1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình mắc một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra trên đàn dê địa phương nuôi tại các mô hình thuộc huyện định hóa phú lương tỉnh thái nguyên

59 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự giúp đỡ giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y, Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ em trong suốt q

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành/Ngành: Thú y Lớp: K46 - TY - N02

Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Phùng

Thái Nguyên - năm 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học Được sự giúp đỡ giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y, Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu đề tài Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:

Ban Giám Hiệu Nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y cùng tất cả bạn bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất giúp em thực hiện đề tài và hoàn thiện khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa - Công ty Khai khoáng miền núi huyện Phú Lương và UBND huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên cùng các hộ gia đình chăn nuôi dê, đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo

hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Phùng và cô giáo Ths Nguyễn Thị Minh

Thuận đã dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chỉ bảo tận tình, giúp đỡ

em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận này

Một lần nữa em xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe, cùng mọi điều tốt đẹp nhất

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Dương Văn Hiền

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn vật nuôi trực tiếp chăm sóc 34

Bảng 4.2 Lịch vệ sinh chuồng dê 36

Bảng 4.3 Kết quả công tác tiêm phòng 37

Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê tại các mô hình 37

Bảng 4.5 Tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm ở dê theo lứa tuổi dê 39

Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ở dê theo từng tháng 40

Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh trên dê 44

Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh trên ngựa 45

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ở dê tại các mô hình 38 Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm truyền nhiễm ở dê theo lứa tuổi 39 Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ở dê theo từng tháng 40

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 4

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 8

2.2.1 Nguồn gốc và vị trí của dê trong hệ thống phân loại động vật 8

2.2.2 Đặc điểm giống dê Định Hóa 10

2.2.3 Đặc điểm sinh học của một số loài vi khuẩn, virus thường gây bệnh truyền nhiễm ở dê 12

2.2.4 Một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở dê 17

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 27

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 27

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 28

2.4 Giới thiệu thuốc sử dụng trong đề tài 29

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32

3.2 Địa điểm, thời gian tiến hành 32

Trang 7

3.3 Nội dung nghiên cứu 32

3.3.1 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 32

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 33

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 33

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Cơ cấu đàn vật nuôi 34

4.2 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh và phòng bệnh cho vật nuôi 34

4.2.1 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng 34

4.2.2 Vệ sinh chuồng trại 36

4.2.3 Công tác phòng bệnh cho vật nuôi tại các mô hình 36

4.3 Kết quả của nghiên cứu đề tài 37

4.3.1 Tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm ở dê tại một số mô hình thuộc huyện Định Hóa 37

4.3.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê theo lứa tuổi dê 39

4.3.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê theo từng tháng 40

4.4 Công tác điều trị bệnh trên đàn dê 41

4.5 Công tác phục vụ sản xuất khác 44

4.5.1 Điều trị bệnh trên ngựa 44

4.5.2 Các công tác khác 45

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Đề nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 PHỤ LỤC

Trang 8

Theo số liệu của Tổng Cục thống kê, tổng số đàn dê tại thời điểm 01/10/2017 là 2.556.368 con tăng 26,49% so với cùng thời điểm năm 2016 Sản lượng thịt dê hơi tại thời điểm 01/10/2017 là 26.259,3 tấn, tăng 24,20% so với cùng thời kỳ năm 2016 [15]

Huyện Định Hóa thuộc tỉnh Thái Nguyên là địa phương có số lượng đàn

dê phát triển Có địa hình đa dạng, có núi Rồng chạy dọc một số xã của huyện Trên đỉnh núi có nhiều bãi phẳng cây cỏ xanh tốt, tiếng Tày gọi là “Chúng” có thể chăn nuôi dê, trồng ngô, dựng nhà… Loài dê núi (Sơn Dương), theo truyền thuyết của người dân địa phương vốn là tổ tiên của loài dê địa phương (hiện nay nhiều khi thợ săn vẫn săn bắn được) đã sản sinh ra loài dê mà dân địa phương gọi từ lâu đời là dê Nản Chúng thường leo trèo kiếm ăn tận sườn núi Nản, bám cả vào vách đá, hẻm núi, đồi thấp, nơi đang có nhiều cây thuốc và cả các loại cây xanh nên dê núi Nản không chỉ cho thực phẩm ngon, mà sức sống cao, sức chống bệnh tốt Hiện nay, hầu như tất cả các đàn dê của các xã Kim Phượng, Phượng Tiến, Trung Hội đều chăn thả ở dãy núi Nản, chuồng trại làm

ở chân núi cho nên đây được coi là vùng chăn nuôi dê đặc sản của Định Hoá Một số đặc điểm cơ bản của dê Nản Định Hóa qua khảo sát ban đầu cho thấy,

về ngoại hình dê Nản có màu lông khá đa dạng Tầm vóc nhỏ, mắn đẻ, nhưng

số con đẻ ra/lứa lại thấp; tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa không cao bằng những giống dê khác Nhưng về chất lượng thịt thơm ngon, săn chắc hơn so với thịt

Trang 9

dê lai và các giống dê khác Tuy nhiên, trong quá trình chăn nuôi dê vấn đề dịch bệnh cũng gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế của người dân

Ngoài bệnh ký sinh trùng, bệnh truyền nhiễm cũng thường xảy ra gây thiệt hại kinh tế lớn cho người chăn nuôi dê, đó là các bệnh truyền nhiễm như: tiêu chảy, viêm loét miệng, viêm phổi, viêm kết mạc Vì vậy, phòng trừ các bệnh này là việc cần được quan tâm

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài

“Đánh giá tình hình mắc một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra trên đàn

dê địa phương nuôi tại các mô hình thuộc huyện Định Hóa, Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định tình hình mắc một số bệnh truyền nhiễm thưởng xảy ra trên đàn dê địa phương nuôi tại các mô hình huyện Định Hóa và huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

1.3 Mục đích nghiên cứu

- Tìm được giải pháp phòng và điều trị một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở dê hiệu quả và phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại huyện Định Hóa

và Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa huyện Phú Lương

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

- Có những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ và lâm sàng một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở dê địa phương Định Hóa và Chi nhánh NC

& PT động thực vật bản địa huyện Phú Lương

- Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để xây dựng quy trình phòng trừ

một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra cho dê có hiệu quả cao

Trang 10

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Kết quả của đề tài là cơ sở khuyến cáo cho người chăn nuôi dê áp dụng biện pháp phòng trị một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra trên đàn dê Từ

đó nâng cao năng suất hiệu quả chăn nuôi dê

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

* Điều kiện tự nhiên

- Huyện Định Hóa: là một huyện miền núi phía Tây Bắc tỉnh Thái

Nguyên, giáp tỉnh Bắc Kạn về phía Bắc và phía Đông; giáp tỉnh Tuyên Quang về phía Tây; giáp huyện Đại Từ và huyện Phú Lương về phía Nam Huyện Định Hóa có diện tích 513,52km2 và dân số là 88.946 người (năm 2017) [14]

- Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa: nằm trên địa bàn xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Tổng diện tích tự nhiên 5,8ha Địa giới hành chính tiếp giáp với các xã sau: phía Đông Bắc và Đông tiếp giáp với xã Phú Đô; phía Tây và Tây bắc tiếp giáp xã Yên Lạc; phía Nam giáp với xã Vô Tranh

* Điều kiện về khí hậu

- Huyện Định Hóa: khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 21oC,

độ ẩm tương đối cao, trung bình 80,67% Số giờ nắng trung bình trong năm là 1.360 giờ, lượng mưa trung bình từ 2.000 - 2.100mm Khí hậu Định Hoá rất thuận tiện cho việc chăn nuôi gia súc như trâu, bò, ngựa, đặc biệt là dê

- Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa: nằm trong khu vực trung du

và miền núi phía Bắc nên có đặc điểm chung về thời tiết của khu vực Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng

5 đến tháng 10 nhưng lượng mưa chủ yếu tập chung vào các tháng 6, 7, 8 Những tháng còn lại lượng mưa thấp hơn Nhiệt độ trung bình từ 23˚C - 28˚C

Độ ẩm tương đối từ 80 - 85% Mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước tới tháng 4 năm sau, đặc điểm của những tháng này là lượng mưa ít, nhiệt độ thấp,

Trang 12

thời tiết khô lạnh Nhiệt độ trung bình từ 15 - 19˚C Có những thời điểm nhiệt

độ xuống tới 4 - 7˚C, độ ẩm tương đối 70 - 75% Nhìn chung điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho sản xuất của trang trại Tuy nhiên sự khác biệt giữa 2 mùa là điều kiện bất lợi cho sản xuất Lượng mưa tập chung vào tháng 6, 7, 8 cộng với địa hình đất canh tác bằng phẳng, pha cát dẫn đến hiện tượng ngập úng cây trồng Ngược lại mùa khô kéo dài nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất cây thức ăn cho đàn gia súc

* Giao thông

- Huyện Định Hóa: cách thành phố Thái Nguyên 50km về phía Tây Bắc Các xã gần trục đường chính nên rất thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển con giống, thức ăn, vật tư thú y cũng như các sản phẩm chăn nuôi

- Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa: nằm ở xã Tức Tranh có điều kiện giao thông thuận lợi Cách thành phố Thái Nguyên 30km về phía Tây Nam theo tuyến quốc lộ 3

* Thủy lợi

- Sông suối ở Định Hóa có nhiều nhưng không có giá trị giao thông đường thủy song phân bố đều nên đóng vai trò quan trọng trong việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp Kênh, mương, cống thoát tại địa phương được đầu tư xây dựng đảm bảo công tác cấp thoát nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, chăn nuôi

- Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa có dòng Sông Cầu chảy qua nên thường xuyên cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi Trang trại còn xây dựng hệ thống ống dẫn nước cho sản xuất Chính vì vậy, diện tích sản xuất của trang trại được đảm bảo về nước tưới

* Điều kiện về địa hình, đất đai

- Huyện Định Hóa: có địa hình gồm các đồi núi, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20 - 25o, độ cao trung bình từ 100 - 200m

Trang 13

+ Vùng núi cao gồm các xã: Linh Thông, Quy Kỳ, Lam Vỹ, Tân Thịnh và Bảo Linh Vùng này có đặc trưng là núi cao, có độ dốc lớn, địa hình hiểm trở,

bị chia cắt mạnh Mạng lưới sông, suối, khe lạch đã tạo ra các thung lũng bằng, nhỏ hẹp nhưng phân tán Vùng này có điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày và chăn nuôi đại gia súc

+ Vùng thung lũng lòng chảo khu trung tâm: tiểu vùng này bao gồm các

xã Trung Hội, Định Biên, Bảo Cường, Phượng Tiến, Phúc Chu và thị trấn Chợ Chu Vùng này có địa hình tương đối bằng phẳng nằm kẹp giữa hai dãy núi cao Đây là khu vực sản xuất lúa trọng điểm và trồng cây ăn quả đặc sản của huyện Trong tiểu vùng này có thị trấn Chợ Chu là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của huyện nên các xã trong vùng này thuận tiện cho việc tiếp cận thị trường cũng như giao lưu kinh tế - xã hội

+ Khu vực đồi thấp: bao gồm các xã còn lại là Tân Dương, Phú Tiến, Bộc Nhiêu, Bình Yên, Trung Lương, Bình Thành, Sơn Phú, Phú Đình, Điềm Mạc, Thanh Định, Kim Sơn, Kim Phượng Đặc điểm địa hình vùng này là đồi bát úp tương đối thoải, độ dốc không lớn Vùng này có nhiều suối, khe lạch nước phân bố khá đều, nguồn nước tương đối dồi dào

- Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa: có địa hình bằng phẳng, có dòng Sông Cầu chảy qua, đất đai tương đối màu mỡ, tầng đất canh tác khá dầy Đây là điều kiện tương đối thuận lợi cho việc sản xuất của trang trại, đặc biệt

là sản xuất cây thức ăn xanh phục vụ cho đàn gia súc Trong những năm gần đây trại đã đầu tư cho thử nghiệm các giống cây thức ăn xanh có năng xuất cao

và giá trị dinh dưỡng cao Chính vì vậy, mà đã giải quyết được nhu cầu thức ăn xanh cho gia súc vào mùa mưa và có thức ăn dự trữ cho mùa khô Tổng diện tích của trang trại là 5,8ha trong đó có 1,5ha là diện tích trồng cây thức ăn cho gia súc Diện tích đồng cỏ chăn thả là 01ha Như vậy, đây là điều kiện khá thuận lợi cho phát triển cây thức ăn gia súc

Trang 14

* Điều kiện kinh tế - xã hội

- Huyện Định Hóa: từ những điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa hình và đất đai chăn nuôi dê đã sớm phát triển trong toàn huyện, đặc biệt những xã nhiều núi đá như: Trung Hội, Kim Phượng, Phượng Tiến Chăn nuôi dê đã giúp nhiều hộ dân trong xã thoát nghèo, vươn lên làm giàu Lãnh đạo, các cơ quan ban ngành trong huyện cũng đã quan tâm nhiều đến ngành chăn nuôi trong huyện trong đó có chăn nuôi dê Hàng năm vào hai vụ Xuân - Hè và Thu - Đông đều tổ chức tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm cho trâu bò, dê, kết hợp với việc hỗ trợ dê giống và tư vấn kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc cho bà con nên đàn dê trong huyện tăng đều hàng năm Chăn nuôi dê trong xã chủ yêu tập chung vào nuôi dê sinh sản và dê thịt Huyện Định Hóa được bao bọc bởi các dãy núi đá và đa số người dân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên và con người, Định Hóa đã sớm hình thành nghề nuôi dê Cộng thêm huyện tiếp giáp với một trong những thị trường thiêu thụ thịt dê lớn nhất cả nước là tỉnh Tuyên Quang nên đầu ra cho con dê rất thuận lợi, giá những năm gần đây luôn ổn định ở mức cao Những thuận lợi đó

đã thúc đẩy nghề chăn nuôi dê trên toàn huyện phát triển mạnh vào những năm gần đây Nhiều hộ dân đã chủ động đầu tư vào đàn dê để làm giàu và đã có rất nhiều tấm gương thành công từ con dê Về phía chính quyền và các tổ chức cũng chú trọng đầu tư vào con dê để hỗ trợ các hộ nghèo, các khu vực khó khăn Điển hình là chương trình của chính phủ, tổ chức phi chính phủ “Tầm nhìn thế giới” và tổ chức Seeman (của cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc) những năm gần đây đã cung cấp dê giống cho các huyện đặc biệt khó khăn, các hộ nghèo, đồng thời kết hợp hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi dê cho các hộ Điều đó thể hiện trong tư tưởng chăn nuôi người dân trong huyện đã chú trọng phát triển chăn nuôi dê và có tính ổn định, bền vững Tuy nhiên, chăn nuôi dê trên huyện chỉ là hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình, chủ yếu là dê cỏ địa phương và con lai qua nhiều đời với dê Bách Thảo, phương pháp chăn nuôi

Trang 15

quảng canh dựa vào điều kiện tự nhiên sẵn có để thả cho dê tự kiếm ăn mà chưa chú trọng đến việc bổ xung thêm thức ăn từ các nguồn khác sẵn có ở địa phương như ngô, sắn, khoai lang đồng thời khâu chăm sóc phòng bệnh cho

dê vẫn chưa được chú trọng đúng mức nên kết quả chăn nuôi còn chưa cao

- Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa: là một trung tâm nghiên cứu, phát triển ngành chăn nuôi các vật nuôi bản địa của tỉnh trung du và miền núi

Cơ sở có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đề tài và cải tiến khoa học kỹ thuật, sáng tạo ra những phương pháp cải tiến trong chăn nuôi và sản xuất Cơ sở đã từng bước khẳng định mình và tạo được thế đứng trong xã hội bằng cách ngày càng nhân rộng các mô hình, áp dụng các khoa học kỹ thuật vào thực tiến sản xuất Đến nay trang trại đã khẳng định được sự tồn tại, vị thế của mình trong sự nghiệp phát triển chăn nuôi khu vực miền núi và nền kinh tế thị trường

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1 Nguồn gốc và vị trí của dê trong hệ thống phân loại động vật

2.2.1.1 Nguồn gốc của dê

Rất nhiều nhà khoa học ở các nước khác nhau đã nghiên cứu về nguồn gốc của dê nhà, tuy còn nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này song phần lớn ý kiến cho rằng: Dê là một loài vật nuôi được con người thuần hóa sớm nhất sau đấy là chó (Trần Trang Nhung, 2005) [3]

Các nhà khoa học đã xác định rằng, dê nhà đã xuất hiện cách đây 6 - 7 nghìn năm trước công nguyên Kết quả đây cũng phù hợp với kết quả xác định niên đại các mảnh xương dê nhà được tìm thấy di chỉ đồ đá mới của Jeri, nhìn chung khó xác định được thật chính xác thời điểm con người thuần hóa dê rừng Nhưng với dẫn liệu đặc biệt tìm thấy gần đây người ta cho rằng: nơi thuần hóa đầu tiên là ở Châu Á, vào thiên niên kỷ thứ 7 - 9 trước công nguyên, tại vùng núi Tây Á Thực tế ngày nay người ta còn thấy nhiều loài dê nguyên thủy với số lượng lớn ở thung lũng đầu nguồn Sông Ấn và những dãy núi nằm

Trang 16

ở phía Đông sông này Giống như các vật nuôi khác sau khi được thuần hóa, ban đầu dê nuôi để lấy thịt, sau đó nuôi để lấy sữa cũng được con người tiến hành sớm hơn cả bò sữa vì vắt sữa dê đơn giản hơn với sữa bò

Về nguồn gốc: Người ta cho rằng dê nhà ngày nay (Capra hircus) có nhiều nguồn gốc khác nhau Tổ tiên trực tiếp dê nhà gồm 2 nhóm dê rừng chính:

- Dê rừng Bezoar (Capra aegagrus) được tìm thấy ở tận các nước Tiểu Á,

là tổ tiên của phần lớn dê nhà đang được nuôi ở Châu Á và Châu Âu Nó được coi là nhóm tổ tiên thứ nhất của dê nhà Dê thuộc nhóm này có sừng thẳng nhưng xoắn vặn

- Dê rừng Markhor (Capra Faloneri), nhóm này có sừng cong vặn về phía sau và được coi là nhóm tổ tiên thứ 2 của dê nhà, còn thấy ở vùng núi Hymalaya

và được nuôi nhiều ở hai bên sườn phía Đông và phía Tây của dãy núi này Nhóm Markhor phân bố ở Afghanistan và vùng Kashimir - Karakorum

Hiện nay, người ta cho rằng khu vực nuôi dê lâu đời nhất là nước Trung Đông, sau đó đến Ấn Độ và Ai Cập, tiếp đến là nước Châu Âu, Châu Á và Châu Phi Khu vực nuôi dê mới nhất là Đông Nam Á

2.2.1.2 Vị trí của dê trong hệ thống phân loại động vật

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng dê nhà có tên khoa học là: Caprahicus, thuộc loài dê (Capra), họ phụ dê cừu (Caprarovance) với 2 chi Caprinae và

Hemirragus thuộc họ sừng rỗng (Bovidae) bộ phụ nhai lại (Ruminantia),

bộ guốc chẵn (Artiodactila), lớp có vú (Mammalia) Theo Nguyễn Đình

Rao và cs, (1979) [4], cho biết vị trí của dê nhà trong hệ thống phân loại động vật như sau:

- Giới (kingdom): Animal

- Ngành (phylum): Chordata

- Lớp (class): Mammalia

- Bộ (order): Atiodactyla

Trang 17

- Bộ phụ nhai lại: Ruminantia

- Họ (family): Bovidae

- Họ phụ dê cừu: Caprarovance

- Chủng (genus): Capra

- Loài (species): Caprahircus

Tuy con dê được xếp cùng trong họ phụ dê cừu nhưng nó khác hẳn cừu không chỉ ở ngoại hình, mà dê còn khác về tập tính hoạt động như thích leo trèo núi đá, ăn được rất nhiều loại lá cây mà trâu bò không ăn được

2.2.2 Đặc điểm giống dê Định Hóa

dê có hình tam giác Trán dê lồi, xương mũi thẳng Ở dê cái sừng nhỏ và ngắn hơn sừng dê đực Sừng dê có nhiều hình dáng cong ngược về phía sau, thẳng đứng, cong lên trên, chĩa ra 2 bên…cả dê đực và dê cái đều có râu Chất lượng thịt thơm ngon, săn chắc hơn so với thịt dê lai và các giống dê khác

2.2.2.3 Đặc điểm sinh sản

Tuổi động dục lần đầu của dê thay đổi từ 6 đến 8 tháng tuổi, cá biệt có một số cá thể có biểu hiện động dục lần đầu ở 4 - 5 tháng tuổi Chu kỳ động

Trang 18

dục của dê là 19 - 21 ngày, động dục kéo dài 1 - 3 ngày, khi động dục âm hộ hơi sưng đỏ hồng, chảy dịch nhờn, kêu la bỏ ăn, nhảy lên lưng con khác, nếu đang tiết sữa thì giảm sữa đột ngột Dê cái mang thai trung bình từ 145 - 155 ngày là đẻ Khả năng sinh sản tốt, số con đẻ ra/lứa bình quân 1,5 con; số lứa đẻ/năm/cái bình quân 1,6 - 1,7 lứa Năng suất sữa thấp, chỉ đủ nuôi con, dê cỏ phù hợp với chăn nuôi quảng canh lấy thịt nhưng năng suất thịt thấp do khả năng sinh trường chậm

2.2.2.4 Đặc điểm tiêu hóa

Dê thuộc loại động vật nhai lại như trâu, bò, cừu Bộ máy tiêu hóa của dê được cấu tạo để có thể tiêu hóa được đủ loại thức ăn khác nhau (như vỏ cây, các loại cây cằn cỗi ) Miệng của dê tuy nhỏ nhưng môi lại rất mềm nên có thể gặm được nhiều loại thức ăn Lưỡi dê có nhiều loại gai thịt là đầu dây thần kinh khác nhau, các gai này không những phân biệt được mùi vị mà còn có thể ước lượng được độ cứng, mềm của thức ăn

Hàm trên không có răng cửa nhưng thay vào đó là một khối xương lớn, có thể coi như một răng cửa lớn đối diện với 8 răng cửa ở hàm dưới Dê dùng răng cửa ở hàm dưới cắt nhỏ những đồ ăn dài và cứng (như cành, bụi cây ) bằng cách nghiến vào khối xương ở hàm trên, sau đó dùng 12 cặp răng hàm để nghiền thêm Khi ăn, dê dùng lưỡi để vơ lấy đồ ăn Dê không nhai kỹ mà chỉ nhai sơ qua rồi nuốt nhanh

Dạ dày của dê là một cơ quan rất lớn, dung tích có thể lên tới 30 lít chiếm hết xoang bụng bên trái, được chia thành 4 ngăn với các chức năng riêng biệt,

có thể coi như 4 dạ dày nhỏ Bốn túi này có kích thước và công dụng khác nhau, gồm:

- Dạ cỏ là túi lớn nhất, chiếm khoảng 80% thể tích toàn dạ dày dùng để chứa thức ăn vừa nuốt vào

- Dạ tổ ong là túi nhỏ nhất, dung tích chiếm khoảng 1 - 2 lít toàn dạ dày, mặt trong có nhiều ô năm góc, dùng để nghiền thức ăn

Trang 19

- Dạ lá sách lớn hơn dạ tổ ong, mặt trong có nhiều lá thịt mỏng xếp lại (như các trang sách), dùng để ép thức ăn thu những chất dinh dưỡng dưới thể lỏng

- Dạ múi khế dài khoảng 40cm có nhiều tuyến tiêu hóa và mạch máu nên mềm và xốp

Thức ăn sau khi qua 4 túi của dạ dày sẽ được chuyển tới ruột non gồm các tuyến nhỏ để hấp thụ chất dinh dưỡng nuôi cơ thể, phần dư thải còn lại sẽ được tống xuống ruột già để bài tiết ra ngoài

2.2.3 Đặc điểm sinh học của một số loài vi khuẩn, virus thường gây bệnh truyền nhiễm ở dê

2.2.3.1 Đặc điểm sinh học của E.coli gây bệnh tiêu chảy ở dê

Vị trí của E.coli trong hệ thống phân loại động vật học

Giới (regnum): Bacteria

Ngành (phylum): Proteobacteria Lớp (class): Gammaproteobacteria

Bộ (order): Enterobacteriales

Họ (family): Enterobacteriaceae Chi (genus): Escherichia

Loài (species): E.coli Hình thái và cấu trúc

E.coli thuộc loại trực khuẩn gram âm, di động bằng chu mao, không tạo

bào tử, kích thước trung bình từ 0,5  1 - 3m, hai đầu tròn Là loại hiếu khí hay hiếu khí tùy tiện Nhiệt độ thích hợp 37oC, pH = 7,4

E.coli có cả nội độc tố vào ngoại độc tố Nội độc tố gây tiêu chảy, ngoại

độc tố gây tan huyết và phù thũng Nội độc tố đường ruột: loại chịu nhiệt ST

và loại không chịu nhiệt LT Cả 2 loại này đều gây tiêu chảy Những dòng

E.coli sản sinh độc tố (ETEC) gồm nhiều type huyết thanh khác nhau nhưng

Trang 20

nhiều nhất là type O6H16, O8H9, O78H12, 0157 Những dòng E.coli có cả 2 loại độc tố LT và ST sẽ gây ra tiêu chảy trầm trọng và kéo dài

Cơ chế

- ETEC: gây bệnh do ngoại độc tố LT (heat - lable), là loại độc tố ruột

giống độc tố ruột của Vibrio cholera, độc tố này không bền với nhiệt Tác dụng

của LT trên tế bào ruột theo cơ chế: LT bám vào thụ thể ở ruột, hoạt hóa enzym adenylcyclase trong tế bào, làm gia tăng C - AMP (cyclic adenosine - 5′

- monophosphate) C - AMP tăng sẽ kích thích tăng tiết ion Cl- và nước, đồng thời ức chế Na+ vào bên trong tế bào Hậu quả cuối cùng của quá trình là gây tiêu chảy mất nước

- EIEC: gây bệnh do khả năng xâm nhập vào niêm mạc đại tràng Cơ chế gây bệnh giống vi khuẩn lỵ

- EAEC: gây bệnh do bám vào niêm mạc và làm tổn thương chức năng ruột Cơ chế của hiện tượng này chưa được sáng tỏ

- EHEC: cơ chế cũng chưa hoàn toàn rõ, nó cũng có một loại độc tố có

cấu trúc kháng nguyên và cơ chế tác động giống với ngoại độc tố của S shiga

Trong quá trình gây bệnh, EHEC làm tổn thương xuất huyết ở ruột

Sức đề kháng

- E.coli bị thải ra môi trường qua phân Chúng sinh trưởng mạnh trong

phân tươi ở điều kiện yếm khí trong 3 ngày, nhưng dần suy giảm số lượng dần sau đó

- Nhiệt độ 55°C trong 1 giờ hoặc 60°C trong 30 phút sẽ bị tiêu diệt

- Dễ bị diệt bởi các thuốc sát trùng thông thường

2.2.3.2 Đặc điểm sinh học của Salmonella gây bệnh tiêu chảy ở dê

Vị trí của Salmonella trong hệ thống phân loại động vật học

Giới (regnum): Bacteria Ngành (phylum): Proteobacteria Lớp (class): Gammaproteobacteria

Trang 21

Bộ (order): Enterobacteriales

Họ (family): Enterobacteriaceae Chi (genus): Salmonella

Loài (species):S bongori và S enterica

Hình thái và cấu trúc

Là trục khuẩn gram âm, hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kính thước 0,4 - 0,6

 1 - 3m Vi khuẩn không hình thành nha bào và không có giáp mô, có khả năng di động Là vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện, nhiệt độ thích hợp

37oC, pH = 7,6

Cơ chế

Bình thường trong cơ thể dê khỏe mạnh cũng có vi khuẩn salmonella:

nhưng khi gia sức bị tiêu chảy, số lượng này tăng lên rõ rệt Nguồn lây bệnh chủ yếu qua đường tiêu hóa do thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh Sau khi

vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn sinh sản nhanh trong ruột, tiết ra ngoại độc tố tác dụng lên hệ thần kinh gây sốt cao, tác dụng lên hệ tiêu hóa gây viêm ruột cấp Vi khuẩn cũng có thể vào máu gây nhiễm trùng máu

Sức đề kháng

Vi khuẩn salmonella tồn tại khắp mọi nơi, có sức đề kháng tương đối cao

với điều kiện ngoại cảnh Trong xác động vật chôn ở bùn, cát, vi khuẩn có thể sống 2 - 3 tháng

Vi khuẩn chịu nhiệt kém: ở 50oC bị diệt sau 1 giờ, 70oC bị diệt sau 20 phút và 100oC bị diệt sau 5 phút

Các hóa chất: phenol 5%, formol 0,2% diệt vi khuẩn sau 15 - 20 phút Vi khuẩn có thể sống trong thịt ướp muối (nồng độ muối 29%) được 4 - 8 tháng ở nhiệt độ 6 - 12oC

2.2.3.3 Đặc điểm sinh học của Parapoxvirus viêm loét miệng ở dê

Vị trí của Parapoxvirus trong hệ thống phân loại động vật học

Họ (family): Poxviridae

Trang 22

Phân họ (subfamily): Chordopoxvirinae Giống (genus): Parapoxvirus

Loài (species): Orf virus

Hình thái và cấu trúc

- Poxvirus là các virus lớn nhất trong số các virus, có thể xác nhận bằng

kính hiển vi quang học Virion có dạng hình thoi hoặc hình viên gạch, kích thước 220 - 450 × 140 - 260 nm, cấu tạo khá phức tạp, có áo ngoài (envelope) cấu tạo từ lipid và các protein hình trụ và hình cầu, lõi (core) ở trung tâm chứa gen bên trong và 1 - 2 cấu trúc gọi là thể bên nằm dưới áo ngoài dọc theo lõi

Khác với các virus khác, áo ngoài của poxvirus đề kháng với ether

- Parapoxvirus: là những virus có hệ gen ADN chuỗi kép, được bao bọc

bằng vỏ capsid, hình trứng, rộng khoảng 140 - 170nm, dài 220 - 300nm, có cấu trúc bề mặt đều đặn; ống có đường kính 10 - 20 nm tạo thành một mẫu hình chéo Gen tuyến tính, dài khoảng 130 - 150kb

Cơ chế

Nhân bản virus là tế bào chất Việc xâm nhập vào tế bào chủ có thể đạt được bằng cách gắn các protein virus để lưu trữ các glycosaminoglycans (GAGs) làm trung gian sự phân bào của virus vào tế bào chủ Kết hợp với màng plasma để giải phóng lõi vào tế bào chất chủ Giai đoạn sớm: các gen sớm được phiên mã trong tế bào chất bằng ARN polymerase của virus Biểu hiện sớm bắt đầu sau 30 phút sau nhiễm trùng Lõi hoàn toàn không được che phủ khi biểu hiện sớm kết thúc, bộ gen virus bây giờ đã được giải phóng trong

tế bào chất Giai đoạn trung gian: Các gen trung gian được biểu hiện, kích hoạt

sự sao chép ADN của gen ở khoảng sau 100 phút sau nhiễm trùng Giai đoạn muộn: Các gen muộn được biểu hiện từ 140 phút đến 48 giờ sau nhiễm bệnh, tạo ra tất cả các protein cấu trúc Lắp ráp các virion progeny bắt đầu trong các nhà máy virus tế bào chất, tạo ra một hạt chưa trưởng thành hình cầu Hạt virus này phát triển thành virion trưởng thành trong tế bào hình viên gạch

Trang 23

(IMV) Virion IMV có thể được giải phóng khi phân giải tế bào hoặc có thể có được màng kép thứ hai từ trans - Golgi và chồi như các thụ thể bên ngoài (EEV) bao bọc bên ngoài, làm trung gian cho endocytosis Nhân rộng theo mô hình chuyển dịch sợi ADN Virus thoát khỏi tế bào chủ bằng cách tồn tại trong các cơ quan tắc nghẽn sau khi tế bào chết và còn lây nhiễm cho đến khi tìm thấy một vật chủ khác Con người và động vật có vú như là các vật chủ tự nhiên Đường truyền là trực tiếp giữa động vật với động vật hoặc con người và tiếp xúc

2.2.3.4 Đặc điểm sinh học của Pasteurella multocida gây bệnh viêm phổi ở dê

Vị trí của Pasteurella multocida trong hệ thống phân loại động vật học

Giới (regnum): Bacteria

Ngành (phylum): Proteobacteria Lớp (class): Gammaproteobacteria

Bộ (order): Pasteurellales

Họ (family): Pasteurellacea Chi (genus): Pasteurella Loài (species): Pasteurella multocida

Hình thái và cấu trúc

Trang 24

P.multocida là 1 cầu trực khuẩn nhỏ, có hình trứng hoặc bầu dục, hai đầu

tròn, kích thước 0,2  2m Vi khuẩn không có lông, không di động, không hình thành nha bào, bắt màu gram âm, ưu kiềm nhẹ, pH = 7,2 - 7,4, có thể nuôi cấy ở nhiệt độ từ 13oC - 38oC, thích hợp nhất là 37oC

Cơ chế

Tại các ổ dịch cũ, phần lớn những gia súc sống sót sau dịch thường trở thành những con vật mang trùng và thường xuyên bài tiết mầm bệnh ra ngoại cảnh, tuy nhiên bệnh có thể chưa xảy ra ngay Thông thường, bệnh chỉ phát ra khi sức đề kháng giảm sút hoặc xuất hiện những gia súc cảm thụ mới hay gia súc mới nhập đàn chưa có miễm dịch

Trong cơ thể gia súc khỏe mạnh P.multocida ở một điều kiện nhất định, vi

khuẩn thường tồn tại ở đường hô hấp trên cơ thể vật chủ, đây không phải là quan hệ cộng sinh Khi sức đề kháng của cơ thể giảm, vi khuẩn tăng cường động lực và tác động gây bệnh Những con này có hiệu giá kháng thể cao hơn

so với con vật không mang trùng và vi khuẩn thông qua dịch tiết niêm mạc mũi bài xuất ra ngoài gây nhiễm cho gia súc khác

2.2.4 Một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở dê

2.2.4.1 Bệnh tiêu chảy ở dê (Diarrhea, Scours)

Nguyên nhân

Trang 25

Bệnh tiêu chảy ở dê hay còn gọi là hội chứng tiêu chảy Trên dê con do sức đề kháng còn yếu dê dễ bị nhiễm các vi khuẩn đường ruột gây tiêu chảy do

vú hay sữa mẹ bị nhiễm vi khuẩn Trên dê lớn có thể được gây ra bởi virus, vi khuẩn, động vật nguyên sinh, stress, vệ sinh kém, các chất độc hại và chế độ ăn

uống Các loại vi khuẩn có khả năng gây nên tiêu chảy thường là: E.coli,

Salmonela, cầu trùng Một số loại giun như giun tròn, giun kim, sán dây cũng

tham gia gây bệnh này Tỷ lệ mắc bệnh trong đàn thường tăng cao khi nuôi dê thâm canh trong điều kiện chật chội và vệ sinh kém hoặc nuôi dê quảng canh trong môi trường quá nóng hoặc quá lạnh và ẩm thấp, sử dụng thức ăn thay thế kém chất lượng, thay đổi chế độ ăn và loại thức ăn đột ngột

Cách lây lan

Dê mang mầm bệnh thải ra ngoài môi trường, mầm bệnh trong phân phát tán lẫn vào thức ăn và nước uống khi con vật khác ăn và uống vào sẽ bị nhiễm mầm bệnh

Triệu chứng

- Do nhiễm E.coli: dê con dưới 2 tuần tuổi có biểu hiện mệt mỏi, không

ăn Tiêu chảy phân có màu trắng, hơi vàng hoặc xám Dây rốn có khi đỏ và sưng lên Dê con thường chết do mất nước

- Do nhiễm Salmonela: dê lớn có biểu hiện sốt và không ăn Tiêu chảy

phân lỏng có màu xanh lá cây đôi khi có lẫn máu Chết do mất nước và nhiễm trùng máu

- Do nhiễm tụ cầu: dê con 2 - 8 tuần tuổi có biểu hiện suy nhược, không ăn Tiêu chảy, phân dính vào chân sau Dê bị mất nước nghiêm trọng và có thể chết

- Do nhiễm ký sinh trùng (giun tròn, giun kim, sán dây): dê thường xuyên

bị tiêu chảy Niêm mạc mắt và niêm mạc miệng rất nhợt nhạt nếu bị nhiễm nặng Dê yếu, giảm cân, suy dinh dưỡng mặc dù vẫn ăn bình thường

Trang 26

- Do ăn phải cây độc: dê bị tiêu chảy, yếu và mất nước Trường hợp

nghiêm trọng dê có thể bị chết

Chẩn đoán

- Tiêu chảy được chẩn đoán trên khám lâm sàng

- Lấy phân xét nghiệm ở phòng thí nghiệm tìm vi khuẩn, trứng giun

Điều trị

Tách những con ốm khỏi những con khỏe mạnh, đưa dê vào nơi ấm, khô ráo Điều trị bệnh này cần kết hợp việc bổ sung lượng nước đã bị mất, cân bằng các chất điện giải trong cơ thể và dùng kháng sinh tiêu diệt mầm bệnh

Có thể cho uống nước sắc từ các loại lá, quả có chất chát như: thân lá sim, mua, búp ổi, hồng xiêm, cỏ sữa với trường hợp bệnh nhẹ ở giai đoạn đầu Trường hợp bệnh nặng thì cần dùng kháng sinh để điều trị, ví dụ: hỗn hợp trimethoprim - sulfonamide, tetracyclin, streptomycin

Phòng bệnh

- Cách ly ngay những con mắc bệnh

- Chuyển dê ra khỏi chuồng ô nhiễm để vệ sinh sát trùng Vệ sinh chuồng

dê sạch sẽ, khô ráo trước khi đẻ

- Dê con sơ sinh cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Dê con cần được lót ổ bằng cỏ khô và tập cho ăn thức ăn tinh từ tuần thứ hai, khi dạ cỏ phát triển tốt, hệ vi sinh vật hoạt động bình thường Như vậy sẽ giúp dê con làm quen và có khả năng sử dụng, tiêu hóa tốt thức ăn, hạn chế được những rối loạn về tiêu hóa khi cai sữa

- Chống nhiễm bẩn vào thức ăn, nước uống

- Kiểm tra xung quanh chuồng trại, bãi chăn thả thường xuyên để phát hiện cây có độc và loại bỏ chúng

- Định kỳ tẩy giun, sán cho đàn dê

Trang 27

2.2.4.2 Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm ở dê (Contagious ecthyma)

Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm ở dê phân bố phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam, bệnh xảy ra ở nhiều tỉnh, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho người chăn nuôi dê Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm ở dê là bệnh lây lan nhanh, mạnh và đặc biệt bệnh có thể lây sang người

Nguyên nhân

Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm ở dê do một loại virus thuộc họ

Poxviridae, giống Parapoxvirus hướng thượng bì gây ra Bệnh xảy ở dê mọi

lứa tuổi Đặc điểm của bệnh là gây ra hiện tượng viêm loét miệng, làm cho dê không ăn được, dê con không bú được dẫn đến sức đề kháng giảm sút, dễ kế

phát các bệnh khác

Dịch tễ học

- Loài động vật mắc bệnh: dê, cừu, người

- Tuổi mắc bệnh: dê ở mọi lứa tuổi

- Lây trực tiếp từ con này sang con khác hoặc qua các vật trung gian

- Mùa: thường xuất hiện cao vào mùa xuân và mùa thu

Cơ chế sinh bệnh

Virus xâm nhập vào dê qua chỗ da bị trầy xước hoặc niêm mạc, do cây cỏ nhọn sắc gây xây xát ở miệng Sự xâm nhập vào tế bào chủ nhờ có sự gắn kết

của các protein của virus để tiếp nhận glycosaminoglycans trung gian sự

endocytosis của virus vào tế bào vật chủ Phối hợp với màng tế bào để giải

phóng lõi vào tế bào chất của vật chủ Loại virus này thoát ra khỏi tế bào chủ bởi có trong các cơ quan chèn sau khi tế bào chết và còn lây lan cho đến khi tìm được vật chủ khác

Triệu chứng và bệnh tích

- Thời kỳ đầu của bệnh xuất hiện các nốt nhỏ bằng hạt đậu xanh ở trên bờ môi, mép của dê Sau đó các mụn phát triển nhanh chóng thành các mụn nước, mụn mủ, rồi vỡ ra tạo thành vẩy cứng, xù xì trên môi và mép dê Khi cậy lớp

Trang 28

da dưới vảy là lớp keo nhầy màu vàng, đôi khi có lẫn máu và mủ Mụn nổi một cách liên tục hoặc từng đợt nối tiếp, kéo dài khoảng 10 ngày Những mụn đỏ lan rộng và ngày càng dày lên, bọc một đám cứng, làm môi dày lên khó cử động, lỗ mũi bị hẹp lại Con vật lấy và nuốt thức ăn khó, đau nên thường bỏ ăn, chảy dãi, lỗ mũi bị bịt kín chất nhầy, thở khó

- Các mụn đỏ có mủ dễ thành những u như chất sừng, hình bắp cải, súp lơ,

dễ tán thành bột hoặc có mủ chảy nước, những u này nổi rõ vào ngày thứ 20

- Những bệnh tích như thế có thể thấy ở bờ mi mắt, vành hậu môn, mép

âm hộ, nếp đuôi, vú… Ở phần chân, có những đám như mụn cóc, dính đất, chảy nước, chảy máu Bệnh tích ở chân thường do con vật lấy chân gãi môi Bệnh tích ở những chỗ khác phần lớn là ở những vết thương do cây nhọn có dính virus chọc vào

- Các vết loét có thể xuất hiện ở lưỡi hoặc ở niêm mạc miệng, được phủ một lớp bựa trắng làm dê đau đớn, kém ăn, chảy dãi có mùi hôi, sức đề kháng của cơ thể giảm Trường hợp này dễ bị nhiễm trùng thứ phát Những biến chứng nguy hiểm nhất là: viêm dạ dày, ruột, viêm cuống phổi và phổi

- Bệnh kéo dài từ 1 - 4 tuần nếu không bị nhiễm trùng kế phát thì các tổn thương sẽ tự khỏi, các mô lành lại và không để lại sẹo Tuy nhiên, với điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng hiện nay con vật dễ bị nhiễm trùng kế phát làm các tổn thương trầm trọng hơn Những dê đang cho sữa khi núm vú bị tổn thương thường nhiễm trùng kế phát gây viêm vú nghiêm trọng, dẫn đến mất khả năng cho sữa

Trang 29

Chẩn đoán

- Căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng của bệnh là nổi mụn nước ở môi, mép, đầu vú, núm vú, âm hộ, bìu dái nhưng không xuất hiện mụn nước ở móng chân

Chẩn đoán phân biệt với:

+ Bệnh đậu mùa ở dê là con vật có biểu hiện sốt, có mụn đậu xuất hiện ở mặt da, trên niêm mạc mũi, miệng và quanh mắt

+ Bệnh lở mồm long móng ở dê là con vật có biểu hiện sốt, có xuất hiện nhiều mụn nước nhỏ mọc sâu ở lớp niêm mạc mồm, vành mõm, vành mồm, nướu răng, lưỡi, phần tiếp giáp giữa móng và chân, bàn chân sưng to

- Lấy bệnh phẩm (vẩy, mụn) gửi đi xét nghiệm virus ở các phòng thí nghiệm hiện đại Chẩn đoán phân biệt với bệnh lở mồm long móng và bệnh đậu dê

Biện pháp phòng và kiểm soát dịch bệnh

- Giảm thiểu stress khi vận chuyển

- Không mua dê bị bệnh hoặc dê ở những đàn đã mắc bệnh, mua giống ở nơi uy tín và an toàn dịch bệnh

- Dê mới mua về phải được nuôi cách ly ít nhất 2 tuần

- Luôn kiểm dịch động vật mới trước nhập và cách ly trước khi nhập đàn

- Trong trường hợp bùng phát, cách ly động vật ốm để điều trị

- Đốt bao tay và tất cả băng, gạc khi tiếp xúc với thương tổn, dịch viêm từ động vật bệnh

- Tăng cường tiêu độc, sát trùng chuồng trại

- Luôn luôn đeo găng tay điều trị, tiếp xúc với động vật vì con người có thể mắc bệnh

- Tránh tiêu thụ sữa từ những con vật có tổn thương trên núm vú và vú

- Cần có người chăm sóc và điều trị vật nuôi ốm riêng Tránh lây lan bệnh cho vật nuôi khoẻ mạnh

Ngày đăng: 15/05/2021, 13:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Vũ Bình (2007), Giáo trình giống vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, tr.35 - 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giống vật nuôi
Tác giả: Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
2. Nguyễn Thị Kim Lan (2015), Bệnh phổ biến ở trâu, bò, dê khu vực miền núi và kỹ thuật phòng trị, Nxb Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở trâu, bò, dê khu vực miền núi và kỹ thuật phòng trị
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: Nxb Đại học Thái Nguyên
Năm: 2015
3. Trần Trang Nhung, Nguyễn Văn Bình, Hoàng Toàn Thắng, Đinh Văn Bình (2005), Chăn nuôi dê, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi dê
Tác giả: Trần Trang Nhung, Nguyễn Văn Bình, Hoàng Toàn Thắng, Đinh Văn Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
4. Nguyễn Đình Rao, Nguyễn Triệu Tường, Thanh Hải (1979), Nuôi dê, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi dê
Tác giả: Nguyễn Đình Rao, Nguyễn Triệu Tường, Thanh Hải
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1979
5. Phạm Hồng Sơn (2005), Vi sinh vật học thú y, Nxb Đại học Huế. II. Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học thú y
Tác giả: Phạm Hồng Sơn
Nhà XB: Nxb Đại học Huế. II. Tài liệu tiếng anh
Năm: 2005
6. Carter G.R.; Wise D.J. (2006). "Poxviridae". A Concise Review of Veterinary Virology. Retrieved 2006-06-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Poxviridae
Tác giả: Carter G.R.; Wise D.J
Năm: 2006
7. Cavalcante AC, Teixeira M, Monteiro JP, Lopes CW. (2011). “Eimeria species in dairy goats in Brazil”. doi: 10.1016/j.vetpar.2011.07.043.Epub 2011 Jul 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eimeria species in dairy goats in Brazil
Tác giả: Cavalcante AC, Teixeira M, Monteiro JP, Lopes CW
Năm: 2011
10. Jensen, Jonathan E (2007) “Malabsorption Syndromes - Page 1”. Colorado center for digestive disorders Sách, tạp chí
Tiêu đề: Malabsorption Syndromes" - Page 1
11. Mohammed R.A, Abdelsalam E.B. (2008) A review on neumonic pasteurellosis (respiratory mannheimiosis) with emphasis on pathogens virul - ence mechanisms and predisposing factors. Bulg J Vet Med.11: 139 - 160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bulg J Vet Med
12. Navaneethan U, Giannella RA (2008). “Mechanisms of infectious diarrhea”. Nature Clinical Practice. Gastroenterology & Hepatology 5 (11):37 - 47. PMID 18813221. doi:10.1038/ncpgasthep1264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanisms of infectious diarrhea”. "Nature Clinical Practice. Gastroenterology & Hepatology
Tác giả: Navaneethan U, Giannella RA
Năm: 2008
13. Winter, Agnes; Charmley, Judith (1999). The Sheep Keeper's Veterinary Handbook. Crowood Press Ltd (Marlborough, UK). ISBN 1-86126-235-3.III. Tài liệu trích dẫn Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Sheep Keeper's Veterinary Handbook
Tác giả: Winter, Agnes; Charmley, Judith
Năm: 1999
14. Niêm giám Thống kê tỉnh Thái Nguyên năm (2017), http://cucthongkethainguyen.gov.vn/uploads/news/2018_08/3dan-so-va-lao-dong.pdf [ ngày truy cập 02 tháng 5 năm 2018] Link
15. Tổng cục thống kê chăn nuôi Việt Nam (2017), http://nhachannuoi.vn/thong-ke-so-luong-va-san-luong-gia-suc-gia-cam-ca-nuoc-01102017/ [ ngày truy cập 22 tháng 9 năm 2018] Link
9. Fenner Frank J.; Gibbs E.; Paul J.; Murphy Frederick A.; Rott Rudolph Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w