Chúng tôi tin rằng việc vận dụng lí thuyết phân tích diễn ngôn vào việc kh o sát ngôn ngữ nhân vật trong kịch Lưu Quang Vũ sẽ giúp phát hiện thêm những nét độc đáo, góp phần làm nên cái
Trang 1TR NGăĐ IăH CăS ăPH M -
HUỲNHăTH ăDI UăHI N
HĨNHăVIăNGỌNăNG TRONGăK CHăL UăQUANGăVǛ
LU NăVĔNăTH CăSƾăNGỌNăNG ăH C
ĐƠăN ngă- Nĕmă2019
Trang 2TR NGăĐ IăH CăS ăPH M -
HUỲNHăTH ăDI UăHI N
HĨNHăVIăNGỌNăNG TRONGăK CHăL UăQUANGăVǛ
Trang 6M CăL C
L IăCAMăĐOAN i
THÔNG TIN K T QU NGHIÊN C U B NG HAI NGÔN NG TI NG VI T VÀ TI NG ANH ii
M C L C iv
DANH M C CÁC T VI T T T vi
DANH M C CÁC B NG vii
M Đ U 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử v n đề 2
3 Mục đích nghiên c u 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên c u 5
5 Phương pháp nghiên c u 5
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn c a đề tài 6
7 C u trúc c a luận văn (số chương, tên chương, tóm tắt nội dung c a từng chương) 6
CH NG 1 M T S V NăĐ CHUNG 7
1.1 Hành vi ngôn ng 7
1.1.1 Khái niệm hành vi ngôn ngữ 7
1.1.2 Phân loại hành vi ngôn ngữ 8
1.1.3 Điều kiện sử dụng các hành vi tại l i 12
1.1.4 Một số phương tiện đánh d u hành vi ngôn ngữ tại l i 13
1.1.5 Hành vi tại l i trực tiếp, hành vi tại l i gián tiếp 15
1.2 H i tho i 16
1.2.1 Khái niệm 16
1.2.2 C u trúc hội thoại 16
1.3 Ng c nh 20
1.3.1 Khái niệm 20
1.3.2 Các nhân tố c a ngữ c nh 20
1.4 Ngôn ng k chăvƠăhƠnhăđ ng k ch 22
1.4.1 Ngôn ngữ kịch 22
1.4.2 Hành động kịch 23
1.5 Vài nét t ng quan v cu căđ i và s nghi p k chăL uăQuangăVǜ 23
Ti u k tăch ngă1 24
CH NGă 2 L P HÀNH VI NGÔN NG TÁI HI N VÀ L P HÀNH VI NGÔN NG ĐI U KHI N TRONG H I THO I K CH L UăQUANGăVǛ 26
2.1 L p hành vi ngôn ng tái hi n trong k chăL uăQuangăVǜ 27
2.1.1 Hành vi ngôn ngữ tái hiện trực tiếp trong kịch Lưu Quang Vũ 27
2.1.2 Hành vi ngôn ngữ tái hiện gián tiếp biểu hiện trong kịch Lưu Quang Vũ 34 2.2 L p hành vi ngôn ng đi u khi n trong k chăL uăQuangăVǜ 44
Trang 72.2.1 Hành vi ngôn ngữ điều khiển trực tiếp trong kịch Lưu Quang Vũ 44
2.2.2 Hành vi ngôn ngữ điều khiển gián tiếp biểu hiện trong kịch Lưu Quang Vũ 48
Ti u k tăch ngă2 56
CH NGă3 L P HÀNH VI NGÔN NG CAM K T, ;L P HÀNH VI NGÔN NG BI U C M, L P HÀNH VI NGÔN NG TUYÊN B TRONG H I THO I K CHăL UăQUANGăVǛ 57
3.1 L p hành vi ngôn ng cam k t trong k chăL uăQuangăVǜ 57
3.2 L p hành vi ngôn ng bi u c m trong k chăL uăQuangăVǜ 60
3.2.1 Lớp hành vi ngôn ngữ biểu c m trực tiếp trong kịch Lưu Quang Vũ 60
3.2.2 Lớp hành vi ngôn ngữ biểu c m gián tiếp biểu hiện trong kịch Lưu Quang Vũ 67
3.3 L p hành vi ngôn ng tuyên b trong k chăL uăQuangăVǜ 69
Ti u k tăch ngă3 71
CH NGă 4.ă T Mă TÁCă Đ NG C A HÀNH VI NGÔN NG Đ I V I N I DUNG TH HI N TRONG H I THO I K CHăL UăQUANGăVǛ 72
4.1 T mătácăđ ng c a hành vi ngôn ng đ i v i n i dung l iăđ i tho i các nhân v t trong k ch 72
4.1.1 Tầm tác động c a các hành vi ngôn ngữ trực tiếp đối với nội dung l i đối thoại các nhân vật 72
4.1.2 Tầm tác động c a các hành vi ngôn ngữ gián tiếp đối với nội dung l i đối thoại các nhân vật 74
4.2 T mătácăđ ng c a hành vi ngôn ng đ i v i l iăđ c tho i trong k ch 76
4.3 T mătácăđ ng c a hành vi ngôn ng đ i v i ngh thu t cá tính hóa nhân v t 77
4.4 T mătácăđ ng c a hành vi ngôn ng trong vi c tri n khai liên k t h i tho i 79
4.4.1 Tầm tác động c a hành vi ngôn ngữ trong sự liên kết giữa các hành vi hội thoại hướng ngoại 79
4.4.2 Tầm tác động c a hành vi ngôn ngữ trong sự liên kết giữa các hành vi hội thoại hướng nội 80
Ti u k tăch ngă4 81
K T LU N 82 TÀI LI U THAM KH O
DANH M C CÔNG TRÌNH KHOA H CăĐĩăCỌNGăB C A TÁC GI
PH L C
QUY TăĐ NHăGIAOăĐ TÀI LU NăVĔNă(B n sao)
B NăT NGăTRỊNHăCH NHăS AăLU NăVĔN
BIểNăB NăB OăV ăH PăH IăĐ NG
NH NăXÉTăC Aă2ăPH NăBI N
Trang 9DANHăM CăCÁCăB NG
S hi u
2.1 Số lượng và tỉ lệ các lớp hành vi ngôn ngữ tái hiện và điều khiển
2.2 Hành vi ngôn ngữ tái hiện trực tiếp trong kịch Lưu Quang Vũ 282.3 Hành vi ngôn ngữ tái hiện gián tiếp biểu hiện trong kịch Lưu Quang
2.4 Hành vi ngôn ngữ điều khiển trực tiếp trong kịch Lưu Quang Vũ 452.5 Hành vi ngôn ngữ điều khiển gián tiếpbiểu hiện trong kịch Lưu
3.1 Số lượng và tỉ lệ các lớp hành vi ngôn ngữ cam kết, biểu c m và
3.2 Hành vi ngôn ngữ cam kết trực tiếp trong kịch Lưu Quang Vũ 583.3 Hành vi ngôn ngữ biểu c m trực tiếp trong kịch Lưu Quang Vũ 613.4 Hành vi ngôn ngữ biểu c m gián tiếp biểu hiện trong kịch Lưu Quang
3.5 Hành vi ngôn ngữ tuyên bố trực tiếp trong kịch Lưu Quang Vũ 70
Trang 10M ăĐ U
1 Lí do ch năđ tài
Phân tích diễn ngôn là hệ thống lí thuyết hiện đại c a ngôn ngữ học, nó đã tr i qua quá trình phát triển r t mạnh mẽ trong kho ng năm mươi năm gần đây Phân tích diễn ngôn đã tác động mạnh mẽ đến văn học, nh t là trong việc phân tích ngôn ngữ văn chương Lí thuyết phân tích diễn ngôn đã được đề cập đến trong khá nhiều công trình khoa học nhưng trong thực tế hiện nay, nó vẫn là một m nh đ t màu mỡ cần chú
ý khai thác Hơn nữa, phân tích diễn ngôn nghệ thuật, đặc biệt là kịch b n văn học hay kịch b n văn chương vẫn còn là một v n đề để ngỏ
Một trong những đư ng hướng phân tích diễn ngôn là theo hướng dụng học Trong dụng học, nghiên c u lí thuyết hành động ngôn từ là bộ phận được quan tâm nhiều nh t, đặc biệt là hành động tại l i J.Austin và J Searle tin rằng ngôn ngữ không chỉ dùng để thông báo hoặc miêu t cái gì đó mà nó thư ng dùng để làm cái gì đó, để thể hiện các hành động Bằng ngôn từ, chúng ta có thể thực hiện hành động c a mình bằng cách nói ra và ngay khi nói ra câu mà không thể thực hiện hành động đó thông qua một con đư ng nào khác
Lưu Quang Vũ là hiện tượng c a văn chương Việt Nam nửa sau thế kỷ XX Với
53 kịch b n, Lưu Quang Vũ là một kịch tác gia lớn c a những năm 1980 Đã có r t nhiều công trình nghiên c u về các khía cạnh khác nhau đối với tác phẩm kịch Lưu Quang Vũ, tuy nhiên, bình dị ngôn ngữ chưa được chú ý nhiều, trong đó có v n đề về
hành vi ngôn ngữ
Về mặt thực tiễn, văn b n nghệ thuật tồn tại dạng tĩnh nhưng trong đ i sống, nó
là một diễn ngôn mang tính động Nh t là đối với ngôn ngữ nghệ thuật kịch, một hệ thống ngôn ngữ mang tính đặc thù rõ rệt Phân tích văn b n nghệ thuật mà cụ thể là ngôn ngữ kịch cần có đư ng hướng tiếp cận như thế nào? Đó là điều cần thiết đối với tiếp nhận và gi ng dạy văn b n nghệ thuật Vận dụng thành tựu mới c a ngôn ngữ học vào việc nghiên c u tác phẩm kịch Lưu Quang Vũ, chúng tôi lựa chọn đề tài “Hành vi
ngôn ngữ trong kịch Lưu Quang Vũ”
Ngôn ngữ trong một v kịch bao gồm ngôn ngữ tác gi và ngôn ngữ nhân vật Ngôn ngữ tác gi được thể hiện qua l i dẫn chuyện L i dẫn chuyện đó được thể hiện qua các màn, các c nh Bộ phận th hai cũng là bộ phận quan trọng nh t là ngôn ngữ nhân vật Ngôn ngữ nhân vật bao quát tình huống giao tiếp được ch a đựng trong l i, nội dung giao tiếp và sự vận động c a tình huống kịch C ba phương diện y đều được thông qua ngôn ngữ đối thoại và qua các hành vi ngôn ngữ Chúng tôi tin rằng việc vận dụng lí thuyết phân tích diễn ngôn vào việc kh o sát ngôn ngữ nhân vật trong kịch Lưu Quang Vũ sẽ giúp phát hiện thêm những nét độc đáo, góp phần làm nên cái hay, cái đẹp, cái tinh tế c a ngòi bút đầy ch t th i sự và sâu sắc c a nhà viết kịch Kết
Trang 11qu nghiên c u c a đề tài còn góp thêm kinh nghiệm thực tiễn về việc phân tích diễn ngôn các tác phẩm văn học thuộc thể tự sự
2 L ch s v năđ
2.1 Về dụng học và hành vi ngôn ngữ
Những công trình có tính ch t cốt lõi c a dụng học nói chung và hành vi ngôn ngữ nói riêng đã được du nhập vào Việt Nam từ những thập niên cuối thế kỉ XX dưới hình th c giới thiệu phần lí thuyết bằng tiếng Việt và dịch sang tiếng Việt Như vậy,
đề cho gọn, chúng tôi chỉ xin nêu một công trình lí thuyết tiêu biểu đã được giới thiệu bằng tiếng Việt tại Việt Nam:
- George Yule (1997), Dụng học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội (Ngư i dịch:
Có r t nhiều công trình nghiên c u bậc tiến sĩ và thạc sĩ chung quanh các v n đề
nh t là tiếng Anh), chúng tôi xin liệt kê một số nội dung tiêu biểu sau đây:
nói là cực kì ph c tạp c a tiếng Việt, b i số lượng c a chúng không nhỏ, ý nghĩa
không thích hợp
được nghiên c u theo cách đối chiếu tiếng Việt và ngoại ngữ
chúng, đáng chú ý nhiều nh t là kiểu câu nghi v n, tiếp theo là kiểu câu cầu khiến,
vì hai kiểu câu này liên quan đến đối tác theo kiểu trực tiếp giữa ngư i tạo l i với ngư i nhận l i, đồng th i lại thêm tính trực tiếp về th i gian và không gian giao
đối tượng được nghiên c u khá nhiều trong các công trình nghiên c u đối chiếu
lĩnh vực đối chiếu Việt – ngoại ngữ
Việc nghiên c u các hành vi ngôn ngữ là một trong những nội dung cơ b n c a Ngữ dụng học Trên thế giới có khá nhiều công trình nghiên c u về hành vi ngôn ngữ
Năm 1962, Austin cho ra đ i công trình “How do you things with words” (Hành động
như thế nào bằng l i nói) Theo Đỗ Hữu Châu, công trình này, Austin đã đề cập đến
nhóm hành vi ngôn ngữ nói chung và đã xem xét các điều kiện sử dụng hành vi l i
(xem [21, 25]) Tiếp theo, nhà triết học ngư i Mĩ J.Searle đã phát triển nó Searle đã
Trang 12phân loại các nhóm hành vi ngôn ngữ với tên gọi: tuyên bố, xác tín, biểu c m, điều khiển, cam kết (xem [21, 26])
Từ cuối những năm 80 tr lại đây, hành vi ngôn ngữ là v n đề được các nhà ngôn ngữ học Việt Nam quan tâm Đã có nhiều công trình nghiên c u tạo tiền đề, đó là:
Giáo dục, Hà Nội
Giáo dục, Hà Nội
Trong các công trình nghiên c u trên, các tác gi đã vận dụng lí thuyết về hành vi ngôn ngữ mà các nhà dụng học thế giới đã đưa ra để đi vào nghiên c u nó trong tiếng Việt Tác gi Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán là một trong những nhà nghiên c u đầu
tiên Việt Nam nghiên c u về Dụng học Trong “Đại cương Ngôn ngữ học”, hai tác
gi đã dành trọn phần năm trong tổng số năm phần để trình bày về dụng học Trong đó dành chương hai để nói về hành vi ngôn ngữ Hai nhà ngôn ngữ học này đã phân tích
kỹ lưỡng các hành vi ngôn ngữ, biểu th c ngữ vi và động từ ngữ vi, c u trúc các hành
vi l i, điều kiện sử dụng các hành vi l i, Đỗ Thị Kim Liên trên cơ s c a các nhà
ngôn ngữ học đi trước đã tập hợp thành “Giáo trình Ngữ dụng học” làm tài liệu gi ng
dạy môn Ngữ dụng học bậc đại học Trong giáo trình đã dành chương ba trong tổng
số tám chương để nghiên c u về hành vi ngôn ngữ
Những năm gần đây xu t hiện r t nhiều các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, bài
báo khoa học l y đề tài hành vi ngôn ngữ Có thể kể đến: Đề tài luận án “Sự cộng tác
hội thoại để hình thành đề tài diễn ngôn và các hành động dẫn nhập đề tài diễn ngôn”
c a tác gi Chu Thị Thanh Tâm; đề tài luận văn: “Hành động ngôn ngữ gián tiếp trong
truyện ngắn Nam Cao” (2010) c a tác gi Lê Thị Thư; đề tài luận văn: “Hành động cầu khiến trong ngôn ngữ kịch Lưu Quang Vũ” c a tác gi Chu Thị Thùy Phương
2.2 Về phân tích diễn ngôn
Theo tác gi Diệp Quang Ban trong cuốn “Giao tiếp diễn ngôn và cấu tạo văn
bản”, nhà ngôn ngữ học ngư i Bỉ E.Buysen là ngư i đầu tiên sử dụng discourse như
tr thành một khái niệm trung tâm, được lưu hành rộng rãi trong khoa học xã hội và nhân văn Sau th i kỳ thống trị c a c u trúc luận, nó lại xu t hiện với những hàm nghĩa mới trong các công trình nghiên c u hậu c u trúc và gi i c u trúc c a
M.Foucault, J.Derrida, R.Barthess… (xem [3, 146 - 158])
Trang 13- David Nunan (1997), Dẫn nhập phân tích diễn ngôn, NXB Giáo dục
- Gillian Brown, George Yule (2002), Phân tích diễn ngôn, NXB Đại học Quốc
gia Hà Nội
c u c a Brown và Yule, tên gọi “phân tích diễn ngôn” được thừa nhận rộng rãi sau giai đoạn “ngữ pháp văn b n” Công trình c a hai nhà nghiên c u này cũng được
Quan niệm về diễn ngôn được giới thiệu Việt Nam sớm nh t có thể kể đến
trong các công trình khoa học: Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt c a Trần Ngọc
Thêm (1985); Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, Giao tiếp diễn ngôn và cấu tạo văn
bản c a Diệp Quang Ban (1998, 2009), Đại cương ngôn ngữ học, tập 2 c a Đỗ Hữu
Châu (2001), Phân tích diễn ngôn - một số vấn đề lí luận và phương pháp c a Nguyễn
Hoà (2003), Dụng học Việt ngữ c a Nguyễn Thiện Giáp (2004), Từ điển tu từ - phong
cách - thi pháp học c a Nguyễn Thái Hoà (2005), Nhìn chung, những quan điểm,
phương pháp cho việc phân tích diễn ngôn
2.3 Về kịch Lưu Quang Vũ
Lưu Quang Vũ (1948 - 1988) là một tác gia thành công nhiều thể loại: Văn, thơ, kịch, Tuy nhiên, nhắc đến Lưu Quang Vũ thì điều làm khán gi ghi d u vẫn là những v kịch làm mưa làm gió những năm 80 Trong kho ng 10 năm sáng tác
kịch, ông đã để lại cho đ i hơn 50 v kịch và được đánh giá là “nhà viết kịch xuất
sắc của th i kì hiện đại” Nghiên c u về kịch c a Lưu Quang Vũ ph i kể đến các
công trình: “Kịch pháp Lưu Quang Vũ” (Phan Ngọc), “Đóng góp của Lưu Quang Vũ
đối với nền văn học kịch Việt Nam” (Lưu Khánh Thơ), “Lưu Quang Vũ và những vấn
đề của đ i sống” (Cao Minh), Có những tác gi nghiên c u chung nhưng có những
tác gi nghiên c u từng tác phẩm kịch riêng lẻ như tác gi Tu n Hiệp với công trình
“Vẫn con ngư i giữa khoảnh khắc và vô tận”, Vũ Hà với “Tôi và chúng ta của Lưu
Quang Vũ”,
có luận văn thạc sĩ c a Nguyễn Hồng Yến (2014) với đề tài: “Liên văn bản trong kịch
Lưu Quang Vũ” Đề tài này đã phân tích liên văn b n qua hình th c diễn ngôn
Về hành vi ngôn ngữ trong kịch Lưu Quang Vũ, tác gi Chu Thị Thùy Phương đã
có luận văn“Hành động cầu khiến trong ngôn ngữ kịch Lưu Quang Vũ” Tài liệu này
đã đi sâu vào các phương tiện ngôn ngữ cầu khiến trực tiếp và gián tiếp trong kịch Lưu
Quang Vũ Tác gi Đàm Thị Ngọc Ngà đã có luận án: “Cặp thoại hỏi – trả l i, cầu
khiến – hồi đáp trong kịch Lưu Quang Vũ”
Như vậy có thể khẳng định, tuy đã được nghiên c u nhiều góc độ khác nhau
Quang Vũ vẫn chọn được tác gi nào nghiên c u Vì những lý do trên, chúng tôi
Trang 14chọn: “Hành vi ngôn ngữ trong kịch Lưu Quang Vũ” làm đề tài nghiên c u cho
luận văn c a mình
3 M căđíchănghiênăc u
Nghiên c u đề tài “Hành vi ngôn ngữ trong kịch Lưu Quang Vũ”, chúng tôi
nhằm những mục đích cụ thể sau đây:
luận diễn ngôn kết hợp dụng học trong mối quan hệ với hoàn c nh giao tiếp và mục đích giao tiếp Trên cơ s đó nhận diện về vai trò c a hành vi ngôn ngữ đối với l i hội thoại trong kịch
phân tích diễn ngôn, đặc biệt là các tác phẩm thuộc thể loại kịch
4 Đ iăt ng và ph m vi nghiên c u
đây chúng tôi quan niệm:
Đối tượng nghiên c u: là b n ch t c a sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm
rõ trong nhiệm vụ nghiên c u
Phạm vi nghiên c u: là giới hạn kh o sát đối tượng nghiên c u trong phạm vi
nh t định về mặt th i gian, không gian và lĩnh vực nghiên c u
Lưu Quang Vũ và tầm tác động c a hành vi ngôn ngữ đến giá trị biểu đạt
kịch c a Lưu Quang Vũ “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, “Tôi và chúng ta”, “Ông
vua hóa hổ”
5 Ph ngăphápănghiênăc u
Sau khi đã xác định đề tài luận văn, chúng tôi tiến hành nghiên c u với các phương pháp và các th pháp sau đây:
trong suốt quá trình trình bày luận văn để phân tích, miêu t các ngữ liệu hội thoại trong kịch Lưu Quang Vũ Sau khi thống kê các hành vi ngôn ngữ, chúng tôi đã miêu
c a phân tích diễn ngôn là phân tích ngữ liệu trong mối quan hệ chặt chẽ với ngữ c nh tình huống (contextual situation) và phân tích nghĩa c a l i nói (gồm c ch c năng c a
l i nói là hành động nói c a dụng học)
Quang Vũ Qua đó, tìm hiểu và xác định hành vi ngôn ngữ để tìm ra giá trị ngữ nghĩa
c a các hành vi ngôn ngữ
Trang 15- Th pháp phân tích thành tố trực tiếp: Phương pháp này dùng để tách các thành
tố chính, phụ trong quá trình phân tích cú pháp
Ngoài các phương pháp có tính ch t chuyên môn trên, luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên c u khoa học chung thông dụng Trong quá trình miêu t , luận văn đã có so sánh với tác gi khác, so sánh giữa các câu thoại với nhau
6 ụănghƿaăkhoa h c và th c ti n c aăđ tài
hiện qua kịch c a tác gi , đem đến một cái nhìn mới về hội thoại trong kịch Lưu Quang Vũ
7 C u trúc c a lu năvĕn (s ch ng,ătênăch ng,ătómăt t n i dung c a t ngăch ng)
Ngoài phần M đầu, Kết luận; Phụ lục và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung
Chương một trình bày một cách tổng quan những v n đề về dụng học và lí thuyết
hành vi ngôn ngữ như: Sự ra đ i hành vi ngôn ngữ, khái niệm hành vi ngôn ngữ, điều kiện sử dụng hành vi l i, phân loại các hành vi l i, một số phương tiện đánh d u hành vi ngôn ngữ l i Chương một còn trình bày lí thuyết về hội thoại như: Khái niệm, c u trúc hội thoại, đơn vị hội thoại, quy tắc hội thoại Phần m đầu c a luận văn
đã trình bày lịch sử v n đề nghiên c u, phần này chúng tôi hệ thống hóa, đánh giá
nghiệp Lưu Quang Vũ
Chương 2: Lớp hành vi ngôn ngữ tái hiện và lớp hành vi ngôn ngữ điều khiển trong hội thoại kịch Lưu Quang Vũ
Chương hai trình bày b ng thống kê tổng quát tần số hành vi ngôn ngữ tái hiện
và miêu t trực tiếp, gián tiếp cụ thể xu t hiện kèm tỉ lệ Nêu ra ví dụ minh ch ng
Chương 3: Lớp hành vi ngôn ngữ cam kết, lớp hành vi ngôn ngữ biểu cảm và lớp hành vi ngôn ngữ tuyên bố trong hội thoại kịch Lưu Quang Vũ
Chương ba trình bày b ng thống kê tổng quát tần số hành vi ngôn ngữ cam kết, biểu
c m và tuyên bố trực tiếp, gián tiếp cụ thể xu t hiện kèm tỉ lệ Nêu ra ví dụ minh ch ng
Chương 4: Tầm tác động của hành vi ngôn ngữ đối với nội dung thể hiện trong kịch Lưu Quang Vũ
Chương bốn trình bày những tác động c a hành vi ngôn ngữ đối với nội dung l i thoại các nhân vật, đối với việc triển khai liên kết hội thoại, đối với nghệ thuật cá tính hóa nhân vật Từ đó nhận diện về vai trò c a hành vi ngôn ngữ đối với l i hội thoại trong kịch
Trang 16CH NG 1
M TăS ăV NăĐ ăCHUNG
Chương này trình bày một số lí thuyết được chọn làm căn c lí luận cho luận văn, cụ thể là
đ ng yên Cũng như mọi hệ thống xã hội khác, lý do tồn tại c a ngôn ngữ là để làm
công cụ thực hiện các ch c năng hướng ngoại, ch c năng phục vụ xã hội, trước hết là
ngư i nói năng bằng ngôn ngữ đó Nói năng là hành động, con ngư i hành động bằng
ngôn ngữ khi nói năng Ngôn ngữ về b n ch t là một dạng hành động c a con ngư i
Khi chúng ta trò chuyện với nhau, ít nh t có hai ngư i, vai nói và vai nghe, hai vai luân phiên nhau Như thế, giao tiếp là một dạng hành động xã hội c a con ngư i bằng
ngôn ngữ Trong các hoạt động xã hội bằng ngôn ngữ, vai nói có thể dùng ngôn ngữ
để miêu t một hiện thực nào đó, kể lại một sự việc nào đó, để hỏi, để yêu cầu, để
khuyên nh , Vậy khi miêu t , khuyên nh , kể, hỏi, yêu cầu, là chúng ta đang hành động Hành động đó là hành động đơn phương trong lòng hoạt động xã hội tổng quát
là giao tiếp Có thể gọi tên những hành động bộ phận bằng ngôn ngữ này là hành vi
ngôn ngữ (hành động ngôn ngữ hay hành vi ngôn ngữ đều được dịch từ một từ tiếng
Anh là speech acts)
cho lí thuyết hành vi ngôn ngữ là J.L Austin, một nhà triết học ngư i Anh với công
trình: “How to do thing with words?” (Từ ngữ làm nên sự vật thế nào?) bản dịch
tiếng Pháp, cuốn sách nổi tiếng này được dịch là: “Quand dire c’est faire” (Nói tức
là làm) Chỉ qua tên gọi này, chúng ta có thể hình dung thấy lí thuyết hành vi ngôn
ngữ là lí thuyết về sự hoạt động của ngôn ngữ Với công trình này, J.L Austin đã điều
chỉnh lại một cách sâu sắc mối quan hệ giữa ngôn ngữ và l i nói, theo quan niệm của
F deSaussure Ranh giới giữa ngôn ngữ và l i nói tr nên m nhạt hẳn đi.” [10, 15]
1980, Đỗ Hữu Châu và Nguyễn Đ c Dân là những ngư i tiên phong đưa ngữ dụng
Trang 17Đỗ Hữu Châu đã nêu nhận định: “Khi chúng ta nói năng là chúng ta hành động,
chúng ta thực hiện một loại hành động đặc biệt mà phương tiên là ngôn ngữ Một hành động ngôn ngữ được thực hiên khi một ngư i nói (hoặc viết) Sp1 nói ra một phát
ngôn u cho ngư i nghe (hoặc ngư i đọc) Sp2 trong ngữ cảnh C.” [8, 88]
hiệu ngôn ngữ và việc dùng chúng vào mục đích giao tiếp được thể hiện thế nào? Lí
thuyết hành vi ngôn ngữ (speech acts), cũng còn gọi là lí thuyết hành động l i nói.”
[10,15]
Theo Nguyễn Thiện Giáp, “Làm là hành động thực tế, còn nói chỉ là dùng ngôn
ngữ để biểu hiện, diễn tả, để thông báo cái gì đó Thực tế cho thấy nói cũng là một hành động Hoạt động l i nói là một phần, một dạng trong toàn bộ các hoạt động
sống của con ngư i.” [15, 37]
Đỗ Thị Kim Liên trong “Giáo trình Ngữ dụng học” đã khẳng định: “Cũng như
mọi hệ thống xã hội khác, hệ thống ngôn ngữ được sinh ra để thực hiện chức năng hướng ngoại - chức năng làm công cụ giao tiếp Khi ngôn ngữ được sử dụng để giao
tiếp thì ta nói ngôn ngữ đang hành chức, hay ngôn ngữ hành chức khi con ngư i nói năng bằng một ngôn ngữ nhất định Vậy, nói năng là một dạng hành động đặc biệt của con ngư i - hành động bằng ngôn ngữ.” [21, 68]
1.1.2 Phân loại hành vi ngôn ngữ
Austin Nhà ngôn ngữ học ngư i Anh đã phân ra 3 loại hành vi ngôn ngữ trong một
phát ngôn: tạo l i, tại l i và mượn l i
1.1.2.1 Hành vi tạo l i
Trong “Ngữ dụng học” c a Nguyễn Đ c Dân, Austin đặt tên cho hành động “nói
khác nhau c a hành vi này Quan sát một phát ngôn, trước hết ngư i ta th y có hành vi
cách th c âm thanh để thực hiện một âm tố, một từ thuộc một lớp từ vựng hay ngữ pháp nào đó với những kiểu nh n giọng, ngữ điệu xác định được gọi là hành vi đưa
thành tố c a nó với những “nghĩa” đã xác định nào đó cũng như “sự quy chiếu” xác định được gọi là hành vi tạo vật (A: rhetic act) (xem [10, 17])
1.1.2.2 Hành vi tại l i
l i, ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khẳng định, cam kết, khuyên b o, Muốn thể hiện
chúng ngay trong l i nói thì cần “nói một điều gì đó” Hành vi này được gọi là hành vi
Trang 18Ví dụ:
(1) Anh nên nghỉ một chút
(2) Anh có nghỉ một chút không?
(3) Anh phải nghỉ việc ngay từ sáng mai
Câu 1 là một l i khuyên, vì thế nó thể hiện hành vi tại l i là khuyên Câu 2 có
hành vi tại l i là hỏi Hành vi tại l i c a câu 3 là mệnh lệnh mà cũng có thể hiểu là
thông báo
(4) a Tôi ra lệnh cho anh phải nghỉ việc ngay từ sáng mai
b Tôi thông báo anh phải nghỉ việc ngay từ sáng mai
Trong câu (4), các từ ra lệnh, thông báo được gọi là động từ ngữ vi, vì chúng gi i
thích tư ng minh hành vi tại l i trong câu này
Ta tr lại với ví dụ 1
(1) a Anh nên nghỉ một chút
b Tôi khuyên anh nên nghỉ một chút
Hai câu trên đều thể hiện hành vi tại l i là khuyên Vì vậy, Austin đã phân biệt
hai loại hành vi này Câu th nh t thể hiện hành vi tại l i nguyên c p, câu th hai ch a
động từ ngữ vi “khuyên” nên nó được gọi là hành vi tại l i tư ng minh Các câu (1),
(2), (3) có hành vi tại l i nguyên th y Câu (1) a được tái hiện thành câu (1) b Trong
l i nói hằng ngày, các động từ ngữ vi thư ng được rút gọn đi Vì thế, những câu không
hành vi tại l i khác nhau Trong đó có các hành vi: ra lệnh, yêu cầu, khuyên nhủ, răn
đe, dọa nạt, phán xét, phê bình, kết tội, bác bỏ, xin lỗi, cảm ơn, chúc tụng, ca ngợi,
hứa hẹn, thông báo, Do vậy, cần tiến hành phân loại các hành vi tại l i Các hành vi
được thực hiện khi nó thỏa mãn 4 điều kiện sau: Điều kiện nội dung mệnh đề, điều
Có nhiều cách phân loại hành động tại l i, nhưng trong phần này chúng tôi chỉ
* Cách phân loại hành vi tại l i c a J L Austin
Lí thuyết hành vi tại l i c a Austin cũng được Đỗ Thị Kim Liên đưa ra trong
“Giáo trình Ngữ dụng học” Trong đó phân chia hành vi tại l i ra 5 loại như sau:
- Phán xử (verditifs) thư ng được biểu thị bằng các động từ ngữ vi: xử trắng án,
xem là, tính toán, miêu tả, phân tích, đánh giá, phân loại, nêu đặc điểm
- Hành xử (exercitifs) gồm các động từ: ra lệnh, chỉ huy, biện hộ cho, khẩn cầu,
đặt hàng, giới thiệu, van xin, khuyến cáo, bổ nhiệm, đặt tên, khai mạc, bế mạc, cảnh
cáo, tuyên ngôn
Trang 19- Cam kết (commissifs) gồm các động từ: hứa, hẹn, bày tỏ lòng mong muốn, giao
ước, bảo đảm, thề nguyền, thông qua các quy ước, tham gia một phe nhóm
- Trình bày (expositifs) gồm các động từ: khẳng định, phủ định, từ chối, trả l i,
phản bác, nhượng bộ, dẫn thí dụ, báo cáo các ý kiến
- ng xử (behabtives) gồm các động từ: xin lỗi, cảm ơn, khen ngợi, chào mừng,
phê phán, chia buồn, ban phước, nguyền rủa, nâng cốc, chống lại (xem [21, 87])
Austin: “Sự phân loại trên chính Austin cũng nhận thấy nhiều chỗ chưa thỏa đáng: có
chỗ chồng chéo, có chỗ mơ hồ, không xác định một cách rõ ràng Ví dụ hành vi kết án (condemn) được xếp vào hai lớp Nếu đó là ý kiến của tòa án theo luật Anh thì vào lớp
phán xét Nếu đó là ý kiến của quan tòa theo quyền lực của mình thì xếp vào lớp hành
xử Vì vậy, có nhiều ý kiến phê bình cách phân loại này.” [10, 24]
* Cách phân loại hành vi tại l i c a J R Searle
Đỗ Hữu Châu đã nêu các tiêu chí được Searle sử dụng để phân loại hành vi tại l i:
Tiêu chí th nh t là tiêu chí đích l i Searle cho rằng: Nếu chúng ta dùng tiêu chí đích l i làm cơ s để phân loại các cách sử dụng ngôn ngữ thì sẽ có một số lượng
r t ít những hành vi cơ s được thực hiện bằng ngôn ngữ Chúng ta nói cho ngư i khác
ràng buộc mình vào việc làm cái gì dó, chúng ta biểu hiện tình c m và thái độ c a
chúng ta, chúng ta tạo ra sự thay đổi bằng l i nói c a chúng ta Thông thư ng thì trong
cùng một phát ngôn chúng ta thực hiện đồng th i nhiều hơn một hành vi trong số
Ngoài tiêu chí đích, Searle còn sử dụng thêm tiêu chí hướng khớp ghép, tiêu chí
tiêu chí hướng khớp ghép hiện thực và l i không có trong các điều kiện này
Đỗ Hữu Châu đã chỉ ra năm nhóm hành vi ngôn ngữ theo sự phân loại c a J R
Searle Bao gồm, hành vi tái hiện, hành vi điều khiển, hành vi cam kết, hành vi biểu
c m, hành vi tuyên bố
- Tái hiện (representatives) Hành vi này trước đó được Searle gọi tên là xác tín
(assertives) Đích l i là miêu t lại một sự tình đang được nói đến Hướng khớp ghép
là l i - hiện thực, trạng thái tâm lí là niềm tin vào điều mình xác tín, nội dung mênh đề
là một mệnh đề Các mệnh đề này có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng - sai lôgic
Nên chú ý có một số động từ biểu thị hành vi l i mà nội dung mênh đề có thế đánh
giá theo tiêu chuẩn đúng - sai nhưng không quy về các xác tín bình thư ng Thí dụ:
than th , khoe cũng nói lên các nội dung mệnh đề nhưng hiệu lực l i cùa chúng khác
spl thực hiện chúng là vì lợi ích c a mình Kết luận, suy diễn cũng là xác tín nhưng
Trang 20ngoài đích l i chung với tái hiên chúng còn có thêm các chỉ dẫn về mối quan hệ giữa
- Điều khiển (directives, directifs) (ra lệnh, yêu cầu, hỏi, cho phép) Đích l i là
đặt ngư i nghe vào trách nhiệm thực hiện một hành động tương lai; hướng khớp ghép
động tương lai c a Sp2
- Cam kết (commissives, commissifs) (h a hẹn, tặng, biếu) Đích l i là trách
tương lai c a Spl
- Biểu cảm (expresslves, expressifs) Đích l i là bày tỏ trạng thái tâm lí phù hợp
động hay một tính ch t nào đó c a Spl hay c a Sp2
- Tuyên bố (declarations, declaratifs) (tuyên bố, buộc tội) Đích l i là nhằm
làm cho có tác dụng nội dung c a hành vi hướng khớp ghép vừa là l i - hiện thực, vừa
là hiện thực - l i; nội dung mệnh đề là một mênh đề (xem [8, 126])
Đỗ Thị Kim Liên đã chỉ ra 12 tiêu chí phân loại c a J.R Searle, trong số đó có 4 tiêu chí cơ b n nh t (tiêu chí đích; tiêu chí hướng khớp ghép; tiêu chí trạng thái tâm lí
và tiêu chí nội dung mệnh đề) để phân loại 5 phạm trù hành vi l i
- Tái hiện (representatives) gồm các động từ: than th , khoe Các hành vi tại l i
- Điều khiển (directives) gồm các động từ: ra lệnh, yêu cầu, hỏi, cho phép Các
hành vi tại l i thuộc lớp này như: mệnh lệnh, thách th c, hỏi, yêu cầu, đề nghị, cho
phép,
-Cam kết (commissives) gồm các động từ: hứa hẹn, tặng, biếu Các hành vi tại l i
- Biểu c m (expressives) gồm các động từ: vui, thích, khó chịu, mong muốn,
ruồng bỏ, Các hành vi tại l i thuộc lớp này như: xin lỗi, chúc mừng, tán thư ng,
- Tuyên bố (declaratifs) gồm các động từ: tuyên bố, buộc tội, Các hành vi tại
l i thuộc lớp này như: tuyên bố, kết tội, từ ch c, khai trừ, rút phép thông công, (xem
[21, 88])
Năm nhóm hành vi trên cũng được Nguyễn Thiện Giáp phân tích trong “Dụng
học Việt ngữ” với tên gọi: Biểu hiện (representatives); Cầu khiến (directives); Hứa
hẹn (commissives); Bày tỏ (expressives); Tuyên bố (declaratifs)
Trong luận văn này, đi sâu vào kh o sát và phân loại hành vi ngôn ngữ tại l i, chúng tôi theo quan điểm phân loại c a J R Searle và dùng kiến gi i c a Đỗ Hữu
Châu để kh o sát, phân loại và miêu t
Trang 211.1.2.3 Hành vi mượn l i
Theo Nguyễn Đ c Dân, hành vi mượn l i là hành vi phát ra l i nói để nhằm đạt đến một hiệu qu nằm ngoài l i đó, t c mượn phương tiện ngôn ngữ để gây ra
ngôn: “Con lợn nhà tôi chết mất rồi.” Có ngư i sẽ tỏ ra thương hại, có ngư i th ơ,
có ngư i sung sướng, vui mừng, Có thể có r t nhiều hiệu qu xu t hiện các
nhân vật giao tiếp Chúng r t đa dạng, phụ thuộc vào nhiều đặc điểm cá nhân c a
nhân vật giao tiếp như: quê quán, nguồn gốc, nghề nghiệp, tâm lý, xã hội, Hiệu
qu c a hành động mượn l i không thể tính hết được Hiệu lực mà hành vi mượn
l i gây ra là hiệu lực mượn l i Hiệu lực mượn l i không thuộc phạm vi nghiên c u
c a ngôn ngữ học [10, 17]
Tóm lại, khi thực hiện một phát ngôn, ngư i nói thực hiện ba loại hành vi trên,
tuy nhiên, hành vi tại l i ( l i) được các nhà ngữ dụng học quan tâm nh t, đồng th i đây là loại hành vi tạo nên sắc thái giao tiếp phong phú Chính vì vậy, luận văn này,
chúng tôi chỉ đi sâu vào phân tích, kh o sát đối tượng nghiên c u dưới góc độ hành vi
1.1.3 Điều kiện sử dụng các hành vi tại lời
Để thực hiện được một hành động sinh lý hay vật lý nào đó, ta không thể thực
qu Đỗ Hữu Châu trong “Đại cương ngôn ngữ học, tập II: Ngữ dụng học” đã chỉ ra
điều kiện sử dụng hành vi tại l i theo cơ s lí thuyết c a Searle Hành vi tại l i cũng
có những điều kiện sử dụng riêng Searle đã đưa ra bốn điều kiện như sau
- Điều kiện nội dung mệnh đề chỉ ra b n ch t nội dung c a hành vi Nội dung
hay xác tín) hay một hàm mệnh đề (với những câu hỏi khép kín chỉ có hai kh năng tr
l i là có hay không, ph i hay không ph i, ) Nội dung mệnh đề có thể là hành động
- Điều kiện nội dung chuẩn bị bao gồm những hiểu biết c a ngư i phát ngôn
ngư i nghe Ví dụ khi ra lệnh, ngư i nói ph i tin rằng ngư i nhận lệnh có kh năng
l i h a và ngư i nghe cũng thật sự mong muốn l i h a được thực hiện Kh o
anh ta ph i có bằng ch ng
- Điều kiện chân thành chỉ ra các trạng thái tâm lí tương ng c a ngư i phát
ngôn Xác tín, kh o nghiệm đòi hỏi niềm tin vào điều mình xác tín; ra lệnh đòi hỏi
mong muốn; h a hẹn đòi hỏi ý định c a ngư i nói,
- Điều kiện căn bản đưa ra kiểu trách nhiệm mà ngư i nói hoặc ngư i nghe bị
ràng buộc khi hành vi l i đó được phát ra Trách nhiệm có thể rơi vào hành động sẽ
Trang 22được thực hiện (lệnh, h a hẹn) hoặc đối với tính chân thực c a nội dung (một l i xác
tín buộc ngư i nói ph i chịu trách nhiệm về tính đúng đắn c a điều được nói ra) (xem
[8, 117])
1.1.4 Một số phương tiện đánh dấu hành vi ngôn ngữ tại lời
Có nhiều d u hiệu xác định hành vi ngôn ngữ Dưới đây là một số d u hiệu cơ b n:
1.1.4.1 Động từ ngữ vi
Đỗ Thị Kim Liên trong ‘‘Giáo trình Ngữ dụng học’’ đã nêu khái niệm động từ
Ví dụ :
- Tôi rửa bát → Tôi ph i thực hiện bằng hành động vật lý, tay tôi ph i hoạt động
- Tôi hứa rửa bát → Khi tôi nói hứa thì tôi đã thực hiện luôn cái việc này rồi
- Tôi cam đoan những l i khai trên là đúng sự thật → Khi tôi nói cam đoan thì
tôi đã thực hiện luôn cái việc này rồi
- Anh ta cam đoan những l i khai trên là đúng sự thật → Ngư i nói tư ng
trong quá kh
- Cháu đội ơn ông → Khi ngư i nói xưng về phía mình là cháu ( ngôi th nh t)
và nói đội ơn thì đồng th i thực hiện luôn hành động này rồi
- Thằng cháu tôi đội ơn ông nó → Ngư i nói tư ng thuật lại sự việc đoan do
ngôi th ba thực hiện Hành động này x y ra trong quá kh
- Tôi thú nhận có nói như vậy → Khi ngư i nói nói thú nhận thì đồng th i thực
- Tôi thú nhận có nói như vậy nhưng không đúng → Ngư i nói tư ng thuật lại sự
Chúng ta có các động từ sau là động từ ngữ vi: khuyên, bảo, nhủ, hỏi, cảm ơn,
cam đoan, thề, hứa, tuyên bố, tiếc, trách, cấm, giới thiệu, m i, thú nhận, tuyên bố, hẹn,
cam kết, buộc, cầu xin, chào, bác bỏ, cầu nguyện, (xem [21, 79 -80])
1.1.4.2 Biểu thức ngữ vi tư ng minh và biểu thức ngữ vi nguyên cấp
Đỗ Hữu Châu đã nêu nhận định về biểu th c ngữ vi: Biểu th c ngữ vi là những công
d u hiệu giúp ta nhận ra hành động l i do biểu th c đó thực hiện Các d u hiệu đó là
Hà Nội không?” có kiểu kết c u “ có không?” kèm theo ngữ điệu hỏi
So sánh các câu trong cặp sau đây:
- Mai tôi sẽ đến
- Tôi hứa mai tôi sẽ đến
- Anh nên tập thể dục buổi sáng
- Tôi khuyên anh nên tập thể dục buổi sáng
Trang 23Mỗi cặp câu đều là những biểu th c ngữ vi thực hiện một hành động l i như nhau Có điều câu th hai có dùng động từ ngữ vi còn câu th nh t thì không Ta
nói biểu th c ngữ vi có dùng động từ ngữ vi là biểu th c ngữ vi tư ng minh Biểu
th c ngữ vi không có động từ ngữ vi là biểu th c ngữ vi nguyên c p (primaire)
(xem [7, 22 - 23])
1.1.4.3 Những dấu hiệu ngữ vi
c u trúc khác nhau biểu thị hành vi hỏi Đó là: ‘‘có P không ?’’, ‘‘P à ? ’’, ‘‘P ấy à ?’’,
‘‘P phải không ?’’ Và những câu hỏi về th i gian, không gian, nguyên nhân, cách th c,
cách nào, Thế là chúng ta có một loạt c u trúc trong tiểu loại câu hỏi, một loại câu từ lâu đã được chú ý nghiên c u trong ngôn ngữ học truyền thống Với hành vi mệnh lệnh,
chúng ta dùng các tiểu từ đặc biệt cuối một biểu th c biểu hiện một hành động: Làm
ngay ! Nói đi ! Cô đánh b c điện này cho tôi ngay (xem [10, 49])
ước Sự quy ước này, trong phần lớn các d u hiệu nếu không nói là hầu hết, đều dựa
trên những cơ s lô gích – ngữ nghĩa xác định Qua th i gian, một số d u hiệu tr nên
c a chúng nữa (xem [10, 49])
1.1.4.4 Ngữ điệu
Đỗ Hữu Châu cho rằng: “Cùng một tổ chức từ vựng, ngữ pháp nhất định được
phát âm với những ngữ điệu khác nhau sẽ cho ta các biểu thức ngữ vi khác nhau ứng
với các hành vi ngôn ngữ có đích l i cụ thể” [8, 94]
điệu bình thư ng thì nó chỉ là một l i thông báo Nhưng nếu nó được phát âm với một
1.1.4.5 Quan hệ giữa các thành tố trong cấu trúc vị từ tham thể tạo nên nội dung mệnh đề được nêu trong biểu thức ngữ vi với các nhân tố của ngữ cảnh
Đỗ Hữu Châu đã nêu ra mối quan hệ giữa các thành tố trong c u trúc vị từ tham
ngư i nhận hành vi ngôn ngữ đó cũng có giá trị như những d u hiệu nhận biết
hành vi ngôn ngữ
- Anh gửi công văn này đi.(a)
- Anh làm ơn gửi hộ công văn này.(b)
Trang 24Quan hệ giữa các thành tố trong c u trúc vị từ tham thể trong hai phát
ngôn vừa dẫn cho ta biết (a) là một phát ngôn cầu khiến còn (b) là một phát
ngôn nh v
Có thể nói, quan hệ giữa các thành tố trong c u trúc vị từ tham thể tạo
nên nội dung mệnh đề được nêu lên trong biểu th c ngữ vi với các nhân tố
c a ngữ c nh cũng là một d u hiệu để nhận ra hành vi ngôn ngữ gì đang được
Trên đây là những d u hiệu cơ b n để nhận biết hành vi ngôn ngữ Mỗi
d u hiệu là một đặc trưng nhận diện cụ thể Khi tìm hiểu và tri nhận hành vi
ngôn ngữ, chúng ta ph i biết kết hợp các d u hiệu y để xác định sao cho
chính xác
1.1.5 Hành vi tại lời trực tiếp, hành vi tại lời gián tiếp
1.1.5.1 Hành vi tại l i trực tiếp
một cấu trúc với một chức năng là những phát ngôn có hành động ngôn từ trực tiếp (direct speech act) Nói cách khác, hành động ngôn từ trực tiếp là hành động ngôn từ được thực hiện những phát ngôn có quan hệ trực tiếp giữa một cấu trúc và một chức năng.” [15, 54] Nói cách khác, theo Yule (Một số dẫn luận nghiên cứu ngôn ngữ) thì
khi nào có một quan hệ trực tiếp giữa một c u trúc và một ch c năng thì ta có một
hành vi ngôn ngữ trực tiếp (xem [40, 110]) Theo Đỗ Thị Kim Liên, hành vi tại l i trực
của nó gây nên” [21, 88]
Đỗ Thị Kim Liên đã đưa ra những ví dụ cho hành vi trực tiếp:
ngư i nghe ph i tr l i hướng vào trọng điểm hỏi: Bây gi là 8 gi
Ví dụ 2: Em tốt quá! Đây là hành động l i khen ngợi và hiệu lực c a nó là
ngư i nghe c m th y hài lòng vì được khuyến khích
ngư i nghe về nhà ngay sau khi phát ngôn được đưa ra (xem [21, 88 - 89])
1.1.5.2 Hành vi tại l i gián tiếp
Trong thực tế giao tiếp, không ph i lúc nào chúng ta cũng nói ra những điều
trùng với ý đồ, mục đích giao tiếp Đôi khi chúng ta ph i dùng một cách nói khác để
điểm c a Searle: “Một hành vi tại l i được thực hiện gián tiếp qua một hành vi tại l i
khác sẽ được gọi là một hành vi ngôn ngữ gián tiếp” [10, 60]
trúc và một chức năng thì chúng ta có một hành động ngôn từ gián tiếp” [15, 55]
thức ngôn ngữ của một hành vi tại l i không phản ánh điều trực tiếp muốn nói” Tóm
Trang 25lại, một hành vi ngôn ngôn ngữ được sử dụng gián tiếp là một hành vi trong đó ngư i
nói thực hiện một hành vi tại l i này nhưng lại nhằm cho ngư i nghe suy ra hiệu lực
l i c a một hành vi khác Muốn nhận biết được hiệu lực l i gián tiếp thì ngư i nghe
ph i nhận biết được hiệu lực l i và căn c vào ngữ c nh để tránh hiểu sai nghĩa c a
phát ngôn
Đỗ Thị Kim Liên đã đưa ra những ví dụ cho hành vi gián tiếp:
tr l i là: Em thật sự biết lỗi của mình Em kính mong thầy tha thứ
trên bề mặt nhưng hiệu lực c a nó là ngư i nói muốn gợi ý r ngư i nghe ra ngoài dạo
chơi nên ph i tr l i là: Vâng, thế thì m i anh ra ngoài dạo chơi một lát
Ví dụ 3: Chỗ bên cạnh còn trống phải không anh? Đây là hành động l i hỏi
trên bề mặt nhưng hiệu lực c a nó là ngư i nói muốn đề nghị ngư i nghe lùi vào để
mình có thể ngồi vào chỗ trống nên ngư i nghe ph i tr l i: Xin m i anh (chị) ngồi
vào đây (xem [21, 89])
1.2 H i tho i
1.2.1 Khái niệm
đề hoặc một thông tin nào đó tới ngư i nghe Hội thoại còn là biểu hiện cụ thể một
Nói như tác gi Đỗ Hữu Châu:“Hội thoại là hình thức giao tiếp thư ng xuyên
phổ biến của ngôn ngữ nó cũng là hình thức cơ s của mọi hoạt động ngôn ngữ Các
hình thức hành chức khác của ngôn ngữ đều được giải thích dựa vào hình thức hoạt động căn bản này” [8, 201]
Còn theo Nguyễn Đ c Dân: “Trong giao tiếp hai chiều, bên này nói và bên kia
nghe và phản hồi tr lại Lúc đó vai trò của hai bên thay đổi: bên nghe lại tr thành
bên nói và bên nói lại tr thành bên nghe Đó là hội thoại” [10, 76]
động giao tiếp phổ biến nhất, căn bản nhất của con ngư i Đó là giao tiếp hai
chiều có sự tương tác qua lại giữa ngư i nói và ngư i nghe với sự luân phiên lượt
l i” [15, 64]
1.2.2 Cấu trúc hội thoại
Đỗ Hữu Châu trong “Giáo trình giản yếu về Ngữ dụng học” đã tiếp nhận quan
điểm về các bậc trong hội thoại c a lí thuyết phân tích diễn ngôn, lí thuyết hội thoại
đoạn thoại, cặp trao đáp Ba đơn vị trên có tính ch t lưỡng thoại, có nghĩa là hình
Trang 26thành do vận động trao đáp c a các nhân vật hội thoại Hai đơn vị có tính ch t đơn
1.2.2.1 Cuộc thoại
Đỗ Hữu Châu cho rằng, cuộc thoại là đơn vị hội thoại bao trùm, lớn nh t Có thể
nói toàn bộ hoạt động ngôn ngữ c a con ngư i là một chuỗi đẵng đặc những l i đối đáp Việc ph i tách ra trong một chuỗi đẵng đặc những l i đối đáp c a con ngư i
1.2.2.2 Đoạn thoại
Đơn vị đoạn thoại đã được Đỗ Hữu Châu đưa ra trong “Ngữ dụng học” Về
nguyên tắc có thể định nghĩa đoạn thoại là một m ng diễn ngôn do một số cặp trao đáp
liên kết chặt chẽ với nhau về ngữ nghĩa hoặc về ngữ dụng Về ngữ nghĩa, đó là sự liên
1.2.2.3 Cặp thoại
Đỗ Hữu Châu đã đưa ra nhận định: Cặp thoại là đơn vị lưỡng thoại tối thiểu, với
chúng, cuộc trao đổi, t c cuộc hội thoại được tiến hành Căn c vào số lượng các tham
Như đã nói cặp thoại về nguyên tắc ph i có hai tham thoại c a hai nhân
được Sp2 hư ng ng hồi đáp bằng một hành vi tương ng Chẳng hạn:
- Sp1: (Gõ cửa)
- Sp2: M i vào
- Spl: Anh đóng hộ cái cửa
- Sp1: Đi Hà Nội không?
- Sp2: (Lắc đầu)
trong hai tham thoại c u trúc nên nó được thực hiện bằng những hành vì kèm hoặc vật
lí Trong một số trư ng hợp, chính sự hồi đáp bằng hành vi vật lí mới khiến cho cuộc
không t t yếu ph i có Ví dụ trư ng hợp: Anh đóng hộ cái cửa nếu Sp2 tr l i Vâng rồi
Trang 27- Cặp thoại hai tham thoại (cặp thoại đôi) là cặp thoại gồm hai tham
hai được gọi là tham thoại hồi đáp Ví dụ:
- Sp1: Đi đâu đấy?
- Sp2: Đi học
- Spl: Đi đâu đấy?
- Sp2: Đi học đây
- Sp1: Đi học à!
Tham thoại th ba do sp1 phát ra có tính ch t đóng lại cặp thoại đó để
m ra một cặp thoại mới (xem [8, 321 - 322])
1.2.2.4 Tham thoại
Đỗ Hữu Châu đã khẳng định: Với tham thoại, chúng ta chuyển từ đơn vị lưỡng
(1) - Spl: Chào!
(2) - Sp2: Chào!
(3) - Spl: Thế nào? Bình thư ng chứ?
(4) - Sp2: Bình thư ng Cảm ơn Còn cậu thế nào?
(5) - Spl: Cảm ơn, mình cũng hình thư ng Đi đâu mà hớt hơ hớt hải thế?
(6) - Sp2: Mình đi tìm Thắng Cậu ấy sắp đi Nha Trang
(1) và (2) là một cặp thoại chào gồm hai tham thoại đối x ng; (3) và (4) là một
3 tham thoại, một tham thoại đáp, một tham thoại c m ơn và một tham thoại hỏi Mỗi
Tham thoại là phần đóng góp của từng nhân vật hội thoại vào một cặp thoại nhất định Một lượt l i có thể gồm nhiều tham thoại, như lượt l i (4), (5) mà cũng có thể
cho đến nay còn nhiều lúng túng (xem [8, 315 - 318])
1.2.2.5 Hành vi ngôn ngữ
Trong “Ngữ dụng học”, Đỗ Hữu Châu đã nêu rõ: Hành vi ngôn ngữ là đơn vị nhỏ
nh t c a ngữ pháp hội thoại Các ng xử bằng l i đều căn c vào hành vi ngôn ngữ đi trước, không ph i căn c vào các đơn vị ngữ pháp thông thư ng như từ và câu Vì vậy
hành vi ngôn ngữ cần ph i được xem xét trong hội thoại
Xét trong quan hệ hội thoại, các hành vi ngôn ngữ có thể chia thành hai nhóm:
Trang 28và trách nhiệm c a ngư i hội thoại, theo cách hiểu c a O Ducrot - là những hành vi
xét trong quan hệ giữa các tham thoại c a các nhân vật hội thoại với nhau Khi thực
đối với phát ngôn c a anh ta và anh ta có quyền đòi hỏi ngư i đôi thoại ph i hói đáp
các thiết chế pháp lí và những ngư i hội thoại có những tư cách pháp nhân nh t định
tham thoại, chúng có tính ch t đơn thoại trong khi các hành vi l i có tính ch t đối
- Spl: Tôi hỏi khi không phải, anh chị là ngư i làm đư ng tàu, vậy anh chị có
biết tối thứ bảy này đã có tàu chạy buổi đêm chưa nhỉ?
- Sp2: Chuyến tàu hạnh phúc ấy à? Có đấy bác ạ Chúng cháu làm đư ng cho
tàu chạy chứ để dành làm gì!
(Nguyền Ngọc T n, Trăng sáng, Nxb VH, 1971)
Hai hành vi l i ch hướng c a hai tham thoại c a cặp thoại trên là hỏi ị tr l ĩ :
Tôi hỏi khi không phải là hành vi xin lồi, anh chị là ngư i là tham thoại biện minh
(justification) cho việc tại sao Spl lại hỏi Sp2 (và bạn c a Sp2) Hành vi ch hướng
cùa tham thoại c a Sp2 là có đấy, bác ạ (thực ra phát ngôn này do hai hành vi, một là
tr l i (có đấy) và một là hành vi hướng thoại t c hành vi nh nó ngư i nói hướng phát
ngôn c a mình về một ngư i nào đó Chuyến tàu hạnh phúc ấy à ? là hành vi láy lại
(reprise: láy lại phát ngôn hay một bộ phận c a phát ngôn ngư i nói trước) và chúng
cháu làm đư ng cho tàu chạy là hành vi gi i thích (gi i thích để đùa bỡn) Trừ hai
hành vi ch hướng, các hành vi còn lại trong hai tham thoại dẫn trên đều không buộc ngư i nhận ph i hồi đáp riêng
Trên cơ s phân biệt hai loại hành vi l i và hành vi liên hành vi, hiện nay bên
vi qu là r t t n mạn và còn thiếu một cơ s vững vàng (chưa có những tiêu chí hợp
lí) Những hành vi dẫn trên chỉ có tính ch t đặt v n để và gợi ý, chưa ph i là những kết
(ví dụ hành vi gi i thích, chú thích) lúc này thì có ch c năng l i, lúc khác lại chỉ có
Trang 291.3 Ng c nh
1.3.1 Khái niệm
công trình nghiên c u đầy đ về Dụng học Việt Nam Trong đó đã trình bày về các
nhân tố giao tiếp là: ngữ c nh, ngôn ngữ và diễn ngôn Khái niệm ngữ c nh được nêu
như sau: “Ngữ cảnh là những nhân tố có mặt trong một cuộc giao tiếp nhưng nằm
ngoài diễn ngôn” (xem [17, 161 - 181])
1.3.2 Các nhân tố của ngữ cảnh
1.3.2.1 Nhân vật giao tiếp
Đỗ Hữu Châu đã nêu định nghĩa về nhân vật giao tiếp Nhân vật giao tiếp là
các diễn ngôn qua đó mà tác động vào nhau Đó là những tương tác bằng ngôn ngữ
* Vai giao tiếp
Đỗ Hữu Châu đã phân tích về vai giao tiếp Trong một cuộc giao tiếp luôn có sự
phân vai: vai phát t c vai nói (viết), kí hiệu bằng Sp1 và vai nhận, t c vai nghe (đọc),
kí hiệu là Sp2 Trong cuộc giao tiếp mặt đối mặt, hai vai nói, nghe thư ng luân
Tuy nhiên, khi giao tiếp cần ph i chú ý đến vai nghe đích thực và vai nói đích thực
nói với một ngư i tên là Mai một diễn ngôn như sau :
ngư i nói thực sự là thầy giáo và ngư i tiếp nhận thực sự là Ngọc Trong trư ng
cũng không ph i là ngư i chịu trách nhiệm thực hiên nó Mai chỉ có trách nhiêm
nói lại với Ngọc nội dung đó mà thôi Ta nói, trong trư ng hợp này, thầy giáo là
chủ ngôn (hay là nguổn phát), Ngọc là đích ngôn (hay nguồn nhận) còn Duyệt chỉ
là thuyết ngôn và Mai chỉ là tiếp ngôn
Trong một cuộc giao tiếp bằng l i trừ thuyết ngôn, các vai giao tiếp trên có thể
tình trạng ch động (có thể đáp l i ngay c a ngư i nói) mà cũng có thể bị động (chỉ
* Quan hệ liên cá nhân
Đỗ Hữu Châu đã nêu khái niệm quan hệ liên cá nhân Quan hệ vai giao tiếp là
quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp đối với chính sự phát và nhận trong giao tiếp
Trang 30Quan hệ liên cá nhân là quan hệ so sánh trong tương quan xã hội, hiểu biết tình c m
Quan hệ liên cá nhân giữa các nhân vật giao tiếp có thể xét theo hai trục là trục vị
do ch c quyền, tuổi tác, nghề nghiệp mà có Trên trục kho ng cách, các nhân vật có
độ hiểu biết về nhau c a những ngư i giao tiếp nhưng không nh t thiết là đã hiểu nhau
càng lớn thì ngư i ta càng khó gần gũi nhau Tuy nhiên, không ph i bao gi hai trục này cũng đi đôi với nhau Vẫn có những nhân vật giao tiếp thuộc vị thế xã hội cao
Quan hệ liên cá nhân chi phối c tiến trình giao tiếp, c nội dung và hình th c
c a diễn ngôn Trong các ngôn ngữ, đặc biệt trong tiếng Việt, xưng hô chịu áp lực
quan hệ liên cá nhân chi phối mạnh cách xưng hô cho nên những ngư i đối thoại cũng thư ng thay đổi cách xưng hô để thử nghiệm hoặc bày tỏ ý muốn thay đổi quan hệ liên
cá nhân Trong các ngôn ngữ như tiếng Việt, sử dụng từ xưng hô là một chiến lược
Bên cạnh khái niệm vị thế xã hội, còn có khái niệm vị thế giao tiếp Vị thế
giao tiếp cũng có mạnh, có yếu Ngư i nào trong cuộc hội thoại nắm quyền ch động nêu đề tài diễn ngôn, lái cuộc cuộc hội thoại theo hướng c a mình, điều hành
ngư i kia (xem [8, 17 - 19])
1.3.2.2 Hiện thực ngoài diễn ngôn
Đỗ Hữu Châu nhận định, trừ các nhân vật giao tiếp, t t c các yếu tố vật ch t, xã
trong diễn ngôn c a một cuộc giao tiếp được gọi là hiện thực ngoài diễn ngôn Hiện
Đỗ Hữu Châu đã chỉ ra trong “Đại cương ngôn ngữ học, tập II: Ngữ dụng học”,
nhân tố hiện thực ngoài diễn ngôn gồm bốn bộ phận:
Trang 31- Hoàn c nh giao tiếp
- Thoại trư ng
Có thể th y rằng ngữ c nh chi phối r t mạnh đến quá trình tạo lập và lĩnh
1.4 Ngôn ng k chăvƠăhƠnhăđ ng k ch
1.4.1 Ngôn ngữ kịch
Tác gi Đàm Thị Ngọc Ngà trong luận án “Cặp thoại Hỏi – Trả l i, Cầu khiến -
Hồi đáp trong kịch Lưu Quang Vũ” đã trình bày lí thuyết về ngôn ngữ kịch và hành
động kịch Ngôn ngữ là phương tiện r t quan trọng để bộc lộ hành động kịch Trong
nhân vật kịch ph i là ngôn ngữ mang tính hành động, tính khẩu ngữ, tính hàm súc và
tính tổng hợp cao, đồng th i lại ph i phù hợp với tính cách nhân vật Một đặc điểm
quan trọng để chúng tôi tiến hành nghiên c u đặc điểm ngôn ngữ kịch, đó là ngôn ngữ
Có thể nói đến 3 dạng ngôn ngữ nhân vật:
các sự kiện, biến cố, hành động và các khâu ch yếu c a cốt truyện được thể hiện Đối
cãi, thuyết phục - ph nhận, cầu xin - từ chối, đe dọa - coi thư ng
nh t nhằm biểu hiện nội tâm nhân vật nhưng không ph i là biện pháp duy nh t Để
- Bàng thoại: Đây là l i nhân vật kịch nói với khán gi Có khi đang đối đáp với
để phân trần, gi i thích một c nh ngộ, một tâm trạng cần được chia sẻ, một điều bí
Ngôn ngữ trong kịch Lưu Quang Vũ ch yếu là dạng đối thoại và độc thoại, đây
chính là dạng thoại mà luận văn c a chúng tôi đi sâu phân tích
Trang 321.4.2 Hành động kịch
Tác gi Đàm Thị Ngọc Ngà đã nêu khái niệm hành động kịch Quá trình diễn
tư tư ng trọng tâm c a nhân vật Qua hàng loạt các hành động thì các tính cách, các
xung đột c a v kịch được bộc lộ và từ đó, ngư i xem (hoặc ngư i đọc) có thể nắm
Các hành động trong kịch Lưu Quang Vũ được tổ ch c triển khai trên ch t liệu
động kịch chặt chẽ, phù hợp để làm sáng rõ cho ch đề tư tư ng c a tác phẩm Lưu
Quang Vũ chỉ sử dụng những hành động trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho ch đề
c a kịch b n mà loại bỏ hết những hành động không ăn nhập, những hành động chỉ
mang tính ch t tuyên ngôn Sắp xếp tổ ch c hành động kịch một cách tuần tự, hợp lý
giúp cho khán gi hiểu được nguyên nhân dẫn đến kết qu nhưng với ngòi bút tài hoa,
1.5 Vài nét t ng quan v cu căđ i và s nghi p k chăL uăQuangăVǜ
Lưu Quang Vũ sinh ngày 17 tháng 4 năm 1948 tại xã Thiệu Cơ, huyện Hạ
Hòa, tỉnh Vĩnh Phú Ông sinh ra trong một gia đình nghệ thuật, cha là nhà thơ, nhà
Khánh, ngư i gốc Hà Nội Ngay từ khi còn nhỏ, Lưu Quang Vũ đã bộc lộ năng
toàn thành phố Hà Nội
Lưu Quang Vũ đã bén duyên sân kh u, năm 1979 ông đã tr thành phóng viên
c a Tạp chí sân kh u Trong cuốn Diễn viên và sân kh u (in chung với Vương Trí
Nhàn và Xuân Quỳnh), đã tập hợp các bài viết c a ông về chân dungcác nghệ sĩ Độc
gi biết đến Lưu Quang Vũ không chỉ là nhà thơ, nhà văn, mà còn là một nhà báo với
đầu tay Sống mãi tuổi 17 (1979) Nhà nghiên c u Lý Hoài Thu cho rằng “Trong hành
trình sáng tạo của mỗi ngư i, thơ thư ng đến sớm, vào giai đoạn đầu đ i khi tâm hồn
còn nhiều nét hồn nhiên, mơ mộng thì kịch đến muộn hơn thư ng là giai đoạn sau,
khi ngư i ta có đủ từng trải và khôn ngoan để nhận thức được những mâu thuẫn phức
tạp của cuộc sống xung quanh, điều đó đúng với trư ng hợp của Lưu Quang Vũ” [29,
42] tuổi đ i còn r t trẻ (ngoài ba mươi tuổi), nhà văn đã cho ra mắt v kịch đầu tay
nh t Thành công c a v diễn đã tiếp cho ông niềm h ng kh i và năng lượng để tiếp
Trang 33tục sáng tạo Nếu như văn học kịch sau 1975 chia thành hai giai đoạn nhỏ, th i kì đầu
còn đơn gi n, b c tranh sân kh u còn nghèo nàn đơn điệu thì sự xu t hiện c a Lưu
Quang Vũ giai đoạn này đã gây được sự chú ý b i tính hiện đại trong nội dung và
xôn xao dư luận như: Cô gái đội mũ nồi xám (1981), Ngư i trong cõi nhớ (1982),
Nguồn sáng trong đ i (1984), Tôi và chúng ta (1984), Hồn Trương Ba, da Hàng Thịt
(1984), Ngư i tốt nhà số 5(1984), L i nói dối cuối cùng (1985), Khoảnh khắc và vô
tận (1986) Những v kịch trên đã khẳng định được tài năng c a nhà viết kịch trẻ S c
sáng tạo phi thư ng c a Lưu Quang Vũ thể hiện trong năm 1984, ông đã sáng tác 15
v kịch Cho đến năm 1985, hội diễn sân kh u chuyên nghiệp toàn quốc đã có 8 v
chương bạc Ngư i ta gọi hội diễn năm đó là hội diễn c a riêng Lưu Quang Vũ và Lưu
Quang Vũ đã “làm mưa làm gió” trên sân kh u kịch trư ng Việt Nam
trái và có thêm sự kh i sắc mạnh mẽ Ba năm cuối đ i Lưu Quang Vũ với s c sáng tạo
v kịch tiêu biểu đã dược dàn dựng như Khoảnh khắc và vô tận (1986), Nếu anh
không đốt lửa (1987), các v diễn năm 1988 như: Quyền được hạnh phúc, Ông không
phải là bố tôi, L i thề thứ 9, Bệnh sĩ, Điều không thể mất Ngoài ra ông còn sáng tác
phát lộ tài năng Vũ không theo quy luật của sự hội tụ mà lan tỏa trên một mặt bằng
rộng rãi” [29, 251]
hôm nay, Vũ Hà đã viết: “Lưu Quang Vũ vẫn mãi như một thềm lục địa giàu tài năng
mà chúng ta chưa từng biết cũng không thể chạm tới Hay nói theo cách của anh,
hoa cúc xanh vẫn còn đâu đó, dù chúng không hiển hiện một lần nữa.” [29, 502]
nghiên c u và khán gi mến mộ ông Độ lùi th i gian đã kiểm ch ng cho những giá
Ti uăk tăch ngă1
Chương này trình bày cơ s lí luận c a luận văn Đó là những v n đề về ngữ
gián tiếp trong kịch Lưu Quang Vũ, chúng tôi chỉ đưa vào luận văn lí thuyết về hành vi
ngôn ngữ, gồm có: khái niệm hành vi ngôn ngữ, hành vi ngôn ngữ trực tiếp, hành vi
Trang 34ngôn ngữ gián tiếp, một số phương tiện đánh d u hành vi l i; lí thuyết hội thoại, gồm
có: khái niệm hội thoại, các đơn vi hội thoại; ngữ c nh, gồm có: khái niệm ngữ c nh,
các nhân tố ngữ c nh; ngôn ngữ kịch và hành động kịch; vài nét về Lưu Quang Vũ
dung phần sau
Trang 35CH NGă2
L PăHĨNHăVI NGỌNăNG ăTÁIăHI NăVĨăL PăHĨNHăVI NGỌNăNG ă
ĐI UăKHI N TRONGăH IăTHO IăK CHăL UăQUANGăVǛ
Xác định hành vi ngôn ngữ và kh o sát là v n đề cần thiết để làm cơ s cho việc
chúng tôi dựa vào cách phân loại và mô t các hành vi ngôn ngữ c a Searle đã được
trình bày chương 1 Theo quan điểm c a Searle, chúng tôi coi tiêu chí quan trọng
hàng đầu để nhận diện các hành vi ngôn ngữ là đích l i, sau đó là tiêu chí hướng
khớp ghép l i với hiện thực, trạng thái tâm lí được thể hiện và nội dung mệnh đề
Hướng khớp ghép được xây dựng theo 2 chiều: từ ngôn ngữ tới thực tại (phát ngôn có trước, thực tại có sau) và từ thực tại tới ngôn ngữ (thực tại có trước, phát ngôn có sau)
Ngoài ra, chúng tôi còn nhận diện bằng những d u hiệu hình th c, hay còn gọi là dấu
hiệu ngữ vi (xem 1.1.4.3) Tiêu chí này được Nguyễn Đ c Dân đưa ra, nó không nằm
trong 12 tiêu chí Searle đưa ra nhưng trên cơ s nhận diện mỗi hành vi ngôn ngữ đều
có biểu th c ngữ vi riêng thì tiêu chuẩn d u hiệu ngữ pháp nằm một cách t t yếu trong
tiêu chí th nh t: tiêu chí đích Tiêu chí d u hiệu hình th c vô cùng quan trọng, nó là
cơ s khách quan cho việc phân loại hành vi ngôn ngữ Mỗi biểu th c ngữ vi được đánh d u bằng các phương tiện chỉ dẫn hiệu lực l i: Các kiểu kết c u, động từ ngữ
vi, từ ngữ chuyên dùng để tổ ch c kết c u Dựa trên 4 tiêu chí này, chúng tôi đã nhận
vi tái hiện và điều khiển trong kịch Lưu Quang Vũ được nêu b ng 2.1
Trang 36B ng 2.1 S l ng và t l các l p hành vi tái hi n vƠăđi u khi n trong k ch
vi
Hành vi l p tái hi n Hành vi l păđi u
khi n Trao Đáp Đ c
2.1 L p hành vi ngôn ng tái hi n trong k chăL uăQuangăVǜ
Hành vi tái hiện là hành vi xu t hiện nhiều nh t trong kịch Lưu Quang Vũ, trong
1900 lượt l i kh o sát thì hành vi ngôn ngữ tái hiện xu t hiện 1802 lần So với các lớp
hành vi ngôn ngữ khác thì hành vi lớp tái hiện chiếm 42.89% (Theo b ng 2.1) Trong
đó gồm có hành vi tái hiện trực tiếp và hành vi tái hiện gián tiếp được biểu hiện
2.1.1 Hành vi ngôn ngữ tái hiện trực tiếp trong kịch Lưu Quang Vũ
Đỗ Thị Kim Liên đã phân loại các tiểu nhóm hành vi thuộc lớp tái hiện: “Tái
hiện (representatives) gồm các động từ: than th , khoe Các hành vi tại l i thuộc lớp này như: khẳng định, tư ng thuật, miêu tả, thông tin, giải thích, ” [21, 88]
Theo Nguyễn Thiện Giáp, hành vi tái hiện (representative) “là hành vi thể hiện
cái mà ngư i nói tin tư ng có là một sự kiện hay không Hành vi này thể hiện những câu mà ngư i nói phải chịu trách nhiệm về giá trị chân lý của mệnh đề được biểu đạt
Hành vi tái hiện có thể bao gồm các hành vi như: khẳng định, quả quyết, phỏng đoán,
miêu tả, thông báo, từ chối, tán thành, phản đối, hồi suy, giả định, gợi ý, tranh cãi,
hư ng ứng, giải thích, [15, 47 - 48]
Tham kh o thêm các tác gi khác, chúng tôi tập hợp hành vi thuộc lớp tái hiện
trong kịch Lưu Quang Vũ thành 15 tiểu nhóm hành vi (Chi tiết xem b ng 2.2)
Căn c vào các tiêu chí phân loại hành vi tại l i, qua kh o sát kịch Lưu Quang
Vũ, chúng tôi thống kê tần số sử dụng các hành vi tái hiện trực tiếp và ví dụ trong kịch Lưu Quang Vũ, được nêu b ng 2.2
Trang 37B ng 2.2 Hành vi ngôn ng tái hi n tr c ti p trong k chăL uăQuangăVǜ
Thử hình dung xem nào sẽ phải giải thích cho
chị Lụa: Tôi không phải là con chị, chị ấy sẽ không nguôi thương nhớ con Có khi tôi còn phải
sang nhà chị Lụa Rồi còn hàng xóm, lý trư ng, trương tuần Bao nhiêu sự rắc rối bà vợ
tôi, các con tôi sẽ nghĩ ngợi cư xử thế nào khi
chồng mình bố mình mang thân một đứa trẻ lên
10? Làm trẻ con không phải dễ!
dịu dàng, một cử chỉ ân cần chỉ toàn những l i thô
bạo, lỗ mãng Ngoài chuyện buôn bán lừa lọc, ông
ấy chỉ biết ăn, ngủ và say rượu Cả ban đêm, khi
gần gũi vợ, ông ấy cũng say khướt Rồi những trận đòn tàn tạ, nhớ lại em còn kinh hãi
Trang 388 Miêu t Bầu tr i như cao và rộng rãi
(Hồn Trương Ba, da Hàng Thịt) 95 5.51
Không thể được! Việc ông phải chết chỉ là một
nhầm lẫn của quan thiên đình Cái sai ấy đã được
sửa bằng cách làm cho hồn ông sống lại
(Hồn Trương Ba, da Hàng Thịt)
57 3.30
10 Phỏng
đoán
Và nếu tôi không nhầm thì vợ cậu cũng là kỹ sư
của xí nghiệp ta
(Tôi và chúng ta)
57 3.31
Không phải là Hoàng Hậu, mà là Thảo năm xưa
Cô bé cùng chăn trâu hái cỏ với chàng
(Ông vua hóa hổ)
Thuyền tôi cập bến đêm qua, nhưng sợ bọn lính
tuần canh nhận ra, tôi cứ phải ẩn dưới mé sông,
sáng nay mới lên đây gặp Thảo
(Ông vua hóa hổ)
[18, 47])
Sau đây, chúng tôi sẽ miêu t một số hành vi tiêu biểu, các hành vi còn lại xin
xem ví dụ b ng 2.2:
* Hành vi trần thuật
Hành vi trần thuật là hành vi kể lại, thuật lại một sự tồn tại c a hiện thực khách
quan (trong quá kh , hiện tại) bằng tín hiệu ngôn ngữ Đích c a hành vi này là: dùng
tín hiệu ngôn ngữ nêu lên những đặc điểm chi tiết về đối tượng, sự vật, nhân vật giúp
Trang 39ngư i nghe hình dung rõ hơn về chúng Hành vi này quan tâm đến yếu tố th i gian có liên quan đến tiến trình diễn biến c a sự vật, hiện tượng, nhân vật
Điều kiện để có hành vi trần thuật:
đưa ra theo ch quan c a ngư i nói, nằm trong sự quan tâm c a ngư i nghe (vì chưa
Thuyền tôi cập bến đêm qua, nhưng sợ bọn lính tuần canh nhận ra, tôi cứ phải
ẩn dưới mé sông, sáng nay mới lên đây gặp Thảo
(Ông vua hóa hổ – Lưu Quang Vũ)
Nhân vật Nguyễn Minh Không và nhân vật Th o là hai ngư i bạn thân thu thơ
u đã không gặp nhau hơn b y năm Khi tình c gặp lại Nguyễn Minh Không, Th o r t xúc động Đây là l i thoại nhân vật Nguyễn Minh Không nói ra nhằm kể lại diễn biến
Trong hành vi trần thuật thư ng dùng từ ngữ chỉ th i gian (quá kh , hiện tại)
như: hôm nay, hôm qua, ngày xưa,
Hôm nay là Chủ nhật, đông anh chị em công nhân của xí nghiệp xuống thăm
Thanh Các bạn trẻ, họ mang xuống rất nhiều hoa…Hoa hồng trắng, hoa cúc vàng
trên nấm mộ của Thanh…
(Tôi và chúng ta – Lưu Quang Vũ)
Hôm đi Hải Phòng tôi có gặp con gái anh đư ng, trông nó giông hệt mẹ nó,
giống hệt cô Hư ng xinh đẹp ngày xưa
(Tôi và chúng ta – Lưu Quang Vũ)
Ngày xưa, tôi từng mơ mình sẽ là Ê-đi-xơn cơ đấy!
(Tôi và chúng ta – Lưu Quang Vũ)
Ngày xưa, bộ tứ chúng ta: tôi, anh, Hư ng, Khánh Rốt cuộc cả Hư ng, anh
cũng không giữ được, để thằng Khánh nó cuỗm mất
(Tôi và chúng ta – Lưu Quang Vũ)
Có khi sử dụng các động từ như: bảo, kể, và được dẫn dắt b i một câu trước đi
kèm d u hai ch m
Trang 40Thầy bảo con: Cái bên ngoài là cái không đáng kể, chỉ có cái bên trong nhưng
con sợ lắm thầy ơi, b i con cảm thấy, đau đớn thấy Mỗi ngày thầy một đổi khác dần,
mất mát dần, tất cả cứ như lệch lạc, m dần đi, đến nỗi có lúc chính con cũng không
nhận ra thầy nữa
(Hồn Trương Ba, da Hàng Thịt – Lưu Quang Vũ)
Tôi nói là: Anh đùa, anh vốn vui tính
(Tôi và chúng ta – Lưu Quang Vũ)
Hành vi trần thuật xu t hiện 366 lần và chiếm 21.24% trong lớp tái hiện trực tiếp Đây là hành vi chiếm số lượng lớn nh t, dùng để kể Trong kịch, không ph i sự việc gì cũng được đưa lên sân kh u, có những sự việc để ngư i xem hiểu kịch thì được diễn đạt qua l i thoại kể c a các nhân vật
* Hành vi từ chối
Đích c a hành vi này là: ngư i nghe dùng tín hiệu ngôn ngữ để từ chối yêu cầu được đưa ra trong l i trao Nhưng nó khác hành vi bác bỏ chỗ không chỉ thể hiện thái độ mà còn đưa ra những nguyên nhân từ chối như: quan hệ liên nhân giữa hai
nhân vật, tính lợi ích từ mỗi phía, sự vi phạm đạo đ c theo đánh giá c a xã hội, thể
Thưa ông, nghề của tôi là làm vư n, tôi đâu biết buôn bán thịt lợn
(Hồn Trương Ba, da Hàng Thịt – Lưu Quang Vũ)
Trương Ba sau khi sống lại trong thân xác Hàng Thịt đã gặp nhiều rắc rối, trong
đó có rắc rối với chính quyền, mà đại diện là Lý Trư ng Lý Trư ng không tin có sự lạ
l i thoại mà nhân vật Trương Ba đưa ra nhằm từ chối yêu cầu c a Lý Trư ng về việc
quay lại nhà Hàng Thịt và tiếp tục bán thịt
Ngư i nghe sử dụng hành động đáp l i nhưng thực ch t là không thực hiện hành động theo đề nghị c a ngư i nói hoặc trì hoãn việc thực hiện một hành động nào đó
nên sự từ chối làm gi m phần nào mối quan hê giữa ngư i nói và ngư i nghe Sau đây
Nhưng ta không thể, còn bao sắc chỉ phải ra, phẩm hàm phải xét Bao tội đồ phải
cân nhắc nghiêm trị
(Ông vua hóa hổ – Lưu Quang Vũ)
L i thoại trên Từ Đạo Hạnh đã nêu ra những lý do để từ chối thỉnh cầu mình nghỉ ngơi c a hoàng hậu Th o