BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN TĂNG TRƯỜNG DUY ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG KEO LAI ACACIA MANGIUM X ACACIA AU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN TĂNG TRƯỜNG DUY
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG
KEO LAI (ACACIA MANGIUM X ACACIA AURICULIFOMIS)
TRỒNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Bà Rịa, năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN TĂNG TRƯỜNG DUY
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG
KEO LAI (ACACIA MANGIUM X ACACIA AURICULIFOMIS)
TRỒNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP
Bà Rịa, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Bà Rịa, tháng 1 năm 2019
Tác giả luận văn
NGUYỄN TĂNG TRƯỜNG DUY
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành Lâm nghiệp, tại Phân hiệu Trường Đại Học Lâm nghiệp Đồng Nai
Trong quá trình thực hiện luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót,
vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý quý báu của quý thầy cô cùng bạn bè, đồng nghiệp để luận văn của tôi hoàn hảo hơn
Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tác giả đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ của Phòng đào tạo Sau đại học, Ban giám hiệu Trường Đại Học Lâm nghiệp, Ban giám đốc Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai và quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy trong suốt chương trình đào tạo Thạc sỹ
Đặc biệt, tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Trần Quang Bảo đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn tập thể Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp tỉnh Bà Rịa, Vũng Tàu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Tôi cũng xin cảm ơn sự ủng hộ nhiệt tình của các đồng nghiệp, cảm ơn
sự động viên chia sẻ của các bạn bè
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến gia đình, đã luôn bên cạnh và động viên ủng hộ để cho tác giả có ngày hôm nay
Bà Rịa, tháng 1 năm 2019 Tác giả luận văn
Nguyễn Tăng Trường Duy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 4
1.2.1 Vấn đề giống Keo lai 4
1.2.2 Sinh trưởng của cây Keo lai 6
1.2.3 Năng suất và sản lượng 8
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11
2.1.1 Mục tiêu chung 11
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 11
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 11
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 11
2.3.Nội dung nghiên cứu 12
2.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc cơ bản của lâm phần của rừng trồng Keo lai tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu thông qua quy luật phân bố số cây theo một số nhân tố sinh trưởng 12
2.3.2 Nghiên cứu quá trình sinh trưởng, tăng trưởng và năng suất của rừng trồng Keo lai tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu 12
2.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng Keo lai 12
Trang 62.3.4 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trồng rừng Keo lai tại
khu vực nghiên cứu 12
2.4 Phương pháp nghiên cứu 12
2.4.1 Phương pháp chung 12
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 13
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu 22
3.1.1 Lịch sử hình thành Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu 22
3.1.2 Vị trí địa lý 22
3.1.3 Diện tích 23
3.1.4 Địa hình, địa mạo 23
3.1.5 Khí hậu 24
3.1.6 Thủy văn 26
3.1.7 Tài nguyên rừng 26
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
3.2.1 Dân số 28
3.2.2 Điều kiện kinh tế 29
3.2.3 Nông nghiệp 32
3.2.4 Ngư nghiệp 33
3.2.5 Du lịch sinh thái 34
3.2.6 Giao thông 35
3.2.7 Thực trạng môi trường 35
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Một số đặc điểm cấu trúc rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu 38
4.1.1 Kiểm tra tính thuần nhất về đường kính, chiều cao và đường kính tán giữa các ô tiêu chuẩn trong cùng một độ tuổi 38
4.1.2 Quy luật phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) 40
4.1.3 Quy luật phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (N/Hvn) 43
Trang 74.1.4 Quy luật phân bố số cây theo đường kính tán (N/Dtán) 46
4.2 Nghiên cứu quá trình sinh trưởng và tăng trưởng rừng trồng Keo Lai 49
4.2.1 Quá trình sinh trưởng đường kính ngang ngực (D1.3, cm) 49
4.2.2 Quá trình sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn, m) 52
4.2.3 Hình số (f) và sự phát triển thể tích (V, m3) của rừng trồng Keo lai 55
4.2.3.1 Hình số (f) của rừng trồng Keo lai 55
4.2.3.2 Quy luật phát triển thể tích rừng trồng Keo lai theo tuổi 57
4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai khu vực nghiên cứu 59
4.3.1 Dự toán chi phí và trữ lượng cho 1 ha rừng 59
4.3.1.1 Dự toán chi phí cho một ha rừng trồng Keo 59
4.3.1.2 Dự đoán sản lượng cho 1 ha rừng trồng Keo 61
4.3.2 Hiệu quả kinh tế của 01 ha rừng trồng Keo lai 62
4.3.3 Hiệu quả xã hội 65
4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong kinh doanh rừng trồng Keo lai tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu 67
4.4.1 Giải pháp về kỹ thuật 67
4.4.2 Giải pháp về chính sách 68
4.4.3 Giải pháp về kinh tế, xã hội 68
4.4.4 Giải pháp về thông tin, tuyên truyền, quảng bá sản phẩm và phổ cập Lâm nghiệp 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Tồn tại 74
3 Kiến nghị 74
Trang 8IRR Chỉ tiêu tỷ suất nội tại
NPV Giá trị hiện tại ròng
PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
ZH Tăng trưởng thường xuyên hàng năm về chiều cao
∆H Tăng trưởng bình quân chung về chiều cao
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Biểu điều tra đo cây 14
Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Vũng Tàu năm 2012-2015 (Đơn vị: 0C ) 25
Bảng 3.2 Diện tích rừng trồng Keo lai tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2013 - 2018 28
Bảng 3.3 Các đơn vị hành chính huyện Xuyên Mộc 29
Bảng 3.4 Điều kiện kinh tế tại các xã thuộc lâm phần Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu 29
Bảng 4.1 Kết quả kiểm tra sự thuần nhất của các OTC 39
Bảng 4.2 Các đặc trưng thống kê về đường kính 41
Bảng 4.3 Các đặc trưng thống kê về chiều cao vút ngọn 44
Bảng 4.4 Các đặc trưng thống kê về đường kính tán 47
Bảng 4.5 Các chỉ tiêu về sinh trưởng đường kính của rừng trồng Keo lai 50
Bảng 4.6 Các chỉ tiêu về sinh trưởng chiều cao của rừng trồng Keo lai 53
Bảng 4.7 Quy luật biến đổi hình số (f) của loài Keo lai trồng tại khu vực nghiên cứu 56
Bảng 4.8 Các chỉ tiêu sinh trưởng về thể tích của rừng trồng Keo lai 58
Bảng 4.9 Dự toán chi phí trồng, chăm sóc, bảo vệ 1 ha rừng trồng Keo lai 60
Bảng 4.10 Trữ lượng rừng Keo lai tại khu vực nghiên cứu 62
Bảng 4.11 Đánh giá hiệu quả kinh tế ch0 1ha rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu 63
Bảng 4.12 Số lao động tham gia trồng và chăm sóc 1ha rừng keo lai chu kỳ 6 năm 66
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn 15
Hình 3.1 Vị trí huyện Xuyên Mộc trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 23
Hình 3.2 Bản đồ hiện trạng rừng huyện Xuyên Mộc 28
Hình 4.1 Phân bố N/D1,3 rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu 42
Hình 4.2 Phân bố N/Hvn rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu 45
Hình 4.3 Phân bố N/Dtán rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu 48
Hình 4.4 Tương quan giữa đường kính (D1.3) với tuổi (A) loài Keo lai 51
Hình 4.5 Tăng trưởng về đường kính (D1.3) loài Keo lai 51
Hình 4.6 Tương quan giữa chiều cao (Hvn) với tuổi (A) loài Keo lai 54
Hình 4.7 Tăng trưởng về chiều cao (Hvn) loài Keo lai 54
Hình 4.8 Đường biểu diễn quy luật biến đổi của hình số (f) của rừng trồng lai tại khu vực nghiên cứu 57
Hình 4.9 Tương quan giữa về thể tích (V, m3) với tuổi (A) loài Keo lai 58
Hình 4.10 Tăng trưởng về thể tích (V, m3) loài Keo lai 59
Hình 4.11 Đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu 64
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Thời gian vài năm trước đây, rừng tự nhiên đã bị suy giảm nhanh chóng
cả về số lượng và chất lượng Trước tình hình đó, nhiều cơ quan Lâm nghiệp,
tổ chức cá nhân và người dân nhiều địa phương đã đẩy mạnh kinh doanh rừng trồng Việc trồng rừng đã góp phần đáng kể nâng cao tỷ lệ che phủ đất trống đồi núi trọc, đáp ứng nhu cầu về gỗ đồng thời tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người dân sống gần rừng nhất là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu vùng xa Hiện tại việc trồng rừng các loài cây mọc nhanh cho năng suất cao đang là nhu cầu thực tiễn cấp thiết, với nhiều thành phần kinh tế tham gia
Trồng rừng sản xuất ở nước ta hiện nay đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều người đặc biệt từ khi thực hiện các Nghị định 01/CP của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất Lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích Lâm nghiệp Các giá trị về kinh
tế, xã hội và môi trường mà lâm sản mang lại là vô cùng to lớn Theo thống
kê từ Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn năm 2009, giá trị sản xuất gỗ
và sản phẩm gỗ khoảng 2,27 tỷ USD, còn trong cơ cấu giá trị nông sản xuất khẩu của Việt Nam năm 2009 thì gỗ và sản phẩm gỗ đứng vị trí thứ 3 Kết quả này cho thấy lâm sản là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam
Để đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy, ván nhân tạo, gỗ xẻ công nghiệp và đóng đồ gia dụng khi rừng tự nhiên đang đóng cửa thì việc đầu tư phát triển rừng trồng sản xuất với những loài cây mọc nhanh là rất cần thiết Trong số những loài cây mọc nhanh phục vụ trồng rừng sản xuất thì Keo lai là loài có nhiều triển vọng, với ưu thế như khả năng thích nghi cao, sinh trưởng nhanh và cải tạo đất tốt (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003) Đến nay các loài Keo được đánh giá là nhóm loài có hiệu quả kinh tế cao, chu
kỳ kinh doanh ngắn, có thị trường rộng và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam nói chung và Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng
Trang 12Cũng như nhiều địa phương khác, Công ty TNHH Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một công ty có tiềm năng lớn về đất Lâm nghiệp để phát triển rừng trồng nói riêng và sản xuất Lâm nghiệp nói chung đã có những nổ lực, các biện pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng cây Keo lai đem lại hiệu quả kinh tế đáng kể nhằm chủ động cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ nói chung và nguồn nguyên liệu bột giấy nói riêng tại Bà Rịa - Vũng Tàu, với những lý do
trên tôi xin tiến hành làm đề tài :“Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế
rừng Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculifomis) trồng tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” Từ đó làm cơ sở đề xuất
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả các mô hình trồng rừng kinh tế tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Keo lai là tên gọi viết tắt của giống lai tự nhiên giữa hai loài Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) Giống lai này được Messrs Hepbum và Shim phát hiện năm 1972 trong những hàng cây trồng ven đường Năm 1978 khi xem xét các mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ở Queensland (Australia) Pedkey đã xác nhận đó là giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm Trong tự nhiên Keo lai cũng được phát hiện ở Papu NewGuinea (Turn bull,1986; Grinfin, 1988) dẫn theo Lê Đình Khả (1997)
Nghiên cứu năm 1987 của Rufelds cho thấy tại miền Bắc Sabah – Malaisia, Keo lai xuất hiện ở rừng Keo tai tượng 3 - 4 cây/ha còn Wong thì thấy xuất hiện tỷ lệ 1/500cây
Năm 1991 Cyrin Pinso và Robert NaSi đã thấy tại khu UluKukut cây lai tự nhiên đời F1 sinh trưởng khá hơn các xuất xứ của Keo tai tượng ở Sabah Các tác giả này cũng thấy rằng gỗ của Keo lai là trung gian giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm, có phẩm chất tốt hơn Keo tai tượng
Tại Thái Lan (Kij Kar, 1992), Keo lai được tìm thấy ở vườn ươm Keo tai tượng (lấy giống từ Malaisia) tại trạm nghiên cứu Jon – Pu của Viện nghiên cứu Lâm nghiệp Đài Loan (Kiang Tao et al,1989) Trong giai đoạn vườn ươm Keo lai hình thành lá giả (Phylod) sớm hơn Keo tai tượng và muộn hơn Keo lá tràm, dẫn theo Lê Đình Khả (1997)
Keo lai đã được nghiên cứu nhân giống thành công bằng hom (Griffin, 1991) Tuy nhiên, trên thế giới vẫn chưa có những nghiên cứu về tính chất vật
lý và cơ học cũng như tính chất bột giấy của Keo lai và chưa có những nghiên cứu chọn lọc cây trội và khảo nghiệm dòng vô tính để từ đó tạo ra các dòng tốt nhất để đưa vào sản xuất (Lê Đình Khả,1999)
Hiện nay Keo lai được trồng rất nhiều quốc gia trên thế giới: Australia, Papua new Guinea va Indonexia, Malaixia, Philippin phù hợp với nhiều điều
Trang 14kiện sinh thái, cây phát triển nhanh, trồng dễ sống, trong một chu kỳ cho một sinh khối lớn hơn các loài Keo khác và chất lượng gỗ cũng đẹp
Sinh trưởng và sản lượng: Qua các số liệu khảo nghiệm và trồng rừng thực tế thì sinh trưởng cây Keo lai sinh trưởng rất nhanh và cho sinh khối lớn hơn rất nhiều so với các loài cây Keo bố mẹ và các giống Keo lai khác
1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.2.1 Vấn đề giống Keo lai
Ở nước ta, Keo lai xuất hiện lác đác một số nơi ở Nam Bộ như Tân Tạo, Trảng Bom, Sông Mây và ở Ba Vì (Hà Tây), Phú Thọ, Hoà Bình và Tuyên Quang…(Lê Đình Khả,1999) Những cây lai này đã xuất hiện trong rừng Keo tai tượng với những tỷ lệ khác nhau Ở các tỉnh Miền Nam là 3-4%, còn ở Ba Vì là 4-5% Riêng giống lai tự nhiên tại Ba Vì được xác định là Acacia Mangium (xuất xứ Daitree thuộc bang Queensland) với Acacia auriculiformis (xuất xứ Darwin thuộc Bang Northern Territoria) của Australia
Keo lai được phát hiện và khảo nghiệm đợt 1 từ năm 1993 – 1995, đến năm 1996 Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng đã phối hợp với các đơn vị khác tiếp tục nghiên cứu về Keo lai Các nghiên cứu này là chọn lọc thêm các cây trội Keo lai tự nhiên, xây dựng khảo nghiệm các dòng vô tính, tiến hành đánh giá tiềm năng bột giấy của Keo lai cũng như tiến hành khảo nghiệm các dòng Keo lai được lựa chọn ở các vùng sinh thái khác nhau (Lê Đình Khả, Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Văn Thảo và các cộng sự,1999; Lê Đình Khả,1999) Kết quả cho thấy Keo lai có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng so với Keo tai tượng và Keo lá tràm, có nhiều đặc điểm hình thái trung gian giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm Khi cắt cây để tạo chồi thì Keo lai cho rất nhiều chồi (trung bình 289 hom/01gốc) Các hom này có tỷ lệ ra rễ trung bình 47% trong
đó có 11 dòng cho ra rễ từ 57 - 85% Sai khác giữa các dòng về sinh trưởng là khá rõ Một số dòng vô tính sinh trưởng rất nhanh nhưng các chỉ tiêu chất lượng không đạt yêu cầu, một số dòng vừa sinh trưởng nhanh vừa có các chỉ
Trang 15tiêu chất lượng tốt có thể nhân giống nhanh và số lượng nhiều đưa vào sản xuất như các dòng BV5, BV10, BV16, BV29, BV32
Năm 1996 -1997 việc chọn lọc cây trội tại Ba Vì (Hà Tây) và khu vực Đông Nam Bộ như khu vực Bầu Bàng, Sông Mây và trường Cao Đẳng Lâm nghiệp Ở Ba Vì điều kiện lập địa khá khắc nghiệt (đất đồi trọc, nghèo dinh dưỡng và mùa đông lạnh)
Ở Đông Nam Bộ là đất phù sa cổ sâu, ít bị đá ong hoá, tương đối bằng phẳng, có nắng quanh năm Vì vậy, Keo lai ở Ba Vì sinh trưởng chậm hơn ở Đông Nam Bộ song các cây lai được chọn cả hai nơi đều có sinh trưởng vượt trội rõ rệt hơn so với Keo tai tượng, số liệu dưới đây cho thấy những cây Keo lai được lựa chọn có đường kính vượt Keo tai tượng 30,1 - 149,1% (tại Ba Vì)
và 25,3 - 107,7% (tại Đông Nam Bộ), chiều cao vượt Keo tai tượng từ 29,4 - 125,8% (tại Ba Vì) và 12,1 - 81,8% (tại Đông Nam Bộ) Đây cũng là những cây Keo lai có hình dáng thân cây và tán lá đẹp nhất ở mỗi nơi, khảo nghiệm dòng vô tính có thể sẽ chọn được một số dòng tốt nhất để phát triển vào sản xuất (Lê Đình Khả, Nguyễn Văn Thảo, Phạm Văn Tuấn và các cộng sự 1999;
Lê Đình Khả, 1999)
Khảo nghiệm một số dòng vô tính mới được chọn năm 1996 ở (Cẩm Quỳ) đã được xây dựng ngay tại nơi chọn lọc cây mẹ Nguồn Keo lai được lựa chọn là từ các rừng Keo tai tượng được lấy giống từ Đồng Nai, thấy nổi lên một số nét chính các cây trội Keo lai mới được chọn mặc dù có độ vượt ban đầu khá lớn, song qua khảo nghiệm đều thấy sinh trưởng kém hơn các dòng Keo lai cũ là BV5, BV10 Trong 14 dòng đưa vào khảo nghiệm có 10 dòng vượt các loài Keo có bố mẹ được trồng làm đối chứng Trong đó có 8 dòng có độ vượt lớn hơn 25% so với các loài cây bố mẹ (Lê Đình Khả và các công sự, 1997-1999) Hệ số biến động về đường kính và chiều cao của Keo lai cũng luôn nhỏ hơn Keo tai tượng và Keo lá tràm, nghĩa là Keo lai có ưu điểm có đường kính và chiều cao đồng đều hơn Keo tai tượng (Lê Đình Khả
và các cộng sự, 1997)
Trang 16Một số dòng Keo lai được lựa chọn có hàm lượng xenlulô cao hơn hai loài bố mẹ và cao hơn Bạch đàn Caman Độ chịu kéo, độ gấp, và độ trắng giấy của Keo lai cũng cao hơn hai loài bố mẹ, bồ đề và mỡ
Nghiên cứu của Lê Đình Khả và các cộng sự năm 1997 cho thấy không nên dùng hạt của Keo lai trồng rừng mới Cây lai đời F1 có hình thái trung gian giữa hai loài bố mẹ và đồng nhất tương đối về hình thái Song khi sinh sản bằng hạt để cho thế hệ lai thứ hai (F2) lại bị phân ly hình thái và bị thoái hoá, vì vậy khi trồng rừng bằng cây con mọc từ hạt của cây lai F1 cây trồng sẽ
bị phân hoá về sinh trưởng và hình thái, đồng thời ưu thế lai cũng bị giảm xuống Chính vì vậy, việc nhân giống bằng hom hoặc nhân giống bằng nuôi cấy mô là phương pháp bảo đảm nhất để giữ ưu thế lai đời F1
1.2.2 Sinh trưởng của cây Keo lai
Nghiên cứu so sánh tại rừng trồng ở Ba Vì đã cho thấy lúc 2,5 tuổi Keo lai có chiều cao 4,5m, đường kính ngang ngực trung bình từ 5,21 cm, trong khi Keo tai tượng có chiều cao là 2,77m và đường kính là 2,63m (Lê Đình Khả, Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Đình Hải, 1993)
Nghiên cứu chọn lọc cây trội, nhân giống và bước đầu khảo nghiệm dòng vô tính Keo lai ở Đông Nam Bộ do Phạm Văn Tuấn, Lưu Bá Thịnh, Phạm Văn Chiến tiến hành năm (1995; 1998; 1999) cho thấy hom chồi ra rễ cao nhất được giâm hom từ tháng 5 - 7 và xử lý bằng IBA dạng bột nồng độ 0,7% và 1,0% trong đó các cá thể Keo lai khác nhau có tỷ lệ ra rễ khác nhau Qua khảo nghiệm cho thấy các dòng Keo lai có sinh trưởng nhanh hơn Keo lá tràm và Keo tai tượng từ đó chọn được các dòng 3; 5; 6; 12 có sinh trưởng nhanh để nhân giống đại trà cho trồng rừng sản xuất ở Đông Nam Bộ và các địa phương có điều kiện lập địa tương tự
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Tân, Trần Hồ Quang, Ngô Thị Minh Duyên, Đoàn Thị Mai (1995) về nuôi cấy mô cây Keo lai thấy rằng có thể nhân giống nhanh cây Keo lai bằng phương pháp nuôi cấy mô trong môi trường MS (Murashige and Skoog) với BAP (Benzym Amino Purinine) 2mg/l
Trang 17thì số chồi nhân lên 20 - 21 lần và có thể cho các chồi ra rễ bằng biện pháp giâm hom thông thường trên nền cát sông được phun sương trong nhà kính, nghiên cứu này đã xác định được môi trường thích hợp và tỷ lệ các nguyên tố
đa lượng, vi lượng, tỷ lệ các chất kích thích sinh trưởng cũng như môi trường nuôi cấy mô Keo lai
Sau này Lê Đình Khả và cộng sự ở Malaisia thí nghiệm giâm trực tiếp cây mô trên nền cát sông, sau 01 tháng giâm hom cây mô có tỷ lệ ra rễ 90 - 100% và sau 02 tháng giâm hom cây ra rễ vẫn giữ được 80 - 100% (Lê Đình Khả và cộng sự, 2001)
Nghiên cứu nhân giống Keo lai bằng hom tại Ba Vì cho thấy khả năng cung cấp hom thay đổi theo tuổi cây và theo các tháng trong năm Số hom cắt được từ cây giống 1 tuổi là 116 hom/cây, cây giống 2 tuổi là 357 hom/cây, cây từ 3 - 4 tuổi từ 511 - 518 hom/cây Như vậy, cây 2 tuổi đã có khả năng cung cấp hom gấp 3 lần cây một tuổi, cây 3 tuổi thì khả năng cung cấp hom bắt đầu ổn định, thời gian cắt được nhiều hom nhất là tháng 5 - tháng 10, thực
tế đây là thời kỳ ra rễ cao nhất
Các loại hoocmon dùng để giâm hom cho cây gỗ là IAA, IBA Thí nghiệm giâm hom cho cây giống ba tuổi của Keo lai bằng IAA, IBA dạng bột, được chuẩn bị theo chất nền của trung tâm nghiên cứu giống cây rừng có tên gọi tắt là (TTG) đã được tiến hành tại vườn ươm Chèm (Hà Nội) của trung tâm nghiên cứu giống cây rừng được tiến hành tháng 8 năm 1998, mỗi công thức 30 hom, lặp lại 03 lần Kết quả thí nghiệm cho thấy công thức đối chứng (không xử lý hoocmon) có tỷ ra rễ 61,1%, các công thức xử lý TTG2 (tức là IAA) có tỷ lệ ra rễ trung bình từ 70 - 77,8%, các công thức xử lý TTG1 (tức là IBA) có tỷ lệ ra rễ trung bình 72,2 - 88,9%, trong đó công thức xử lý bằng IBA 0,75% dạng bột có tỷ lệ ra rễ trung bình cao nhất (86,7 - 93,3%) Điều này chứng tỏ IAA, IBA có tác dụng kích thích ra rễ đối với hom Keo lai khá
rõ rệt và IBA là chất kích thích ra rễ mạnh hơn IAA
Trang 181.2.3 Năng suất và sản lượng
Nghiên cứu giống Keo lai và vai trò các biện pháp thâm canh khác trong tăng năng suất rừng trồng của Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh (1998) cho thấy cải thiện giống và các biện pháp thâm canh đều có vai trò quan trọng trong tăng năng suất rừng trồng Muốn tăng năng suất rừng trồng cao, nhất thiết phải áp dụng tổng hợp các biện pháp cải thiện giống và các biện pháp thâm canh khác Kết hợp giữa giống được cải thiện với các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh mới tạo được năng suất cao trong sản xuất Lâm nghiệp Các giống Keo lai được lựa chọn qua khảo nghiệm có năng suất cao hơn rất nhiều so với các loài bố mẹ Ví dụ tại Cẩm Quỳ (Ba Vì - Hà Tây) khi được trồng ở điều kiện thâm canh (có cày đất và bón phân thích hợp) thì ở giai đoạn
2 năm tuổi Keo lai có thể tích 19,6dm3/cây Trong lúc các loài Keo bố mẹ trồng cùng điều kiện lập địa ở công thức quảng canh có thể tích thân cây 4,7dm3/cây Trong khi các loài bố mẹ trồng cùng điều kiện thâm canh như vậy thì thể tích thân cây chỉ đạt 2,7 - 6,1dm3/cây, còn công thức quảng canh chỉ đạt 0,6 - 1,2dm3/cây (Lê Đình Khả,1997;1999) Nghiên cứu khả năng cải tạo đất của Keo lai và hai loài bố mẹ của Lê Đình Khả, Đoàn Thị Bích, Nguyễn Đình Hải (1999) cho thấy ở giai đoạn vườn ươm 03 tháng tuổi các dòng Keo lai đã được lựa chọn có số lượng nốt sần từ 39,9 - 80,3 cái/cây, gấp 2,5 - 13 lần các loài bố mẹ Khối lượng tươi của các nốt sần ở các dòng Keo lai từ 0,39 - 0,47g/cây, trong lúc của các loài bố mẹ là 0,075 - 0,15g/cây, còn khối lượng khô của các nốt sần ở các dòng Keo lai là 0,08 - 0,130g/cây, gấp 5
- 12 lần các loài Keo bố mẹ (0,011 - 0,017g/cây)
Một số dòng Keo lai có lượng vi khuẩn cố định nitơ cao hơn các loài bố
mẹ, một số khác có tính chất trung gian Đặc biệt, dưới tán rừng Keo lai 5 tuổi khảo nghiệm tại Đá Chông thuộc trạm thực nghiệm giống BaVì (1999), số lượng vi sinh vật và số lượng vi khuẩn cố định Nitơ tự do trong 01 gram đất cao hơn rõ rệt so với đất dưới tán rừng Keo tai tượng và Keo lá tràm, 01 gam
Trang 19đất dưới tán rừng Keo lai có thể gấp 5 - 17 lần các loài Keo bố mẹ và cao gấp
97 lần mẫu đất lấy ở nơi đất trống Vì thế đất dưới tán rừng Keo lai được cải thiện hơn đất dưới tán rừng Keo hai loài bố mẹ cả về hoá tính, lý tính và số lượng vi sinh vật
Nghiên cứu khả năng chịu hạn của một số dòng Keo lai được lựa chọn tại Ba Vì của Lê Đình Khả, Đoàn Thị Mai, Nguyễn Thiên Hương, (1999) trong các dòng Keo lai được lựa chọn có sự khác nhau về cường độ thoát hơi nước, áp suất thẩm thấu, độ ẩm cây héo và thể hiện tính chịu hạn cao hơn bố
mẹ Trong đó dòng BV32 có sức chịu hạn khá nhất, tiếp theo là các dòng BV5, BV10 và BV16
Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Dao (2003) cho thấy khảo nghiệm tại Ba
Vì (Hà Tây) ở phương thức thâm canh Keo lai 78 tháng tuổi chiều cao vút ngọn trung bình 15 m, đường kính trung bình D1.3 14,3 cm, thể tích thân cây Keo lai đạt 172,2dm3/cây gấp 1,42 - 1,48 lần Keo tai tượng và gấp 5,6 - 10,5 lần thể tích Keo lá tràm Khảo nghiệm tại Bình Thanh (Hoà Bình) ở công thức thâm canh 7 tuổi chiều cao trung bình Keo lai là 22,3m, đường kính trung bình D1.3 20,7 cm, ở công thức quảng canh Keo lai có chiều cao 22,9 m, đường kính D1.3 là 19,3 cm, thể tích thân cây Keo lai đạt 383,1dm3/cây ở công thức thâm canh, còn thể tích thân cây công thức quảng canh là 344,2dm3/cây
Khảo nghiệm tại Đại Lải (Vĩnh Phúc) ở đất đồi lateritic nghèo dinh dưỡng, mùa đông lạnh sau 6 năm tuổi ở công thức thâm canh Hvn trung bình đạt 15,5m, D1.3 trung bình 11,7cm, thể tích thân cây đạt 86,2dm3/cây, trong khi đó thể tích thân cây Keo tai tượng là 16,2 - 31,3dm3/cây Khảo nghiệm tại Đông Hà (Quảng Trị) cho thấy ở 5,5 tuổi Hvn Keo lai là 16,7m, D1.3trung bình 17,2cm, thể tích thân cây là 202,2dm3/cây
Khảo nghiệm tại Long Thành (Đồng Nai) ở giai đoạn 5 tuổi Hvn trung bình đạt 21,6m, D1.3 13,6cm, thể tích thân cây là 189,7dm3/cây
Trang 20Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thế năm 2004 thì Keo lai dòng BV10 trồng thuần loài trên đất phát triển trên đá phiến Thạch sét và đất phát triển trên đá Sa thạch ở Lâm trường Hữu Lũng và Lâm trường Phúc Tân thuộc Công ty Lâm nghiệp Đông Bắc Kết quả cho thấy tại hai khu vực sinh trưởng chiều cao vút ngọn của dòng Keo lai (BV10) cao hơn Keo tai tượng từ 3,1 - 4,4m, dòng Keo lai (BV10) sinh trưởng trên cùng một loại đất ở hai khu vực thì chiều cao (Hvn) ở Hữu Lũng cao hơn ở Phúc Tân; đường kính D1.3 của dòng Keo lai (BV10) ở Hữu Lũng sinh trưởng nhanh hơn Keo tai tượng, tại Hữu Lũng D1.3 của Keo lai (BV10) từ 11,3 – 12,7cm, còn Keo tai tượng từ 10,6 - 12,2 cm, ở Phúc Tân sinh trưởng đường kính D1.3 của Keo lai từ 8,9 - 9,3cm, Keo tai tượng từ 7,6 - 7,7cm Hệ số biến động chiều cao của Keo lai thấp hơn so với Keo tai tượng
Hiện nay, Keo lai được trồng phổ biến trên cả nước cho thấy sinh trưởng vượt trôi so với Keo lá tràm và phù hợp với hầu hết các loại đất, tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay các loại đất tốt chủ yếu chỉ để sản suất trồng các loại cây khác có hiệu quả kinh tế hơn so với trồng rừng Do vậy, hầu hết diện tích trồng rừng chỉ được trồng hầu hết là đất xấu, có độ dốc lớn, đất trơ sỏi đá nhưng trồng rừng bằng giống Keo lai thì cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng rừng bằng loài Keo lá tràm và Keo tai tượng
Qua các năm gần đây một số đơn vị chuyển sang chuyên trồng rừng bằng cây Keo lai đã đem lại hiểu quả kinh tế về nhiều mặt như: Về mặt xã hội thì giải quyết đựơc công ăn việc làm cho một lực lượng lao động dồi dào ở vùng sâu vùng xa Tăng thu nhập cho những người dân trồng rừng, góp phần xoá đói giảm nghèo, cải thiện tình dân sinh kinh tế Về mặt sinh thái góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc và cải tạo đất Hiện nay nhiều đơn vị trồng rừng bằng Keo lai bước đầu cho một hiệu quả kinh tế khá cao và từ đấy làm
mô hình nhân rộng ra cho người địa phương tham gia vào trồng rừng
Trang 21Chương 2 MỤC TIÊU, N I DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Góp phần bổ sung cơ sở khoa học và lý luận về phương pháp đánh giá tổng hợp hiệu quả của phương án kinh doanh trồng rừng Keo lai, từ đó đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh để tác động nhằm nâng cao hiệu quả rừng
trồng
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
Thực hiện đề tài nhằm đạt được các mục tiêu:
- Đánh giá được tình hình sinh trưởng, năng suất của rừng trồng Keo lai
ở các cỡ tuổi tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội rừng trồng Keo lai tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh rừng trồng tại khu vực nghiên cứu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Lâm phần trồng rừng Keo lai tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp
Trang 222.3.Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc cơ bản của lâm phần của rừng trồng Keo lai tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu 2.3.2 Nghiên cứu quá trình sinh trưởng, tăng trưởng và năng suất của rừng trồng Keo lai
- Quá trình sinh trưởng
- Quá trình tăng trưởng
- Năng suất của rừng
2.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng Keo lai
- Phân tích hiệu quả kinh tế của chi phí đầu tư, nguồn thu từ bán sản phẩm gỗ và lợi nhuận thu được từ kinh doanh trồng Keo lai
- Phân tích hiệu quả xã hội qua khả năng tạo việc làm, nâng cao năng lực cho người dân tại chỗ…
2.3.4 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trồng rừng Keo lai tại khu vực nghiên cứu
- Các giải pháp về kỹ thuật: Nguồn giống, lựa chọn vùng trồng, kỹ thuật gây trồng chăm sóc, quản lý bảo vệ, tuổi và kỹ thuật khai thác…
- Các giải pháp về kinh tế xã hội: Định suất đầu tư, hợp tác với người dân trong trồng và quản lý, đấu thầu và bán sản phẩm rừng trồng, chiến lược
và chính sách đầu tư, thị trường tiêu thụ, chế biến…
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp chung
Phương pháp kế thừa: Các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã có hiện đang được công ty lưu giữ, kết hợp với điều tra nghiên cứu tại hiện trường các lâm phần rừng trồng của Công ty
Phương pháp điều tra: Sử dụng các phương pháp điều tra sinh trưởng rừng theo qui định
Trang 23Phương pháp xử lý các số liệu: Theo phương pháp thống kê toán học ứng dụng trong Lâm nghiệp; phương pháp tính hiệu quả kinh tế theo giá trị ròng NPV;
Phương pháp chuyên gia: Áp dụng trong xây dựngcác giải pháp và đề xuất kỹ thuật trồng rừng Keo lai tại Bà Rịa - Vũng Tàu
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
* Phương pháp kế thừa: Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến biện pháp kinh tế, kỹ thuật gây trồng rừng Keo lai tại Công ty
- Kế thừa tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội
- Kế thừa hồ sơ thiết kế trồng rừng hàng năm của Công ty, các hợp đồng kinh tế về trồng và chăm sóc
- Kế thừa các bàn đồ về hiện trang rừng trồng, phân loại đất đai tại Bà Rịa - Vũng Tàu
- Các báo cáo kết quả nghiệm thu rừng trồng, theo dõi sinh trưởng định
kỳ của rừng trồng
* Phương pháp điều tra và đánh giá sinh trưởng rừng trồng Keo lai
- Lập ô tiêu chuẩn và điều tra trong ô: Tại khu rừng trồng Keo lai với mỗi cỡ tuổi đặt từ 3 - 5 ô tiêu chuẩn (ÔTC) điển hình tạm thời, diện tích mỗi ô
Trang 24+ Đo đường kính tán (Dt) của tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn bằng cách đo gián tiếp thông qua hình chiếu tán của cây trên mắt đất, độ chính xác 0,1 m
+ Dựa vào chiều cao Hvn, đường kính D1.3, độ thẳng thân cây, mà chất lượng cây rừng được đánh giá bằng phương pháp phân loại từng cây trong ô tiêu chuẩn theo 3 cấp:
* Cây tốt (A): là những cây một thân có Hvn, D1.3 cao hơn Hvn và D1.3 những cây trung bình, hình thân thẳng, tán đều, ít bị chèn ép, tỉa cành tự nhiên tốt, không gãy ngọn, không sâu bệnh, độ thon cây đồng đều
* Cây trung bình (B): là những cây có Hvn, D1.3 gần đạt đường kính chiều cao trung bình trở lên, tán hơi bị lệch, bị chèn ép một phần, tán vẫn nằm trong tầng tán chính của rừng, thân hơi cong, không gãy ngọn và ít bị sâu bệnh
* Cây xấu (C): là những cây bị chèn ép, tán nằm dưới tầng tán chính của rừng, có Hvn, D1.3 dưới trung bình, hoặc cây cong queo, sâu bệnh, tỉa cành
tự nhiên kém, thân bị cong hoặc bị tổn thương
Kết quả điều tra được ghi vào mẫu bảng 2.1:
Bảng 2.1 Biểu điều tra đo cây
Số hiệu ÔTC Loài cây Độ dốc
Vị trí Địa hình Hướng dốc Ngày điều tra Người điều tra Địa điểm
S
C1.3 (cm)
Hvn (m)
Hdc (m)
Trang 25thước của cây giải tích phải đại diện cho kích thước bình quân chung của ô tiêu chuẩn (đường kính của cây giải tích là đường kính bình quân về tiết diện)
- Đánh dấu cây giải tích, đánh dấu BN – ĐT, vị trí 1,3 m, phát dọn xung quanh gốc, chọn hướng đổ
- Cưa cây giải tích sát gốc chú ý tránh trường hợp nứt thân, dập, rút râu tôm
- Khi cây ngã phải phải phát hết cành nhánh Trên cây giải tích tiến hành xác định: Hmen thân, Hvn, Hdc, D1,3…
Hình 2.1 Thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn
- Xác định thể tích cây giải tích và hình số (f 1,3 )
+ Tính thể tích thân cây giải tích theo công thức kép tiết diện giữa Khi chặt hạ cây, chia thân cây thành các đoạn có chiều dài tuyệt đối là l = 1 mét; đoạn cuối cùng là đoạn ngọn có chiều dài là ln
, 1
Trang 26+ Tính sai số thí nghiệm với độ tin cậy 95%:
Nếu ∆% > 5% thì phải điều tra bổ sung
-Kiểm tra tính thuần nhất về D1.3 và Hvn:
Thông qua chỉ tiêu đường kính ngang ngực (D1.3) và chiều cao vút ngọn (Hvn) thu thập được ở các ô tiêu chuẩn để dùng tiêu chuẩn phi tham số: Kruskal-Wallis trên phần mềm SPSS, để kiểm tra tính thuần nhất về sinh trưởng Hvn, D1.3 giữa các ô tiêu chuẩn của loài Keo lai trồng bằng cây hom
- Trữ lượng lâm phần:
M(m3/otc) =
1
n Vi
Trong đó: Vi là thể tích cây thứ i
Trang 27N là số cây trong ÔTC
Vi = Gi*hi*fi
Gi = /4 * D2i
Gi: tiết diện ngang cây thứ i
Hi: chiều cao cây thứ i
fi: hình số, được lấy từ cây giải tích
-Tính toán trữ lượng và lượng tăng trưởng bình quân chung:
+ Trữ lượng thân cây đứng trên một ha:
M = MÔTC
Sôtc
4
10 (m3/ha)
Trong đó: MÔTC =
k
i Ni Vi
1
Vi : Thể tích thân cây đứng được tra từ biểu thể tích hai nhân tố
Ni : Số cây trong ÔTC
+ Lượng tăng trưởng bình quân chung (T)
T =
A T
Trong đó: T: Nhân tố điều tra của lâm phần (D, H, M)
A: Tuổi cây rừng trong lâm phần
Chất lượng lâm phần được đánh giá thông qua tỷ lệ phần trăm cây tốt, cây trung bình và cây xấu
Trang 28- Tập hợp số liệu D1,3 (cm) của những cây trong các ô tiêu chuẩn 500
m2 đại diện cho những lâm phần ở các cấp tuổi tương ứng
- Tính những đặc trưng thống kê mô tả phân bố N/D1,3; trong đó bao gồm giá trị trung bình (X) và khoảng tin cậy 95%, mốt (Mo), trung vị (Me), giá trị lớn nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min), phương sai (S2), sai tiêu chuẩn (S), sai số chuẩn của số trung bình (Se), hệ số biến động (CV%), độ lệch (Sk),
số liệu thực nghiệm được chọn theo tiêu chuẩn xác suất chấp nhận lớn nhất (Pmax) Tiếp theo, từ những phân bố phù hợp nhất, xác định tỷ lệ phần trăm số cây theo cấp D1,3 Cuối cùng, những kết quả tính toán được tập hợp thành bảng và biểu đồ để phân tích
(b) Xác định phân bố N/H vn.Trước hết, tính những đặc trưng thống kê
mô tả phân bố N/Hvn tương tự như phân bố N/D1,3 Kế đến, xây dựng bảng và biểu đồ phân bố N/Hvn Ở đây chiều cao thân cây được phân chia thành cấp; trong đó số cấp thay đổi trong giới hạn từ 6 đến 12 Cuối cùng, những kết quả tính toán được tập hợp thành bảng và biểu đồ để phân tích và so sánh các đặc trưng phân bố N/Hvn tương ứng với 02 nhóm đất khác nhau
* Phân tích và lập phương trình tương quan
Để đánh giá mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại giữa các nhân tố sinh trưởng của cây rừng, đề tài tiến hành phân tích tương quan giữa các nhân
tố đã điều tra chủ yếu như Hvn, D1,3 , và dùng phương trình toán học để biễu diễn những mối quan hệ đó Các phương trình toán học này được gọi là
Trang 29phương trình tương quan hay các hàm sinh trưởng Một số dạng phương trình được sử dụng như:
1 hay logy = loga + blogx
2
3 y = a0 + a1.x + a2.x2
4 y = a + b.logx
5
Với: y là biến số phụ thuộc (Hvn, D1,3 ) hay hàm số
x là biến số độc lập hay đối số (tuổi của cây)
Tiêu chuẩn chung để lựa chọn một hàm sinh trưởng tối ưu là:
_ Đường biểu diễn lý thuyết gần sát nhất với đường thực nghiệm
_ Có hệ số tương quan r là lớn nhất
_ Sai số phương trình (chênh lệch giữa giá trị lý thuyết và thực nghiệm)
là nhỏ nhất
* Phương pháp đánh giá hiệu quả rừng trồng Keo lai
- Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng
Sau khi thu thập số liệu chi tiết về số tiền đầu tư, số tiền doanh thu của 1ha rừng trồng, dùng phần mềm excel để tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR và BCR để đánh giá hiệu quả tài chính của rừng trồng Keo lai
+ Giá trị hiện tại của lợi nhuận NPV (Net Present Value)
∑
Trong đó: NPV là giá trị lợi nhuận ròng hiện tại
Bt là giá trị thu nhập tại thời điểm t (t = 0,1,2,3…n)
Ct là giá trị chi phí tại thời điểm t (t = 0,1,2,3…n)
i là lãi suất thanh toán tính theo số thập phân
t là thời gian
n độ dài chu kỳ kinh doanh
b
x a
y
) 1
max
x b
e y
k x b
e a
y 0. /
Trang 30Chỉ tiêu NPV cho phép đánh giá tính hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư kinh doanh tạo thu nhập như sau :
- Khi NPV >0 dự án có hiệu quả, phương án được chấp nhận Điều đó
có nghĩa là giá trị hiện tại của thu nhập (lợi ích) lớn hơn giá trị hiện tại của chi phí, dự án đầu tư có lãi trên mức bình thường
- Khi NPV <0 dự án không có hiệu quả Có nghĩa là giá trị hiện tại của tổng thu nhập nhỏ hơn giá trị hiện tại của chi phí, như vậy dự án sẽ bị lỗ
- Khi NPV =0, có nghĩa là dự án chỉ đạt mức lãi thông thường Do vậy,
dự án đầu tư có thể chấp nhận được khi NPV ≥0
+Tỷ lệ thu nhập so với chi phí: BCR (Benesfits to Cost Ratio)
Là hệ số sinh lãi thực tế, phản ảnh chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sảnxuất
Bt: giá trị thu nhập tại thời điểm t
Ct: Chi phí tại thời điểm t
i: Lãi suất thanh toán
n: Chu kỳ kinh doanh tính theo năm
Sử dụng chỉ tiêu BCR trong đánh giá hiệu quả kinh tế của các dự án tạo thu nhập cho phép ta nhận định tổng quát về dự án như sau:
BCR >1 có nghĩa là dự án đầu tư có tổng thu nhập đã chiết khấu > tổng chi phí đã chiết khấu, phương án đầu tưcó lãi và chấp nhận tốt
BCR <1 phương án đầu tư bị thua lỗ và không chấp nhận được, bởi vì tổng thu nhập đã chiết khấu nhỏ hơn tổng chi phí đã chiết khấu
BCR =1, Tổng thu nhập đã chiết khấu = tổng chi phí đã chiết khấu, dự
án có lãi thông thường bằng lãi suất thanh toán
Như vậy, khi BCR ≥1, dự án đầu tư có thể được lựa chọn
Trang 31- Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội
Khả năng tạo việc làm cho người dân địa phương…
Thu thập các thông tin từ các đối tượng gồm: Cán bộ xã; người dân trồng rừng theo các chủ đề: về việc làm, về ổn định kinh tế gia đình, về an sinh xã hội, về môi trường
- Phương pháp đề xuất một số giải pháp nhằm ổn định kinh doanh rừng
trồng
Căn cứ vào kết quả điều tra, phỏng vấn và kết quả nghiên cứu để đề xuất các nhóm giải pháp về kỹ thuật, cải tiến công tác điều tra rừng trồng, điều chỉnh suất đầu tư, thuê và chọn đất trồng rừng, thay đổi định mức thuê khoán
Phân tích chuyên gia: Các đề xuất sẽ được các chuyên gia như cán bộ hướng dẫn khoa học, lãnh đạo và kỹ thuật của các công ty, thảo luận, góp ý kiến
Trang 32Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu
3.1.1 Lịch sử hình thành Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu
Tiền thân của Cty Lâm nghiệp là Lâm trường Xuyên Mộc được thành lập năm 1978, theo Quyết định số 346/QĐ-UBT ngày 13/5/1978 (của UBND tỉnh Đồng Nai cũ), diện tích quản lý là 15.990 ha
Đến năm 1993, Lâm trường Xuyên Mộc được thành lập lại theo Quyết định
số 06/QĐ-UBT ngày 08/6/1993 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (căn cứ vào Nghị định số 388/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng), Lâm trường Xuyên Mộc là doanh nghiệp Nhà nước do UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trực tiếp quản lý
Theo quyết định số 3075/QĐ.UBT ngày 26/12/1996 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về điều chỉnh diện tích đất đai của Lâm trường Xuyên Mộc thì tổng diện tích đất sau khi điều chỉnh của Lâm trường là 8.273 ha
Căn cứ Nghị định số 63/2001/NĐ-CP ngày 14/9/2001 của Chính phủ về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành công ty TNHH Một thành viên; Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp đổi mới và phát triển Lâm trường quốc doanh Ngày 30/12/2005 UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có Quyết định số 5337/QĐ-UBND về việc chuyển đổi Lâm trường Xuyên Mộc thành công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu Như vậy, từ một lâm trường quốc doanh, Lâm trường Xuyên Mộc đã được chuyển đổi thành công ty TNHH Một thành viên hoạt động theo Luật Doanh nghiệp kể từ ngày 01/01/2006
3.1.2 Vị trí địa lý
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trên lâm phần của 5 xã Bông Trang, Bưng Riềng, Bình Châu, Hòa Hội, Hòa Hiệp thuộc huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa
Trang 33Vị trí địa lý của Huyện nằm trong tọa độ địa lý từ 10027’33” đến
10048’20” vĩ độ Bắc và từ 107020’21” đến 107034’16” kinh độ Đông Ranh giới hành chính của huyện tiếp giáp nhƣ sau:
+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Xuân Lộc - tỉnh Đồng Nai;
+ Phía Đông Bắc giáp huyện Hàm Tân - tỉnh Bình Thuận;
+ Phía Nam và Đông Nam giáp biển Đông;
+ Phía Tây giáp huyện Đất Đỏ và huyện Châu Đức - tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
3.1.4 Địa hình, địa mạo
- Về địa hình: Địa hình huyện Xuyên Mộc, nhìn chung khá đa dạng, bao gồm vùng đồng bằng thủy triều và những dải đồng bằng hẹp ven các sông
Trang 34suối nhỏ; các bãi cát và các dải cồn cát ven biển; các thung lũng nhỏ trong vùng nội địa; vùng bậc thềm phù sa cổ khá bằng phẳng; vùng đồi thấp vòm thoải hoặc lượn sóng nhẹ và các núi sót cao dốc vượt lên giữa vùng bậc thềm
và đồi thấp ít dốc Địa hình toàn huyện có hướng nghiêng nhẹ từ Bắc xuống Nam Về cao độ, ngoài một số núi cao vượt trội như núi Mây Tào (704 m), núi Ngọc (212 m), núi Hồ Linh (112 m, 162 m), núi Lá (113 m), núi Đất (93 m), , phần diện tích còn lại có độ cao thay đổi từ 1-2 m đến 90-100 m phổ biến là 40-60 m
- Về địa chất, địa mạo: Có khoảng 77% diện tích của huyện được hình thành trên 4 thành tạo chính là: (i) các phun trào bazan có tuổi Holocene trung (QII), (ii) Phù sa cổ tuổi Pleistocene trung thượng (QII-III), (iii) Các thành tạo lục nguyên tuổi Jura trung (J2) và (iv) Các xâm nhập mácma axít tuổi Jura thượng- Creta (J3-K), có nền móng địa chất ổn định và vững chắc, rất thuận lợi cho xây dựng các công trình
3.1.5 Khí hậu
a Nhiệt độ
Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình năm đạt 26,30C; tổng tích ôn hàng năm khá lớn; số giờ nắng lên đến 2.610 giờ/năm, đặc biệt trong mùa khô (tháng 11 đến tháng 5 năm sau) Nguồn nhiệt lượng và thời gian nắng dồi dào
là điều kiện thuận lợi cho động thái phát triển của đất và thực vật, tăng năng suất cây trồng Tuy nhiên cũng thúc đẩy quá trình phân giải và khoáng hóa các hợp chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ làm giảm lượng hữu cơ trong đất nếu bề mặt đất không được che phủ tốt
Lượng mưa trung bình thấp (1.352 mm), số ngày mưa ít (116 ngày) và phân hóa theo mùa rõ rệt (90% tập trung vào mùa mưa) Mưa tập trung làm cho một số khu vực đất thấp bị ngập úng; ở các khu vực có địa hình cao, quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra, dẫn đến chua hoá và giảm thấp dinh dưỡng trong đất Mùa khô lượng mưa thấp (120-150 mm), lượng bốc hơi cao (700-
710 mm), nắng nóng nhiều làm cho chỉ số khô hạn lên đến 4,5-5,5 lần; tạo
Trang 35điều kiện cho các quá trình phân hủy chất hữu cơ và bốc thoát hơi nước bề mặt thêm mãnh liệt, dẫn đến đất bị giảm chất hữu cơ và chai cứng bề mặt
Nhìn chung, là những đặc điểm thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển đất và bố trí các cây trồng nhiệt đới Tuy nhiên, trong quá trình khai phá tự nhiên và mở rộng sản xuất nông nghiệp, nếu không gắn với các biện pháp che phủ bảo vệ đất, thì có thể sẽ có những tác động tiêu cực, như làm tăng nhiệt
độ không khí và mặt đất, tăng quá trình khoáng hoá chất hữu cơ, rửa trôi xói mòn đất Hậu quả của nó là làm cho lớp đất mặt ngày càng giảm về dinh dưỡng và trở nên chai cứng
Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Vũng Tàu
Trang 363.1.6 Thủy văn
- Thủy triều: Xuyên Mộc có đường bờ biển dài nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều biển Đông Song với các cồn cát chạy dọc theo phần lớn chiều dài bờ biển nên tác động của thủy triều chỉ ảnh hưởng đến vùng đất thấp ven biển (xã Bình Châu) và cửa sông Ray (xã Phước Thuận) Do vậy, có thể lợi dụng thủy triều điều tiết nước trong ao đầm để nuôi thủy sản và duy trì sinh thái rừng ngập mặn cửa sông đồng thời bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
- Lũ lụt: Do địa hình đồi núi cao dốc, rừng đầu nguồn bị cạn kiệt nên hàng năm về mùa mưa thường xuất hiện những trận lũ quét ở ven một số suối trong vùng Tuy nhiên, hiện tượng lũ quét gây tác hại không lớn, do chủ động phòng tránh lũ tốt, nhất là các công trình xây dựng và nhà ở hầu hết được bố trí ở địa hình cao hơn khu vực lũ có thể xảy ra
3.1.7 Tài nguyên rừng
Hiện tại huyện Xuyên Mộc có 16.113,05 ha đất Lâm nghiệp; chiếm 25,21% DTTN (trong đó diện tích đất có rừng đặc dụng 10.772,01 ha; rừng sản xuất 4.459,88 ha và rừng phòng hộ là 881,16 ha) Rừng tại huyện Xuyên Mộc được phân thành 2 loại rừng chính là rừng tự nhiên và rừng trồng Trong đó:
- Rừng tự nhiên: Rừng tự nhiên tại Xuyên Mộc có chủng loại động - thực vật phong phú chủ yếu là kiểu rừng kín thường xanh, ít diện tích là rừng rụng lá mùa khô và rừng ngập mặn Trong đó:
+ Kiểu rừng kín thường xanh: Chiếm hầu hết diện tích rừng tự nhiên, phân bố tập trung ở khu vực Bình Châu - Phước Bửu, chủ yếu là cây thân gỗ, cao chừng 10-15 m có khi đến 20 m, mọc cách nhau chừng 7-10 m, thân cây thẳng Thành phần thực vật khá đa dạng, với khoảng hơn 300 loài thuộc 7 họ:
họ ba mảnh vỏ, họ cà phê, họ dâu tằm, họ xoan, họ cánh bướm, họ na và họ nầu Dưới tán rừng là những loài dây leo tạo thành những lớp che phủ đất rất tốt
Trang 37+ Kiểu rừng rụng lá mùa khô: Thường xuất hiện với quy mô nhỏ trong các phẳng trước núi hoặc bậc thềm phù sa cổ Thành phần thực vật chủ yếu là các loài cây họ dầu như dầu đồng, dầu trà beng, dầu lông - dầu trai, cà nhắc
và ít cây họ bàng như bàng ngà, chiêu liêu Xen trong phần rừng đôi chỗ là trảng cây lùm bụi và nhiều loài cỏ dại Mức độ che phủ đất của kiểu rừng rụng lá mùa khô tuy có kém hơn nhiều so với kiểu rừng kín thường xanh song đất dưới rừng thường vẫn được bảo vệ tốt hơn so với các kiểu cây trồng nông nghiệp
+ Rừng ngập mặn: phân bố chủ yếu ở phía Tây Nam xã Phước Thuận Thành phần thực vật chủ yếu là các loài đước, mắm, vẹt, dà, giá, trang,… Các
cá thể thực vật trong một loài ở rừng ngập mặn gần như đồng đều về kích thước, tốc độ sinh trưởng rất nhanh, năng suất sinh học cao, mọc khá dày, ngăn cản phần lớn ánh nắng mặt trời xuống mặt đất Tuy nhiên, phần lớn diện tích loại rừng này phân bố xen kẻ trong khu vực nuôi trồng thủy sản hoặc đã
bị khai thác để nuôi trồng thủy sản, phần rừng còn lại chủ yếu là cây thấp nhỏ, mọc thưa thớt
- Rừng trồng: Rừng trồng trên địa bàn có thành phần thực vật gồm: Keo lai, bạch đàn lá nhỏ, bạch đàn c, tràm bông vàng, phi lao, xà cừ, dầu đồng, dầu trà beng; ngoài ra còn có điều và cao su
Nhìn chung, rừng ở Xuyên Mộc ngoài nhiệm vụ che phủ giữ gìn cho đất dưới chân mình, còn có vai trò to lớn trong việc phòng hộ cho vùng nội địa, điều tiết khí hậu trong khu vực, ngoài ra, với năng suất sinh học cao và cảnh quan mát mẻ tươi đẹp, còn có giá trị rất lớn về khai thác các loại lâm sản kết hợp với kinh doanh du lịch Chính vì vậy cần phải tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng, khoanh nuôi, khôi phục và làm giàu vốn rừng, kết hợp xây dựng các mô hình nông-Lâm nghiệp cũng như trồng rừng tăng độ che phủ, bảo vệ môi trường
Rừng trồng thuộc rừng sản xuất của tỉnh tập trung trên diện tích quy hoạch phát triển rừng sản xuất Đây là diện tích đất đai thuộc Công ty TNHH
Trang 38MTV lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu Công ty lâm nghiệp này là đơn vị duy nhất trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quản lý và kinh doanh rừng sản xuất
Bảng 3.2 Diện tích rừng trồng Keo lai tại Công ty TNHH MTV Lâm
nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2013 - 2018
Nguồn: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu, 2018
Hình 3.2 Bản đồ hiện trạng rừng huyện Xuyên Mộc 3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Dân số
Dân số trung bình năm 2016 trên toàn huyện là 144.498 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 0,96% Lao động trong độ tuổi ước đạt 92.000 người (63,66%), trong đó lao động nữ chiếm khoảng 49,52% Mối quan hệ dân số
và sử dụng đất được thể hiện bằng chỉ số bình quân diện tích các loại đất trên đầu người của huyện Xuyên Mộc, cho thấy bình quân đất nông nghiệp trên hộ gia đình ở huyện là khá cao (1,43 ha/hộ), bình quân đất ở trên đầu người đạt mức 64 m2/người
Trang 39Bảng 3.3 Các đơn vị hành chính huyện Xuyên Mộc
TT Tên đơn vị hành
chính
Diện tích
tự nhiên (ha)
3 Xã Phước Tân 3.241,09 10 Xã Hòa Hiệp 9.906,33
4 Xã Xuyên Mộc 1.804,56 11 Xã Hòa Hội 7.123,31
5 Xã Bông Trang 3.486,25 12 Xã Bưng Riềng 5.011,90
6 Xã Tân Lâm 8.884,10 13 Xã Bình Châu 8.514,49
7 Xã Bàu Lâm 3.491,86
Nguồn: UBND huyện Xuyên Mộc, 2018
3.2.2 Điều kiện kinh tế
Với vị trí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam phát triển năng động nhất cả nước; cách không xa TPHCM – trung tâm kinh tế, văn hóa lớn nhất nước; có đường bờ biển dài, thuận lợi phát triển du lịch sinh thái biển là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Tuy nhiên, đi kèm với thuận lợi cũng có những thách thức lớn, đặc biệt là sức ép mạnh mẽ đến sử dụng đất và bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên
Bảng 3.4 Điều kiện kinh tế tại các xã thuộc lâm phần Công ty TNHH
MTV Lâm nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu
32 tr
Trang 40STT Xã ĐK Kinh tế xã hội Thu nhập
nghiệp-su và các lọai cây ăn trái Do ảnh hưởng của thời tiết và giá cả thị trường thường xuyên biến động nên thu nhập của nhân dân vẫn chưa thực sự ổn định
là bải cát có độ dốc thoải, không sâu, chiều cao sóng vỗ 0,3-0,5m, thuận lợi cho thiết lập các bãi
34 tr