Hoạt động giáo dục HĐGD ở trường THPT đã thực hiện theo tinh thần và mụctiêu của Nghị Quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2A/ ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư pháttriển Vì vậy trong những năm gần đây việc đổi mới giáo dục luôn là vấn đề được quantâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước, là kỳ vọng lớn của nhân dân để đào tạo nênnhững con người Việt Nam trong thời đại mới
Hoạt động giáo dục (HĐGD) ở trường THPT đã thực hiện theo tinh thần và mụctiêu của Nghị Quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, nghĩa là cần tổ chức các HĐGD theohướng tăng cường sự trải nghiệm, nhằm phát huy tính sáng tạo cho học sinh, tạo ra cácmôi trường khác nhau để học sinh được trải nghiệm nhiều nhất, đồng thời là sự khởinguồn sáng tạo, biến những ý tưởng sáng tạo của học sinh thành hiện thực để các emthể hiện hết khả năng sáng tạo của mình Nói tới trải nghiệm sáng tạo (TNST) là nóitới việc học sinh phải kinh qua thực tế, tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sựkiện nào đó và tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần, tìm ra cái mới, cáchgiải quyết mới không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) nhằm định hướng, tạo điều kiện chohọc sinh quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, từ đó tổ chức khuyếnkhích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu, tìm ra những giảipháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã học trong nhà trường vànhững gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ
Trang 3năng sống và năng lực cho học sinh “Học từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiếnthức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm” (theo Kolb, 1984) Môn Địa lý là một môn học có tính thực tiễn cao với những kiến thức tự nhiên,kinh tế, xã hội gần gũi trong cuộc sống Vì vậy hoạt động trải nghiệm sáng tạo trongmôn Địa lý sẽ phát huy những phẩm chất, năng lực, khả năng sáng tạo và cả khơi dậytrong học sinh tính trách nhiệm của một công dân trong xã hội Để phát huy những
năng lực của học sinh và tạo hứng thú trong học tập môn Địa lý, tôi chọn đề tài: “Trải nghiệm sáng tạo với chủ đề Môi trường và phát triển bền vững - Địa lý 10” để chia
2 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu lý luận đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực
- Nghiên cứu lý luận của việc dạy học TNST
- Nghiên cứu sách giáo khoa môn Địa lý, Hoá học, GDCD để đinh hướng họcsinh trong các hoạt động trải nghiệm có liên quan
- Nghiên cứu thực tế vấn đề trong trường học
- Rút ra kết luận và kiến nghị
- Thống kê các kết quả đạt được khi thực nghiệm
Trang 4III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
+ Nội dung: Trải nghiệm sáng tạo thể hiện qua “ Môi trường và phát triển bền vững”
+ Thời gian: Tiến hành từ tháng 01/2018 đến tháng 8/ 2018
+ Không gian: Tại một số lớp 10 trường trung học phổ thông
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài này tôi đã nghiên cứu và sử dụng một số phương pháp sau:
1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thu thập tài liệu về lý luận dạy học địa lý, giáo dục học, tâm lý học, sách giáokhoa có liên quan đến đề tài Ngoài ra còn có một số tạp chí, báo, tin tức thời sự,thông tin trên Internet và trên cơ sở tổng hợp, chọn lọc, phân tích để đúc kết, hệ thốnghóa kiến thức
2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp thống kê toán học: Tiến hành giảng dạy, kiểm tra và xử lý kết quả
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
V GIẢ THIẾT KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
- Hiểu đầy đủ kiến thức về Môi trường và sự phát triển bền vững
Trang 5- Trải nghiệm sáng tạo để giải quyết các vấn đề thực tiễn môi trường hiện nay vàphát huy được những năng lực của bản thân.
- Từ kiến thức của chủ đề có thái độ và lòng yêu quê hương đất nước
VI NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Trải nghiệm sáng tạo nằm trong lộ trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thôngtổng thể; đổi mới về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra,đánh giá ở các trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực của học sinh nêncũng đã có những đề tài nghiên cứu về vấn đề này Tuy nhiên,chưa có đề tài nào trảinghiệm sáng tạo trong môn Địa lý thể hiện qua một chủ đề cụ thể Vì vậy, tôi mạnh dạn
xây dựng nội dung Trải nghiệm sáng tạo với chủ đề “ Môi trường và phát triển bền vững” , Địa lý 10 để góp phần nhằm phát huy năng lực toàn diện của học sinh.
Trang 6thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư
cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhâncách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình
1.2 Mục đích
Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động củahọc sinh, HĐTNST là các HĐGD có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặcngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân họcsinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những người xungquanh Thông qua việc tham gia vào các HĐTNST, học sinh được phát huy vai trò chủthể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân Các em được trảinghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạtđộng, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quảhoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,… Từ đó, hình thành và pháttriển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết
1.3 Vai trò
Trang 7- Cầu nối nhà trường, kiến thức các môn học… với thực tiễn cuộc sống một cách
có tổ chức, có định hướng góp phần tích cực vào hình thành và củng cố năng lực vàphẩm chất nhân cách người học
- Nuôi dưỡng và phát triển đời sống tình cảm, ý chí tạo động lực hoạt động, tíchcực hóa bản thân
1.4 Đặc điểm và các giai đoạn TNST
a Đặc điểm
+ Hoạt động TNST mang tính tích hợp và phân hóa cao
+ Hoạt động TNST thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng
+ Hoạt động TNST là quá trình học tích cực, hiệu quả và sáng tạo
+ Hoạt động TNST đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường
+ Hoạt động TNST giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tậpkhác không thực hiện được
b Các giai đoạn TNST:
- Giai đoạn giáo dục cơ bản:
Hình thành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống
Học sinh được bước vào cuộc sống xã hội, được tham gia các đề án, dự án, cáchoạt động thiện nguyện, hoạt động lao động cũng như tham gia các loại hình câu lạc
bộ khác nhau
- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp:
Chương trình hoạt động trải ngiệm sáng tạo được tổ chức gắn với nghề nghiệptương lai chặt chẽ hơn, hình thức câu lạc bộ nghề nghiệp phát triển mạnh hơn Học
Trang 8sinh sẽ được đánh giá về năng lực, hứng thú và được tư vấn để lựa chọn và địnhhướng nghề nghiệp Ở giai đoạn này, chương trình có tính phân hóa và tự chọn cao.Học sinh được trải nghiệm với các ngành nghề dưới các hình thức khác nhau.
c Nội dung HĐTNST
HĐTNST có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩnăng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáodục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống Nội dung giáo dục của HĐTNST thiết thực và gầngũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các emvận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng,
1.5 Hình thức tổ chức các hoạt động TNST trong nhà trường phổ thông
1.5.1 Hoạt động câu lạc bộ (CLB): là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của nhữngnhóm học sinh cùng sở thích, năng khiếu, dưới sự định hướng của những nhà giáodục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh và giữa họcsinh với thầy cô giáo, những người lớn khác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện.1.5.2 Tổ chức trò chơi: là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăntinh thần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung,đối với học sinh nói riêng Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nộidung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi mà học,học mà chơi”
1.5.3 Tổ chức diễn đàn: là một hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúcđẩy sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp bày tỏ ý kiến của mình vớiđông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ và những người lớn khác có liên quan
Trang 91.5.4 Sân khấu tương tác: là một hình thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạtđộng diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu đưa ra tình huống, phần còn lạiđược sáng tạo bởi người tham gia Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẻ giữanhững người thực hiện và khán giả, đề cao tính tương tác, sự tham gia của khán giả 1.5.5 Tham quan, dã ngoại: là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn với.Mục đích là để các em tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, giúp các em có được những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống 1.5.6 Hội thi / cuộc thi: là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn,lôi cuốn, đạt hiệu quả cao trong tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị chotuổi trẻ Tổ chức hội thi cho học sinh là cần thiết trong quá trình tổ chức HĐTNST.1.5.7 Tổ chức sự kiện là một hoạt động tạo cơ hội cho học sinh được thể hiệnnhững ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình, thể hiện năng lực tổ chức hoạt động, thựchiện và kiểm tra giám sát hoạt động.
1.5.8 Hoạt động giao lưu: là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra cácđiều kiện cần thiết để cho học sinh được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin vớinhững nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó
1.5.9 Hoạt động chiến dịch: là hình thức tổ chức không chỉ tác động đến họcsinh mà tới cả các thành viên cộng đồng Mỗi chiến dịch nên mang một chủ đề để địnhhướng cho các hoạt động như: chiến dịch giờ trái đất; Chiến dịch bảo vệ môi trường 1.5.10 Hoạt động nhân đạo: là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sựđồng cảm của học sinh trước những hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Thông qua hoạtđộng nhân đạo để kịp thời giúp đỡ họ từng bước khắc phục khó khăn, ổn định cuộcsống, vươn lên hòa nhập với cộng đồng
Trang 102 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu (Cơ sở thực tiễn)
2.1 Thực trạng
- Trong giáo viên:
+ Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhàgiáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhaucủa đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạtđộng, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năngsáng tạo của cá nhân mình Vì vậy, để thực hiện đúng như mục đích của hoạt độngTNST giáo viên cần có sự đầu tư lớn về trí tuệ, thời gian và công sức, nên tạo ra tâm lý
e ngại khi thực hiện
+ Hoạt động TNST cần có nguồn kinh phí nhất định để thực hiện cũng là một trởngại, đặc biệt đối với vùng núi và các trường đóng trên địa bàn nhiều khó khăn
+ Nhiều giáo viên chưa nghiên cứu được nhiều về lý luận và tổ chức thực hiệnTNST nên ngại khó
+ Tài liệu về hoạt động TNST đã có nhưng chưa nhiều, chưa có tài liệu cụ thểtrong từng môn học, đặc biệt đối với THPT
- Trong học sinh: Để đánh giá sự hiểu biết của học sinh về hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tôi đã thực hiện điều tra qua phiếu (163 phiếu) ở các khối lớp 10,11,12
Kết quả cụ thể:
Lớp Biết về hoạt động
TNST
Hiểu về hoạt độngTNST
Trang 11- TNST là vấn đề mới nên học sinh vẫn chưa hiểu được hết ý nghĩa các hoạt động
để thực hiện một cách hiệu quả
II TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ “MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” – ĐỊA LÝ 10.
1 Giới thiệu chung:
1.1 Nội dung chương trình môn học được thể hiện trong chủ đề
Chủ đề “Môi trường và sự phát triển bền vững” nằm trong chương trình Địa lýlớp 10 Kiến thức được thể hiện trong hai nội dung:
Nội dung 1: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Nội dung 2: Môi trường và sự phát triển bền vững
Như vây, khi học xong nội dung của chủ đề, học sinh đã có kiến thức đầy đủ Môitrường, tài nguyên và sự phát triển bền vững
Trang 12- Phương án/kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo:
+ Thời lượng dạy học chủ đề này 02 tiết
+ Thời lượng chuẩn bị thực hiện hoạt động TNST của học sinh: 2 tuần
+ Thời lượng thực hiện TNST của học sinh: 1 buổi
b Về kĩ năng: Kĩ năng liên hệ với thực tiễn Việt Nam, phân tích có tính phê
phán những tác động xấu tới môi trường
c Về thái độ: Xác định thái độ và hành vi trong bảo vệ môi trường, tuyên truyền
giáo dục bảo vệ môi trường
1.3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, ranh ảnh, băng hình về vấn đề môi trường;
giáo án một số hình ảnh và video clip sưu tầm được; Bảng phân công, tổ chức nhiệm
vụ cho học sinh; Các tài liệu, wedsite cần thiết giới thiệu cho học sinh; Phiếu học tập
b Học sinh: Giấy A0, bút màu, thước ;Sưu tầm tài liệu về các vấn đề liên quan
đến bài học, video clip, tranh ảnh về môi trường; Các sản phẩm do học sinh tự thiết kế
1.4 Mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành theo chủ đề CTGDPT.
Trang 13Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Chức năng MT
Hiểu được sự khácnhau giữa MTTN
và MTNT
Phân loại MT
Đánh giá được vai tròcủa MT đối với sựphát triển XH loàingười
Chứng minh vấn đề sửdụng TNTN hiện nay
Liên hệ MT Việt NamLiên hệ tài nguyên,môi trường địa phương
Khái niệm về phát triển bền vững
Giải pháp để giảiquyết các vấn đềMT
Vấn đề MT ở cácnước phát triển vàđang phát triển
Giải thích đượcnhững khó khăn đểgiải quyết vấn đề MT
ở các nước đang pháttriển
Thực trạng MTViệt Nam, địa phương và đề xuất giải pháp
Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy, sử dụng bản đồ, hình ảnh, ứng dụng CNTT
1.5 Câu hỏi theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao.
1.6 Hoạt động dạy học: Giáo viên và học sinh thực hiện tiến trình dạy và học làm rõ
các nội dung của chủ đề và được khái quát hoá bằng các hộp kiến thức:
HỘP KIẾN THỨC
Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
I Môi trường
1 Một số khái niệm về môi trường
-Môi trường địa lí: là không gian bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn
tại và phát triển của xã hội loài người
Trang 14-Môi trường sống : là tất cả hoàn cảnh bao quanh con người, có ảnh hưởng đến sựsống và phát triển của con người
-Môi trường nhân tạo (sgk)
2 Sự khác nhau giữa môi trường nhân tạo và môi trường tự nhiên
- Sự khác nhau : về nguồn gốc; về sự phát triển
II Chức năng của môi trường Vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người
1.Chức năng: Là không gian sống của con người; Là nguồn cung cấp tài nguyên thiênnhiên; Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người thải ra
2.Vai trò: Có vai trò quan trọng không thể thiếu được, là tiền đề cho quá trình sản xuất
III Tài nguyên thiên nhiên
1.Khái niệm:
2.Phân loại tài nguyên thiên nhiên: TN có thể bị hao kiệt; TN không bị hao kiệt
Môi trường và sự phát triên bền vững.
I Sử dụng hợp lí tài nguyên bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển
- Sự phát triển nền KT- XH làm cho nhu cầu về TNTN ngày càng tăng
- Hầu hết tài nguyên bị suy giảm do khai thác quá mức, MT dần bị suy thoái
- Khái niệm phát triển bền vững: là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của hiện tại
mà không làm thiệt hại đến khả năng của các thế hệ tương lai được thoả mẵn nhu cầucủa chính họ
- Việc giải quyết vấn đề MT cần phải có những nổ lực lớn về chính trị, KT và KH-KT
II Vấn đề môi trường và phát triển ở các nhóm nước
1 Các nước phát triển
Trang 15- Biểu hiện : Ô nhiễm khí quyển, thủng tầng ôzôn, mưa axit; ô nhiễm nguồn nước,cạn kiệt tài nguyên khoáng sản
- Nguyên nhân : Do quá trình CNH, HĐH và đô thị hoá diễn ra quá nhanh
2 Các nước đang phát triển
- Biểu hiện : Tài nguyên khoáng sản bị khai thác quá mức; khai thác không đi đôi vớiphục hồi; đất đai bị hoang mạc hoá nhanh; thiếu nước ngọt
- Hệ thống hoá chủ đề bằng sơ đồ tư duy
- Đưa ra câu hỏi trắc nghiệm trong chủ đề cho học sinh
1.8 Hoạt động nối tiếp:
- Liên hệ vấn đề Môi trường tại địa phương
- Định hướng các vấn đề về trải nghiệm sáng tạo
2 Trải nghiệm sáng tạo:
2.1 Những nội dung cần làm khi thực hiện hoạt động TNST trong chủ đề: 2.1.1 Nguyên tắc:
Vì đây là hoạt động TNST trong vấn đề môi trường nên tránh những rủi ro trongquá trình thực hiện thì học sinh phải nắm được cách nhận biết và phân loại rác thải,những loại rác cấm tái chế, cụ thể được hệ thống ở bảng sau:
Phân loại rác
thải
Trang 16để đưa vào sửdụng cho việcchăm bón vàlàm thức ăn chođộng vật.
- Phần bỏ đi củathực phẩm; Phầnthực phẩm thừa,
hư hỏng khôngthể sử dụng
- Các loại hoa,
lá cây, cỏ khôngđược con người
sử dụng sẽ trởthành rác thảitrong môi trường
Các loại bãchè, cafe
- Cỏ cây bịxén/ chặt bỏ,hoa rụng…
Thu gomriêng vàovật dụngchứa rác đểtận dụnglàm phâncompost
ra các khu chônlấp rác thải
- Các loại vậtliệu xây dựngkhông thể sửdụng hoặc đãqua sử dụng vàđược bỏ đi
- Các loại bao bìbọc bên ngoàihộp/ chai thựcphẩm
- Các túi nilongđược bỏ đi saukhi con người
- Gạch/ đá, đồsành/ sứ vỡhoặc khôngcòn giá trị sửdụng
- Ly/ cốc/ bìnhthủy tinh vỡ…
- Các loại vỏsò/ ốc, vỏtrứng…
- Đồ da, đồcao su, đồng
hồ hỏng, băng
Thu gomvào dụng cụchứa rác vàđưa đếnđiểm tập kết
để xechuyên dụngđến vậnchuyển, đưa
đi xử lý tạicác khu xử
lý rác thảitập trung
Trang 17đựng thực phẩm
- Một số loại vậtdụng/ thiết bịtrong đời sốnghàng ngày
đĩa nhạc,radio… khôngthể sử dụng
theo quyđịnh
RÁC TÁI
CHẾ
Rác vô cơ làloại rác khóphân hủy nhưng
có thể đưa vàotái chế để sửdụng nhằm mụcđích phục vụcho con người
- Các loại giấythải
- Các loại hộp/
chai/ vỏ lon thựcphẩm bỏ đi
- Thùngcarton,sách báo cũ
- Hộp giấy, bìthư, bưu thiếp
đã qua sử dụng
- Các loại vỏlon, hộp trà…
- Các loại ghế,thau/ chậunhựa, quần áo
và vải cũ…
Cần đượctách riêng,đựng trongtúi ny-lonhoặc túi vải
để bán lạicho cơ sở táichế
Phân loại rác là một thao tác đơn giản ( nhiều người có thể làm được) nên nếulàm tốt sẽ mang lại lợi ích về kinh tế - xã hội, môi trường và ngược lại khi trình độkhoa học và kỷ thuật hiện đại chưa được ứng dụng rộng rãi cùng với ý thức con ngườithì chẳng bao lâu nữa diện tích đất sẽ bị thu hẹp do rác và ô nhiễm môi trường
2.1.2 Giao nhiệm vụ:
Bước 1: Giáo viên và học sinh cùng thảo luận để xác định các nội dung TNST
trong chủ đề “Môi trường và sự phát triển bền vững”
Bước 2: Thành lập nhóm
Trang 18- Giáo viên phát phiếu thăm dò theo sở thích( Phụ lục 1)- Học sinh điền vào phiếu
- Giáo viên công bố kết quả sắp xếp nhóm theo sở thích
- Các nhóm bầu nhóm trưởng, thư ký
Điều chỉnh các đối tượng học khác nhau:
Theo năng lực sử dụng CNTT và các năng lực khác:
+ Học sinh có năng lực tìm kiếm thông tin trên mạng: tìm kiếm các thông tin.+ Học sinh có năng lực sử dụng Powerpoit, quay video, phỏng vấn và các ứng dụng khác: chuyển các nội dung lên bản trình bày trên Powerpoit, trình bày phóng sự
Bước 3: GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm, hướng dẫn lập kế hoạch nhóm.
1 Trình diễn thời trang từ các phế thải
2 Khi Tôi là phóng viên: Làm phóng sự về môi
trường tại địa phương, trường học
Trang 192.2 Báo cáo sản phẩm theo nhóm: Sau một thời gian (2 tuần), các nhóm báo
cáo kết quả sản phẩm của nhóm mình
Trình tự báo cáo như sau:
1 Nhóm trưởng báo cáo quá trình triển khai của nhóm:
Giao nhiệm vụ cho từng thành viên, ý thức và thái độ của các thành viên để tạo
ra sản phẩm nhóm (khả năng hợp tác nhóm)
2 Trình bày sản phẩm nhóm
3 Trả lời một số câu hỏi của các thành viên nhóm khác và giáo viên
Nội dung đánh giá:
1.Công tác chuẩn bị
2 Quá trình thực hiện
3 Chất lượng sản phẩm (hình thức, nội dung, ý nghĩa)
4 Khả năng phản biện
Các nhóm sẽ chấm điểm cho nhóm khác dựa vào biểu điểm chấm (Phụ lục 2)
2.2.1 Báo cáo sản phẩm nhóm 1: Trình diễn thời trang từ các phế thải.
Sau khi nhận nhiệm vụ từ giáo viên, nhóm 1 đã họp lại nhóm trưởng triển khaicác nhiệm vụ dựa trên năng lực các thành viên (theo phiếu khảo sát- Phụ lục 1), cụ thể:
1 Chọn các loại rác thải (túi nilon, áo mưa, bao tải, báo cũ, chiếc ô hỏng, ống hút,
vỏ hộp sữa…), tránh sử dụng các loại rác thải như bảng trên để thiết kế các trang phục
2 Thiết kế trang phục: các trang phục phù hợp với các thành viên trong nhóm
3 Biểu diễn thời trang: Hai thành viên nhóm có khả năng dẫn chương trình đảm nhận, giới thiệu lần lượt những trang phục mà cả nhóm thiết kế, biểu diễn trên nền nhạc nhẹ