1 Trên thế giới

Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của con người, bao g m hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Đ y là hai hoạt động đặc trưng nhất của nhà trường, nó quyết định chất lượng đào tạo và sự t n tại của nhà trường Quản lý HĐDH là quản lý một quá trình xã hội đặc biệt, có vai trò hết sức quan trọng và cần thiết Quản lý HĐDH thực chất là quản lý toàn bộ các hoạt trong nhà trường, tìm ra những biện pháp tốt nhất, phù hợp nhất để thúc đẩy, n ng cao chất lượng dạy học Quản lý HDDH

là vấn đề luôn được quan t m, nghiên cứu ở khắp mọi nơi trên thế giới

Thời cổ đại, ở Trung hoa đã sớm xuất hiện những tư tưởng về quản lý nói chung và quản lý HĐDH nói riêng Khổng tử 551-479 TCN cho rằng

dạy học là phải “Dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, đòi hỏi học trò phải

luyện tập, phải hình thành về nề nếp, thói quen trong học tập” và phải “Học

không biết chán, dạy không biết mỏi”

Quản lý HĐDH như một đối tượng nghiên cứu của khoa học QLGD và Giáo dục học, được quan t m có hệ thống về lý luận từ thế kỷ 17 với quan điểm của J A Comenxki 1592-1670 Cuốn “ Lý luận dạy học vĩ đại” 1632 của ông đã đi vào lịch sử như dấu mốc về sự ra đời của lý luận giáo dục và nhà trường hiện đại [21] Trong đó, HĐDH lần đầu tiên được xem xét một cách hệ thống

Trang 16

Các nhà lý luận kinh điển của chủ nghĩa xã hội, C.Mác và Ph Ănghen

đã chứng minh một cách khoa học tính tất yếu khách quan của sự phát triển

nh n cách, trong đó giáo dục giữ vai trò định hướng Hai ông cho rằng: “Công tác giáo dục sẽ làm cho những người trẻ tuổi có khả năng nắm vững nhanh chóng toàn bộ hệ thống sản xuất trong thực tiễn ” [3]

Nhiều học giả nước ngoài đã có những công trình nghiên cứu, những tác phẩm viết về QLGD, quản lý nhà trường và HĐDH như: John West Burnham, Tony Gelsthorpe với tác phẩm “Quản lý nhà trường và cộng

đ ng” 2002 ; Sonia Blandford với tác phẩm “Ngu n lực quản lý nhà trường”

1997 ; John Mcbealth, Kate Myers với tác phẩm “Những người lãnh đạo nhà trường có hiệu quả” 1999 ; John West - Burnham và Christo Bowing Carr Jack Dunham với tác phẩm “Hiệu quả dạy học trong nhà trường” 1997 ; M.I.Kônđacốp: “Cơ sở lí luận khoa học QLGD, trường cán bộ QLGD và viện khoa học giáo dục” 1984 ; Hard-Koontz: “Những vấn đề cốt yếu về quản lí” 1992 …

Có thể nêu lên một số tác giả với các công trình nghiên cứu tiêu biểu sau: Tác giả Đặng Quốc Bảo [1] với “Một số khái niệm QLGD” 1977 đã

ph n tích HĐDH trong các mối quan hệ quản lý của nhà trường; tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc [14] với “Lý luận QLGD và quản lý nhà trường” 1998

đã trao đổi về các vấn đề cốt lõi trong quản lý HĐDH; tác giả Thái Duy Tuyên [21] với cuốn “Giáo dục học hiện đại - những vấn đề cơ bản” 1999 đã

Trang 17

đề cập đến các nguyên tắc chung nhất của HĐDH; tác giả Phan Trọng Ngọ [16] đã bàn về dạy học và PPDH trong cuốn “Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường” 2005 ; Trần Kiểm [13] với “Khoa học QLGD - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” 2008 đã trình bày đa dạng các vấn đề về chức năng, nguyên tắc, phương pháp, công cụ, nội dung quản lý nhà trường, ph n tích vai trò của nhà quản lý trong quản lý HĐDH…

Một số nghiên cứu về đề tài này được các tác giả trình bày trong các luận văn sau đại học: Trần Trung Kiên với đề tài “Các giải pháp quản lý HĐDH của HT trường THPT thành phố H Chí Minh” 2000 ; Phan Hoài Thanh với “Các biện pháp quản lý HĐDH của HT trường THPT d n lập tỉnh

Đ ng Nai” 2004 ; Phạm Hữu Bình với “Các biện pháp quản lý HĐDH của

HT trường THPT ngoài công lập tỉnh Khánh Hòa” 2006 …

Có thể nói, HĐDH của các nhà trường đã thu hút sự quan t m của nhiều nhà nghiên cứu và học viên sau đại học Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động này ở các bậc học, cấp học Nhưng đến nay, chưa

có công trình nào nghiên cứu s u về quản lý HĐDH của trường THPT ở một khu vực miền núi đặc thù như huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi Vì vậy,

đề tài được lựa chọn với hy vọng góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới giáo dục ở địa phương nghiên cứu

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

a Khái niệm quản lý

Khái niệm quản lý đã xuất hiện từ rất lâu và ngày càng hoàn thiện cùng với lịch sử hình thành và phát triển của xã hội loài người

Theo Từ điển tiếng Việt 1999, “quản lý là tổ chức điều khiển hoạt động của một số đơn vị, một cơ quan” [25]

Trang 18

Chủ nghĩa Mác đã định nghĩa: “Quản lý xã hội một cách khoa học là

sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [3]

Harold Koontz – Cyric Odonnell - Heinz Weihrich trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” cho rằng: “Quản lý là hoạt động đảm bảo sự nỗ lực của cá nh n để đạt được mục tiêu quan trọng với điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài liệu, vật liệu, ít nhất và đạt được kết quả cao nhất” [9]

Fridrick Winslow Taylo đưa ra định nghĩa: “Quản lý là biết được chính xác điều mà bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [6]

Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,

có định hướng của chủ thể quản lý người quản lý, tổ chức quản lý lên khách thể quản lý đối tượng quản lý về các mặt chính trị, văn hoá, kinh tế,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [5]

Theo Trần Kiểm: “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nh n biến thành những thành tựu của xã hội” [12]

Với cách ph n tích cấu trúc ngữ nghĩa của từ “Quản lý” = “Quản” +

“Lý”, tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản” trong “Quản lý” là hành động

“quán xuyến” bản thân, tổ chức nhằm tạo ra nội lực bền vững cho bản thân tổ chức và cộng đ ng Hành động “Lý” trong “Quản lý” là hành động thúc đẩy

“Nội lực” gắn với ngoại lực thành ngu n lực tổng hợp để phát triển bản thân mình và cộng đ ng thích ứng với các hoàn cảnh khác nhau theo động thái của thời gian và không gian Phân tích phạm trù “Quản lý” thành “Quản + Lý” cốt

Trang 19

để nhận thức bề rộng của vấn đề đang đề cập Trong hành động thực tiễn điều hành, “quản” và “lý”quản lý luôn gắn bó với nhau Sự t n tại bền vững của một hệ thống đòi hỏi phải có sự ổn định và phát triển hài hòa hai mặt này [1]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý người quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” Tác giả đã phân tích sâu nội hàm của quản lý, xem đó là quá trình vận động đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng phù hợp các hoạt động (chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo lãnh đạo) và kiểm tra [15]

Như vậy, có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích có

kế hoạch nhằm g y ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, thông qua các cơ chế và chức năng thích hợp nhằm đạt được mục tiêu quản lý

b Quản lý giáo dục

Có nhiều định nghĩa về QLGD:

Theo D.V Khudominxki: QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến các nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc giaso dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, đảm bảo

sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ [11]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [18]

QLGD nhìn chung được hiểu là “hệ thống nhưng tác động có mục đích,

có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QLGD đến toàn bộ các phần tử và các lực lượng trong hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đúng tính chất, nguyên lí và đường lối phát triển giáo dục, mà tiêu điểm hội tụ là thực hiện quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến

Trang 20

mục tiêu dự kiến” Nhiều nhà nghiên cứu thống nhất rằng, QLGD có nhiều cấp độ và có thể phân ra hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô Việc phân chia quản lí vĩ mô và vi mô chỉ là tương đối

Ở cấp vĩ mô, “QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức,

có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục” [10]

Ở cấp độ vi mô, đó là QLGD trong phạm vi nhà trường, có thể xem

đ ng nghĩa với quản lý nhà trường “QLGD được hiểu là hệ thống những tác động có hướng đích của HT đến các hoạt động giáo dục, đến con người (cán

bộ, GV, nh n viên và HS , đến các ngu n lực (CSVC, tài chính, thông tin v.v… , đến các ảnh hưởng bên ngoài đến nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật

xã hội… nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [10]

c Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD Theo M.I Kônđacốp:

“Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu nhà trường là một

hệ thống xã hội- sư phạm chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động

có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội

- kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ”[6]

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục

tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS”[7]

Trang 21

Quản lý nhà trường là hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đ ng thời cũng có những nét đặc thù riêng Quản lý nhà trường khác với các loại hình quản lý xã hội khác, được quy định bởi tính chất họat động sư phạm của nhà trường, bản chất của QTDH, giáo dục, trong

đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể họat động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học, được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận

Quản lý nhà trường là quản lý toàn diện HĐGD trong nhà trường nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách thế hệ trẻ một cách hợp lý, hợp quy luật, khoa học và hiệu quả

Công tác quản lý nhà trường bao g m: (1) Quản lý GV, HS; (2) Quản lý QTDH; (3) Quản lý GSVC, trang thiết bị trường học; (4) Quản lý tài chính

trường học; (5) Quản lý quan hệ giữa nhà trường với cộng đ ng [8]

Có thể nói, quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái hiện tại, tiến lên một trạng thái mới phát triển bằng cách xây dựng, phát triển mạnh mẽ các ngu n lực của HĐGD, hướng các ngu n lực đó vào n ng cao chất lượng giáo dục Quản lý nhà trường thực chất là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả nhằm đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội

1.2.2 Hoạt động dạy học

Dạy học là quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thực hiện theo phương pháp sư phạm đặc biệt, do nhà trường tổ chức, GV thực hiện nhằm giúp HS nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống

kỹ năng, năng lực chung, cốt lõi và chuyên biệt theo yêu cầu, mục tiêu các môn học nhằm n ng cao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nh n cách Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội Học tập là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nh n phát triển và thành đạt

Trang 22

nh n cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những

kỹ năng nhận thức và thực hành Nói cách khác, HĐDH là quá trình vận động kết hợp giữa hai tiểu hoạt động dạy và hoạt động học trong môi trường dạy học nhằm đạt được nhiệm vụ của dạy học

HĐDH là một hệ thống toàn vẹn bao g m các thành tố cơ bản: Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, người dạy, người học Các thành tố này tương tác với nhau, th m nhập vào nhau nhằm đảm bảo, n ng cao chất lượng, hiệu quả dạy học

Bản chất của HĐDH được nhìn nhận ở tính thống nhất của hoạt động dạy và hoạt động học Sự thống nhất biện chứng giữa các thành tố của quá trình thể hiện bản chất của quá trình nhận thức

V.I Lênin đã khái quát quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu trượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức ch n lý, nhận thức hiện thực khách quan”

Dạy học là một quá trình tương tác, cộng tác giữa thầy và trò Chủ thể hoạt động dạy là GV, chủ thể hoạt động học là HS Trong HĐDH, thầy

và trò phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp; thầy phát huy tối đa khả năng sáng tạo của trò, giúp trò từng bước trưởng thành hơn nhằm đạt được mục tiêu đặt ra

HĐDH gắn liền với hoạt động giáo dục Cả hai hoạt động này đều

Trang 23

hướng tới một mục tiêu chung là phát triển toàn diện nh n cách người học

Nói tóm lại, HĐDH là quá trình mà trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của GV, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức,

tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Như đã ph n tích, dạy học là quá trình hoạt động thống nhất giữa GV

và HS, trong đó dưới tác động chủ đạo tổ chức, điều khiển của GV, HS tự giác, tích cực tổ chức, tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ đặt ra Kết quả của HĐDH thể hiện ở mức độ đạt được ở người học những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ tương ứng với mỗi trình độ giáo dục và đào tạo Để đạt được kết quả này HĐDH cần được quản lý

Quản lý HĐDH là quản lý tất cả các thành tố của QTDH trong mối quan hệ hữu cơ giữa các thành tố đó, nói cách khác, đó là quản lý một chỉnh thể thống nhất các thành tố và các yếu tố liên quan của quá trình tương tác giữa thầy và trò nhằm đạt được mục tiêu dạy học HĐDH là hoạt động trung

t m của các nhà trường Do đó, quản lý HĐDH cũng phải được xem là nhiệm

vụ trọng t m, quan trọng nhất của người HT Để HĐDH đạt được hiệu quả cao, người HT phải có tác động hợp lý đến các thành tố và quá trình cấu thành HĐDH trên cơ sở hiểu biết về khái niệm và cấu trúc của QTDH

1.3 TRƯỜNG THPT TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục THPT

Luật sửa đổi bổ sung Luật giáo dục 2009, Điều 27 chỉ rõ: “1 Mục tiêu của GDPT là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nh n, tính năng động và sáng tạo, hình thành nh n cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, x y dựng tư cách và trách nhiệm công d n; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên

Trang 24

hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia x y dựng và bảo vệ Tổ quốc; 2 Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và l u dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các

kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở; 3 Giáo dục trung học cơ

sở nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học;

có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động; 4 Giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nh n để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.” [19]

1.3.2 Nhiệm vụ của trường THPT

Trường trung học có những nhiệm vụ sau đ y [2]:

“- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình GDPT dành cho cấp trung học cơ sở và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, ngu n lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục;

- Quản lý GV, cán bộ, NV theo quy định của pháp luật;

- Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý HS theo quy định của Bộ GD-ĐT;

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được ph n công;

- Huy động, quản lý, sử dụng các ngu n lực cho HĐGD Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nh n trong HĐGD;

- Quản lý, sử dụng và bảo quản CSVC, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước;

Trang 25

- Tổ chức cho GV, NV, HS tham gia hoạt động xã hội;

- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định pháp luật.”

1.3.3 Vị trí, vai trò của trường THPT

a Vị trí

Trường THPT là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc d n Trường có tư cách pháp nh n, có tài khoản và con dấu riêng Đ y là cấp học trang bị cho người học những kiến thức phổ thông, cơ bản, hình thành và phát triển nh n cách con người trong xã hội mới GDPT tạo nền tảng văn hóa cần thiết để công d n có thể hòa nhập, chung sống và phát triển trong xã hội hiện đại Đ ng thời, đ y cũng là cấp học tiếp nối, hoàn thiện tri thức mà HS đã được học ở cấp THCS và để các em có thể dự thi vào các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp GDPT cũng là nơi tập trung đông đảo nhất lực lượng thanh niên của đất nước

b Vai trò

GDPT có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trước hết, đ y là bậc học cơ bản hình thành nhân cách công dân trong xã hội mới Trong bối cảnh thế giới bước vào nền kinh tế tri thức, học vấn phổ thông được xem là trình độ tối thiểu cần thiết để công d n bước vào đời

Giáo dục THPT trực tiếp góp phần đào tạo ngu n nh n lực cho xã hội Trên nền tảng giáo dục đã đạt được ở các cấp học dưới, các em có thể tiếp tục học tập trong các trường chuyên nghiệp hoặc bắt đầu cuộc sống tự lập Cấp THPT là nơi tạo ra những hạt giống tốt cho các trường dạy nghề, cao đẳng, đại học và đội ngũ lao động có tri thức cho địa phương, đất nước Bước vào nền kinh tế tri thức, giáo dục phải đổi mới và đi trước, tạo ra tiền đề cho sự phát triển kinh tế, xã hội Cấp THPT đóng vai trò hết sức quan trọng trong hệ

Trang 26

thống giáo dục quốc d n, trong việc n ng cao bằng d n trí, cung cấp ngu n

nh n lực có trí thức cho sự phát triển của đất nước

Có thể nói, QTDH là một chuỗi liên tiếp các hành động dạy học; hành động của người dạy và của người học đan xen, tương tác với nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất định, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học” Cấu trúc của QTDH được trình bày khái lược qua sơ đ sau:

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc các thành tố của quá trình dạy học

QTDH với tư cách là một hệ thống g m có nhiều thành tố cơ bản, trong

đó GV cùng với hoạt động dạy và HS cùng với hoạt động học là hai thành tố

cơ bản nhất Có thể dễ dàng thấy rằng nếu không có hai thành tố đó cùng với thành tố thứ ba là nội dung dạy học thì QTDH không thể xảy ra

Trang 27

Như bất cứ hoạt động nào của con người, hoạt động hay QTDH cũng có mục tiêu, cần sử dụng những phương pháp, phương tiện nhất định

để đạt được kết quả nhất định Tất cả các thành tố của QTDH t n tại và tác động qua lại lẫn nhau trong một mối liên hệ hữu cơ chặt chẽ và toàn bộ quá trình hay hệ thống dạy học lại được đặt trong một môi trường kinh tế - xã hội

ở cả bình diện vĩ mô lẫn vi mô Bất cứ lúc nào và ở đ u, hễ QTDH diễn ra là các thành tố cơ bản đó lại hiện diện và tác động lẫn nhau trong một cấu trúc xác định

Nếu chỉ xét cấu trúc ở dạng giản đơn nhất, thì QTDH bao g m các thành tố: mục đích mục tiêu dạy học , nội dung dạy học, các hoạt động dạy - học, PPDH, phương tiện dạy học và kết quả học tập Các thành tố có quan hệ hữu cơ với nhau, chế ước và chịu sự chế ước lẫn nhau, trong đó mục tiêu dạy học qui định các thành tố khác

Mặt khác, mục tiêu dạy học nói riêng và các thành tố khác của QTDH nói chung được xuất phát từ nhu cầu của xã hội và chịu sự tác động, chế ước của điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội - khoa học, Nói cách khác, các yếu

tố xã hội này tạo nên một "trường xã hội", trong đó diễn ra HĐDH

Trang 28

- QTDH là một quá trình động, vừa mang tính ổn định và bất ổn định

- QTDH chịu sự tác động của điều kiện bên ngoài và điều kiện bên trong

- QTDH là một quá trình điều khiển và điều chỉnh của GV kết hợp với quá trình tự điều khiển và tự điều chỉnh của HS

1.4.2 Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học của trường THPT

a Mục tiêu

“Giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nh n để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.” [19]

b Nhiệm vụ

Giáo dục THPT có 3 nhiệm vụ:

- Giáo dưỡng: Tổ chức, điều khiển để HS nắm vững hệ thống tri thức

phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đất nước về tự nhiên, xã hội, con người Việt Nam, đ ng thời r n luyện cho HS hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng còn gọi là nhiệm vụ dạy chữ, dạy nghề

- Giáo dục: Hình thành ở HS thế giới quan, quan điểm đạo đức, niềm

tin, khát vọng, mong muốn, hành vi ứng xử và hoạt động thích hợp trong xã hội nghĩa là một tổng thể phẩm chất, nh n cách cần cho xã hội còn gọi là nhiệm vụ dạy làm người

- Phát triển: Dạy học ở trường THPT là tạo điều kiện và thúc đẩy sự

phát triển cá nh n, hình thành và phát triển ở HS những năng lực cơ bản, năng lực hành động, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự học,

tự thích ứng còn gọi là nhiệm vụ dạy phương pháp

Nhiệm vụ phát triển sẽ hữu hiệu hơn, nếu có phương hướng rõ ràng lôi

Trang 29

cuốn HS vào những loại hình hoạt động có tác dụng phát triển sự cảm thụ, khả năng vận động trí tuệ, ý chí, cảm xúc, động cơ của cá nh n HS

Cả ba nhiệm vụ có mối quan hệ mật thiết với nhau: cái này đi trước cái kia, cái kia là hệ quả của cái này, nhưng đ ng thời là điều kiện tích cực hóa nguyên nh n ban đầu Hai nhiệm vụ giáo dưỡng và giáo dục hợp lại thành cơ

sở cho nhiệm vụ phát triển Nhiệm vụ thứ ba đến lượt mình, tích cực hóa hai nhiệm vụ đầu Bởi vậy, cần xét đến tính biện chứng thống nhất của ba nhiệm

vụ đó khi tiếp cận mối quan hệ qua lại giữa chúng

Ba nhiệm vụ cơ bản này được thực hiện bằng cách lên kế hoạch tổng thể các nhiệm vụ của bài dạy giáo dưỡng, giáo dục, phát triển , r i lựa chọn nội dung hoạt động của GV và HS, kết hợp với các phương pháp, hình thức

và phương tiện dạy học để giải quyết các nhiệm vụ một cách thích hợp trong mỗi giai đoạn của bài học, cuối cùng kiểm tra, ph n tích kết quả, đ ng thời đánh giá tiến độ thực hiện

1.4.3 Nội dung dạy học THPT

“GD THPT phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS, hoàn thành nội dung GDPT; ngoài nội dung chủ yếu nhằm đảm bảo chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi HS, còn có nội dung n ng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của HS”[19]

Trong giai đoạn mới của đất nước, đổi mới nội dung giáo dục cho phù hợp là một việc rất cần thiết Đổi mới nội dung giáo dục nhằm loại bỏ những nội dung không thiết thực, bổ sung những nội dung cơ bản, thiết thực, gần gũi với cuộc sống nhằm hình thành năng lực, giúp HS biết giải quyết các vấn đề

và tình huống trong cuộc sống thường nhật, đ ng thời phải đảm bảo kiến thức

cơ bản, cập nhật với tiến bộ của khoa học công nghệ, tăng nội dung khoa học- công nghệ ứng dụng, tăng cường giáo dục kỹ thuật tổng hợp và năng lực thực

Trang 30

hành ở bậc phổ thông, tăng cường giáo dục công d n, giáo dục tư tưởng đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác- Lênin Nội dung giáo dục THPT được đổi mới phải mang tính chất phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp, gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với sự phát triển về t m, sinh lý HS

1.4.4 Hình thức, phương pháp, phương tiện dạy học THPT

a H nh th c

HTTCDH là cách thức tổ chức, sắp xếp và tiến hành các buổi dạy học HTTCDH thay đổi tùy theo mục đích, nhiệm vụ dạy học, tùy theo số lượng người học Các nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học đều được tiến hành trong các HTTCDH

HTTCDH ở trường THPT: Tổ chức học tập trung tại trường vào các buổi ban ngày từ thứ hai cho đến thứ bảy hàng tuần theo ph n phối chương trình và quỹ thời gian quy định HS được chia thành lớp với số lượng và thành phần ổn định Thời gian học được chia thành từng tiết, trình tự các tiết lên lớp được sắp xếp theo một thời khóa biểu chặt chẽ

b hư n pháp

“Phương pháp GDPT phải phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; b i dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; r n luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [19]

b hư n tiện d h c

PTDH có thể là sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, máy móc, thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, phương tiện nghe nhìn, trình chiếu

PTDH đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học Chúng giúp cho

GV phát huy được các giác quan của HS trong quá trình truyền thụ kiến thức, giúp cho HS nhận biết được quan hệ giữa các hiện tượng và tái hiện được

Trang 31

những khái niệm, quy luật làm cơ sở cho việc đúc rút kinh nghiệm và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế PTDH làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể, trực quan hơn, vì vậy tăng thêm khả năng tiếp thu, nắm vững tri thức của HS,

đ ng thời rút ngắn thời gian giảng dạy, giải phóng người thầy khỏi một khối lượng lớn các công việc sự vụ, do đó giúp n ng cao chất lượng dạy học

Ở trường THPT có các phương tiện dạy học như: video cassette, phần mềm máy vi tính, điã video, mạng thông tin, truyền thông, dụng cụ thí nghiệm…

1.4.5 Môi trường dạy học ở trường THPT

Môi trường giáo dục g m môi trường trong nhà trường và môi trường ngoài nhà trường, cả hai môi trường đó đều ảnh hưởng tới môi trường dạy học của GV và môi trường học tập của HS, Môi trường dạy học là một khái niệm rộng bao g m tất cả những gì có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến HĐDH và

sự phát triển, n ng cao năng lực chuyên môn của mỗi cá nh n, cán bộ, GV và

HS Môi trường làm việc đối với cán bộ, GV, môi trường học tập đối với HS bao g m CSVC, tinh thần, chế độ chính sách, mối quan hệ giữa lãnh đạo đối với GV, giữa các thành viên trong tập thể sư phạm, giữa cán bộ, GV với HS

Môi trường làm việc tốt là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả HĐDH

X y dựng môi trường làm việc, học tập thuận lợi cho GV và HS là nhiệm vụ của cả đội ngũ, song vai trò chủ đạo thuộc về HT

Để tạo môi trường thuận lợi cho HĐDH, HT phải thực hiện đúng các chế độ, chính sách của Nhà nước như tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, b i dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, tạo ra môi trường th n thiện, hợp tác, chia sẻ giữa các thành viên trong tổ chức Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nh n viên cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới môi trường làm việc của GV

Trong nhà trường phổ thông, môi trường làm việc là điều kiện cần thiết

để GV phát huy năng lực của cá nh n, chuyên t m với nghề, hết lòng vì công

Trang 32

việc dạy học và giáo dục HS Trong điều kiện hoàn cảnh khó khăn, khi yếu tố vật chất hạn chế, đòi hỏi HT phải chú trọng hơn đến yếu tố tinh thần và xã hội

để có thể khích lệ GV Hơn nữa, HĐDH, giáo dục ở trường THPT đòi hỏi HT phải chú trọng x y dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, môi trường giao tiếp có văn hóa hành vi, ứng xử, sự tôn trọng HT cần biết kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội để tạo môi trường thuận lợi cho HĐDH

Môi trường ở trường THPT có tác động rất lớn đến kết quả, chất lượng học tập của HS Từ thái độ, phong cách, ứng xử của CBQL, GV, nh n viên, bầu không khí trong nhà trường đến CSVC, cảnh quan cùng với những điều kiện, trang thiết bị dạy và học đều có tác động đến cảm xúc, ấn tượng và nỗ lực học tập của HS Môi trường học tập của HS rất đa dạng, cần được quan

t m cả ở nhà trường, gia đình và xã hội X y dựng môi trường sư phạm là một nội dung quan trọng trong hoạt động quản lý của HT nhà trường

1.5 GDPT TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

GDPT có vị trí và tầm quan trọng hết sức to lớn đối với sự nghiệp giáo dục nói riêng và nền kinh tế quốc d n nói chung GDPT Có vai trò quyết định đào tạo thế hệ thanh niên mới có tri thức, năng động, sáng tạo, đủ bản lĩnh để tiếp tục học tập hoặc r n luyện trong lao động, tham gia vào các lĩnh vực của đời sống xã hội, đáp ứng được yêu cầu x y dựng đất nước trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, công nghệ, sự thay đổi của sản xuất hiện nay

Để đáp ứng được yêu cầu đó, vấn đề đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo nước ta đã được đặt ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và các văn kiện của Đảng thời gian gần đ y

1.5.1 Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nước ta

Đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT là một yêu cầu tất yếu khách quan Vấn đề này đã trở thành một trong những nội dung cơ bản thu hút sự chú ý

Trang 33

của dư luận xã hội, được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Hội nghị Trung ương lần thứ tám đưa ra thảo luận Những quan điểm định hướng cho quá trình đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT được thể hiện trong Nghị quyết

số 29-NQ/TƯ

Theo Nghị quyết số 29-NQ/TƯ: “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ tư duy, quan điểm đến mục tiêu, hệ thống, chương trình giáo dục nội dung, phương pháp, thi, kiểm tra, đánh giá , các chính sách, cơ chế và các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; đổi mới ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo, ở cả Trung ương và địa phương, ở mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Đổi mới để tạo ra chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp x y dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhu cầu học tập của nh n d n.”

“Đổi mới căn bản và toàn diện không có nghĩa là làm lại tất cả, từ đầu

mà cần vừa củng cố, phát huy các thành tựu và điển hình đổi mới, vừa kiên quyết chấn chỉnh những lệch lạc, những việc làm trái quy luật, phát triển những nh n tố tích cực mới; đổi mới có trọng t m, trọng điểm, có lộ trình phù hợp với thực tế đất nước, địa phương Những hạn chế, thách thức của giáo dục phải được nhận thức s u sắc, có giải pháp hữu hiệu và lộ trình để khắc phục, vượt qua để đưa sự nghiệp giáo dục lên tầm cao mới.” [4]

Nghị quyết số 29-NQ/TƯ về đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT cũng xác định: “Phát triển GD-ĐT là n ng cao d n trí, đào tạo nh n lực, b i dưỡng

nh n tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” Đ y là những quan điểm hoàn toàn mới, có tác dụng định hướng cho sự phát triển GD-ĐT trong thời kì mới

Đổi mới mục tiêu giáo dục là chuyển từ mục tiêu trang bị kiến thức là

Trang 34

chủ yếu sang mục tiêu phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học Đó là một bước chuyển đổi căn bản nền giáo dục nước nhà, phù hợp với

xu thế giáo dục thế giới Đ y là luận điểm quan trọng nhất chi phối hoạt động của cả hệ thống giáo dục nói chung và HĐDH trong các nhà trường nói riêng

1.5.2 Đổi mới GDPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

“Đối với GDPT, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công d n, phát hiện và b i dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS N ng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc x y dựng chương trình GDPT giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho HS có trình độ trung học

cơ sở hết lớp 9 có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu ph n lu ng mạnh sau trung học cơ sở; THPT phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng N ng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020.”[4]

Quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện GDPT là chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

Định hướng khái quát này được thể hiện cụ thể ở một số điểm sau đ y:

- Chương trình GDPT sẽ được x y dựng thành một chỉnh thể xuyên suốt từ lớp 1 - lớp 12, tích hợp cao ở các lớp/cấp học dưới, ph n hoá mạnh ở

các lớp/cấp học cao hơn, nhất là ở THPT Dạy học tích hợp sẽ giúp cho việc

giảm số môn học và l ng ghép được các vấn đề thời sự của cuộc sống vào các môn học và HĐGD Dạy học ph n hoá giúp phát triển tối đa tiềm năng riêng vốn có của mỗi người học; người học được chủ động lựa chọn các môn học

Trang 35

hoặc chủ đề phù hợp với năng lực và sở thích của mình

- Nội dung các môn học phổ thông sẽ “tinh giản, cơ bản, hiện đại, giảm tính hàn l m, tăng tính thực hành và vận dụng kiến thức và kĩ năng vào thực tiễn” Hạn chế tình trạng dạy học xa rời cuộc sống

- PPDH sẽ khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học, tập trung dạy cách học, cách nghĩ và tự học, theo phương

ch m “giảng ít, học nhiều” Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và học; đa dạng hoá các hình thức tổ chức giáo dục…

Mặc dù đổi mới GDPT theo định hướng nêu trên chỉ có thể triển khai

đ ng bộ, toàn diện vào các nhà trường khi đã có sự chuẩn bị các điều kiện thực hiện đặc biệt là có bộ sách giáo khoa được x y dựng theo tiếp cận mới cùng với cơ sở vật chất, thiết bị k m theo và đội ngũ GV được đào tạo, b i dưỡng cập nhật , song trong điều kiện hiện tại, tư tưởng và quan điểm đổi mới giáo dục cũng cần được từng bước vận dụng vào các nhà trường

1.6 CÔNG TÁC QUẢN LÝ HĐDH CỦA HT TRƯỜNG THPT

1.6.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của HT trường THPT

Điều lệ trường Trung học Điều 19 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của

Trang 36

+ Giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đ ng trường, việc thực hiện quy chế d n chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường;

- X y dựng quy hoạch phát triển nhà trường; x y dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đ ng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đ ng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội

đ ng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Quản lý GV, nh n viên; quản lý chuyên môn; ph n công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại GV, nh n viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với GV, nh n viên; thực hiện việc tuyển dụng GV, nh n viên; ký hợp

đ ng lao động; tiếp nhận, điều động GV, nh n viên theo quy định Nhà nước;

- Quản lý HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại HS, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho HS tiểu học nếu có của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật HS;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, nh n viên, HS; tổ chức thực hiện quy chế d n chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

- Được đào tạo n ng cao trình độ, b i dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

1.6.2 Vai trò của HT trong việc thực hiện đổi mới GDPT

Luật giáo dục Điều 54 quy định: “HT là người chịu trách nhiệm quản

Trang 37

lý hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”[19]

HT là người chịu trách nhiệm và có quyền quyết định về mọi mặt hoạt động của nhà trường Trách nhiệm cao của HT thể hiện ở vai trò và trọng trách đối với sự phát triển nhà trường, trong đó có việc quản lý HĐDH và đổi mới giáo dục trong nhà trường nói chung

Trong việc thực hiện đổi mới GDPT, người HT cần thể hiện rõ vai trò quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, PPDH, thiết bị giáo dục và đánh giá giờ dạy một cách đ ng bộ và toàn diện Theo đó, trọng t m hàng đầu của việc đổi mới chương trình GDPT hiện nay trong các nhà trường là đổi mới PPDH theo các định hướng:

- Chuyển từ dạy học truyền thụ một chiều, học tập thụ động, chủ yếu là ghi nhớ kiến thức để đổi phó với thi cử sang tổ chức cho HS học tập trong hoạt động và bằng các hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo, chú trọng hình thành năng lực tự học

- Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học: Đa dạng hóa các hoạt động học tập của HS, làm cho HS thật sự hứng thú trong học tập, HS được suy nghĩ nhiều hơn, hành động nhiều hơn, hợp tác với nhau trong học tập nhiều hơn, được bày tỏ ý kiến của mình nhiều hơn

Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, người HT cần:

- Nắm vững, nhận thức một cách s u sắc về sự cần thiết của việc đổi mới nội dung, chương trình GDPT

- Quan t m đến công tác b i dưỡng chuyên môn, làm cho GV hiểu rõ hướng dẫn về thực hiện đổi mới chương trình, nội dung GDPT

- Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để làm tốt công tác tuyên truyền, thuyết phục giúp GV và phụ huynh HS hiểu rõ sự cần thiết của công cuộc đổi mới GDPT

Trang 38

- Tổ chức hoạt động nghiên cứu, học tập, ứng dụng những lý luận mới, tiên tiến vào HĐDH, học hỏi, đổi mới PPDH thông qua sinh hoạt chuyên đề,

tổ chức hội thảo, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức nghiên cứu sách báo, tạp chí

- Qui định và quản lý nề nếp và chất lượng các hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn, chú trọng đổi mới hoạt động, sinh hoạt nhóm chuyên môn: trao đổi cách soạn bài, thiết kế bài soạn, tìm hiểu các vấn đề khó trong sách giáo khoa, tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm các tiết học theo hướng tích cực hóa và tăng cường mối quan hệ tương tác các hoạt động của HS và GV

- Tổ chức tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường trong

có hiệu quả mục tiêu đổi mới chương trình GDPT

Tóm lại, để quản lý HĐDH trong bối cảnh đổi mới GDPT hiện nay, người HT cần tập trung n ng cao nhận thức chung về bản chất của HĐDH, đổi mới quản lý HĐDH, thực hiện những tác động cụ thể để quản lý hiệu quả HĐDH Người HT phải “ Thay đổi sự quản lý” để “ Quản lý sự thay đổi”

1.6.3 Nội dung công tác quản lý HĐDH của HT trường THPT

Quản lý HĐDH là tập hợp những tác động đ ng bộ cộng tác, tham gia,

hỗ trợ, phối hợp, can thiệp… của HT đến tập thể GV, HS để huy động và sử dụng có hiệu quả các ngu n lực, tạo động lực thúc đẩy quá trình dạy học của nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo của nhà trường, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới

Như đã nêu ở mục 1.2.2, quản lý HĐDH là quản lý tất cả các thành tố của QTDH trong mối quan hệ hữu cơ giữa các thành tố, đó chính là quản lý

Trang 39

mục tiêu, chương trình dạy học, quản lý nội dung, kế hoạch dạy học, quản lý hoạt động dạy của GV, quản lý hoạt động học của HS, quản lý môi trường dạy học và các điều kiện, phương tiện hỗ trợ dạy học, quản lý đánh giá và điều chỉnh QTDH và quản lý b i dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV

a Quản lý chư n tr nh, kế ho ch d h c

Chương trình dạy học THPT được quy định trong văn bản do Nhà nước ban hành, trong đó xác định cụ thể: số lượng, tên gọi các môn học, vị trí, mục tiêu môn học, phạm vi và hệ thống nội dung môn học, số tiết dành cho môn học nói chung cũng như từng phần, từng chương, từng bài nói riêng

Chương trình dạy học là công cụ chủ yếu để Nhà nước quản lý và giám sát công tác dạy học của nhà trường thông qua các cơ quan QLGD Đ ng thời, nó cũng là căn cứ để GV dựa vào đó lập kế hoạch dạy học, tiến hành tổ chức công tác dạy học của mình

Kế hoạch dạy học là văn bản do Nhà nước ban hành, trong đó quy định các môn học; trình tự dạy các môn học qua từng năm học; số tiết cho từng môn trong mỗi năm học, từng tuần học; việc tổ chức năm học số tuần thực học, số tuần lao động và nghỉ, chế độ học tập hằng tuần, hằng ngày

Khi thực hiện nhiệm vụ dạy học, GV phải tìm hiểu, nghiên cứu kế hoạch, chương trình dạy học môn học để lập kế hoạch dạy học của cá nh n

Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học của GV là quản

lý việc thực hiện ph n phối chương trình, kế hoạch đã được BGH phê duyệt

b Quản lý ho t n d của V

QL hoạt động dạy của GV là quản lý các nội dung cơ bản sau:

* Quản lý việc phân công giảng dạy cho G

Ph n công giảng dạy cho GV là công việc quan trọng trong công tác quản lý của HT, nó quyết định chất lượng dạy học, giáo dục của nhà trường

Ph n công giảng dạy cho GV là sắp xếp lớp dạy và bố trí thời gian lên lớp của

Trang 40

GV một cách phù hợp

Quản lý việc ph n công giảng dạy cho GV là tổ chức ph n công hợp lý, đúng năng lực, sở trường và hoàn cảnh của GV; đảm bảo sự điều hòa chất lượng giảng dạy của GV ở các lớp, khối lớp và sau một thời gian thực hiện sự ph n công, nếu thấy sự ph n công trước đ y chưa phù hợp thì có thể điều chỉnh cho phù hợp

* Quản lý việc chu n bị giờ lên lớp của G

Việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV bao g m chuẩn bị dài hạn cho cả năm học, từng học kỳ và từng bài cụ thể Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV là quản lý việc x y dựng kế hoạch dạy học năm học, học kỳ của GV; quản lý việc soạn giáo án của GV; quản lý việc lựa chọn phương pháp và sử dụng TBDH cần chú trọng việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy và quản lý việc lập h sơ, sổ sách chuyên môn của GV theo quy định

* Quản lý giờ lên lớp của G

Lên lớp là hoạt động cụ thể của GV nhằm thực hiện toàn bộ kế hoạch bài giảng đã vạch ra Lên lớp là kh u quan trọng có vai trò quyết định đối với chất lượng dạy học

Nội dung quản lý giờ lên lớp của GV là quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học của GV; quản lý việc thực hiện nội dung, phương pháp, sử dụng TBDH trên lớp; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS; quản lý việc thực hiện h sơ, sổ sách của GV

* Quản lý việc phụ đạo HS yếu k m, bồi dư ng HS giỏi của G

Phụ đạo HS yếu kém là tổ chức dạy học cho các HS có học lực yếu, kém từng bộ môn nhằm bổ sung kiến thức và r n luyện kỹ năng, kỹ xảo cơ bản để các em kịp trình độ các bạn trong lớp B i dưỡng HS giỏi là tổ chức dạy học cho các em HS có năng khiếu, học tốt bộ môn nhằm giúp các em phát huy tốt năng khiếu của mình Việc phụ đạo HS yếu kém và b i dưỡng HS giỏi

Ngày đăng: 15/05/2021, 14:54

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w