1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố các loài thực vật Hạt trần (Gymnospermae) tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn- Kỳ Thượng, tỉnh Quảng Ninh

81 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố các loài thực vật hạt trần (Gymnospermae) tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn- Kỳ Thượng, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Trần Trịnh Phi Hùng
Người hướng dẫn PGS. TS. Hoàng Văn Sâm
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu t hành phần và xác định sự phân bố của các loài thuộc ngành Thông Pinophyta theo đai cao tại KBTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng.. Từ khi thành lập, khu bảo tồn đã có một số cu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-

TRẦN TRỊNH PHI HÙNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI VÀ PHÂN BỐ CÁC LOÀI

THỰC VẬT HẠT TRẦN (Gymnospermae) KHU BẢO TỒN THIÊN

NHIÊN ĐỒNG SƠN-KỲ THƯỢNG, TỈNH QUẢNG NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan bản luận văn này do chính tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Văn Sâm

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa

hề được công bố và sử dụng

Các thông tin trích dẫn trong luận văn này được ghi rõ nguồn gốc

Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội t n 2 năm 20 8

Tác giả

Trần Trịnh Phi Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài được hoàn thành là kết quả của sự nỗ lực học tập của bản thân,

cùng với sự giúp đỡ của các thầy hướng dẫn khoa học, các quý thầy, cô giáo

Trường Đại học Lâm Nghiệp, các nhà khoa học và đồng nghiệp, lãnh đạo, cán

bộ Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng và đặc biệt là sự hướng

dẫn của thầy PGS.TS Hoàng Văn Sâm

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS

Hoàng Văn Sâm đồng thời tôi cũng xin gửi tới ban lãnh đạo, các phòng

chuyên môn nghiệp vụ và toàn thể cán bộ Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn

- Kỳ Thượng, tỉnh Quảng Ninh lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất Đã tạo

mọi điều điều kiện giúp đỡ trong quá trình thu thập số liệu và cung cấp các tài

liệu liên quan đến quá trình thực hiện đề tài

Do thời gian có hạn, năng lực bản thân còn hạn chế nên bản luận văn

sẽ không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung

từ phía các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn

thiện hơn

Xin c ân t àn cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 20 8

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1 Tìn ìn n iên cứu trên t ế iới 3

2 C c n iên cứu tron nước 6

3 N iên cứu t ực vật ở u ảo t n t iên n iên n ơn – T ư n 12 Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2 Mục tiêu n iên cứu 14

2.1.1 Mục tiêu tổng quát: 14

2.1.2 Mục tiêu cụ thể : 14

2.2 ối tư ng nghiên cứu và p ạm vi n iên cứu 14

2.2 ối tư ng nghiên cứu 14

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 14

2.3 Nội dung nghiên cứu 15

2.4 P ươn p p n iên cứu 15

2.4 P ươn p p t u t ập, kế thừa số liệu 15

2.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp 15

2.4.3 P ươn p p xử lý nội nghiệp 25

2.4.4 P ươn p p x c định các nguyên nhân gây suy giảm và đề xuất giải pháp khắc phục 26

Trang 5

2.4.5 P ươn p p n iên cứu có sự tham gia của cộng đ ng và p ươn pháp đ n giá nhanh nông thôn thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn

trực tiếp n ười dân địa p ươn 26

2.4.6 P ươn p p xây dựng bản đ 27

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI 28

3 iều kiện tự n iên 28

3.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi ranh giới 28

3 .2 ịa ìn địa thế 30

3 .3 ịa chất và thổ n ưỡng 30

3.1.4 Khí hậu 31

3.1.5.Thuỷ văn 33

3.1.6 Hiện trạng rừng, thực vật và trữ lư ng rừng 33

3.2 ặc điểm kin tế xã ội 37

3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động 37

3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế 39

3.2.3 Thực trạn cơ sở hạ tầng 40

3.2.4 n i c un về kinh tế xã hội trong khu vực 42

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

4.1 Kết quả nghiên cứu t hành phần và xác định sự phân bố của các loài thuộc ngành Thông (Pinophyta) theo đai cao tại KBTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng 43

4.1.1 Thành phần các loài thuộc ngành Thông tại BTTN n ơn – K T ư ng 43

4 .2 X c địn sự p ân ố của c c loài t eo đai cao 45

4.2 Hiện trạng bảo tồn các loài thực vật hạt trần tại khu bảo tồn 45

4.3 Đặc điểm lâm học của các loài thực vật Hạt trần (Gymnospermae) tại KBTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng 47

Trang 6

4.3.1 Thông nàng 47

4.3.2 Kim giao 51

4.3.3 Thông tre 53

4.3.4 Dẻ tùn vân nam 57

4.3.5 T ôn tre l n ắn 59

4.4 Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thực vật Hạt trần (Gymnospermae) tại KBTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng 63

4.4 Giải p p về kỹ t uật 63

4.4.2 Giải p p về cơ c ế c ín s c và t u út n u n vốn đầu tư 66

4.4.3 Hoàn t iện t ể c ế c ín s c và p p luật 67

4.4.4 Giải p p về kin tế - xã ội 67

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (International

Union for the Conservation of Nature and Nature Resources)

KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên

Nghị định

32/2006/NĐ-CP

Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm

2006 của Chính Phủ, Về quản lý thực vật rừng, động vật nguy cấp , quý hiếm

NT (Near Threatened) Sắp bị đe dọa

LC (Least Concern) Ít quan tâm

IIA Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Số hiệu

1.1 Các cây ngành Hạt trần ở Việt Nam so với thế giới 7

3.1 Hiện trạng tài nguyên và tình hình sử dụng đất tại

điều tra được tại KBTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng 43

4.2 Tình trạng bảo tồn các loài thực vật hạt trần tại khu bảo

4.3 Tái sinh tự nhiên Thông nàng theo tuyến 50 4.4 Tái sinh quanh gốc cây mẹ của loài Thông nàng 50 4.5 Tái sinh tự nhiên Thông tre theo tuyến 56 4.6 Tái sinh tự nhiên Thông tre lá ngắn theo tuyến 62 4.7 Tái sinh quanh gốc cây mẹ của loài Thông tre lá ngắn 62

Trang 9

4.2 Bản đồ phân bố thông nàng tại KBTTN Đồng Sơn – Kỳ

4.4 Bản đồ phân bố kim giao tại KBTTN Đồng Sơn-Kỳ

4.6 Bản đồ phân bố Thông tre tại KBTTN Đồng Sơn – Kỳ

4.9 Bản đồ phân bố Dẻ tùng vân nam tại KBTTN Đồng Sơn–

4.12 Bản đồ phân bố Thông tre lá ngắn tại KBTTN Đồng

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng được xem là một khu vực điển hình của hệ sinh thái rừng kín thường xanh núi thấp có diện tích rừng tự nhiên tập trung lớn nhất vùng Đông Bắc Việt Nam với nhiều loài thực vật, động vật rừng qúi hiếm Tuy nhiên, sự đa dạng này đang bị đe dọa bởi một số tác động của con người như việc khai thác gỗ làm trụ mỏ, sử dụng các loại lâm sản một cách quá mức phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày của người dân; các tác động này đang làm thay đổi tính đa dạng sinh học của hệ thực vật rừng trong đó có thực vật cây gỗ Thực tế cho thấy các loài xuất hiện trong Sách đỏ ngày càng nhiều, số lượng loài ngày càng giảm đặc biết là ngành Hạt trần Trước tình hình này, công tác bảo tồn đa dạng các loài thực vật nói chung và ngành Hạt trần nói riêng đang được quan tâm và đẩy mạnh

Cụ thể là hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên ngày càng được mở rộng như Vườn quốc gia, khu bảo vệ cảnh quan, khu dự trữ thiên nhiên, khu nghiên cứu khoa học

Trước tình hình thực tế đó khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn- Kỳ Thượng được thành lập theo quyết định số 1672/QĐ-UB ngày 22/5/2002 của UBND tỉnh Quảng Ninh với diện tích tự nhiên 17.792 ha, nằm trọn trong địa phận 5 xã Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Đồng Lâm, Vũ Oai và xã Hoà Bình sát với đường dông núi cao ranh giới với huyện Ba Chẽ và thành phố Cẩm Phả cho nên khu bảo tồn cao ở phía Tây Bắc và thấp dần về phía Đông Nam Khu bảo tồn nằm trong vùng núi đất, có nhiều đỉnh núi cao và có nhiều thung lũng nhỏ lại bị chia cắt nhiều bởi hệ thống các dông núi phụ và các suối nước, khá thuận lợi cho khai thác trái phép các loài lâm sản trong những năm qua nên rừng trong Khu Bảo tồn không đồng nhất, bị chia cắt thành nhiều mảng, nhiều kiểu, nhiều trạng thái khác nhau Công tác điều tra nghiên cứu để đưa ra những dẫn liệu khoa học chính xác nhất về Khu hệ thực vật ngành Hạt trần phân bố tại

Trang 11

khu bảo tồn có vai trò quan trọng trong công tác bảo tồn ĐDSH Từ khi thành lập, khu bảo tồn đã có một số cuộc điều tra, đánh giá tài nguyên rừng, bước đầu cũng đã đánh giá được giá trị, tiềm năng và ý nghĩa của một khu bảo tồn,

đó là đánh giá đa dạng sinh học về các loài thực vật Ngành Hạt trần, công dụng và mức độ nguy cấp của các loài để từ đó đưa ra các biện pháp bảo tồn thích hợp Để góp phần đánh giá tính đa dạng thực vật ngành Hạt trần, làm cơ

sở cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững

Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố các loài thực vật Hạt trần (Gymnospermae) tại Khu Bảo tồn thiên

nhiên Đồng Sơn- Kỳ Thƣợng, tỉnh Quảng Ninh”

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Thực vật Hạt trần (Gymnospermae) là một nhóm thực vật có hạt mà hạt được

chứa trên các cấu trức tương tự như hình nón (còn gọi là quả nón) chứ không phải bên trong quả như thực vật Hạt kín Thực vật Hạt trần là những loài thực vật cổ nhiều mẫu hóa thạch có niên đại các bon đến 300 triệu năm

Các vùng rừng tự nhiên nổi tiếng thường được nhắc tới ở Châu Âu với các

loài Vân sam (Picea), Thông (Pinus); Bắc Mỹ với các loài Thông (Pinus), Cù tùng (Sequoia, Sequoiadendron) và Thiết sam (Pseudotsuga); Đông Á như Trung Quốc và Nhật Bản với các loài Tùng bách (Cupressus, Juniperus) và Liễu sam (Cryptomeria) Các loài cây thuộc ngành Hạt trần đã đóng góp một

phần không nhỏ vào nền kinh tế của một số nước như Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan, New Zealand Lịch sử lâu dài của Trung Quốc cũng đã ghi lại nguồn gốc các cây ngành Hạt trần cổ thụ hiện còn tồn tại đến ngày nay mà có thể dựa vào nó để đoán tuổi của chúng Chẳng hạn trên núi Thái Sơn (Sơn Đông) có cây Tùng ngũ đại phu do Tần Thủy Hoàng phong tặng tên; cây Bách Hán tướng quân ở thư viện Tùng Dương (Hà Nam), cây Bạch quả đời Hán trên núi Thanh Thành (Tứ Xuyên); cây Bách nước Liêu (còn gọi là Liêu bách) trong công viên Trung Sơn (Bắc Kinh) Đồng thời, nhiều nơi khác trên

thế giới cũng có một số cây cổ thụ nổi tiếng như cây Cù tùng (Sequoia) có tên

“cụ già thế giới” ở California (Mỹ) đã trên 3.000 năm tuổi, cây Tuyết tùng

(Cedrus deodata) trên đảo Ryukyu (Nhật Bản) qua máy đo đã 7.200 năm tuổi Tại Li Băng hiện còn một đám rừng gồm 400 cây Bách Libăng (Cedrus) nổi

tiếng từ thời tiền sử, trong đó có 13 cây cổ địa có hàng nghìn năm tuổi [16] Một số tác giả còn nghiên cứu về cấu trúc gỗ của thực vật Hạt trần như nghiên cứu của Stephen G Pallardy (2008) cho thấy: các yếu tố theo chiều dọc của

Trang 13

xylem bao gồm quản bào, trục nhu mô và các tế bào biểu mô Các yếu tố theo chiều ngang bao gồm tia quản bào, tia tế bào nhu mô và biểu mô Rải rác cũng có các ống dẫn nhựa mà chúng là các khoảng gian bào cho sự phát triển

bề dày thượng tầng Ống dẫn nhựa là đặc trưng Hạt trần thường của loài Thông, Vân sam, Linh sam [19]

Từ các nghiên cứu trên cho thấy rằng, thực vật Hạt trần mà đặc biệt là cây lá kim bao gồm những cây cao nhất, lớn nhất và cổ xưa nhất trên thế giới, nhưng chiếm tỷ lệ rất hấp so với thực vật Hạt kín (trên 600 loài), trong khi đó thực vật Hạt kín có khoảng 170.000 loài (Wilson, 1988) Mặc dầu số loài không nhiều so với thực vật Hạt kín nhưng thực vật Hạt trần phân bố khá rộng và đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội ở nhiều nước trên thế giới Các công trình nghiên cứu về thực vật Hạt trần nhìn chung còn khá khiêm tốn so với thực vật Hạt kín [18]

Khi nghiên cứu cơ chế thụ phấn, thụ tinh của cây lá kim Williams, C.G (2009) cho thấy, bộ phận sinh sản cái chỉ có thể tiếp nhận hạt phấn khi các vảy nón tách rời nhau ra và sự tiếp nhận này thông qua giọt thụ phấn Giọt thụ phấn có tác dụng bắt hạt phấn và cung cấp chất dịch cho sự hydrat hóa hạt phấn Giọt thụ phấn là sự bài tiết được sản xuất ra noãn và được phô ra bên ngoài lỗ noãn [11]

Bất chấp thời gian dài hay ngắn thì tất cả chu kỳ sinh sản cái ở cây lá kim đều

có một đặc điểm chung là giao tử cái phát triển sau khi thụ phấn Quá trình phát triển này tiến hành thông qua 3 giai đoạn chính: giai đoạn nhân tự do, giai đoạn tế bào hóa và giai đoạn sinh trưởng của tế bào (Singh 1978; Konar

và Moitra 1908; Friedman và Carmichael 1998) [18]

Theo Owens, John N, (2006), quá trình sinh sản của cây lá kim được trải qua

4 giai đoạn là sự phát triển của giao tử đực, sự phát triển của giao tử cái, sự thụ phấn thụ tinh và sự phát triển nón, hạt Khi thụ tinh có hai nhân đực từ

Trang 14

ống phấn chui vào túi noãn, một trong hai nhân ấy hợp với nhân của tế bào trứng tại thành hợp tử và phát triển thành phôi lưỡng bội, còn nhân đực thứ hai tiêu biến đi Sau khi thụ tinh thì nón lớn lên về kích thước, trọng lượng, hàm lượng nước và tích trữ chất dinh dưỡng Đến khi nón gần chín thì hàm lượng nước giảm đi, những chất dự trữ được chuyển từ nón vào hạt, lúc này nón hạt trở lên cứng và hóa gỗ [18]

Thực vật hạt trần là một trong những nhóm cây quan trọng nhất trên thế giới Các khu rừng cây ngành Hạt trần rộng lớn của Bắc bán cầu là nơi lọc khí cacbon, giúp làm điều hòa khí hậu thế giới Rất nhiều dãy núi trên thế giới gồm rừng các loài cây ngành Hạt trần chiếm ưu thế đóng một vai trò quyết định đối với việc điều hòa nước cho các hệ thống sông ngòi chính Những trận lụt lội khủng khiếp gần đây ở các vùng thấp như ở các nước Trung Quốc và Ấn Độ có quan hệ trực tiếp tới việc khai thác quá mức rừng cây ngành Hạt trần phòng hộ đầu nguồn Rất nhiều loài thực vật, động vật và nấm phụ thuộc vào cây ngành Hạt trần để tồn tại, do đó không có cây ngành Hạt trần thì những loài này sẽ bị tuyệt chủng Ngành Hạt trần cung cấp một phần chính gỗ cho xây dựng, ván ép, bột và các sản phẩm giấy của thế giới Nhiều loài còn cho gỗ quí với những công dụng đặc biệt như dùng đóng tàu hay làm đồ mỹ nghệ Phần lớn cây thuộc ngành Hạt trần có gỗ dễ gia công,

bền Ở Chi Lê cây Fitzroya cupressoides là một loài cây ngành Hạt trần rừng ôn

đới có chiều cao đạt tới trên 50m và tuổi trên 3.600 năm Thân cây này được tìm thấy từ các đầm lầy nơi chúng đã bị chôn vùi từ trên 5.000 năm trước nhưng gỗ vẫn có giá trị sử dụng tốt Loài cây được dùng trồng rừng nhiều nhất trên thế giới

là Thông Pinus radiata, là nguyên liệu cơ bản cho công nghiệp rừng của châu c,

Nam Mỹ và Nam Phi, với tổng diện tích lớn hơn cả diện tích Việt Nam Tại sinh cảnh nguyên sản của cây ở California loài chỉ có ở 5 đám nhỏ còn sót lại và đang

bị đe dọa nghiêm trọng Cây thuộc ngành Hạt trần còn là nguồn cung cấp nhựa quan trọng trên toàn thế giới Hạt của nhiều loài còn là nguồn thức ăn quan trọng

Trang 15

cho dân địa phương ở các vùng xa như ở Chi Lê, Mexico, c và Trung Quốc Phần lớn các cây thuộc ngành Hạt trần có chứa các hoạt chất sinh hoá mà đang ngày càng được sử dụng làm thuốc chữa các căn bệnh thế kỷ như ung thư hay HIV Cây thuộc ngành Hạt trần còn có vai trò quan trọng trong các nền văn hoá cả

ở phương Đông và phương Tây Các dân tộc Xen-tơ và Bắc Âu ở châu Âu thờ cây

Thông đỏ Taxus baccata như một biểu tượng của cuộc sống vĩnh hằng Người

Anh Điêng ở Pehuenche, Chi Lê tin rằng các cây đực và cây cái loài Bách tán

(Araucaria araucana) mang các linh hồn tạo nên thế giới của họ [15], [16]

Hiện tại có trên 200 loài cây thuộc ngành Hạt trần được xếp là bị đe dọa tuyệt chủng ở mức toàn thế giới [17] Rất nhiều loài khác bị đe dọa trong một phần phân bố tự nhiên của loài Những đe dọa hay gặp nhất là việc khai thác quá mức lấy gỗ hay các sản phẩm khác, phá rừng làm bãi chăn thả gia súc, trồng trọt và làm nơi sinh sống cho con người cùng với sự gia tăng tần suất của các đám cháy rừng Tầm quan trọng đối với thế giới của cây thuộc ngành Hạt trần làm cho việc bảo tồn chúng trở nên có ý nghĩa đặc biệt Sự phức tạp trong các yếu tố đe dọa gặp phải đòi hỏi cần có một loạt các chiến lược được thực hành

để bảo tồn và sử dụng bền vững các loài cây này Bảo tồn tại chỗ thông qua các

cơ chế như hình thành các Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên là một giải pháp tốt, có hiệu quả đối với những khu vực lớn còn rừng nguyên sinh Công tác bảo tồn đòi hỏi sự cộng tác của mọi người từ các ngành nghề và tổ chức khác nhau Những người làm công tác này đều phụ thuộc vào việc định danh chính xác loài cây mục tiêu hay các sinh vật khác có liên quan và vào các thông tin cập nhật ở các mức độ địa phương, khu vực, quốc gia và quốc tế

1.2 Các nghiên cứu trong nước

Theo Nguyễn Tiến Hiệp (2004), cây hạt trần bao gồm các Cây lá kim

(Conifoers), Tuế (Cycas), Gắm (Gnetums), Ma hoàng (Ephedras) và Bạch

quả Cây hạt trần có lịch sử rất lâu đời trên 300 triệu năm trước, chúng được

Trang 16

công nhận có trước cây Hạt kín, tuy nhiên có thể không phải là tiền thân của cây Hạt kín Ngày nay nhiều chi chỉ còn vài loài hạn chế ở những điều kiện môi trường ẩm, những loài này được xem là “hóa thạch sống” còn lại Như vậy, có thể thấy rằng cây Hạt trần có nguồn gốc rất cổ xưa, nhiều loài cho đến

nay vẫn còn tồn tại ở nước ta như Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Thủy tùng (Glyptostrobus pensilis), Thông hai lá dẹt (Pinus krempfii), và các loài

này đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng [11]

Hiện tại có khoảng 29 loài cây thuộc ngành Hạt trần ở Việt Nam Mặc dù chỉ dưới 5% số loài cây trong ngành Hạt trần đã biết trên thế giới được tìm thấy ở Việt Nam nhưng ngành Hạt trần Việt Nam lại chiếm đến 27% số các chi và 5 trong số 8 họ đã biết [16] (xem bảng 1.1)

Bảng 1.1: Các cây ngành Hạt trần ở Việt Nam so với thế giới

trên thế giới

Số chi

ở Việt Nam

Số loài/loài đặc hữu ở Việt Nam

Ngu n: Nguyễn Tiến Hiệp và các cộng sự [7]

* Một số loài Thông vừa mới phát hiện ở Việt Nam và có thể là loài đặc hữu;

** Số lư ng các loài Thông tre ở miền Bắc Việt Nam c ưa đư c x c định chắc chắn có thể 2-3 loài c ưa đư c mô tả và những loài này có thể là loài đặc hữu

Trang 17

Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (2004), trong thế giới thực vật các loài cây lá kim tuân thủ quy luật sinh sản hữu tính với đặc trưng là hoa đơn tính và thụ phấn

chủ yếu nhờ gió Đơn tính cùng gốc như Thiết sam (Pseudotsuga menziesii), Thông (Pinus), Vân sam (Picea), Bách tán (Araucaria) Còn đơn tính khác gốc thường gặp ở Bách tròn hoặc Tùng xà (Juniperus), Thông đỏ (Taxus)

Đặc trưng của thực vật Hạt trần là chưa có hoa thật mà chỉ có nón đực và nón cái, sự thụ tinh cũng là thụ tịnh đơn; còn đặc trưng của thực vật Hạt kín là đã

có hoa thật và sự thụ tinh là thụ tinh kép Thường rất ít khi tìm thấy các dạng

đa bội ở các loài cây là kim trừ chi Juniperus có dạng nhị bội và tứ bội, còn ở

các loài cây là rộng lại dễ dàng nhận thấy đủ loại đa bội [9]

Một số nghiên cứu trong nước cũng đề cho thấy, quá trình sinh sản hữu tính của thực vật Hạt trần được thể hiện qua việc phát sinh giao tử đực, giao tử cái

và sự thụ phấn, thụ tinh [8]

Tất cả các loài cây ngành Hạt trần ở Việt Nam đều có ý nghĩa lớn Hai chi

đơn loài Bách vàng (Xanthocyparis) và Thuỷ tùng (Glyptostrobus) cũng là các chi

đặc hữu của Việt Nam Chi Bách vàng mới chỉ được phát hiện vào năm 1999 trong khi chi Thuỷ tùng chỉ còn 2 quần thể nhỏ với tổng số cây ít hơn 250 cây thuộc tỉnh Đắk Lắk Loài này là đại diện cuối cùng cho một dòng giống các loài cây cổ Hoá thạch của những cây này đã được tìm thấy ở những nơi cách rất xa như ở nước Anh Năm 2001 một quần thể nhỏ gồm hơn 100 cây của chi đơn loài

Bách tán Đài Loan (Taiwania cryptomerioides) được tìm thấy ở tỉnh Lào Cai

Trước đây chi này chỉ được biết có ở Đài Loan, Vân nam và Đông Bắc Myanma

Những quần thể lớn loài Sa mộc dầu Cunninghamia konishii, một chi cổ khác chỉ

gồm 2 loài, vừa được tìm thấy ở Nghệ An và các vùng phụ cận của Lào Bốn

trong số 6 loài Dẻ tùng (Amentotaxus) được biết (họ Thông đỏ - Taxaceae) đã thấy

có ở Việt Nam Hai loài trong số đó là cây đặc hữu (Dẻ tùng pô lan A poilanei và

Dẻ tùng sọc nâu A hatuyenensis) và những quần thể chính của hai loài khác cũng

Trang 18

nằm ở Việt Nam (Dẻ tùng sọc trắng A argotaenia và Dẻ tùng vân nam A

yunnanensis) Thậm chí những loài cây không phải là đặc hữu của Việt Nam

nhưng vẫn có ý nghĩa lớn Thông ba lá (Pinus kesiya) gặp từ Đông Bắc Ấn Độ

qua Philippin nhưng các xuất xứ ở Việt Nam lại cho thấy có năng suất cao nhất trong các khảo nghiệm ở châu Phi và châu c Những thực tế này thể hiện tầm quan trọng của các loài thuộc ngành Hạt trần Việt Nam đối với thế giới [15], [16]

Tầm quan trọng của ngành Hạt trần Việt Nam được xác định bởi tính ổn định tương đối về địa chất và khí hậu của Việt Nam trong vòng hàng triệu năm, kết hợp với địa mạo đa dạng hiện tại của đất nước và nhiều kiểu dạng sinh cảnh kèm theo Nhìn chung, khí hậu trái đất đã trở nên khô và lạnh hơn, nhiều loài cây trong ngành Hạt trần vốn thích nghi với điều kiện ấm và ẩm đã bị tuyệt chủng Tuy vậy, một số loài đã di cư được đến các vùng thích hợp hơn như ở Tây Nam

Trung Quốc và miền Bắc Việt Nam Sa mộc (Cunninghamia), Bách tán Đài Loan (Taiwania) và Dẻ tùng (Amentotaxus) là những ví dụ của những chi trước đây có

phân bố rất rộng trên thế giới Phạm vi vĩ độ của Việt Nam (8o - 24o) gồm các nơi

từ gần xích đạo cho đến vùng cận nhiệt đới cùng với phạm vi độ cao của các hệ núi chính có nghĩa là các sinh cảnh thích hợp vẫn còn tồn tại và các loài như vậy

có khả năng sống sót Các thay đổi khí hậu trên Bắc bán cầu có ảnh hưởng đến các nhóm cây ngành Hạt trần rất khác nhau Một số bị tuyệt chủng hay phải di cư tới các vùng mà còn có khí hậu thích hợp, trong khi đó một số loài khác tiến hoá và

đã có thể sống được ở những sinh cảnh đã thay đổi trong điều kiện khí hậu mới Các hạt trần ở Việt Nam là ví dụ cho cả hai hình thức này Loài Thông lá dẹt

(Pinus krempfii) được coi là một loài cây cổ tàn dư còn lại mà không có loài nào

có quan hệ gần gũi còn sống sót, trong khi đó Thông ba lá (P kesiya) là loài mới

tiến hóa gần đây Sự gần gũi của Việt Nam về địa lý với vùng nhiệt đới còn có nghĩa là những loài phát tán hạt nhờ chim chóc của một số họ trong ngành Hạt trần ở Nam bán cầu như họ Kim giao (Podocarpaceae) đã có khả năng di cư lên

Trang 19

phía Bắc Hệ thực vật ngành Hạt trần Việt Nam do đó chứa đựng một sự pha trộn

kỳ lạ giữa các loài cây thuộc ngành Hạt trần cả Bắc và Nam bán cầu

Ngành Hạt trần Việt Nam gặp ở 4 vùng chính sau:

Hầu như tất cả các loài Thông tự nhiên của Việt Nam đều bị đe doạ ở những mức độ nhất định Phần lớn các loài này cho gỗ quí rất thích hợp cho

sử dụng làm đồ mỹ nghệ (Pơ mu Fokienia, Bách vàng Xanthocyparis) hay cho xây dựng (phần lớn các loài Thông Pinus, Du sam Keteleeria, Pơ mu

Fokienia, Sa mộc dầu Cunninghamia), trong khi đó các loài khác lại có giá trị

làm hương liệu quí (Hoàng đàn Cupressus, Pơ mu Fokienia, Bách xanh

Calocedrus) hoặc được dùng làm thuốc cả trong y học truyền thống (Kim

giao Nageia) hay y học hiện đại (Thông đỏ Taxus) Một số loài chỉ được sử

dụng tại địa phương nhưng thường đây là những loài có phân bố hạn chế (ví

dụ như Bách vàng Xanthocyparis) Đe dọa do khai thác trực tiếp còn kèm

theo việc biến đổi những diện tích rừng lớn thành đất nông nghiệp, đặc biệt ở các vùng núi có độ cao khoảng 800 đến 1.500m nơi mà các loài cây trong

ngành Hạt trần như Du sam (Keteleeria) và Bách xanh (Calocedrus) thường

sinh sống Việc chia cắt rời rạc các cánh rừng là một vấn đề có liên quan khác Các đám rừng nhỏ còn sót lại dễ bị cháy hơn và dễ bị ảnh hưởng do tính

di truyền suy giảm, các loài có các quần thể tự nhiên nhỏ đặc biệt rất nhạy cảm với những đe dọa này Những loài có các quần thể phân bố rộng (ví dụ

Hình 1.1: Các vùng phân bố chính của Thông ở Việt Nam

1: Đông Bắc 2: Hoàng Liên Sơn 3: Tây Bắc và Bắc Trung bộ 4: Tây Nguyên

(Ngu n: Cây lá kim Việt Nam)

Trang 20

như phần lớn các loài thuộc họ Kim giao - Podocarpaceae), trong một số

trường hợp còn phân bố cả ở nước khác (như Du sam Keteleeria), có thể tạo

ra cảm tưởng rằng loài ít bị đe dọa hơn so với thực tế vì việc khai thác quá mức và nạn phá rừng là những vấn đề của tất cả các nước ở Đông Nam Á

Loài cây trong ngành Hạt trần bị đe dọa nhất ở Việt Nam có lẽ là

Hoàng đàn (Cupressus funebris) ở vùng Đông Bắc Hiện tại trong vòng 5 năm

qua mới chỉ tìm thấy được 1 cây còn lại trong tự nhiên Các cây khác đều đã

bị chặt lấy gỗ và bị đào rễ làm hương Thuỷ tùng (Glyptostrobus pensilis) là

loài chỉ được biết ở hai khu bảo tồn nhỏ của tỉnh Đắk Lắk Phần lớn những cây còn lại (số này ít hơn 250 cây) đều đã bị ảnh hưởng của lửa rừng Hầu như toàn bộ sinh cảnh của loài trên đầm lầy đã bị chuyển thành vườn cà phê

và không thấy có cây tái sinh, hai loài này đang đứng trước sự tuyệt chủng

Tình trạng của một loạt các loài khác (Bách tán Đài Loan Taiwania

cryptomerioides và Bách vàng Xanthocyparis vietnamensis) có thể sẽ trở nên ở

mức tương tự nếu không có những hành động bảo tồn toàn diện được tiến hành Trong vòng 15 năm qua có nhiều Vườn quốc gia và khu bảo tồn đã được thiết lập ở Việt Nam Một số nơi này có các quần thể cây trong ngành Hạt trần bị

đe dọa Bên ngoài các khu vực này các qui định pháp luật được ban hành nhằm ngăn chặn việc khai thác trái phép Mặc dù vậy, việc khai thác tại địa phương, cả hợp pháp và trái phép vẫn còn là vấn đề nan giải Các loài có giá trị kinh tế cao hay có công dụng đặc biệt thường là những loài có nguy cơ lớn

Vì vậy, bảo tồn tại chỗ cần được bổ sung bởi bảo tồn chuyển vị và các chương trình lâm sinh chung Những chương trình này cần gồm cả kế hoạch về giáo dục cũng như thu hái và bảo quản hạt giống, trồng phục hồi và làm giàu rừng trong và xung quanh các khu bảo tồn Các loài cây dẫn nhập có thể có vai trò trong việc hỗ trợ cho bảo tồn tại chỗ

Trang 21

Bên cạnh những nghiên cứu khoa học nhằm bảo tồn cho các loài cây có nguy

cơ bị đe dọa thì hàng loạt các Chính sách có liên quan đến công tác bảo tồn cũng đã được Nhà nước công bố thông qua các Bộ luật, Nghị định, Quyết định, như Luật bảo vệ và phát triển rừng, Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam và gần đây nhất là Nghị định số 32/2006/NĐ-

CP của Chính phủ ngày 30 tháng 3 năm 2006 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Trong Nghị định này có công bố danh sách các loài động, thực vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, trong đó có 7 loài hạt trần trên tổng số 15 loài thực vật, chiếm tới 46,67%, đó là các loài: Hoàng đàn, Bách đài loan, Bách vàng, Vân sam phan

xi păng, Thông pà cò, Thông đỏ nam và Thông nước Nhóm hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại có 9 loài hạt trần trong tổng số 37 loài thực vật, chiếm 24,32%, đó là các loài: Đỉnh tùng (Phỉ ba mũi), Bách xanh, Bách xanh đá, Pơ mu, Du sam, Thông đà lạt-Thông 5 lá, Thông hai lá dẹt, Thông đỏ bắc và Sa mu dầu

1.3 Nghiên cứu thực vật ở –

- Theo điều tra đánh giá thực vật thân gỗ trong Khu BTTN Đồng Sơn-

Kỳ Thượng do cán bộ Trường ĐHLN, Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Đông Bắc thuộc Viện Điều tra Quy hoạch rừng Việt Nam và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh (năm 2010), kết quả cho thấy:

Thực vật thân gỗ Khu bảo tồn Đồng Sơn- Kỳ Thượng có 546 loài thuộc 332 chi của 97 họ ở 2 ngành thực vật Khu hệ thực vật Khu bảo tồn có

39 loài thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng được ghi trong sách đỏ Việt Nam

và danh sách đỏ thế giới Số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng cao được xếp trong nhóm IIA của Nghị định 32/NĐ-CP là 2 loài, đều có tên trong sách đỏ Việt Nam

+ Thực vật thân thảo trong Khu bảo tồn Đồng Sơn- Kỳ Thượng có 617 loài thuộc 380 chi của 119 họ ở 4 ngành thực vật, khẳng định đây là khu hệ điển hình của hệ sịnh thái rừng kín thường xanh núi thấp có diện tích rừng tự

Trang 22

nhiên tập trung lớn nhất vùng Đông Bắc Việt Nam So sánh về số lượng ta thấy, thực vật thân thảo nhiều hơn về số ngành, số loài, số chi, số họ thực vật

so với thực vật thân gỗ của Khu BTTN

Thực vật thân thảo trong Khu BTTN có 14 loài thực vật có nguy cơ

bị tuyệt chủng được ghi trong sách đỏ Việt Nam và danh sách đỏ thế giới Trong đó:

Cấp EN có 6 loài

Cấp VU có 6 loài

Cấp CR có 1 loài

Các loài cây có tên trong Nghị định 32/NĐ-CP là 5 loài

- Theo điều tra đánh giá đa dạng thực vật có giá trị làm dược liệu trong Khu BTTN có sự tham gia của chuyên gia Viện Dược liệu Việt Nam, cùng cán bộ của Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Đông Bắc Bộ thuộc Viện Điều tra Quy hoạch rừng Việt Nam và cán bộ chuyên môn của Chi cục Kiểm lâm Quảng Ninh, Khu BTTN Đồng Sơn- Kỳ Thượng Công trình được tiến hành trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2012 Kết quả cho thấy:

Đã phát hiện và ghi nhận được tại Khu BTTN Đồng Sơn- Kỳ Thượng

428 loài cây thuốc, thuộc 330 chi, 125 họ, của 4 ngành Thực vật bậc cao có mạch và Nấm

Trong tổng số 428 loài cây thuốc đã biết ở Khu BTTN, đã xác định

có 39 loài, thuộc 37 chi, 30 họ của 2 ngành Thực vật bậc cao có mạch nằm trong danh sách các cây thuốc có giá trị sử dụng và kinh tế cao, được quan tâm ở nước ta 10 loài được coi là tiềm năng nhất trong số này, qua điều tra,

đã sơ bộ xác định được về hiện trạng và nơi phân bố tập trung của chúng ở

Khu BTTN Trong đó cần đặc biệt chú ý là loài Chè dây (Ampelopsis

canthoniensis) có mức độ phân bố đặc biệt phong phú (ở cả vùng đệm) vào

bậc nhất tại Việt Nam hiện nay

Trang 23

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát:

Góp phần cung cấp một số cơ sở khoa học nhằm bảo tồn và phát triển thực vật ngành Hạt trần tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng, Quảng Ninh

Đề xuất được các giải pháp bảo tồn và phát triển các loài thuộc ngành Hạt trần hiện có tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng

2.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các loài thuộc ngành Hạt trần hiện có tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng, Quảng Ninh

Trang 24

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu thành phần các loài cây thuộc ngành Hạt trần tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng, Quảng Ninh

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và phân bố một số loài thực vật quý hiếm thuộc ngành Hạt trần tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng, Quảng Ninh

Nghiên cứu thực trạng bản tồn các loài cây thuộc ngành Hạt trần ở khu vực nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thuộc ngành Hạt trần tại khu vực nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu

Những thông tin, tư liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

Những kết quả nghiên cứu, những văn bản có liên quan của các nhà khoa học đã nghiên cứu về các loài cây thuộc ngành Hạt trần tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng và ở Việt Nam trong những năm trước đây

Thu thập các tài liệu liên quan đến các loài thực vật nguy cấp quý hiếm như danh mục các loài trong sách đỏ Việt Nam, Nghị định 32

2.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp

2.4.2 Dụn cụ và tran t iết ị p ục vụ k ảo s t t ực địa

Các trang thiết bị xác định vị trí: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000, 1/25.000; Bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/10.000, 1/25.000; máy định vị toàn cầu GPS; la bàn, nhãn, dây buộc, kéo cắt cành, nhãn ghi mẫu; bút ghi nhãn, bút ghi dây buộc; máy, ống nhòm, túi đựng mẫu tạm thời; kẹp mẫu, cồn công nghiệp

Trang 25

2.4.2.2 X c địn tuyến n iên cứu và điểm n iên cứu

Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng, tiến hành xác định các tuyến điều tra, các tuyến song song và vuông góc với đường đồng mức Sử dụng la bàn, máy định vị GPS và bản đồ để xác định vị trí của các tuyến thu mẫu, các điểm nghiên cứu ngoài thực địa

Tuyến điều tra có chiều dài không giống nhau được xác định đảm bảo

đi qua tất cả các trạng thái rừng Tuyến điều tra được đánh dấu trên bản đồ và đánh dấu trên thực địa bằng sơn, phấn hoặc dây có màu dễ nhận biết Cùng với chuyên gia địa phương và cán bộ Kiểm Lâm của Khu bảo tồn tiến hành kiểm tra các thông tin về sự xuất hiện của các loài thuộc ngành Hạt trần trên tuyến điều tra

Dùng máy ảnh để lưu lại hình ảnh của các loài hạt trần trên tuyến điều tra

Dùng máy định vị GPS để xác định phân bố của các loài trên các tuyến điều tra vào bản đồ thảm thực vật rừng của Khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng

Căn cứ vào điều kiện thời gian cùng như về nhân lực, vật lực cần thiết phục vụ công tác điều tra, nhằm thực hiện hiệu quả các nội dung của đề tài đề ra nhưng vẫn đảm bảo về mặt thời gian và các điều kiện cần thiết khác Công tác chuẩn bị nội nghiệp đóng góp một phần rất quan trọng, sau khi xem xét tất cả các yếu tố có liên quan như: hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng, điều kiện địa hình và ý kiến góp ý của lãnh đạo, cán

bộ khoa học - kỹ thuật đã nhiều năm làm công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng,chúng tôi xác lập các tuyến điều tra sau:

Trang 26

Bảng 2.1: Danh sách các tuyến điều tra

Tọa độ điểm cuối

Chiều dài tuyến

khu 69

430.754 2.338.598

428.330 2.335.610 6,3km

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Trảng cây bụi thứ sinh ẩm nhiệt đới Trảng cỏ thứ sinh ẩm nhiệt đới

Rừng trồng Rừng tre nứa thứ sinh ẩm nhiệt đới

2 Từ núi Nèn

đến Núi Sén

Khoảnh 2; 4 tiểu khu 77A Khoảnh 2; 3 tiểu

khu 69

425.600 2.335.150

427.560 2.336.700 6 km

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

ẩm nhiệt đới Trảng cỏ thứ sinh ẩm nhiệt đới Rừng tre nứa thứ sinh ẩm nhiệt đới

3 Từ Núi Khe

Ru

Khoảnh 1; 3; 5 tiểu khu 77A Khoảnh 9; 11; 12;

14; 16 tiểu khu 58

424.280 2.335.210

424.140 2.339.810 6 km

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

ẩm nhiệt đới

Trang 27

Trảng cỏ thứ sinh ẩm nhiệt đới Rừng tre nứa thứ sinh ẩm nhiệt đới

420.850 2.337.780

422.890 2.338.590 4,6 km

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

ẩm nhiệt đới Rừng tre nứa thứ sinh ẩm nhiệt đới

khu 59 Khoảnh 1;2 tiểu

khu 69 Khoảnh 4; 7; 10;

15 tiểu khu 58

428.640 2.341.240

424.730 2.341.760 9,5 km

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

ẩm nhiệt đới Trảng cỏ thứ sinh ẩm nhiệt đới Rừng tre nứa thứ sinh ẩm nhiệt đới

tiểu khu 60

429.210 2.341.430

434.020 2,343.610 8 km

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

ẩm nhiệt đới Trảng cỏ thứ sinh ẩm nhiệt đới Rừng trồng Rừng tre nứa thứ sinh ẩm nhiệt đới

Trang 28

432.920 2.340.060

433.870 2.341.180 433.500 2.338.020

10 km

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Trảng cây bụi thứ sinh ẩm nhiệt đới Trảng cỏ thứ sinh ẩm nhiệt đới Rừng trồng Rừng tre nứa thứ sinh ẩm nhiệt đới Rừng thứ sinh thường xanh ẩm á

nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

ẩm á nhiệt đới Rừng tre nứa thứ sinh ẩm á nhiệt đới

435.830 2.339.630 5,8 km

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

ẩm nhiệt đới Rừng tre nứa thứ sinh ẩm nhiệt đới

9 Từ khe

Phương

Khoảnh 12 tiểu khu 61 Khoảnh 1; 3; 5

tiểu khu 72

439.470 2.341.770

441.610 2.337.740 8 km

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

ẩm nhiệt đới Rừng tre nứa thứ sinh ẩm nhiệt đới

Rừng kín thường xanh cây lá rộng

Trang 29

441.890 2.334.100

441.180 2.336.010 3,6 km

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

ẩm nhiệt đới Trảng cỏ thứ sinh ẩm nhiệt đới Rừng tre nứa thứ sinh ẩm nhiệt đới

13; 18 tiểu khu 71 khoanh 1 tiểu khu

79

437.380 2.331.790

437.910 2.337.240 7,2 km

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Trảng cây bụi thứ sinh ẩm nhiệt đới Rừng tre nứa thứ sinh ẩm nhiệt đới

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm á nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

ẩm nhiệt đới Trảng cỏ thứ sinh ẩm nhiệt đới Rừng tre nứa thứ sinh ẩm nhiệt đới

Trang 30

khu 60

435.640 2.335.610

433.920 2.338.260 9 km

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

ẩm nhiệt đới Rừng thứ sinh thường xanh ẩm á nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

432.340 2.335.270 6,1 km

Rừng thứ sinh thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi Rừng kín thường xanh cây lá rộng

ẩm nhiệt đới Trảng cỏ thứ sinh ẩm nhiệt đới Rừng tre nứa thứ sinh ẩm nhiệt đới

Trang 31

Hình 21 Bản đồ tuyến điều tra thực vật KBTTN ĐS-KT

Trang 32

2.4.2.3 Lập ô tiêu c uẩn đo đạc quan trắc

- Ô tiêu chuẩn được lập cho từng trạng thái rừng ở các đai độ cao khác nhau, theo các hướng sườn khác nhau của khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng Bậc độ cao xác định trên bản đồ địa hình và kiểm tra bằng GPS ngoài thực địa, đai cao được phân ra từ 0-700 m và 700-1100 Do số lượng hạt trần theo khảo sát ở đai cao 0-700 rất ít nên số lượng OTC là 5 ô Tổng số

Ô định vị là 20 ô được xây dựng dọc theo các tuyến điều tra, có kích thước 1000m2 (25m x 50m)

- Phương pháp điều tra tầng cây cao: Trong ô tiêu chuẩn đo đếm và định vị các loại cây gỗ và cây bụi, đối với cây gỗ cần xác định tên, đo đếm đường kính thân cây tại độ cao ngang ngực (D1,3, cm), chiều cao vút ngọn (HVN, m), chiều cao dưới cành (HDC, m), đường kính tán lá (DT, m);

+ Xác định tên các cây có đường kính ngang ngực (DBH ≥ 6cm), tên phổ thông hoặc tên địa phương khi không xác định được tên phổ thông Trong trường hợp không xác định được ngoài thực địa, tiến hành lấy tiêu bản (lá, hoa, quả hoặc vỏ cây) để giám định loài sau

+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) của cây rừng bằng sào chia vạch đến đề-xi-mét hoặc sử dụng súng đo cây Chiều cao dưới cánh (Hdc) là chiều cao từ gốc cây ngang mặt đất lên đến cành đầu tiên

+ Đối với những cây khó tới gần (do địa hình hiểm trở) sử dụng phương pháp mục trắc theo kinh nghiệm từ những cây đã đo

Trang 33

Mẫu biểu 01: Biểu điều tra các cây gỗ

OTC số:……… Kiểu rừng chính:……… Tọa độ điểm đầu….……….Tọa độ điểm cuối……… Ngày điều tra:……… Người điều tra:……… ………

TT Tên loài D 1.3

(cm)

Hvn (m)

Dt (m) Độ cao Sinh trưởng Ghi chú

- Phương pháp điều tra cây tái sinh:

- Điều tra các loài hạt trần tái sinh tự nhiên theo tuyến

- Điều tra các loài hạt trần tái sinh tự nhiên quanh gốc cây mẹ

- Thiết lập các ô dạng bản kích thước 4m2 (2m x 2m) quanh gốc cây mẹ theo bốn hướng

- Xác định 20 ô nhỏ 2x2m dọc theo đường chéo của ô tiêu chuẩn

Mẫu biểu 02: Biểu điều tra cây tái sinh tự nhiên

<50 50-100 >100 Hạt Chồi Tốt TB Xấu

Xác định mật độ cây tái sinh: Mật độ cây (N) được tính theo công thức:

N =(N/S)×10.000 (cây/ha)

Trang 34

Trong đó:

N: số cây đếm được trong diện tích S (cây)

S: diện tích đo đếm (m2

)

- Xác định sự phân bố theo đai cao

Sử dụng định vị toàn cầu (GPS) để xác định độ cao phân bố của từng cá thể thuộc ngành Hạt trần Căn cứ vào kết quả điều tra sự phân bố của các loài

và bản đồ địa hình đã được số hoá theo các độ cao khác nhau để phân chia theo các đai cao phù hợp và chính xác

2.4.2.4 Phương pháp thu mẫu và xử lý sơ bộ mẫu ngoài thực địa

Các mẫu thu phải có đủ của các bộ phận dinh dưỡng và bộ phận sinh sản và được gắn Etyket để ghi lại các thông tin sơ bộ ngoài thực địa, mẫu thu được sẽ được kẹp trong giấy báo khổ A3 và nẹp tạm thời bằng kẹp mắt cáo bằng gỗ

2.4.3 Phương pháp xử lý nội nghiệp

2.4.3.1 P ươn p p xử lý và p ân tíc mẫu tron p òn t í n iệm

Ép mẫu: Trước khi sấy mẫu cần ép phẳng trên giấy báo dày, đảm bảo phiến lá được duỗi hoàn toàn, không bị quăn mép, các bộ phận của hoa hoặc quả được mở hoặc bổ ra để tiện cho việc phân tích, ép và sấy mẫu

Sấy mẫu và tẩm mẫu: Mẫu mang về sau khi ép cần được sấy ngay Khi sấy chú ý để mẫu dựng đứng để nước bốc hơi dễ dàng và mẫu chóng khô

Phân tích mẫu: Sử dụng phương pháp chuyên gia: phân tích theo họ, chi So mẫu với bộ mẫu chuẩn tại Khu BTTN và Trường Đại học Lâm nghiệp, xác định tên loài dựa vào các đặc điểm của cành, lá, hoa, quả

2.4.3.2 P ươn p p xử lý số liệu

Số liệu được xử lý trên phần mềm Excel

Tính trị số trung bình của các loài: D1.3(cm), Hvn (m), Hdc (m), Dt (m)

Trang 35

Tính mật độ cây tái sinh: Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:

dt

S

n ha

N 10 000  /

với Sdt là tổng diện tích các ÔDB điều tra tái sinh (m2) và n là số lượng cây tái sinh điều tra được

2.4.4 Phương pháp xác định các nguyên nhân gây suy giảm và đề xuất giải pháp khắc phục

Xác định các nguy cơ gây suy giảm đa dạng thực vật:

Quan sát trực tiếp các chứng cứ và phỏng vấn người dân các thông tin

về mức độ tác động của con người đến khu hệ thực vật ngành Hạt trần Sau khi xác định và liệt kê các mối đe doạ trong Khu BTTN tiến hành đánh giá theo phương pháp của (Margoluis and Salafsky, 2001) Cho điểm các đe dọa theo thang điểm từ 1 đến N điểm (N bằng tổng số đe dọa xem xét) tùy theo mức độ ảnh hưởng của mỗi đe dọa Mỗi đe dọa được cho điểm theo 3 tiêu chí: diện tích ảnh hưởng của đe dọa, cường độ ảnh hưởng của đe dọa và tính cấp thiết của đe dọa Mức độ ảnh hưởng càng lớn số điểm cho càng cao Tránh cho 2 đe doạ cùng số điểm bằng nhau

Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật: Trên cơ sở phân tích các nguy cơ, xây dựng các giải pháp bảo tồn có hiệu quả nhất

2.4.5 P p áp cứu có sự tham gia của cộng đ ng và p pháp đá giá nhanh nông thôn thông qua phiếu đ ều tra và phỏng vấn trực tiếp ời dân địa p

PRA ( ánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của n ười dân), sử

dụng nhiều cách tiếp cận cho phép người dân cùng chia sẻ, nâng cao và phân tích kiến thức của họ về đời sống và điều kiện nông thôn để lập kế hoạch và hành động Cần phải kết hợp cả phương pháp này để phát huy tối đa năng lực

Trang 36

của cộng đồng thông qua sự tham gia tích cực của họ vào hoạt động điều tra trên thực địa, đồng thời phân tích những áp lực lên tài nguyên rừng và tìm các giải pháp bảo tồn và phát triển

RRA ( n i n an nôn t ôn): là quá trình nghiên cứu được coi

như là điểm bắt đầu cho sự hiểu biết tình hình địa phương.Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) với công cụ chính là bảng câu hỏi phỏng vấn bán cấu trúc để phỏng vấn các đối tượng sau: lâm dân, dân sống sát rừng; cán bộ quản lý, bảo vệ rừng; cán bộ, lãnh đạo chính quyền địa phương; cán bộ quản lý khu BTTN; kiểm lâm; cán bộ khoa học kỹ thuật

2.4.6 Phương pháp xây dựng bản đồ

Sử dụng các phần mềm của GIS để xây dựng bản đồ phân bố các loài Hạt trần theo tỷ lệ: 1/10.000 sử dụng hệ tọa độ VN2000 múi chiếu 3 độ Quảng Ninh Dùng phương pháp chuyên gia để phân tích đánh giá đưa các loài cần thiết vào bản đồ phân bố Các số liệu đầu vào của phân bố các loài thực vật được phân tích về tọa độ, độ cao và địa danh

Trang 37

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi ranh giới

Vị trí địa lý

Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng thuộc địa giới hành chính huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh bao gồm 5 xã: Đồng Sơn, Đồng Lâm, Kỳ Thượng, Vũ Oai, Hoà Bình Tọa độ địa lý:

Từ 1070 00 ’ 30 ’’ đến 107 0 14 ’ 00’’ vĩ độ Bắc

Từ 210 04 ’ 00 ’’ đến 21 0 11’ 00 ’’ kinh độ Đông

- Phía Đông giáp xã Dương Huy, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

- Phía Tây giáp xã Sơn Dương huyện Hoành Bồ

- Phía Nam giáp xã Thống Nhất huyện Hoành Bồ

Hình 3.1 Vị Trí KBTTN ĐS – KT trong tỉnh Quảng Ninh

Trang 38

Phạm vi ranh giới

- Phía Bắc: Bắt đầu từ đỉnh đèo Mo cao (852,5 m) là ranh giới giữa hai huyện Hoành Bồ và huyện Ba Chẽ đến đỉnh 562,5 m Từ đỉnh 562,5 m theo hướng Tây Bắc cắt qua khe Phương lên đỉnh 341,3 m, tiếp tục theo dông hướng Bắc đến ngã ba suối lớn chảy về khe Phương Từ ngã ba suối lớn lên đỉnh 280,6 m theo dông hướng Tây đến đỉnh 480,3 m, từ đỉnh 480,3 m theo dông hướng Tây Bắc cắt qua khe Luông lên đỉnh đèo Dài 597,3 m tiếp tục theo dông theo hướng Tây cắt qua đỉnh 444,1 m dọc dông lên đỉnh núi khe O

- Phía Tây: Từ đỉnh núi khe O theo hướng Tây Nam đến ngã ba suối chính lên dông theo hướng Tây Nam qua đỉnh 578,4 m đến đỉnh 457,2 m đi theo khe đến ngã ba nhỏ theo dông hướng Đông Nam lên đỉnh khe Ru 566,9

m, từ đỉnh khe Ru theo đường phân thuỷ giữa hai khe Đồng Quặng và khe Cài đến đỉnh 574,4 m trên đường ranh giới giữa hai xã Đồng Lâm và Sơn Dương

Phía Nam: Từ đỉnh 547,4 m theo đường dông qua đỉnh 583,0 m, theo đường dông hướng Bắc cắt xen kẽ rừng sản xuất lên đỉnh 246,0 m qua đỉnh 224,3 m đến đỉnh 198,3 m theo sườn hướng Bắc và Đông Bắc cắt qua khe lên đỉnh 333,1 m đi theo sườn dông hướng Đông cắt qua suối Đồng Trà đến đỉnh 223,4 m đi theo sườn dông xen kẽ với rừng sản xuất qua đỉnh 267,1 m lên dông đến đỉnh 442,3 m chạy dọc dông theo hướng Đông Nam đến đỉnh 472,2

m tiếp tục theo dông hướng Nam qua các đỉnh 352,4; 212,4; 346,9 m, sau đó dọc dông theo hướng Đông qua các đỉnh 236,2; 136,2, 113,1 m cắt qua suối

Vũ Oai lên đỉnh 81,8 m đi theo dông qua các khe nhỏ đến đỉnh 132,5 m

- Phía Đông: Từ đỉnh 132,5 m đi theo hướng Đông Bắc qua các đỉnh 154,8; 374,9; 473,3 m, tiếp tục đi theo dông hướng Bắc, Tây Bắc đến đỉnh 852,5 m

Trang 39

3.1.2 Địa hình địa thế

KBTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng nằm ở sườn Nam của dãy núi chính phân cách ranh giới hai huyện Hoành Bồ và Ba Chẽ, trên địa phận huyện Hoành Bồ, phía Đông của dãy núi thuộc cánh cung Đông Triều

- Hệ thống núi chính của khu bảo tồn nằm theo hướng Đông – Tây, bắt đầu từ đỉnh ngọn Mo (852,5m) chạy qua nhiều đỉnh núi tới đỉnh núi đèo Gốc

- Các dải núi độc lập và các dãy núi phụ trong khu bảo tồn đa phần có hướng Tây Bắc – Đông Nam

- Hệ thống dông và núi trong khu bảo tồn có một số đỉnh cao vượt trội Đáng chú ý là đỉnh Thiên Sơn 1090m Dông núi chạy từ khe Ru 826m qua đèo Kinh 694m, Đồng Trà 889m, Am Váp (1051m) tới ngọn Mo (852.5m) đã chia khu bảo tồn thành hai lưu vực, phía Bắc nước chảy về sông Ba Chẽ, phía Nam nước tập trung chảy về sông Man rồi chảy ra Bắc Cửa Lục và thoát ra vịnh Hạ Long

Độ cao tuyệt đối không quá cao nhưng độ chênh cao trong vùng khá lớn lên tới hàng ngàn mét Địa hình trong khu vực bị chia cắt mạnh bởi nhiều dông núi nhỏ và khe suối, độ dốc trung bình 20 – 250 nhiều nơi có độ dốc tới

30 – 400 xen kẽ đôi chỗ có độ dốc 50 – 600 rất hiểm trở

Hai lưu vực sông chính trong khu vực là Ba Chẽ và Sông Man có nhiều khe suối sâu, dốc bắt nguồn từ chân núi Am Váp, Thiên Sơn đã góp phần chia cắt địa hình khu vực

3.1.3 Địa chất và thổ nhưỡng

Tài liệu địa chất miền Bắc Việt Nam cho thấy địa chất của khu vực Đồng Sơn – Kỳ Thượng hình thành từ kỷ Triat thuộc thời kỳ Đệ Tứ với các loại đá mẹ thuộc nhóm đá trầm tích chính: Phấn sa, Sa thạch, Sỏi sạn kết, Phù sa cổ, đôi chỗ

có đá phiến thạch sét xen kẽ Trên các đỉnh núi, đá mẹ có nguồn gốc macma phun trào nhờ hoạt động tạo sơn Hymalaya thuộc kỷ Trias – judava tạo nên

Trang 40

Kết quả điều tra xây dựng bản đồ dạng đất do Viện Điều tra Quy hoạch rừng xây dựng tháng 04 năm 2014, đã phát hiện trong khu vực có 22 dạng đất trong 4 nhóm đất chính sau:

- Đất Feralit có mùn trên núi (độ cao trên 700 m) Đất khá nhiều mùn nên có màu nâu nhạt, phát triển trên đá Sa thạch khối, có tầng đất mỏng đến trung bình hoặc rất mỏng, có nhiều đá lộ đầu, phân bố rải rác nhưng tập trung chủ yếu trên núi cao Thiên Sơn, Am Váp, đèo Mo

- Đất Feralit màu nâu vàng, vàng nhạt vùng đồi phát triển trên đá Phiến thạch sét, Sa thạch, Phấn sa, Sạn kết Phân bố chủ yếu ở vùng thấp dưới 700

m Tầng đất dày đến trung bình, nơi đất mỏng thường là sườn các đỉnh núi có

đá Sa thạch khối phân bố, thành phần cơ giới trung bình, phân bố tập trung chủ yếu ở Đồng Sơn, Đồng Lâm, Kỳ Thượng và quanh núi Thiên Sơn (Vũ Oai)

- Đất Feralit màu vàng đỏ đến đỏ vàng hay xám vàng, phát triển trên Sa thạch, Sỏi kết của nền phù sa cổ thường phân bố trên các đồi thấp trong khu vực các xã Đồng Sơn, Đồng Lâm, Vũ Oai, Hoà Bình Tầng đất mỏng đến trung bình, thành phần cơ giới nhẹ, đất nghèo dinh dưỡng

- Nhóm đất thung lũng, đất đồng ruộng trên nền phù sa cổ và bồi tụ ven suối Nhóm đất này nhỏ, tầng đất dày, chủ yếu là đất cát pha, thành phần cơ giới nhẹ, phân bố chủ yếu dọc theo các sông suối, thung lũng hẹp của các xã trong và quanh Khu bảo tồn

Nhìn chung, đất đai trong khu BTTN là đất Feralit màu đỏ vàng, vàng

đỏ đến vàng nhạt có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, đất tơi xốp dễ thoát nước, tầng đất trung bình, khả năng kết dính kém đất dễ bị rửa trôi xói mòn nếu mất rừng Đất đai thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp nhưng đòi hỏi phải có phân bón

3.1.4 Khí hậu

Khí hậu Đồng Sơn – Kỳ Thượng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng của khí hậu đại dương có các đặc trưng sau:

Ngày đăng: 15/05/2021, 12:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
2. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2003, 2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập II, III, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
3. Nguyễn Ngọc Bình, Phạm Đức Tuấn (2009), Các loại rừng cây lá kim ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại rừng cây lá kim ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bình, Phạm Đức Tuấn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
4. Nguyễn Tiến Hiệp, Phan Kế Lộc, Nguyễn Đức Tố Lưu, Philip Ian Thomas, Alios Farjon, Leonid Averyanov và Jacinto Regalado Jr (2004), Thông Việt Nam nghiên cứu hiện trạng bảo t n 2004, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông Việt Nam nghiên cứu hiện trạng bảo t n 2004
Tác giả: Nguyễn Tiến Hiệp, Phan Kế Lộc, Nguyễn Đức Tố Lưu, Philip Ian Thomas, Alios Farjon, Leonid Averyanov và Jacinto Regalado Jr
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2004
5. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
6. Thái Văn Trừng (1999), Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
7. Nguyễn Tiến Hiệp và cộng sự (2005), Thông Việt Nam: nghiên cứu hiện trạng bảo t n 2004, Quỹ sáng kiến ĐácUyn và cộng đồng Châu Âu tài trự, Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông Việt Nam: nghiên cứu hiện trạng bảo t n 2004
Tác giả: Nguyễn Tiến Hiệp và cộng sự
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2005
8. Nguyễn Hoàng Nghĩa (1999), “Một số loài cây bị đe dọa ở Việt Nam”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số loài cây bị đe dọa ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
11. Phan Kế Lộc, Nguyễn Tiến Hiệp &amp; L. Averyanov (2000), “Một số dẫn liệu mới về lớp Thông của Việt Nam”, Tuyển tập hội thảo Quốc gia về Sinh học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số dẫn liệu mới về lớp Thông của Việt Nam
Tác giả: Phan Kế Lộc, Nguyễn Tiến Hiệp &amp; L. Averyanov
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
12. Phan Kế Lộc (1985), “Thử vận dụng khung phân loại của UNESCO để xây dựng khung phân loại thảm thực vật Việt Nam”. Tạp chí Sinh học, tr.1 – 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử vận dụng khung phân loại của UNESCO để xây dựng khung phân loại thảm thực vật Việt Nam
Tác giả: Phan Kế Lộc
Năm: 1985
15. Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000), Thực vật rừng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
16. Nguyễn Hoàng Nghĩa, Trần Văn Tiến (2002), “Kết quả nhân giống hom Bách xanh, Pơ mu, Thông đỏ ở Lâm Đồng”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trang 530-531 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nhân giống hom Bách xanh, Pơ mu, Thông đỏ ở Lâm Đồng”, "Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa, Trần Văn Tiến
Năm: 2002
9. Nguyễn Hoàng Nghĩa (2004), Các loài cây lá kim, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
10. Philip Ian Thomas, Nguyễn Đức Tố Lưu (2004), Cây lá kim Việt Nam, Nxb Thế giới, Hà Nội Khác
13. Lê Thông (chủ biên) và các cộng sự (2005), Địa lý các tỉnh thành phố Việt Nam, tập 2, Các tỉnh Vùng Đông Bắc, NXB Giáo Dục, Hà Nội 14. UBND tỉnh Quảng Ninh – Ban quản lý di tích trọng điểm tỉnh Quảng Khác
17. Hoàng Văn Sâm, Nguyễn Trọng Quyền, 2012, Thành phần loài và hiện trạng bảo tồn thực vật hạt trần tại rừng Pha Phanh, tỉnh Thanh Hóa, Trường Đại học Lâm nghiệp Khác
18. The IUCN, 2018. IUCN Red List of Threatened species TM. International Union for the Conservation of Nature and Nature Resources Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w