1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tong hop cac phuong phap giai nhanh trac nghiem huuco

15 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 496,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc của phương pháp như sau: Khối lượng phân tử trung bình (KLPTTB) (kí hiệu M ) cũng như khối lượng nguyên tử trung bình (KLNTTB) chính là khối lượng của một mol hỗn hợp, nên [r]

Trang 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HỮU CƠ

GV biên soạn: V ũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com blog: http://vuducluan.tk

I Định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng

1) ĐLBTKL

ND: Tổng khối lượng các chất tham gia = tổng khối lượng các chất tạo thành

Hệ quả 1: VD có phản ứng: A + B C + D, khi đó mA+mB=mC+mD

Hệ quả 2: Tổng khối lượng các chất trước phản ứng(mT) bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng(mS) cho kể cả sau phản ứng có các chất dư mT=mS

2) ĐLBT nguyên tố

a) Đốt cháy HRC A thì: - nO(CO2)+nO(H2O)=nO(O2)

- mA = mC + mH

b) Giả sử khi đốt cháy hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O)

- nO(CO2)+nO(H2O)=nO(O2) + nO(A)

- mA = mC + mH + mO

VD 1 : Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4g CO2

và 2,52g H2O m có giá trị là:

A 1,48g B 2,48 g C 14,8g D 24,7

VD 2: Cho 1,24g hỗn hợp 2 ancolđơn chức tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 336 ml

H2 (đktc) và m(g) muối natri Khối lượng muối Natri thu được là:

A 1,93 g B 2,93 g C 1,9g D 1,47g

VD 3: Cho 3,38g hỗn hợp Y gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 672 ml khí( ở đktc) và dung dịch Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn Y1 Khối lượng Y1 là:

A 3,61g B 4,7g C 4,76g D 4,04g

VD 4: Hỗn hợp X gồm ancol no đơn chức mạch hở A và 1 axit no đơn chức mạch hở B

Chia thành 2 phần bằng nhau

- Phần 1: Bị đốt cháy hoàn toàn thấy tạo ra 2,24 lít CO2 (đktc

- Phần 2: Được este hóa hoàn toàn (vừa đủ) thu được 1 este

Khi đốt cháy este này thì lượng nước sinh ra là:

A.1,8g B.3,6g C.19,8g D.2,2g

Trang 2

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HỮU CƠ

GV biên soạn: V ũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com blog: http://vuducluan.tk

VD 5: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etylenglycol và 0,2 mol chất X Để đốt cháy hoàn toàn hỗn

hợp A cần 21,28 lít oxi (đkc) và thu được 35,2 gam CO2 và 19,8 gam H2O Tính khối lượng phân tử X( biết X chỉ chưa C,H,O):

A 62 B.88 C.92 D.100

VD 6: Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp gồm 2 este đơn chức là đồng phân của

nhau thấy cần dùng vừa đủ 200ml ddNaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp hai muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol

a) Giá trị của m là:

A 10gam B 15gam C 20gam D 25gam

b) Công thức phân tử của 2 este là:

A.C2H4O2 B.C4H8O2 C.C 3 H 6 O 2 D.C5H10O2

VD 7: Tiến hành cracking ở nhiệt độ cao 5.8 gam butan sau một thời gian thu được hỗn

hợp khí X gồm CH4 , C2H6 , C2H4 , C3H6, C4H10 Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư , lọc bỏ bết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm:

A 26,6 gam B 50 gam C 23,4 gam D 9 gam

VD 8: Cho m gam 1 ancol đơn chức X qua bình đựng CuO dư, nung nóng Sau khi phản

ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối so với hiđro là 15,5 Giá trị của m là:

A.0,64 gam B.0,92 gam C.0,32 gam D.0,46 gam

VD 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol 1 este đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là:

A 8,96 lít B.11,2 lít C.6,72 lít D.4,48 lít

II Phương pháp tăng giảm khối lượng

Dựa vào sự tăng hay giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác định khối lượng hỗn hợp hay 1 chất Xét 1 số phản ứng cụ thể:

1) Đối với ancol: Xét phản ứng của ancolvới Na

(1) ROH + Na RONa + 1/2H2

khối lượng ancol tăng(ứng với 1 mol ancol):

(2) R(OH)x + xNa R(ONa)x + x/2H2

khối lượng ancol tăng(ứng với 1 mol ancol):

Vậy nếu đầu bài cho khối lượng của ancol và khối lượng của muối alcolat ta có thể vận dụng để tính số mol của ancol, H2 và xác định công thứ phân tử của ancol

Trang 3

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HỮU CƠ

GV biên soạn: V ũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com blog: http://vuducluan.tk

2) Đối với axit : Xét phản ứng axit với kiềm

RCOOH + NaOH RCOONa + H2O khối lượng axit tăng (ứng với 1 mol axit):

R(COOH)x + xNaOH R(COONa)x +H2O klượng axit tăng(ứng với 1 mol

axit):

3) Đối với este: Xét phản ứng este hoá:

(1) RCOOR, + NaOH RCOONa + R,OH

1 mol 1 mol

R + 44 + R, R+ 67 - R,

Nếu R,

<23 thì khối lượng este tăng, nếu R, > 23 thì khối lượng este giảm

(2) RCOOH + R,OH RCOOR, + H2O

R+45 R+44 + R, R, -1

4) Đối với amin: RNH2 + HCl RNH3Cl 36,5

VD 1: Cho 2,84g hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với

Na kim loại tạo ra 4,6g chất rắn và V lít khí H2 (đktc)

1 V có giá trị là: A.2,24 lít B.1,12 lít C.1,792 lít D.0,896 lít

HD: Số mol ancol là x = (4,6-2,84)/22 = 0,08 mol; số mol H 2 = 0,04 mol

2 Công thức cấu tạo của 2 ancol là:

A.CH3OH , C2H5OH

B.C2H5OH, C3H7OH

C.C3H7OH , C4H9OH

D.C2H3OH, C3H5OH

VD 2: Thủy phân 0,01mol este của 1 ancol đa chức với 1 axit đơn chức tiêu tốn hết 1,2g

NaOH Mặt khác khi thủy phân 6,35g este đó thì tiêu tốn hết 3g NaOH và thu được 7,05g muối CTPT và CTCT của este là:

A.(CH3COO)3C3H5

B (C2H3COO)3C3H5

C.C3H5(COOCH3)3

D.C3H5 (COOC2H3)3

Giải: Vì nNaOH = 3neste este 3 chức (Ancol3 chức + axit đơn chức)

Trang 4

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HỮU CƠ

GV biên soạn: V ũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com blog: http://vuducluan.tk

Đặt công thứ este (RCOO)3R':

(RCOO)3R'+3NaOH (RCOONa)3+R'(OH)3 klượng tăng ứng với 1 mol este:

= 69 - R'

Số mol este = 1/3số mol NaOH = 1/3.3/40=0,025 = (7,05-6,35)/ (69 - R') Tìm được R' =

41 (gốc C3H5) Meste = 254 => R= 27 (gốc C2H3)

VD 3: Cho 3 gam axit no đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH Cô cạn dung

dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối khan Công thức phân tử của A là:

A HCOOH B C3H7COOH C CH3COOH D C2H5COOH

Số mol axit = (4,1-3)/22=0,05 mol Maxit = 3/0,05=60 =>CH3COOH

VD 4: Cho 7,3 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl dư, thu được 10,95 gam

muối CTPT của amin là:

A CH5N B C2H7N C.C3H9N D.C4H11N

HD: số mol amin = (10,95-7,3)/36,5 = 0,1 mol =>M amin = 7,3/0,1 = 73 => C 4 H 11 N

VD 5: Cho 2,22 gam 1 este đơn chức phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 2,04

gam muối khan và 0,03 mol ancol Công thức cấu tạo của este là:

A CH3COOCH3 B.HCOOC2H5 C.CH3COOC2H5 D.C2H3COOCH3

VD 6: (Câu 15 - Mã đề 231 - TSCĐ - Khối A 2007)

Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A CH2=CH COOH

B CH3COOH

C HC C COOH

D CH3 CH2 COOH

III Sử dụng mối quan hệ giữa số mol CO 2 và H 2 O trong bài toán đốt cháy hợp chất hữu cơ:

Dựa vào phương trình đốt cháy hợp chất hữu cơ

* Dựa vào số mol sản phẩm cháy (CO2, H2O) để xác định dãy đồng đẳng của hợp chất hữu cơ

Cụ thể: Đối với hiđrocacbon

Nếu

H O CO

n n hợp chất đó là ankan

H O CO

n n H.C đó là anken hoặc xicloanken

Trang 5

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HỮU CƠ

GV biên soạn: V ũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com blog: http://vuducluan.tk

H O CO

n n H.C đó ankin hoặc ankađien

- Đối với rượu

H O CO

n n rượu no

H O CO

n n rượu không no

- Đối với anđehit:

H O CO

n n anđehit no đơn chức

H O Cl

n n anđehit không no đơn chức, anđe hít đa chức

- Đối với axit và este:

H O CO

n n axit hoặc este no đơn chức

H O CO

n n axit hoặc este không no đơn chức hoặc đa chức

* Dựa vào mối quan hệ số mol của CO2 và H2O để xác định số mol của hợp chất hữu

cơ đem đốt cháy

Cụ thể: Đối với hợp chất:

+ Ankan: C Hn n 2 3n 1O2 nCO2 (n 1)H O2

2

Số mol ankan =

H O CO

+ Ankin CnHn-2 +3n 1O2 nCO2 (n 1)H O2

2

Số mol ankin =

CO H O

Đối với rượu no đơn chức

CnH2n+2O + 3n2 O2 nCO2 + (n + 1) H2O

Trang 6

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HỮU CƠ

GV biên soạn: V ũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com blog: http://vuducluan.tk

Số mol của rượu =

H O CO

Số mol của oxi = 1,5 số mol CO2

- Đối với axit không no đơn chức (hoặc axit no đa chức)

Số mol của axit = số mol CO2 – số mol H2O

* Dựa vào phương trình đốt cháy trên cơ sở số mol CO2 và số mol của hỗn hợp chất hữu cơ để xác định công thức phân tử của các hợp chất hữu cơ

VD 1: Đốt cháy 0,15 mol ankan Sản phẩm cháy cho đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 30 gam kết tủa Khối lượng bình tăng a gam a có giá trị là:

A 13,2 B 8,1 C 21,3 D kết quả khác

Giải: Ta có : nankan = nH2O - nCO2 n CO2 = n CaCO3 = 0,3 mol

0,15 = nH2O – 0,3 do đó nH2O = 0,45 mol a= mCO2 + mH2O = 0,45.18 + 0,3.44 = 21,3 gam

VD 2: Đốt cháy hoàn toàn anken A, Toàn bộ sản phẩm sau phản ứng thu được cho lội qua

dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình đựng dung dịch NaOH tăng 27,9 gam Khối lượng anken A đem đốt là:

A 0,36g B 0,63g C.3,6g D 6,3g

Giải: Đốt cháy anken cho số mol CO 2 bằng số mol H 2 O = a mol

Suy ra: 44a + 18a = 62a = 27,9 a= 0,45 mol Khối lượng anken = 14.0,45 = 6,3 gam Đáp án đúng D

VD 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một anken và một ankan thu được 0,23 mol H2O

và 0,14 mol CO2 Số mol của ankan có trong hỗn hợp trên là:

A 0,09 mol B 0,045 mol C 0,06 mol D 0,03 mol

Giải: Vì đốt cháy ankem cho số mol CO 2 = số mol H 2 O

Còn đốt cháy ankan cho số mol H 2 O – số mol CO 2 = số mol ankan nên ta có

Trang 7

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HỮU CƠ

GV biên soạn: V ũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com blog: http://vuducluan.tk

Số mol ankan = 0,23 – 0,14 = 0,09 mol Đáp án D

VD 4: Chia hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức mạch hở thành 2 phần bằng nhau:

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 0,54g H2O

- Phần 2 cộng H2 (Ni, t0 ) thu được hỗn hợp A

Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thể tích khí CO2 thu được(ở đktc) là:

A.0,112 lít B.0,672 lít C.1,68 lít D.2,24 lít

VD 5: Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B ta được hỗn hợp Y gồm các

olefin Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1,76g CO2 Vậy khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng nước CO2 tạo ra là:

A.2,94g B.2,48g C.1,76g D.2,76g

VD 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol

CO2 và 0,23 mol H2O Số mol của ankan và anken có trong hỗn hợp lần lượt là:

A.0,09 và 0,01 B.0,01 và 0,09 C.0,08 và 0,02 D.0,02 và 0,08

VD 7: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4 và C2H2 thành 2 phần bằng nhau

- Đốt cháy phần 1 thu được 2,24 lít CO2 (đktc)

- Hiđro hoá phần 2 rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thể tích ở CO2 (đktc) thu được là:

A 2,24 lít B 1,12 lít C.3,36 lít D.4,48 lít

VD 8: Chia a gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức thành 2 phần đều nhau

- Phần 1 mang đốt cháy hoàn toàn thu được 8,96 lít CO2 (đktc)

- Phần 2 mang tách nước hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 anken Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 anken này thu được m gam nước m có giá trị là:

A 3,6 g B.1,8 g C.5,4 g D.7,2 g

VD 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O Cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

A 37,5g B 52.5g C 15g D 42,5g

VD 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken Cho sản phẩm cháy lần lượt

đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư, sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 4,14g bình 2 tăng 6,16g Số mol ankan có trong hỗn hợp là:

A 0,06mol B 0,09mol C 0.03mol D 0,045mol

Trang 8

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HỮU CƠ

GV biên soạn: V ũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com blog: http://vuducluan.tk

VD 11: Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B thuộc cùng dãy đồng

đẳng thu được 6,27 lít CO2 (đktc) và 7,65g H2O Mặtkhác m(g) hỗn hợp X tác dụng với

Na dư thu được 2,8lít H2 (đktc) Biết tỉ khối hơi của mỗi chất trong X so với H2 đều nhỏ

hơn 40 CTCT của A và B là:

A C2H6O và CH4O

B C2H6O và C3H8O

C C3H6O2 và C3H8O2

D C3H8O2 và C4H10O2

VD 12: Đốt cháy hoàn toàn a g hỗn hợp hai ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic

thu được 70,4g CO2 và 39,6g H2O a có giá trị là:

A 3,32g B 33,2 C 6,64g D 66,4g

VD 13: Chia hỗn hợp X gồm hai ancol no đơn chức A, B thành hai phần bằng nhau

- Phần 1: bị đốt cháy hoàn toàn thu được 5,6lít CO2(đktc) và 6,3g H2O

- Phần 2: tác dụng hết với Na kim loại thu được Vlít khí (đktc)

1 V có giá trị là: A 1,12lít B 0,56lít C 2,24lít D 1,18lít

2 Nếu 2 ancol đơn chức trên là đồng đẳng kế tiếp thì công thức cấu tạo của A và B là:

A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH

C C3H7OH và C4H9OH D C4H9OH và C5H11OH

VD 14: Đốt cháy hoàn toàn 5,8g anđehit X thu được 5,4g H2O và 6,72 l CO2 (đktc) Vậy CTPT của X là :A C2H4O B C4H6O2 C C3H6O D C4H8O

VD 15: Một hỗn hợp lỏng X gồm ancol etylic và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp nhau

Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau

- Phần 1: cho bay hơi thì thu được V đúng bằng thể tích của 3,3g CO2 (cùng điều kiện)

- Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thì cần 6,44 lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy qua bình 1 đựng

H2SO4đ, rồi qua bình 2 đựng Ca(OH)2 dư sau thí nghiệm thu được 17,5g kết tủa Công thức của hợp chất là:

A - CH4 và C2H6 B - C2H4 và C3H6 C - C2H6 và C3H6 D - C2H2 và C3H4

Trang 9

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HỮU CƠ

GV biờn soạn: V ũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com blog: http://vuducluan.tk

IV Phương phỏp trung bỡnh

Đõy là một trong một số phương phỏp hiện đại nhất cho phộp giải nhanh chúng và đơn giản nhiều bài toỏn húa học và hỗn hợp cỏc chất rắn, lỏng cũng như khớ

Nguyờn tắc của phương phỏp như sau: Khối lượng phõn tử trung bỡnh (KLPTTB) (kớ hiệu M) cũng như khối lượng nguyờn tử trung bỡnh (KLNTTB) chớnh là khối lượng của một mol hỗn hợp, nờn nú được tớnh theo cụng thức:

M tổng khối lượng hỗn hợp (tính theo gam)

tổng số mol các chất trong hỗn hợp

i i

M n

M n M n M n

M

trong đú M1, M2, là KLPT (hoặc KLNT) của cỏc chất trong hỗn hợp; n1, n2, là số mol tương ứng của cỏc chất

Cụng thức (1) cú thể viết thành:

trong đú x1, x2, là % số mol tương ứng (cũng chớnh là % khối lượng) của cỏc chất Đặc biệt đối với chất khớ thỡ x1, x2, cũng chớnh là % thể tớch nờn cụng thức (2) cú thể viết thành:

i i

M V

M V M V M V

M

trong đú V1, V2, là thể tớch của cỏc chất khớ Nếu hỗn hợp chỉ cú 2 chất thỡ cỏc cụng thức (1), (2), (3) tương ứng trở thành (1’), (2’), (3’) như sau:

M n M (n n ) M

trong đú n là tổng số số mol của cỏc chất trong hỗn hợp,

trong đú con số 1 ứng với 100% và

M V M (V V ) M

trong đú V1 là thể tớch khớ thứ nhất và V là tổng thể tớch hỗn hợp

Từ cụng thức tớnh KLPTTB ta suy ra cỏc cụng thức tớnh KLNTTB

Với cỏc cụng thức:

C H O ; n mol

C H O ; n mol

ta cú:

- Nguyờn tử cacbon trung bỡnh:

1 1 2 2

x n x n

x

n n

- Nguyờn tử hiđro trung bỡnh:

1 1 2 2

y n y n

y

n n

và đụi khi tớnh cả được số liờn kết , số nhúm chức trung bỡnh theo cụng thức trờn

Trang 10

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HỮU CƠ

GV biên soạn: V ũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com blog: http://vuducluan.tk

1) Số nguyên tử trung bình:

Giả sử có 1 hỗn hợp 2 chất A và B có số mol tương ứng là a và b mol

Số nguyên tử cacbon tương ứng là n và m(n < m) khi đó thì số nguyên tử cacbon trung bình là: =

Khi đó

2) Khối lượng phân tử trung bình

Giả sử có 1 hỗn hợp 2 chất A và B có số mol tương ứng là a và b mol

Khối lượng phân tử tương ứng là MA và MB

Ngoài ra có thể dùng phương pháp này cho số liên kết pi trung bình, số nhóm chức trung bình, gốc HRC trung bình

VD 1: Một hỗn hợp A gồm 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau Nếu cho 4,48 lít hỗn hợp A

(ở đktc) qua bình đựng dung dịch brôm dư, người ta thấy khối lượng của bình tăng thêm 7g Công thức phân tử của 2 olefin là:

A.C2H4 và C3H6 B.C3H6 và C4H8 C.C4H8 và C5H10 D.C5H10 và C6H12

=> M1 < 35 < M2; M1, M2 là đồng đẳng kế tiếp

M1 = 28 => C2H4 M2 = 42 => C3H6 Vậy đáp án( A) đúng

VD 2: A, B là 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho hỗn hợp gồm

1,6g A và 2,3g B tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít H2 (đktc) Công thức phân tử của 2 ancol là:

A.C3H7OH,C4H9OH

B.C2H5OH,C3H7OH

C.CH3OH,C2H5OH

D.C4H9OH, C5H11OH

VD 3: Đốt cháy a mol 2 anđehit mạch hở, cùng dãy đồng đẳng tạo ra b mol CO2 và c mol

H2O (biết b=a+c) Trong phản ứng tráng gương 1 phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳng anđehit:

A.no, đơn chức

B.không no, có 2 nối đôi, đơn chức

C không no, có 1 nối đôi, đơn chức

D.no, hai chức

Ngày đăng: 15/05/2021, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w