1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học. thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non.

35 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 54,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vào đầu thế kỷ 90 các tổ chức của Liên Hợp Quốc tổ chức y tế thế giới, Qũy cứu trợnhi đồng, Tổ chức giáo dục văn hóa và khoa học các nhà giáo dục thế giới dã tìm cáchgiáo dục để tạo cho

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

BÀI TIỂU LUẬN MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẦM NON 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON THỰC HÀNH

HOA THỦY TIÊN NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN MAI LIÊN MSV: 181101021443

Trang 2

HÀ NỘI, THÁNG 4, NĂM 2021

LỜI CẢM ƠN

Tiểu luận “ Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non 5-6 tuổi ở Trườngmầm non thực hành Hoa Thủy Tiên” được hoàn thành tại Trường Cao Đẳng Sư PhạmTrung Ương Tôi xin chân thành cảm ơn khoa Giáo Dục mầm non các thầy cô đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắctới Cô Lê Thị Hồng Nhung, người cô tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, khích lệ, dànhnhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong quá trình học tập và làm tiểuluận Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của cán bộ, giáo viênmầm non, các cháu lớp 5-6 tuổi tại Trường mầm non thực hành Hoa Thuỷ Tiên

Sinh viên thực hiện Nguyễn Mai Liên Danh mục các từ viết tắt

GV: Giáo viên MN: Mầm non GVMN: Giáo viên mầm non

GDMN: Giáo dục mầm non KNS: Kĩ năng sống

GDKNS: Giáo dục kỹ năng sống MỤC LỤC:

MỞ ĐẦU:

1 Lý do chọn đề tài :

2 Mục đích nghiên cứu:

Trang 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

4 Giả thuyết khoa học:

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

6 Phương pháp nghiên cứu:

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

8 Cấu trúc của đề tài:

CHƯƠNG I: CƠ SỞ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẦM NON 5-6 TUỔI

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề………8

1.1.1 Trên thế giới ……… 9

1.1.2 Ở Việt Nam ………10

1.2 Khái quát chung về kĩ năng sống ………12

1.2.1 Khái niệm kĩ năng sống ………12

1.2.2 Phân loại kĩ năng sống………13

1.3 Khái niệm giáo dục và giáo dục kĩ năng sống………14

1.3.1 Khái niệm giáo dục………14

1.3.2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống ………14

1.4 Khái niệm giáo dục trẻ mầm non……….15

1.4.1 Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non……… 15

1.4.2 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non……….15

1.4.3 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non ………16

1.4.4 Phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non ………17

Trang 4

1.4.5 Hình thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non ……… 18

1.4.6 Nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống ………19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ NẦM NON 5-6 TUỔI……… 19

2.1 Vài nét về TMN thực hành Hoa Thủy Tiên……… 19

2.2 Tình hình chung về kỹ năng sống của trẻ ………

20 2.3 Thực trạng về giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non 5-6 tuổi………20

2.3.1 Thực trạng kỹ năng sống của trẻ ở trường mầm non … 21

2.3.2 Thực trạng sử dụng các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ…………23

2.3.3 Thực trạng sử dụng các phương pháp và hình thực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ……… 23

2.4 Nhận thức của giáo viên về KNS, GD KNS, ………23

2.4.1 Nhận thức về KNS………25

2.4.2 Hiểu biết của giáo viên về sự cần thiết phải GDKNS……….26

3.1 Một số giải pháp nâng cao GD KNS ……… 26

3.1.1 Giải pháp chung………

26 3.1.2 Giải pháp cụ thể………27

Kết luận……… 31

Phụ lục………32

Danh mục tài liệu tham khảo……….32

Phiếu điều tra ………33

Trang 5

MỞ ĐẦU

1: Lý do chọn đề tài.

Vào đầu thế kỷ 90 các tổ chức của Liên Hợp Quốc tổ chức y tế thế giới, Qũy cứu trợnhi đồng, Tổ chức giáo dục văn hóa và khoa học các nhà giáo dục thế giới dã tìm cáchgiáo dục để tạo cho trẻ năng lực tâm lý xã hội, nhằm đối phó với những yêu cầu vàthách thức trong cuộc sống hang ngày Đó chính là kỹ năng sống

Ở nước ta những năm gần đây giáo dục ký năng sống đã được đưa vào mọi cấp học.Đặc biệt là giáo dục kỹ năng sống đã đưa vào mầm non, nhằm giúp trẻ có được các kỹnăng sống cần thiết, cơ bản Như chúng ta đã biết, để nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện thế hệ trẻ đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của ngườihọc, nền giáo dục đã và đang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế

kỉ XXI mà thực chất là cách tiếp cận kĩ năng sống đó là: “học để biết, học để làm, học

để tự khẳng định mình và học để cùng chung sống” Bộ Giáo dục - Đào tạo chủtrương dạy kĩ năng sống là một trong những tiêu chí đánh giá “Trường học thân thiện

- học sinh tích cực.” Trên tinh thần đó, giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệthống giáo dục Bậc học này làm nền tảng ban đầu cho sự phát triển nhân cách, thểchất, tình cảm,giao tiếp, ngôn ngữ, tư duy một cách toàn diện cho trẻ Trẻ em luônđược sự quan tâm chăm sóc, yêu thương chu đáo từ ông bà, cha mẹ, những ngườixung quanh do đó trẻ ít được tiếp xúc cọ sát với môi trường xung quanh Vậy nên khinhững vấn đề đơn giản nhưng trẻ lại cảm thấy khó khăn và không biết các giải quyết

Vì vậy giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ có kiến thức để tự tin bước vào cuộc sống

Trang 6

Là chủ nhân tương lai đất nước, trẻ không chỉ cần có kiến thức mà còn phải đượctrang bị những kỹ năng cần thiết cho thời đại mới Ông cha ta đã có câu “ Dạy con từthủa còn thơ”, cho thấy tầm quan trọng củ việc giáo dục kỹ năng sống, những nămtháng đầu thời là khoảng thời gian trẻ học hỏi, khám phá, hình thành nên nhân cáchtốt cho trẻ trẻ Bên cạnh đó, cung cấp cho trẻ những kiến thức cần thiết về kỹ năngsống sao cho lành mạnh và có ý nghĩa, làm nên tảng cho trẻ bước vào trường tiêu học.

Là nền tảng cho trẻ trở thành người có trách nhiệm, tạo điều kiện để trẻ phát triển mộtnhân cách cân đối và hài hòa hơn Từ đây chúng ta có thể thấy được tầm quan trọngcủa việc giáo dục kỹ năng sống với trẻ lứa tuổi mầm non Ta có thể thấy trẻ mẫu giáolớn là giai đoạn chuẩn bị vào trường tểu học Vì vậy việc giáo dục kỹ năng sống chotrẻ ở giai đoạn này là vô cùng

quan trọng và cần thiết Xuất phát từ luận điểm trên, tôi chọn đề tài “Thực trạng giáodục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non thực hành Hoa Thủy Tiên

2: Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở làm rõ lý luận thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non 5-6 tuổi

ở trường mầm non thực hành Hoa Thủy Tiên Đề tài đưa ra các biện pháp giúp tổchức hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho trẻ

3: Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1: khách thể nghiên cứu:

- Nghiên cứu trẻ mầm non 5-6 tuổi ở trường mầm non thực hành Hoa Thủy Tiên

3.2: Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non 5-6 tuổi ở Trường mầm nonthực hành Hoa Thủy Tiên

4: Giả thuyết khoa học

- Việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi đã được giáo viên quan tâm tuy nhiênhiệu quả chưa cao.Trong quá trình giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở trường

Trang 7

mầm non, nếu giáo viên sử dụng các phương pháp một cách phù hợp linh hoạt mộtcách có hiệu quả thì sẽ giúp trẻ cho phát triển được những kỹ năng sống cần thiết vàđáp ứng được mục tiêu giáo dục hiện nay.

5: Nghiệm vụ nghiên cứu :

- Xây dựng cơ sở lí luận của việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

- Khảo sát, đánh giá thực trạng của việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6tuổi

- Đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năngsống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

6: Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thu thập nghiên cứu các đề tài, công trình nghiên cứu nhằm xây dựng tổng quan cho

đề tài thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi thong qua trò chơi đóng vaitheo chủ đề, xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 8

- Dùng các công thức toán thống kê để phân tích số liệu thu được dùng các phươngtiện kĩ thuật để nghiên cứu (lấy thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, trình bàykết quả nghiên cứu…)

7 Cấu trúc của đề tài :

Tiểu luận gồm có 2 phần :

Phần 1 : Mở đầu

Phần 2 : Nội dung

Chương 1 : Cơ sở lý luận của việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

Chương 2 : Thực trạng của việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

CHƯƠNG I: CƠ SỞ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẦM NON 5-6 TUỔI.

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Trên thế giới, việc nghiên cứu kỹ năng sống đã được nhiều tổ chức con người quantâm và tìm hiểu, vì đây là một trọng điểm trong việc nghiên cứu và phát triển conngười.Trước tiên, những khái niệm về kỹ năng sống đã được đề cập đến trong nhữngnghiên cứu của UNESCO khi cho rằng: “Kỹ năng sống là năng lực cá nhân giúp choviệc thực hiện đầy đủ chức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày” Bên cạnh đó,UNICEF cũng đề cậpđến khái niệm, đặc điểm và những con đường hình thành kỹnăng sống, trong nhiều nghiên cứu khác nhau Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cũngnghiên cứu về kỹ năng sống như là một năng lực cá nhân

Những năm đầu thập niên 90 (thế kỷ XX), một số nước gần với Việt Nam trong khuvực Đông Nam Á và cả Châu Á nói chung như: Ấn Độ, Lào, Campuchia, Indonexia,Malaysia, Thái Lan, Singapore, việc nghiên cứu kỹ năng sống theo hướng áp dụngthử nghiệm rất được quan tâm

Trang 9

- Giáo dục kỹ năng sống tại Singapore: Ở khu vực Châu Á, chúng ta biết đến đất nướcSingapore với một nền

kinh tế năng động và phát triển bậc nhất Không chỉ phát triển về mặt kinh tế,

Singapore còn là một trong những quốc gia có nền giáo dục phát triển nhất

Châu Á với môi trường học tập toàn diện, tạo nhiều cơ hội phát triển cho học

sinh sinh viên Họ xây dựng hàng loạt các chương trình giáo dục và tiến hành

giảng dạy ở các trường đại học tổng hợp, đại học bách khoa một cách mạnh

mẽ, linh hoạt và phù hợp với nhiều đối tượng học sinh ở các cấp học khác

nhau Điều đặc biệt trong chương trình học tập ở đất nước này là các bộ môn

về kĩ năng sống đóng vai trò trung tâm ở các cấp học khác nhau Trong đó,

các hoạt động giáo dục trong nhà trường được kết hợp nhuần nhuyễn với các

hoạt động cộng đồng.Có lẽ vì thế mà Singapore tuy nhỏ về diện tích nhưng lại

là quốc gia có nền giáo dục tiên tiến, đứng thứ 8 trên thế giới và đứng đầu ở

khu vực Châu Á, vượt qua cả những cường quốc về giáo dục và kinh tế lớn

trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan ( Theo Universitas21

Ranking Scores 2016 )

Tuy nhiên, đối với bậc học mầm non, họ vẫn chưa tìm ra phương pháp hiệu quả nhấtgiúp trẻ nắm được các kĩ năng sống Ngoài ra, nền giáo dục của đất nước này vẫn cònlúng túng trong việc có nên đưa giáo dục kĩ năng sống là một trong số những môn họcbắt buộc ở tất cả các cấp học, ngành học hay không? Vấn đề này vẫn đang là một dấuhỏi lớn đối với các nhà giáo dục của đất nước này

- Ở Lào (1997 –2002), giáo dục kỹ năng sống được thực hiện với những nội dung cơbản như: Kỹ năng giao tiếp có hiệu quả; Kỹ năng tư duy sáng tạo; Kỹ năng giải quyếtvấn đề Trong khi thực hiện, một số bài học kinh nghiệm đã được chỉ rõ như: cầnphải biên soạn, in ấn nhiều tài liệu hướng dẫn để phổ biến cho người dạy và người

Trang 10

học Đồng thời cần tăng cường việc đào tạo giáo viên trực tiếp giáo dục kỹ năng sống

ở các trường về nội dungvà phương pháp tích cực hơn

- Còn tại Indonexia,kỹ năng sống được tập trung nghiên cứu trên bình diện như mộtkhoa học giáo dục Kỹ năng sống được xem như những kiến thức, kỹ năng, thái độgiúp người học sống một cách độc lập Việc giáo dục kỹ năng sống sẽ mang đếnnhững lợi ích nhất định: nâng cao cơ hội việc làm cho người học, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực từ đó thúc đẩy việc thực hiện chính sách tự chủ của địaphương, tạo ra chất lượng giáo dục cho người nghèo và người có hoàn cảnh đặc biệt.Mặt khác, việc giáo dục kỹ năng sống tại nước này được thực hiện bởi các tổ chức phichính phủ cũng như những trung tâm chuyên biệt khá nổi bật và có đầu tư

- Giáo dục kỹ năng sống ở Thái Lan: Tại đây họ quan niệm, KNS là thuộc tính haynăng lực tâm lý xã hội giúp cá nhân đương đầu với tất cả tình huống hàng ngày mộtcách hiệu quả và có thể đáp ứng với hoàn cảnh tương lai để có thể sống hạnh phúc.Nói cách khác, KNS là khả năng của cá nhân có thể giải quyết những vấn đề trong đờisống hàng ngày để an toàn và hạnh phúc Và ít nhất cần hình thành cho người học 10KNS cơ bản sau: - Ra quyết định - Giải quyết xung đột - Sáng tạo - Phân tích vàđánh giá - Giao tiếp - Quan hệ liên nhân cách - Làm chủ cảm xúc - Làm chủ đượcnhững cú sốc - Đồng cảm - Thực hành

1.1.2 Ở Việt Nam :

Đất nước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi nguồn nhân lực trí tuệ cao,quá trình hội nhập khu vực và quốc tế với xu thế toàn cầu hóa đang là một thách thứcvới nước ta, đòi hỏi nhà nước và ngành giáo dục phải có một chiến lược phát triểnnhân tài Trong hệ thống giáo dục, giáo dục mầm non có một vị trí đặc biệt quan trọngtrong việc đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Chất lượng chăm sóc,giáo dục trẻ ở trường mầm non tốt có tác dụng rất lớn đến chất lượng giáo dục ở bậchọc tiếp theo Giáo dục mầm non có mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng nhằm giáo dục

Trang 11

toàn diện cho trẻ về thể chất, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ là cơ sở để hìnhthành nên nhân cách con người mới Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và chuẩn bị nhữngtiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường tiểu học được tốt Như Bác Hồ đã nói: “Giáodục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt” Trường mầm non có nhiệm vụchăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu, bồi dưỡng cho các cháu trở thành ngườicông dân có ích Giáo dục kỹ năng sống có tác dụng nâng cao nhận thức, trang bị thái

độ sống và hành vi tích cực, lành mạnh cho trẻ Vì vậy, giáo dục kỹ năng sống là mộthình thức can thiệp sớm, có tác dụng tích cực trong việc ngăn ngừa những hành vilệch lạc của trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 6 tuổi Đối với trẻ mầm non, mà đặc biệt là lứatuổi mẫu giáo lớn “điểm khởi đầu” của quá trình hình thành nhân cách con người thìviệc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ là quan trọng và rất cần thiết Nếu các kỹ năngsớm được hình thành thì trẻ sẽ có nhân cách phát triển toàn diện và bền vững chủ bảnthân, ứng xử phù hợp với cộng đồng và xã hội, thích nghi, học tập hiệu quả, nâng caosức khỏe tinh thần và thể chất, ứng phó tích cực trong các tình huống của cuộc sống.theo một số nghiên cứu cho thấy, các kỹ năng sống khác nhau theo địa lý, thời gian…

ví dụ như trẻ em vùng biển thì có một số kỹ năng sống khác với trẻ em vùng núi, kỹnăng sống của trẻ em thành phố khác với kỹ năng sống trẻ em nông thôn, kỹ năngsống của trẻ em ngày xưa khác với kỹ năng sống trẻ em bây giờ…Tuy nhiên có thểthấy rất rõ ràng là kỹ năng sống luôn gắn bó với các giá trị Các giá trị sống đúng đắn

là kết tinh được truyền lại như sự tôn trọng, sống trách nhiệm, yêu thương, sự tự tin,

sự sáng tạo, lòng ham hiểu biết…các giá trị này được truyền lại nhằm giáo dục giúpcho con người sống có chuẩn mực và góp phần vào sự tiến bộ của xã hội giáo dục đãquan tâm cung cấp cho người học những kiến thức, thái độ và kĩ năng cần thiết đểchuẩn bị cho người học gia nhập vào cuộc sống xã hội Năm 1996, thuật ngữ kĩ năngsống mới bắt đầu được biết đến từ chương trình của UNICEF “ Giáo dục kĩ năng sống

để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài

Trang 12

nhà trường “ Trong chương trình này, quan niệm về kĩ năng sống chỉ bao gồm những

kĩ năng chính như những kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng đặt mụctiêu, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng kiên định…do các chuyên gia tập huấn Thamgia chương trình này lần đầu tiên gồm có ngành giáo dục và Hội chữ thập đỏ Bướcsang giai đoạn tiếp theo, chương trình này mang tên “ Giáo dục sống khỏe mạnh và kĩnăng sống “ Bên cạnh ngành giáo dục còn có hai tổ chức chính trị xã hội là Trungương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam Đạidiện của các tổ chức này cũng được tập huấn về kĩ năng sống với quan niệm như trênnhưng ở từng nhóm đối tượng được vận dụng đa dạng hơn Nhưng khái niệm kĩ năngsống thực sự được hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng sau hội thảo “ Chất lượng giáodục và kĩ năng sống “ do tổ chức UNESCO tài trợ diễn ra từ 23-25 tháng 10 năm

2003 tại Hà Nội Từ đó, những người làm công tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu đầy

đủ hơn: Kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và thamgia vào cuộc sống hàng ngày Kĩ năng sống là những hành vi làm cho các cá nhânthích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống Kĩ năngsống là những kĩ năng tâm lí xã hội có liên quan đến tri thức, những giá trị và nhữngthái độ.( UNESCO) Kĩ năng sống là những năng lực đáp ứng và những hành vi tíchcực giúp cá nhân có thể giải quyết có hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộcsống hàng ngày.(WHO) Bốn trụ cột trong giáo dục là một cách tiếp cận kĩ năng sống

Đó chính là sự kết hợp các kĩ năng tâm lí xã hội, kĩ năng sống liên quan đến giá trị với

kĩ năng tâm vận động, kĩ năng thực hành Hiện nay, kĩ năng sống và giáo dục kĩ năngsống đang được cả xã hội quan tâm

1.2 Khái quát chung về kỹ năng sống :

1.2.1 Khái niệm kỹ năng sống:

- Kỹ năng sống là tập hợp các hành vi tích cực và khả năng thích nghi cho phép mỗi

cá nhân đối phó hiệu quả với các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày

Trang 13

Đây là tập hợp các kỹ năng mà con người tiếp thu qua giáo dục hoặc trải nghiệm trựctiếp, dùng để xử lý các vấn đề và trả lời các câu hỏi thường gặp trong đời sống.

- Theo (WHO) Là những kỹ năng mang tính chất tâm lý xã hội và kỹ năng giao tiếpđược vận dụng nhiều trong các tình huống hàng ngày Với mục đích là để tương tác

có hiệu quả với mọi người và giải quyết tốt những vấn đề, tình huống của cuộc sống.Nói một cách chung nhất, kỹ năng sống không chỉ là nhận thức, mà là cách vận dụngkiến thức đã tích lũy được vào việc xử lý các tình huống thực tiễn với hiệu quả caonhất, qua đó mà cuộc sống của con người trở nên ý nghĩa, vui vẻ hơn

- Theo (UNESCO): Là năng lực của mỗi cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng

và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

1.2.2 Phân loại kỹ năng sống:

Cũng như sự đa dạng trong quan niêm về kỹ năng sống có nhiều cách phân loại kỹnăng sống:

* Cách phân loại xuát phát từ lĩnh vực sức khỏe của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì

* Chách phân loại của (UNESSCO) bao gồm hai nhóm kỹ năng lớn:

Nhóm 1: Bao gồm các kỹ năng chung như: Kỹ năng nhận thức, kỹ năng cảm xúc, kỹnăng xã hội

Nhóm 2: Gồm các kỹ năng sống được thực hiện trong các lĩnh vực khác nhau của đờisống xã hội như

Trang 14

- Các vẫn đề vệ sinh, vệ sinh thực phẩm, sức khỏe, dinh dưỡng.

- Các vấn đề về giới tính, sức khỏe sinh sản

- Ngăn ngừa chăm sóc người bệnh HIV/AIDS

- Phòng tránh rượu, thuốc lá và ma túy

- Ngăn ngừa thiên tai, bạo lực và rủi ro

- Hòa bình và giải quyết xung đột

- Gia đình và cộng đồng

- Giáo dục công dân

- Bảo về thiên nhiên và môi trường

- Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ

* Cách phân loại của tổ chức Qũy nhi đồng Liên Hợp Quốc ( UNICEF)

- Kỹ năng nhận biết và sống với chính mình: kỹ năng tự nhận tức, long tự trọng, sựkiên định, đương đàu với cảm xúc, đương đàu với căng thẳng

-Kỹ năng nhận biết và sống với người khác: kỹ năng quan hệ tương tác liên nhâncách, sự cảm thông thấu cảm, đứng vững trước áp lực tiêu cực của bạn bè hoặc củangười khác, thương lượng, giao tiếp có hiệu quả

- Kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả: tư duy phê phán, tư duy sang tạo, raquyết định, giải quyết các vấn đề

Như vậy, có nhiều cách phân loại khác nhau về kỹ năng sống Điều đó càng nói lêntính đa dạng, phức tạo, phong phú, về các biểu hiện cụ thể của kỹ năng sống

1.3 Khái niệm giáo dục và giáo dục kỹ năng sống

1.3.1 Khái niệm giáo dục.

Là hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹ năng, và thói quen của một nhóm ngườiđược trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo, haynghiên cứu Giáo dục thường diễn ra dưới sự hướng dẫn của người khác, nhưng cũng

có thể thông qua tự học Bất cứ trải nghiệm nào có ảnh hưởng đáng kể lên cách mà

Trang 15

người ta suy nghĩ, cảm nhận, hay hành động đều có thể được xem là có tính giáo dục.Giáo dục thường được chia thành các giai đoạn như giáo dục tuổi ấu thơ, giáo dục tiểuhọc, giáo dục trung học, và giáo dục đại học.

1.3.2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống.

- Giáo dục kỹ năng sống giúp cho trẻ biết kiểm soát cảm xúc, biết thể hiện yêuthương, sự chia sẻ, đồng cảm với mọi người xung quanh Giáo dục kỹ năng sống giúptrẻ mạnh dạn tự tin, tự trọng và tôn trọng người khác, có khả năng giao tiếp tốt, trẻbiết lắng nghe nói năng lịch sự, hoà nhã và cởi mở Gíao dục kỹ năng sống giúp trẻham hiểu biết, sang tạo có kỹ năng thích ứng với hoạt động học tập như ở lớp một:Sẵn sàng hoà nhập, nỗ lực vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, có trách nhiệmvới bản thân

1.4 Khái niệm giáo dục trẻ mầm non là gì

- Giáo dục mầm non hay còn gọi là sư phạm mầm non là công việc chăm sóc dạy dỗtrẻ dưới 6 tuổi là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục, đặt nên móng cho sự pháttriển của trẻ em cả về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ

1.4.1 Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non

Là những kỹ năng cần có cho trẻ hình thành những hành vi lành mạnh Từ đó giúp trẻđối mặt với những thách thức của cuộc sống hàng ngày Với mong muốn giúp trẻ cóđược những kinh nghiệm đã được đúc kết trong cuộc sống, hiểu rõ những điều nênlàm, không nên làm trong văn hóa lối sống người dân nên kỹ năng sống cho trẻ mầmnon đã được ra đời

1.4.2 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non.

- Về kiến thức: Trang bị cho trẻ những kiến thức, những giá trị, những kĩ năng, thái

độ phù hợp Từ đó, hình thành cho trẻ những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực,loại bỏ những hành vi tiêu cực trong các mối quan hệ, tình huống để trẻ tự tin bước

Trang 16

vào cuộc sống, tự tin đưa ra những quyết định của mình, tự tin sống cuộc sống củamình mà không phụ thuộc vào người khác

- Về kĩ năng: Tạo cơ hội thuận lợi cho trẻ thực hiện quyền và bổn phận của mìnhtrong cuộc sống Bên cạnh đó, giúp trẻ hình thành và phát triển toàn diện nhân cách.Xây dựng và rèn cho trẻ những kĩ năng như tư duy sáng tạo, giao tiếp, phân tích, tổchức công việc, khả năng thích nghi với sự thay đổi

- Về giáo dục: Dạy trẻ hiểu được những phẩm chất, truyền thống tốt đẹp của conngười Việt Nam ta từ xưa truyền lại như yêu thương, chia sẻ, tự tin, kiên trì… để trẻhọc tập và noi theo

1.4.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non

- Kỹ năng sống tự tin: Một trong những kỹ năng đầu tiên mà giáo viên cần chú tâm làphát triển sự tự tin, lòng tự trọng của trẻ Ngày từ khi đến lớp giáo viên nên khuyếnkhích động viên trẻ giới thiệu tên của mình với các bạn trong lớp Nghĩa là giúp trẻcảm nhận được mình là ai, cả về cá nhân cũng như trong mối quan hệ với nhữngngười khác Kỹ năng sống này giúp trẻ luôn cảm thấy tự tin trong mọi tình huống ởmọi nơi, mọi lúc Nếu trẻ không mạnh dạn tự tin thì sẽ rất khó khăn trong việc giaotiếp sau này

- Kỹ năng vệ sinh cá nhân: Giúp cho giáo viên dạy trẻ có thể tự súc miệng, đánh răng

và rửa mặt Dạy trẻ cách rửa tay trước mỗi bữa ăn và nhận biết khi nào thì quần áocủa mình bị bẩn cần phải giặt Đối với các bé gái, việc chải chuốt làm điệu cũng rấtquan trọng Giáo viên phải biết để dạy trẻ thói quen tóc tai luôn gọn gàng và chọntrang phục phù hợp với từng hoàn cảnh, hoặc biệt giúp người lớn dọn dẹp, không làmảnh hưởng đến người xung quanh

- Kỹ năng lao đông tự phục vụ: Đối với trẻ Mầm non trước khi trẻ học cách tự phục

vụ thì trẻ đang còn rất vụng về, khi cho trẻ ăn có thể bố, mẹ hoặc cô giáo thấy trẻ lúngtúng thì lại đút cho trẻ ăn để tránh rơi vãi,hoặc là khi đến lớp bố mẹ không để cho con

Trang 17

cất giầy dép, cởi bớt áo khoác, cất ba lô mà lại làm giúp cho con Vì thế giáo viênphải xác định rằng phải dạy cho trẻ có kỹ năng Đó là cách trẻ học làm người lớn, đểcho trẻ tự cầm thìa xúc cơm ăn,tự mặc quần áo lúc đầu có thể chưa quen nhưng sau

đó dần dần trẻ sẽ thành thục trong việc tự phục vụ cho mình trong ăn uống Biết cách

sử dụng những đồ dùng, vật dụng trong ăn uống một cách đúng đắn, ăn uống gọngàng, không rơi vãi, nhai nhỏ nhẹ không gây tiếng ồn, ngậm miệng khi nhai thức ăn,biết mời trước khi ăn, ngồi ngay ngắn, ăn hết xuất, biết cảm ơn sau khi ăn, biết tự dọn,cất đúng chỗ bát, chén, thìa

- Kỹ năng sống hợp tác: Giúp cho giáo viên hiểu kỹ năng hợp tác chia sẻ là một kỹnăng không kém phần quan trọng Khi dạy trẻ kỹ năng hợp tác giúp trẻ hiểu có nhữngcông việc một mình sẽ không thể làm được.VD Cùng bê một chiếc bàn hay một khố

gỗ to hoặc một bao tải Chính vì vậy phải có sự hợp tác của các thành viên trongnhóm

Thông qua các trò chơi, câu chuyện, bài thơ, bài hát giáo viên giúp trẻ học cách cùnglàm việc với bạn, hợp tác với mọi người trong quá trình chơi, đây là một công việckhông nhỏ đối với trẻ lứa tuổi này Khả năng hợp tác sẽ giúp trẻ biết cảm thông vàcùng làm việc với các bạn Giúp trẻ hiểu dược tầm quan trong khi làm việc có sự chia

sẻ và ủng hộ của người khác Đối với trẻ mầm non có thể hợp tác để có thể làm đượcnhững công việc đơn giản như tự xếp gọn đồ chơi của mình thật ngăn nắp Mục đíchcủa việc này chính là dạy trẻ cách trân trọng những gì mình đang có cũng như ý thứctrách nhiệm với những thứ là của mình và của bạn

- Kỹ năng giao tiếp: Đây là một kỹ năng cơ bản và khá quan trọng đối với trẻ Kỷnăng này có vị trí chính yếu so với tất cả các kỹ năng khác như đọc, viết, làm toán vànghiên cứu khoa học Giáo viên cần phải dạy trẻ biết thể hiện bản thân và diễn đạt ýtưởng của mình cho người khác hiểu, trẻ cần cảm nhận được vị trí, kiến thức củamình trong thế giới xung quanh Nếu trẻ cảm thấy thoải mái khi nói về một ý tưởng

Ngày đăng: 15/05/2021, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w