B. Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể; C. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do; D. Khi trong kim loại có dò[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG
TRƯỜNG THPT PHAN BÔI CHÂU
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Tên học phần: vật lí khối 11
Thời gian làm bài:45 phút;
(10 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 135
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Mã sinh viên:
I) PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Câu 1: Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
B sinh ra electron ở cực âm.
C sinh ra ion dương ở cực dương.
D làm biến mất electron ở cực dương.
Câu 2: Trong các nhận định sau, nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không đúng?
A Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều;
B Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể;
C Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do;
D Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
Câu 3: Đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế thì nhận định nào sau đây là đúng?
A Electron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn;
B Các electron tự do sẽ chuyển động ngược chiều điện trường;
C Tất cả các electron trong kim loại chuyển động ngược chiều điện trường.
D Tất cả các electron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường;
Câu 4: Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
A Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
B Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
C Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
D Công suất có đơn vị là oát (W).
Câu 5: Kim loại dẫn điện tốt vì
A Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
B Mật độ các ion tự do lớn.
C Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
D Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Câu 6: Công của nguồn điện là công của :
A lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
B lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
C lực lạ trong nguồn.
D lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
Câu 7: Nếu đoạn mạch AB chứa nguôn điện có suất điện động E điện trở trong r và điện trở mạch ngoài
là R thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu thức
A UAB = E – I(r+R) B UAB = I(r+R) – E C E/I(r+R) D UAB = E + I(r+R)
Câu 8: Chọn câu đúng :
Thả một electron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì Electron đó sẽ:
A chuyển động dọc theo một đường sức điện.
B chuyển động từ điểm có điện thế cao xuống điểm có điện thế thấp.
C chuyển động từ điểm có điện thế thấp lên điểm có điện thế cao.
D đứng yên.
Câu 9: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
Trang 2Câu 10: Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần
thì phải
A tăng hiệu điện thế 2 lần B tăng hiệu điện thế 4 lần.
C giảm hiệu điện thế 2 lần D giảm hiệu điện thế 4 lần
II) PHẦN TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM)
Câu 1: Điện phân dung dịch AgNO3 với anôt bằng bạc Cho dòng điện có cường độ I = 1 A chạy qua bình điện phân trong thời gian 16 phút 5 giây
a) Khối lượng bạc bám vào catôt là bao nhiêu?
b) Biết hiệu điện thế đặt vào hai cực của bình điện phân là 6 V Hãy tính nhiệt lượng của bình điện phân tỏa ra trong thời gian trên
( Ag = 108, hóa trị của bạc là 1, F = 96 500 C/ mol)
Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
Bộ nguồn gồm 6 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động E = 3V và điện trở r = 0,5W mắc thành hai dãy song song, mỗi dãy có 3 nguồn mắc nối tiếp Mạch ngoài có R1 = 8 W, đèn Đ ghi 4V - 4W, Rx là một biến trở
1 Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
2 Khi khoá K mở, Rx = 2,5W Tính cường độ dòng điện trong mạch chính và công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài
3 Khi khoá K đóng, để đèn sáng bình thường thì điện trở Rx có giá trị là bao nhiêu?
- HẾT
-PHIẾU ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
MÔN vật lí khối 11
Mã đề: 135
A
B
C
D
Đ
R1
Rx K
Trang 3Mã đề: 358
A
B
C
D
Mã đề: 486
A
B
C
D
Câu 1: a) Khối lượng bạc bám vào catôt là: m 1 A It
F n
= 1 1081.965 1,08
96500 1 g ( 1,25điểm) b) Nhiệt lượng bình điện phân tỏa ra trong khoảng thời gian đó là: Q = UIt = 6.1.965= 5795 J ( 1,25điểm)
Câu 2: 1) Suất điện động của bộ nguồn là: Eb = 3 E = 3.3= 9 V ( 0,75 điểm)
Điện trở trong của bộ nguồn là: rb = m r
n = 0,75 W ( 0,75 điểm)
2) Nhận xét: Khi khóa K mở, mạch điện gồm bộ nguồn, R1 và Rx mắc nối tiếp
Điện trở tương đương mạch ngoài là: Rn = R1 + Rx = 10,5 W ( 0,5 điểm)
Cường độ dòng điện chạy qua mạch là.: I = b
n b
0,8
( 0,5 điểm) Công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài: P = I2Rn = 6,56 W ( 0,5 điểm)
3) Nx: Để đèn sáng bình thường thì Uđ = Uđm = 4 V ( 0,25 điểm)
Điện trở tương đương mạch ngoài:
Điện trở của đèn: Rđ =
2 m
Uđ
dm
P = 4 W ( 0,25 điểm)
Cường độ dòng điện chạy qua mạch là: I= I1đ =
1
d
d
U
R = 1,5 A ( 0,25 điểm)
Hiệu điện thế mạch ngoài là: UN = Eb - I rb = 7,875 V ( 0,25 điểm)
Hiệu điện thế đặt vào điện trở Rx là : Ux= UN – Uđ = 3,875 V ( 0,25 điểm)
Do Rx mắc nối tiếp với mạch nên Ix = I = 1,5 A
Để đèn sáng bình thường thì điện trở Rx phải có giá trị là:
Rx = x
x
U
I = 2,56 W ( 0,25 điểm)
Chú ý: Gv kiểm tra lại đáp án trước khi chấm
Trang 4SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG
Tên học phần: vật lí khối 11
Thời gian làm bài:45 phút;
(10 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 213
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Mã sinh viên:
I) PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
Câu 1: Đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế thì nhận định nào sau đây là đúng?
A Tất cả các electron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường;
B Tất cả các electron trong kim loại chuyển động ngược chiều điện trường.
C Các electron tự do sẽ chuyển động ngược chiều điện trường;
D Electron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn;
Câu 2: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
Câu 3: Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A sinh ra electron ở cực âm.
B tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
C làm biến mất electron ở cực dương.
D sinh ra ion dương ở cực dương.
Câu 4: Kim loại dẫn điện tốt vì
A Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
B Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
C Mật độ các ion tự do lớn.
D Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Câu 5: Trong các nhận định sau, nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không đúng?
A Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do;
B Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể;
C Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
D Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều;
Câu 6: Nếu đoạn mạch AB chứa nguôn điện có suất điện động E điện trở trong r và điện trở mạch ngoài
là R thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu thức
A UAB = E – I(r+R) B UAB = I(r+R) – E C E/I(r+R) D UAB = E + I(r+R)
Câu 7: Chọn câu đúng :
Thả một electron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì Electron đó sẽ:
Trang 5D Công suất có đơn vị là oát (W).
Câu 9: Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần
thì phải
A tăng hiệu điện thế 4 lần B tăng hiệu điện thế 2 lần.
C giảm hiệu điện thế 4 lần D giảm hiệu điện thế 2 lần.
Câu 10: Công của nguồn điện là công của :
A lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
B lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
C lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
D lực lạ trong nguồn.
II) PHẦN TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM)
Câu 1: Điện phân dung dịch AgNO3 với anôt bằng bạc Cho dòng điện có cường độ I = 1 A chạy qua bình điện phân trong thời gian 16 phút 5 giây.
a) Khối lượng bạc bám vào catôt là bao nhiêu?
b) Biết hiệu điện thế đặt vào hai cực của bình điện phân là 6 V Hãy tính nhiệt lượng của bình điện phân tỏa ra trong thời gian trên
( Ag = 108, hóa trị của bạc là 1, F = 96 500 C/ mol)
Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
Bộ nguồn gồm 6 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động E = 3V và điện trở r = 0,5W mắc thành hai dãy song song, mỗi dãy có 3 nguồn mắc nối tiếp Mạch ngoài có R 1 = 8 W, đèn Đ ghi 4V - 4W, R x là một biến trở
1 Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.
2 Khi khoá K mở, R x = 2,5W Tính cường độ dòng điện trong mạch chính và công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài.
3 Khi khoá K đóng, để đèn sáng bình thường thì điện trở R x có giá trị là bao nhiêu?
- HẾT
-Đ
R1
Rx K
Trang 6SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG
Tên học phần: vật lí khối 11
Thời gian làm bài:45 phút;
(10 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 358
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:
I) PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3 ĐIỂM)
Câu 1: Công của nguồn điện là công của :
A lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
B lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
C lực lạ trong nguồn.
D lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
Câu 2: Trong các nhận định sau, nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không đúng?
A Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
B Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể;
C Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do;
D Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều;
Câu 3: Nếu đoạn mạch AB chứa nguôn điện có suất điện động E điện trở trong r và điện trở mạch ngoài
là R thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu thức
A E/I(r+R) B UAB = E + I(r+R) C UAB = I(r+R) – E D UAB = E – I(r+R)
Câu 4: Chọn câu đúng :
Thả một electron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì Electron đó sẽ:
A chuyển động dọc theo một đường sức điện.
B chuyển động từ điểm có điện thế cao xuống điểm có điện thế thấp.
C chuyển động từ điểm có điện thế thấp lên điểm có điện thế cao.
D đứng yên.
Câu 5: Đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế thì nhận định nào sau đây là đúng?
A Tất cả các electron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường;
B Electron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn;
C Tất cả các electron trong kim loại chuyển động ngược chiều điện trường.
D Các electron tự do sẽ chuyển động ngược chiều điện trường;
Câu 6: Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
A Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
B Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
C Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
D Công suất có đơn vị là oát (W).
Trang 7C giảm hiệu điện thế 4 lần D giảm hiệu điện thế 2 lần.
Câu 9: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
Câu 10: Kim loại dẫn điện tốt vì
A Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
B Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
C Mật độ các ion tự do lớn.
D Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
II) PHẦN TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM)
Câu 1: Điện phân dung dịch AgNO3 với anôt bằng bạc Cho dòng điện có cường độ I = 1 A chạy qua bình điện phân trong thời gian 16 phút 5 giây.
a) Khối lượng bạc bám vào catôt là bao nhiêu?
b) Biết hiệu điện thế đặt vào hai cực của bình điện phân là 6 V Hãy tính nhiệt lượng của bình điện phân tỏa ra trong thời gian trên
( Ag = 108, hóa trị của bạc là 1, F = 96 500 C/ mol)
Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
Bộ nguồn gồm 6 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động E = 3V và điện trở r = 0,5W mắc thành hai dãy song song, mỗi dãy có 3 nguồn mắc nối tiếp Mạch ngoài có R 1 = 8 W, đèn Đ ghi 4V - 4W, R x là một biến trở
1 Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.
2 Khi khoá K mở, R x = 2,5W Tính cường độ dòng điện trong mạch chính và công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài.
3 Khi khoá K đóng, để đèn sáng bình thường thì điện trở R x có giá trị là bao nhiêu?
- HẾT
-Đ
R1
Rx K
Trang 8SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG
Tên học phần: vật lí khối 11
Thời gian làm bài:45 phút;
(10 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 486
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Mã sinh viên:
I) PHẦN TRẮC NGHIỆM:( 3 ĐIỂM)
Câu 1: Trong các nhận định sau, nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không đúng?
A Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều;
B Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể;
C Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do;
D Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
Câu 2: Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
A Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
B Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
C Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
D Công suất có đơn vị là oát (W).
Câu 3: Công của nguồn điện là công của :
A lực lạ trong nguồn.
B lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
C lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
D lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
Câu 4: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
Câu 5: Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần
thì phải
A giảm hiệu điện thế 2 lần B tăng hiệu điện thế 2 lần.
C giảm hiệu điện thế 4 lần D tăng hiệu điện thế 4 lần.
Câu 6: Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A làm biến mất electron ở cực dương.
B sinh ra ion dương ở cực dương.
C tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
D sinh ra electron ở cực âm.
Câu 7: Nếu đoạn mạch AB chứa nguôn điện có suất điện động E điện trở trong r và điện trở mạch ngoài
là R thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu thức
A E/I(r+R) B UAB = E – I(r+R) C UAB = E + I(r+R) D UAB = I(r+R) – E
Câu 8: Kim loại dẫn điện tốt vì
Trang 9D Tất cả các electron trong kim loại chuyển động ngược chiều điện trường.
Câu 10: Chọn câu đúng :
Thả một electron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì Electron đó sẽ:
A chuyển động dọc theo một đường sức điện.
B chuyển động từ điểm có điện thế cao xuống điểm có điện thế thấp.
C chuyển động từ điểm có điện thế thấp lên điểm có điện thế cao.
D đứng yên.
II) PHẦN TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM)
Câu 1: Điện phân dung dịch AgNO3 với anôt bằng bạc Cho dòng điện có cường độ I = 1 A chạy qua bình điện phân trong thời gian 16 phút 5 giây.
a) Khối lượng bạc bám vào catôt là bao nhiêu?
b) Biết hiệu điện thế đặt vào hai cực của bình điện phân là 6 V Hãy tính nhiệt lượng của bình điện phân tỏa ra trong thời gian trên
( Ag = 108, hóa trị của bạc là 1, F = 96 500 C/ mol)
Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
Bộ nguồn gồm 6 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động E = 3V và điện trở r = 0,5W mắc thành hai dãy song song, mỗi dãy có 3 nguồn mắc nối tiếp Mạch ngoài có R 1 = 8 W, đèn Đ ghi 4V - 4W, R x là một biến trở
1 Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.
2 Khi khoá K mở, R x = 2,5W Tính cường độ dòng điện trong mạch chính và công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài.
3 Khi khoá K đóng, để đèn sáng bình thường thì điện trở R x có giá trị là bao nhiêu?
- HẾT
-Đ
R1
Rx K