1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề kỹ thuật chế biến món ăn của trường cao đẳng nghề du lịch đà nẵng

122 47 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất được các iện pháp quản lý dạy học của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng trong đó có hoạt động dạy học thực hành nghề KTCBMA một cách có cơ sở khoa học thực tiễn

Trang 1

TẠ QUANG DUẨN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Đà Nẵng – Năm 2016

Trang 2

TẠ QUANG DUẨN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh

Đà Nẵng – Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Tạ Quang Duẩn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Các nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Bố cục luận văn 3

9 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 5

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 5

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 6

1.2.1 Quản lý 6

1.2.2 Quản lý giáo dục 8

1.2.3 Quản lý nhà trường 8

1.2.4 Dạy học 9

1.2.5 Dạy học thực hành nghề 9

1.2.6 Quản lý dạy học thực hành nghề 10

1.3 CÁC YẾU TỔ CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 11

1.3.1 Mục tiêu dạy học thực hành nghề 11

1.3.2 Nội dung dạy học thực hành nghề 11

1.3.3 Phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học thực hành nghề 13

Trang 5

1.3.4 Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của SV 15

1.3.5 KTĐG kết quả học tập 16

1.4 ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 20

1.4.1 Đặc điểm của dạy học thực hành nghề 20

1.4.2 Vai trò của dạy học thực hành nghề 21

1.4.3 Sự khác nhau giữa dạy học lý thuyết nghề và dạy học thực hành nghề 23

1.5 NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN 24

1.5.1 Giới thiệu chung 24

1.5.2 Mục tiêu đào tạo 24

1.5.3 Cơ hội nghề nghiệp 27

1.6 NỘI DUNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ 27

1.6.1 Quản lý nội dung, kế hoạch dạy học thực hành 27

1.6.2 Quản lý phương pháp dạy học thực hành 28

1.6.3 Quản lý hoạt động dạy của giảng viên 29

1.6.4 Quản lý hoạt động học của sinh viên 30

1.6.5 Quản lý cơ sở vật chất thiết i phục vụ dạy học thực hành 31

1.6.6 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả dạy học thực hành 32

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG 35

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG 35

2.1.1 Chức năng nhiệm vụ 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 36

Trang 6

2.1.3 Nghề và quy mô đào tạo 36

2.1.4 Chương trình đào tạo 37

2.1.5 Đội ngũ giảng viên và CBQL 37

2.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật 38

2.1.7 Chiến lược phát triển của trường đến năm 2020 40

2.1.8 Định hướng phát triển đào tạo nghề KTCBMA 40

2.2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 40

2.2.1 Đối tượng khảo sát 40

2.2.2 Nội dung khảo sát 40

2.2.3 Quy mô mẫu khảo sát 41

2.2.4 Phương pháp khảo sát 42

2.2.5 Thời điểm khảo sát 42

2.2.6 Phần mềm xử lý số liệu 42

2.3 THỰC TRẠNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG 42

2.3.1 Mục tiêu dạy học thực hành 43

2.3.2 Nội dung, kế hoạch dạy học thực hành 43

2.3.3 Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học thực hành 45

2.3.4 Hoạt động dạy của giảng viên 47

2.3.5 Hoạt động học của sinh viên 49

2.3.6 Cơ sở vật chất thiết i phục vụ dạy học thực hành 50

2.3.7 Kiểm tra đánh giá kết quả học thực hành 51

2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG 53

2.4.1 Quản lý nội dung, kế hoạch dạy học thực hành 53

Trang 7

2.4.2 Quản lý phương pháp dạy học thực hành 55

2.4.3 Quản lý hoạt động dạy thực hành của giảng viên 56

2.4.4 Quản lý hoạt động học thực hành của sinh viên 58

2.4.5 Quản lý cơ sở vật chất thiết i phục vụ dạy học thực hành 60

2.4.6 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV 61

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG 63

2.5.1 Những mặt mạnh 63

2.5.2 Những mặt yếu 64

2.5.3 Thời cơ 64

2.5.4 Thách thức 65

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG 67

3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH 67

3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 67

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 67

3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 67

3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 68

3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 68

3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN CỦA TRƯỜNG CĐN DU LỊCH ĐÀ NẴNG 68

Trang 8

3.2.1 Biện pháp 1: Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình dạy học thực hành nghề KTCBMA gắn với mục tiêu nâng cao năng lực thực hiện

của SV đáp ứng yêu cầu thực tế 68

3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường và tạo điều kiện cho GV bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ 71

3.2.3 Biện pháp 3: Đẩy mạnh quản lý hoạt động dạy thực hành của GV 75

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường quản lý CSVC và TTB thực hành 78

3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá đi đôi với đổi mới phương pháp dạy thực hành của GV 81

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 84

3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 86

3.4.1 Mô tả quá trình khảo nghiệm 86

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 86

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 9

HĐH : Hiện đại hóa

HSSV : Học sinh sinh viên

KTCBMA : Kỹ thuật chế biến món ăn

KTĐG : Kiểm tra – đánh giá

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Nghề đào tạo của trường CĐN Du lịch Đà Nẵng 36

2.2 Quy mô đào tạo của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng

2.3 Các công trình hiện có của trường CĐN Du lịch Đà

2.4 Các công trình sẽ xây dựng từ 2016-2019 392.5 Bảng các phòng học thực hành và phòng học lý thuyết 392.6 Bảng các phòng thực hành nghề KTCBMA 39

2.8 Kết quả khảo sát thực trạng mục tiêu dạy học thực hành 43

2.9 Bảng kết quả khảo sát thực trạng nội dung, kế hoạch dạy

2.14 Bảng đánh giá CSVC thiết bị phục vụ dạy học thực

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Biểu đồ điểm trung ình đánh giá thực trạng dạy học thực

2.2 Biểu đồ điểm trung ình đánh giá thực trạng quản lý dạy

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Đà Nẵng Trong những năm qua du lịch Đà Nẵng đang ngày càng phát triển về

cả quy mô và đẳng cấp, trở thành một trong những điểm đến hấp dẫn đối với

du khách trong và ngoài nước Sự phát triển này tạo ra cơ hội to lớn về việc làm cho lực lượng lao động Tuy vậy, giới phân tích cho rằng lao động du lịch lại của Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng đang thiếu trầm trọng về số lượng và còn yếu về chất lượng

Là một cơ sở đào tạo nghề du lịch mới đang trong giai đoạn đầu phát triển, nhưng Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng đã từng ước đạt được những kết quả khả quan trong công tác đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch Tuy nhiên, trước tốc độ phát triển nhanh chóng của ngành

du lịch và những yêu cầu ngày càng cao của xã hội về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, công tác quản lý dạy học thực hành nghề nói chung và nghề KTCBMA nói riêng của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng đang tồn tài những hạn chế, bất cập làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học đặc biệt

là dạy học thực hành

Vì vậy tăng cường quản lý dạy học thực hành nghề nói chung và nghề KTCBMA nói riêng của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng ngày càng có ý nghĩa cấp thiết có tính quyết định đến chất lượng dạy học chất lượng đào tạo của

Trường Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề Kỹ thuật chế biến món ăn của Trường CĐN

Du lịch Đà Nẵng” để nghiên cứu trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp với

mong muốn đề xuất những iện pháp quản lý dạy học thực hành nghề KTCBMA nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường đối với nghề

Trang 14

này góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu thị trường lao động của Đà Nẵng khu vực Miền Trung – Tây Nguyên và cả nước

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về dạy học dạy học thực hành và thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề KTCBMA của Trường CĐN Du lịch

Đà Nẵng luận văn đề xuất các iện pháp quản lý dạy học thực hành nghề KTCBMA của Trường trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học thực hành nghề KTCBMA

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề KTCBMA của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các iện pháp quản lý dạy học của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng trong đó có hoạt động dạy học thực hành nghề KTCBMA một cách có cơ sở khoa học thực tiễn và áp dụng đồng ộ thì sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

5 Các nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, luận văn tập trung nghiên cứu và thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu lý luận về dạy học, dạy học thực hành nghề; quản lý dạy học thực hành nghề đặc điểm, vai trò của dạy học thực hành nghề

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dạy học thực hành nghề KTCBMA của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng

- Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề KTCBMA của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng

Trang 15

- Lấy ý kiến khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các iện pháp đề xuất trong luận văn

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Khảo sát thực trạng công tác quản lý dạy học thực hành nghề được thực hiện ở tất cả các lớp KTCBMA hệ CĐN của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng

- Các iện pháp quản lý dạy học thực hành nghề KTCBMA được đề xuất để áp dụng cho Ban giám hiệu của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng

7 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập đọc tài liệu, nghiên cứu, tham khảo các tài liệu về quản lý các văn ản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia

- Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Định lượng định tính thống kê và phân tích số liệu thống kê

Trang 16

9 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này chúng tôi đã nghiên cứu 35 tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau ao gồm tài liệu của các tác giả Việt Nam (31 tài liệu) và tác giả nước ngoài (4 tài liệu); có những tài liệu do các cơ quan an hành (Văn kiện đại hội Đảng; Luật…); có những tài liệu là sách áo tạp chí; có những tài liệu là các công trình nghiên cứu của các tác giả Các tài liệu là cơ sở để tác giả nghiên cứu lý luận hệ thống hóa cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

và định hướng cho nội dung khảo sát thực trạng Những tài liệu nghiên cứu

này được hệ thống hóa tại mục Tài liệu tham khảo ở cuối luận văn

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Vấn đề quản lý đào tạo nghề là một vấn đề từ lâu được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Nhiều tài liệu giáo trình về Quản lý đào tạo Nghề đã được biên soạn và phát hành như: “Cải tiến mục tiêu và nội dung đào tạo Nghề" (1990); “Phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng quá trình đào tạo nguồn nhân lực” (2001) và “Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” (2005) của PGS.TS Nguyễn Viết Sự; “Định hướng nghề nghiệp và việc làm” (2004) của Tổng cục DN; “Những dấu hiệu đặc trưng của các loại hình đào tạo Nghề" và “Một số vấn đề quản lý giáo dục nghề nghiệp (1995) của tác giả Bùi Sỹ Nhiều ài đăng trên tạp chí Thông tin khoa học đào tạo Nghề và tạp chí Lao động - xã hội như: “Nâng cao chất lượng đào tạo Nghề phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước” của tác giả PGS.TS Đỗ Minh Cương; “Hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành ở Việt Nam - Nội dung và các giải pháp thực hiện" của PGS.TS Nguyễn Viết Sự và CN Nguyễn Thị Hoàng Yến; “Một số vấn đề đặt ra trong nghiên cứu khoa học dạy nghề " “Đào tạo nghề trước thách thức hội nhập” của PGS TS Mạc Văn Tiến; “Giáo viên dạy nghề với việc tiếp cận công nghệ dạy học trong giai đoạn hiện nay” của PGS.TS Dương Đức Lân

Các công trình trên thực sự có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác QLGD trên cả nước

Về vấn đề quản lý dạy học thực hành, một số luận văn thạc sĩ cũng đã

nghiên cứu vấn đề này như: "Quản lý dạy học thực hành nghề (hệ trung cấp) ở trường Cao đẳng công nghiệp Thái Nguyên” (2008) của tác giả Tô Văn Khôi;

Trang 18

“Quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” (2012) của tác giả Lê Minh Thảo; "Quản lý dạy học thực hành nghề của khoa máy tàu biển trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng” (2013) của tác giả Đặng Thái Sơn; "Quản lý dạy học thực hành nghề tại Trường cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc” (2013) của tác giả Trần Nhật Tân; "Quản lý dạy học thực hành nghề ở Trường Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội” (2015) của tác giả Bùi Thị Quyên; “Quản lý hoạt động dạy học thực hành trong quá trình Đào tạo nghề ở Trường cao đẳng nghề số 5 – Bộ Quốc phòng” (2015) của tác

giả Trần Hữu Đức

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý

Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý

“Quản lý” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “Quản” và từ “Lý”

“Quản” là sự trông coi chăm sóc giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định “Lý”

là sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Như vậy, “Quản lý” là trông

coi chăm sóc sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển

Ở nước ngoài, có một số tác giả đưa ra khái niệm như sau:

Còn Fredrick Winslow Taylor (1856-1915) thì khẳng định: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng

họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [35, tr.89]

Theo Harold Koontz Cyri O’donnell và Heinz Weihrich thì “Quản lý

là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức" [32, tr.33]

Ở Việt Nam, có một số khái niệm quản lý như sau:

Theo Từ điển Tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học định nghĩa: "Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều hành các

Trang 19

hoạt động theo những yêu cầu nhất định"

Trong giáo trình Quản lý hành chính Nhà nước của Học viện hành chính quốc gia chỉ rõ: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý” [15,

tr.8]

Theo tác giả Hồ Văn Vĩnh thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra” [31, tr.15]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý

là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể bị quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho

tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.” [4, tr.1]

Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Hoạt động quản lý nhằm làm cho

hệ thống hoạt động theo mục tiêu đặt ra tiến tới trạng thái có chất lượng mới" [3, tr.5]

Tác giả Trần Kiểm lại cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.” [18, tr.8]

Từ những điểm chung của các quan niệm trên có thể hiểu:

“Quản lý là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện iến động của môi trường”

Trang 20

1.2.2 Quản lý giáo dục

Khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách hiểu Do giáo dục là

một lĩnh vực hoạt động xã hội nên QLGD được xem là quản lý xã hội QLGD luôn bám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị-xã hội, phát triển kinh tế trong từng thời kỳ giai đoạn lịch sử của mỗi quốc gia

* Xét ở cấp vĩ mô cấp quản lý một nền/hệ thống giáo dục, theo tác giả

Trần Kiểm: ''Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [20, tr.10]

* Còn xét ở cấp vi mô, cấp quản lý một nhà trường/cơ sở giáo dục:

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: ''Quản lý giáo dục vi mô được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường [20, tr.12]

Tóm lại: Có thể hiểu khái niệm QLGD là quản lý những tác động có hệ thống, khoa học, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý là quá trình dạy học và giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục như các trường học, trung tâm khoa học kỹ thuật hướng nghiệp dạy nghề hay một tập hợp các cơ sở phân bố trên địa àn dân cư

1.2.3 Quản lý nhà trường

Nhiều người giải thích quản lý nhà trường (quản lý trường học) là QLGD ở cấp vi mô, tức là thực hiện toàn bộ những nhiệm vụ QLGD tại cơ sở giáo dục, trong phạm vi cơ sở giáo dục (Trần Kiểm, Nguyễn Ngọc Quang,

Nguyễn Văn Lê Bùi Văn Quân…) Trần Kiểm cho rằng: Quản lý nhà trường

Trang 21

là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [20, tr.36]

1.2.4 Dạy học

Nói đến dạy học là nói đến hoạt động dạy và học của thầy và trò trong nhà trường với mục tiêu là giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức khoa học hình thành hệ thống kỹ năng kỹ xảo và thái độ tích cực đối với học tập

và cuộc sống

Dạy là sự tổ chức điều khiển quá trình người học chiếm lĩnh lĩnh hội tri thức hình thành và phát triển nhân cách Quá trình dạy có vai trò chủ đạo được thể hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của người học giúp người học nắm kiến thức hình thành kỹ năng thái độ Dạy có chức năng kép là truyền đạt thông tin dạy học và điều khiển hoạt động học Học là quá trình tự giác tích cực tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học của người học iến nó từ kho tàng văn hóa xã hội thành học vấn riêng của ản thân người học sẽ hình thành cho mình một thái độ mới trong việc đánh giá các giá trị tinh thần vật chất của thế giới khách quan một phẩm chất đạo đức mới dưới

sự điều khiển sư phạm của giáo viên Đó là quá tình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học ằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới phát triển nhân cách toàn diện

1.2.5 Dạy học thực hành nghề

Lý luận dạy nghề với tư cách là một bộ môn của giáo dục học nghề nghiệp, là lý thuyết của của dạy học trong đào tạo nghề nghiệp và cũng chính là

lý thuyết của dạy học nói chung Dạy học là quá trình giáo dục và giáo dưỡng

có kế hoạch, có mục tiêu do GV tổ chức và chỉ đạo trong quá trình dạy học

Trang 22

Dạy thực hành nghề là một quá trình sư phạm giải quyết các nhiệm vụ

do GV thực hành và người học nghề tổ chức thực hiện một cách khoa học có mục đích nhằm tạo những kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp cho người công nhân tương lai Như vậy trong quá trình dạy học thì cả người dạy lẫn người học đều tham gia vào quá trình ấy sự chỉ đạo của GV được thể hiện ở những điểm sau:

- Xác định mục tiêu và nội dung của việc dạy

- Xác định nhiệm vụ của việc dạy

- Xác định tiến trình phương pháp và tổ chức dạy

- Xác định các phương tiện giảng dạy

Quá trình dạy thực hành nghề nói riêng là một hệ thống hoàn chỉnh các yếu tố sau: Mục tiêu dạy học; Nội dung dạy học; Hình thức và phương pháp

tổ chức dạy học; CSVC TTB phục vụ dạy học; Hình thức tổ chức dạy học; Hoạt động dạy học; Hoạt động học tập; Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học; Môi trường sư phạm; Các mối quan hệ (Thuận ngược liên nhân cách)

1.2.6 Quản lý dạy học thực hành nghề

Quản lý dạy học thực hành nghề chính là quản lý dạy học trong khi thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động dạy học thực hành nghề nhằm vào mục tiêu học thực hành là hình thành kĩ năng rèn luyện kĩ xảo phát triển khả năng thực hành tương ứng vơi môn học ngành học hoặc chuyên môn nghề nghiệp

Nội dung quản lý dạy học thực hành cũng ao gồm những mặt sau:

- Quản lý nội dung, kế hoạch dạy học thực hành

- Quản lý PPDH thực hành

- Quản lý hoạt động dạy của GV

- Quản lý hoạt động học của SV

- Quản lý CSVC, TTB phục vụ dạy học thực hành

- Quản lý KTĐG kết quả dạy học thực hành

Trang 23

1.3 CÁC YẾU TỔ CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.3.1 Mục tiêu dạy học thực hành nghề

Việc xác định đúng mục tiêu đào tạo là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu

là kim chỉ nam chi phối mọi hoạt động có kế hoạch trong nhà trường và có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo và thực tiễn sử dụng Đối với người học: xác định những kiến thức kỹ năng kỹ xảo cần lĩnh hội lựa chọn phương pháp học tập thích hợp cho ản thân Đối với người dạy: căn cứ vào mục tiêu đào tạo lựa chọn nội dung dạy học khối lượng kiến thức và các kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cần đào tạo Đối với người quản lý: xây dựng nội dung chương trình đào tạo chỉ đạo PPDH Đối với người sử dụng lao động: là cơ

sở để phân tích đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường có phù hợp với thực tiễn sử dụng hay không

1.3.2 Nội dung dạy học thực hành nghề

Theo tác giả Trần Khánh Đức thì nội dung là tập hợp hệ thống các kiến thức về văn hoá - xã hội khoa học - công nghệ các kỹ năng lao động chung

và chuyên iệt cần thiết để hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp phù hợp với một loại hình lao động nghề nghiệp cụ thể Trong dạy học thực hành nội dung của một bài dạy thực hành nghề thường được cấu trúc theo a giai đoạn hướng dẫn sau:

a Hướng dẫn ban đầu

- Tổ chức ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số SV kiểm tra kiến thức ài cũ có liên quan đến ài học mới kiểm tra sự chuẩn ị của SV như: thiết ị dụng cụ

đồ nghề… ;

- Giới thiệu ài mới: Các đề mục của ài ài tập ứng dụng và thông

áo mục tiêu ài học với SV; Huy động các kiến thức cần thiết liên hệ kiến thức kỹ năng kỹ xảo cũ với ài luyện tập mới; Bài tập ứng dụng (hướng dẫn

Trang 24

trình tự làm ài tập); Hướng dẫn đọc ản vẽ phân tích ản vẽ để hiểu kiểu dáng, hình dáng kích thước và những yêu cầu kỹ thuật cần gia công của các chi tiết sản phẩm; Giới thiệu những điều kiện để thực hiện ài tập: thiết ị dụng cụ tài liệu sổ sách tra cứu ; Hướng dẫn cách thực hiện công việc luyện tập quy trình công nghệ trình tự các ước gia công; Giới thiệu các dạng sai hỏng thường xảy ra phân tích nguyên nhân và đề ra các iện pháp

để phòng ngừa và khắc phục; Giới thiệu các phương pháp kiểm tra, tự kiểm tra để xác định chất lượng công việc; Phổ iến những vấn đề an toàn lao động trong học tập;

- Làm mẫu các thao động tác trình tự thực hiện ài tập

- Kiểm tra mức độ hình thành iểu tượng về trình tự thực hiện công việc của SV sau khi họ quan sát thao tác mẫu của GV, (thao tác của SV) từ đó

có thể ổ sung và điều chỉnh kịp thời

- Phân công vị trí thực tập định mức công việc và nhắc nhở về công tác

an toàn

b Hướng dẫn thường xuyên

Hướng dẫn thường xuyên là giai đoạn quan trọng nhất của bài thực hành để hình thành các kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp cho SV nội dung hướng dẫn thường xuyên ao gồm:

- Theo dõi SV đã vào đúng vị trí luyện tập và ắt đầu thực hiện ài tập chưa

- Thực hiện đúng tiến trình công việc không

- Việc sử dụng hợp lý sức lực thời gian, phương tiện kỹ thuật vật liệu… để đảm ảo năng suất chất lượng hiệu quả lao động

- Theo dõi ghi chép sự hình thành và phát triển kỹ năng của SV

- Giúp đỡ SV giải quyết những khó khăn và các vấn đề phát sinh khi luyện tập phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng gây hư hỏng

Trang 25

- Hướng dẫn SV tự kiểm tra

- Giúp đỡ SV yếu ồi dưỡng SV khá giỏi

- Hướng dẫn vệ sinh công nghiệp

- Thông báo kết quả đánh giá cho điểm chú ý sự phản hồi của GV

- Hướng dẫn ài tập về nhà và chuẩn ị ài luyện tập sau

1.3.3 Phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học thực hành nghề

a PPDH thực hành nghề

Trong dạy học thực hành thường sử dụng các nhóm phương pháp sau:

- Nhóm phương pháp dùng ngôn ngữ: ao gồm phương pháp kể chuyện kết hợp với miêu tả phương pháp giảng giải phương pháp đàm thoại phương pháp tổ chức các uổi thảo luận và hội thảo phương pháp hướng dẫn viết

- Nhóm phương pháp trực quan: ao gồm phương pháp trình ày mẫu phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan phương pháp tự quan sát phương pháp tổ chức đi thăm quan

- Nhóm phương pháp thực hành trong dạy học thực hành: bao gồm phương pháp hướng dẫn làm mẫu làm thí nghiệm phương pháp luyện tập đây là một trong nhóm phương pháp đóng vai trò chủ đạo Trong đó phương pháp luyện tập là phương pháp cơ ản của dạy học thực hành không chỉ vì chúng chiếm hầu hết thời gian học tập mà trước hết vì các phương pháp khác đều phụ thuộc vào các ài luyện tập

Phương pháp làm mẫu - quan sát (thầy làm mẫu SV quan sát)

Trang 26

GV thực hiện hành động hoặc động tác kỹ thuật kết hợp với giải thích nhằm giúp SV hình dung rõ ràng từng thao động tác, cử động riêng lẻ của hành động động tác và trình tự các động tác đó từ đó họ có thể ắt chước được các hành động làm mẫu có khả năng thực hiện lại hành động đã được chỉ dẫn và tin tưởng vào sự đúng đắn của nó SV quan sát tái hiện hình dung phân tích trên cơ sở đó hình thành động hình vận động ( ắt chước)

Phương pháp huấn luyện - luyện tập

Huấn luyện là một PPDH thực hành là do GV chỉ đạo mà trong đó việc luyện tập của SV được thực hiện Luyện tập là sự lặp đi lặp lại của hành động hay động tác một cách có hệ thống có kế hoạch nhằm rèn luyện kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp Hình thành kỹ năng kỹ xảo là việc thành lập phản xạ có điều kiện

PPDH theo mô-đun kỹ năng thực hành nghề

Mô-đun là sự tích hợp tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong các môn học lý thuyết với kỹ năng để tạo ra một năng lực chuyên môn Mô-đun được coi là một phần hợp lý có thể chấp nhận được của một việc hoặc một lĩnh vực công việc một nghề với hoạt động mở đầu và kết thúc rõ ràng không thể chia cắt được

Trong thực tế giảng dạy tuỳ theo đặc điểm của từng ài điều kiện CSVC trang thiết ị giảng dạy và sở trường của mình mà GV có thể lựa chọn kết hợp các phương pháp giảng dạy cho phù hợp Dẫu sao PPDH cũng là một nghệ thuật cùng áp dụng một phương pháp nhưng mức độ thành công ở mỗi người một khác, ởi vì mỗi người có một nghệ thuật riêng

b Hình thức tổ chức dạy học thực hành nghề

Ngoài các kiến thức lý thuyết đã được trang ị, hình thức tổ chức dạy học thực hành chủ yếu là các bài luyện tập hoặc các tình huống được GV xây dựng mô phỏng sát với thực tế được tổ chức hướng dẫn cho SV thực hiện

Trang 27

trên các phương tiện thiết ị kỹ thuật với hình thức từ dễ đến khó từ thấp đến cao từ việc liên hệ tri thức với thực tế vận dụng tri thức theo nội dung một

ài hay một chương mục đích của nó là hình thành cho SV một hệ thống kỹ năng kỹ xảo để đạt được năng suất chất lượng theo qui định

Bài luyện tập thực hành là hình thức dạy học cơ ản thực hiện nguyên tắc lý thuyết gắn với thực hành GV cần phải xây dựng kế hoạch luyện tập chi tiết cụ thể nói và làm thị phạm một cách chuẩn xác

Luyện tập là một cách thức dạy học cụ thể với tư cách là phương pháp luyện tập được lặp đi lặp lại nhiều lần những động tác hoặc thao tác nhất định một cách có ý thức có cải tiến trong những hoàn cảnh khác nhau nhằm hình thành và củng cố những kỹ năng kỹ xảo cần thiết Dĩ nhiên luyện tập cần được tiến hành một cách có tổ chức có kế hoạch

1.3.4 Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của SV

Quá trình dạy học là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển tổ chức hướng dẫn của GV với hoạt động lĩnh hội tự giác tích cực sáng tạo của SV nhằm làm cho SV đạt tới mục tiêu dạy học

Quá trình dạy học ao hàm trong đó hoạt động dạy và hoạt động học được thực hiện đồng thời cùng với một nội dung và hướng tới cùng một mục đích

a Hoạt động dạy của GV

GV giữ vai trò chủ đạo trong toàn ộ quá trình dạy học GV xây dựng

và thực thi kế hoạch dạy học tổ chức cho SV hoạt động với mọi hình thức trong những thời gian và không gian khác nhau GV là người trực tiếp đảm nhiệm việc giảng dạy giáo dục do nhà trường phân công giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy và giáo dục

Trong dạy thực hành người GV phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ theo qui định tại Thông tư 30/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010

Trang 28

Trong dạy học các điều kiện đảm ảo chất lượng và hiệu quả trong dạy học các môn học thực hành chuyên môn nghề là: Phẩm chất và năng lực của GV

kỹ thuật Mục tiêu và nội dung môn học; PPDH trình độ nhận thức của SV, điều kiện CSVC và đánh giá kiểm tra

b Hoạt động học của SV

Là quá trình hoạt động của SV trong đó SV dựa vào nội dung dạy học vào sự chỉ đạo của GV để lĩnh hội tri thức Hoạt động học là một nhận thức độc đáo thông qua hoạt động mà người học chủ yếu thay đổi chính ản thân mình và ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải iến hiện thực khách quan Hoạt động dạy và học luôn gắn ó mật thiết với nhau thống nhất iện chứng với nhau dạy tốt dẫn đến học tốt học tốt đòi hỏi phải dạy tốt

1.3.5 KTĐG kết quả học tập

Kiểm tra và đánh giá kết quả thành tích học tập của SV là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học KTĐG có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy học Đánh giá là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ

đo trình độ người học Qua KTĐG giúp cho các nhà quản lý điều chỉnh cải tiến nội dung chương trình kế hoạch dạy học đồng thời giúp GV luôn đổi mới nội dung, PPDH

Những yêu cầu cơ ản của việc KTĐG kết quả học tập của SV gồm:

- Đảm ảo tính khách quan: yêu cầu đảm ảo tính khách quan của đánh giá kết quả học tập của HS vừa đòi hỏi kết quả đánh giá phải phản ánh đúng kết quả lĩnh hội kiến thức và kĩ năng của HS vừa đòi hỏi kết quả đánh giá không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của những người đánh giá Thực hiện được yêu cầu này không những nhằm thu được những thông tin phản hồi chính xác mà còn đảm ảo được sự công ằng trong đánh giá vốn là một trong những yêu cầu có ý nghĩa giáo dục và xã hội to lớn

Trang 29

- Đảm bảo tính công khai

Việc tổ chức KTĐG phải được tiến hành công khai, kết quả phải được công bố kịp thời để mỗi SV có thể tự đánh giá xếp hạng trong tập thể lớp học, cần có những biện pháp kích thích SV tự KTĐG, tự làm nên những đường

"liên hệ ngược trong"

Như vậy khi KTĐG GV không chỉ chú ý đến chức năng kiểm tra mà còn chú ý đến chức năng dạy học và giáo dục của KTĐG Khi KTĐG kết quả học tập của SV cần phải xem xét cả quá trình kết hợp theo dõi thường xuyên với kiểm tra đánh giá định kỳ và đánh giá tổng kết cuối năm học, cuối khoá học Số lần kiểm tra phải đủ mức để có thể đánh giá chính xác Vì vậy bất kỳ một kỳ thi cuối học kỳ, cuối năm riêng lẻ nào, dù có tổ chức cẩn thận chu đáo đến đâu cũng không thể đủ giá trị và độ tin cậy để đánh giá kết quả học tập của SV trong suốt cả một học kỳ

- Đảm bảo tính toàn diện, hệ thống và thường xuyên

Mục đích của nhà trường chúng ta là đào tạo con người phát triển hài hoà năng động, sáng tạo Do đó một bài kiểm tra, một đợt đánh giá có thể nhằm vào một mục đích trọng tâm nào đó nhưng toàn ộ hệ thống KTĐG phải đạt yêu cầu đánh giá toàn diện, không chỉ về mặt số lượng mà quan trọng

là mặt chất lượng, không chỉ về mặt kiến thức mà cả về mặt kỹ năng thái độ

và tư duy KTĐG một cách toàn diện là hướng đến nhân cách, phải tạo cơ hội cho mỗi SV đều có dịp thành công như nhau

KTĐG kiến thức của SV cần phải tiến hành thường xuyên và có hệ thống có kế hoạch cần kết hợp nhiều hình thức kiểm tra Đánh giá trước trong và sau khi học xong một chương một phần của chương trình Thực tiễn dạy học đã chứng minh kết hợp theo dõi thường xuyên với KTĐG định kỳ và đánh giá tổng kết cuối học kỳ đã giúp cho GV có cơ sở đánh giá đúng thực

Trang 30

trạng học lực của SV mặt khác nó cũng có ảnh hưởng đến động cơ học tập và kết quả học tập của SV

- Căn cứ vào mục tiêu đào tạo và nội dung dạy học thực hành:

Bất cứ lĩnh vực hoạt động nào đánh giá kết quả dạy học thực hành nghề cũng giữ một vai trò hết sức quan trọng Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo đặc iệt là dạy học thực hành do tính phức tạp của việc hình thành tri thức kỹ năng kỹ xảo nhân cách người học KTĐG lại càng quan trọng nó giúp nhà giáo dục iết được diễn iến quá trình hình thành tri thức kỹ năng

và mức độ của nó ở mỗi thời điểm của quá trình đào tạo để đánh giá và có cách tác động giáo dục dạy học hiệu quả nhất

KTĐG là so sánh đối chiếu kết quả học tập của SV với mục tiêu đào tạo nên việc KTĐG tất yếu phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo của nhà trường

Như vậy mục tiêu đào tạo cần xác định cụ thể hơn hướng vào mục tiêu đào tạo trên cơ sở đó gia công xây dựng các tiêu chí kiểm tra thật rõ ràng

để qua kiểm tra khẳng định kết quả đào tạo đã sát mục tiêu đào tạo hay không

Nhà giáo dục B.Loom đã chú ý phân tích mục tiêu thành 3 mặt: kiến thức kỹ năng thực hành và thái độ đồng thời ở mỗi mặt đó lại có những mức

độ khác nhau về tri thức thì có 6 mức độ nhận iết: iết hiểu ứng dụng, phân tích tổng hợp đánh giá Trong KTĐG cần chú ý ở các mức độ đó để xây dựng tiêu chí kiểm tra

- Căn cứ vào trình độ của SV

Trang 31

Trình độ của người SV và mục tiêu đào tạo có sự tuơng quan Trình độ đầu vào của SV còn kém và được nâng lên dần trong quá trình học tập rèn luyện tay nghề theo đó là các ài kiểm tra với từng mức độ tăng dần độ khó yêu cầu người học phải đạt được làm được Do đó ngoài việc căn cứ vào mục tiêu đào tạo dạy học chúng ta cần căn cứ vào trình độ SV khi thực hiện việc kiểm tra Khi đối tượng đầu vào tương đối thống nhất về độ tuổi thì trình

độ tay nghề kỹ năng kỹ xảo sự thành thục của họ là căn cứ quan trọng để xác định mức độ của ài kiểm tra Điều này còn liên quan đến điều kiện và phương tiện học tập của người học như: trình độ GV chất lượng máy móc thiết ị hỗ trợ các phương tiện dạy học điều kiệc ăn ở nhà xưởng phong trào học tập của trường để dẫn đến trình độ cụ thể của SV Nhà trường và đội ngũ GV cần xác định mức độ trung ình chung cho mọi đối tượng SV để định ra tiêu chí và chuẩn đánh giá cho phù hợp theo nguyên tắc vừa sức và đảm ảo sự phát triển

- KTĐG cần căn cứ vào điều kiện và phương tiện KTĐG

Về lý luận các nhà giáo dục đưa ra nhiều hình thức KTĐG khác nhau khi vận dụng chúng vào KTĐG phải tuỳ thuộc vào các điều kiện cụ thể của trường như: thời gian dành cho kiểm tra các phương tiện máy móc cần thiết

số lượng đề thi hiện có số và chất lựơng các ài thực hành mức độ rèn luyện tay nghề thường xuyên hay không thường xuyên trong quá trình học Kết quả đánh giá của SV là sự phản ánh trình độ chuyên môn trình độ tay nghề nghiệp vụ sư phạm nghề của GV Thông qua đó GV có kế hoạch tự ồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề phương pháp giảng dạy thực hành nghề sao cho hiệu quả đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của xã hội

Các yêu cầu cơ ản trên có thể dùng làm thước đo giá trị của việc đánh giá kết quả học tập của HS Ngoài ra cần phải ảo đảm ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá kết quả như sau:

Trang 32

- Đối với GV: xác định được thành tích và thái độ của từng SV học nghề và của toàn ộ lớp học qua đó phân tích nguyên nhân của những kết quả thu được từ đó tìm ra iện pháp để cải tiến công tác sư phạm

- Đối với SV học nghề: họ tự xác định được sự hiểu iết và năng lực của chính mình so với yêu cầu đặt ra trong chương trình giáo dục

- Đối với người QLGD: rút ra được những trọng tâm của công tác giáo dục và giáo dưỡng ở cơ sở đào tạo của mình từ đó có những iện pháp trong công tác tổ chức quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động đào tạo của trường

1.4 ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.4.1 Đặc điểm của dạy học thực hành nghề

Tổ chức dạy học thực hành nói chung và dạy nghề nói riêng từ xưa tới nay đã xuất hiện và tồn tại ở nhiều loại hình Tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa dạy và học vào phương thức tổ chức sự phát triển của công nghệ đào tạo cũng như ở điều kiện phát triển của xã hội mà hình thức đào tạo từ "kèm cặp’’ đến tổ chức việc dạy học theo “lớp - ài’’ đã được iểu hiện hết sức đa dạng

và phong phú

Dạy học thực hành có nhiệm vụ chủ yếu là rèn luyện và hình hành năng lực tư duy kỹ thuật kỹ năng kỹ xảo nghề cho SV Đây là hình thức dạy học có tầm quan trọng đối với việc thực hiện mục tiêu đào tạo ở các trường cao đẳng nghề Dạy học thực hành chủ yếu được tiến hành ở xưởng hoặc phòng thực hành và các cơ sở sản xuất khác tuỳ theo đặc tính nghề mà có thể

ố trí nơi luyện tập cho thích hợp Nhiệm vụ chủ yếu của dạy học thực hành

là phải hình thành được kỹ năng kỹ xảo thái độ

Dạy học thực hành được hiểu là quá trình tổ chức hoạt động dạy học của GV và SV theo yêu cầu và điều kiện thực tế của quá trình dạy học đặt ra Trong đó GV chịu trách nhiệm truyền đạt những kiến thức kỹ năng kỹ xảo

Trang 33

và những kinh nghiệm nghề nghiệp của mình đã tích lũy được cho người học còn SV tích cực độc lập sáng tạo thực hiện các thao tác động tác cử động thực hành kỹ thuật nhằm nắm vững kỹ năng hành nghề

1.4.2 Vai trò của dạy học thực hành nghề

Bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào muốn đạt kết quả tốt ao giờ cũng phải ảo đảm 2 mặt chủ yếu:

- Tính chính xác nhanh gọn của các thao tác động tác chính là kỹ xảo;

- Cách tổ chức hoạt động sản xuất - việc hình thành kỹ năng và phát triển tư duy Vai trò cốt lõi của dạy học thực hành nghề là hình thành kỹ năng rèn luyện kỹ xảo nghề và phát triển khả năng thực hành trên cơ sở những liên

hệ hữu cơ giữa tri thức kỹ năng và kỹ xảo

a Kỹ năng và kỹ xảo

Từ góc độ tâm lý học về dạy thực hành kỹ năng được hiểu là: Khả năng của con người thực hiện công việc một cách có hiệu quả trong một thời gian thích hợp trong các điều kiện nhất định và dựa vào các tri thức kỹ xảo

đã có Kỹ năng được hình thành theo những qui luật nhất định Việc thực hành kỹ năng ắt đầu từ sự nhận thức và kết thúc là iểu hiện ở hành động cụ thể Có thể phân chia một cách tương đối gồm 5 giai đoạn hình thành kỹ năng:

- Giai đoạn hình thành sơ ộ: nhận thức được mục đích của hành động

và tìm tòi các phương pháp thực hiện hành động dựa trên các kiến thức và kỹ xảo đã có từ trước

- Giai đoạn hoạt động chưa khéo léo: hiểu iết về các phương pháp thực hiện hành động và sử dụng được những kỹ xảo đã có

- Giai đoạn hình thành các kỹ năng đơn lẻ nhưng có tính chất chung cho các hoạt động: Có nhiều kỹ năng riêng lẻ có tính chất hẹp nhưng lại cần thiết cho nhiều loại hoạt động khác nhau (Kỹ năng kế hoạch hoá kỹ năng tổ chức)

Trang 34

- Giai đoạn kỹ năng phát triển cao: sử dụng một cách sáng tạo những kiến thức và kỹ xảo nghề nghiệp vào thực tiễn nhận thức đúng mục đích và động cơ lựa chọn các phương pháp để đạt được mục đích

- Giai đoạn đạt trình độ tay nghề cao (Lành nghề): vận dụng một cách sáng tạo các kỹ năng khác nhau vào các hoàn cảnh khác nhau

Kỹ xảo là năng lực thực hiện hành động với độ chính xác cao tốc độ nhanh và hợp lý nhất Trong tâm lý học dạy thực hành người ta coi kỹ xảo là hoạt động hay thành phần của hoạt động đã được tự động hoá nhờ quá trình luyện tập Trong đào tạo nghề kỹ xảo thường ao gồm 3 loại: kỹ xảo vận động; kỹ xảo cảm giác và kỹ xảo trí tuệ Các loại kỹ xảo này có quan hệ mật thiết với nhau khó có thể tách rời trong hoạt động nghề nghiệp Ví dụ như việc đánh xốt mayonnaise của đầu ếp ao gồm cả 3 loại kỹ xảo

- Giai đoạn nhận thức kỹ xảo: ở giai đoạn này SV mới hiểu rõ mục đích nhưng chưa rõ phương tiện đạt mục đích Có nhiều sai lầm khi thực hiện hành động

- Giai đoạn thực hiện hành động một cách tự giác nhưng chưa khéo léo:

Ở giai đoạn này SV nhận thức rõ cần phải làm như thế nào nhưng khi thực hiện lại thiếu chính xác có những hành động thừa mặc dầu vẫn có sự tập trung chú ý

- Giai đoạn tự động hoá kỹ xảo: việc thực hiện hành động ngày càng tốt hơn có chất lượng hơn động tác thừa giảm dần

- Giai đoạn tự động hoá đạt trình độ cao: hành động trở nên chính xác nhanh vững chắc không có động tác thừa

b Mối quan hệ giữa tri thức, kỹ năng và kỹ xảo

Tri thức là thành tố tạo thành kỹ năng có hiểu iết công việc mới có thể thực hiện được công việc mặt khác tri thức cũng là cơ sở để hình thành và hoàn thiện kỹ xảo Kỹ năng kỹ xảo có tác dụng ngược trở lại đến tri thức nhờ hình thành kỹ năng kỹ xảo mà SV càng hiểu rõ thêm về hoạt động ấy Sự hình thành và phát triển của kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp phụ thuộc rất nhiều

Trang 35

vào nội dung của các ài luyện tập Những ài luyện tập nghèo nàn về nội dung đơn điệu sẽ không tạo ra sự hứng thú của SV ngược lại các ài luyện tập đa dạng phong phú sẽ giúp SV say mê luyện tập tạo cho họ có khả năng vận dụng sáng tạo vào thực tế sau này Do vậy trong quá trình luyện tập kỹ năng kỹ xảo cần phải ố trí các ài luyện tập tạo ra các sản phẩm tăng dần

độ khó của mỗi ài tập nhằm phát huy tính tích cực của SV

1.4.3 Sự khác nhau giữa dạy học lý thuyết nghề và dạy học thực hành nghề

Dạy lý thuyết nghề và dạy thực hành nghề trong đào tạo nghề có cùng một mục đích nhưng lại có những nhiệm vụ khác nhau Dạy học thực hành nghề thể hiện sự khác iệt chính ở những điểm sau:

+ Trong dạy thực hành nghề xuất hiện mối liên hệ tức thời giữa lý thuyết với thực tiễn sản xuất trong khi đó nói chung thì trong dạy lý thuyết nghề không có sự sản xuất

+ Trong dạy thực hành đơn vị thời gian là ca hoặc ngày học ở nơi đào tạo nghề như: Xưởng thực hành hoặc phân xưởng sản xuất ngoài xí nghiệp hoặc ở phòng học thực hành Nhưng trong dạy lý thuyết nghề thời gian là tiết học ở lớp hoặc ở phòng học

+ Trong dạy thực hành nghề số lượng SV nghề rất khác nhau (thường

có từ 15 đến 25 SV cho mỗi ca) Trong dạy lý thuyết nghề thì số lượng SV lớn hơn (thường từ 30 đến 50 SV) và không thay đổi trong toàn ộ thời gian

+ Trong dạy thực hành nghề trên cơ sở của lao động thực tế trong sản xuất mà tự tổ chức nơi làm việc vị trí làm việc các quy định về an toàn về

ảo hộ lao động phức tạp hơn trong dạy lý thuyết nghề

+ Trong dạy thực hành nghề SV học nghề tiếp xúc trực tiếp với giai cấp công nhân được giáo dục và đào tạo thông qua các tập thể lao động Điều

đó trong dạy lý thuyết nghề chỉ là ngoại lệ

Trang 36

+ Lao động sư phạm của GV và lao động học tập của SV trong dạy học thực hành nghề không đơn thuần là lao động trí óc mà có tính chất thể chất rõ rệt đòi hỏi nỗ lực thể chất lớn hơn khi dạy học lí thuyết

1.5 NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

1.5.1 Giới thiệu chung

Nghề KTCBMA trình độ cao đẳng đào tạo trong vòng 3 năm với 28

mô-đun môn học Sau khi tốt nghiệp, SV được cấp bằng tốt nghiệp CĐN

1.5.2 Mục tiêu đào tạo

a Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

+ Mô tả được các quy trình nghiệp vụ chuyên môn về kinh doanh ăn uống; tổ chức chế iến các món ăn tại các khách sạn nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác với các hình thức phục vụ ăn uống đa dạng (các ữa

ăn thường các ữa tiệc và ăn tự chọn ) đáp ứng các yêu cầu về chất lượng (đảm ảo về chọn nguyên liệu giá trị dinh dưỡng giá trị cảm quan và vệ sinh

an toàn thực phẩm ); đồng thời phù hợp với khẩu vị tập quán ăn uống của

Trang 37

+ Mô tả được các nguyên lý trong việc quản lý kinh tế và quản lý nghiệp vụ CBMA như: thống kê kinh doanh marketing du lịch nghiệp vụ thanh toán hạch toán định mức quản lý chất lượng quản trị tác nghiệp;

+ Vận dụng được những kiến thức hiểu iết về cấu tạo các loại thực đơn theo các truyền thống văn hoá ẩm thực của một số nước quốc gia tiêu iểu

+ Vân dụng được những kiến thức cần thiết cho nghiệp vụ KTCBMA như: thương phẩm và an toàn thực phẩm sinh lý dinh dưỡng nghiệp vụ nhà hàng nghiệp vụ chế iến ánh và món ăn tráng miệng;

+ Trình ày được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ và cách thức đánh giá chất lượng;

+ Trình ày được các nguyên tắc ảo đảm an ninh an toàn giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh an toàn trong khu vực CBMA để nhận diện được các nguy cơ và iện pháp phòng ngừa;

+ Trình ày được những vấn đề cơ ản về chính trị pháp luật quốc phòng và các kiến thức về giáo dục thể chất tin học ngoại ngữ;

- Kỹ năng:

+ Sử dụng đúng và an toàn các loại trang thiết ị tại ộ phận CBMA; + Thực hiện được các kỹ năng nghề nghiệp trong việc chế iến các món ăn tại các khách sạn nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác;

+ Thực hiện được việc trình ày sản phẩm giới thiệu sản phẩm và giao tiếp tốt với khách hàng trong quá trình phục vụ khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả;

+ Xây dựng được các kiểu thực đơn đảm ảo tính thực tiễn và khoa học;

+ Tổ chức được làm việc theo nhóm và iết ứng dụng kỹ thuật công nghệ ngoại ngữ vào công việc ở mức độ cao; có sức khoẻ đạo đức ý thức kỷ

Trang 38

luật cao;

+ Xây dựng được tính tự tin trong xử lý công việc;

+ Tuân thủ các quy trình chế iến trong việc chọn nguyên liệu phù hợp đảm ảo về giá trị dinh dưỡng giá trị cảm quan và vệ sinh an toàn thực phẩm;

+ Tuân thủ các quy trình an toàn phòng chống cháy nổ trong quá trình làm việc tại ộ phận chế iến

+ Yêu nghề có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm Có

kỹ năng lao động nghề nghiệp sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán truyền thống văn hoá dân tộc và địa phương trong từng giai đoạn lịch sử;

+ Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công việc;

+ Trang ị cho SV một số kiến thức về kỹ năng quân sự cần thiết làm

cơ sở để SV thực hiện nhiệm vụ quân sự trong nhà trường vận dụng nghề

Trang 39

nghiệp chuyên môn phục vụ Quốc phòng và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang ảo vệ Tổ quốc;

1.5.3 Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp SV có được các kiến thức kỹ năng và thái độ cần thiết để có thể đảm nhiệm một trong các vị trí công việc sau:

+ Nhân viên sơ chế;

+ Nhân viên chế iến trực tiếp;

+ Nhân viên chế iến chính;

Tùy theo khả năng cá nhân kinh nghiệm thực tiễn môi trường công tác

và cấp độ loại hình khách sạn SV tốt nghiệp có thể đảm đương các vị trí công tác cao hơn như:

+ Giám sát viên;

+ Trưởng/phó giám đốc ộ phận;

+ Điều hành khu vực chế iến/ nhà hàng có quy mô nhỏ

1.6 NỘI DUNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ

1.6.1 Quản lý nội dung, kế hoạch dạy học thực hành

Quản lý nội dung kế hoạch dạy học thực hành là một iện pháp quan trọng trong quá trình đào tạo nhằm ảo đảm chất lượng và mục tiêu đào tạo

về mặt kỹ thuật và chuyên môn thường gọi là công tác giáo vụ ao gồm:

- Quản lý thực hiện tiến độ;

- Quản lý nội dung giảng dạy thực hành;

- Quản lý hoạt động thực tập tay nghề

a Quản lý thực hiện tiến độ

Tức là theo dõi điều độ để đảm ảo hoạt động giảng dạy học tập lao động thể dục quân sự được thực hiện đủ nội dung và thời gian qui định ảo đảm cho khoá học kết thúc đúng thời gian không ị kéo dài Căn cứ để theo dõi là ảng tiến độ năm học và lịch học tập toàn khoá Trong quá trình triển

Trang 40

khai thực hiện tiến độ trên thực tế có thể do điều kiện khách quan mà tiến độ

có thể ị thay đổi Vì vậy người quản lý phải hết sức nhạy én chủ động một mặt phải giữ vững được các qui định đã ghi trong kế hoạch đào tạo mặt khác phải tranh thủ mọi điều kiện thuận lợi ảo đảm cho đào tạo đạt được kết quả cao không được cắt xén tuỳ tiện chương trình và thời gian đào tạo

b Quản lý nội dung giảng dạy thực hành

Yêu cầu của công tác quản lý là tổ chức và điều khiển để thực hiện đúng và tốt các chương trình môn học để đảm ảo khối lượng và chất lượng kiến thức cho SV theo đúng với mục tiêu đào tạo làm cho SV tích cực học tập lao động iến kiến thức truyền thụ của thầy giáo thành kiến thức của mình từ đó vận dụng vào thực tiễn

c Quản lý hoạt động thực tập tay nghề

Trong thực hành nghề thì công tác quản lý phải tận dụng mọi điều kiện sẵn có ám sát tình hình sản xuất nhu cầu của các doanh nghiệp để đảm

ảo cho SV được thực tập đầy đủ 3 khâu: thực tập nghề liên quan, thực tập nghề chuyên môn và thực tập kết hợp với sản xuất để làm tốt điều này cần phải xây dựng được đề cương thực tập lựa thầy có kinh nghiệm có tay nghề cao hướng dẫn hoặc ký kết với các doanh nghiệp nhà máy công ty hợp đồng kèm cặp

1.6.2 Quản lý phương pháp dạy học thực hành

Trong đào tạo quản lý phương pháp là một khâu vô cùng quan trọng Việc đổi mới PPDH là nhằm hình thành cho người học năng lực tự học tự nghiên cứu Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Công tác quản

lý đòi hỏi người quản lý phải tìm hiểu ản chất và cách thức áp dụng những

mô hình PPDH hiệu quả phù hợp với điều kiện địa phương và người học nhưng vẫn đảm ảo qui trình đào tạo Quản lý PPDH thực hành phải ảo đảm định hướng cho GV và SV áp dụng các phương pháp hiệu quả với từng nghề

Ngày đăng: 15/05/2021, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w