1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác nước suối phục vụ du lịch đến sự phong phú và đa dạng thành phần loài lưỡng cư, bò sát tại khu bảo tồn thiên nhiên sơn trà, thành phố đà nẵng

101 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác nước suối phục vụ du lịch đến sự phong phú và đa dạng thành phần loài lưỡng cư, bò sát tại khu bảo tồn thiên nhiên sơn trà, thành phố đà nẵng
Tác giả Trần Thị Hồng Phượng
Người hướng dẫn TS. Hà Thăng Long
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Sinh Thái Học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN THỊ HỒNG PHƯỢNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC NƯỚC SUỐI PHỤC VỤ DU LỊCH ĐẾN SỰ PHONG PHÚ VÀ ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI LƯỠNG C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ HỒNG PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC NƯỚC SUỐI PHỤC VỤ DU LỊCH ĐẾN

SỰ PHONG PHÚ VÀ ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI

LƯỠNG CƯ, BÒ SÁT TẠI KHU BẢO TỒN

THIÊN NHIÊN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

ĐÀ NẴNG - NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ HỒNG PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC NƯỚC SUỐI PHỤC VỤ DU LỊCH ĐẾN

SỰ PHONG PHÚ VÀ ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI

LƯỠNG CƯ, BÒ SÁT TẠI KHU BẢO TỒN

THIÊN NHIÊN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : SINH THÁI HỌC

Mã số : 60.42.01.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ THĂNG LONG

ĐÀ NẴNG - NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Trần Thị Hồng Phƣợng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 3

4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 5

1.1.1 Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến sự suy giảm đa dạng lưỡng cư, bò sát trên thế giới 5

1.1.2 Hiện trạng suy giảm đa dạng lưỡng cư, bò sát trên thế giới 7

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM 12

1.2.1 Lịch sử nghiên cứu đa dạng hệ lưỡng cư, bò sát tại Việt Nam 12

1.2.2 Tổng quan về du lịch và những nghiên cứu về khu hệ lưỡng cư, bò sát ở bán đảo Sơn Trà 15

1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - X H I CỦA N ĐẢO SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ N NG 20

1.3.1 Điều kiện tự nhiên (Niên giám thống kê Sơn Trà, 2012) 20

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21

1.3.3 Hệ sinh thái rừng 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27

Trang 5

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 27

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 27

2.3 PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 27

2.3.1 Phương pháp hồi cứu thông tin, số liệu từ các nghiên cứu trước 27

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn trong cộng đồng 27

2.3.3 Khảo sát thực địa 28

2.3.4 Tham khảo ý kiến chuyên gia 32

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê sinh học 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 HIỆN TRẠNG KHAI TH C NƯỚC SUỐI PHỤC VỤ HOẠT Đ NG KINH DOANH DU LỊCH TẠI N ĐẢO SƠN TRÀ 34

3.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh du lịch tại bán đảo Sơn Trà 34

3.1.2 Tình hình khai thác nước suối phục vụ hoạt động kinh doanh du lịch tại bán đảo Sơn Trà 37

3.2 LƯU LƯỢNG NƯỚC TRÊN C C CON SUỐI TẠI 02 KHU VỰC NGHIÊN CỨU 43

3.2.1 Lưu lượng nước tại khu vực suối có hoạt động khai thác nước phục vụ du lịch (sau đây gọi tắt là khu vực DL) 43

3.2.2 Lưu lượng nước tại khu vực suối không có hoạt động khai thác nước phục vụ du lịch (sau đây gọi tắt là khu vực KDL) 46

3.3 THÀNH PHẦN LOÀI LƯỠNG CƯ, Ò S T TẠI 02 KHU VỰC NGHIÊN CỨU 50

3.3.1 Đa dạng thành phần loài lưỡng cư, bò sát tại 02 khu vực nghiên cứu 50

3.3.2 Đa dạng loài trong các họ lưỡng cư, bò sát tại 02 khu vực nghiên cứu 52

3.3.3 Các loài có giá trị bảo tồn nguồn gen 53

Trang 6

3.3.4 Thành phần loài lưỡng cư, bò sát tại khu vực suối có hoạt động khai thác nước 54 3.3.5 Thành phần loài lưỡng cư, bò sát tại khu vực suối không có hoạt động khai thác nước 56 3.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA LƯU LƯỢNG NƯỚC VÀ MỨC Đ ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI LƯỠNG CƯ, Ò S T TẠI 02 KHU VỰC NGHIÊN CỨU 60 3.4.1 So sánh lưu lượng nước tại 02 khu vực nghiên cứu 60 3.4.2 So sánh sự phong phú và đa dạng thành phần loài lưỡng cư, bò sát tại 02 khu vực nghiên cứu thông qua các chỉ số đa dạng sinh học 64 3.4.3 Mối quan hệ giữa lưu lượng nước và đa dạng thành phần loài lưỡng cư, bò sát 67 3.5 ĐỀ XUẤT M T SỐ GIẢI PH P HẠN CHẾ T C Đ NG CỦA HOẠT Đ NG KHAI TH C NƯỚC PHỤC VỤ DU LỊCH ĐẾN ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI LƯỠNG CƯ, Ò S T TẠI N ĐẢO SƠN TRÀ 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BC : Bò sát ĐDSH : Đa dạng sinh học KBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên KDL : Khu du lịch

NĐ-CP : Nghị định chính phủ

TP : Thành phố

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

1.2 Phân bố các Taxon trong các ngành thực vật bậc cao tại

3.5 Danh sách các loài lƣỡng cƣ và bò sát quý, hiếm có giá trị

3.6 Thành phần loài lƣỡng cƣ, bò sát tại khu vực suối có khai

3.7 Thành phần loài lƣỡng cƣ, bò sát tại khu vực KDL 57 3.8 Chỉ số đa dạng về thành phần loài lƣỡng cƣ, bò sát tại bán

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.1 Sơ đồ các khu vực nghiên cứu tại Khu TTN Sơn Trà 29

2.2 Sơ đồ tính diện tích mặt cắt ngang và xác định các điểm

3.1 ản đồ vị trí các nhà hàng tại bán đảo Sơn Trà 34

3.4 ể nước được xây dựng tại khu vực Suối Rạng 42

3.5 Đập được xây dựng để ngăn nước tại khu vực Suối

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

3.1 Thời gian kinh doanh của các nhà hàng 35 3.2 Các loại hình kinh doanh tại Bán đảo Sơn trà 36 3.3 Lượng khách trung bình trong 01 ngày 37

3.4 Nhu cầu sử dụng nước suối của các nhà hàng trong 01

Trang 11

Số hiệu

3.15 Số lần gặp các loài lưỡng cư, bò sát tại khu vực suối có

3.16 Số lần gặp các loài lưỡng cư, bò sát tại khu vực suối

không có hoạt động khai thác nước phục vụ du lịch 59 3.17 Độ rộng trung bình mép nước tại các con suối 60 3.18 Độ sâu trung bình mực nước tại các con suối 61 3.19 Lưu lượng nước trung bình tại các con suối 62

3.20 Lưu lượng nước hạ lưu tại khu vực suối không có hoạt

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phát triển du lịch ngày nay mang lại lợi ích rất lớn cho quốc gia, địa phương và người dân xung quanh khu du lịch Du lịch ngày càng có vai trò quan trọng tại Việt Nam Với tiềm năng lớn, từ năm 2001, du lịch Việt Nam

đã được Chính phủ quy hoạch, định hướng để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Riêng thành phố Đà Nẵng, tốc độ tăng trưởng về khách du lịch bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 là 22% (tăng 8% so với kế hoạch đề ra) Đà Nẵng có vị trí thuận lợi để phát triển loại hình du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Loại hình du lịch này chủ yếu tập trung ở nơi có điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi cho việc nghỉ ngơi, thư giãn.Thành phố đã đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị, các công trình để phục vụ cho dân sinh và tạo thuận lợi cho phát triển du lịch như: đường du lịch ven biển Hoàng Sa, Trường Sa, đường lên đỉnh Sơn Trà (DRT), đường lên Khu du lịch à Nà - Suối Mơ (đường ĐT 602) với hàng loạt sản phẩm du lịch mới có sức hấp dẫn

và thu hút khách du lịch phải kể đến đó là: KDL sinh thái bán đảo Sơn Trà, điểm du lịch văn hóa tâm linh chùa Linh Ứng, KDL à Nà (Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng, 2012)

ên những lợi ích kinh tế, hoạt động du lịch đã gây ra một số các tác động tiêu cực ở các mức độ khác nhau đến hệ sinh thái, môi trường án đảo Sơn Trà từ khi được hình thành đi vào hoạt động du lịch cho đến nay đã và đang tác động đến các hệ sinh thái tại đây (Liên, 2014) án đảo Sơn Trà với những cánh rừng nguyên sinh và dưới chân là những bãi cát, vịnh nhỏ rất thích hợp để xây dựng các khu du lịch độc lập, kín đáo Hiện nay, toàn bộ bán đảo Sơn Trà có 6 bãi, vịnh; tất cả đã được xây dựng các khu du lịch, resort phục vụ du khách Các nhà hàng, quán ăn tập trung theo 02 tuyến chính là

Trang 13

tuyến núi và tuyến biển, các hộ kinh doanh ở đây chủ yếu khai thác nguồn nước tại các con suối để phục vụ cho hoạt động kinh doanh du lịch (Trung tâm k thuật môi trường thành phố Đà Nẵng, 2012)

án đảo Sơn Trà phần lớn là rừng thứ sinh với hơn 20 con suối lớn nhỏ, là môi trường sống rất thuận lợi cho các loài lưỡng cư và bò sát (Hoa, 2014) Theo các kết quả nghiên cứu, Sơn Trà có hệ lưỡng cư, bò sát rất đa dạng và phong phú Đã ghi nhận được 70 loài trong đó bao gồm 18 loài lưỡng

cư và 52 loài bò sát, 9 loài được liệt kê trong Danh lục Đỏ IUCN (2012), 15 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), 8 loài trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ, 12 loài trong Công ước quốc tế về uôn bán động, thực vật hoang dã (CITES 2003) (Hoa, 2014) Việc khai thác nguồn nước từ các con suối tại bán đảo Sơn Trà sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng nước tại các con suối, là môi trường sống cần thiết và không thể thiếu trong vòng đời của các loài lưỡng cư, bò sát Đặc biệt, trong mùa khô, việc khai thác nước suối

có thể làm mất môi trường sống, gây suy giảm số lượng hay có thể dẫn đến tuyệt chủng một số loài lưỡng cư, bò sát tại bán đảo Sơn Trà

Do đó, cần có những đánh giá cụ thể về các tác động của hoạt động khai thác nước suối phục vụ du lịch tới các loài lưỡng cư, bò sát nhằm đưa ra các biện pháp hiệu quả để giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học các loài lưỡng cư, bò sát tại bán đảo Sơn Trà

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành chọn đề

tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác nước suối phục vụ du lịch đến sự phong phú và đa dạng thành phần loài lưỡng cư, bò sát tại Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng qu t

Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học các loài lưỡng cư, bò sát tại khu

Trang 14

- Xác định được sự phong phú và đa dạng thành phần loài lưỡng cư, bò sát tại khu vực có hoạt động khai thác nước phục vụ du lịch và khu vực không

3 Nội dung nghiên cứu

- Thu thập số liệu việc khai thác nguồn nước suối phục vụ cho hoạt động kinh doanh du lịch tại khu TTN Sơn Trà gồm: lượng nước sử dụng trong ngày, hình thức và vật liệu khai thác

- Đo lưu lượng nước trên các con suối tại khu vực có khai thác nước phục vụ du lịch và khu vực không có khai thác nước phục vụ du lịch

- Xác định các loài lưỡng cư, bò sát có mặt tại khu vực có khai thác nước phục vụ du lịch và và khu vực không có khai thác nước phục vụ du lịch Thu thập số liệu và tính toán độ đa dạng thành phần loài trên hai khu vực này

- Phân tích mối quan hệ giữa lưu lượng nước và mức độ đa dạng thành phần loài lưỡng cư, bò sát So sánh mối quan hệ này giữa khu vực có khai thác nước phục vụ du lịch và và khu vực không có khai thác nước phục vụ du lịch

Trang 15

- Đề xuất một số giải pháp liên quan đến việc khai thác nước suối, quy hoạch hệ thống cấp nước cho bán đảo Sơn Trà từ thành phố, sử dụng tiết kiệm nước

4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

4.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: Các loài lưỡng cư, bò sát

b Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Khu TTN Sơn Trà,

Đà Nẵng

c Thời gian nghiên cứu: Tháng 06 – 11/2015

5 Phương ph p nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu gồm:

- Phương pháp hồi cứu thông tin, số liệu từ các nghiên cứu trước

- Phương pháp phỏng vấn trong cộng đồng

- Phương pháp khảo sát tuyến trên thực địa

- Tham khảo ý kiến chuyên gia

- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê sinh học

6 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm các phần chính sau:

Mở đầu

Chương 1 Tổng quan tài liệu

Chương 2 Đối tượng, thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu Chương 3 Kết quả và bàn luận

Kết luận và kiến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 16

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

1.1.1 Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến sự suy giảm đa dạng lưỡng cư, bò s t trên thế giới

Đa dạng sinh học rất quan trọng đối với ngành du lịch ờ biển, núi, sông và rừng là các điểm hấp dẫn đối với khách du lịch trên toàn thế giới Du lịch trong vùng biển Caribbean, Địa Trung Hải và nhiều khu vực Đông Nam phụ thuộc mạnh mẽ vào những cơ hội phát triển du lịch giải trí dựa vào tài nguyên môi trường ven biển Tại miền nam và miền đông Châu Phi, du lịch dựa vào săn động vật hoang dã là một điểm hấp dẫn chiếm ưu thế và tạo nguồn thu nhập cho các ngành du lịch Động vật hoang dã và các cảnh quan là những điểm hấp dẫn quan trọng đối với ngành du lịch tại các khu vực miền núi (UNWTO, 2010)

Tất cả các loại hình du lịch, ngay cả ở trung tâm thành phố, dựa vào tài nguyên thiên nhiên như cung cấp nguồn lương thực, nước sạch và các dịch vụ sinh thái, quy chung lại đều phụ thuộc vào đa dạng sinh học (UNWTO, 2010)

Sự gia tăng ngành du lịch và các hoạt động giải trí ngoài trời gần đây được coi là mối đe dọa lớn đến đa dạng sinh học trên toàn thế giới(Rodriguez-Prieto, 2005) Tỷ lệ tham quan của con người đến các điểm nóng

đa dạng sinh học trên toàn thế giới sẽ tăng gấp đôi vào năm 2020 (Chist et al., 2003)

Những ảnh hưởng của các hoạt động giải trí đã được nghiên cứu ở bò sát (Hecnar and M’Closkey, 1998; Lacy and Martins, 2003), Chim (Cornelius

et al., 2001; Ferna´ndez-Juri-cic, 2002, Rees et al., 2005), và động vật có vú (De la Torre et al., 2000; Papouchis et al., 2001) ở cả 02 môi trường trên cạn

Trang 17

và dưới nước

Động vật có thể bị ảnh hưởng bởi du lịch bằng nhiều cách Ví dụ các loài báo ít thành công trong săn con mồi khi có một lượng lớn khách du lịch

và các loại xe du lịch xung quanh Rùa con bị ảnh hưởng bởi ánh sáng từ các khách sạn dọc bờ biển, ánh sáng có thể làm các con non mất phương hướng

và không tìm được đường ra biển San hô bị ảnh hưởng bởi các thợ lặn (UNWTO, 2010)

Nghiên cứu của Rodriguez-Prieto, 2005 “Tác động trực tiếp của con

người đến loài ếch Rana iberica” đã đánh giá được ảnh hưởng của các hoạt

động vui chơi giải trí đến loài ếch này, một loài đặc hữu và dễ bị tổn thương ở bán đảo Iberian Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ phong phú của quần thể ếch đã giảm đi ở những nơi gần với khu vực vui chơi, giải trí của khách du lịch Tỷ lệ ếch sử dụng bờ suối giảm 80%-100% tương ứng với tác động trực tiếp của con người tăng từ 5 - 12 lần

Ngoài ra, phần lớn du lịch trên thế giới tập trung ở các khu vực có một

tỷ lệ lớn các hệ sinh thái nhạy cảm, đặc biệt là các vùng ven biển hoặc vùng núi Du lịch đã phát triển rộng rãi ở Châu Âu và ắc Mỹ, cơ sở hạ tầng phục

vụ cho du lịch đang mở rộng nhanh chóng ở nhiều khu vực khác, chẳng hạn như Riviera Maya ở Mexico, Punta Cana ở cộng hòa Dominican, dọc bờ biển Thổ Nh Kỳ, nhiều vùng ở đông nam Châu và Trung Quốc (UNWTO, 2010) Theo ước tính hiện nay, 60% diện tích đất trên thế giới được con người quản lý và sử dụng (United Nations Environment Programme, 2010) Tỷ lệ trung bình của việc mở rộng diện tích đất phục vụ cho du lịch trên toàn thế giới tăng từ 3-4% mỗi năm, ở các nước đang phát triển tốc độ mở rộng này ít nhất là tăng gấp 2 lần Trong số gần 48.000 loài thực vật và động vật có tên trong sách đỏ của IUCN về các loài bị đe dọa, 1.761 loài được báo cáo là bị

đe dọa bởi phát triển du lịch (IUCN, 2010)

Trang 18

Việc mất đa dạng sinh học kèm theo sự tăng cường sử dụng các tài nguyên môi trường, được đo bằng sự mất mát các hệ sinh thái quan trọng, chẳng hạn như rừng, đất ngập nước hoặc các rạng san hô và trong số những loài đang bị đe dọa tuyệt chủng sẽ trở nên tuyệt chủng Tỷ lệ tuyệt chủng ngày nay được báo cáo là tăng hơn 1000 lần so với tỷ lệ tuyệt chủng tự nhiên và chức năng của hệ sinh thái giảm đi (UNWTO, 2010)

Phần lớn khách du lịch có đòi hỏi cao các nguồn tài nguyên thiên

nhiên, bao gồm thực phẩm (phần lớn là hải sản), các materials (vật liệu) xa

hoa, một lượng lớn nước ngọt cho khách sạn, các khu đất dành cho thể thao

và khu vực tự nhiên dành cho giải trí (UNWTO, 2010) Năm 2005, tổ chức Millennium Ecosystem Assessment của Liên Hiệp Quốc đã kết luận rằng các hoạt động của con người đã đe dọa đến khả năng của trái đất để duy trì cho các thế hệ tương lai

1.1.2 Hiện trạng suy giảm đa dạng lưỡng cư, bò s t trên thế giới

a Hiện trạng suy giảm đa dạng lưỡng cư trên thế giới

Sự suy giảm số lượng lưỡng cư toàn cầu được quan tâm rộng rãi ( laustein và Wake, 1990; Houlahan et al.,2000) Thay đổi môi trường sống, khai thác quá mức, du nhập của các loài ngoại lai, các dịch bệnh, bức xạ UV- , các chất ô nhiễm hóa học và biến đổi khí hậu là nguyên nhân gây ra sự suy giảm số lượng lưỡng cư (Collins và Storfer, 2003) Một vài tác giả cho rằng, lưỡng cư là một loài chỉ thị tốt cho những căng thẳng của môi trường ( laustein, 1994; laustein và Wake, 1995;) Mất môi trường sống vẫn là nguyên nhân chính của sự tuyệt chủng cho tất cả các sinh vật, bao gồm lưỡng

cư (Karen R Lips, 2005) Hơn 32% (1856 loài) các loài lưỡng cư trên thế giới

đang bị đe dọa toàn cầu (IUCN, 2001), một tỷ lệ cao hơn nhiều so với các loài chim bị đe dọa - 12% (1211 loài) ( irdLife International, 2004) hoặc động vật

có vú - 23% (1130 loài) (IUCN, 2003) và 168 loài có thể đã bị tuyệt chủng

Trang 19

(Amphibia Web, 2005)

Đầu những năm 1900, một nhóm các nhà sinh học đã khảo sát các loài lưỡng cư dọc tuyến đường cắt ngang chạy qua các dãy núi Sierra Nevada, bao gồm cả công viên quốc tế Yosemite Trong năm 1990, nhà sinh học Charles Drost và Gary Fellers đã khảo sát trên cùng tuyến tại công viên Service 5 trong 7 loài ếch và cóc đã bị suy giảm nghiêm trọng Loài ếch đồi chân vàng

(Rana boylii) đã hoàn toàn biến mất khỏi khu vực Loài ếch núi chân vàng (R

muscosa) một loài phổ biến nhất chỉ còn lại 1 vài quần thể

Tiến s Martha, đại học Florida cùng các đồng nghiệp đã đếm được hơn

1500 con cóc vàng ((Bufo periglenes) trưởng thành và 1 vài con nòng nọc vào

năm 1987 ở Costa Rica Trong năm 1988 chỉ có 11 con trưởng thành được tìm thấy ở khu vực Một con cóc đực trưởng thành quan sát được cuối cùng vào năm 1989 Mặc dù đã có các tìm kiếm chuyên sâu nhưng không có con cóc vàng nào được tìm thấy nữa Các loài này hiện nay được tin là đã tuyệt chủng (Reaser, J K 2000)

Sự suy giảm nổi tiếng toàn cầu của các loài lưỡng cư bắt đầu vào những năm 1950, 1960 và hiện tại vẫn tiếp tục giảm ở mức 2% mỗi năm, với mức giảm rõ rệt hơn ở khu vực các con suối của vùng nhiệt đới (Houlahan et al., 2000; Stuart et al., 2004)

Gần đây nhất, Stuart et al., 2004 đã báo cáo về tình trạng các loài lưỡng

cư trên toàn cầu Ông chỉ ra rằng 43% các loài lưỡng cư đang bị suy giảm số lượng, 32,5% loài bị đe dọa toàn cầu, 122 loài có thể bị tuyệt chủng Stuart et al., 2004 chỉ ra rằng khai thác quá mức dùng làm thực phẩm và công nghiệp

là mối đe dọa đối với các loài lưỡng cư ở Châu , mất môi trường sống là mối đe dọa đối với các loài lưỡng cư ở Châu Phi

Năm 2005, Bustamante và cộng sự đã hồi cứu số liệu và so sánh về sự

đa dạng lưỡng cư ở 07 khu vực khác nhau của dãy núi Andes Kết quả đáng

Trang 20

kinh ngạc khi 6 trong 7 khu vực có sự suy giảm đa dạng loài và 56 trong 88 quần thể hiện nay có sự phong phú thấp hơn so với trước đây Ngoài ra, giữa các loài khác nhau về mặt sinh thái đã suy giảm hoặc biến mất ustamante chỉ ra rằng, chỉ có 17 trong 34 loài có con non sống dưới nước vẫn còn tồn tại

ở khu vực, trong khi đó có đến 24 trong 25 loài có đời sống phát triển trực tiếp trên cạn hoặc không có giai đoạn con non sống dưới nước tồn tại ở khu vực dãy núi Andes

Carlos Guilherme Becker et al., 2007 có công trình nghiên cứu ở

razil, là một điểm nóng về đa dạng sinh học bị đe dọa nhiều nhất, tập trung ở rừng Atlantic, một trong năm điểm nóng về đa dạng sinh học với hơn 480 loài lưỡng cư (trong đó có 80% loài có giai đoạn con non phát triển dưới nước) Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ còn ít hơn 7% các loài ở rừng Atlantic còn tồn tại Theo kết quả nghiên cứu, sự chia cắt môi trường sống đã ảnh hưởng đến sự đa dạng loài đối với các loài lưỡng cư có giai đoạn con non phát triển dưới nước nhưng không ảnh hưởng đến đa dạng loài của các loài lưỡng cư có đời sống phát triển trực tiếp trên cạn Như vậy, chia cắt môi trường sống là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sự đa dạng loài của các loài lưỡng cư có giai đoạn con non phát triển dưới nước

Việc thiếu trách nhiệm trong công tác bảo tồn do chưa hiểu rõ nguyên nhân suy giảm cùng ngh a với việc hàng trăm loài lưỡng cư đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng (Simon N Stuart, 2004) Hơn nữa, sự suy giảm quần thể lưỡng cư rất khó phát hiện, do đó cần có các nghiên cứu dài hạn về số lượng

tự nhiên của quần thể lưỡng cư để có thể biết được xu hướng biến động của quần thể (Tinkle, 1979)

b Hiện trạng suy giảm đa dạng bò sát trên thế giới

Nước ngọt chỉ chiếm 0,01% lượng nước trên thế giới và chỉ bao gồm 0,8% bề mặt của Trái đất nhưng phần nhỏ nước này đã hỗ trợ ít nhất 100.000

Trang 21

loài trong số khoảng 1,75 triệu – gần 6% (David Dudgeon et al., 2006) Giảm

đa dạng sinh học trong vùng nước ngọt lớn hơn nhiều so với các hệ sinh thái

trên cạn (Sala et al., 2000)

Theo Monika Böhm và cộng sự năm 2013, tỷ lệ các loài bò sát bị đe

dọa cao nhất trong môi trường nước ngọt, tại các vùng nhiệt đới và các đảo trên các đại dương, trong khi ở các khu vực nhiệt đới như Trung Phi và Đông Nam thì thiếu dữ liệu về tỷ lệ tuyệt chủng bò sát

Bò sát có phạm vi phân bố hẹp hơn so với động vật có xương sống khác chẳng hạn như các loài chim và động vật có vú (Anderson, 1984; Anderson and Marcus, 1992) nên chúng nhạy cảm hơn đối với các quá trình

đe dọa Nhiều nhà khoa học cho rằng mất môi trường sống là yếu tố lớn nhất góp phần vào sự suy giảm các loài lưỡng cư, bò sát (Alford and Richards, 1999) Ví dụ: một số khu vực ở Hoa Kỳ chỉ còn ít hơn 20% diện tích đất ngập nước, hậu quả đã làm giảm số lượng các quần thể lưỡng cư (Lanno et al., 1994) Nhiều loài bò sát sống phụ thuộc vào những vùng đất ngập nước tương đối giống nhau, việc loại bỏ hoặc thay đổi hơn 90% đầm lầy ở miền nam

Carolina đã làm giảm môi trường sống của rắn đen đầm lầy (Seminatrix

pygaea); rắn nước màu xanh (Nerodia floridana); rùa (Deirochelys reticularia) Tất cả đều phân bố ở các vùng đầm lầy theo mùa ( uhlmann,

1995, Dorcas et al., 1998)

Sự phong phú của các loài bò sát sống trên cạn và môi trường nước ngọt bị ảnh hưởng bởi mất môi trường sống đặc biệt cao ở các vùng nhiệt đới đặc biệt là ở đông nam lục địa Châu , Srilanka, Indonesia, Philippines và orneo, ngoài ra còn ở Trung Mỹ (cụ thể Panama và Costa Rica) và phía bắc Nam Mỹ (đặc biệt là razil) (Monika öhm et al., 2013)

Phát triển nông nghiệp và sử dụng tài nguyên (chủ yếu là khai thác gỗ)

là các mối đe dọa phổ biến nhất đối với các loài bò sát trên mặt đất Phát triển

Trang 22

đô thị và các loài ngoại lai cũng là các mối đe dọa đối với các loài trên cạn

Sử dụng tài nguyên thiên nhiên là mối đe dọa lớn nhất đối với các loài bò sát sống ở nước ngọt và sống ở biển (87%) (Monika öhm et al., 2013)

Nhiều loài sống ở nước khác liên quan đến bò sát, một nhóm chủ yếu ở vùng nhiệt đới, đang bị đe dọa nghiêm trọng (Gibbson et al., 2000; Van Dijk, 2000), đặc biệt là hầu hết các loài rùa Tương tự, sự thay đổi môi trường sống

có thể ảnh hưởng đến loài nhông cạn (DeMaynadier and Hunter, 1995), chúng

có thể là nguyên nhân gây suy giảm các loài bò sát trên mặt đất

Theo Uetz cho đến nay, tổng cộng có đến 9084 loài bò sát đã được mô

tả Tuy nhiên chỉ có 35% các loài được đánh giá và có tên trong sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa (IUCN, 2011a) Monika öhm và cộng sự năm

2013 đã tiến hành nghiên cứu về nguy cơ tuyệt chủng của trên 1500 loài bò

sát Nguyên nhân gây suy giảm bò sát là do suy thoái và mất môi trường sống, phát triển kinh tế không bền vững, loài ngoại lai, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh và biến đổi khí hậu (Cox and Temple, 2009; Gibbons et al., 2000; Todd

et al., 2010) Kết quả nghiên cứu cho thấy hơn một nửa các loài bò sát được nghiên cứu (59%) là quan tâm nhất, 5% gần bị đe dọa, 15% bị đe dọa (dễ bị tổn thương, tổn thương, cực kỳ nguy cấp) và 21% thiếu dữ liệu để kết luận Tác giả ước tính tỷ lệ phần trăm thực sự của các loài bò sát bị đe dọa trên thế giới là 19%, 7% các loài gần bị đe dọa, là những loài có nguy cơ bị đe dọa trong tương lai nếu không thể loại bỏ được các quá trình gây ảnh hưởng của con người đến quần thể này

Mặc dù, hiện nay IUCN đã có đánh giá một cách toàn diện về chim, động vật có vú và lưỡng cư tuy nhiên việc đánh giá tình trạng bò sát trên toàn cầu mới chỉ được bắt đầu Hiện nay, bò sát đơn vị phân loài ít được biết đến nhất và tình trạng bảo tồn chỉ có khoảng 6% các loài đã được đánh giá (Baillie et al., 2004)

Trang 23

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM

1.2.1 Lịch sử nghiên cứu đa dạng hệ lưỡng cư, bò s t tại Việt Nam

* Thời kỳ trước năm 1945

Lưỡng cư - Bò sát (LC - S) là nhóm động vật có xương sống có ý ngh a khoa học và kinh tế lớn Nghiên cứu LC - S ở Việt Nam trong những năm cuối của thế kỷ 19 và nửa đầu thế kỷ 20 đều do các nhà khoa học nước ngoài thực hiện Mở đầu nghiên cứu LC - S ở Việt Nam có lẽ là sưu tập mẫu

LC - S ở Nam ộ do A Morice (1875) thực hiện Những nghiên cứu tiếp theo được thực hiện ở nhiều địa phương ở ắc ộ, Nam ộ, Trung ộ, một

số đảo, Lào và Campuchia Từ năm 1934 đến 1944, trên cơ sở các mẫu vật thu được ở các địa phương khác nhau được lưu trữ ở “ ảo tàng động vật” Trường đại học Đông Dương, ourret R đã công bố hàng loạt công trình nghiên cứu về thành phần loài LC - S ở Đông Dương, đáng kể nhất là “Les Serpents marins de l’Indochine francaise” (1934), “Les Serpents de l’Indochine, Toulouse” (1936), “Les Tortues de l’Indochine” (1941), “Les atraciens de l’Indochine” (1942) “Les Lézards de l’Indochine” (không xuất bản) Tất cả những công trình nghiên cứu LC - S trong thời gian trước năm

1945 chủ yếu tập trung điều tra, phát hiện thành phần loài, phân bố của chúng; chừng mực nhất định ourret R đã đề cập tới vấn đề địa động vật học khu hệ LC - S ở Đông Dương Và trong khi mô tả những đặc điểm hình thái ngoài của cá thể trưởng thành, để giải quyết vấn đề phân loại học, ourret R

đã chú ý đến mô tả hình thái, kích thước của nòng nọc một số loài lưỡng cư sưu tầm được (Bourret R., 1942)

* Thời kỳ sau năm 1955 đến 1975

Sau hòa bình lập lại ở miền ắc Việt Nam (1945) các nhà nghiên cứu về thành phần loài lưỡng cư, bò sát mới được tăng cường bởi các tác giả Việt Nam

Trong thời kỳ này, những nghiên cứu LC - S ở miền ắc phần lớn do

Trang 24

các nhà khoa học trong nước thực hiện Nghiên cứu LC - S vào thời gian đầu của giai đoạn này có lẽ là của GS Đào Văn Tiến, sưu tầm thành phần loài

ở V nh Linh (Quảng Trị, 1957), Đình Cả (Thái Nguyên, 1961), tiếp theo là ở

a ể ( ắc Cạn, 1963) Đoàn Trường đại học Tổng hợp Hà Nội điều tra ở a

Vì (Hà Tây, 1962) Đoàn của Suntov (1961) điều tra rắn biển ở Vịnh ắc ộ Trong những năm 1960 - 1975, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc điều tra, thống kê LC - S ở một số địa phương trên miền ắc Kết quả là Nguyễn Văn Sáng đã hoàn thành luận án PTS (nay là TS) về đề tài “Góp phần nghiên cứu khu hệ rắn miền ắc Việt Nam (trừ họ rắn biển) (1981)

Ở miền Nam, Campden-Main nghiên cứu rắn từ v tuyến 17 trở vào, và

H Saint Girons nghiên cứu sưu tập rắn của Morice (1972) Cùng với việc điều tra, nghiên cứu thành phần loài khu hệ LC - S ở các địa phương, những nghiên cứu sinh học, sinh thái cá thể của một số loài LC - S cũng đã bắt đầu được chú ý Nghiên cứu sinh học, sinh thái của ếch đồng (Rana rugulosa) do

Lê Vũ Khôi tiến hành vào những năm 1962 - 1963 và được Đào Văn Tiến, Lê

Vũ Khôi công bố vào năm 1965 trong Tạp chí Sinh vật - Địa học được xem là nghiên cứu đầu tiên theo hướng sinh học, sinh thái cá thể, quần thể LC - BS trong thời gian này Năm 1964, Trịnh Thị Hằng Quí và Lê Vũ Khôi đã có bài

“Điều tra về Leptospira ở a ba (Trionys sinensis) công bố trong Tạp chí Sinh vật - Địa học Năm 1965, Đào Văn Tiến công bố kết quả nghiên cứu đặc điểm

sinh thái học của cá cóc tam đảo (Paramesotriton deloustali) Trong những

năm đầu của thập niên 60 của thế kỷ trước, Trần Kiên nghiên cứu sinh học,

sinh thái rắn hổ mang bành (Naja naja) Kết qua nghiên cứu này là cơ sở ban

đầu cho luận án Tiến s khoa học của ông sau này Như vậy, trong giai đoạn

1955 đến năm 1975 là giai đoạn tiếp tục định hướng điều tra nghiên cứu về thành phần loài của khu hệ ở các địa phương khác nhau trên miền ắc và bước đầu nghiên cứu theo định hướng sinh học, sinh thái cá thể, quần thể của

Trang 25

LC - S ở Việt Nam

* Thời kỳ sau năm 1975

Năm 1990-2002: đây là giai đoạn nghiên cứu lưỡng cư, bò sát ở nước

ta được tăng cường, đặc biệt nhiều nhất là từ năm 1995 trở lại đây có các tác giả: Đinh Thị Phương Anh, Hồ Thu Cúc, Hoàng Nguyễn ình, Ngô Đắc Chứng, Lê Nguyên Nhật, Hoàng Xuân Quang, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Trường Sơn, Nguyễn Minh tùng, Nguyễn Quảng Trường…

Các tác giả đã đưa ra danh sách thành phần loài ở một số vùng: Vườn quốc gia ạch Mã có 49 loài lưỡng cư, bò sát (Quang và cs, 1997); Vườn quốc gia a Vì có 62 loài thuộc 16 họ, 3 bọ (Ngật và cs, 2000); vùng núi Ngọc Linh, Kon Tum có 53 loài thuộc 30 họ, 4 bộ (Nguyễn Văn Sáng và cs, 1996); Khu vực Tây Nam Nghệ An có 56 loài thuộc 17 họ, 3 bộ; Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn, Phú Thọ có 46 loài thuộc 15 họ, 4 bộ (Sáng và cs, 2000); Khu vực núi Yên Tử, Quảng Ninh có 55 loài thuộc 18 họ, 4 bộ (Sáng

và cs, 2000); Vườn quốc gia ến En, Thanh Hóa có 85 loài thuộc 21 họ, 4 bộ (Sáng và cs, 2000); Khu vực núi à Đen Tây Ninh có 34 loài thuộc 16 họ, 5

bộ (Hòa và cs, 2000), Khu vực núi Kon Ka Kinh, Gia Lai có 51 loài thuộc 15

họ, 4 bộ (Nguyễn Văn Sáng và cs, 2001), Khu vực Chí Linh, Hải Dương có

87 loài thuộc 20 họ, 4 bộ (Cúc và cs, 2001), Khu bảo tồn thiên nhiên U Minh Thượng, Kiên Giang có 38 loài thuộc 14 họ, 3 bộ (Sáng và cs, 2002); Khu vực A Lưới Thừa Thiên Huế có 76 loài, thuộc 20 họ, 4 bộ (Cúc, 2002); Theo kết quả nghiên cứu của Đinh Thị Phương Anh và cộng sự (2000), khu BTTN

à Nà, Đà Nẵng có 18 loài lưỡng thê, 26 loài bò sát

Song song với việc điều tra nghiên cứu khu hệ, phân bố địa lý, các nghiên cứu cũng thu được nhiều dẫn liệu về sinh học, sinh thái của các loài

LC - S trong tự nhiên Những nghiên cứu chuyên sâu về sinh học, sinh thái

cá thể và quần thể, bảo tồn các loài quý hiếm đã được chú ý Đặc biệt GS

Trang 26

Trần Kiên và các học trò của ông rất chú ý đi sâu nghiên cứu theo hướng này Sau nghiên cứu sinh học, sinh thái của rắn hổ mang bành, nghiên cứu đầu tiên theo định hướng này có thể kể đến nghiên cứu quần thể nhông cát ở Thừa Thiên - Huế của Ngô Đắc Chứng trong luận án PTS dưới sự hướng dẫn của

GS Trần Kiên Tiếp theo là những nghiên cứu các loài rắn, ếch đồng (trong điều kiện nuôi), thạch sùng, cóc Nghiên cứu sinh học và bảo tồn Đồi mồi đã được tiến hành bởi Phạm Thược Những bệnh tật và cách chữa bệnh LC - BS cũng được chú ý nghiên cứu, đặc biệt nội ngoại ký sinh trùng LC - S đã được GS Nguyễn Thị Lê và các học trò của bà chú ý nghiên cứu và thu được nhiều kết quả khả quan

Trong khi đi sâu nghiên cứu sinh học, sinh thái một số loài ở ngoài tự nhiên, việc nghiên cứu nhân nuôi sinh sản và nhân nuôi thương mại một số loài LC - S như cá sấu, trăn, rắn, ếch đồng, ba ba, nhông cát, rồng đất, chàng đốm xanh… cũng đã thu được nhiều kết quả và nhiều nghiên cứu sinh đã hoàn thành luận án tiến s theo định hướng này Việc thành lập trung tâm cứu

hộ Rùa Cúc Phương là một định hướng bảo tồn đối với nhóm bò sát có nguy

cơ tuyệt diệt lớn này Trung tâm Rùa Vườn quốc gia Cúc Phương hiện đang bảo tồn 26 loài của 5 họ rùa của Việt Nam (Khôi, 2012)

Các kết quả nghiên cứu trên đã được công bố rộng rãi, trở thành mối quan tâm của nhiều người dưới nhiều góc độ khác nhau Song các nghiên cứu chỉ mới tập trung vào sự đa dạng của các loài lưỡng cư, bò sát mà chưa quan tâm nghiên cứu về sự suy giảm quần thể lưỡng cư, bò sát và các nguyên nhân của sự suy giảm đó

1.2.2 Tổng quan về du lịch và những nghiên cứu về khu hệ lưỡng

cư, bò s t ở b n đảo Sơn Trà

a Tổng quan về bán đảo Sơn Trà

án đảo Sơn Trà là một bán đảo thuộc địa phận hành chính phường Thọ

Trang 27

Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Khu TTN Sơn Trà được thành lập theo Quyết định số 41/TTg ngày 24/1/1977 của Thủ tướng Chính phủ có tổng diện tích quy hoạch là 4.439 ha, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 2.595

ha, phân khu phục hồi sinh thái là 1.844 ha án Đảo Sơn Trà nằm ở vị trí địa lý: 16006’-16009’ v độ ắc, 108013’-108021’ kinh độ Đông Địa hình núi thấp

có độ cao trung bình 350m, các sườn chạy theo hướng ắc Nam có độ dốc từ

250- 300 và bị chia cắt mạnh bởi hệ thống các kênh suối Ở K TTN Sơn Trà phần lớn là rừng thứ sinh với hơn 20 con suối lớn nhỏ, là môi trường sống rất thuận lợi cho các loài lưỡng cư và bò sát Khu vực dân cư và trảng cỏ, cây bụi chiếm diện tích nhỏ và chỉ phân bố ở rìa ngoài của khu bảo tồn nên số loài phân bố ở các khu vực này rất thấp (Hoa và cộng sự, 2014)

án đảo Sơn trà là một phần của vùng sinh thái Trường Sơn - một trong

200 vùng sinh thái tiêu biểu toàn cầu, là nơi trú ngụ của nhiều loài sinh vật độc đáo nhưng đang trong tình trạng nguy cấp Khu TTN Sơn Trà có khu hệ động, thực vật phong phú, là một trong những khu rừng ẩm nhiệt đới mưa mùa còn tương đối nguyên vẹn, có một số loài động vật quý hiếm (Chà vá chân đỏ, các rạn san hô, rùa biển…) là một khu TTN có giá trị lớn về mặt an ninh, quốc phòng, khoa học, kinh tế, xã hội, môi trường án đảo Sơn trà không chỉ được ví như một “lá phổi xanh” cung cấp không khí trong lành và một phần nước ngọt cho thành phố Đà Nẵng, mà còn là một lá chắn có nhiệm vụ chắn gió bão ảnh hưởng đến thành phố Đà Nẵng và khu vực phụ cận ( ảo, 2010)

Hiện nay, bán đảo Sơn Trà đang chịu tác động của một số hoạt động như du lịch và xây dựng cơ sở hạ tầng, các hành động lén lút bẫy bắt động vật hoang dã, đào trộm cây làm cảnh, khai thác tài nguyên rừng hoặc lâm sản ngoài gỗ Cùng với nguy cơ làm cạn kiệt nguồn đa dạng sinh học ở khu vực trên cạn, vùng biển bao quanh bán đảo Sơn Trà cũng đang đối mặt với những tác động bất lợi làm suy giảm nguồn gen thủy sinh vật và nguồn lợi thủy hải

Trang 28

sản ( ảo, 2010)

Là một trong hai khu TTN được thành lập đầu tiên ở vùng sinh thái Trường Sơn, nhưng hiện nay, khu TTN Sơn Trà đang bị các hoạt động của con người đe dọa nghiêm trọng đến đa dạng sinh học và môi trường, cần có những hành động cấp bách để giảm nhẹ các nguy cơ này ( ảo, 2010)

b Tổng quan tình hình nghiên cứu tại bán đảo Sơn Trà, thành phố

Đà Nẵng

Các chương trình nghiên cứu về khu hệ động vật tại bán đảo Sơn Trà được thực hiện rất sớm từ năm 1966 - 1969 với sự ghi nhận loài Chà vá chân nâu (Van Peenen et al., 1971) án đảo Sơn Trà trước đây thường được gọi với cái tên quen thuộc là Đảo Khỉ Năm 1989, Sở Lâm nghiệp Tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng đã phối hợp với Viện điều tra quy hoạch rừng ( ộ Lâm Nghiệp) tiến hành khảo sát tài nguyên động thực vật rừng, xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật cho khu TTN án đảo Sơn Trà (Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, 1989)

Từ năm 1995 - 1997, Đinh Thị Phương Anh và cộng sự đã tiến hành triển khai đề tài “Điều tra khu hệ động thực vật và nhân tố ảnh hưởng, đề xuất phương án bảo tồn, sử dụng hợp lý khu bảo tồn thiên nhiên bán đảo Sơn Trà” (Anh và cộng sự, 1997) Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đưa ra được danh lục các loài chim ở K TTN án đảo Sơn Trà với 106 loài thuộc 34 họ, 15 bộ Các ghi nhận về các loài chim chủ yếu do quan sát và qua tài liệu Đáng quan tâm trong kết quả nghiên cứu này là có ghi nhận quan sát thấy loài Gà tiền

mặt đỏ (Polyplectron germaini) ở đây Trong nghiên cứu này cũng đã ghi

nhận được ở Sơn Trà có 985 loài thực vật thuộc 483 chi, 143 họ; 36 loài thú thuộc 18 họ, 8 bộ; 106 loài chim thuộc 34 họ, 15 bộ; 23 loài bò sát thuộc 12

họ, 2 bộ; 9 loài ếch nhái thuộc 4 họ, 1 bộ và 113 loài côn trùng thuộc 26 họ,

12 bộ Những kết quả nghiên cứu về khu hệ thú và lưỡng cư, bò sát ở bán đảo

Trang 29

Sơn Trà đã bước đầu được công bố (Anh và cộng sự, 2000); Năm 2003, Chương trình WWF Đông Dương cũng đã hỗ trợ nghiên cứu giám sát bãi đẻ của rùa biển ở Sơn Trà

Các nghiên cứu ở Sơn Trà gần đây chủ yếu là điều tra giám sát loài Chà

vá chân nâu (Pygathrix nemaeus nemaeus) Nghiên cứu của Vũ Ngọc Thành

đã xác định hiện nay ở K TTN án đảo Sơn Trà có 12 đàn Chà vá chân nâu, với số lượng khoảng 171 - 198 cá thể Kích cỡ đàn trung bình là 14 - 17 cá thể/ đàn Loài này thường sinh sống kiếm ăn trên nhiều cây to và cao như Chò đen, Trâm

Khu hệ thực vật ở Sơn Trà cũng đã được nghiên cứu nhiều thông qua nhiều luận văn thạc sỹ Nghiên cứu của Hoàng Anh (2011) về nguồn tài nguyên thực vật thân gỗ ở bán đảo Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Nghiên cứu chỉ số đa dạng sinh học thực vật thân gỗ, áp dụng cho K TTN án đảo Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng của Phạm Thị Kim Thoa (2013) Ngày 8/6/2014, Hội đồng Cây Di sản Việt Nam (thuộc Hội ảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam) đã trao giấy chứng nhận Cây Di sản Việt Nam cho cây đa cổ thụ ở bán đảo Sơn Trà Cây đa lịch sử này tọa lạc tại Tiểu khu 63 trên tuyến đường

du lịch ãi ắc - Ghềnh Đa - Mũi Nghê thuộc bán đảo Sơn Trà Cây đa này

có tuổi đời gần 800 năm Ngoài ra cũng có một số nghiên cứu chung về đa dạng sinh học ở thành phố Đà Nẵng và đề xuất những giải pháp bảo tồn của Nguyễn Thị Tường Vi và cộng sự (2010)

án đảo Sơn Trà có vị trí quan trọng, là lá phổi xanh của thành phố Đà Nẵng Tuy nhiên, các hoạt động phát triển du lịch nếu thiếu cân nhắc sẽ khiến thu hẹp dần diện tích sống của nhiều loài động vật hoang dã ở đây và gây suy giảm đa dạng sinh học của khu bảo tồn Để có cơ sở quy hoạch bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học và định hướng phát triển bền vững khu vực bán đảo Sơn Trà cần thiết có những nghiên cứu hệ thống đầy đủ về hiện trạng tài

Trang 30

nguyên ở đây

c Tổng quan tình hình nghiên cứu khu hệ lưỡng cư, bò sát ở bán đảo Sơn Trà

Những nghiên cứu về khu hệ lưỡng cư, bò sát tại đây chưa nhiều (Hoa

và cộng sự, 2014) Trong Danh lục lưỡng cư, bò sát của Nguyen et al., 2009 ghi nhận có 4 loài lưỡng cư và 19 loài bò sát Nghiên cứu của Đinh Thị Phương Anh và cộng sự (2000, 2009) thống kê được 12 loài lưỡng cư và 38 loài bò sát

Theo ảo (2010), kết quả điều tra khu hệ ò sát - Lưỡng cư ở Khu TTN Sơn Trà có 34 loài lưỡng cư và bò sát thuộc 12 họ, 3 bộ, trong đó bò sát có 24 loài thuộc 8 họ, 2 bộ và lưỡng cư có 10 loài thuộc 4 họ, 1 bộ Đặc biệt, khu TTN Sơn Trà đã ghi nhận được loài Thằn lằn giải bốn vạch

(Cyrtodactylus pseudoquadrivirgatus) - một loài mới cho khoa học thuộc họ

Tắc Kè (Gekkonidae), lần đầu tiên thu được mẫu ở vùng A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế, công bố vào năm 2008

Gần đây nhất, điều tra khu hệ lưỡng cư, bò sát từ tháng 2/2012 đến tháng 10/2013 tại K TTN Sơn Trà, Phan Thị Hoa và cộng sự đã ghi nhận được 70 loài trong đó bao gồm 18 loài lưỡng cư (thuộc 6 họ, 1 bộ) và 52 loài

bò sát (thuộc 13 họ, 2 bộ) Trong đó, 9 loài được liệt kê trong Danh lục Đỏ IUCN (2013), 15 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), 8 loài trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ, 12 loài trong Công ước CITES So với các kết quả công bố trước đây, nghiên cứu này đã bổ sung cho K TTN Sơn Trà

30 loài, cho thành phố Đà Nẵng 13 loài lưỡng cư và bò sát Nghiên cứu sự phân bố của các loài lưỡng cư, bò sát trên 4 sinh cảnh chính tại khu vực nghiên cứu cho thấy sinh cảnh rừng thứ sinh có số loài lưỡng cư, bò sát nhiều nhất với 16 loài lưỡng cư (chiếm 88,9%) và 33 loài bò sát (chiếm 63,5%) - vì sinh cảnh rừng thứ sinh với hơn 20 con suối lớn nhỏ, là môi trường sống rất

Trang 31

thuận lợi cho các loài lưỡng cư và bò sát

1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - HỘI CỦA BÁN ĐẢO SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Hình 1.2 Ranh giới h nh h nh quận Sơn Tr

1.3.1 Điều kiện tự nhiên (Niên giám thống kê Sơn Trà, 2012)

a Vị trí địa lý - địa hình

án đảo Sơn Trà nằm ngang hướng Đông Tây, có ngực nối với đất liền

án đảo Sơn Trà nằm ở phía Đông ắc thành phố Đà Nẵng, phía Tây ắc giáp vịnh Đà Nẵng, Đông ắc và Đông Nam giáp biển đông, Tây Nam giáp đất liền và Cảng Sông Hàn

án đảo Sơn Trà có dãy núi chạy theo hướng Đông - Tây, các sườn chạy theo hướng ắc Nam chia cắt mạnh bởi hệ thống khe suối Chu vi bán đảo khoảng 60 km, chiều dài khối núi là 13km, chỗ rộng nhất 5km, chỗ hẹp nhất 1,5km, trong đó giáp biển Đỉnh cao nhất của bán đảo Sơn Trà có độ cao 696m so với mặt nước biển, ngoài ra còn có đỉnh cao 647m và 621m Từ trên những đỉnh cao này có thể quan sát được các khu vực dân cư quanh bán đảo và

Trang 32

TP Đà Nẵng, đặc biệt có thể quan sát các cảnh quan đẹp như đảo Ngọc, đèo Hải Vân của tỉnh Thừa Thiên Huế, đảo Cù Lao Chàm của tỉnh Quảng Nam

b Khí hậu, thuỷ văn

- Nhiệt độ bình quân năm 2012 là 26,30C Tháng nóng nhất là các tháng

5, 6, 7, 8 Nhiệt độ trung bình cao nhất từ 27,7 - 29,70C, những ngày có gió mùa Tây Nam nhiệt độ có khi lên đến 28 - 390

C

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa năm 2012 là 22.368 mm/năm; lượng mưa lớn nhất tập trung vào tháng 7, 8, 9, 10, 11, 12; lượng mưa thấp nhất tập trung vào tháng 2, 4

- Độ ẩm không khí trung bình: 82%; độ ẩm cao tập trung các tháng 1, 2,

10, 11, 12 (84% - 88%); độ ẩm thấp nhất tập trung vào tháng 5, 6, 7 (77%)

- Tốc độ gió: Cao nhất tập trung vào tháng 9, 10 (13 m/s - 14 m/s); thấp nhất tập trung vào tháng 1, 2, 3, 4, 11, 12 (4 m/s - 7 m/s)

- Tổng số giờ nắng trong năm: 2000 – 2.260,8 giờ/năm

- Thủy văn: Sơn Trà có khoảng 20 con suối chảy quanh năm hoặc theo mùa bao gồm:

- Ở sườn ắc Sơn Trà: có suối Hải đội 8, suối Tiên Sa, suối Lớn, suối Sâu, suối ông Tám, suối ông Lưu, và suối ãi Bắc

- Ở sườn Nam Sơn Trà: có suối ãi Con, suối ãi Chẹ, suối Đá ằng, suối ãi Xếp, suối Heo, suối Mân Quang

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Dân số và phân bố

Dân số toàn quận Sơn Trà thuộc thành phố Đà Nẵng gồm có 7 phường với 132.945 nhân khẩu Nam: 64.629 khẩu, Nữ: 68.316 khẩu; Mật độ dân số bình quân: 2.241 người/ km2, dân số trong tuổi lao động 85.087 người, trong

đó có việc làm 57.258 người; chưa có công ăn việc làm 3.321 người

Dân số ở Sơn Trà có tỷ lệ nữ chiếm nhiều hơn nam giới Nguồn lao

Trang 33

động chiếm 64% tổng dân số của quận Lao động có công ăn việc làm chiếm

tỷ lệ 94,5%; lao động chưa có công ăn việc làm chiếm tỷ lệ 5,5% Điều này cho thấy việc giải quyết tạo công ăn việc làm cho người dân ở quận Sơn Trà rất cao, tình trạng thất nghiệp ít, đó cũng đồng ngh a với việc ổn định, nâng cao đời sống của người dân, trật tự an ninh được đảm bảo, giảm áp lực của người dân đối với khu bảo tồn Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp, không có công ăn việc làm là 3.321 người (5,5%) ít nhiều đây cũng là thách thức đối với khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà với những hoạt động trái phép của họ như: đốt rừng, hái lá, đốt than, chặt củi, săn bẫy động vật

b Tình hình sử dụng đất của quận Sơn Trà

(Nguồn: Niên giám Thống kê Sơn Tr , 2012)

Cơ cấu đất đai quận Sơn Trà cho thấy diện tích đất lâm nghiệp tương đối lớn với 3.701,97 ha Chiếm 62,41% so với tổng diện tích đất tự nhiên của toàn quận Toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp đều nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà

1.3.3 Hệ sinh th i rừng

a Các kiểu sinh cảnh rừng

Tài nguyên đất lâm nghiệp ở Khu ảo tồn thiên nhiên Sơn Trà chiếm

tỷ lệ tương đối lớn Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 94,38% so với tổng diện

Trang 34

tích đất tự nhiên ở Khu ảo Tồn Trong đó diện tích đất có rừng là 2.591,1

ha trong đó có 2.320 ha diện tích rừng tự nhiên, 192,1 ha rừng trồng, 79 ha là đất trống, đồi trọc Diện tích đất rừng phục hồi chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong tổng diện tích đất rừng tự nhiên, với diện tích rừng trung bình là 79 ha trong tổng diện tích đất tự nhiên của Khu ảo tồn Sơn Trà có các kiểu thảm thực vật rừng sau:

- Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới

Kiểu thảm thực vật này phân bố ở phía ắc Sơn Trà: Từ Đỉnh Hòn Nhọn (535 m) đến ngọn Hải Đăng và ở phía Tây Nam đỉnh 696 m Rừng ẩm ướt hầu như quanh năm, hình thành bởi các loài cây thuộc các họ: Dầu

(Diterocarpaceae), Dẻ (Fagaceae), Xoài (Anacardiaceae), Dâu tằm (Moraceae), Sim (Myrtaceae), Cà phê (Rubiaceae), Chè (Theaceae), Thầu dầu (Euphorbiaceae), Xoan (Meliaceae), ồ hòn (Sapindaceae), Thị (Ebenaceae), Re (Lauraceae), ứa (Clusiaceae), Na (Annonaceae),… Rừng

có nhiều tầng, trong đó tầng ưu thế sinh thái cao trên 20 m, tán rừng kín rậm, nhưng có chỗ bị phá vỡ từng mảng, xuất hiện nhiều loài thân leo Ở tầng ưu thế sinh thái có nhiều loài thực vật bậc cao cho hoa, quả ăn được, tầng cây bụi thảm tươi dưới tán rừng có nhiều loài côn trùng và cây cho mầm, lá, hoa, củ tạo nên một nguồn thức ăn khá phong phú cho các loài động vật Đây là sinh cảnh sống chủ yếu của hệ động vật rừng

- Rừng phục hồi sau khai thác kiệt

Kiểu thảm thực vật này phân bố ở phía Đông, Tây Sơn Trà Đây là kiểu rừng được hình thành do qua trình lấy củi, đốn cây nhiều lần của người dân Về thực vật tầng cao không còn nhiều, rải rác còn sót lại một số cây như Chò đen, Đa, Sơn, Lo bo, Chây biển, Dẻ, Trâm, Chẹo… hoặc hoàn toàn không còn cây gỗ lớn

- Quần hệ trảng cỏ, cây bụi

Kiểu thảm thực vật này tồn tại ở Sơn Trà với diện tích khá lớn (748,1

Trang 35

ha), tập trung chủ yếu ở trên đỉnh núi 624 m, 696 m và khu vực ãi Nam sang Bãi ắc

Do quá trình chặt phá, càn đi quét lại trước đây, đã để lại cho bán đảo Sơn Trà một diện tích trảng cây bụi và trảng cỏ khá lớn Trên diện tích này, rừng đã bị phá hủy Các loài cây như Ngấy, Kim cang, Dây bìm bìm, Mái, Dứa dại, Sậy, Đót phát triển mạnh

Ngoài các trảng cỏ trên núi, còn có các bãi cỏ mọc thành các dải hẹp ven biển, trên đất cát Hầu hết thực vật ở đây có dạng thân thảo nhỏ, cây bụi thấp hoặc dây leo bò trên cát Những loài thường gặp là: Muồng 3 lá, Hàn the, Màn màn hoa trắng, Cỏ nhọ nồi, Rau dệu, Sắn dây,… Ở đây xuất hiện nhiều loài cây có gai của các họ Cà phê (Rubiaceae), Cam (Rutaceae), Đỗ trọng (Celastraceae),…

- Rừng trồng

Công tác trồng rừng đã được tiến hành ở Sơn Trà với các loài cây chính

là ạch đàn trắng, Phi lao, ạch đàn trắng, Keo lá tràm Hầu hết các loài cây này đều sinh trưởng nhanh và có tính kháng sâu bệnh cao, trồng rừng dễ thành công Một số loài cây gỗ bản địa như Chò đen, Dầu lá bóng, ời lời… đã được gây trồng rừng Nhìn chung, cây trồng tỏ ra thích hợp, dễ gieo ươm và

bước đầu kết quả thành rừng cao

Trang 36

Trong khu ảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, chiếm tỷ lệ và có thành phần loài lớn nhất ngành thực vật hạt kín với 920 loài, 446 chi và 121 họ, chiếm 93,2% so với tổng số loài thực vật trong Khu ảo tồn Tiếp theo là ngành quyết thực vật với 62 loài, 35 chi, 20 họ, chiếm 6,2% trong tổng số loài và sau cùng là ngành thực vật hạt trần với 4 loài, 2 chi, 2 họ chiếm 0,6% trong tổng

số loài thực vật ở Khu bảo tồn

Tại bán đảo Sơn Trà, các nghiên cứu ghi nhận sự xuất hiện của nhiều loài thực vật phổ biến ở các tỉnh phía ắc như Gụ lau, Chay lá ồ Đề; đồng thời cũng ghi nhận một số loài thực vật phía Nam như Chò đen, Sao đen, Sơn, Mây nước

Dưới đây là một số đại diện cho khu hệ thực vật phong phú, đa dạng của rừng trong K TTN Sơn Trà Trong số gần một nghìn loài thực vật đã thống kê được ở bán đảo Sơn Trà, có 23 loài quý hiếm cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển, đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam như: ổ cốt toái

(Drynaria fortunei), Vạn tuế lược (Cycas pectinata), Nhọc trái khớp (Enico-

santhellum plagioneurum), Phong ba (Argusia argentea)…

Trang 37

của loài Chà vá chân nâu (Pygrathrix nemaeus - một loài đặc hữu Đông Dương (Đinh Thị Phương Anh, 1997), Culi nhỏ (Nycticebus pymaeus), Tê tê (Manis javanica), Rái cá (Lutra ssp.), Khỉ vàng (Macaca mulatta), Khỉ đuôi dài (Macaca fascicularis), Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides), Dơi chó tai ngắn

(Cynopterus brachyotis), Gà tiền mặt đỏ (Polyplectron germaini)

Có thể thấy, hệ thực vật Sơn Trà cũng như hệ thực vật của khu vực Đà Nẵng thể hiện tính giao lưu của hai luồng thực vật phía ắc xuống và phía Nam lên ên cạnh những loài động thực vật kể trên, còn có những loài đặc hữu, tạo nên tính đa dạng đặc thù của rừng ở bán đảo Sơn Trà, sự có mặt của chúng có giá trị cả về mặt sinh thái và giá trị kinh tế Điều này chứng tỏ tài nguyên động thực vật ở khu vực bán đảo Sơn Trà rất độc đáo

Trang 38

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loài lưỡng cư, bò sát tại Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 6/2015 đến tháng 11/2015

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương ph p hồi cứu thông tin, số liệu từ c c nghiên cứu trước

Phương pháp này được sử dụng để thu thập thông tin trong các tài liệu

có sẵn để hoàn thiện phần tổng quan và phần cơ sở lý luận cho đề tài

Thu thập các thông tin, số liệu từ sách báo, internet, bản đồ (bản đồ hiện trạng, bản đồ phân bố tài nguyên, bản đồ du lịch), cũng như các dữ liệu

về lịch sử hình thành, điều kiện tự nhiên và xã hội, vị trí địa lí, khí hậu thủy văn, địa hình, đa dạng sinh học các loài lưỡng cư, bò sát, hoạt động phát triển

du lịch tại Khu TTN Sơn Trà

2.3.2 Phương ph p phỏng vấn trong cộng đồng

- Phỏng vấn không sử dụng bảng câu hỏi: Đối tượng phỏng vấn là các

cán bộ tại an quản lý bán đảo Sơn Trà Thu thập thông tin về tình hình thực

tế hiện nay ở Khu TTN Sơn Trà: Hiện trạng hoạt động du lịch; số lượng các quán ăn, nhà hàng; nguồn nước được sử dụng trong hoạt động của các quán

Trang 39

ăn, nhà hàng tại Khu TTN Sơn Trà hiện nay

- Sử dụng bảng câu hỏi: Sử dụng bảng câu hỏi để thu thập các thông tin

từ người trả lời thông qua các câu hỏi đơn giản (Nguyễn ảo Vệ và Nguyễn Huy Tài, 2013)

Đây là phương pháp chính được áp dụng để thu thập các thông tin, số liệu cần thiết cho việc nghiên cứu tình hình khai thác nguồn nước suối của các

hộ kinh doanh tại Khu TTN Sơn Trà

Tiến hành đi thực địa, phỏng vấn chủ hoặc nhân viên đang làm việc tại quán ăn, nhà hàng tại Khu TTN Sơn Trà

2.3.3 Khảo s t thực địa

- Phương pháp này được sử dụng với mục đích đo lưu lượng nước tại các con suối; điều tra sự phong phú và đa dạng thành phần loài lưỡng cư, bò sát tại khu vực các con suối nghiên cứu

- Chúng tôi tiến hành khảo sát tại 02 khu vực nghiên cứu

+ Khu vực có hoạt động khai thác nước suối phục vụ du lịch, gồm suối

19 và suối Rạng

+ Khu vực không có hoạt động khai thác nước suối phục vụ du lịch, gồm suối ôm, suối sâu 03, suối sâu 04, suối sâu 06

Trang 40

Hình 2 Sơ ồ các khu v c nghiên cứu t i hu TTN Sơn Tr

a Điều tra về lưu lượng nước tại các con suối

Điều tra theo lộ trình đã xác định dọc hai bên bờ suối và tuyến vuông góc với con suối để quan sát, mô tả, chụp ảnh theo tuyến nghiên cứu

- Đo độ sâu: Độ sâu ký hiệu là (h), đo bằng đơn vị (m), khoảng cách từ mặt thoáng nước tới đáy sông theo chiều thẳng đứng

+ Dụng cụ: Thước đo độ sâu là thước dây Thước đo chỉ dùng trong trường hợp độ sâu điểm đo không vượt quá 02m Đo bằng thước thường rất chính xác, dễ sử dụng

+ Phương pháp: Đo sâu theo mặt cắt ngang Chọn mặt cắt ngang và xác định điểm đo trên mặt cắt: Số lượng mặt cắt và số điểm đo trên mặt cắt sẽ quy

Ngày đăng: 15/05/2021, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đinh Thị Phương Anh và cộng sự (1997), Điều tr khu hệ ng th vật v nh n tố nh hưởng, ề u t phương án o tồn s ng hợp lý TTN án o Sơn Tr , áo cáo đề tài NCKH cấp thành phố Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tr khu hệ ng th vật v nh n tố nh hưởng, ề u t phương án o tồn s ng hợp lý TTN án o Sơn Tr
Tác giả: Đinh Thị Phương Anh và cộng sự
Năm: 1997
[2] Đinh Thị Phương Anh, Phạm Thị Hồng Hà, Nguyễn Thị Đào (2000), Nghiên ứu t i nguyên sinh vật rừng, Đề u t phương hướng o tồn v kh i thá hợp l nguồn t i nguyên sinh vật ở ã Hò Ninh, huyện Hò V ng, Th nh phố Đ Nẵng, Đề tài cấp bộ, Mã số: 99.16.16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên ứu t i nguyên sinh vật rừng, Đề u t phương hướng o tồn v kh i thá hợp l nguồn t i nguyên sinh vật ở ã Hò Ninh, huyện Hò V ng, Th nh phố Đ Nẵng
Tác giả: Đinh Thị Phương Anh, Phạm Thị Hồng Hà, Nguyễn Thị Đào
Năm: 2000
[3] Đinh Thị Phương Anh, Nguyễn Minh Tùng (2000), “Khu hệ bò sát, ếch nhái khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà - Đà Nẵng”, T p h sinh họ , 22(15), tr.30-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu hệ bò sát, ếch nhái khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà - Đà Nẵng”, "T p h sinh họ
Tác giả: Đinh Thị Phương Anh, Nguyễn Minh Tùng
Năm: 2000
[4] Đinh Thị Phương Anh, Trần Thị nh Hương (2009), Th nh phần lo i ế h nhái v ò sát t i hu o tồn thiên nhiên án o Sơn Tr , Th nh phố Đ Nẵng, áo cáo khoa học Hội thảo quốc gia về lƣỡng cƣ, bò sát ở Việt Nam lần thứ nhất, NX Đại học Huế, tr.19-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th nh phần lo i ế h nhái v ò sát t i hu o tồn thiên nhiên án o Sơn Tr , Th nh phố Đ Nẵng
Tác giả: Đinh Thị Phương Anh, Trần Thị nh Hương
Năm: 2009
[5] Hoàng Anh (2011), Tìm hiểu th tr ng nguồn t i nguyên th v t th n gỗ ở án o Sơn Trà - th nh phố Đ Nẵng, Luận văn thạc sỹ Sinh thái học, Đại học Sƣ phạm Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu th tr ng nguồn t i nguyên th v t th n gỗ ở án o Sơn Trà - th nh phố Đ Nẵng
Tác giả: Hoàng Anh
Năm: 2011
[6] an quản lí bán đảo Sơn Trà (2012a), X y ng khung hương trình, n i ung, mô hình u lị h sinh thái trên n v ưới nướ v y ng á s n phẩm u lị h ặ trưng gắn với môi trường t nhiên t i án o Sơn Tr , áo cáo chuyên đề Sách, tạp chí
Tiêu đề: X y ng khung hương trình, n i ung, mô hình u lị h sinh thái trên n v ưới nướ v y ng á s n phẩm u lị h ặ trưng gắn với môi trường t nhiên t i án o Sơn Tr
[7] an quản lí bán đảo Sơn Trà (2012b), X y ng mô hình u lị h sinh thái ngắm Voọ h vá h n n u ở TTN Sơn Tr , Báo cáo chuyên đề Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), X y ng mô hình u lị h sinh thái ngắm Voọ h vá h n n u ở TTN Sơn Tr
[8] ộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư Quy ịnh kỹ thuật iều tr , ánh giá t i nguyên nướ mặt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Quy ịnh kỹ thuật iều tr , ánh giá t i nguyên nướ mặt
Tác giả: ộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
[9] Đinh Hữu Quốc ảo (2010), “Hiện trạng đa dạng sinh học khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”, T p h ho họ v ông nghệ, Phần 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng đa dạng sinh học khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”, "T p h ho họ v ông nghệ
Tác giả: Đinh Hữu Quốc ảo
Năm: 2010
[12] Hồ Thu Cúc (2002), “Đánh giá nguồn tài nguyên Ếch nhái – ò sát ở khu vực A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”, T p h sinh họ , Tập 24 (2A), tr. 27-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nguồn tài nguyên Ếch nhái – ò sát ở khu vực A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”, "T p h sinh họ
Tác giả: Hồ Thu Cúc
Năm: 2002
[13] Hồ Thu Cúc, Amy-Lathrop, Lê Nguyên Ngật (2001), “Thành phần loài Ếch nhái – ò sát huyện Chí Linh, Hải Dương”, T p h sinh họ , Tập 23 (3 ), tr. 137-145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài Ếch nhái – ò sát huyện Chí Linh, Hải Dương”, "T p h sinh họ
Tác giả: Hồ Thu Cúc, Amy-Lathrop, Lê Nguyên Ngật
Năm: 2001
[14] Phan Thị Hoa, Nguyễn Lân Hùng Sơn, Đinh Thị Phương Anh, Vũ Ngọc Thành (2014), “Dẫn liệu mới về thành phần loài và sự phân bố của lƣỡng cƣ, bò sát ở Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”, T p h ho họ Đ i họ quố gi H N i, Tập 30 (1S), tr.79-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu mới về thành phần loài và sự phân bố của lƣỡng cƣ, bò sát ở Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng"”, T p h ho họ Đ i họ quố gi H N i
Tác giả: Phan Thị Hoa, Nguyễn Lân Hùng Sơn, Đinh Thị Phương Anh, Vũ Ngọc Thành
Năm: 2014
[15] Phạm Văn Hòa, Ngô Đắc Chứng, Hoàng Xuân Quang (2000), “Khu hệ Ếch nhái – ò sát vùng núi à Đen (Tây Ninh)”, T p h Sinh họ , Tập 24 (2A), tr. 28-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu hệ Ếch nhái – ò sát vùng núi à Đen (Tây Ninh)”, "T p h Sinh họ
Tác giả: Phạm Văn Hòa, Ngô Đắc Chứng, Hoàng Xuân Quang
Năm: 2000
[16] Đặng Huy Huỳnh (2012), Đ ng vật ò sát, lưỡng ư Việt N m – Nghiên ứu, o tồn v s ng ền vững, Hội thảo Quốc gia về lƣỡng cƣ và bò sát ở Việt Nam, lần thứ 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ ng vật ò sát, lưỡng ư Việt N m – Nghiên ứu, o tồn v s ng ền vững
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh
Năm: 2012
[19] Lê Vũ Khôi (2012), V i ý kiến về ịnh hướng nghiên ứu lưỡng ư, ò sát ở Việt N m trong thời gi n tới , Hội thảo Quốc gia về lƣỡng cƣ và bò sát ở Việt Nam, lần thứ 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V i ý kiến về ịnh hướng nghiên ứu lưỡng ư, ò sát ở Việt N m trong thời gi n tới
Tác giả: Lê Vũ Khôi
Năm: 2012
[20] Nguyễn Thị ích Liên (2014), Đánh giá tá ng iến i kh hậu v ho t ng u lị h ế hệ sinh thái trên n ở án o Sơn Tr , th nh phố Đ Nẵng, Luận văn Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tá ng iến i kh hậu v ho t ng u lị h ế hệ sinh thái trên n ở án o Sơn Tr , th nh phố Đ Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị ích Liên
Năm: 2014
[21] Lê Nguyên Ngật, Nguyễn Văn Sáng (2000), “Kết quả điều tra hệ Ếch nhái – bò sát ở khu đồi rừng ằng Tạ, Ngọc Nhị (Cẩm L nh, a Vì, Hà Tây)”, Thông áo ho họ ĐHS HN, (4), tr. 91-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra hệ Ếch nhái – bò sát ở khu đồi rừng ằng Tạ, Ngọc Nhị (Cẩm L nh, a Vì, Hà Tây)”, "Thông áo ho họ ĐHS HN
Tác giả: Lê Nguyên Ngật, Nguyễn Văn Sáng
Năm: 2000
[22] Hoàng Xuân Quang (1993), Góp phần iều tr nghiên ứu Ế h nhái – ò sát ở á tỉnh ắ Trung (trừ ò sát iển), Luận án Phó Tiến S sinh học trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 207 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần iều tr nghiên ứu Ế h nhái – ò sát ở á tỉnh ắ Trung (trừ ò sát iển)
Tác giả: Hoàng Xuân Quang
Năm: 1993
[23] Hoàng Xuân Quang, Lê Nguyên Ngật (1997), “Kết quả điều tra bổ sung Ếch nhái – bò sát khu vực Đông Nam ạch Mã - Hải Vân”, Thông áo kho họ ĐHS Vinh, tr 73-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra bổ sung Ếch nhái – bò sát khu vực Đông Nam ạch Mã - Hải Vân”, "Thông áo kho họ ĐHS Vinh
Tác giả: Hoàng Xuân Quang, Lê Nguyên Ngật
Năm: 1997
[24] Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Ngô Đắc Chứng (2012), Ế h nhái, ò sát ở V G h Mã, NX Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ế h nhái, ò sát ở V G h Mã
Tác giả: Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Ngô Đắc Chứng
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w