1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ke hoach bai day tuan 14 ngay 2 buoi Lop B

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 166 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nõu kh«ng tÝnh thïng thø nhÊt th× trung b×nh mçi thïng cßn l¹i chøa 18,9 lÝt dÇu... -Cho HS nªu c¸ch lµm.[r]

Trang 1

Tuần 14 Chiều Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Tiết5:Toán: Luyện tập chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

mà thơng tìm đợc là một số thập phân

I: Mục tiêu:Cũng cố cho học sinh các kiến thức đã học về chia một số tự nhiên cho

một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thạp phân

- Vận dụng các kiến thức đã học để làm tốt các bài tập có liên quan

II: Các hoạt động dạy học:

1: Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập về nhà của học sinh

2: Bài mới: GTB

A, Cũng cố kiến thức: Gọi một số em nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số

tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân

B, Luyện tập :

Bài tập1: Đặt tính rồi tính:

74 : 5 ; 102 : 15 ; 882 : 36 ; 81 : 4

- HS làm vào bảng con GV nhận xét chữa bài

Bài tập 2: Một ô tô chạy trong 4 giờ đợc 143 km Hỏi trong 6 giờ ô tô đó chạy đợc bao nhiêu km?

- GV nêu câu hỏi phân tích bài toán , hớng dẫn HS giải vào vở , 1 em làm bài ở bảng

Bài tập3: Tính:

a, 480 : 125 : 4 ; b, 2001 : 25 -1999 : 25

- HS làm bài vào vở nháp 2 em làm bài ở bảng, GV nhận xét chữa bài

Bài4(HSKG): Có bốn thùng dầu trung bình mỗi thùng chứa 18,5 lít dầu Nừu không tính thùng thứ nhất thì trung bình mỗi thùng còn lại chứa 18,9 lít dầu Hỏi thùng thứ nhất chứa bao nhiêu lít dầu?

- GV nêu câu hỏi phân tích bài toán học sinh làm bài vào vở một em làm bài ở bảng

GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài

3: Cũng cố dặn dò : Các em về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau.

Tiết 7:Chính tả (nghe viết) Chuỗi ngọc lam

I/ Mục tiêu: -Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn

xuôi

- Tìm đợc tiéng thích hợp để hoàn chỉnhmẫu tin theo yêu cầu của bài tập 3, làmđợc BT2(a/b)

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Một số phiếu phô tô nội dung bài tập 3

-Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS viết các từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s / x hoặc vần uôt / uôc

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài

+Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

+Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc

không?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: trầm ngâm, lúi húi,

rạng rỡ,

- Em hãy nêu cách trình bày bài? GV lu

- HS theo dõi SGK

-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là một

-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc

- HS viết bảng con

Trang 2

ý HS cách viết câu đối thoại, câu hỏi,

câu cảm

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả.

* Bài tập 2 (136):

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài: HS trao đổi

nhanh trong nhóm:

+Nhóm 1: tranh-chanh ; trng-chng

+Nhóm 2: trúng-chúng ; trèo-chèo

+Nhóm 3: báo-báu ; cao-cau

+Nhóm 4: lao-lau ; mào-màu

- Mời 4 nhóm lên thi tiếp sức

-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm

thắng cuộc

* Bài tập 3 (137):

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm vào vở bài tập

- Mời một số HS trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

*Ví dụ về lời giải:

a) tranh ảnh-quả chanh ; tranh giành-chanh chua

b) con báo-báu vật ; tờ báo-kho báu

*Lời giải:

Các tiếng cần điền lần lợt là:

đảo, hào, dạo, trọng, tàu, vào, trớc, tr-ờng, vào, chở, trả

3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học.

-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010 ( Tiết 1 + tiết 2 dạy 5B , tiết 3 + tiết 4 dạy 5A)

Tiết 1: Toán Luyện tập

I/ Mục tiêu: Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một

số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn

- Bài tập cần làm BT1 ; BT3 ; BT4

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (68): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

*Bài tập 3 (68):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán và

tìm cách giải

-Cho HS làm vào vở

-Mời một HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 16,01 b) 1,89 c) 1,67 d) 4,38

*Bài giải:

Chiều rộng mảnh vờn là:

24 x 2/5 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:

(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vờn là:

Trang 3

*Bài tập 4(68):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

giải

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2 và 230,4 m2 *Bài giải:

Trung bình mỗi giờ xe máy đi đợc số

km là:

93 : 3 = 31 (km) Trung bình mỗi giờ ô tô đi đợc số km là:

103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy số

km là:

51,5 - 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.

-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai phân số

Tiết 2: Luyện từ và câu: Ôn tập về từ loại

I/ Mục tiêu: Nhận biết đợc danh từ chung , danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1,

nêu đợc quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2), tìm đợc đại từ xng hô theo yêu cầu của BT3, thực hiện đợc yêu cầu của BT4( a,b,c)

II/ Đồ dùng dạy học : -Ba tờ phiếu viết định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng và quy

tắc viết hoa DT riêng

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS đặt câu sử dụng một trong các cặp quan hệ từ đã học

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS trình bày định nghĩa danh từ

chung, danh từ riêng

-GV dán tờ phiếu ghi định nghĩa DT

chung, DT riêng, mời một HS đọc

-Cho HS trao đổi nhóm 2 khi làm bài

tập

-GV phát phiếu cho 2 HS làm vào

phiếu

-Mời 2 học sinh làm bài trên phiếu

trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời một vài HS nhắc lại quy tắc viết

hoa danh từ riêng đã học

-GV dán tờ phiếu ghi quy tắc viết hoa

DT riêng lên bảng,

-Mời HS đọc lại, kết hợp nêu ví dụ

-Cho HS thi đọc thuộc quy tắc

*Bài tập 3:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về

đại từ

*Lời giải : -Danh từ riêng trong đoạn: Nguyên -Danh từ chung trong đoạn: giọng, chị gái, hàng, nớc mắt, vệt, má, chị, tay, mặt, phía, ánh đèn, màu, , tiếng, đàn, tiếng, hát, mùa xuân, năm

*Lời giải:

-Định nghĩa: SGV-Tr 272 -VD: +Bế Văn Đàn, Phố Ràng, +Pa-ri, Đa-nuýp, Tây Ban Nha,

*Lời giải:

Các đại từ xng hô trong đoạn văn là: Chị, em, tôi, chúng tôi

Trang 4

-GV cho HS thi làm bài tập theo nhóm

7, ghi kết quả vào bảng nhóm

-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm

thắng

*Bài tập 4:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV cho HS làm bài cá nhân, phát

phiếu cho 4 HS làm bài, mỗi HS làm

một ý

-HS phát biểu, 4 HS làm vào phiếu trình

bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

*VD về lời giải:

a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

trong kiểu câu Ai làm gì?:

-Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào

-Tôi nhìn em cời trong 2 hàng nớc mắt kéo vệt trên má

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.

-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập

Buổi chiều

Tiết 5:Luyện từ và câu: Luyện tập về từ loại

I: Mục tiêu:Cũng cố cho học sinh về danh từ , động từ, tính từ

-Vận dụng các kiến thức đã học để làm tốt các bài tập có liên quan

II: Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh

2.Bài mới : GTB

a Luyện tập:

Bài tập 1: Từ loại là gì ? chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

a, Là sự phân chia từ thành các loại nhỏ

b, Là các loại từ trong tiếng việt

c, Là các loại từ có chung đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa khái quát ( nh danh từ,

động từ, tính từ, )

- HS làm bài vào vở , một số em nêu kết quả bài tập GV nhận xét chữa bài

Bài tập2( HSKG): Tìm danh từ ,động từ,tính từ trong các câu sau:

Nắng rạng trên nông trờng Màu xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh

đậm nh mực của những đám cói cao Đó đây , những mái ngói của nhà hội trờng, nhà ăn , nhà máy nghiền cói , nở nụ cời tơi đỏ

- HS làm bài vào vở 1 em làm bài ở bảng GV nhận xét chữa bài

Bài tập3: Gạch dới động từ trong các câu sau đây:

a, Nó đang suy nghĩ

- Những suy nghĩ của nó rất sâu sắc

b, Tôi sẽ kết luận việc này sau

- kết luận của anh ấy rất rõ ràng

- HS làm bài vào vở GV nhận xét chữa bài

3 Cũng cố dặn dò: Các em về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau.

Tiết 7: Toán: Luyện tập chung

I: Mục tiêu:Giúp HS củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số tự

nhiên cho số tự nhiên mà thơng tìm đợc là số thập phân

- vận dụng các kiến thức đã học để làm tốt một số bài tập có liên quan

II: Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ: Kiểm tra vở bài tập về nhà của họic sinh

2 Bài mới: GTB

A, Luyện tập:

Trang 5

Bài tập1:BT 2 (68): Tính rồi so sánh kết quả tính

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 1 HS lên chữa bài

-HS khác nhận xét

-GV nhận xét, cho điểm

*VD về lời giải:

a) 8,3 x 4 = 3,32 8,3 x 10 : 25 = 3,32 ( Các phần b, c thực hiện tơng tự ) Bài tập2(HSKG): Đặt tíng rồi tính

75 : 4 ; 102 : 16 ; 450 : 36

- HS làm bài vào vở GV nhận xét chữa bài

Bài tập3: Một ô tô chạy trong 4giờ đợc 182 km Hỏi trong 6 giờ ô tô đó chạy đợc bao nhiêu ki lô mét ?

- HS làm bài vào vở một em làm bài ở bảng GV nhận xét chữa bài

3 Cũng cố dặn dò: Các em về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau

Tiết 8(BGPK) Toán: Luyện tập chung

I:Mục tiêu: Cũng cố cho học sinh về phép chia một số thập phân cho một số tự

nhiên

- Vận dụng các kiến thức đã học để làm tốt các bài tập có liên quan

II: Các hoạt động dạy học:

1: Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập về nhà của học sinh

2: Bài mới: GTB

A, Cũng cố kiến thức: Gọi một số em nêu ghi nhớ về chia một số thập phân cho một số tự nhiên

B, Luyện tập :

Bài tập1: Đặt tính rồi tính:

7,44 : 6 ; 47,5 : 25 ; 0,1904 : 8 ; 20,65 : 35

+ HS làm bài vào vở , 2 em làm bài ở bảng , GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài yêu cầu học sinh nhắc lại cách chia

Bài tập2(HSKG): Tìm x

a, X x 5 = 9,5 b, 42 x X = 15,12

- Lớp làm bài vào vở nháp, 2 em làm bài ở bảng , GV nhận xét chữa bài yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc tìm thừa số cha biết

Bài tập3: Một ngời đi xe máy trong 3 giờ đi đợc 126,54 km Hỏi trung bình mỗi giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu ki-lô-mét?

- GV nêu câu hỏi phân tích bài toán

- Học sinh làm bài vào vở , 1 em làm bài ở bảng Gv cùng cả lớp nhận xét chữa bài

3: Cũng cố dặn dò: Các em về nhà xem lại bài làm bài tập ở vở bài tập chuẩn bị

bài của giờ sau

Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2010

( Tiết 1 + tiết 2 dạy 5A , tiết 3 + tiết 4 dạy 5B)

Tiết 1: Toán: Luyện tập

I/ Mục tiêu:Biết chia một số tự nhiên cho một số thập phân

-Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn

- Bài tập cần làm BT1 ; BT2 ; BT3

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Trang 6

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (70): Tính rồi so sánh kết

quả tính

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 4 HS lên chữa bài, sau đó rút ra

quy tắc nhẩm khi chia cho 0,5 ; 0,2 ;

0,25

-HS khác nhận xét

-GV nhận xét, cho điểm

*Bài tập 2 (70): Tìm x

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

*Bài tập 3 (70):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán và

tìm cách giải

-Cho HS làm vào vở

-Mời một HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 5: 0,5 = 10 5 x 2 = 10

52 : 0,5 = 104 52 x 2 = 104

b) 3 : 0,2 = 15 3 x 5 = 15

18 : 0,25 = 72 18 x 4 = 72 +)Quy tắc: Khi chia một số cho 0,5 ; 0,2 ; 0,25 ta có thể lần lợt nhân số đó với 2, 5 ,4

*Lời giải:

a) x x 8,6 = 387 b) 9,5 x x = 399

x = 387 : 8,6 x = 399: 9,5

x = 45 x = 42

*Bài giải:

Số dầu ở cả hai thùng là:

21 + 15 = 36 (l)

Số chai dầu là:

36 : 0,75 = 48 (chai) Đáp số: 48 chai dầu

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai phân số

Tiết 2:Luyện từ và câu Ôn tập về từ loại

I/ Mục tiêu: Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu

cầu của bài tập 1

- Dựa vào ý khổ thơ hai trong bài “Hạt gạo làng ta “viết đợc đoạn văn theo yêu cầu bài tập2

II/ Đồ dùng dạy học:

-Một tờ phiếu viết định nghĩa động từ, tính từ, quan hệ từ

-Một vài tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại động từ, tính từ, quan hệ từ - bài tập 1

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS tìm DT chung, DT riêng trong 4 câu sau:

Bé Mai dẫn Tâm ra vờn chim Mai khoe:

-Tổ kia là chúng làm nhé Còn tổ kia là cháu gài lên đó

(Danh từ chung: bé, vờn, chim, tổ ; danh từ riêng: Mai, Tâm ; đại từ: chúng, cháu) 2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Lớp 4 và lớp 5, các em đã học 5 từ loại Chúng ta đã ôn tập về danh từ, đại từ Trong tiết này, sẽ ôn tập 3 từ loại nữa là động từ, tính từ, quan hệ từ

Trang 7

2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập.

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS trình bày những kiến thức đã

học về động từ, tính từ, quan hệ từ

-GV dán tờ phiếu ghi định nghĩa động

từ, tính từ, quan hệ từ, mời một HS đọc

-Cho HS làm vào vở bài tập

-GV dán 3 tờ phiếu mời 3 HS lên thi

làm, sau đó trình bày kết quả phân loại

-Cả lớp và GV nhận xét GV cho điểm

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời một vài HS đọc thành tiếng khổ

thơ 2 của bài Hạt gạo làng ta.

-Cho HS làm việc cá nhân vào vở

-GV nhắc HS: dựa vào ý khổ thơ, viết

một đoạn văn ngắn tả ngời mẹ cấy lúa

giữa tra tháng sáu nóng nực Sau đó,

chỉ ra một động từ, một tính từ, một

quan hệ từ (Khuyến khích HS tìm đợc

nhiều hơn)

-Mời HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài

làm

-GV nhận xét, chấm điểm

-Cả lớp bình chọn ngời viết đoạn văn

hay nhất, chỉ đúng tên các từ loại trong

đoạn văn

*Lời giải : Động từ Tính từ Quan hệ

từ Trả lơi,

vịn, nhìn, hắt, thấy, lăn, trào,

đón, bỏ

xa, vời vợi,

-HS đọc yêu cầu

-HS đọc khổ thơ

-HS suy nghĩ và làm vào vở

-HS đọc phần bài làm của mình

-HS bình chọn

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập

Buổi chiều

Tiết 5: Toán : Luyện tập chia một số tự nhiên cho một số thập phân

I:Mục tiêu: Giúp HS:

-Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân

-Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia số tự nhiên cho số thập phân

II: Các hoạt động dạy học:

1: Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập về nhà của học sinh

2 Bài mới: GTB

A, Cũng cố kiến thức: Gọi một số em nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân

B:Luyện tập:

Bài tập 1: Tính nhẩm:

32: 0,1 ; 168 : 0,1 ; 934 : 0,01

32: 10 ; 168 : 10 ; 934 : 100

- HS làm bài vào bảng con một số em nêu kết quả bài tập , GV nhận xét bổng sung nghi bảng

Bài tập 2(HSKG): Đặt tính rồi tính:

72 : 6,4 ; 55 : 2,5 ; 12 12 ,5

- HS làm bài vào vở , 2 em làm bài ở bảng , GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài

Trang 8

Bài tập 3: Một ô tô chạy trong 3,5 giờ đợc 154 km Hỏi nếu cũng chạy nh thế , trong 6 giờ ô tô đó chạy đợc bao nhiêu km?

- GV nêu câu hỏi phân tích bài toán , HS làm bài vào vở 1 em làm bài ở bảng , GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài

Bài tập 4(70-HSKG):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải.Cho HS làm vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

Bài giải:

Diện tích hình vuông ( cũng là diện tích thửa ruộng hình chữ nhật) là:

25 x 25 = 625 (m2)

Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:

625 : 12,5 = 50 (m)

Chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là:

(50 + 12,5) x 2 = 125 (m)

Đáp số: 125m

3 : Cũng cố dặn dò : Các em về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau

Tiết6:Tập làm văn Làm biên bản cuộc họp

I/ Mục tiêu:HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp ; thể thức nội dung của biên bản(

nội dung nghi nhớ)

- Xác định đợc những trờng hợp cần nghi biên bản( BT1 mục III)ửtờng hợp nào không cần ghi biên bản

- Biết đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1 ( BT2)

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học: 3 phần chính của biên bản một cuộc họp

-Một tờ phiếu viết nội dung bài tập 2 (phần luyện tập)

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một ngời em thờng gặp

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Phần nhận xét:

-Một HS đọc nội dung bài tập 1

-Một HS đọc yêu cầu của bài tập 2

-Cho HS đọc lớt biên bản họp chi đội,

trao đổi cùng bạn bên cạnh theo các

câu hỏi:

+Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm

gì?

+Cách mở đầu và kết thúc biên bản có

điểm gì giống, khác cách mở đầu và kết

thúc đơn?

-HS đọc

-Để nhớ sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi ngời, những điều đã thống nhất -Cách mở đầu:

+Giống: Có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản

+Khác: Biên bản không có tên nơi nhận, thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở phần ND

-Cách kết thúc:

+Giống: Có tên, chữ kí của ngời có trách nhiệm

+Khác: Biên bản cuộc họp có hai chữ

kí, không có lời cảm ơn

Trang 9

+Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào

biên bản?

2.3-Phần ghi nhớ:

Cho HS đọc sau đó nói lại nội dung cần

ghi nhớ

2.4-Phần luyện tập:

*Bài tập 1(142):

-Mời một HS đọc yêu cầu bài tập 1

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-Mời HS phát biểu ý kiến, trao đôỉ,

tranh luận

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

*Bài tập 2(142):

-Mời một HS đọc yêu cầu

-Cho HS làm vào vở bài tập

-Mời một số HS phát biểu ý kiến

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

-Thời gian, địa điểm, thành phần tham

dự, nội dung, chữ kí của chủ tịch và th kí

*VD về lời giải:

-Trờng hợp cần ghi biên bản: (a, c, e, g) a) Đại hội chi đội Vì cần ghi lại các ý kiến, chơng trình công tác cả năm học

và kết quả bầu cử để làm bằng chứng và thực hiện

- Trờng hợp không cần ghi biên bản: (b, d)

*VD về lời giải:

-Biên bản đại hội chi đội

-Biên bản bàn giao tài sản

-Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về GT

-Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau.

Tiết 7:Kể truyện Pa-xtơ và em bé

I/ Mục tiêu Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ , kể lại đợc từng đoạn,

kể nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện

- Biết trao đổi vè toàn bộ câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy học:-Tranh minh hoạ trong SGK phóng to.

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

- HS kể một việc làm tốt (hoặc một hành động dũng cảm) bảo vệ môi trờng em đã làm hoặc đã chứng kiến

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK

2.2-GV kể chuyện:

-GV kể lần 1, giọng kể hồi hộp Kể xong viết lên bảng những tên riêng, từ mợn nớc ngoài, ngày tháng đáng nhớ

-GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ

2.3-H ớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong

SGK

-Cho HS nêu nội dung chính của từng

tranh

a) KC theo nhóm:

-Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS

thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau

đó đổi lại )

-HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao

-HS nêu nội dung chính của từng tranh: -HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh

-HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao

đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện

Trang 10

đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

b) Thi KC trớc lớp:

-Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo

tranh trớc lớp

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, đánh giá

-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và

trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện:

+Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ, day dứt

rất nhiều trớc khi tiêm vắc-xin cho

Giô-dép?

+Câu chuyện muốn nói điều gì ?

-Cả lớp và GV bình chon bạn kể

chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện

nhất

-HS thi kể từng đoạn theo tranh trớc lớp

-Các HS khác NX bổ sung

-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn

về ý nghĩa câu chuyện

-Vì Vắc-xin chữa bệnh dại đã thí nghiệm có kết quả trên loài vật, nhng cha lần nào

-Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS phải biết yêu quí thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

Thứ sáu ngày 26 tháng 11 năm 2010

Tiết 1: Tập làm văn luyện tậpLàm biên bản cuộc họp

I/ Mục tiêu: Ghi lại đợc biên bản một cuộc họp của tổ , lớp hoặc chi đội đúng thể

thức , nội dung theo gợi ý của sách giáo khoa

- Hợp tác hoàn thành biên bản cuộc họp T duy phê phán

II/ Đồ dùng dạy học:

-Giấy khổ to ghi dàn ý 3 phần của một biên bản cuộc họp

-Bảng lớp ghi đề bài và gợi ý 1

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết tập làm văn trớc

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS làm bài tập:

-Một HS đọc đề bài và gợi ý 1,2,3

trong SGK

-GV kiểm tra việc HS chuẩn bị làm bài

tập

-Mời HS nối tiếp nói trớc lớp:

+Các em chọn viết biên bản cuộc họp

nào?

+Cuộc họp ấy bàn vấn đề gì và diễn ra

vào thời điển nào?

-Cả lớp và GV trao đổi xem cuộc họp

ấy có cần ghi biên bản không

-GV nhắc HS chú ý trình bày biên bản

đúng theo thể thức của một biên bản

( Mẫu là biên bản đại hội chi đội)

-GV dán lên bảng tờ phiếu ghi nội

dung dàn ý ba phần của 1 biên bản

cuộc họp, mời một HS đọc lại

-Cho HS làm bài theo nhóm 4

-HS đọc

-HS nói tên biên bản, nội dung chính,

-HS phát biểu ý kiến

-HS chú ý lắng nghe

-HS viết biên bản theo nhóm 4

Ngày đăng: 15/05/2021, 14:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w