Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.. Trong chương trình môn toán bậc phổ thông ở nước ta, đa thức được đư
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NGỌC CHÂU
Đà Nẵng – Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người thực hiện
Võ Thị Hương Trà
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG 1 ĐA THỨC 3
1.1 ĐA THỨC MỘT ẨN 3
1.1.1 Vành đa thức một ẩn 3
1.1.2 Bậc của một đa thức 4
1.1.3 Phép chia có dư 5
1.1.4 Nghiệm của một đa thức 6
1.2 ĐA THỨC NHIỀU ẨN 6
1.2.1 Vành đa thức nhiều ẩn 6
1.2.2 Bậc của đa thức nhiều ẩn 7
1.2.3 Đa thức đối xứng 8
1.2.4 Công thức Viete 9
1.3 MỘT SỐ CÔNG THỨC VỀ ĐẠI SỐ VÀ HÌNH HỌC SƠ CẤP 10
1.3.1 Hai bất đẳng thức thường gặp 10
1.3.2 Một số công thức về hình học sơ cấp 10
CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG ĐA THỨC VÀO GIẢI TOÁN PHỔ THÔNG 12
Trang 52.1 ỨNG DỤNG CỦA ĐA THỨC ĐỂ GIẢI NHỮNG BÀI TOÁN ĐẠI
SỐ VÀ SỐ HỌC 12
2.1.1 Hệ phương trình đối xứng 12
2.1.2 Phương trình đa thức một ẩn đối xứng 25
2.1.3 Chứng minh bất đẳng thức đại số 31
2.1.4 Các bài toán tìm GTLN, GTNN 37
2.2 ỨNG DỤNG ĐA THỨC ĐỂ GIẢI NHỮNG BÀI TOÁN LƯỢNG GIÁC VÀ HÌNH HỌC 43
2.2.1 Các bài toán nhận dạng tam giác 43
2.2.2 Chứng minh bất đẳng thức trong tam giác 46
2.2.3 Chứng minh bất đẳng thức lượng giác 50
2.3 ỨNG DỤNG ĐA THỨC ĐỂ TÍNH TÍCH PHÂN HÀM HỮU TỈ 54
2.3.1 Hai tích phân cơ bản 54
2.3.2 Tính tích phân hàm hữu tỉ 57
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đa thức là một trong các khái niệm cơ bản của đại số, cũng như của toán học nói chung Trong chương trình môn toán bậc phổ thông ở nước ta, đa thức được đưa vào giảng dạy từ cấp 2 đến cấp 3, và được đề cập trong các nội dung về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, đẳng thức, bất đẳng thức, tích phân, … Tuy nhiên trong chương trình đào tạo cũng như sách giáo khoa môn toán, khái niệm đa thức được đề cập còn khiêm tốn và tản mạn, hơn nữa chưa định hướng rõ việc ứng dụng đa thức vào giải toán Là học viên sau đại học chuyên ngành toán sơ cấp, một giáo viên giảng dạy toán trong tương lai, với mong muốn tìm hiểu các ứng dụng của đa thức trong toán phổ thông,
nên tôi chọn đề tài luận văn Thạc sĩ của mình là: “ Ứng dụng đa thức vào giải
toán phổ thông ”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu đa thức một ẩn, nhiều ẩn và các tính chất liên quan
- Hệ thống và phân loại một số lớp bài toán giải được bằng đa thức
- Đưa ra quy trình và định hướng giải cho từng lớp bài toán
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đa thức một ẩn, nhiều ẩn với hệ số thực và hệ số phức
- Đa thức đối xứng, công thức Viete
- Các bài toán thuộc chương trình phổ thông có thể giải được bằng đa thức
- Quy trình giải từng lớp bài toán bằng đa thức
Trang 74 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập, tổng hợp, hệ thống các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài luận văn
- Phân tích, nghiên cứu các tài liệu để thực hiện đề tài luận văn
- Trao đổi, thảo luận, tham khảo ý kiến của người hướng dẫn, của các chuyên gia và các đồng nghiệp
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia thành hai chương:
Chương 1 Đa thức
Chương này trình bày những kiến thức về đa thức một ẩn, đa thức nhiều
ẩn và đặc biệt là đa thức đối xứng Phần cuối của chương nhắc lại một số công thức về đại số, hình học sơ cấp, đủ để làm cơ sở cho chương sau
Chương 2 Ứng dụng đa thức vào giải toán phổ thông
Chương này là nội dung chính của luận văn, trình bày những ứng dụng của đa thức để giải toán bậc phổ thông Cụ thể là các bài toán giải phương trình, hệ phương trình, chứng minh bất đẳng thức, tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, những bài toán về tam giác và tính tích phân hàm hữu tỉ
Trang 8CHƯƠNG 1
ĐA THỨC
Chương này trình bày những kiến thức về đa thức một ẩn, đa thức nhiều
ẩn và đặc biệt là đa thức đối xứng Phần cuối của chương nhắc lại một số công thức về đại số, hình học sơ cấp, đủ để làm cơ sở cho chương sau
1.1 ĐA THỨC MỘT ẨN
1.1.1 Vành đa thức một ẩn
Giả sử A là một vành giao hoán, có đơn vị kí hiệu là 1 0 Gọi P là
tập hợp các dãy a a0, , , , .1 an ,
trong đó các a i A với mọi i và a i 0 tất cả trừ một số hữu hạn
Trên P ta xác định hai phép toán hai ngôi:
Trang 9Mặc khác, ánh xạ: A P
, 0, , 0, .
là một đơn cấu vành Do đó ta có thể đồng nhất phần tử a A với dãy
a , 0, , 0, P, vì vậy xem A là một vành con của vành P Vì mỗi phần tử của P là một dãy a0, , , a1 a n, , trong đó các a bằng 0 tất cả i
trừ một số hữu hạn, nên mỗi phần tử của P có dạng a0, , , a1 a n, 0, ,trong đó a0, , a n A Việc đồng nhất a với a , 0, , 0, và việc đƣa
vào dãy x cho phép ta viết:
Định nghĩa 1.1.1.[14] Vành P gọi là vành đa thức của ẩn x lấy hệ tử
trong A, hay vắn tắt vành đa thức của ẩn x trên A, và kí hiệu là A x Các
phần tử của vành A x gọi là đa thức của ẩn x lấy hệ tử trong A Trong một
1 0
n n n n
f x a x a x a x
Trang 10Quy ƣớc đa thức 0 không có bậc
Định lý 1.1.1.[14] Giả sử f x và g x là hai đa thức khác 0
i Nếu bậc f x khác bậc g x thì ta có f x g x 0 và bậc f x g x
Định lý 1.1.3.[14] Giả sử A là một trường, f x và g x 0 là hai
đa thức của vành A x , thế thì bao giờ cũng có hai đa thức duy nhất q x và
r x thuộc A x sao cho:
x g x q x
f r x , với bậc r x < bậc g x nếu r x 0
Trang 11Hệ quả 1.1.2.[14] f x chia hết cho g x khi và chỉ khi dư r x trong phép chia f x cho g x bằng 0
1.1.4 Nghiệm của một đa thức
Định nghĩa 1.1.3.[14] Giả sử c là một phần tử tùy ý của vành A,
f c thì c gọi là nghiệm của f x Tìm nghiệm của f x trong A gọi
là giải phương trình đại số bậc n: a x n n a0 0 a n 0 trong A
Định lý 1.1.4.[14] Giả sử A là một trường, c A f x, A x Dư của phép chia f x cho x c là f c
Hệ quả 1.1.3.[14] Cho c , A c là nghiệm của f x khi và chỉ khi
Vành A n A n – 1 x n kí hiệu là A x 1, ,x2 , x n và gọi là vành đa
thức của n ẩn ,x x1 2, , x n lấy hệ tử trong vành A Một phần tử của A n
gọi là một đa thức n ẩn ,x x1 2, , x n lấy hệ tử trong vành A, và kí hiệu là
Trang 12 1, , , 2 n
f x x x hay g x x 1, , , 2 xn…
Từ định nghĩa 1.2.1 ta có dãy vành A0 A A1 A2 ,A n
trong đó A i 1 là vành con của A , i i 1, 2, , .n
Từ hai phép toán trong một vành và bằng phương pháp quy nạp ta chứng minh được mỗi đa thức f x x 1, , , 2 xn trong vành A x 1, ,x2 , x n được viết dưới dạng:
1a i a in
gọi là các hạng tử của đa thức f x x 1, , , 2 xn
Đa thức f x x 1, , , 2 xn 0 khi và chỉ khi các hệ tử của nó bằng 0 tất cả
Hệ quả 1.2.1.[14] Nếu A là một miền nguyên thì A x[ , , ]1 x cũng vậy n
1.2.2 Bậc của đa thức nhiều ẩn
Định nghĩa 1.2.2.[14] Giả sử f x( , , ) 1 x n [ , , ]A x1 x n là một đa
Ta gọi là bậc của đa thức f x x 1, , , 2 xn đối với ẩn x số mũ cao nhất i
mà x có được trong các hạng tử của đa thức i
Ta gọi là bậc của hạng tử 1
1a i a in
c x x tổng các số mũ a i1 a in của các ẩn Bậc của đa thức (đối với toàn thể các ẩn) là số lớn nhất trong các
Trang 13bậc của các hạng tử của nó
Nếu các hạng tử của f x x 1, , , 2 xn có cùng bậc k thì
1, , , 2 n
f x x x gọi là một đa thức đẳng cấp bậc k hay một dạng bậc k
Để sắp xếp các hạng tử của một đa thức nhiều ẩn ta có thể sắp xếp theo
quan hệ thứ tự từ điển nhƣ sau:
f x x x là một đa thức của vành A x x 1, , , 2 xn Ta bảo f x x 1, , , 2 xn
là một đa thức đối xứng của n ẩn nếu f x x 1, , , 2 x n f x (1), x(2), , x( )n
(1) (2) ( )
n n
Trang 14sao cho f x x 1, , , 2 xn h 1, 2, , n, trong đó 1, 2, , n là
các đa thức đối xứng cơ bản
n
n n
a a
a a
Trang 15AB c AC b BC a p là nửa chu vi của tam giác ABC
R và r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp
Trang 16tam giác ABC
, ,
a b c
r r r là các bán kính đường tròn bàng tiếp tam giác ABC
S là diện tích tam giác ABC
a Các công thức tính bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp và bàng
tiếp tam giác ABC
tan2
tan2
Trang 17CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG ĐA THỨC VÀO GIẢI TOÁN PHỔ THÔNG
Chương này là nội dung chính của luận văn, trình bày những ứng dụng của đa thức để giải toán bậc phổ thông Cụ thể là các bài toán giải phương trình, hệ phương trình, chứng minh bất đẳng thức, tìm giá trị lớn nhất
(GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN), những bài toán về tam giác và tính tích
phân hàm hữu tỉ
2.1 ỨNG DỤNG CỦA ĐA THỨC ĐỂ GIẢI NHỮNG BÀI TOÁN ĐẠI
SỐ VÀ SỐ HỌC
2.1.1 Hệ phương trình đối xứng
Định nghĩa 2.1.1 Một hệ phương trình n ẩn x x1, , , 2 x được gọi là n
hệ phương trình đối xứng loại 1 (tương ứng loại 2) nếu các phương trình của
hệ đó không thay đổi (tương ứng các phương trình của hệ hoán đổi cho nhau) khi ta thay ẩn x bằng ẩn i x( )i , i 1, 2, , , n S n, trong các phương trình của hệ
Các hệ phương trình đối xứng loại 1, loại 2 được gọi chung là hệ phương trình đối xứng
Trang 18Đây là hệ phương trình đối xứng loại 2
Phương pháp giải hệ phương trình đối xứng loại 1
Bước 1: Đặt điều kiện của hệ (nếu có)
Bước 2: Biến đổi hệ phương trình đối xứng thành hệ phương trình theo các ẩn là các đa thức đối xứng cơ bản k, k 1, 2, , n, của các ẩn , 1, 2, ,
i
Bước 3: Giải hệ phương trình theo các ẩn k, k 1, 2, , .n
Bước 4: Dùng công thức Viete để tìm nghiệm của hệ phương trình đối xứng ban đầu
Sau đây là một số bài toán minh họa
Bài toán 2.1.1.[6] Giải hệ phương trình sau trên trường số thực:
Trang 196
6
Theo công thức Viete thì x y, là hai nghiệm của phương trình
2
3 2 0
Dễ thấy phương trình (2.3) có 2 nghiệm: X 1 và X 2
Vậy nghiệm của hệ (2.1) là: 1, 2 và 2, 1
Bài toán 2.1.2 Giải hệ phương trình sau trên trường số thực:
1 3
Trang 202 1 3
1 3
1 27
1 3 1
1
Trang 222 2
434
Theo công thức Viete thì X Y, là hai nghiệm của phương trình
Vậy nghiệm của hệ (2.7) là: 3, 3
Bài toán 2.1.4.[6] Giải phương trình sau trên trường số thực:
Trang 23Theo công thức Viete thì u v , là hai nghiệm của phương trình
x
x x
(thỏa điều kiện)
Vậy phương trình (2.10) có hai nghiệm là: x1 4 và x2 1
Bài toán 2.1.5.[6] Giải phương trình sau trên trường số thực:
uv uv
Trang 243
Theo công thức Viete thì u v , là hai nghiệm của phương trình
3 1
3 3
Vậy phương trình (2.14) có hai nghiệm là x1 1 và x2 1
Phương pháp giải hệ phương trình đối xứng loại 2
Bằng cách trừ vế theo vế một phương trình nào đó của hệ cho các phương trình còn lại, ta được một hệ phương trình mà những phương trình của hệ này có dạng là phương trình tích Biến đổi hệ phương trình này thành nhiều hệ phương trình đơn giản hơn, giải các hệ đơn giản này ta suy ra được nghiệm của hệ đối xứng ban đầu
Sau đây là một số bài toán minh họa
Trang 25Bài toán 2.1.6.[6] Giải hệ phương trình sau trên trường số thực:
1 1 1
Trang 26
Ta có nhận xét: Nếu yz 1 0, hay yz 1
Khi đó phương trình (2.20) trở thành 0,y z
Trang 27và ta có hệ
2
0 0
Trang 282 2
Trang 29Bài toán 2.1.9.[6] Giải phương trình sau trên trường số thực:
Trang 302.1.2 Phương trình đa thức một ẩn đối xứng
Định nghĩa 2.1.2.[9] Đa thức một ẩn x lấy hệ tử trong vành A
Trang 31nghĩa là f x là đa thức đối xứng Định lý được chứng minh
Nhận xét 2.1.2
i Phương trình đối xứng có a0 a n 0, nên x 0 không phải là nghiệm của phương trình đối xứng
ii Định lý 2.1.1 cho thấy với f x là một đa thức đối xứng lấy hệ tử
trong trường A, nếu a A là một nghiệm của f x thì 1
Định lý 2.1.3.[1] Khi chia hai vế của một phương trình đối xứng bậc lẻ
có ẩn số x cho nhị thức x 1, ta được một phương trình đối xứng bậc chẵn
Ví dụ 2.1.3 Chia hai vế của phương trình đối xứng bậc lẻ
Nhận xét 2.1.3 Định lý 2.1.3 cho thấy mọi phương trình đối xứng bậc n
lẻ, n 1, đều đưa được về phương trình tích x 1 f x 0, trong đó
f x là một đa thức đối xứng bậc chẵn
Định lý sau là cơ sở cho việc giải các phương trình đối xứng bậc chẵn
Trang 32 có thể biểu diễn thành một đa thức bậc m theo biến y, ta sẽ chứng
minh khẳng định này bằng qui nạp toán học
Trang 33Thay các tổng trong ngoặc của phương trình (2.32) bởi các biểu thức
theo y, ta được một phương trình bậc n của y Theo [Định lý 1.1.5] phương trình này trên trường số phức có n nghiệm y y1, , , .2 y n
Trang 346 13 6 0
2 3
Ta thấy x 0 không phải là nghiệm của phương trình (2.36) Chia hai
vế của phương trình (2.36) cho x ta được: 3
Trang 361 33.
y y y
Trang 37Từ giả thiết suy ra f x 1, x 0.
Suy ra nghiệm của đa thức f x là những số âm Ký hiệu những nghiệm này là 1, 2, , n (ở đây 1, 2, , n là những số dương)
Theo công thức Viete ta có 1 2 n 1 Vậy f 2 3n
Bài toán 2.1.14.[10] Cho đa thức bậc n:
Trang 38Vì x y z, , dương và thỏa mãn đẳng thức xy yz zx xyz 4,
ta suy ra ba số x y z, , không thể cùng lớn hơn 1, hoặc cùng nhỏ hơn 1 Do
đó luôn tìm được hai số, giả sử đó là x và y sao cho 0 y 1 x
Từ điều kiện của x y z, , suy ra z 4 xy
Trang 39Thay z ở (2.42) vào (2.41), ta có bất đẳng thức (2.41) cần chứng minh tương
1 y y 0, do đó ta xem vế trái của (2.43) là
một đa thức bậc hai theo x , và ta có biệt thức của nó là:
Trang 400
p a b , suy ra p 0 Xét tam thức bậc hai:
Trang 41Bài toán 2.1.19.[6] Cho a b c, , là ba số thực thỏa mãn a3 > 36 và 1
abc Chứng minh
2
.3
Bài toán 2.1.20.[6] Cho a b c, , là ba số thực thỏa mãn
Lời giải
Nếu a 0 Bất đẳng thức cần chứng minh hiển nhiên đúng
Nếu a 0 Xét tam thức bậc hai: 2
f x ax b c x a b c
Trang 42
Trang 43Dấu “ = ” trong (2.48) xảy ra khi y 2 hay x0 1,
và dấu “ = ” trong (2.47) xảy ra khi
5
a x
- Nếu f x có 3 nghiệm thực thì g t là tích của 2 nghiệm lớn nhất và
Trang 44ii Nếu f x có nghiệm duy nhất là x thì 0 2
Trang 45Ta có:
2 2 2
Bài toán 2.1.24 [7] Cho x y z, , 0 thỏa 1 1 1 2