1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và tái sinh tự nhiên trong các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn tại tỉnh Bà rịa – Vũng tàu

150 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài luận văn: "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và tái sinh tự nhiên trong các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn tại tỉnh Bà rịa – Vũng tàu" được tiến hành nghiên cứu trên đối tượn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Trương Văn Lễ xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu bậc Cao học, ngành Lâm sinh tại Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, nhất là quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp Cao học Đến nay, đã đạt được kết quả nhất định

Để có được kết quả học tập, nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ quý báu của các tập thể, cá nhân, quý thầy cô, gia đình và bạn bè đồng nghiệp

Nhận dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo Trường Đại học Lâm nghiệp, quý lãnh đạo Phan hiệu trường Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai, tập thể quý thầy cô giáo, các nhà khoa học đã giúp đỡ tôi trong việc học tập, nghiên cứu Tôi cũng xin bày tỏ sự cảm ơn đến đơn vị công tác đã tạo điều kiện cho tôi được theo học khóa học này

Nhân đây tôi đặc biệt xin cảm ơn đến TS Phạm Văn Hường, người đã trực tiếp chỉ đạo và hướng dẫn tôi làm đề tài luận văn này Cũng qua đây, tôi xin cảm ơn đến tập thể anh chị em học viên lớp LH-K24B, cán bộ, công nhân viên tại Khu bảo tồn Bình Châu Phước bửu, các bạn sinh viên K60A QLTNR đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu

Cuối cùng xin được cảm ơn cha mẹ, anh chị em và đặc biệt là vợ và con đã đồng hành, động viên tôi trong quá trình học tập vừa qua

Trân trọng cảm ơn!

Trương Văn Lễ

Trang 3

TÓM TẮT

Đề tài luận văn: "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và tái sinh tự nhiên trong các

mô hình rừng trồng cây gỗ lớn tại tỉnh Bà rịa – Vũng tàu" được tiến hành nghiên cứu trên đối tượng là 7 mô hình rừng trồng cây gỗ lớn, tại Khu bảo tồn Bình châu Phước Bửu, từ tháng 3 – 9/2018 Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã tiến hành rút 23 OTC có diện tích 1000m2, trong các Mô hình, trên các OTC tiến hành lập 9 ODB có diện tích 25 m2 để tiến hành thu thập các chỉ tiêu về sinh trưởng, cấu trúc của cây trồng trong các mô hình, và đặc điểm của tầng cây tái sinh dưới tán rừng Đồng thời kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Mô hình trồng rừng cây gỗ lớn đã được triển khai khá sớm, trong 7 mô hình trồng rừng cây gỗ lớn được trồng theo 2 phương thức là trồng mới và trồng bổ sung các loài cây trồng trong mô hình là Sao đen, giáng hương, dầu con rái, muồng đen, gõ đỏ Chúng được trồng thuần loài hoặc hỗn loài Tỷ lệ cây sống trong các mô hình thuộc nhóm trồng bổ sung cao hơn so với các mô hình trồng mới Tỷ lệ cây sống trung bình của các mô hình trồng mới đạt 84,4% thấp hơn 3,1%

so với tỷ lệ cây sống trung bình của mô hình rừng trồng bổ sung (đạt 87,0%) MH1 có

N là 418 cây/ha, Hvn là 11.59 m, trữ lượng đạt 137 m3/ha; ở MH2, Giáng Hương có

D1.3 là 14.5 cm, Hvn của Sao đen đạt 8,7 m MH3, Dầu con rái có N là 227 cây/ha,

D1.3, Hvn và M của Dầu con rái là 12,8 cm, 9,5 m và 13,6 m3/ha, Giáng hương có D1.3

là 15,8 cm, Hvn là 10,6 m Mô hình 4 có mật độ 440 cây/ha, Sao đen có N là 233 cây/ha (chiếm 53% ), D1.3 là 13,6 cm; Muồng đen D1.3 là 15,0 cm, Hvn của 2 loài lần lượt là 10,3 m và 11,3 m Mật độ của 3 mô hình MH5, MH6 và MH7 lần lượt là 257 cây/ha, 310 cây/ha và 260 cây/ha Ở Mô hình 5, Sao đen có D1.3 là 12,5 cm, Hvn là6,2 m, Giáng có D1.3 là 14,4 cm, Hvn là 7,56 m MH6, mật độ Dầu con rái là 157 cây/ha, chiếm 50,6% , D1.3 đạt 9.9 cm, Hvn đạt 6,0 m MH7 Gõ đỏ có mật độ là 260 cây/ha, D1.3, Hvn, G, M của Gõ đỏ trong Mô hình 7 đều thấp hơn so với các MH khác Tăng trưởng đường kính của mô hình có xu thế giảm dần khi tuổi của mô hình tăng dần Tăng trưởng bình quân của MH7 (Gõ đỏ) cao nhất là 0.97 cm/năm, thấp nhất tại

Trang 4

MH1 (Sao đen) là 0.85 cm/năm Đường cong phân bố N - D của các loài cây trồng và các mô hình đều tuân thủ theo phân bố Weibull Dạng đường cong có 1 đỉnh, lệch trái Phân bố N-H đa số phù hợp với phân bố Weibull, đa số đường cong N-H có dạng một đỉnh, lệch phải Mật độ cây tái sinh ở MH1 thấp nhất với 978 cây/ha, ở MH5 mật độ là 1.526 cây/ha, MH6 và MH7 có mật độ tương đồng là 1.585 cây/ha Mật độ cây tái sinh giảm khi cấp chiều cao cây tái sinh tăng Mật độ tái sinh trong MH5, MH6 và MH7 có mật độ cao hơn so với MH1 cây tái sinh triển vọng của MH1 cao nhất, với mật độ trung bình là 240 cây/ha Cây tái sinh triển vọng trong các MH5, MH6 và MH7 chiếm tỷ lệ không cao, giao động từ 11,2 - 12,5% Nguồn gốc cây tái sinh ở MH1 cây tái sinh hạt chiếm 94,5%; trong khi ở MH5, 6 và 7 chiếm tỷ lệ lần lượt là 92,3%, 92,6% và 91,6% Phẩm chất cây tái sinh trong 4 mô hình khá tốt, tỷ lệ cây có năng lực sinh trưởng cấp độ tốt chiếm tỷ lệ cao MH1 có 16 loài cây tái sinh xuất hiện, trong đó Sao đen chiếm tỷ lệ cao nhất với 45%; MH5 có tổng cộng 15 loài, Sao đen là loài chiếm ưu thế; MH6 gồm có 15 loài; MH7 có 21 loài, Gõ mật có tỷ lệ và vai trò cao nhất với 11,1% MH7 có chỉ số đa dạng Simpson (1-λ') cao nhất, thấp nhất ở MH1 Xét tổng thể các mô hình rừng trồng theo phương thức bổ sung có mức đa dạng cao hơn so với MH1 Cây tái trong các mô hình đều có dạng phân bố cụm do có hệ

số phân tán C > 0, và chỉ số độ tụ hợp (I) đều > 0 Cây tái sinh trong MH1 có xu thế phân bố trên mặt đất đang chuyển dần và tiệm cận với dạng phân bố lý tưởng đó là phân bố đều

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU ix

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1 Các nghiên cứu về cấu trúc rừng trong và ngoài nước 3

1.2 Nghiên cứu tái sinh rừng trong và ngoài nước 6

1.4 Xây dựng các mô hình rừng trồng phục vụ phục hồi rừng 7

1.4 Nghiên cứu đánh giá mô hình rừng trồng 9

1.5 Thảo luận chung 11

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 13

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13

2.2 Mục tiêu nghiên cứu 14

2.2.1 Mục tiêu tổng quát 14

2.2.2 Mục tiêu cụ thể 14

2.3 Nội dung nghiên cứu 14

2.4 Phương pháp nghiên cứu 15

2.4.1 Quan điểm – phương pháp luận 15

Trang 6

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 18

2.4.4 Công cụ xử lý số liệu 25

2.4.5 Sơ đồ logic kỹ thuật nghiên cứu 25

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 26

3.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích 26

3.1.2 Địa hình, địa mạo: 26

3.1.3 Địa chất và thổ nhưỡng 27

3.1.4 Khí hậu thuỷ văn 27

3.1.5 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp 28

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

3.2.1 Dân số và phân bố dân cư 30

3.2.2 Lao động, việc làm 31

3.2.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 31

3.3 Nhận xét chung 32

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Đặc điểm các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn 34

4.1.1 Lược sử hình thành và kỹ thuật xây dựng các mô hình 34

4.1.2 Hiện trạng các mô hình 37

4.2 Đặc điểm sinh trưởng và cấu trúc của cây trồng trong các mô hình 37

4.2.1 Đặc điểm biến động mật độ 38

4.2.2 Đặc điểm sinh trưởng của các mô hình 40

4.2.3 Đặc điểm phân bố cấu trúc của các mô hình 45

2.2.4 Đặc điểm cấu trúc phân bố N-D của các mô hình 54

4.2.5 Đặc điểm cấu trúc phân bố N-H thân cây 76

4.3 Đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán các mô hình rừng trồng 98

Trang 7

4.3.1 Mật độ cây tái sinh theo cấp tuổi trong các mô hình 98

4.3.2 Đặc điểm lớp cây tái sinh triển vọng 99

4.3.3 Đặc điểm cây tái sinh theo nguồn gốc, chất lượng trong các mô hình101 4.3.2 Tổ thành loài cây tái sinh trong các mô hình 102

4.3.3 Đặc tính đa dạng loài thực vật tái sinh dưới tán các mô hình 104

4.3.4 Đặc điểm mạng lưới phân bố cây tái sinh trên mặt đất 107

4.4 Một số giải pháp tác động đối với các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn 108

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 111

1 Kết luận 111

2 Tồn tại 113

3 Kiến nghị 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH LIÊN QUAN 115 MỘT SỐ HÌNH ẢNH a PHỤ LỤC d

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Nghĩa nguyên bản

KBT: Khu bảo tồn BCPB: Bình Châu Phước Bửu

MH: Mô hình TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

UBND: Ủy ban nhân dân

OTC: Ô tiêu chuẩn có diện tích 1000m2ODB: Ô dạng bảng, có diện tích 25 m2D1.3: Đường kính ngang ngực (cm) Hvn: Chiều cao thân cây vút ngọn (m) Dt: Đường kính tán cây (m)

Ht (%): Tỷ lệ % độ dày của tán, tức tỷ lệ % dày tán so với chiều cao thân

cây G: Tiết diện ngang thân cây (m2) M: Thể tích (m3)

N: Mật độ (cây/ha, cây/OTC) Ntv: Mật độ cây triển vọng, cây có Hvn> 100 cm ΔD: Tăng trưởng bình quân tương đối của đường kính (cm/năm) ΔH: Tăng trưởng bình quân tương đối của chiều cao (m/năm) C: Hệ số phân tán

I: Chỉ số độ tụ hợp Iƍ: Chỉ số độ phân tán DCR: Dầu con rái

TK: Tiểu khu Sk: Độ lệch của phân bố/hình độ xiên của đường cong Ku: Độ nhọn của phân bố/độ nhọn của đường cong

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU

Bảng 3.1 Dân số, lao động của các xã huyện Xuyên Mộc 31

Bảng 3.2 Quan hệ dân số, lao động và sử dụng đất năm 2015 32

Bảng 4 1 Đặc điểm các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn 36

Bảng 4 2 Đặc điểm hiện trạng các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn 37

Bảng 4 3 Đặc điểm biến động mật độ trong các mô hình 38

Bảng 4 4 Đặc điểm sinh trưởng của các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn 42

Bảng 4 5 Đặc điểm tăng trưởng bình quân về đường kính, chiều cao trong mô hình 43

Bảng 4 6 Tham số và kiểm nghiệm mô hình phân bố Weibull (N-D1.3) 45

Bảng 4 7 Đặc trưng phân bố N-D của các mô hình 48

Bảng 4 8 Tham số và kiểm nghiệm mô hình phân bố Weibull (N-Hvn) 49

Bảng 4 9 Đặc trưng phân bố N-H cây trồng trong mô hình 53

Bảng 4 10 Phân bố cấu trúc N-D của Mô hình 1 54

Bảng 4 11 Phân bố cấu trúc N-D của Sao đen - MH2 55

Bảng 4 12 Phân bố cấu trúc N-D của Giáng Hương - MH2 57

Bảng 4 13 Phân bố cấu trúc N-D của MH2 58

Bảng 4 14 Phân bố cấu trúc N-D của Giáng hương – MH3 60

Bảng 4 15 Phân bố cấu trúc N-D của Dầu con rái – MH3 61

Bảng 4 16 Phân bố cấu trúc N-D của MH3 63

Bảng 4 17 Phân bố cấu trúc N-D của Sao đen – MH4 64

Bảng 4 18 Phân bố cấu trúc N-D của Muồng đen – MH4 66

Bảng 4 19 Phân bố cấu trúc N-D của MH4 68

Bảng 4 20 Phân bố cấu trúc N-D của MH5 69

Bảng 4 21 Phân bố cấu trúc N-D của cây trồng - MH6 71

Bảng 4 22 Phân bố cấu trúc N-D của MH6 73

Trang 10

Bảng 4 23 Phân bố cấu trúc N-D của MH7 74

Bảng 4 24 Phân bố N-H của MH1 77

Bảng 4 25 Phân bố N-H của Sao đen – MH2 78

Bảng 4 26 Phân bố N-H của Giáng hương – MH2 79

Bảng 4 27 Phân bố N-H của MH2 80

Bảng 4 28 Phân bố N-H của Giáng hương - MH3 82

Bảng 4 29 Phân bố N-H của Dầu con rái - MH3 83

Bảng 4 30 Phân bố N-H của MH3 85

Bảng 4 31 Phân bố N-H của Sao đen – MH4 86

Bảng 4 32 Phân bố N-H của Muồng đen – MH4 88

Bảng 4 33 Phân bố N-H của MH4 89

Bảng 4 34 Phân bố N-H của cây trồng - MH5 90

Bảng 4 35 Phân bố N-H thực tế của MH5 92

Bảng 4 36 Phân bố N-H của cây trồng - MH5 93

Bảng 4 37 Phân bố N-H thực tế của MH6 96

Bảng 4 38 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết MH7 97

Bảng 4 39 Đặc điểm mật độ cây tái sinh theo cấp tuổi trong các Mô hình 98

Bảng 4 40 Cây tái sinh có triển vọng trong các mô hình 100

Bảng 4 41 Phân bố cây tái sinh theo nguồn gốc và phẩm chất 101

Bảng 4 42 Đặc điểm tổ thành loài cây tái sinh trong MH1 102

Bảng 4 43 Đặc điểm tổ thành loài cây tái sinh trong MH5 103

Bảng 4 44 Đặc điểm tổ thành loài cây tái sinh trong MH6 103

Bảng 4 45 Đặc điểm tổ thành loài cây tái sinh trong MH7 104

Bảng 4 46 Chỉ số đa dạng thực vật cây tái sinh trong các mô hình 105

Bảng 4 47 Đặc điểm mạng lưới phân bố cây tái sinh trên mặt đất 108

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2 1 Sơ đồ Logic kỹ thuật nghiên cứu 25

Hình 3 1 Bản đồ hiện trạng rừng của Khu BTTN BCPB 30

Hình 4 1 Phân bố N-D của Mô hình 1 54

Hình 4 2 Phân bố mật độ thực tế và lý thuyết của MH1 54

Hình 4 3 Phân bố N-D của Sao đen 56

Hình 4 4 Phân bố mật độ thực tế và lý thuyết của Sao đen 56

Hình 4 5 Phân bố N-D của Giáng hương 57

Hình 4 6 Phân bố mật độ thực tế và lý thuyết của Giáng hương 57

Hình 4 7 Phân bố N-D chung của MH2 59

Hình 4 8 Phân bố mật độ thực tế và lý thuyết chung của MH2 59

Hình 4 9 Phân bố N-D của Giáng hương 61

Hình 4 10 Phân bố mật độ thực tế và lý thuyết của Giáng Hương 61

Hình 4 11 Phân bố N-D của Dầu con rái 62

Hình 4 12 Phân bố mật độ thực tế và lý thuyết của Dầu con rái 62

Hình 4 13 Phân bố N-D của mô hình 3 63

Hình 4 14 Phân bố mật độ thực tế và lý thuyết của mô hình 3 63

Hình 4 15 Phân bố N-D của Sao đen - MH4 66

Hình 4 16 Phân bố mật độ thực tế và lý thuyết của Sao đen – MH4 66

Hình 4 17 Phân bố N-D của Muồng đen - MH4 67

Hình 4 18 Phân bố N-D thực tế và lý thuyết của Muồng đen – MH4 67

Hình 4 19 Phân bố N-D của MH4 68

Hình 4 20 Phân bố N-D thực tế và lý thuyết của MH4 68

Hình 4 21 Phân bố N-D thực tế và lý thuyết của MH4 69

Hình 4 22 Phân bố N-D thực tế và lý thuyết của Dầu con rái – MH6 71

Hình 4 23 Phân bố N-D thực tế và lý thuyết của Sao đen – MH6 71

Hình 4 24 Phân bố N-D thực tế và lý thuyết của cây trồng trong Mô hình 6 72

Trang 12

Hình 4 25 Phân bố N-D thực tế của Mô hình 6 73

Hình 4 26 Phân bố N-D thực tế và lý thuyết của Gõ đỏ trong Mô hình 7 75

Hình 4 27 Phân bố N-D thực tế của Mô hình 7 75

Hình 4 28 Phân bố N-H thực tế của Sao đen trong Mô hình 1 77

Hình 4 29 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của Sao đen trong Mô hình 1 77

Hình 4 30 Phân bố N-H thực tế của Sao đen trong Mô hình 2 78

Hình 4 31 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của Sao đen trong Mô hình 2 78

Hình 4 32 Phân bố N-H thực tế của Giáng hương trong Mô hình 2 80

Hình 4 33 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của Giáng hương trong Mô hình 2 80

Hình 4 34 Phân bố N-H thực tế của tổng MH2 81

Hình 4 35 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của tổng MH2 81

Hình 4 36 Phân bố N-H thực tế của Giáng hương – MH3 83

Hình 4 37 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của Giáng hương – MH3 83

Hình 4 38 Phân bố N-H thực tế của Dầu con rái – MH3 84

Hình 4 39 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của Dầu con rái – MH3 84

Hình 4 40 Phân bố N-H thực tế tổng -MH3 86

Hình 4 41 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của tổng – MH3 86

Hình 4 42 Phân bố N-H thực tế của Sao đen –MH4 87

Hình 4 43 Phân bố N-H thực tế của 88

Hình 4 44 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của Muồng đen – MH4 88

Hình 4 45 Phân bố N-H thực tế của tổng MH4 89

Hình 4 46 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của tổng – MH4 89

Hình 4 47 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của Giáng hương – MH5 91

Hình 4 48 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của Sao đen – MH5 91

Hình 4 49 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của tổng cây trồng – MH5 92

Hình 4 50 Phân bố N-H thực tế của tổng MH5 93

Hình 4 51 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của Dầu con rái – MH6 94

Trang 13

Hình 4 52 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của Dầu con rái – MH6 94

Hình 4 53 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của tổng cây trồng – MH6 94

Hình 4 54 Phân bố N-H thực tế của tổng MH6 96

Hình 4 55 Phân bố N-H thực tế và lý thuyết của– MH7 97

Hình 4 56 Phân bố N-H thực tế của tổng MH7 97

Hình 4 57 Biểu đồ tính tương đồng giữa các loài cây tái sinh trong các Mô hình105 Hình 4 58 Biểu đồ PCR về mối quan hệ tương đồng các loài cây tái sinh 106

Hình 4 59 Biểu đồ đường cong tích lũy loài cây tái sinh trong quần xã 107

Trang 14

bị tổn thương; diện tích đất lâm nghiệp, đất được quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp bị sâm lấn Dẫn đến tài nguyên rừng không chỉ suy giảm về diện tích, mà còn suy thoái về chất lượng rừng Nhiều khu rừng đã không còn thực hiện được công năng của nó Chính vì thế, một trong các nhiệm vụ trọng tâm được địa phương xác lập trong thời gian qua là khôi phục lại những diện tích rừng, phát triển những diện tích rừng đang có bằng những giải pháp khác nhau như: bảo vệ, khoanh nuôi phục hồi rừng, tái sinh, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng Đó cũng là vấn đề sống còn trong việc sử dụng tài nguyên rừng và tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững để đáp ứng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh[1, 17]

Trên cơ sở chiến lược phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2006 –

2010 của cả nước, nhằm thực hiện định hướng phát triển lâm nghiệp của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2006 – 2010, và giai đoạn 2011 – 2020, tỉnh đã tiến hành triển khai thực hiện các dự án phát triển lâm nghiệp Trong đó, công tác khôi phục rừng, làm giàu rừng nhất là đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đã được triển khai và bước đầu mang lại hiệu quả, tiếp cận được mục tiêu của chiến lược, định hướng Các mô hình trồng rừng mới, trồng nâng cao chất lượng rừng, trồng rừng thay thế, bằng các loài cây gỗ lớn, có giá trị cao cả về kinh tế và bảo tồn như Sao, Chiêu liêu, Giáng Hương, Gõ đỏ, Dầu cát, Dầu con rái, Dầu song nàng, Muồng đen, Sến mủ, đã được triển khai thực hiện ngay từ khá sớm, hàng nghìn ha rừng nghèo kiệt và đất rừng đã được trồng mới hoặc trồng rừng nâng cao chất lượng[17] Những địa phương điển hình đã tiến hành triển khai các mô hình này như Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, Đất Đỏ, Châu Đức, TP Bà Rịa, Riêng chỉ tính Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu hàng năm đã

Trang 15

thực hiện trồng mới, trồng nâng cao chất lượng rừng bằng các loài cây gỗ lớn đạt từ

50 – 150 ha/năm, nhiều mô hình rừng trồng được xây dựng ngay trước khi thành lập Khu bảo tồn, đến nay rừng đã đạt được trên 35 năm tuổi Thông qua kết quả kiểm

kê rừng năm 2016 trên địa bàn tỉnh nói chung và Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu cho thấy, các lâm phân rừng trồng đến nay đã có những hiệu quả nhất định, nhiều diện tích đã được phục hồi, tình hình tái sinh tự nhiên dưới tác rừng trồng đã xuất hiện trở lại, Tuy nhiên, cũng còn những lâm phần, diện tích rừng trồng chưa đạt được những kết quả khả quan[1, 2]

Nhằm thực hiện thành chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 của Thủ tướng chính phủ cũng như Kế hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2016- 2020, đòi hỏi cần có những đánh giá sát thực, sâu sắc đối với công tác phát triển rừng trong thời gian qua Trong đó, cần tiến hành đánh giá các mô hình rừng trồng, các phương thức trồng rừng, phục hồi rừng và phát triển rừng Từ đó, góp phần làm cơ sở xây dựng định hướng và các giải pháp cho phát triển rừng, phục hồi rừng, làm giàu rừng trong tương lai được hiệu quả, bền vững Trong những năm gân đây, vấn đề này cũng đã được các học giả, các nhà nghiên cứu, chính quyền địa phương quan tâm Song việc đánh giá các

mô hình rừng như: nghiên cứu về tình hình sinh trưởng, phát triển, tình hình tái sinh, diễn thế sinh thái rừng, chưa được chú trọng nhiều Một vài công trình đã được triển khai những chủ yếu mới tập trung ở việc mô tả hiện trạng, đơn lẻ cho các

mô hình, tản mạn, chưa đi nghiên cứu sâu về nguyên nhân, nhân tố tác động, chưa

đi vào so sánh tình hình sinh trưởng, tái sinh, của các mô hình

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, cho thấy việc đi sâu nghiên cứu đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và diễn thế tái sinh của các lớp cây đối của các

mô hình rừng trồng cây gỗ lớn ở tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, mà tập trung ở huyện Xuyên Mộc là việc làm hết sức cấp bách, có ý nghĩa không chỉ về lý luận khoa học

mà còn có ý nghĩa cao về thực tiễn Đó cũng lý lý do, đề tài luận văn "Nghiên cứu

đặc điểm sinh trưởng và tái sinh tự nhiên trong các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu" được thiết lập

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu về cấu trúc rừng trong và ngoài nước

Nghiên cứu cấu trúc rừng đã được các nhà lâm nghiệp trên thế giới nghiên cứu bằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng cho một mục tiêu nào đó Tuy nhiên, đúc kết lại có hai hướng chính để mô tả cấu trúc rừng là theo định tính và định lượng

Theo Nguyễn Văn Trương tổng hợp, thì từ P W Richards, Thái Văn Trừng đến M.Forster, B.Rollet việc nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên nhiệt đới vẫn dừng lại ở dạng vẽ phẫu đồ đứng[12, 19]

Khi đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng Kraft (1884), đã chia cây rừng trong một lâm phần thành 5 cấp sinh trưởng hoặc cấp “ưu thế” và cấp “chèn ép” Các chỉ tiêu Kraft sử dụng là: Vị trí tán cây trong tán rừng (chiều cao), độ lớn và hình dạng tán lá, khả năng ra hoa, tình trạng sinh lực…Mỗi chỉ tiêu có một hệ thống tiêu chuẩn để nhận biết và đánh giá (Stephen và ctv, 1986) Phương pháp này phản ánh được tình hình phân hóa cây rừng rõ ràng trong các lớp không gian, chiều cao của các cấp so với chiều cao trung bình Nhưng giải pháp này chỉ áp dụng cho rừng trồng đồng tuổi có sự cạnh tranh về không gian dinh dưỡng ở cùng loài cây, cùng tuổi (Hoàng Phú Mỹ, 2014)[12]

Theo Meryer đã xây dựng rừng chuẩn với phương trình hồi quy để tính toán cho chu kỳ khai thác ổn định số cây và cấp đường kính; Richards trong quyển “ Rừng mưa nhiệt đới” cũng đề cập đến phân bố số cây theo cấp kính, ông cho đó là một phân bố đặc trưng của rừng tự nhiên hỗn loại[14]

Theo quan điểm của Richards, Wenk đã nghiên cứu thân cây theo kích cỡ và đồng hóa với một số dạng phân bố lý thuyết để sử dụng trong tính toán quy hoạch rừng, Rollet đã dành một chương quan trọng để xác lập phương trình hồi quy số

Trang 17

cây- đường kính Các tác giả này đã xây dựng được các phương trình hồi quy cho các kiểu rừng khác nhau (số cây theo đường kính) Từ các nhân tố điều tra có thể suy ra được các biến khác thông qua tương quan hồi quy Đây là cơ sở quan trọng

để ứng dụng trong điều chế rừng góp phần tìm ra một số kết luận bổ ích cho công tác lâm sinh hướng vào mục tiêu xây dựng và nâng cao vốn rừng về lượng và chất[9,

10, 18, 19]

Theo Prodan (1952) nghiên cứu quy luật phân bố rừng, chủ yếu theo đường kính D1,3 có liên hệ với giai đoạn phát dục và các biện pháp kinh doanh Theo tác giả, sự phân bố số cây theo đường kính có giá trị đặc trưng nhất cho rừng, đặc biệt

là rừng hỗn loại, nó phản ảnh các đặc điểm lâm sinh của rừng (dẫn theo Hoàng Văn Thắng, 2007)[18]

Nghiên cứu cấu trúc rừng, định lượng các nhân tố cấu trúc và xây dựng các

mô hình mẫu chuẩn phục vụ khai thác, nuôi dưỡng rừng là mục tiêu quan trọng, nhằm tìm ra phương hướng và phương pháp điều chế rừng (Hoàng Phú Mỹ, 2014)[12]

Năm 1985, Nguyễn Ngọc Lung cho rằng: Trong thực tiễn sản xuất, sau khi phân chia rừng ra các loại, mỗi loại thuần nhất về một số đặc điểm nào đó như tổ thành, tầng thứ, phân bố số cây theo đường kính, có thể chọn được một loại trong các lô tốt nhất, có trữ lượng cao, năng suất sinh trưởng tốt, tổ thành hợp lý nhất, có

đủ thế hệ cây gỗ cho sản lượng ổn định, ta coi là mẫu chuẩn tự nhiên và đây chính

là cái mà con người cần hướng tới trong quá trình kinh doanh rừng (Cao Phi Long, 2011)[10]

Trong lĩnh vực này các tác giả đều xây dựng các cấu trúc mẫu từ nghiên cứu cơ sở, các quy luật kết cấu, từ đó đề xuất các giải pháp tác động vào rừng Các mẫu này đều được xây dựng trên cơ sở các mẫu tự nhiên đã chọn lọc và được coi là

ổn định, có năng suất cao nhất thông qua số liệu quan sát

Trang 18

Đồng Sỹ Hiền (1974) dùng hàm Meyer và họ đường cong Pearson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo đường kính cho rừng tự nhiên Việt Nam Phạm Ngọc Giao (1989), Vũ Nhâm (1988), Trần Văn Con (1991), Lê Sáu (1996) đã dùng hàm Weibull để mô phỏng phân bố N/D1.3[3, 9, 11, 19]

Bảo huy (1993) trong nghiên cứu cấu trúc rừng Bằng Lăng ở Tây Nguyên, Trần Cẩm Tú (1999) nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác ở Hương Sơn-Hà Tĩnh đều chọn hàm Khoảng cách để mô phỏng phân bố N/D1.3.[4, 8] Nghiên cứu cấu trúc phân bố số cây theo chiều cao N/H các tác giả Đồng

Sỹ Hiền (1974), Bảo Huy (1993), Đào Công Khanh (1996), Lê sáu (1996), Trần Cẩm Tú (1996) đều đi đến nhận xét chung là: Phân bố N/H có dạng một đỉnh, nhiều đỉnh phụ hình răng cưa và mô tả thích hợp bằng hàm Weibull.[20]

Đồng Sỹ Hiền (1974) đã sử dụng phương trình Logarit hai chiều hoặc hàm

mũ, Vũ Đình Phương (1975) dùng phương trình Parabol bậc 2 mô tả quan hệ và khảng định không cần phân biệt cấp đất và tuổi Vũ Nhâm (1988), Phạm Ngọc Giao (1995) dùng phương trình Logarit một chiều cho các lâm phần Thông đuôi ngựa[20] Bảo Huy, Đào Công Khanh đã sử dụng phương trình logarit hai chiều để

mô tả quan hệ H-D cho rừng ưu thế Bằng lăng ở Đắc Lắc và rừng tự nhiên hỗn loài

ở Hà Tĩnh.[12, 13]

Phân bố số cây theo cỡ đường kính là quy luật kết cấu cơ bản của lâm phần

và được nhiều tác giả quan tâm Meyer (1934), đã mô tả phân bố N-D1.3 bằng phương trình toán học có dạng đường cong giảm liên tục và được gọi là hàm Meyer Tiếp đó, một số tác giả dùng phương pháp giải tích để tìm phương trình đường cong phân bố (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2004)[14, 20, 25] Balley (1973) sử dụng hàm Weibull, Schiffel biểu thị đường cong cộng dồn phần trăm số cây bằng đa thức bậc

ba Diatchenko sử dụng phân bố Gamma biểu thị phân bố số cây theo đường kính lâm phần Thông ôn đới Đặc biệt để tăng tính mềm dẻo một số tác giả dùng các hàm khác như Loetsch, 1973 dùng hàm Beta để nắn các phân bố thực nghiệm Tuỳ theo

Trang 19

đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu mà các tác giả khác dùng hàm Hyperbol, Poison, Charlier, hàm mũ (Chu Thị Hồng Huyền, 2012)[8]

1.2 Nghiên cứu tái sinh rừng trong và ngoài nước

Tái sinh rừng là một quá trính sinh học mang tính đặc thù và diễn ra liên tục của

hệ sinh thái rừng Sự xuất hiện của cây con của các loài cây đang phát triển dưới tán rừng, lỗ trống trong rừng sau khai thác chọn, sau phát nương làm rẫy Vai trò quan trọng của lớp tái sinh này là nguồn thay thế lớp cây đã già cỗi, là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng

Theo quan điểm của các nhà lâm học thì hiệu quả tái sinh rừng là xác định được mật độ tái sinh, chất lượng cây tái sinh (cây triển vọng), tổ thành loài và phân bố của cây tái sinh…Sự tương đồng hay khác biệt trong tổ thành của loài cây tái sinh với tổ thành loài cây gỗ đã được các nhà khoa học quan tâm (Richards (1933, 1939); Baur (1964) Do tính phức tạp của tổ thành loài cây, nên khi khảo sát người

ta chỉ đo đếm, nghiên cứu các loài có giá trị thực tiễn và có ý nghĩa nhất định[16, 24] Khi nghiên cứu hiệu quả tái sinh rừng (Mibbreuad, 1930; Aubreville, 1938; Richards, 1933; 1939; Beard, 1946; Lebrun và Gilbert, 1954; Joné, 1955; 1956; Schultz, 1960; Baur, 1976; 1979; Rollet, 1969) đã cho rằng hiệu quả tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992)[7, 19, 23]

Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy Ramakrishnan (1981, 1992), đã nghiên cứu từ 1 - 20 năm ở vùng Tây Bắc Ấn Độ thấy rằng chỉ số đa dạng loài rất thấp Chỉ số loài ưu thế đạt đỉnh cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thời gian bỏ hoá Long Chun và ctv (1993),

đã nghiên cứu đa dạng thực vật ở hệ sinh thái nương rẫy tại Xishuangbanna tỉnh Vân Nam, Trung Quốc nhận xét: tại Baka khi nương rẫy bỏ hoá được 3 năm thì có

17 họ, 21 chi, 21 loài thực vật, bỏ hoá 19 năm thì có 60 họ, 134 chi, 167 loài Sau

Trang 20

khi bỏ hoá số lượng loài thực vật tăng dần từ ban đầu đến rừng thành thục Thành phần của các loài cây trưởng thành phụ thuộc vào tỷ lệ các loài nguyên thuỷ mà nó được sống sót từ thời gian đầu của quá trình tái sinh, thời gian phục hồi khác nhau phụ thuộc vào mức độ, Tần suất canh tác của khu vực đó được kết luận bởi tác giả Saldarriaga (1991), khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên tại rừng nhiệt đới sau nương rẫy

ở Colombia và Venezuela [5, 7, 10]

Khi nghiên cứu về quá trình diễn thế sau nương rẫy Lambertetal (1989); Warner (1991); Rouw (1991) đã nhận xét: đầu tiên đám nương rẫy được các loài cỏ xâm chiếm, nhưng sau một năm loài cây gỗ tiên phong được gieo giống từ vùng lân cận

hỗ trợ cho việc hình thành quần thể các loài cây gỗ, tạo ra tiểu hoàn cảnh thích hợp cho việc sinh trưởng của cây con Những loài cây gỗ tiên phong chết đi sau 5 - 10 năm và được thay thế dần bằng các loài cây rừng mọc chậm, ước tính cần phải mất hàng trăm năm thì nương rẫy cũ mới chuyển thành loại hình rừng gần với dạng nguyên sinh ban đầu (Cao Phi Long, 2011, Hoàng Phú Mỹ, 2014)[10, 12]

1.4 Xây dựng các mô hình rừng trồng phục vụ phục hồi rừng

Trồng rừng trên đất trống đã bị mất hoặc chưa có rừng là một trong các giải pháp phục hồi rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc được triển khai bởi các dự án khác nhau từ những thập niên 80, cùng với trồng rừng, các biện pháp khác như nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp đều được coi là phủ xanh đất trống đồi trọc Trần Đình Lý (1995), đã đưa ra 6 giải pháp phủ xanh đất trống đồi núi trọc: (1) Khoanh nuôi phục hồi rừng; (2) Khoanh nuôi phục hồi các thảm thực vật (TTV) phòng hộ; (3) Trồng rừng; (4) Trồng các loại cây ăn quả; (5) Trồng cây lương thực; (6) Thực hiện giải pháp nông lâm kết hợp (Chu Thị Hồng Huyền, 2009)[8]

Khi nghiên cứu xây dựng mô hình khoanh nuôi tại một số địa phương: Kon

Hà Nừng (giai đoạn 1990 - 1995), Con Cuông - Nghệ An (giai đoạn 1992 - 1996),

Trang 21

Sơn La (giai đoạn 1990 - 2000), Lai Châu (2000 - 2002), và gần đây là tại trạm đa dạng sinh học Mê Linh (giai đoạn 2001 2005) cho thấy khả năng phục hồi tự nhiên của thảm thực vật không cao Trên đất tốt sau 8-9 năm nếu không bị lửa rừng, chặt phá hay chăn thả thì từ thảm cỏ có thể phục hồi thành rừng non đáp ứng được yêu cầu phòng hộ Còn về phương diện kinh doanh thì không đáp ứng được do tỷ lệ các loài cây có giá trị kinh tế không nhiều Trên đất xấu quá trình lâu hơn, có thể mất 14

- 16 năm (ở Sơn La, Mê Linh - Vĩnh Phúc) mới có thể thành rừng Tuy nhiên nếu có biện pháp lâm sinh thích hợp (phát luỗng, vệ sinh, trồng dặm) thì quá trình sẽ nhanh hơn (Dẫn theo Hoàng Văn Thắng)[18]

Nghiên cứu khoanh nuôi thảm cỏ (trạng thái IC) cho thấy sau 2-5 năm áp dụng giải pháp khoanh nuôi đã tăng độ che phủ của thảm thực vật cây bụi Tổ thành thực vật cũng thay đổi theo chiều hướng cây gỗ chiếm ưu thế, sinh trưởng của cây tái sinh cũng tăng lên đáng kể (Trần Văn Mùi, 2015)[11]

Hoảng Phú Mỹ[12], khi nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên, đã

có đánh giá nhận định: Việc xây dựng và phát triển hệ thống rừng phòng hộ trên vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên được thực hiện từ năm 1992 đến nay Trong giai đoạn 1992 - 1998 rừng được xây dựng theo chương trình 327, kết quả đã trồng

và khoanh nuôi được 6.572,01 ha rừng, tuy nhiên chỉ có 43,64% thành rừng Giai đoạn từ năm 1998 đến nay, dự án 661 đã trồng mới được 44.695 ha, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 11.460 ha, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh trồng bổ sung 12.810 ha, giao khoán bảo vệ rừng 67.666 ha; dự án JBIC đã thực hiện trồng rừng phòng hộ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, quản lý bảo vệ rừng với tổng diện tích 4.243,60 ha Trong giai đoạn 1993 đến nay, tại vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên đã xây dựng được tổng cộng 9 mô hình rừng trồng phòng hộ chủ yếu với các loài cây gồm: Keo lá tràm, Bạch đàn, Xà cừ lá nhỏ, Sao đen, Gõ đỏ, Dầu rái, Muồng đen, Giáng hương

Trang 22

1.4 Nghiên cứu đánh giá mô hình rừng trồng

Trong thời gian gần đây việc đánh giá công tác trồng rừng đã được nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân và học giả quan tâm Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí khác nhau và đánh giá với các mục đích khác nhau Đối với các mô hình rừng trồng cây bản địa cũng đã được sự quan tâm nhất định

Trần Nguyên Giảng (1961-1963 và 1960-1962), Trần Xuân Tiếp - Lê Xuân Tám (1963-1967) đã đưa ra các biện pháp kỹ thuật gây trồng và phục hồi cây bản địa nhằm đem lại hiệu quả trong quá trình tu bổ lại tầng cây cao có giá trị trong lâm phần rừng Trong công trình nghiên cứu này, tác giả Trần Nguyên Giảng đã xây dựng thành công

mô hình trồng hỗn loài cây bản địa dưới tán cây phù trợ và đã có báo cáo tổng kết sơ

bộ tình hình sinh trưởng của rừng ở khu vực nghiên cứu, nhưng vẫn chưa có đánh giá

về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái cũng như mối quan hệ tương hỗ giữa các loài cây này[8, 18, 21, 22]

Năm 1996, Trần Nguyên Giảng đã nghiên cứu trồng 10 loài cây bản dưới tán rừng Keo lá tràm và Keo Tai tượng tại vườn Vườn Quốc gia Cát Bà – Hải Phòng Tác giả cho rằng hai loài cây này có tác dụng cải tạo bảo vệ đất, phù trợ cho cây bản địa mọc và phát triển nên chứng tỏ cách làm như vậy là đúng Nhưng đến năm 1998, kết qủa đạt được lại không giống như vậy, cây bản địa trồng dưới tán rừng Keo lá tràm có

tỷ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt, trong khi đó cây bản địa trồng dưới tán rừng Keo tai tượng thì có tỷ lệ sống thấp, sinh trưởng, phát triển kém không có triển vọng tồn tại Tác giả giải thích đó có thể là do nhu cầu nước của Keo tai tượng là rất lớn làm cho đất luôn khô cứng nên không cải thiện được môi trường đất (Nguyễn Thanh Tiến)[21]

Trường Đại học Lâm nghiệp (Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Tây) đã xây dựng vườn sưu tập các loài cây trồng dưới tán rừng Thông nhựa và đã tìm ra được các loài cây thích nghi cũng như những loài cây không thích nghi khi trồng dưới tán rừng cây

lá kim

Trang 23

Trung tâm KHSX Lâm Nghiệp Đông Bắc Bộ (Ngọc Thanh - Phúc Yên –Vĩnh Yên) đã thử nghiệm cây bản địa dưới tán rừng Thông mã vĩ những năm 2000 và 2001 trên diện tích 10 ha tại khu vực Lũng Đồng Đành bao gồm 5 loài cây bản địa có giá trị kinh tế cao: Lim xanh, Lim xẹt, Re hương, Ràng ràng xanh và Dẻ Yên Thế Ngoài ra trung tâm cũng xây dựng một khu vườn sưu tập thực vật trên 180 loài cây bản địa cùng với cây phù trợ là Keo lá tràm và Keo tai tượng (1996 - 2001) (theo Hoàng Phú

Mỹ tổng hợp)[4, 12]

Nguyễn Thanh Tiến (2004)[21] khi đánh giá đặc điểm tái sinh dưới tán rừng trồng

ở Hồ Núi Cốc – Thái nguyên, đã đi đến một số kết luận: (1) các loài cây rừng trồng (keo, bạch đàn, muồng, thông) có đặc điểm cấu trúc phân bố đường cong N-H tuân thủa theo phương trình Hvn = 3,0215 + 0,6312N, cây tái sinh xuất hiện trở lại dưới dưới tán rừng Đồng thới xác định được một số nhân tố ảnh hưởng đến cây tái sinh, tuy nhiên chưa đánh giá so sánh được đặc điểm tái sinh dưới tán các loại cây rừng trồng khác nhau

Mai Minh Tuấn (2011)[22] khi đánh giá hiệu quả của mô hình rừng trồng bời lời

đỏ ở một số huyện thuộc tỉnh Gia Lai, đã đi đến một số kết luận rằng: khi rừng đạt 6 tuổi trở đi, sinh trưởng của Bời lời trong các mô hình nghiên cứu có sự khác biệt rõ nét về thể tích, và các phương thức trồng khác nhau có ảnh hưởng đến sinh trưởng của Bời lời Mật độ thích hợp cho thuần loài là 1100 cây/ha, nếu trồng xen với Cà phê thì

550 cây/ha là thích hợp nhất

Hoảng Phú Mỹ (2014)[12], cũng đã đưa ra đánh giá các mô hình rừng trồng như: khả năng sinh trưởng, chất lượng mô hình và khả năng phòng hộ của các mô hình này thì còn nhiều vấn đề cần phải quan tâm, đặc biệt là vấn đề kỹ thuật Sau 1 năm trồng,

tỷ lệ sống của các loài cây đạt khá cao, dao động từ 93,6 - 97,8% Tuy nhiên, ở những năm tiếp theo, tỷ lệ sống của các loài có sự giảm đi rõ rệt Đến tuổi 6, tỷ lệ sống của các loài chỉ còn dao động 73,0 - 86,1%, nếu so sánh với tỷ lệ sống của các loài cây bản địa trồng trong các chương trình, dự án trước đây tỷ lệ sống chỉ dao động từ 55,7 -

Trang 24

74,8% Khi đánh giá sinh trưởng đường kính D1.3 và chiều cao vút ngọn Hvn cho thấy Muồng đen có sinh trưởng D1.3 là nhanh nhất với 8,5cm và thấp nhất đối với loài Dầu rái chỉ đạt 6,3cm Lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về D1.3 của các loài dao động từ 1,1 - 1,4 cm/năm Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của các loài dao động từ 4,8 - 7,0m, trung bình là 5,7m, đạt sinh trưởng cao nhất là loài Muồng đen là 7,0m,

tiếp theo là loài Thanh thất đạt 6,3m và thấp nhất là loài Dầu rái chỉ đạt 4,8 m Đánh giá chất lượng sinh trưởng của các loài cây sau 6 năm trồng các loài cây trong thí

nghiệm chọn loài đều sinh trưởng rất tốt, trong đó tỷ lệ cây phẩm chất tốt dao động 36,7 - 46,0% (trung bình là 40,5; cây phẩm chất xấu chiếm tỷ lệ khá thấp, dao động 7,6 - 18,5% (trung bình là 11,4%)

1.5 Thảo luận chung

Từ việc tổng hợp được các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước, cho thấy rằng:

(1) Lĩnh vực nghiên cứu về cấu trúc rừng, sinh trưởng rừng và tái sinh rừng đã được đông đảo các học giả nghiên cứu, quan tâm Các kết quả đã chỉ ra rõ nét những đặc điểm sinh trưởng của nhiều loài cây rừng, nhiều loại rừng khác nhau Các công trình cũng đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau để mô tả đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây rừng, lâm phần rừng trong đó có cả rừng tự nhiên và rừng trồng, đồng thời đã sử dụng các mô hình toán học để khái quát lên quy luật sinh trưởng phát sinh của cây rừng

(2) Khi nghiên cứu đánh giá về cấu trúc rừng, các tác giả lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá cũng rất phong phú Kết quả nghiên cứu cũng đã thực sự trở thành cơ sở khoa học giúp cho việc tìm kiếm các biện pháp tác động nhằm làm giàu rừng, điều chế rừng, phát triển rừng,

(3) Các nghiên cứu về xây dựng các mô hình rừng trồng đã được nghiên cứu khá

đa dạng, ở Việt Nam trong thời gian qua đã hình thành lên các mô hình rừng trồng

Trang 25

khác nhau, trong đó có trồng rừng với các phương thức khác nhau, trên đối tượng lập địa khác nhau, loài cây trồng cũng khá phong phú, mục đích cũng đa dạng

(4) Đã có một số công trình đi vào đánh giá sinh trưởng, hiệu quả kinh tế, khả năng phục hồi của các mô hình rừng trồng ở một số địa phương như; khu vực tây bắc, đồng bắc, đông nam bộ Trong đó có đánh giá chi tiết về các mô hình rừng trồng cây phát triển nhanh, cây nhập nội, cây bản địa

(5) Tại khu vực nghiên cứu, công tác phục hồi rừng, xây dựng các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn đã được thực hiện khá sớm, như ở huyện Châu Đức (trồng Sao đen từ 1982), huyện Đất đỏ trồng Sến mủ từ 1986, và các mô hình khác được thực hiện ở huyện Xuyên Mộc Tuy nhiên, cho đến nay ngoài một số công trình nghiên cứu về theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được thực hiện định kỳ, và một vài nghiên cứu sơ

bộ về hiệu quả kinh tế, thì việc nghiên cứu đánh giá một các sâu sắc trên các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, diễn thế, khả năng phục hồi của từng mô hình cũng như so sánh giữa các mô hình còn chưa được nghiên cứu Đặc biệt là các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn tại Khu bảo tồn thiên nhiên BCPB

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn, tuổi rừng từ 10 năm trở lên, được trồng ở Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc Đó là các mô hình rừng trồng mới hoặc trồng bổ sung, nâng cao chất lượng rừng, trồng thuần loài hoặc hỗn loài, với các công thức khác nhau

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài là các mô hình từng trồng cây gỗ lớn theo phương thức trồng mới và trồng bổ sung nâng cao có độ tuổi trên 10 tuổi tại phân khu phục hồi sinh thái của Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Bình Châu Phước Bửu (BCPB) tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Đề tài nghiên cứu trên 7 mô hình rừng trồng cây gỗ lớn như sau:

(1) Mô hình 1 (MH1): Trồng thuần loài Sao đen, trống mới, mật độ 500 cây/ha, quy cách 6m x 3,5m;

(2) Mô hình 2 (MH2): Giáng hương + Sao đen, trồng mới, mật độ 500 cây/ha, quy cách 6m x 3,3m;

(3) Mô hình 3 (MH3): Dầu con rái + Giáng hương, trồng mới, mật độ 500 cây/ha, quy cách 6m x 3,3m;

(4) Mô mình 4 (MH4): Sao đen + Muồng đen, trồng mới, mật độ 500 cây/ha, quy cách trồng 6m x 3,3m

(5) Mô hình 5 (MH5): Giáng hương + Sao đen, trồng bổ sung, mật độ 300 cây/ha, quy cách trồng 6m x 3,3m (5mx4m);

Trang 27

(6) Mô hình 6 (MH6): Dầu con rái + Giáng hương; trổng bổ sung, mật độ

2.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài cần đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:

- Đánh giá được đặc điểm cấu trúc, phân bố của các chỉ tiêu sinh trưởng cây trồng ở các mô hình;

- Đánh giá được đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán các mô hình rừng trồng, khả năng phục hồi rừng bằng tái sinh tự nhiên và lớp cây triển vọng;

- Đề xuất được một số giải pháp lâm sinh cho thúc đẩy sinh trưởng cây trồng,

và xúc tiến tái sinh tự nhiên dưới tán các mô hình

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài luận văn tập trung thực hiện các nội dung khoa học sau:

1 Đặc điểm các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn

- Lược sử hình thành và biện pháp kỹ thuật xây dựng mô hình

- Hiện trạng các mô hình

2 Đánh giá sinh trưởng và cấu trúc của cây trồng trong các mô hình

Trang 28

- Biến động mật độ (N/ha)

- Sinh trưởng chiều cao

- Sinh trưởng đường kính

- Sinh trưởng tiết diện ngang và thể tích, và tỷ lệ độ dày tán

- Phân bố số cây theo đường kính (N/D) và theo chiều cao (N/H)

3 Đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán các mô hình rừng trồng

- Tổ thành cây tái sinh và tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng

- Tính đa dạng thực vật của các loài cây tái sinh

- Đặc điểm tầng cây tái sinh theo nguồn gốc, chất lượng

- Đặc điểm lớp cây tái sinh triển vọng

- Đặc điểm mạng lưới phân bố cây tái sinh trên mặt đất

4 Khuyến nghị một số giải pháp tác động đối với các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Quan điểm – phương pháp luận

(1) Quan điểm

Để đưa ra những giải pháp phục hồi rừng, làm giàu rừng bằng cây gỗ lớn cho phù hợp cho từng điều kiện của các tiểu vùng sinh thái, để có những căn cứ khoa học đề xuất các giải pháp phục hồi rừng bằng cây gỗ lớn trong các mô hình nghiên cứu, đề tài cần xem xét các đặc trưng về sinh trưởng và mối liên quan giữa sinh trưởng với cấu trúc, động thái của nó Trong đó, quan tâm đến khả năng hình thành rừng, khả năng phục hồi của tầng cây tái sinh Đồng thời thông qua phương pháp so sánh lợi thế, dựa trên đa tiêu chí về sinh trưởng, tái sinh để tìm ra được các

mô hình phù hợp, mặt khác thông qua nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc, phân bố để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp tác động hợp lý

(2) Phương pháp luận

Đề tài sử dụng kỹ thuật logic nghiên cứu theo hướng đánh giá mô tả hiện trạng các mô hình rừng trồng thông qua đặc điểm của đa chỉ tiêu về sinh trưởng của

Trang 29

cây trồng chính, và đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán, từ đó phân tích, so sánh, tổng hợp tìm ra mô hình phù hợp; mặt khác bằng cách xác định rõ được đặc điểm hiện trạng sinh trưởng, nội suy được quy luật sinh trưởng, từ đó làm cơ sở căn cứ cho đề xuất các giải pháp nhằm tác động, điều tiết sinh trưởng phát triển của cây trồng trong mô hình, và các giải pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên dưới tán, tiến đến phục hồi rừng, làm giàu mô hình[3, 6, 7, 15, 19]

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.2.1 Kế thừa tài liệu đã có

Mục đích của việc kế thừa tài liệu nhằm xác định được thông tin sơ bộ ban đầu về đặc điểm đối tượng nghiên cứu, khu vực nghiên cứu, những phương pháp nghiên cứu định hướng Đồng thời giảm bớt công sức và kinh phí cho việc nghiên cứu

Các tài liệu được sử dụng và khai thác thông tin là những kết quả nghiên cứu của các luận văn, đề tài, dự án, hồ sơ, báo cáo về công tác xây dựng các mô hình rừng trồng, những đánh giá ban đầu về đặc điểm hiện trạng tài nguyên rừng, các giải pháp tác động, đặc điểm điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu,

Phương thức kế thừa tài liệu tập trung vào kế thừa sơ cấp và thứ cấp, có sàng lọc, so sánh, chắt lọc thông tin quan trọng và có quan hệ mật thiết với đối tượng nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu hiện trường

(1) Điều tra hiện trạng các mô hình rừng trồng

- Căn cứ vào hồ sơ rừng trồng, đối chiếu với các đối tượng mô hình nghiên cứu, kết hợp với kết quả kiểm kê rừng của tỉnh năm 2016, tiến hành phúc tra hiện trạng các mô hình rừng trồng

- Chỉ tiêu xác định là: diện tích của các mô hình, phân bố và định vị các mô hình trên thực địa và bản đồ hiện trạng rừng; điều tra sơ bộ về đặc điểm mô hình như: xác minh hồ sơ trồng rừng với các mô hình hiện hữu thông qua: loài cây trồng

Trang 30

rừng, phối trí cây trồng, mật độ cây trồng, phương thức trồng rừng Đánh giá khái quát về những tác động nhân tác đến các mô hình bằng cách định tính

(2) Điều tra sinh trưởng của các mô hình rừng

Việc điều tra, đo đếm, mô tả đặc điểm sinh trưởng của các mô hình rừng trồng sẽ được tiến hành trên các Ô

ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời OTC được lập theo dạng hình chữ nhật, có diện tích 1000 m2 (25x40m)

Trước tiên trên mỗi một mô hình rừng trồng, tiến hành thiết lập 3 OTC điển hình tạm thời, riêng MH1 thiết lập 6 OTC, như vậy có 23 OTC đã được thiết lập

Kế đến, trong các OTC tiến hành đó đếm các chỉ tiêu đối với tầng cây gỗ (cây trồng rừng chính và cây gỗ) Các chỉ tiêu đo đếm gồm D1.3 (cm), Dt (m), Hvn(m), Hdc (m) của toàn bộ các cá thể cây trong OTC Đánh giá sơ bộ về phẩm chất cây rừng bằng các dấu hiệu đặc điểm hình thái, trong luận văn tiến hành phân cấp phẩm chất cây rừng theo 3 cấp: sinh trưởng tốt, trung bình và kém Trong đó, những

cá thể sinh trưởng tốt là những cá thể hiện tại không bị sâu, bệnh hại, có đặc điểm hình thái bình thường, tán phân bố đều, cây không bị gãy đổ, ; cây có sức sinh trưởng kém là cây hiện bị sâu, bệnh gây hại, có dấu hiệu về hình thái bên ngoài không bình thường, tán lệch không đều, bị gãy đổ, cong quẹo, ; cây có phẩm chất trung bình là cây có đặc điểm hình thái bên ngoài nằm trung gian giữa cây có phẩm chất tốt và kém Chỉ tiêu về nguồn gốc cũng được xem xét và thu thập thông tin Chỉ tiêu về nguồn gốc sẽ xác định rõ là rừng trồng hay tự nhiên (đối với các mô hình rừng trồng nâng cao) Đồng thời tiến hành mô tả đầy đủ các thông tin như: số hiệu OTC, vị trí OTC được định vị bằng GPS, lịch sử hồ sơ mô hình (thành phần cây trồng chính, công thức trồng, mật độ trồng, năm trồng, các giải pháp nếu có), Toàn bộ cách thức đo đếm các chỉ tiêu đối với cây gỗ và thông tin trong OTC được thực hiện theo hướng dẫn trong điều tra lâm học thông thường[3, 20]

(3) Điều tra cây tái sinh

Trang 31

Trong mỗi OTC lập 3 dải có bề rộng 5 m, các dải chạy song song theo chiều dài của OTC Trên mỗi dải tiến hành lập 3 ODB có diện tích 25 m2 (5m x 5m) Vậy mỗi OTC có 9 ODB đã được lập Trong ô dạng bản tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sau: xác định tên tất cả các loài cây tái sinh, đo Hvn (cm), Do (cm), xác định nguồn gốc tái sinh (hạt hay chồi), đánh giá phẩm chất cây tái sinh theo 3 cấp: Sinh trưởng tốt, trung bình và xấu Để đánh giá triển vọng của cây tái sinh tiến hành phân cấp cây tái sinh thành 5 cấp tuổi theo tiêu chí chiều cao Trong đó, cây tái sinh cấp tuổi

1 là cây có chiều cao Hvn < 30 cm; cấp 2 là cây có Hvn từ 31 – 50 cm; cấp 3 là cây

2.4.3.1 Đánh giá sinh trưởng của cây trồng trong các mô hình

(1) Sinh trưởng chiều cao

- Xác định chiều cao bình quân: Áp dụng công thức bình quân đơn giản để

- Tính đường kính bình quân (Dbq) bằng phương pháp bình quân gia quyền theo số cây[15]

Dbq = d1n1 + d2n2 + + dnnn

n1+n2+ +nn = ∑dini/∑ni (2)

Trang 32

Trong đó: Dbq là đường kính bình quân

Di là cỡ kính giữa tổ

Ni là tổng số cây của tổ

(3) Các đại lượng đặc cho quy luật sinh trưởng

Đối với sinh trưởng đường kính và chiều cao, được tính toán các đại lượng thống kê thông thường, nhằm tìm ra quy luật sinh trưởng D1.3 và Hvn của cây trồng trong mô hình[15, 19, 22, 23]

- Sai tiêu chuẩn mẫu (S d )

- Độ lệch (Sk) (Skewness)

Trị số này cho biết độ mất đối xứng của phân bố, nghĩa là biểu thị các giá trị dồn về phía trên hoặc phía dưới của giá trị trung bình Sk có thể được tính theo các công thức sau đây:

Dùng hệ số độ xiên của Pearson

Trang 33

Đối với phân bố chuẩn Ex có trị số bằng 3 Do đó, nếu Ex lấy giá trị âm thì đỉnh đường cong phân bố là tù Ngược lại, nếu Ex lấy giá trị dương thì đỉnh đường cong phân bố là nhọn

2.4.3.2 Đánh giá cấu trúc của cây trồng trong các mô hình

+ Mật độ bình quân trong 01 OTC (1000m2):

Nbq = Notc1+Notc2+Notc3

- Biến động mật độ (∆n): ∆n = Nht - N0 (9)

(2) Xác định kết cấu N, G, M của các mô hình

Để làm rõ về kết cấu của N, G, M, trước hết tiến hành thống kê N, G, M của các loài cây trồng trong mô hình rừng trồng Sau đó thực hiện so sánh N, G, M của các loài theo D1.3, H và loại mô hình[5, 9, 15, 19, 23]

(3) Lập phân bố số cây theo đường kính (N/D) và theo chiều cao (N/H)

Số liệu sau khi chỉnh lý và lập bảng phân bố tần suất thực nghiệm theo tổ, tính toán các đặc trưng mẫu, đề tài lựa chọn hàm lý thuyết phù hợp để mô phỏng các quy luật phân bố[5, 9, 15, 19, 23]: N/D1.3, NL/D

* Phân bố Weibull

Là phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục, với miền giá trị (0, +) Phân bố Weibull là phân bố xác suất cho phép mô phỏng phân bố thực nghiệm có dạng giảm, lệch trái, lệch phải và đối xứng

Hàm mật độ có dạng:

Trang 34

Tham số α đặc trưng cho độ lệch của phân bố

Tham số λ đặc trưng cho độ nhọn của phân bố

Giá trị λ được ước lượng từ công thức

(11)

Trong đó: x = Yi - Ymin

Yi: là trị số giữa tạm thời của nhân tố điều tra

Ymin: là trị số quan sát nhỏ nhất của nhân tố điều tra (giới hạn của tổ đầu

0/n, với f0 là Tần suất quan sát của tổ đầu tiên

n: dung lượng mẫu

xi = (yi – y1)/k, với k là cự ly tổ; yi: trị số giữa tổ thứ i của đại lượng điều tra ;

y1: trị số giữa tổ thứ nhất của đại lượng điều tra

Phân bố khoảng cách dùng để nắn những phân bố thực nghiệm có dạng

hình chữ J (đỉnh nằm ở cỡ thứ hai và sau đó Tần suất giảm dần khi x tăng)

Kiểm tra sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm

Để đánh giá sự phù hợp của phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm, sử

dụng tiêu chuẩn khi bình phương (2)

xi fi n

.

Trang 35

2

) (

Khi sử dụng các phân bố lý thuyết để mô phỏng phân bố thực nghiệm, thì phân bố nào có tỷ lệ chấp nhận cao hơn sẽ được chấp nhận

2.4.3.3 Đánh giá đặc điểm tái sinh trong các mô hình

(1) Công thức tổ thành cây tái sinh

Việc xác định công thức tổ thành cây tái sinh được dựa vào chỉ số quan trọng IV Công thức tính chỉ số quan trong IVI như sau[6, 20]:

IV = (𝑅𝐷%+𝑅𝐹%)

Trong đó:

IV là chỉ số quan trọng (%)

RD% là mật độ tương đối của loài

RF% là Tần suất bắt gặp tương đối của loài trong các ODB

Công thức tổ thành của loài gồm các loài có chỉ số IV ≥ 5,0%

(2) Xác định cây tái sinh có triển vọng

Cây tái sinh có triển vọng được quy ước là những cây tốt và trung bình đồng thời có chiều cao > 1m

Xác định cây tái sinh có triển vọng theo công thức[15]:

Trong đó:

N: là số cây tái sinh có triển vọng

Ni: số cây tái sinh có chiều cao > 100 cm

N%: tỷ lệ cây tốt và trung bình

(3) Xác định cấu trúc nguồn gốc – phẩm chất cây tái sinh

Trang 36

- Tỷ lệ cây tái sinh từ hạt, tỷ lệ cây tái sinh chồi

Nguồn gốc cây tái sinh được xác định thông qua các chỉ tiêu định tính (tái sinh

từ hạt, tái sinh từ chồi)

Tỷ lệ cây tái sinh theo nguồn gốc được xác định theo công thức:

Trong đó:

N%: tỷ lệ phần trăm cây tái sinh từ hạt, chồi hoặc theo các cấp phẩm chất cây tái sinh

n: Tổng số cây tái sinh từ hạt, chồi, theo từng cấp phẩm chất

N: Tổng số cây tái sinh

- Khả năng gieo giống từ các khu rừng kế cận còn lại

(4) Phân bố cây tái sinh trên mặt đất bằng các chỉ số

Hệ số phân tán (C) có thể sử dụng 2 để tiến hành kiểm nghiệm thống kê

   , nếu như cách thức phân bố không gian của quần thể thuộc phân

bố Poisson (Phân bố ngẫu nhiên) thì 2 tính lớn hơn 2 tra bảng với n độ tự do ở mức ý nghĩa 0.05, ngược lại là thuộc phân bố Cụm

+ Chỉ số độ tụ hợp (I)

Công thức tính như sau[6]:

Trang 37

1

S I X

Trong công thức: N là tổng số cá thể, Nn X ;n là số ODB điều tra;Xi

là số cá thể trong ODB thứ i。

(5) Tính đa dạng thực vật của lớp cây tái sinh trong các mô hình

- Đa dạng loài cây tái sinh gồm 3 thành phần[3, 9, 10, 21, 23]: (1) Số loài bắt gặp hay chỉ số giàu có về loài; (2) Chỉ số đồng đều; (3) chỉ số đa dạng loài Trong đề tài luận văn này, mức độ giàu có về loài được xác định theo số loài (S, loài) và chỉ số giàu

có về loài của Margalef (dmargalef) Chỉ số đồng đều được xác định theo chỉ số Peilou (J') Đa dạng loài cây tái sinh được xác định theo chỉ số đa dạng Shannon – Weiner (H') Chỉ số ưu thế của loài được xác đinh theo chỉ số Gini – Simpson (1- 𝜆)

Trong công thức (22) – (25), S là số loài cây tái sinh bắt gặp trong mỗi

|OTC, Pi = 𝑛𝑖⁄ (N là tổng số cây trong OTC, ni là số cây của loài thứ i, Ln() = 𝑁Logarit cơ số Neper

Kế đến sự khác biệt về các thành phần đa dạng loài cây tái sinh giữa các mô hình rừng trồng được so sánh bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA)

và thuật so sánh Duncan

Trang 38

2.4.4 Công cụ xử lý số liệu

Công cụ tính toán là bảng tính Excell, phân mềm thống kê chuyên dụng phổ thông như SPSS version 19, Statgraphic Centurion XIV, Primer 6.0 Toàn bộ số liệu sau khi được tính toán sẽ tiến hành tổng hợp thành bảng và biểu đồ Luận văn cũng

sử dụng phần mềm Sigma Plot 10.0 để vẽ các biểu đồ

2.4.5 Sơ đồ logic kỹ thuật nghiên cứu

Hình 2 1 Sơ đồ Logic kỹ thuật nghiên cứu

Trang 39

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích

(1) Vị trí:

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu nằm trong địa giới hành chính của các xã: Bình Châu, Bưng Riềng, Bông Trang, Phước Thuận và thị trấn Phước Bửu thuộc huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu[1]

Tọa độ địa lý

- Từ 10028’65” đến 10038’04” vĩ độ Bắc

- Từ 107024’77” đến 107033’52” kinh độ Đông

(2) Ranh giới:

- Phía Đông Bắc giáp Suối Bang

- Phía Tây giáp Sông Hoả

- Phía Bắc giáp Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp

- Phía Nam giáp biển Đông giới hạn bởi bờ biển từ ấp Thuận Biên, xã Phước Thuận đến xã Bình Châu với khoảng 12 km đường ven biển

Khu bảo tồn bao gồm 09 tiểu khu rừng (tiểu khu 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28,

29, 30) và được chia làm 2 phần rõ rệt do đường quốc lộ 55 cắt ngang qua

(2) Diện tích

Tổng diện tích tự nhiên Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu là 10.400,9 ha (đến 31/12/2015, bao gồm cả diện tích phần ven biển đã quy hoạch sang đất du lịch nhưng chưa có Quyết định chuyển mục đích sử dụng)

3.1.2 Địa hình, địa mạo:

Toàn bộ Khu bảo tồn có địa hình tương đối bằng phẳng, hơi thoải từ bốn phía Bắc đến phía Nam, tạo thành 4 vùng địa hình khác nhau như sau:

Trang 40

- Vùng bằng phẳng chiếm diện tích lớn nhất khoảng 9.000 ha, trải rộng từ phía Bắc đến phía nam

- Vùng đồi: Có diện tích khoảng 600ha, bao gồm một số ngọn đồi có độ cao

từ 50 m đến 150 m như: núi Hồng Nhung (118 m) nằm ở phía Bắc khu bảo tồn, cụm

Hồ Linh nằm ở ven biển thuộc tiểu khu 28, khu vực Mộ Ông – Gái Ma ở phía Tây Nam thuộc tiểu khu 25

- Vùng cồn cát ven biển có diện tích khoảng 500 ha, ở phía Nam Khu bảo tồn

từ ấp Thuận Biên, xã Phước Thuận đến gần bến Lội xã Bình Châu

- Vùng hồ có diện tích khoảng 200 ha, gồm các hồ trủng ven suối thường ngập nước vào mùa mưa như: Hồ Linh, Hồ Tràm, Hồ Cốc, Bàu Nhám, Bàu tròn

Các dạng địa hình khác nhau tạo cho Khu bảo tồn có cảnh quan đa dạng và phong phú các loài sinh vật, thích hợp cho nghiên cứu khoa học và tham quan du lịch

3.1.3 Địa chất và thổ nhưỡng

Đất đai được hình thành trên 3 loại đá mẹ chính là: Đá mắc ma chứa Granit - Diosit hạt lớn và đá Granit - Dioxit (trung tính) Đá Bazan trẻ sản phẩm của hoạt động núi lửa; Trầm tích và phù sa cổ

Các loại đá mẹ tạo nên các loại đất chính sau: Đất Feralit vàng nhạt; Đất Feralit màu đỏ; Đất phèn; Đất cát ven biển

3.1.4 Khí hậu thuỷ văn

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu nằm trong vùng ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới mưa mùa Theo số liệu quan trắc của Trạm Vũng Tàu ghi nhận như sau[1]:

Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.396 mm, số ngày mưa bình quân trong năm là 124 ngày, thấp hơn hẳn so các khu vực lân cận Lượng mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 10, nhưng lượng mưa thường tập trung vào tháng 7, 8, 9 hàng năm Mùa khô thường

Ngày đăng: 15/05/2021, 12:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khu bảo tồn BCPB (2017). Báo cáo công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng năm 2017. Xuyên Mộc Khác
2. Khu tảo tồn BCPB (2018). Hồ sơ rừng trồng từ 2008 - 2014. Bà Rịa Vũng Tàu: Khu bảo tồn BCPB Khác
3. Nguyễn Trọng Bình (2014). Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng và tính đa dạng sinh học kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng, cây lá kim tại VQG Bidoup - Núi Bà. Tạp chí khoa học lâm nghiệp. 2014,2/2014:3255-3263 Khác
4. Phạm Mạnh Hà (2004). Đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng phổ biến ở xã Hương Phú - Nam Đông - Thừa Thiên Huế [Luận văn thạc sỹ]. Hà Nội: Đại học Lâm nghiệp Khác
5. Võ Đại Hải (2006). Đánh giá chất lượng rừng trồng phong hộ trên cát ven biển dự án 661 tại Quảng Bình. Tạp chí khoa học lâm nghiệp. 2006,3:139-147 Khác
6. Pham Van Huong (2016). Research on Sterculia lychnophora Hance regeneration under natural secondary forest and characteristics of seedling in nursery condition. Fujian: Fujian Agriculture and Forestry University Khác
7. Phạm Văn Hường (2010). Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến cây họ Sao - Dầu (Dipterocarpaceae) trong kiểu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá ấm nhiệt đới ở Đồng Nai [Luận văn thạc sỹ]. Tp. Hồ Chí Minh: ĐH Nông lâm Khác
8. Chu Thị Hồng Huyền (2009). Điều tra, đánh giá hiệu quả một số mô hình rừng trồng phủ xanh đất trống đồi núi trọc ở huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên [Luận văn thạc sỹ sinh học]. Thái nguyên: Đại học Sư phạm Thái nguyên Khác
9. Lương Thị Thanh Huyền (2009). Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên trong một số trạng thái thảm thực vật thứ sinh tại vùng đầu nguồn hồ Thác Bà, tỉnh yên bái [Luận văn thạc sỹ]. Thái Nguyên: Đại học sự phạm Khác
10. Cao Phi Long (2011). Nghiên cứu mốt số đăc điểm sinh thái tái sinh của quần thể Trai (Fagraea fragrans Roxb trong kiểu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá ẩm nhiệt đới ở Khu bảo tồn Bình Châu Phước Bửu. [Luận văn thạc sỹ]. Tp. Hồ Chí Minh: ĐH Nông lâm Khác
11. Trần Văn Mùi (2015). Nghiên cứ cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc chuyển hóa rừng sản xuất thành rừng đặc dụng tại khu BTTN Văn hóa Đồng Nai [Luận án Tiến sỹ]. Hà Nội: Đại học Lâm nghiệp Khác
12. Hoàng Phú Mỹ (2014). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên [Luận án tiến sỹ]. Hà Nội: Đại học Lâm nghiệp Khác
13. Nguyễn Thị Oanh (2012). Nghiên cứu phát triển các mô hình sinh thái rừng phòng hộ ven hồ Hòa Bình. (thí điểm tại tiểu khi 54 lòng hồ Sông Đà và khoảng 3 xã Thung Nai, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình [Luận văn thạc sỹ]. Hà Nội:Đại học khoa học tự nhiên Khác
14. Myers G P và Ctv (2000). The influence of canopy gap size on natural regeneration of Brazil nut (Bertholletia excelsa) in Bolivia. Forest Ecology and Management. 2000,127:119-128 Khác
15. Nguyễn Văn Quý (2011). Nghiên đặc điểm sinh trưởng của một số loài cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) trồng trong các mô hình phục hồi rừng tại Khu BTTN văn hóa Đồng Nai [Luận văn thạc sỹ]. Đồng Nai: Đại học Lâm nghiệp Khác
16. Van Steenis (1956). Basis principals of rain forest sociology proceeding of symposium in Kandy Khác
17. UBND tỉnh Bà rịa vũng tàu (2007). Chiến lược phát triển lâm nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2020. Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu: UBND Khác
18. Hoàng Văn Thắng (2007). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng cây lá rộng bản địa cung cấp gỗ lớn tại Ngọc Lặc - Thanh Hóa và Chu Lai - Phú Thọ [Thạc sỹ]. Hà Nội: Đại học Lâm nghiệp Khác
19. Nguyễn Văn Thêm (1992). Nghiên cứu tái sinh cây Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri) trong khu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá ẩm nhiệt đới ở Đồng Nai [Luận án PTS]. Hà Nội: Viện khoa học lâm nghiệp Khác
20. Nguyễn Văn Thêm (2004). Hướng dẫn sử dụng Statgraphics Plus Version 3.0 &amp; 5.1 để xử lý thông tin trong lâm học. Tp. Hồ Chí Minh: NXb Nông nghiệp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w