(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) - Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN MINH ĐỨC
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC
Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ CÁC TỈNH MIỀN NÚI
PHÍA BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI - 2021
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN MINH ĐỨC
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC
Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ CÁC TỈNH MIỀN NÚI
PHÍA BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY
Ngành: Chính sách công
Mã số: 934.04.02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1 PGS.TS Đoàn Minh Huấn
2 PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
HÀ NỘI - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và trích dẫn trong luận án này là trung thực Kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Trần Minh Đức
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập chương trình nghiên cứu sinh tôi đ nhận được
sự giúp đỡ của nhiều cơ quan và cá nhân Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
- Ban Giám đốc Học viện và Phòng Quản lý đào tạo, Học viện Khoa học xã hội
- L nh đạo và thầy cô giáo Khoa Chính sách công, Học viện Khoa học xã hội
- Các cán bộ của Vụ Giáo dục dân tộc, Bộ GD-ĐT; Ủy ban Dân tộc; Hội đồng dân tộc; Ủy ban nhân dân của một số tỉnh miền núi phía Bắc
- Ban chủ nhiệm của Đề tài khoa học cấp Nhà nước: “Một số vấn đề lý luận
cơ ản về dân tộc trong thế giới đương đại và nh ng vấn đề đ t ra cho Việt Nam ,
Mã số: CTDT.01.16/16-20 Đ giúp đỡ, tạo điều kiện cho NCS tham gia quá trình nghiên cứu của đề tài đ c biệt là công tác khảo sát điều tra thực tế tại các tỉnh miền núi phía Bắc, vận dụng và kế thừa một số kết quả nghiên cứu của đề tài
- L nh đạo Học viện Chính trị khu vực I đồng nghiệp, bạn è và gia đình
- Đ c biệt, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn và sự kính trọng tới tập thể giáo viên hướng dẫn khoa học là PGS.TS Đoàn Minh Huấn và PGS TS Nguyễn Thị Song Hà, thầy cô đ luôn giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận án
Do nghiên cứu về giáo dục vùng DTTS dưới góc độ khoa học chính sách công có phạm vi nghiên cứu rộng, với nhiều nội dung mới phát sinh trong quá trình nghiên cứu, ngoài ra nhiều luận điểm về khoa học chính sách còn chưa có được sự thống nhất về quan điểm khoa học, nên luận án không thể trách khỏi nh ng hạn chế
và thiếu sót nhất định Nghiên cứu sinh rất mong nhận được sự lượng thứ và nh ng góp ý của quý thầy cô, các nhà nghiên cứu và độc giả
Hà Nội ngày……tháng……năm 2021
Nghiên cứu sinh
Trần Minh Đức
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12
1.1 Tình hình nghiên cứu về chính sách giáo dục ở vùng DTTS của các học giả trong nước 12
1.1.1 Các nghiên cứu về thực hiện chính sách công 12
1.1.2 Các nghiên cứu về chính sách giáo dục ở các vùng DTTS 15
1.2 Tình hình nghiên cứu chính sách giáo dục DTTS ở Việt Nam của các học giả nước ngoài 22
1.3 Đánh giá chung về kết quả đã đạt được và những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết của luận án 28
1.3.1 Nh ng kết quả đạt được 28
1.3.2 Nh ng vấn đề đ t ra 28
Tiểu kết Chương 1 30
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ 31
2.1 Một số khái niệm cơ bản 31
2.1.1 Khái niệm “chính sách “chính sách công 31
2.1.2 Khái niệm "dân tộc thiểu số", "vùng dân tộc thiểu số" 31
2.1.3 Khái niệm “giáo dục “chính sách giáo dục “chính sách giáo dục ở vùng DTTS 32
2.1.4 Khái niệm “thực hiện chính sách ; “thực hiện chính sách giáo dục vùng DTTS 34
2.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục dân tộc thiểu số và giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số 37
2.2.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và giáo dục dân tộc thiểu số 37
2.2.2 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam 39
2.3 Một số lý thuyết liên quan đến thực hiện chính sách giáo dục vùng DTTS 41
2.3.1 Lý thuyết giáo dục đa văn hóa 41
2.3.2 Lý thuyết về bảo đảm quyền lợi đ c thù 43
Trang 62.4 Chính sách giáo dục ở vùng DTTS 45
2.4.1 Chính sách giáo dục chung 46
2.4.2 Chính sách giáo dục ở vùng DTTS 50
2.4.3 Một số chính sách giáo dục đối với vùng DTTS của các tỉnh miền núi phía Bắc 56
2.5 Kinh nghiệm của một số quốc gia 59
2.5.1 Phát triển giáo dục vùng DTTS Trung Quốc 59
2.5.2 Phát triển giáo dục DTTS ở Mỹ 62
2.5.3 Kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam 67
Tiểu kết Chương 2 70
Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC Ở VÙNG DÂN TỘC THỂU SỐ CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM 71
3.1 hái ược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 71
3.1.1 Điều kiện địa lý, tự nhiên 71
3.1.2 Đ c điểm dân cư dân tộc văn hóa kinh tế vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc 72
3.1.3 Các nhân tố đ c thù ảnh hưởng đến thực hiện chính sách giáo dục 75
3.2 Các bước tổ chức thực hiện chính sách giáo dục 78
3.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách 78
3.2.2 Công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách 83
3.2.3 Phân công, phối hơp tổ chức thực hiện chính sách 87
3.2.4 Đôn đốc, kiểm tra duy trì và điều chỉnh chính sách giáo dục 93
3.2.5 Tổng kết đánh giá thực hiện chính sách 97
3.3 Đánh giá t nh h nh tổ chức thực hiện chính sách giáo dục 99
3.3.1 Một số kết quả trong giáo dục vùng DTTS 99
3.3.2 Kết quả đạt được trong tổ chức thực hiện chính sách 111
3.3.4 Nguyên nhân 132
Tiểu kết Chương 3 134
Trang 7Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ CÁC TỈNH
MIỀN NÚI PHÍA BẮC TRONG THỜI GIAN TỚI 136
4.1 Quan điểm hoàn thiện thực hiện chính sách giáo dục 136
4.2 Giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách giáo dục 138
4.2.1 Giải pháp chung 138
4.2.2 Nhóm giải pháp trong xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược 140
4.2.3 Nhóm giải pháp trong công tác phổ biến, tuyên truyền 145
4.2.4 Nhóm giải pháp trong công tác phân công, phối hơp 148
4.2.5 Nhóm giải pháp trong công tác đôn đốc, kiểm tra duy trì và điều chỉnh chính sách 154
4.2.6 Nhóm giải trong đánh giá tổng kết 158
Tiểu kết Chương 4 162
KẾT LUẬN 163
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 166
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 167
PHỤ LỤC 203
Trang 8PTDTNT: Phổ thông dân tộc nội trú
UBDT: Ủy ban dân tộc
UBND: Ủy ban nhân dân
UNDP: Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Số lượng phiếu điều tra theo tỉnh và lĩnh vực công tác 9Bảng 3.1 Quy mô cơ cấu dân số các nhóm dân tộc theo vùng kinh tế - xã hội
năm 2019 72Bảng 3.2 Số địa bàn và dân số thuộc vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc
(2015) 73Bảng 3.3 Số xã và thôn thuộc vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc (2019) 74Bảng 3.4 Số trường học chuyên biệt của các xã vùng DTTS phân theo vùng
kinh tế-xã hội (2015) 102Bảng 3.5 Số trường học chuyên biệt của các x vùng DTTS chia đơn vị hành
chính cấp tỉnh miền núi phía Bắc 103Bảng 3.6 Số điểm trường ở các x vùng DTTS chia đơn vị hành chính cấp
tỉnh miền núi phía Bắc (2015) 105Bảng 3.7: Tỷ lệ đi học chung và tỷ lệ đi học đúng tuổi theo cấp học và vùng
kinh tế - xã hội 108Bảng 3.8: Thống kê về tổ chức đầu mối thực hiện chính sách giáo dục vùng
DTTS tại các tỉnh miền núi phía Bắc 118Bảng 3.9: Đánh giá hạn chế trong việc thực hiện chính sách giáo dục vùng
DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc 124
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu 3.1 Các phương thức chủ yếu trong phổ biến, tuyên truyền chính sách
giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc 86Biểu 3.2: Đánh giá việc xây dựng kế hoạch, chiến lược, quy hoạch thực hiện
chính sách giáo dục vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc 114Biểu 3.3: Đánh giá công tác phổ biến tuyên truyền chính sách giáo dục vùng
DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay 117Biểu 3.4: Đánh giá phân công phối hợp thực hiện chính sách giáo dục vùng
DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc 120Biểu 3.5: Đánh giá công tác đôn đốc, kiểm tra duy trì điều chỉnh chính sách
giáo dục vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc 121Biểu 3.6: Đánh giá công tác tổng kết đánh giá chính sách giáo dục vùng
DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc 123Biểu 3.7: Đánh giá hạn chế của việc xây dựng kế hoạch, chiến lược, quy hoạch
thực hiện chính sách giáo dục vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc 125Biểu 4.1: Đánh giá một số giải pháp hoàn thiện việc xây dựng kế hoạch, chiến
lược, quy hoạch thực hiện chính sách giáo dục vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc 144Biểu 4.2: Đánh giá một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyên truyền, phổ
biến chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu các tỉnh núi phía Bắc 148Biểu 4.3: Đánh giá một số giải pháp hoàn thiện công tác phân công, phối hợp
gi a các cơ quan trong thực hiện các chính sách giáo dục 153Biểu 4.4: Đánh giá một số giải pháp hoàn thiện công tác đôn đốc, kiểm tra,
duy trì và điều chỉnh chính sách giáo dục vùng DTTS 157Biểu 4.5: Đánh giá một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá tổng kết
thực hiện chính sách giáo dục vùng DTTS 161
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nh ng năm qua cùng với sự phát triển của giáo dục Việt Nam, giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc đ có nh ng chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo điều kiện cơ hội cho con em các DTTS đến trường, nâng cao chất lượng học tập, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền
v ng của các địa phương Tuy nhiên cùng với nh ng thành tựu, giáo dục vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc cũng tồn tại nhiều vấn đề đ t ra đòi hỏi phải có các công trình nghiên cứu, phân tích Tính cấp thiết của việc nghiên cứu về thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam thể hiện qua một số phương diện sau đây:
Thứ nhất, phát triển giáo dục đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát
triển bền v ng và vận mệnh của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới hiện nay Trong suốt tiến trình đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, coi sự nghiệp phát triển giáo dục và thực hiện các chính sách giáo dục có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước nói chung và các vùng miền nói riêng Đ c biệt, sau Hội nghị Trung ương 8 Khóa XI của Đảng cộng sản Việt Nam (10/2013), việc đổi mới căn ản, toàn diện giáo dục và đào tạo được coi là một trong nh ng nhiệm vụ cấp thiết, có tính chiến lược của các cấp, các ngành thuộc Trung ương và địa phương nhằm tạo nền tảng động lực cho sự phát triển bền v ng của đất nước Vấn đề đ t ra đối với nền giáo dục Việt Nam nói chung và các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng là làm thế nào để đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập, bắt kịp xu thế chung của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang đ t ra Trước yêu cầu này, các tỉnh miền núi phía Bắc cần có nh ng tiếp cận mới trong xây dựng và thực hiện chính sách giáo dục tại địa phương hướng tới thực hiện đổi mới toàn diện và căn bản, tạo ra sự phát triển đột phá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo tại địa phương nói chung và các vùng DTTS nói riêng Đây là một nhiệm vụ vô cùng n ng nề, khó khăn, nhất là đối với vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc, với nh ng ảnh hưởng bất lợi từ điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt vùng núi, cùng điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn hạn chế so với các khu vực khác Để thực hiện nhiệm vụ
Trang 12một cách khoa học và đúng hướng, cần có các công trình nghiên cứu tổng kết lý luận
và thực tiễn về công tác tổ chức thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc thời gian qua làm cơ sở khoa học để các địa phương có thể tiếp tục triển khai các chính sách giáo dục trong thời gian tới, góp phần nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở các vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc
Thứ hai, trong nh ng năm qua giáo dục ở vùng DTTS đ được chính quyền địa
phương các tỉnh miền núi phía Bắc chú trọng, tập trung nguồn lực, nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện các chính sách phát triển giáo dục một cách kịp thời, đạt hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện công bằng ình đẳng trong giáo dục Cùng với các chính sách và hỗ trợ nguồn lực của Trung ương, cả hệ thống chính trị các tỉnh miền núi phía Bắc cũng đ chủ động xây dựng và ban hành các chính sách phát triển giáo dục, huy động thêm nhiều nguồn lực để phát triển giáo dục vùng DTTS Nhờ nh ng nỗ lực này, giáo dục ở các vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc đ và đang có nh ng ước chuyển biến tích cực, cụ thể như: mạng lưới trường lớp từ mầm non đến trung học phổ thông được củng cố và phát triển, các thôn, bản vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới
đ có lớp mầm non, tiểu học; 100% x có trường tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm cụm xã, các huyện đều có trường trung học phổ thông; nhiều trường mầm non, phổ thông đ đạt chuẩn quốc gia; hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường Phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) ngày càng phát huy vai trò tích cực cơ bản đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn cán bộ người DTTS cho các địa phương; đảm bảo
tỷ lệ huy động học sinh đến lớp, duy trì số lượng học sinh, giảm thiểu tỷ lệ trẻ em ngoài nhà nước; đ duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đ hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi… Tuy nhiên, giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc vẫn còn nhiều tồn tại một số hạn chế, yếu kém như: chính sách hỗ trợ về cơ sở vật chất điều kiện học tập cho các trường mầm non, tiểu học ở các thôn, bản vùng DTTS chưa hiệu quả; bất ình đẳng xã hội trong giáo dục tăng lên theo các cấp bậc giáo dục; chất lượng giáo dục ở vùng DTTS chưa thực sự được nâng cao; nhiều chính sách hỗ trợ giáo dục còn phù hợp với nhu cầu thực tế; tỷ lệ trẻ em ngoài nhà trường còn cao; chính sách về phổ cập giáo dục; xóa mù ch ; dạy ngôn ng các DTTS còn g p nhiều khó khăn… Do vậy, việc nghiên cứu hoàn thiện, nâng cao hiệu
Trang 13quả thực hiện các chính sách giáo dục ở vùng DTTS có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển toàn diện của giáo dục - đào tạo nói riêng và sự phát triển bền v ng nói chung của các tỉnh miền núi phía Bắc
Thứ ba, nhìn chung, trong nh ng năm trở lại đây chính quyền địa phương các
cấp ở các tỉnh miền núi phía Bắc đ nhận thức được ý nghĩa tầm quan trọng và đề cao trách nhiệm trong tổ chức thực hiện chính sách giáo dục tại các vùng DTTS Các địa phương đ kịp thời tổ chức xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện khi có chính sách giáo dục mới; tiến hành phổ biến, tuyên truyền các chính sách mới; gi a các ngành, các cấp tại địa phương đ có sự phân công, phối hợp ngày càng khoa học đúng chức năng nhiệm vụ trong thực hiện chính sách; trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách, nhiều địa phương đ chủ động đề xuất với các cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung khắc phục nh ng hạn chế, bất cập của chính sách; đ chú ý đến công tác theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện chính sách và đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm trong
tổ chức thực hiện chính sách Tuy nhiên, hiện nay, tại một số địa phương còn có tình trạng không đảm bảo thực hiện đầy đủ các ước trong tổ chức thực hiện chính sách; hay năng lực thực hiện chính sách của đội ngũ cán ộ, công chức còn hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu và tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách; tình trạng vận dụng tùy tiện các giải pháp trong quá trình thực hiện chính sách còn khá phổ biến; một số chính sách thực hiện bị kéo dài, không đảm bảo theo chu trình, thời hạn gây khó khăn cho việc tìm nguồn lực để giải quyết Chính vì vậy để hoàn thiện công tác thực hiện chính sách giáo dục tại các vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc, cần phải đổi mới nhận thức về vai trò, nội dung, nhiệm vụ, yêu cầu, nguyên tắc thực hiện chính sách công; và đ c biệt cần nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện thực trạng thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay
Chính vì vậy, chúng tôi chọn vấn đề “Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng
dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay làm đề tài luận án
Trang 14nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án thực hiện các nhiệm vụ chính như sau:
- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn trong thực hiện các chính sách giáo dục vùng DTTS
- Phân tích và đánh giá được thực trạng thực hiện các chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay
- Từ thực trạng trên đề xuất được các quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam trong thời gian tới
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận án được tiến hành để chứng minh các câu hỏi sau đây:
- Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn cho nghiên cứu thực hiện chính sách giáo dục vùng DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc là gì?
Dự kiến kết quả nghiên cứu: Làm sáng tỏ khái niệm, lý thuyết về thực hiện chính sách, hệ thống chính sách giáo dục vùng DTTS, kinh nghiệm một số quốc gia trong thực hiện chính sách giáo dục vùng DTTS
- Câu hỏi 2: Việc thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam đ đạt được nh ng kết quả như thế nào?
Dự kiến kết quả nghiên cứu: Qua nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách giáo dục vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc, Luận án làm rõ các thành tựu và
nh ng tồn tại, hạn chế trong thực hiện chính sách giáo dục đồng thời chỉ ra nguyên nhân của nh ng tồn tại, hạn chế đó
- Câu hỏi 3: Cần nh ng giải pháp nào để hoàn thiện việc thực hiện chính sách giáo dục vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay?
Dự kiến kết quả nghiên cứu: Luận án đề xuất các nhóm giải pháp để hoàn thiện việc thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc, đồng thời là kinh nghiệm tham khảo h u ích cho việc thực hiện hiện chính sách giáo dục ở các vùng DTTS trong cả nước
Trang 153 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án là quá trình thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- ề t ộ du :
Luận án tập trung nghiên cứu quá trình triển khai thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS của các Sở giáo dục và đào tạo các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, gồm 5 ước cơ ản sau đây: (i) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách, (ii) Phổ biến, tuyên truyền chính sách, (iii) Phân công, phối hợp thực hiện chính sách, (iv) Đôn đốc, kiểm tra duy trì và điều chỉnh chính sách (v) Đánh giá tổng kết thực hiện chính sách; thực hiện với hai bậc giáo dục: giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông trong đó tập trung vào các chính sách: (1) các chính sách đối với nhà trường vùng DTTS; (2) chính sách đối với học sinh vùng DTTS (trẻ mầm non, học sinh)
- ề :
Luận án nghiên cứu việc thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS thuộc
14 tỉnh miền núi phía Bắc trong đó tập trung các số liệu và ví dụ cụ thể liên quan đối với bốn tỉnh như: Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn
4 Phương pháp uận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Phương pháp luận
- Luận án sử dụng phương pháp luận, cách tiếp cận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin Phép biện chứng duy vật chính là công cụ h u hiệu giúp
Trang 16giải quyết thấu đáo các vấn đề xây dựng và thực hiện chính sách ở Việt Nam hiện nay Chính sách công cũng luôn vận động biến đổi để phù hợp với yêu cầu thực tiễn của đời sống kinh tế - xã hội Chính vì vậy, việc xây dựng và thực hiện chính sách công cần được xem xét trong một chu trình biến đổi, chính sách này kết thúc sẽ là tiền đề cho sự ra đời của chính sách mới, không có chính sách công nào bất biến nó luôn biến đổi nhằm phù hợp với thực tiễn quản lý, thực tiễn đời sống
- Luận án sử dụng cách Tiếp cận hệ thống Cách tiếp cận hệ thống giúp cho Luận án tiếp cận nghiên cứu chính sách công với tư cách là chu trình chính sách công, có ra đời và kết thúc, trong đó thực hiện chính sách là một khâu quan trọng của chu trình chính sách công, chính vì vậy nghiên cứu thực hiện chính sách công cần nhìn nhận nó trong cả chu trình chính sách, từ hoạch định chính sách đến tổ chức triển khai chính sách và đánh giá chính sách
- Luận án sử dụng cách tiếp cận liên vùng: vùng dân tộc thiếu số các tỉnh miền núi phía Bắc mang đ c điểm địa hình của cả miền núi và trung du (gồm 14 tỉnh và được chia làm hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc Vùng Đông Bắc gồm 9 tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn Bắc Giang; vùng Tây Bắc gồm các tỉnh: Lào Cai Điện Biên Sơn La Lai Châu và Hoà Bình Việc phân vùng này vừa mang tính địa lý, vùng kinh tế - xã hội đ c biệt gắn liền với phân vùng văn hóa - tộc người Vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc
là vùng đa tộc người, với sự đa dạng về văn hóa của nhiều tộc người, ứng với mỗi tiểu vùng tồn tại nh ng bản sắc văn hóa riêng, nổi trội của một số tộc người (như: vùng Đông Bắc là vùng của các sắc thái văn hóa của nh ng tộc người thuộc nhóm ngôn ng Tày-Thái, Hmông - Dao, Tạng - Miến, Hán; vùng Tây Bắc: các tộc người thuộc nhóm ngôn ng Việt - Mường, Tày - Thái, Môn Khơme Hmông - Dao, Tạng
- Miến) Nghiên cứu về vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc một m t cần chú ý đến tổng thể toàn vùng, m t khác cũng cần chú trọng tới nh ng đ c điểm riêng về văn hóa - xã hội của mỗi tiểu vùng Ngoài ra, nghiên cứu vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc cũng cần chú ý tới mối liên hệ với các vùng DTTS các tỉnh duyên hải miền Trung; cũng như vùng DTTS các tỉnh có chung đường biên giới với các tỉnh miền núi phía Việt Nam
Trang 17- Luận án cũng sử dụng cách tiếp cận quyền lợi đ c thù Với cách tiếp cận này, việc nghiên cứu thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS cần chú ý nghiên cứu đảm bảo quyền giáo dục và được giáo dục của trẻ em và học sinh trong vùng đồng thời cần kết hợp với “ ảo hộ đ c biệt (quyền lợi đ c biệt và
biện pháp bảo hộ đ c biệt) của các DTTS Một m t, trên nguyên tắc đ i ngộ bình
đẳng và nguyên tắc không kỳ thị, các dân tộc ở vùng DTTS đều được hưởng các quyền con người giống như các vùng khác trong cả nước trong đó có quyền giáo
dục và quyền được giáo dục M t khác, do nh ng khó khăn về điều kiện tự nhiên
- sinh thái, về điều kiện cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, các dân tộc trong vùng DTTS cũng cần được hưởng các quyền lợi cơ ản nhằm đảm bảo và phát triển toàn diện được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ giáo dục như các vùng khác Đồng thời, các dân tộc thiểu số trong vùng DTTS cũng cần được hưởng các nguyên tắc bảo hộ đ c thù, như ảo tồn văn hóa ngôn ng , ch viết trong quá trình giáo dục và thực hiện chính sách giáo dục Bảo đảm quyền lợi đ c thù đối với các DTTS trong giáo dục không chỉ là việc xóa bỏ sự bất ình đẳng về m t hưởng thụ quyền lợi, mà nó hướng tới tính toàn diện trong bảo đảm nhân quyền, tiêu biểu cho sự tôn trọng nhân cách, tôn trọng các giá trị bản sắc, giá trị văn hóa của tất cả các dân tộc Đồng thời, tiếp cận bảo hộ đ c thù không chỉ nhằm xác định
rõ ràng quyền lợi đ c thù của DTTS, mà còn hướng tới xây dựng các cơ chế bảo đảm hoàn thiện thực hiện và các phương án hành động có hiệu quả trong khi áp dụng các ưu đ i đ c thù đối với các DTTS
- Ngoài ra, Luận án cũng sử dụng các Tiếp cận liên ngành: từ góc nhìn liên ngành, Luận án có thể có cách nhìn ao quát dưới nhiều góc độ như dân tộc học/ Nhân học văn hóa học, xã hội học để có thể đánh giá khách quan về thực trạng thực hiện chính sách giáo dục; đồng thời giúp Luận án đề xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
4.2.1 P ươ p áp ê cứu tư l ệu thứ cấp
Luận án phân tích và tổng hợp các nguồn từ liệu trong ngoài nước nghiên cứu
về chính sách giáo dục ở vùng DTTS:
Trang 18- Thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, pháp luật, tài liệu của Đảng và Nhà nước ở Trung ương và địa phương về chính sách và thực hiện chính sách giáo dục Trong đó tập trung thu thập từ các cơ quan an hành chính sách giáo dục như Quốc hội, Hội đồng Dân tộc; Chính phủ, Bộ GD - ĐT, Ủy ban Dân tộc
- Thu thập, phân tích các nguồn tư liệu về kinh nghiệm thực hiện chính sách giáo dục đối với các DTTS và vùng DTTS trên thế giới có điều kiện tương đồng với Việt Nam đồng thời rút ra một số kinh nghiệm cho việc thực hiện chính sách giáo dục
ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc
- Thu thập tư liệu, thông tin, báo cáo, kế hoạch của chính quyền, các sở, ban, ngành tại các tỉnh về luận án tiến hành khảo sát, liên quan trực tiếp ho c gián tiếp đến chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay
- Ngoài ra, Luận án cũng kế thừa, tổng hợp và phân tích các kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây đ đề cập trong tổng quan nghiên cứu
4.2.2 P ươ p áp p ỏng vấn sâu
Luận án đ lựa chọn và phỏng vấn một số chuyên gia về giáo dục và thực hiện chính sách giáo dục (các nhà quản lý giáo dục, cán bộ, công chức chuyên môn tư vấn xây dựng chính sách, nghiên cứu, giảng dạy tư vấn chính sách giáo dục; cán bộ quản
lý giáo dục ở các địa phương tiến hành khảo sát; các cán bộ làm công tác dân tộc; đối tượng được thụ hưởng chính sách giáo dục) trong đó tập trung vào các vấn đề: (1) quá trình thực hiện chính sách giáo dục ở Việt Nam nói chung và vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay; (ii) nh ng nhân tố cơ ản ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS; (iii) các vấn đề đ t ra và nguyên nhân của các vấn
đề này trong quá trình thực hiện chính sách giáo dục ở các vùng DTTS; (iv) đề xuất các giải pháp để hoàn thiện việc thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS
4.2.3 P ươ p áp đ ều tra bảng hỏi
Đối với chọn mẫu, mẫu khảo sát trải rộng trên phạm vi 4/14 tỉnh miền núi phía Bắc, gồm hai tỉnh thuộc vùng Tây Bắc: Lai Châu, Lào Cai; và hai tỉnh thuộc Đông Bắc: Cao Bằng, Lạng Sơn Người trả lời bảng hỏi được lựa chọn là các cán
bộ, công chức (CB-CC) của các sở/ngành của 4 địa phương các tỉnh miền núi phía Bắc Luận án chọn mẫu ngẫu nhiên người trả lời phiếu hỏi từ danh sách cán bộ,
Trang 19công chức của các sở ban ngành thuộc 4 tỉnh miền núi phía Bắc Quy mô mẫu được trưng cầu 240 phiếu Phiếu trưng cầu ý kiến được thực hiện với cán bộ quản lý ở các cấp tỉnh, cấp huyện thuộc các lĩnh vực quản lý khác nhau, gồm hai nhóm chính: CB-CC tham gia quản lý về giáo dục; cán bộ không tham gia lĩnh vực giáo dục
Bảng 1 Số ƣợng phiếu điều tra theo tỉnh và ĩnh vực công tác
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Thực hiện nghiên cứu này, Luận án đ có nh ng đóng góp về m t lý luận và thực tiễn như sau:
- Hế thống hóa một số khái niệm và lý thuyết liên quan đến thực hiện chính sách giáo dục; một số kinh nghiệm của quốc tế trong thực hiện chính sách giáo dục vùng DTTS; đưa ra được khái niệm thực hiện chính sách giáo dục vùng DTTS
- Phân tích và làm rõ thực trạng thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS của tỉnh miền núi phía Bắc trên một số phương diện như: kết quả thực hiện chính sách đối với cơ sở giáo dục và người học của hệ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; kết quả thực hiện ước cơ ản trong thực hiện chính sách
- Luận án đ nghiên cứu và khái quát quá trình thực hiện chính sách giáo dục ở một vùng địa phương cụ thể đó là vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc
- Luận án đ thu thập, tập hợp được nguồn thông tin tư liệu mới về thực trạng thực hiện chính sách và một số kết quả triển khai thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiếu số các tỉnh miền núi phía Bắc để các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục ở trung ương địa phương cùng các nhà nghiên cứu, giảng dạy có thể tham khảo
Trang 206 Ý nghĩa ý uận và thực tiễn của luận án
6.1 Ý nghĩa lý luận
- Luận án đ khái quát hóa, hệ thống hóa các các lý luận về giáo dục đa văn hóa, lý luận về bảo đảm quyền lợi đ c thù để áp dụng vào lĩnh vực thực hiện chính sách giáo dục ở các vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay,
- Luận án đ xây dựng, bổ sung hệ thống khung lý luận về thực hiện chính sách giáo dục vùng DTTS, gồm: hệ thống các nội hàm các khái niệm các ước trong quy trình thực hiện chính sách
- Luận án cũng đ tổng hợp và khái quát thực tiễn kinh nghiệm thực hiện chính sách giáo dục đối với các DTTS và vùng DTTS ở một số quốc gia, từ đó rút
ra một số kinh nghiệm nhằm hoàn thiện chính sách giáo dục vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trên phương diện thực tiễn, luận án có một số đóng góp cụ thể như sau:
- Thông qua việc đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống về thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc, luận án góp phần bổ sung, làm rõ thực tiễn về thực hiện chính sách giáo dục nói riêng và thực hiện chính sách công nói chung ở các vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc
- Luận án góp phần giúp cho cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương nh ng chủ thể hoạch định và thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc, có thể nhận diện một cách toàn diện hơn quá trình tổ chức thực hiện của chính sách này (thành tựu, hạn chế, nguyên nhân), từ đó có thể có định hướng, giải pháp can thiệp chính sách phù hợp Đồng thời, không chỉ phù hợp với vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc, luận án còn có ý nghĩa tham khảo trong việc tổ chức thực hiện chính sách công nói chung ở các vùng DTTS ở Việt Nam
- Ngoài ra, luận án còn là một nguồn tài liệu có tính khoa học đề các nhà hoạch định và thực hiện chính sách, các nhà nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành chính sách công ở Việt Nam có thể tham khảo trong quá trình xây dựng và hoạch định chính sách cho vùng DTTS ở Việt Nam nói chung và các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng
Trang 217 Kết cấu của luận án
Ngoài các nội dung Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Luận án kết cấu thành bốn chương nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS
Chương 3: Thực trạng thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc trong thời gian tới
Trang 22Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình nghiên cứu về chính sách giáo dục ở vùng DTTS của các học giả trong nước
1.1.1 Các nghiên cứu về thực hiện chính sách công
Trong nh ng năm gần đây nghiên cứu về thực hiện chính sách công cũng bắt đầu được đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước, điển hình như các tác giả: Lê Chi Mai; Nguyễn H u Hải; Đỗ Phú Hải; Nguyễn Xuân Phong, Trần Quyền Thắng; Lê Văn Hòa; Văn Tất Thu; Cao Tiến
Sĩ; Đỗ Thị Thơ Cụ thể như:
Nhà nghiên cứu Lê Chi Mai đ có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về thực hiện chính sách công Các nghiên cứu của Lê Chi Mai cho rằng: “thực thi chính sách là giai đoạn biến các ý đồ chính sách thành nh ng kết quả thực tế thông qua hoạt động có tổ chức của các cơ quan trong ộ máy nhà nước, nhằm đạt tới
nh ng mục tiêu đ đề ra [109, tr.112] Trong các nghiên cứu, tác giả Lê Chi Mai cho rằng, thực thi chính sách là giai đoạn biến các ý tưởng chính sách thành hiện thực nhằm đạt mục tiêu mong muốn, việc triển khai này sẽ làm bộc lộ
nh ng vấn đề cần tiếp tục được sửa đổi, bổ sung trong nội dung chính sách; đồng thời chỉ ra một số bất cập trong thực thi chính sách ở Việt Nam hiện nay như: nhận thức của nh ng người có trách nhiệm thực thi chính sách chưa rõ ràng đầy
đủ nên g p lúng túng trong triển khai chính sách; chính sách an hành chưa phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương hay ộ, ngành, nên g p khóa khăn trong việc thực hiện; chưa chú trọng đến khâu lập kế hoạch thực thi; công tác phân công và phối hợp kém hiệu quả; nguồn lực tài chính vừa thiếu vừa kém
hiệu quả; thiếu sự theo dõi và giám sát [114]
Nhà nghiên cứu Nguyễn H u Hải cho rằng, chính sách công là kết quả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiệ bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau ao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết nh ng vấn
đề công trong xã hội [61, tr.51] Trong đó thực hiện chính sách là giai đoạn hiện thực hóa các mục tiêu của chính sách thông qua thiết lập các quy định, các thủ tục,
Trang 23định, thủ tục chương trình dự án ho c thực hiện các hoạt động Thực hiện chính sách (thực thi chính sách) là “quá trình biến các chính sách thành nh ng kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, nhằm hiện thực hoá nh ng mục tiêu mà chính sách đ đề ra; là toàn bộ quá trình hoạt động của chủ thể theo các cách thức khác nhau nhằm hiện thực hóa nội dung chính sách công một cách có hiệu quả [61, tr.127] Tổ chức thực thi chính sách công là ước đưa chính sách công vào thực hiện trong đời sống xã hội Trong đó các ước tổ chức thực thi chính sách cơ ản như sau: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách công; (2) Phổ biến, tuyên truyền chính sách công; (3) Phân công, phối hợp thực hiện chính sách công; (4) Đôn đốc thực hiện chính sách công; (5) Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi chính sách công gồm: tính chất của vấn đề chính sách công; môi trường thực thi chính sách công; mối quan hệ gi a các đối tượng thực thi chính sách công; tiềm lực của các nhóm đối tượng chính sách công; đ c tính của đối tượng chính sách công; năng lực thực thi chính sách công của cán bộ, công chức; mức độ tuân thủ các ước trong quy trình tổ chức thực thi chính sách công; các điều kiện vật chất để thực thi chính sách công; sự đồng tình, ủng hộ của người dân
Nguyễn Xuân Phong, Trần Quyết Thắng cho rằng, thực thi chính sách công là một khâu hợp thành chu trình chính sách công, là khâu trung tâm kết nối các ước trong chu trình chính sách thành một hệ thống là ước thực hiện hóa chính sách trong đời sống xã hội nhằm thực hiện chức năng quản lý các lĩnh vực của đời sống của nhà nước; là chuyển tải ý chí của giai cấp cầm quyền, giai cấp
l nh đạo thông qua nhà nước bằng sức mạnh cưỡng chế, bằng các lực lượng, phương tiện vật chất; đề cập tới vai trò của báo chí trong thực thi chính sách công trong đó áo chí là một trong nh ng kênh thông tin quan trọng nhằm cung cấp thông tin để nhân dân nắm rõ được các chính sách, pháp luật của nhà nước; cũng để các cơ quan nhà nước cũng nắm bắt được việc thực thi chính sách có phù hợp với nh ng đòi hỏi, nhu cầu xã hội hay không; giám sát, kiểm tra quá trình thực thi chính sách, phát hiện ra nh ng tiêu cực, hạn chế từ chính nội dung của chính sách và nh ng sai lệch khi thực thi chính sách [126, tr.51]
Trang 24Nhà nghiên cứu Lê Văn Hòa cho rằng, thực thi chính sách công là sự tổ chức thực hiện các giải pháp chính sách cụ thể, gồm các công đoạn chủ yếu: một là,
an hành các văn ản quy định các biện pháp, các thủ tục thực thi, thi hành chính sách; hai là thiết lập và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án để thực thi chính sách Thực thi chính sách có thể hiểu là quá trình thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn ản chương trình dự án thực thi chính sách, nhằm hiện thực hoá mục tiêu chính sách vào thực tiễn đời sống xã hội; quá trình này được triển khai thông qua hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước, cùng sự tham gia của các đối tác; các chủ thể thực thi chính sách xác định các nhiệm vụ triển khai thực thi chính sách tùy thuộc vào từng chính sách công cụ thể [80, tr.12, 17-21]
Nhà nghiên cứu Văn Tất Thu cũng có nhiều nghiên cứu về chính sách công và thực thi chính sách công Theo tác giả, tổ chức thực hiện chính sách là một khâu của chu trình chính sách; là ước đ c biệt quan trọng với nhiệm vụ hiện thực hóa chính sách đưa chính sách vào cuộc sống; các chủ thể tham gia thực hiện chính sách phải tuân thủ và thực hiện đầy đủ các ước trong quy trình
tổ chức thực hiện chính sách Tổ chức thực hiện chính sách gồm các ước cụ thể như sau: (i) xây dựng kế hoạch triển khai; (ii) phổ biến, tuyên truyền chính sách; (iii) phân công phối hợp; (iv) duy trì chính sách; (v) điều chỉnh chính sách; (vi) theo dõi, kiểm tra đôn đốc; (vii) tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm Các ước này đều có mối liên hệ tác động và bổ sung cho nhau, nhằm hướng tới thực hiện
có hiệu quả mục tiêu chính sách đ t ra không được coi nhẹ, bỏ qua bất cứ ước nào trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách [209, tr.44]
Tác giả Đỗ Phú Hải các tiêu chí năng lực của đội ngũ cán ộ công chức thể hiện trên các ước trong thực thi chính sách đó là: xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; phổ biến, tuyên truyền chính sách; năng lực phân công, hợp tác trong xây dựng và thực hiện chính sách; duy trì chính sách; điều chỉnh chính sách; theo dõi đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách; đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm chính sách [66, tr.37-39]
Nhà nghiên cứu Trần Thị Thơ cho rằng, việc tổ chức thực hiện chính sách
là quá trình biến chính sách thành nh ng kết quả, trên thực tế là các hoạt động có
tổ chức trong bộ máy nhà nước, nhằm hiện thực hóa nh ng mục tiêu mà chính
Trang 25sách đ đề ra, là một quá trình phức tạp đầy biến động, chịu tác động của một loại yếu tố thúc đẩy và cản trở công việc thực thi đồng thời chỉ ra một số hạn chế trong thực thi chính sách ngư: công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về nội dung và yêu cầu của chính sách chưa đầy đủ, rõ ràng, kịp thời; các văn ản hướng dẫn nhiều khi không rõ ràng, thống nhất; sự phân công nhiệm vụ gi a các đơn vị tổ chức thực thi chính sách chưa thực sự khoa học, chồng chéo, trùng l p
gi a quyền hạn và lợi ích; quy chế, thủ tục lập ra trong quá trình tổ chức thực thi chính sách thường thiếu tính ổn định tương đối, gây xáo trộn cho quá trình thực thi chính sách công; thiếu cơ chế theo dõi và đánh giá làm cho việc đánh giá kết quả thực hiện các chính sách công trở nên khó khăn không có các thông tin đáng tin cậy về nh ng hoạt động tốt và nh ng đòi hỏi cần hoàn thiện [207, tr.44]
Tóm lại, tuy đề cập đến khâu tổ chức thực hiện chính sách, tuy nhiên các nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở đề cập đến các vấn đề lý luận của các ước thực hiện chính sách mà chưa có nhiều công trình đi sâu phân tích đánh giá các khâu tổ chức thực hiện chính sách diễn ra như thế nào trong thực tiễn ở Việt Nam Đây là một vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu thông qua thực tiễn triển khai chính sách công ở các địa phương
1.1.2 Các nghiên cứu về chính sách giáo dục ở các vùng DTTS
1.1.2.1 Các nghiên cứu chính sách giáo dục ở các vùng DTTS
Trong nh ng năm qua các nghiên cứu về chính sách giáo dục ở vùng DTTS
ở Việt Nam tương đối về phong phú về cách tiếp cận, với các tác giả như: Hà Đức Đà; Nguyễn Đăng Thành Vũ Đình Hòe Đoàn Minh Huấn, Nguyễn Huy Phòng Đáng chú ý như:
Tác giả Hà Đức Đà trong cuốn Đề xuất quy đị , c í sác đối với học sinh dân
tộc và học s èo để nâng cao tiếp cận công bằ và đạt được phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở các vùng dân tộc đ ra một số cơ sở lí luận và thực tiễn về tiếp cận
công bằng xã hội trong giáo dục và phổ cập giáo dục trung học cơ sở vùng dân tộc
và miền núi Cuốn sách cũng chỉ ra thực trạng thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc và miền núi, chỉ ra nh ng khó khăn và nguyên nhân cản trở việc tiếp cận với giáo dục của học sinh DTTS và học sinh nghèo; đồng thời tiếp cận quy định, chính sách phù hợp trong phát triển giáo dục vùng dân tộc trên cơ sở một quy trình
Trang 26chính sách từ khâu xây dựng chính sách đề xuất, ban hành, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá chính sách [51]
Trong cuốn sách Phát triển nguồn nhân lực ở vùng DTTS Việt N đáp ứng
yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa hiệ đạ ó đất ước, tác giả Nguyễn Đăng
Thành nhận định chính sách GD-ĐT là một trong các chính sách tác động trực tiếp đến sự phát triển của nguồn nhân lực DTTS ở nước ta hiện nay Đồng thời tiếp cận chính sách giáo dục trên 4 phương diện chủ yếu là: chính sách xây dựng và phát triển hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú; chính sách cử tuyển học sinh vào các trường đại học cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; chính sách ưu tiên điểm đối với học sinh đại học cao đẳng; chính sách hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học tại các x đ c biệt khó khăn [200]
Trong cuốn Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực DTTS ở các tỉnh miền núi
phía Bắc và Tây Nguyên hiện nay, các tác giả Vũ Đình Hòe Đoàn Minh Huấn đ
phân tích khá cụ thể thực trạng phát triển giáo dục dân tộc ở các khu vực này: quy
mô phát triển giáo dục dân tộc; về chất lượng giáo dục vùng dân tộc; về đội ngũ giáo viên; cơ sở vật chất; vấn đề dạy tiếng Việt và tiếng dân tộc Về quy mô phát triển giáo dục dân tộc, các tác giả đánh giá trên 5 phương diện cơ ản đó là (1) giáo dục mầm non; (2) giáo dục phổ thông (giáo dục tiểu học, bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông đào tạo nguồn nhân lực); (3) nội trú dân nuôi; (4) về hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú; (5) về công tác cử tuyển Trên cơ sở này, các tác giả đ đánh giá khái quát tình hình phát triển giáo dục, nguyên nhân của thực trạng này, cuối cùng đề ra một số giải pháp và kiến nghị cơ ản cho việc phát triển giáo dục dân tộc [85]
Vấn đề giáo dục vùng DTTS ở Việt Nam còn được đề cập trong nhiều bài nghiên cứu trong các tạp chí chuyên ngành giáo dục học và dân tộc học, với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau như: về nguồn nhân lực (với các tác giả: Mai Công Khanh; Phạm Hồng Quang; Nguyễn Huy Phòng); về phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục vùng DTTS (với các tác giả như Kiều Thị Bích Thủy; Trần Quang Tuấn; Tô Duy Hợp, Phạm Đức Nghiệm); về các vấn đề đ t ra đối với giáo dục (như các tác giả Ngô Quang Sơn; Phùng Thị Phong Lan; Nguyễn Phương Thảo; Trịnh Thanh Hải, Lê Thị Thu Hiền La Đức Minh; Vi Thái Lang; Vũ Tuyết Lan; Hà Thị
Trang 27Khiết; Trần Thị Yên, Trương Khắc Chu; Tạ Văn Thông; Đào Thị Bình; Trần Thị Yên; Hà Đức Đà; Đào Thị Bình Đào Nam Sơn ) Trong đó, đáng chú ý là một số công trình như:
Học giả Kiều Thị Bích Thủy trong bài Một số vấ đề đổi mới giáo dục miền
núi, vùng DTTS khi thực hiệ c ươ trì áo dục phổ thông mới đ đưa ra a
vấn đề cần được quan tâm khi thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở vùng DTTS bao gồm: Nâng cao năng lực đội ngũ cán ộ quản lý giáo dục và giáo viên; cải thiện cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục trường học; chính sách giáo dục miền núi, vùng DTTS Trong đó m c dù chế độ chính sách cho người dạy người học ở miền núi, vùng DTTS đ được quan tâm nh ng vẫn còn một số hạn chế, bất cập về đối tượng định mức, thời gian hưởng phương thức hỗ trợ chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn [226, tr.101]
Tác giả Nguyễn Phương Thảo trong bài Trẻ em DTTS: Rào cản tiếp cận giáo
dục, đ dựa vào tư liệu định tính thu thập được qua các cuộc phỏng vấn sâu và thảo
luận nhóm với các cán bộ địa phương tác giả chỉ ra các rào cản và phân tích nguyên nhân của nh ng rào cản trong tiếp cận giáo dục của trẻ em gái DTTS ở nh ng vùng khó khăn Nhóm nguyên nhân từ phía cung gồm nhà trường giáo viên và điều kiện kinh tế-xã hội đều có nh ng yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đối với việc tiếp cận giáo dục của trẻ em nói chung Nhưng nhóm nguyên nhân từ phía cầu thì yếu tố về điều kiện kinh tế gia đình và tư tưởng trọng nam khinh n ho c các tư tưởng thiếu bình đẳng là nh ng tác động rất cơ ản đối với việc đi học của trẻ em gái Ngoài ra, phong tục tập quán của đồng bào các dân tộc từ tục kiêng kỵ hay cách phân công lao động theo giới và phong tục tảo hôn cũng là nh ng yếu tố cản trở nhiều nhất tới việc đi học của trẻ em gái [194]
Các tác giả Trịnh Thanh Hải, Lê Thị Thu Hiền La Đức Minh trong bài Thực
trạng và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh DTTS ở vùng dân tộc, miền núi đ khái quát thực trạng chất lượng giáo dục cho học sinh DTTS ở
vùng dân tộc,miền núi nước ta đồng thời chỉ ra nguyên nhân và một số giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng giáo dục ở các khu vực này như: tạo cơ hội cho học sinh DTTS được học ở hệ thống các trường chuyên biệt và học tại các trường đại học, cao đẳng; đổi mới nội dung chương trình và phương pháp kỹ thuật dạy học tích cực
Trang 28đối với học sinh DTTS; thông qua chính sách ưu tiên dạy và học bằng tiếng dân tộc; thông qua quản lý đội ngũ cán ộ người dân tộc thiểu sau đào tạo [62]
Trong bài Tă cư đầu tư c o p át tr ển giáo dục vùng DTTS, tác giả
Trần Quang Tuấn chỉ ra một số hạn chế còn tồn tại ở khu vực này như: sự chênh lệch gi a vùng đồng bào DTTS và các địa phương khác trên cả nước còn quá lớn; tỷ
lệ mù ch , tái mù chức cao; việc phát triển mạng lưới và quy mô trường PTDTNT chưa đồng đều gi a các địa phương Một số giải pháp được đề ra như: tăng nguồn đầu tư cho công tác phát triển giáo dục; chú trọng công tác cử tuyển; có chính sách
ưu tiên đ c biệt chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên; xây dựng chương trình sách giáo khoa và phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học của từng dân tộc, từng vùng [238]
Bài viết Về các c í sác đối với học s , s v ê ư i DTTS của tác giả Vi Thái Lang đ chỉ ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của các chính
sách như: cần cụ thể hóa và phổ biến rộng rãi các chính sách; hệ thống chính sách cần linh hoạt hơn; cần có chiến lược tổng quan cho toàn bộ hoạt động GD-ĐT ở miền núi và cùng đồng bào các DTTS, nh ng người thực hiện chính sách cần tận tâm [105]
Tác giả Vũ Tuyết Lan trong bài Một và suy ĩ về chính sách giáo dục cho
ư i DTTS ở Việt Nam hiện nay đ phân tích việc triển khai chính sách giáo dục,
đ c biệt là chính sách ngôn ng ở vùng DTTS Việt Nam trong nh ng năm gần đây Theo tác giả, chính sách giáo dục cho người DTTS không chỉ là nh ng chính sách nhằm đem lại cơ hội giáo dục ình đẳng cho các DTTS mà sâu xã hơn là nh ng biện pháp, chiến lược nhằm phát triển bền v ng cho vùng đồng bào DTTS thông qua việc chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng; bởi vậy chính sách giáo dục cho vùng DTTS không phải là ưu tiên điểm số, mà là tạo dựng điều kiện tốt nhất về môi trường sống cho học sinh người DTTS với thái độ tôn trọng đề cao, phát triển năng lực, giá trị của các tộc người đồng thời nhấn mạnh đến ý thức trách nhiệm của công dân trong một cộng đồng quốc gia đa dân tộc [104, tr.17]
Tác giả Hà Thị Khiết trong bài Tă cư ng công tác phát triển giáo dục ở
vùng DTTS - cơ sở quan trọ để thực hiệ bì đẳng giữa các dân tộc đ chỉ ra
một số hạn chế của công tác này như: tỷ lệ mù ch , tái mù còn ở tỷ lệ khá cao; trình
Trang 29độ học vấn còn có sự chênh lệch gi a các vùng miền; quá trình thực hiện chính sách phát triển giáo dục ở vùng DTTS còn nhiều thiếu sót từ chương trình giáo khoa phương pháp giáo dục và dạy học đến chính sách đối với giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục; vấn đề bất đồng ngôn ng trong quá trình dạy và học; Từ đó đề ra một
số giải pháp cơ ản để đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục vùng DTTS hiện nay: tăng nguồn đầu tư cho công tác giáo dục; đào tạo đội ngũ giáo viên là người DTTS; xây dựng chương trình sách giáo khoa và phương pháp dạy học phù hợp; có chính sách đ c thù với con em đồng bào các DTTS sau khi tốt nghiệp phổ thông trung học [100]
Tác giả Tô Duy Hợp, Phạm Đức Nghiệm trong bài Đổi mới chính sách về giáo
dục, nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực vù đ c biệt ó ă để giảm nghèo bền vững đ đưa ra nh ng đánh giá: Chính sách cho giáo dục vùng DTTS, vùng
đ c biệt khó khăn hiện đang thực hiện đ ộc lộ nhiều bất cập, một số chính sách chỉ mang tính giải quyết tình thế là chính chưa đáp ứng yêu cầu hình thành chiến lược lâu dài hướng tới tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao đủ khả năng giải quyết triệt để vấn
đề giảm nghèo bền v ng Nguyên nhân của nh ng hạn chế, bất cập trong thực hiện một
số chính sách GD-ĐT ở vùng DTTS đ c biệt khó khăn trước hết và bao trùm là sự lúng túng và thiếu định hướng thực tế rõ ràng trong các chính sách, phong trào vận động giáo dục cho vùng DTTS đ c biệt khó khăn của ngành GD-ĐT Đồng thời chỉ ra một
số giải pháp đối với vấn đề đào tạo nguồn nhân lực của khu vực này [94]
1.1.2.2 Các nghiên cứu về thực trạng giáo dục ở vùng dân tộc thiếu số các tỉnh miền núi phía Bắc
Nh ng năm gần, các nghiên cứu về giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc khá đa dạng trên cả phương diện nội dung nghiên cứu và cách tiếp cận, với một số tác giả như: Nguyễn Ngọc Thanh, Phùng Thị Phong Lan, Trần Trí Dõi, Nguyễn
Vũ Quỳnh Anh Trương Thị Thu Thủy; Hà Thị Kim Linh, Chấu Thị Tráng
Năm 2012 trong cuốn “Một số vấ đề về chính sách giáo dục ở vùng cao
miền núi phía Bắc Việt Nam tác giả Nguyễn Ngọc Thanh cùng các thành viên đ
sử dụng nguồn tư liệu trực tiếp của với đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Viện Dân tộc học, khái quát thực trạng tình hình giáo dục vùng cao miền núi phía Bắc
nh ng năm gần đây trong đó chọn nghiên cứu một số điểm trường thuộc ba tỉnh Hà Giang, Lai Châu, Cao Bằng Trên cơ sở khái quát đ c điểm của vùng cao miền núi
Trang 30phía Bắc, cuốn sách đ tiếp cận nh ng thành công và nh ng hạn chế trong thực hiện
chính sách giáo dục của vùng theo a phương diện cơ ản: thứ nhất là, chính sách
xây dựng cơ sở vật chất trong giáo dục (gồm: chính sách liên quan đến xây dựng cơ
sở vật chất trường học ở vùng cao miền núi phía Bắc; thực hiện chính sách xây dựng trường, lớp; thực hiện chính sách xây dựng nhà ở cho học sinh và giáo viên);
thứ hai là, chính sách giáo dục về chương trình giảng dạy và sách giáo khoa (gồm:
chính sách đổi mới chương trình giảng dạy và sách giáo khoa; đổi mới chương trình
và sách giáo khoa; nh ng điểm tích cực và hạn chế về chương trình sách giáo khoa mới ở ba tỉnh Hà Giang, Lai Châu, Cao Bằng; chính sách giáo dục song ng và môn chuyên biệt ở vùng DTTS; giáo dục chuyên biệt trong nhà trường phổ thông vùng
DTTS); thứ ba, chính sách giáo dục về phát triển nguồn nhân lực (gồm: chính sách
giáo dục đối với học sinh; chính sách giáo dục đối với đội ngũ giáo viên; các yếu tố tộc người ảnh hưởng đến giáo dục ở miền núi, DTTS) Nhìn tổng thể đây là nh ng nhóm chính sách cơ ản, bao trùm đối với giáo dục vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc Số liệu khảo sát điều tra của nghiên cứu này tập trung nh ng năm 2005 -
2007, chủ yếu tập trung ở 6 huyện của ba tỉnh Hà Giang, Lai Châu, Cao Bằng [196]
Năm 2015 tác giả Phùng Thị Phong Lan với luận án tiến sĩ“Quản lý nhà
ước về giáo dục phổ thông vùng DTTS miền núi phía Bắc đ định nghĩa quản lý
nhà nước về giáo dục phổ thông vùng DTTS là sự tác động điều chỉnh thường xuyên của nhà nước bằng quyền lực nhà nước đối với toàn bộ hoạt động giáo dục phổ thông của vùng DTTS trên cơ sở kết hợp gi a quản lý nhà nước theo ngành và theo lãnh thổ, phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội của vùng DTTS, bảo đảm hình thức, nội dung và chất lượng giáo dục theo mục tiêu giáo dục phổ thông Luận án chỉ ra nh ng hạn chế trong quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông vùng DTTS miền núi phía Bắc trong giai đoạn vừa qua và nh ng nguyên nhân dẫn đến nh ng hạn chế đó Luận án đề xuất một hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông vùng DTTS miền núi phía Bắc, nh ng giải pháp này cần được thực hiện quyết liệt đồng bộ; gắn với đ c thù của từng địa phương và đảm bảo tính phối hợp trên quy mô toàn Vùng [103]
Trên các tạp chí chuyên ngành cũng đăng tải một số công trình nghiên cứu
về thực trạng giáo dục tại một số địa phương vùng DTTS các tỉnh miền núi phía
Trang 31Bắc trong nh ng năm qua với các tác giả như: Trần Trí Dõi; Nguyễn Vũ Quỳnh Anh Trương Thị Thu Thủy; Hà Thị Kim Linh, Chấu Thị Tráng [106]
Qua kết quả khảo sát ở tỉnh Điện Biên, tác giả Trần Trí Dõi nhận định, muốn có được một nguồn nhân lực người DTTS có chất lượng đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế theo xu hướng hội nhập toàn cầu, cần phải phát triển giáo dục vùng DTTS hiệu quả hơn n a, còn nếu tình trạng giáo dục trên địa bàn này vẫn
"tĩnh tiến" và "bất cập" như hiện nay, tỉ lệ "mù ch thực tế“ khó có thể thay đổi, rất khó đáp ứng cho việc phát triển kinh tế trên vùng lãnh thổ [46, tr.8] Hay nghiên
cứu tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, các giả Nguyễn Vũ Quỳnh Anh Trương Thị
Thu Thủy tìm hiểu thực trạng cơ hội tiếp cận giáo dục của hai nhóm đối tượng là học sinh mầm non 5 tuổi và nhóm học sinh trung học cơ sở 15 tuổi ở vùng DTTS Tác giả cho rằng, tuy còn trở ngại về khoảng cách đi lại, khả năng đáp ứng về học phí , khả năng tiếp cận và phát triển cơ hội giáo dục của trẻ em ở địa bàn khảo sát tương đối thuận lợi [2, tr.89] Một số công trình lại tập trung nghiên cứu về chính sách đối với giáo viên, học sinh vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc, tiếp cận trên các phương diện như nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học người
DTTS, nh ng rào cản trong học tập và làm việc đối với người DTTS; quá trình giáo
dục quyền và bổn phận cho học sinh tiểu học dân tộc, đ c điểm về hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông người DTTS với các tác giả như: Trần Thị Yên [336]; Nguyễn Trường Giang [55]; Đào Thị Bình Đào Nam Sơn [15]; Nguyễn Thị Ngọc [122]
Ngoài ra, thời gian qua, một số luận án cũng tiếp cận nghiên cứu các phương diện cụ thể của giáo dục vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc như chính sách phát triển đối với giáo viên, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, quản lý dạy học, tiếp cận quyền được giáo dục của các dân tộc Với các tác giả như: Nguyễn Thị Thu Hằng (2013) [70]; Hoàng Thu Thủy (2014) [225]; Trần Thị Yên (2015) [335]; Nguyễn Văn Sơn (2017) [188]; Phạm Minh Phụng (2017) [147]
Tóm lại các nghiên cứu trên tạo đ ra nhiều góc nhìn về vấn đề chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam từ đổi mới đến nay, có
ý nghĩa rất quan trọng, cung cấp một số tư liệu và cách tiếp cận đối với quá trình thực hiện luận án này
Trang 321.2 Tình hình nghiên cứu chính sách giáo dục DTTS ở Việt Nam của các học giả nước ngoài
Các vấn đề liên quan đến chính sách giáo dục vùng DTTS được các học giả trên thế giới quan tâm nghiên cứu từ khá sớm, với số lượng công trình hết sức phong phú về phương pháp tiếp cận, nội dung nghiên cứu trong đó đáng chú ý là các công trình sau đây:
T ứ ất, nghiên cứu của các học giả Trung Quốc về giáo dục DTTS ở Việt
Nam Các học giả Trung Quốc từ rất sớm đ quan tâm tới các chính sách giáo dục ở vùng DTTS Việt Nam với nhiều công trình khác nhau với các tác giả như Âu Dĩ Khắc (Ou Yike); Thượng Tử Vi (Shang Ziwei); Lưu Trạch Hải (Liu Zehai) (2016);
Âu Dĩ Khắc (Ou Yike) (2005) trong bài C í sác áo dục dâ tộc ệt N
t ỳ đổ ớ nhận định kể từ đầu giai đoạn đổi mới năm 1986 Việt Nam đ thực
hiện các chính sách và các iện pháp tôn trọng quyền giáo dục các DTTS sử dụng các hình thức khác nhau như xây dựng hệ thống các trường chuyên iệt cho các DTTS, ban hành các chính sách hỗ trợ đời sống giảm điều kiện đầu vào cho sinh viên DTTS từng ước cải thiện chất lượng giáo dục của các DTTS Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn
đề đ t ra trong giáo dục dân tộc Việt Nam chẳng hạn như mức độ phát triển tổng thể của giáo dục tại các khu vực dân tộc không cao trình độ giáo dục trong các nhóm dân tộc khác nhau và tại các khu vực là không đồng đều [341]
Thượng Tử Vi (Shang Ziwei) (2013) trong bài P â tíc sự p át tr ể và đ c
sắc áo dục so ữ DTTS củ ệt N đầu t ế ỷ XXI, nhận định giáo dục
song ng cho DTTS tại Việt Nam đ phát triển ổn định dựa trên nền tảng của sự quan tâm của chính phủ và tham gia tích cực vào công chúng Trong thế kỷ 21 giáo dục song ng cho DTTS ở Việt Nam đ thực hiện thành công ước đầu chiến lược
đa dạng ngôn ng trong giáo dục ở các vùng DTTS với các đ c điểm như: chú trọng vai trò giáo dục song ng tồn tại nhiều hình thức của giáo dục song ng hợp
lý hóa chương trình giảng dạy giảng viên song ng trong mọi phương diện tạo ra một môi trường song ng thân thiện Trong khi giáo dục song ng của các DTTS tại Việt Nam đ đạt được kết quả đáng kể trong quy mô và chất lượng của các trường có giáo dục song ng vẫn còn nh ng vấn đề trong việc xây dựng các đội
Trang 33ngũ giáo viên việc iên soạn và phát triển các tài liệu giảng dạy mở rộng thúc đẩy giảng dạy song ng trong các môi trường khác nhau [359]
Thượng Tử Vi (Shang Ziwei) (2013) trong Nghiên cứu chính sách giáo dục
dân tộc Việt Nam sau cải các đổi mới nhận định, kể từ khi cải cách và mở cửa đến
nay Đảng và nhà nước Việt Nam đ quan tâm chú trọng đến sự phát triển của giáo dục dân tộc, xây dựng một loạt các chính sách để thúc đẩy phát triển giáo dục dân tộc đồng thời tích cực luật hóa, quy chuẩn hóa và hướng dẫn sự phát triển lành mạnh của giáo dục dân tộc tại Việt Nam Nghiên cứu phân tích hệ thống chính sách giáo dục dân tộc ở Việt Nam đánh giá hiệu quả thực tế của chính sách giáo dục dân tộc, từ đó chỉ ra kinh nghiệm chung của sự phát triển của giáo dục dân tộc tại Việt Nam Kinh nghiệm chủ yếu trong thực hiện chính sách giáo dục dân tộc của Việt Nam gồm: vai trò quan trọng chính quyền cơ sở các cấp trong việc phát triển giáo dục dân tộc; tôn trọng các đ c điểm các dân tộc, xây dựng chính sách giáo dục dân tộc
đ c thù là điều kiện tiên quyết, xây dựng quỹ đầu tư ổn định là một đảm bảo quan trọng trong giáo dục dân tộc; sự hỗ trợ, tham gia của cả cộng đồng xã hội là một nhân tố quan trọng, góp phần quyết định đến sự phát triển của giáo dục dân tộc [358]
Lưu Trạch Hải (Liu Zehai) (2016) trong bài viết Chính sách ngôn ngữ và
giáo dục ngôn ngữ DTTS, cho rằng, trong bối cảnh nh ng khó khăn trong ảo vệ và
phát triển của các ngôn ng của các DTTS, Chính phủ Việt Nam đ rất coi trọng việc xây dựng và thực hiện chính sách giáo dục ngôn ng , nhất là ngôn ng của các DTTS Bộ GD-ĐT Việt Nam đ xây dựng và thực hiện ba mô hình giáo dục song
ng , nhằm bảo vệ, duy trì ngôn ng các DTTS trong ứng dụng và phát triển ngôn
ng trong các vùng DTTS Bài viết này giới thiệu một dự án thí điểm về giáo dục song ng , phản ánh một góc độ trong giáo dục ngôn ng của các DTTS tại Việt Nam từ quan điểm giảng dạy sinh thái [352]
Kim Đông Lê Triệu Vệ Hoa (2011) trong bài Đ ều chỉnh và thành tựu của
chính sách giáo dục Việt Nam tại các khu vực dân tộc biên giới sau đổi mới, nhận
định, sau khi cải cách Việt Nam đ dần điều chỉnh chính sách giáo dục hướng tới các vùng DTTS tại khu vực iên giới với hàng loạt các chính sách như: cải thiện cơ
sở hạ tầng tăng cường đầu tư vào giáo dục cải thiện việc điều kiện sinh hoạt và làm việc ho đội ngũ giáo viên thực hiện các chính sách nhằm giảm học phí và hỗ trợ chi
Trang 34phí sinh hoạt cho sinh viên DTTS Các chính sách đ từng ước thúc đẩy trình độ giáo dục ở các khu vực DTTS các vùng iên tăng cường sự đoàn kết gắn ó của khối đoàn kết các dân tộc Việt Nam từ đó thúc đẩy phát triển của nền kinh tế vùng iên giới [350]
T ứ , học giả các nước khác cũng khá quan tâm nghiên cứu về giáo dục
vùng DTTS ở Việt Nam điển hình như: Rosalie Giacchino-Baker; DeJaeghere, Joan; Ngô, Xinyi; Vũ Lisa; Philip Taylor; Molyneux, Paul; Paul Glewwe, Qihui Chen, Bhagyashree Katare; Jonathan D London
Trong bài Giáo dục các DTTS ở Việt Nam: Chính sách và quan điểm
(Educating Ethnic Minorities in Vietnam: Policies and Perspectives), tác giả Rosalie Giacchino-Baker cho rằng, ở Việt Nam, các DTTS đ không được nhận vào
các cơ hội giáo dục ngang bằng với các thành viên của nhóm đa số Trường học cho các DTTS thường có chất lượng kém hơn ở cả cấp tiểu học và trung học, dẫn đến giảm khả năng tiếp cận các cấp cao hơn chẳng hạn như các tổ chức giáo dục giáo dục và trường đại học Chính phủ Việt Nam đang cố gắng khắc phục thực trạng bất ình đẳng trong giáo dục Bài viết này chỉ thảo luận một số điểm quan trọng như: (1) sự thiếu hụt trầm trọng của giáo viên DTTS, nghiêm trọng nhất ở vùng sâu vùng xa và miền núi phía Bắc; (2) vấn đề ngôn ng và văn hóa gi a các giáo viên
và trẻ em người DTTS; (3) Đời sống khó khăn của giáo viên và quản lý giáo dục; (4) mong muốn cho con cái họ (cả nam và n ) trở thành giáo viên và ác sĩ của cha mẹ người DTTS; (5) Tất cả học sinh DTTS được phỏng vấn tại các trường Cao đẳng Sư phạm và Trường nội trú Trung học đều giải thích rằng cha mẹ họ tự hào rằng con trai và con gái của họ sẽ là giáo viên; (6) Một vài người được phỏng vấn giáo viên mô tả cách các học sinh thiểu số đ phản ứng tốt với các chiến lược giảng dạy khác nhau; và (7) Các quản trị viên được phỏng vấn nhấn mạnh sự cần thiết phải có các nhà l nh đạo nhóm thiểu số như một phần của tất cả các quyết định giáo dục liên quan đến học sinh thiểu số… [356]
Nhóm tác giả DeJaeghere, Joan; Ngô, Xinyi; Vũ Lisa trong ài viết Dâ tộc
và G áo dục ở Tru Quốc và ệt N : Sự ì t à bất bì đẳ , với mục đích
hiểu làm thế nào dân tộc ị đóng khung một cách khác iệt trong các chính sách quốc gia ở Trung Quốc và Việt Nam và lập luận rằng các diễn ngôn chính sách ảnh
Trang 35hưởng đến "vấn đề" dân tộc và ất ình đẳng giáo dục như thế nào và cách giải quyết nh ng ất ình đẳng này Phân tích cho thấy sự hợp lý của cả chủ nghĩa Mác
và nền kinh tế thị trường điều chỉnh các nhóm DTTS có địa vị thấp hơn nhóm đa số
và cần phát triển x hội theo lý tưởng cộng sản ho c đồng hóa vào thị trường kinh tế toàn cầu tương ứng Sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều của Fraser để phân tích sự hình thành ất ình đẳng chúng tôi chỉ ra cách các diễn ngôn chính sách này tạo ra một công dân kinh tế phi dân tộc với khuynh hướng x hội chủ nghĩa phủ nhận sự thừa nhận văn hóa ho c x hội và đại diện chính trị [344]
Tác giả Molyneux, Paul (1999) lại xem xét bản chất của sự phát triển và thay
đổi chương trình giảng dạy hiện đang diễn ra trong lĩnh vực giáo dục DTTS ở Việt Nam đ c biệt là Dự án Giáo dục Đa ngôn ng và Song ng , một sáng kiến do UNICEF và Ngân hàng Thế giới tài trợ do Bộ GD-ĐT Việt Nam quản lý nhằm mục đích cung cấp giáo dục tiểu học phổ cập cho trẻ em từ các nhóm 53 DTTS của Việt Nam Cho rằng các sáng kiến chương trình giảng dạy này đánh dấu một sự khác biệt
so với chương trình giảng dạy quốc gia Việt Nam tập trung cao độ và tập trung vào giáo viên, cần nghiên cứu sâu hơn về hiện tượng này Nghiên cứu này tập trung vào nhận thức về sự thay đổi giáo dục được quan sát bởi một loạt các nhân vật chủ chốt trong Dự án Giáo dục Song ng và Đa ngôn ng Nhà nghiên cứu, có kinh nghiệm giảng dạy tại các môi trường đa văn hóa ở Melbourne, bắt đầu thích khám phá bản chất đổi mới của Dự án này khi được UNICEF ký hợp đồng hỗ trợ phát triển các mô-đun phát triển giáo viên ở Việt Nam vào năm 1995 và 1996 Nghiên cứu dựa trên d liệu tập hợp qua khảo sát phân tích tài liệu và phỏng vấn bán cấu trúc, và khám phá các yếu
tố được coi là hỗ trợ ho c cản trở việc cung cấp một nền giáo dục chất lượng cho trẻ
em DTTS của Việt Nam Bản chất của quan hệ đối tác trong việc thúc đẩy thay đổi giáo dục, làm thế nào điều này có thể đạt được trong hoàn cảnh khó khăn và vai trò của người hỗ trợ ên ngoài trong quá trình này cũng được kiểm tra [353]
Nhóm tác giả Paul Glewwe, Qihui Chen, Bhagyashree Katare (2015) nhận định, trẻ em DTTS ở Việt Nam đạt điểm thấp hơn về toán học và kiểm tra đọc so với trẻ em dân tộc Việt (Kinh) Bài viết này kiểm tra việc tiếp thu toán học và kỹ năng đọc ở Việt Nam, sử dụng d liệu khảo sát hộ gia đình Young Lives được thu thập vào năm 2002 và 2006 Trong khi cần nghiên cứu thêm, phân tích trong bài
Trang 36báo này dẫn đến ba kết luận quan trọng Đầu tiên, nh ng chênh lệch này đ rất lớn trước 5 tuổi, tức là ngay cả trước khi trẻ bắt đầu học tiểu học Thứ hai, ngôn ng dường như là một yếu tố quan trọng, vì trẻ em DTTS có tiếng mẹ đẻ là tiếng Việt có điểm số cao hơn nhiều so với ngôn ng mẹ đẻ là ngôn ng DTTS Lưu ý rằng tất cả các bài kiểm tra được thực hiện bằng bất kỳ ngôn ng nào mà trẻ muốn đưa chúng vào, vì vậy thành tích kém của trẻ em DTTS trong các bài kiểm tra này không chỉ đơn giản là do bị buộc phải làm bài kiểm tra tiếng Việt Thứ ba, phân tách Blinder-Oaxaca đưa ra một số lời giải thích về khoảng cách DTTS Kinh, về điểm kiểm tra,
đ c biệt là đối với nhóm trẻ em lớn tuổi (12 tuổi khi được kiểm tra năm 2006) Chi tiêu ình quân đầu người cao hơn của các hộ gia đình giải thích khoảng 0 2 đến 0,3
độ lệch chuẩn của khoảng cách trong điểm kiểm tra, trong tổng khoảng cách từ 1,3 đến 1 5 độ lệch chuẩn Giáo dục cha mẹ cao hơn ở trẻ em Kinh thường giải thích khoảng 0 3 độ lệch chuẩn của khoảng cách cho cả Nhóm trẻ hơn (5 tuổi khi được kiểm tra) và Nhóm người già Trong số các nhóm người già hơn thời gian đi học nhiều hơn thời gian làm việc ít hơn và mức độ dinh dưỡng cao hơn mỗi yếu tố giải thích về 0 1 độ lệch chuẩn của khoảng cách trong điểm toán và nhiều năm học ở trẻ
em Kinh giải thích về 0 3 độ lệch chuẩn của khoảng cách cho điểm PPVT [354]
Tác giả Donald B Holsinger (2019) nhận định, sau nh ng thập kỷ dường như vô tận vì chiến tranh và sau đó ị cô lập và quản lý kinh tế sai lầm, thập kỷ kết thúc của thế kỷ XX, về m t phát triển, có lẽ là vĩ đại nhất trong lịch sử của Việt Nam Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình là một trong số các quốc gia tăng trưởng nhanh nhất thế giới, cùng với nước láng giềng Trung Quốc Tuy nhiên, ngày nay, ngày càng có nhiều nhà quan sát tại các ngân hàng phát triển đa phương và khu vực lo lắng về một hiện tượng khác - một điều quá phổ biến trong
kỷ nguyên của chủ nghĩa tư ản và toàn cầu hóa - bất bình đẳng thu nhập Trước khi chuyển sang câu hỏi về ình đẳng giáo dục ở Việt Nam và nh ng ảnh hưởng của nó trong cùng thời kỳ này, tôi sẽ dành vài phút để phân tích bằng chứng gần đây từ Việt Nam về phân phối của cải nghĩa là thu nhập ình quân đầu người Sự bất bình đẳng về sự giàu có dường như đang gia tăng ở Việt Nam và điều này có thể có tác động sâu rộng đối với sự tự lực trong quốc gia này [345]
Trang 37Tác giả Jonathan D London (ed) (2011), trong cuốn Education in Vietnam,
bàn về giáo dục Việt Nam trong lịch sử cũng như triển vọng phát triển của giáo dục Việt Nam, vấn đề chiến lược giáo dục và kết quả việc thực hiện các chiến lược, chính sách giáo dục của Việt Nam Trong phần đầu cuốn sách có đề cập đến khoảng cách gi a các khu vực về giáo dục có xu hướng tăng nhất là ở các bậc trên trung học Theo số liệu năm 2005 tỷ lệ nhập học bậc đại học của người dân vùng núi Tây Bắc là 6% ít hơn 3 lần đồng bằng sông Hồng [351]
Các tổ chức quốc tế cũng rất quan tâm đến vấn đề giáo dục và thực hiện chính sách giáo dục của Việt Nam ở các vùng DTTS điển hình như một số công trình:
UNICEF (2015) trong báo cáo N èo đ c ều trẻ em Việt Nam vùng
DTTS: thực trạng, biế động và những thách thức, đ nhận định rằng, các chính
sách hỗ trợ giáo dục vẫn chưa xử lý được văn nguyên nh ng khó khăn trong tiếp cận giáo dục tại vùng DTTS cũng theo áo cáo này hiện nay có 20 chính sách can thiệp về giáo dục trẻ em; hầu hết các chính sách và chương trình đều không được bố trí đủ nguồn lực so với kế hoạch (cụ thể như Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục chỉ đạt 85%), có quá nhiều các cơ quan tham gia vào quản lý và tổ chức thực hiện các chính sách và chương trình giảm nghèo nhưng lại thiếu nh ng cơ chế phối hợp hiệu quả và vai trò điều phối của một "nhạc trưởng" [368]
Trong Báo cáo trẻ e oà à trư ng của UNICEF, dựa trên số liệu Điều
tra dân số và nhà ở gi a kỳ 2014, minh chứng đưa ra từ nghiên cứu cho phép theo dõi tiến bộ về giáo dục gi a các nhóm trẻ em và nh ng thành quả của Việt Nam trong giai đoạn 2009-2014 về giảm tỷ lệ trẻ em ngoài nhà trường ở tất cả các nhóm tuổi và các tỉnh được lựa chọn phân tích Đồng thời cũng cho thấy còn nh ng chênh lệch đối với các nhóm trẻ thiệt thòi như trẻ em gái DTTS, trẻ em di cư và trẻ
em thuộc các gia đình nghèo nhất Dự kiến minh chứng này sẽ định hướng tăng cường triển khai thực thi chính sách, các biện pháp hệ thống và các can thiệp trọng điểm để xóa bỏ rào cản và thúc đẩy giáo dục hòa nhập có chất lượng cho các trẻ em còn bị tụt lại phía sau, theo cam kết của Việt Nam trong việc thực hiện Mục tiêu phát triển bền v ng số 4 về Giáo dục [369]
Trang 381.3 Đánh giá chung về kết quả đã đạt đƣợc và những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết của luận án
1.3.1 Những kết quả đạt được
Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, có thể thấy, vấn đề giáo dục vùng dân tộc thiểu số và thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam trong nh ng năm qua được các học giả trong ngoài nước quan tâm nghiên cứu, với nhiều phương pháp và góc độ tiếp cận khác nhau
- Các nghiên cứu trên cũng đem đến cái nhìn đa chiều với nhiều cách tiếp cận khác nhau về giáo dục ở vùng dân tộc thiếu số như tiếp cận về quản lý giáo dục, tiếp cận về quyền được giáo dục, tiếp cận kỹ năng giáo dục đ c thù, tiếp cận phân vùng trong nghiên cứu giáo dục đ ước đầu làm rõ thực trạng giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số tính đ c thù và vấn đề đ t ra đối với giáo dục ở các vùng này đồng thời ước đầu làm rõ cơ sở lý thuyết về thực hiện chính sách giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số, góp phần hình thành khung lý thuyết của luận án
- Về nội dung nghiên cứu, các nghiên cứu có điểm chung là hướng đến làm
rõ thực trạng các vấn đề đ t ra đối với giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số như: vấn
đề quản lý giáo dục vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc; điều kiện tiếp cận các dịch vụ giáo dục, quyền được giáo dục, quyền được giáo dục ngôn ng dân tộc thiểu số, chính sách hỗ trợ các điều kiện sinh hoạt, học tập của học sinh vùng dân tộc thiểu số; chính sách hỗ trợ cơ sở đào tạo đội ngũ cán ộ quản lý và giáo viên ở các vùng dân tộc thiếu số, từ đó đưa ra một số khuyến nghị về m t chính sách Đây là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng mà luận án có thể kế thừa và tiếp thu
- Các công trình đ công ố đều là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng, h u ích
để luận án có thể kế thừa và tiếp thu về cả phương diện lý luận và thực tiễn
1.3.2 Những vấn đề đặt ra
Tuy nhiên, nghiên cứu trên vẫn còn một số hạn chế và nh ng khoảng trống cần được tiếp tục nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, nh ng nghiên cứu về giáo dục vùng dân tộc thiểu số tuy hết sức đa
dạng vào phong phú nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập đến nh ng vấn đề về lý thuyết thực hiện chính sách giáo dục đối với vùng dân tộc thiểu số Các nghiên cứu
Trang 39trình bày ở trên chỉ tập trong vào các khía cạnh của giáo dục đối với đồng bào dân tộc thiểu số và giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số mà chưa làm rõ nh ng vấn đề liên quan đến thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số như: khái niệm chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các quy trình cơ ản trong thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, gồm: xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược thực hiện; tuyên truyền, phổ biến chính sách; phân công, phối hợp thực hiện; kiểm tra đôn đốc, duy trì và bổ sung chính sách; đánh giá tổng kết thực hiện chính sách
Thứ hai, vẫn chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về nội dung khái quát
của chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc hiện nay Một số vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu làm rõ như: chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số là gì và nh ng nội dung chủ yếu của chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu các tỉnh miền núi phía Bắc trong giai đoạn hiện nay là gì Đây là một trong
nh ng nội dung mới của luận án
Thứ ba, một khoảng trống rất lớn khác mà các nghiên cứu được tổng
quan chưa đề cập tới là thực trạng thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc, với vai trò là một khâu quan trọng của chu trình chính sách, với các ước thực hiện đầy đủ của nó Đây là vấn đề cần được tiếp tục
đi sâu nghiên cứu trong tương lai Nói cách khác vấn đề giáo dục và chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu các tỉnh miền núi phía Bắc, m c dù được sự quan tâm, nghiên cứu nhưng vẫn còn nhiều vấn đề chưa được làm rõ; đòi hỏi cần được nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc hơn
Tóm lại, vấn đề giáo dục và chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu các tỉnh miền núi phía Bắc, m c dù được nhiều công trình, khảo nghiệm sự quan tâm, nghiên cứu trên nhiều phương diện, các tiếp cận, mục tiêu nghiên cứu cả các tác giả, tuy nhiên việc nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số như một khâu trong chu trình chính sách công, với đầy đủ các ước thực hiện chính sách, áp dụng quy trình thực hiện chính sách này vào thực tiễn ở vùng, địa phương từ đó rút ra một số quan điểm và hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc; vẫn còn nhiều khoảng trống chưa được làm rõ; đòi hỏi luận án tiếp tục đi sâu nghiên cứu, bổ sung một cách toàn diện, sâu sắc hơn các vấn đề nghiên cứu này
Trang 40Tiểu kết Chương 1
Chương này đ điểm lại công trình nghiên cứu được công bố của các tác giả
đi trước, kể cả ở trong nước lẫn nước ngoài đối với chính sách giáo dục ở các vùng DTTS ở Việt Nam nói chung và các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng trên các phương diện khác nhau, từ đó rút ra một số vấn đề tồn tại cần được tiếp tục nghiên cứu
Về m t nội dung chương 1 tập trung khái lược một cách hệ thống thành tựu của các tác giả trong ngoài nước trên các khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề nghiên cứu như: nghiên cứu về thực hiện chính sách, các nghiên cứu về chính sách dân tộc và chính sách phát triển nguồn nhân lực DTTS; các nghiên cứu về thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía Bắc
Việc khái lược các công trình nghiên cứu trên cho thấy, m c dù các học giả
đ tiếp nghiên cứu vào nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề này song cho đến nay chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu việc thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS ở nước ta nói chung và các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng như là một trong
nh ng khâu quan trọng của chu trình chính sách, với đầy đủ các ước thực hiện chính sách