CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH Dạng 1: Bài tập về phản ứng nhiệt luyện Xem Chương Đại cương về kim loại Dạng 2: Bài tập về CO2 tác dụng với dung dịch kiềm Xem chuyên đề Bài toán CO2, SO2 và
Trang 1CHƯƠNG 8: CÁC NGUYÊN TỐ CACBON (C VÀ SI)
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Cacbon và hợp chất của cacbon
Cacbon (tiếng Latinh carbo có nghĩa là “than”) đã
được phát hiện từ thời tiền sử và đã được người cổ
đại biết đến, họ đã sản xuất than bằng cách đốt các
chất hữu cơ khi không có đủ ôxy Ba dạng được biết
đến nhiều nhất là cacbon vô định hình, graphit và
kim cương
Carbon là một trong những nguyên tố quan trọng
nhất trong bảng tuần hoàn – ít nhất là đối với loài
người trên Trái đất; phổ hợp chất phong phú của nó
khiến nó là trụ cột của sự sống trên hành tinh chúng
� Hỗn hợp khí than ướt gồm CO; CO2; H2 và một phần các khí có trong không khí như N2…
Chú ý: Với các Oxit của các kim loại mạnh như CaO; Al2O3 thì C chỉ khử được ở nhiệt độ cao (lò điện)
Trang 2(Canxi axelilua hay còn gọi là đất đèn)
Chú ý: Al C ,CaC thủy phân được trong nước:4 3 2
Al C 12H O�4Al(OH) 3CH (điều chế metan trong phòng thí nghiệm)
CaC 2H O�Ca(OH) C H (Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm)
1.2 Tính chất hóa học của cacbon mono oxit (CO)
Khí cacbon monoxide (CO), một loại khí có độc tố, được coi là kẻ giết người thầm lặng Chỉ riêng tại Mỹ,mỗi năm khí CO gây tử vong cho khoảng 5 nghìn người Cứ 5 người thì 3 người bị chết vì khí độc COthoát ra từ xe ôtô, một người bị tai nạn vì hít phải CO do bếp củi hay lò than, lò sưởi còn một trong 5người chết vì CO nhưng không rõ nguyên nhân Ở VN, các trường hợp ngộ độc khí CO do sử dụng bếpthan để đun nấu và sưởi ấm cũng không hiếm
Khí CO xuất hiện khi sử dụng gas, các vật liệu như than đá, than củi, củi, rơm rạ để làm chất đốt, lò sưởi,các loại động cơ máy nổ như ô tô, xe máy… CO là sản phẩm của quá trình đốt cháy không hoàn toàn cáchợp chất hữu cơ, là phản ứng đốt cháy của carbon trong điều kiện thiếu ôxi sinh ra CO
* Tính chất hóa học đặc trưng của CO là tính khử
- Tác dụng với O2 ở nhiệt độ cao
- Trong công nghiệp: Khí CO được điều chế theo hai phương pháp
* Khí than ướt (chứa 44% CO)
1.3 Tính chất hóa học của cacbon đioxit (CO 2 )
* CO2 là oxit axit tan ít trong nước thành axit yếu hai nấc là axit cacbonic:
Trang 32 2 2 3
* CO2 là oxit axit tác dụng với oxit bazơ và bazơ
Nếu CO2 dư thì ta có phản ứng: CO2CaCO3H O2 �Ca HCO 3 2
* CO2 tác dụng với chất khử mạnh:
2
* Phản ứng điều chế đạm urê: 2NH3CO2�NH22CO H O 2
Chú ý: Không sử dụng khí CO2 để dập tắt các đám cháy Mg; K; Al,…
1.4 Axit cacbonic (H2CO3), muối cacbonat (CO23) và hidrocacbonat (HCO3)
Nhiệt phân: Muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm rất bền với nhiệt chúng có thể nóng chảy mà
không bị nhiệt phân hủy Các muối cacbonat bị phân hủy khi đun nóng:
Muối cacbonat ����nhi� t ph� n�Oxit CO 2 �
4FeCO O �2Fe O 4CO (môi trường có oxi)
Chú ý: Phản ứng nhiệt phân của một số muối cacbonat như (NH4)2CO3 và Ag2CO3; HgCO3
Lưu ý: H2CO3 là một axit yếu rất kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, dễ bị phân hủy thành
CO2 và H2O
Muối hidrocacbonat (HCO3):
- HCO3 có tính lưỡng tính vì vậy nó vừa phản ứng được với phản ứng được với bazơ
Nhiệt phân: Khi đun nóng nhẹ, HCO3
dễ bị phân hủy theo phản ứng:
Trang 4- Cô cạn dung dịch hoặc đun nóng:
+ Khi cô cạn muối hidrocacbonat của kim loại kiềm ta thu được muối hidrocacbonat khan
+ Khi cô cạn muối hidrocacbonat của kim loại kiềm thổ ta có phản ứng:
+ Muối amoni hidrocacbonat và muối amoni cacbonat bị phân hủy dần dần ngay ở nhiệt độ thường vậykhi đun nóng thì nó bị nhiệt phân nhanh giải phóng khí NH3 và hí CO2
- Nung nóng đến khối lượng không đổi:
+ Khi nung nóng đến khối lượng không đổi muối hidrocacbonat của kim loại kiềm thì ta có phản ứng:
o
t
Vì vậy muối thu được là M2CO3
+ Khi nung nóng đến khối lượng không đổi muối hidrocacbonnat của kim loại kiềm thổ thì ta có phản
�
Vậy chất rắn thu được là MO
Lưu ý: Khi nhiệt phân muối hidrocacbonat của các kim loại kiềm, ta chỉ thu được muối cacbonat tương
ứng mà không thu được oxit kim loại tương ứng
2 Silic và hợp chất của silic
2.1 Đơn chất Si
Tính khử
- Si phản ứng được với Flo ngay ở nhiệt độ thường: Si 2F 2 �SiF4
- Khi đun nóng Si phản ứng được với clo; brom; iot; oxi và phản ứng được với cacbon; nitơ; lưu huỳnh ởnhiệt độ cao:
- Si tan dễ dàng trong dung dịch kiềm
Trang 52 Hợp chất của silic
Silic đioxit (SiO 2 )
- Silic đioxit tan chậm trong dung dịch kiềm đặc nóng, tan dễ trong kiềm nóng chảy:
t
SiO 2NaOH��Na SiO H O
- Silic đioxit tan trong axit flohidric:
(từ phản ứng này người ta dùng dung dịch HF để khắc chữ và hình lên thủy tinh)
Axit silixic: là axit rất yếu yếu hơn cả axit cacbonic nên dễ bị khí cacbonic đẩy ra khỏi dung dịch muối
silicat:
B CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH
Dạng 1: Bài tập về phản ứng nhiệt luyện (Xem Chương Đại cương về kim loại)
Dạng 2: Bài tập về CO2 tác dụng với dung dịch kiềm (Xem chuyên đề Bài toán CO2, SO2 và H3PO4 tácdụng với dung dịch kiềm trong sách Chinh phục bài tập đại cương)
Dạng 3: Các dạng bài tập về muối cacbonat và hodrocacbonat
3.1 Bài tập về muối cacbonat và hidrocacbonat phản ứng với dung dịch axit
Cho từ từ dung dịch chứa ion CO23vào dung dịch chứa ion H +
Lượng H+ trong dung dịch ban đầu rất dư, do đó chỉ xảy ra phản ứng:
2
Khí CO2 thoát ra ngay sau khi trộn hai dung dịch với nhau
Dung dịch sau phản ứng có thể dư ion CO23 hoặc dư ion H+
+ Nếu dung dịch sau phản ứng có dư CO23, khi tác dụng với dung dịch khác có chứa Ca2+, Ba2+,… thìsinh ra kết tủa:
+ Nếu dung dịch sau phản ứng dư H+ thì thường được trung hòa bởi NaOH, KOH…
- Cho từ từ dung dịch chứa ion H + vào dung dịch chứa ion 2
3
CO
Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau đây:
Trước tiên xảy ra phản ứng: HCO23 �HCO3 (1)
Khi (1) xảy ra xong mà dư H+: HHCO3�CO2 H O2 (2)
Chúng ta cần xác định được mức độ xảy ra các phản ứng (1) và (2)
+ Khi nH nCO 2 : (1) xảy ra vừa đủ, chưa có khí thoát ra, dung dịch chứa HCO3
.+ Khi nH < nCO 2 : (1) xảy ra với CO23
dư sau phản ứng, chứa có khí thoát ra, dung dịch chứa 2 3
3
HCOCO
Trang 6+ Khi nH 2nCO 2 (2) vừa đủ, khí thoát ra là lớn nhất, dung dịch không còn H+, HCO3và CO32
+ Khi nH > 2nCO 2 : (2) có xảy ra, H+ dư sau cả hai phản ứng, khí thoát ra là lớn nhất, dung dịch có H+ dư
n < n < 2n : (1) xong, (2) xảy ra một phần, dung dịch sau phản ứng chứa HCO3 dư
Với trường hợp dung dịch sau phản ứng còn cả HCO3 và CO23cần chú ý sau phản ứng cho tác dụng vớiCa(OH)2, Ba(OH)2
+ Nếu là M(OH)2 (M: Ca, Ba) thì:
� Lượng kết tủa bao gồm lượng dư ban đầu và lượng vừa được tạo ra từ phản ứng (3) tạo ra
+ Nếu MCl2, M(NO3)2… (M: Ca, Ba) thì chỉ có phản ứng:
CO dư tạo ra
Cho từ từ dung dịch chứa H + vào dung dịch chứa 2
3
CO và HCO32
Phản ứng (1) xảy ra trước, phản ứng (1) kết thúc mới đến phản ứng (2)
Phương pháp giải: Đây là dạng bài tập dễ, chúng ta chỉ cần viết 2 phương trình ion thu gọn như trên sau
đó xác định số liệu theo phương trình để tìm ra đáp án Dạng bài tập này gần giống với dạng bài tập cho
từ từ dung dịch chứa ion H+ vào dung dịch chứa ion 2
3
CO Tuy nhiên các bạn cần lưu ở dạng bài này có
3
HCO
ban đầu, còn lại quá trình xảy ra phản ứng và phương pháp giải đều giống với dạng trên
Cho từ từ dung dịch chứa CO23và HCO3vào dung dịch chứa H + :
Phương pháp giải:
+ Xác định tỉ lệ mol của CO32và HCO3 trong dung dịch
+ Xét xem H+ phản ứng dư hay hết
+ Dựa vào các dữ kiện lập phương trình để tìm ra đáp án
Đổ nhanh dung dịch chứa H + vào dung dịch chứa HCO3
và CO32
hoặc ngược lại
Trường hợp này do đổ nhanh 2 dung dịch vào với nhau nên tức thời lượng H+ dư không biết chất nàophản ứng trước với H+ nên thể tích CO2 tạo thành sẽ nằm trong khoảng giá trị Để tìm khoảng giá trị này,
ta xét các trường hợp như sau:
+ Trường hợp 1: H+ tác dụng với CO23
trước �VCO2 V1
+ Trường hợp 2: H+ tác dụng với HCO3 trước �VCO2 V2�V1VCO2 V2
3.2 Bài tập về muối cacbonat và hidrocacbonat phản ứng với dung dịch bazơ
Với bài tập về dạng này thì chúng ta chỉ lưu ý một số phương trình ion:
Trang 7Sau đó dựa vào số liệu cụ thể xét xem chất nào hết chất nào dư.
Với dạng bài này các bạn cần lưu ý nếu sau phản ứng thêm vào dung dịch M(OH)2 (M: Ca;Ba…) thì cầnxét HCO3 có dư hay không Nếu thêm vào dung dịch muối mà có ion Mn+ vừa kết tủa với 2
3
CO vừa kếttủa với OH- (thường gặp Mg2+,…) thì phải xét lượng OH- có dư hay không
3.3 Bài tập về nhiệt phân muối cacbonat và hidrocacbonat
Phương pháp giải: Ít có một dạng bài tập tổng quát nào cho phần nhiệt phân muối Có thể là một bài toán
riêng biệt cũng có thể được lồng ghép vào một số bài toán Đối với các bài toán nhiệt về nhiệt phân muốicacbonat và hidrocacbonat ta thường vận dụng các phương pháp chủ yếu như:
+ Bảo toàn khối lượng
+ Bảo toàn nguyên tố
+ Tăng giảm khối lượng
Lưu ý: Với dạng bài tập này người ta chủ yếu khai thác phần kiến thức lý thuyết về nhiệt phân muối
cacbonat và hidrocacbonat Vì vậy để làm tốt dạng bài tập này thì chúng ta phải nắm thật kĩ kiến thức lýthuyết về nhiệt phân
* Dạng 4: Một số dạng bài tập khác về đơn chất và hợp chất của silic
Yêu cầu: Ghi nhớ và nắm vững các kiến thức lý thuyết đã trình bày ở phần I
Phương pháp giải: Vận dụng một số phương pháp thường gặp như:
+ Tính toán theo phương trình phản ứng
Nhận xét: Đây là một trong những dạng bài toán dễ giúp các bạn gỡ điểm Nhưng do dễ nên các bạn
thường chủ quan làm nhanh và quên mất lượng kết tủa BaSO4 dẫn đến kết quả sai một cách đáng tiếc
Trang 8Bài 2: Cho từ từ dung dịch X chứa 31,3 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kiềm thuộc hai chu
kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y ThêmBa(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 9,85 gam kết tủa Hai kim loại kiềm là:
Lời giải
Gọi công thức trung bình của hai muối là: M CO 2 3
Cho từ từ hỗn hợp muối cacbonat nên ta có phản ứng:
Nhận xét: Bài này giúp bạn nắm vững quá trình và thứ tự xảy ra phản ứng từ đó phát triển tư duy để giải
các bài tập khó hơn Tuy nhiên sẽ có một số bạn chưa hiểu được vì sao khi cho từ từ HCl vào dung dịch
Na2CO3 thì lại xảy ra phản ứng (1) xong rồi mới đến phản ứng (2) mà không xảy ra luôn phản ứng
2
Trang 9Như ta đã biết thì tính bazơ của 2
3
CO mạnh hơn tính bazơ của HCO3 vì vậy khi cho từ từ dung dịch axit
vào do là cho từ từ nên lượng axit sẽ thiếu vì vậy nó sẽ ưu tiên phản ứng với CO23
trước sau đó mới đến
3
HCO
Qua đây thì chúng ta cũng giải thích được cho quá trình phản ứng khi cho từ từ dung dịch chứa ion H+
vào dung dịch chứa ion HCO3và 2
3
CO đã nêu ở các dạng bài tập
Bài 4: Dung dịch X gồm 2 muối Na2CO3 và K2CO3 Khi cho dung dịch X vào dung dịch Y chứa CaCl2 tathu được 50 gam kết tủa Mặt khác khi thêm từ từ và khuấy đều 0,3 lít dd H2SO4 0,5M vào dung dịch Xthì thu được dung dịch Y chứa 6 muối Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m(gam) kết tủa A.Giá trị của m là:
CO (a mol); HCO3 (b mol); SO42 (0,15 mol)
Khi thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y ta có các phản ứng:
ta thu được m(gam) kết tủa Giá trị của m là:
Trang 10Phân tích – định hướng: Với một bài tập hóa học khi giải chúng ta có cảm giác như đề sai hoặc thiếu dữ
kiện thì nó thường sẽ rơi vào một trong 2 trường hợp:
+ Trường hợp thứ nhất là bài tập có gì đó đặc biệt về công thức phân tử hoặc phân tử khối, số mol… và thường thì nó rơi vào các bài tập hữu cơ nhiều hơn là bài tập vô cơ.
+ Trường hợp thứ 2 là ta dựa vào những dữ kiện đã cho để biện luận kết quả hoặc giới hạn đáp án để chọn đáp án phù hợp nhất Trường hợp này thì ta thường gặp ở cả vô cơ và hữu cơ.
Quay trở lại với bài tập này thì theo quan sát đề bài không có điều gì đặc biệt Vậy có thể nó sẽ rơi vàotrường hợp hai
Đề cho duy nhất dữ kiện là khối lượng hỗn hợp muối Điều chúng ta cần là số mol của 2
3
CO ban đầu.
Ngoài ra, ta chắc chắn là không thể tìm ra được số mol cụ thể
Vậy từ dữ kiện đó ta sẽ nghĩ ngay tới việc tìm khoảng giới hạn số mol CO23
Sau phản ứng (2) còn dư 0,03 mol HCO3
Vậy số mol khí CO2 được tính theo số mol HCl �nCO2 0,01
Đáp án D.
Bài 7: Nhỏ từ từ 200ml dung dịch HCl vào 100ml dung dịch X chứa Na2CO3, K2CO3, NaHCO3 (trong đóNaHCO3 có nồng độ 1M), thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y Cho nước vôi trong dư vào dungdịch Y thu được 20 gam kết tủa Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là:
Trang 11Sau phản ứng cho nước vôi trong dư vào dung dịch Y thì được kết tủa
� Trong dung dịch Y còn chứa anion HCO3 � H+ phản ứng hết
Sau (1), (2) có nHCO3 còn lại 0, 2V 0,05 0,1 0, 2V 0,05
Khi cho nước vôi trong vào dung dịch Y ta có phản ứng sau:
2 3 3
Na CO NaHCO
3
CO và HCO3 sẽ đồng thời phản ứng với axit
Vì vậy giả sử nếu 2
Khi cho Ba(OH)2 dư vào ta có các phản ứng:
Trang 12Vậy khối lượng kết tủa thu được là:
mBaCO3mBaSO4 0,16.197 0,15.233 66, 47(gam)
Bài 9: Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3 Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 35,46 gam kết tủa
- Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa
- Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M
Nhận xét: Bài này không khó nhưng nhiều bạn sẽ dễ bị đánh lừa khi không nghĩ tới gốc R có thể phản
ứng KOH do thói quen nghĩ gốc R là kim loại Từ 2 dữ kiện phản ứng với Ba(OH)2 và BaCl2 ta tính được
Trang 13Phân tích – định hướng: Từ 2 dữ kiện khối lượng ta có thể lập được 2 phương trình Hỗn hợp chất ban
đầu gồm 3 chất Vậy muốn giải được bài này cần thêm một phương trình nữa Phương trình còn lại ta sẽ khai thác dữ kiện cuối cùng từ đó lập hệ ba phương trình để giải tìm ra số mol từng chất.
Gọi a; b; c lần lượt là số mol của NH4HCO3, NaHCO3 và Ca(HCO3)2
Trang 14Nhận xét: Đây là một bài tập không quá khó nhưng đòi hỏi các bạn cần nắm vững kiến thức lý thuyết
sách giáo khoa thì mới có thể làm được
Ngoài ra, đối với các bài hóa cho hỗn hợp nhiều chất thì chúng ta nên tóm tắt hóa đề bài bằng sơ đồ để dễquan sát (riêng với hóa hữu cơ các bạn nên viết ra 2 kiểu công thức là công thức công tạo và công thứcphân tử) định hướng được cách làm một cách nhanh nhất Không chỉ với những dạng bài hóa nhiều chất
mà với những bài khi mà đọc đề xong các bạn chưa có ý tưởng làm hoặc cảm thấy không hệ thống đượchết các dữ kiện của đề thì các bạn vẫn nên tóm tắt bài hóa bằng sơ đồ như trên Tóm tắt đề như thế có thểgây mất thời gian hơn nhưng các bạn sẽ không bị đọc sót đề, dễ quan sát, tư duy và định hướng cách giải
Bài 11: Nung nóng 18,56 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oixt sắt FexOy trong không khí tới khi phảnứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí CO2 và 16 gam một oxit sắt duy nhất Cho khí CO2 hấp thụ hết vàodung dịch Ba(OH)2 dư thu được 15,76 gam kết tủa Vậy công thức oxit FexOy là:
Cách 2: Phương pháp bảo toàn
Đặt số mol các chất trong 18,56 gam A FeCO : n; Fe O : m 3 x y
116n (56x 16y)m 18,56
Bảo toàn số mol nguyên tử C và Fe: nFeCO3 nBaCO3 0,08�n 0,08
Trang 150,042Fe O
xFe O0,12
0,06x
Nhận xét: Một bài toán với bốn phương pháp giải Tuy thời gian để giải toán bằng 4 phương pháp khác
nhau không chênh lệch nhau nhiều nhưng với một bài toán nếu chúng ta tìm ra được nhiều cách giải khácnhau là một lần giúp chúng ta hệ thống hóa lại các kiến thức đã học Trong quá trình ôn thi các bạn khôngnên chỉ dừng lại ở làm được mà cần thiết hơn là các bạn phản rèn được cho mình kĩ năng giải nhanh gọnmột bài tập hóa học, sau mỗi bài tập phải luôn tự đặt cho mình những câu hỏi về bài đó và giải quyết hếtcác câu hỏi đặt ra Mỗi bài tập nên tìm nhiều cách để giải mỗi cách giải một phương pháp khác nhau cónhư thế môn hóa đối với các bạn sẽ không có gì khó khăn nữa
Bài 12: Cho 22,4 lít hỗn hợp A gồm hai khí CO, CO2 đi qua than nóng đỏ (không có mặt không khí) thuđược khí B có thể tích hơn thể tích A là 5,6 lít (thể tích khí đo được ở đktc) Dẫn B đi qua dung dịchCa(OH)2 vừa đủ thì thu được dung dịch chỉ chứa 20,25 g Ca(HCO3)2 Thành phần phần trăm (về thể tích)của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là
Trang 16Quan sát – định hướng: Khi cho A qua than nóng đỏ thì chỉ có CO2 tham gia phản ứng tạo CO Vậy thểtích tăng là do chính phản ứng này tạo ra lượng khí CO nhiều hơn lượng khí CO2 tham gia phản ứng Đềkhông cho là phản ứng hoàn toàn và thêm dữ kiện phản ứng với Ca(OH)2.
� Chắc chắn trong B còn một lượng khí CO2 chưa phản ứng Khi cho B qua Ca(OH)2 thì chỉ có CO2
phản ứng được với Ca(OH)2 Qua 2 lần phản ứng đều chỉ có CO2 tham gia phản ứng và qua 2 lần thì CO2
Quan sát – phân tích: Đề yêu cầu là tính phần trăm thể tích của CO Vậy cái ta cần tìm chính là số mol
của CO Dựa vào sơ đồ ta nghĩ tới lập hệ phương trình 3 ẩn tương ứng với số mol của ba chất Nhưng từ
sơ đồ ta chỉ có thể lập được 2 hệ phương trình vậy thì không thể giải được bằng cách này Vậy bài tập này
sẽ có gì đó đặc biệt hoặc là phải biện luận Khi viết phương trình phản ứng ra ta thấy:
Kết hợp với dữ liệu còn lại ta tìm ngay được đáp án
Gọi a và b lần lượt là số mol của CO và CO2 � Số mol của H2 là: nH2 a 2b
Theo giả thiết ta có: a b a 2b 0,7 �2a 3b 0,7 (1)
Trang 17STUDY TIP: Với bài này nếu các bạn không nhớ được phương trình phản ứng thì sẽ khó giải quyết vấn
đề Sách giáo khoa cơ bản cũng có đề cập đến phản ứng này ở phần điều chế CO nhưng không nói rõ nênrất nhiều em sẽ không để ý tới và đến khi gặp bài này thì không xác định đúng phản ứng Vì vậy khôngnhững chỉ nắm chắc lý thuyết sách giáo khoa mà các bạn nên tìm hiểu, mở rộng các vấn đề
Bài 14: Một loại thủy tinh thường chứa 13% natri oxit, 11,7% canxi oxit, 75,3% silic đioxit về khối
lượng Thành phần của thủy tinh này biểu diễn dưới dạng các oxit là:
C BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm MO; M(OH)2; MCO3 (M là kim loại có hóa trị không đổi)trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2% thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tanduy nhất có nồng độ 39,41% Kim loại M là:
Câu 2: Nhiệt phân hoàn toàn 166 gam hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 thu được V lít (đktc) khí CO2 Chotoàn bộ lượng khí CO2 hấp thụ vào dung dịch chứa 1,5 mol NaOH thu được dung dịch X Thêm dungdịch BaCl2 vào dung dịch X thấy tạo thành 118,2 gam kết tủa Phần trăm theo khối lượng của MgCO3
trong hỗn hợp đầu là
Câu 3: Hòa tan a gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và KHCO3 vào nước thu được dung dịch X Cho từ từ 100
ml dung dịch HCl 1,5M vào dung dịch X, thu được dung dịch Y 1,008 lít (đktc) Thêm dung dịchBa(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 29,55 gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 4: Nung 18,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 9,6 gam chất rắn và
khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 150 ml dung dịch NaOH 2M, khối lượng muối khan thu đượcsau phản ứng là
Trang 18Câu 5: Một loại nước cứng có chứa Ca2+ 0,004M; Mg2+ 0,003M và HCO3 Hãy cho biết cần lấy baonhiêu ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M để biến 1 lít nước cứng đó thành nước mềm (các phản ứng xảy rahoàn toàn và kết tủa thu được gồm CaCO3 và Mg(OH)2).
Câu 6: Dung dịch X có chứa m gam chất tan gồm Na2CO3 và NaHCO3 Nhỏ từ từ 0,3 mol HCl đến hếtvào dung dịch X thì sau phản ứng thu được dung dịch Y và thoát ra 0,1 mol khí CO2 Nhỏ nước vôi trongđến dư vào dung dịch Y thì được 40 gam kết tủa Giá trị m là
Câu 7: Cho từ từ dung dịch A gồm 0,2 mol Na2CO3 và 0,4 mol NaHCO3 vào dung dịch B chứa 0,2 molHCl Sau khi phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu lít khí:
Câu 8: Nhiệt phân hoàn toàn 16,8 gam muối cacbonat của một kim loại hóa trị II Toàn bộ khí thu được
hấp thụ hoàn toàn vào 350 g dung dịch NaOH 4% được dung dịch chứa 20,1 gam chất tan Kim loại đólà:
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hóa trị I và muối
cacbonat của kim loại hóa trị II trong dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc) Đem côcạn dung dịch thu được thì khối lượng muối khan là:
Câu 10: Dung dịch X gồm các cation Ca2+; Mg2+; Ba2+ và anion Cl-; (các anion có số mol bằng nhau) Đểkết tủa hết các cation trong X cần dùng vừa đủ 30 ml K2CO3 2M và lượng kết tủa thu được nặng 6,49gam Mặt khác, đem cô cạn X rồi nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được mgam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 11: Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào 500 ml dung dịch A gồm Na2CO3 và NaHCO3 thì thuđược 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thuđược 29,55 gam kết tủa Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3 trong dung dịch A lần lượt là:
Câu 12: Cho 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH)2 1M và KOH 2M vào 100 ml dung dịch chứa hỗnhợp NaHCO3 2M và NH4HCO3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đun nóng hỗn hợp sau phản ứngcho khí thoát ra hết thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm bao nhiêu gam so với tổng khối lượnghai dung dịch tham gia phản ứng? (coi như nước bay không đáng kể)
Câu 13: Sục 2,016 lít (đktc) CO2 vào 100ml dung dịch NaOH được dung dịch A Rót thêm 200ml dungdịch gồm BaCl2 0,15M và Ba(OH)2 xM thu được 5,91 gam kết tủa Tiếp tục nung nóng thì thu tiếp m gamkết tủa nữa Giá trị của x và m là:
Câu 14: Hòa tan hỗn hợp gồm NaHCO3, NaCl và Na2SO4 vào nước được dung dịch X Thêm H2SO4
loãng vào dung dịch X cho đến khi khí ngừng thoát ra thì dừng lại, lúc này trong dung dịch chứa lượngmuối bằng 0,9 khối lượng của hỗn hợp muối ban đầu Phần trăm khối lượng của NaHCO3 trong hỗn hợpban đầu là: