Đúng nh vậy, nếu nh ở lớp 1 các em không nắm chắc đợc kĩ thuật viết các đờng nét cơ bản, không nắm đ-ợc qui tình viết từng chữ thì các em không thể hoàn thành đđ-ợc chơng trình lớp 1, cũ
Trang 1môc lôc
KINH NGHIÖM d¹y vµ rÌn ch÷ viÕt
cho häc sinh líp 1:
Néi dung
1- Giai ®o¹n ®Çu
2- Giai ®o¹n d¹y ch÷
3- Giai ®o¹n rÌn ch÷.
Bµi viÕt minh häa
Trang 2KINH NGHIệM
"dạy và rèn chữ viết cho
học sinh lớp 1" .
***************************************
phần mở đầu
-I/ lý do chọn đề tài
Nhân dân ta thờng nói: " Nét chữ, nết ngời " ý muốn nói nhìn nét chữ của
ngời viết, đoán ra đợc tính cách của ngời ấy nét chữ đều đặn, chắc chắn nói nên tính cách vững vằng, tự tin, tâm lý ổn định của ngời viết Nét chữ rộng sâu, phóng khoáng nói lên tính cách thải mái, phóng khoáng, đáng yêu của ngời viết,
Ngay từ xa xa, ông cha ta đã coi trọng chữ viết Hàng năm, thờng xuyên mở ra các cuộc thi Hơng, thi Hội, thi Đình chọn ra bao anh tài "Giỏi về văn nhân, đẹp
về chữ viết " để làm quan cho triều đình, cùng nhà vua lo chăm muôn dân xã tắc Chúng ta cùng nhớ lại một câu chuyện kể về một danh nhân, để thấy đợc chữ
viết thời xa đã quan trọng thế nào? Đó là câu chuyện kể về danh nhân Cao Bá
Quát Ngày ấy, Cao Bá Quát rất giỏi về văn chơng Bài viết của ông thờng sâu sắc,
lời văn chắc chắn, rành mạch ông đã đi thi nhiều năm nhng chỉ đỗ đến thi Hơng
chứ không đỗ đến thi Đình chỉ vì "chữ quá xấu" Chấm đến bài của ông Ban giám
khảo chỉ thấy loằng ngoằng giun dế liền vứt ra ngoài Thế là ông lại trợt Nhng rồi
có một sự việc xảy ra đã làm thay đổi hoàn toàn chữ viết của ông Lần ấy, có một
bà cụ hàng xóm gần nhà ông gặp phải chuyện oan ức muốn làm đơn kêu lên quan
Bà liền sang nhờ Cao Bá Quát viết hộ Cao Bá Quát vui vẻ nhận lời và tin tởng
rằng: với lối viết sắc bén, lời văn chặt chẽ đầy sức thuyết phục của mình, chắc chắn bà lão sẽ đợc thắng kiện Ai ngờ, khi đa đơn lên toà, bà lão không những
thua kiện mà còn bị phạt thêm khoản tiền nữa Hỏi ra mới biết vì Cao Bá Quán viết chữ xấu quá, quan toà không đọc đợc nên đã xử bà thua kiện và phạt thêm tiền Cao
Bá Quát rất ân hận, thấy rằng văn hay nhng chữ xấu quá thì cũng không làm
nên đợc việc gì Ông đã quyết tâm rèn chữ Nhờ lòng quyết tâm và tính kiên nhẫn,
một thời gian sau Cao Bá Quát đã viết đợc 3 - 4 kiểu chữ mà kiểu nào cũng đẹp Từ
đó ông đã nổi danh khắp vùng vì "Văn hay chữ tốt".
Qua câu chuyện này, chúng ta đã rút ra đợc 2 bài học:
1- Văn hay nhng chữ xấu vẫn cha hẳn là tốt.
2- Dù chữ xấu đến đâu nhng với lòng kiên trì và sự quyết tâm rèn luyện thì vẫn có thể trở thành ngời viết đẹp.
Ngày nay, cuộc sống văn minh hiện đại, chữ đánh máy vi tính đã thay thế nhiều cho chữ viết tay nhng vẫn không thể bỏ đợc chữ viết tay, nhất là trong các
Trang 3tr-ờng học, đặc biệt là Trtr-ờng Tiểu học Vì vậy việc dạy và rèn chữ cho các em vẫn là
một nhiệm vụ trọng tâm của nhà trờng Tiểu học
Đặc biệt đối với giáo viên lớp 1 nh chúng tôi thì việc dạy và rèn chữ cho học sinh lớp 1 là cả một vấn đề cấp bách không thể thiếu đợc Đúng nh vậy, nếu nh ở lớp 1 các em không nắm chắc đợc kĩ thuật viết các đờng nét cơ bản, không nắm
đ-ợc qui tình viết từng chữ thì các em không thể hoàn thành đđ-ợc chơng trình lớp 1, cũng nh việc học tiếp các lớp lớn sau này
II/ phạm vi và đối tợng nghiên cứu
Trong chữ viết của Tiếng Việt có rất nhiều kiểu chữ, kiểu nét, cách viết khác
nhau.Song ở đề tài này tôi chỉ xin đợc nghiên cứu về cách dạy, cách viết kiểu chữ
thờng viết tay trong trờng Tiểu học với đối tợng là học sinh lớp 1- Lớp đầu cấp
sơ khai trong việc học chữ
III/ Mục đích nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu 4 mảng sau:
1 Nghiên cứu cách Dạy - Viết 13 nét cơ bản về chiều cao, độ rộng, điểm bắt
đầu, điểm kết thúc của mỗi nét
2 Nghiên cứu về kĩ thuật nối các nét cơ bản để tạo thành con chữ: Độ cao, chiều rộng, điểm bắt đầu, điểm tách nét, điểm kết thúc, của mỗi con chữ
3 Nghiên cứu kĩ thuật nối các con chữ thành chữ, khoảng cách giữa con chữ trong một chữ và khoảng cách giữa các chữ trog một câu
4 Dạy học sinh cách chuyển từ cỡ chữ vừa (2 li là 1 đơn vị chữ) sang cỡ chữ nhở (1 li là 1 đơn vị chữ)
IV/ Điểm mới trong đề tài
- Giúp học sinh không những chỉ biết viết chữ mà còn nắm chắc đợc kĩ thuật viết chữ và viết chữ đúng, đẹp
- Đây là nền móng vững chắc đầu tiên tạo đà cho các em viết tốt trong suốt quãng đời học sinh và công tác sau này
Nội dung
A/ Thực trạng hiện nay.
Trong thực tế, nhiều học sinh mới chỉ có viết đúng chứ cha có viết đẹp Nét chữ bị run rẩy, rời rụng và biến dạng Các nét khuyết trên - khuyết dới hoặc thì cong vẹo, uốn éo hoặc thì gẫy, rụt, tù túng Các nét nối có em thì rộng quá, có em
lại không có Các nét cong còn thảm hại hơn nhiều Đúng là chữ nh "gà bới" Từ thực tế trên, cần phải dạy và rèn chữ viết cho học sinh Đó là nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu của mỗi giáo viên Tiểu học chúng ta Nhất là giáo viên các lớp đầu cấp nh lớp 1
Xác định đợc nhiệm vụ quan trọng ấy, cách đây 3 năm (Tức năm học 2007 -2008), chúng tôi đã nghiên cứu mày mò để tìm ra giải pháp nhằm khắc phục tình
trạng trên đó là "Phơng pháp dạy và rèn chữ viết cho học sinh lớp 1" Tức là:
Trang 4Dạy thế nào để học sinh viết đẹp và rèn thế nào để học sinh luôn luôn giữ đợc chữ viết đẹp
B- biện pháp thực hiện
I- Nội dung
Muốn thực hiện đợc nhiệm vụ này, trớc hết chúng tôi xác định cần phải thực hiện ba nội dung sau:
1 Tìm hiểu về năng lực, trình độ, khả năng tiếp thu kiến thức và hoàn cảnh gia
đình của từng học sinh
2 Dạy học sinh về kĩ thuật viết các đờng nét cơ bản, kĩ thuật nối chữ, khoảng
cách từng con chữ và khoảng cách từng chữ trong 1 dòng (Công việc này đợc thực
hiện trong giai đoạn học vần).
3 Củng cố và phát triển thêm về kĩ thuật viết chữ, cách trình bày một văn bản
(đợc thực hiện trong giai đoạn luyện tập tổng hợp).
II- Giải pháp để thực hiện ba nội dung trên:
1- Giai đoạn đầu:
Tìm hiểu về năng lực, trình độ và khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh qua việc khảo sát, đánh giá kết quả học tập của các em ở lớp mẫu giáo lớn
Tìm hiểu về hoàn cảnh gia đình các em để đánh giá việc hỗ trợ dạy bảo học sinh của phụ huynh học sinh Từ đó có biện pháp, phơng pháp thích hợp để dạy học sinh có hiệu quả tốt nhất
2 Giai đoạn dạy chữ:
Là dạy học sinh về kĩ thuật viết các đờng nét cơ bản, kĩ thuật nối chữ, khoảng cách các con chữ, khoảng cách giữa các chữ
Một số giáo viên lớp 1 thờng coi nhẹ việc dạy các nét cơ bản Cho rằng dạy
các nét cơ bản không quan trọng Đó là một quan điểm sai lầm Vì việc dạy các nét cơ bản mới là chính còn việc dạy viết chữ chẳng qua chỉ là dạy sự kết nối giữa các nét cơ bản
Đúng nh vậy:
- Trong Tiếng Việt chúng ta có 13 nét chữ cơ bản Học sinh nắm chắc và viết
đúng kĩ thuật 13 nét cơ bản này thì coi nh việc dạy viết cho các em đã thành công một nửa Đó là 13 nét cơ bản sau:
STT Nét Tên nét STT Nét Tên nét
4 Nét xiên phải 11 Nét khuyết trên
7 Nét móc 2 đầu
Trớc tiên tôi dành thời gian khoảng 1 tuần đầu (tuần ổn định lớp) dạy học sinh tập đọc, tập viết các nét cơ bản bằng cách tôi kẻ 1 bảng tên các nét cơ bản (nh trên)
Trang 5trên 1 tấm bìa cứng có kẻ ô li Hớng dẫn các em nhận diện và đọc đúng tên các nét cơ bản Sau đó dạy các em tập viết
a- Dạy xác định đờng kẻ.
Muốn viết đợc đúng, đầu tiên tôi phải dạy các em xác định tên của các dòng
kẻ (do tôi qui ớc cho các em) để thuận tiện cho việc dạy và học viết sau này.
- Đờng kẻ ngang: gồm tất cả các đờng kẻ nằm ngang
- Đờng kẻ dọc: gồm tất cả các đờng kẻ dọc
- 1 ô li to: đợc tạo bởi các đờng kẻ đậm ngang và dọc
- Ô li nhỏ: đợc tạo bởi các đờng kẻ li mờ
- Giữa 2 đờng kẻ đậm ngang gồm có 4 đờng kẻ ngang mờ gọi lần lợt từ li đậm dới lên nh sau:
+ Đờng kẻ đậm dới đợc xác định để viết gọi là đờng kẻ chân.
+ Li mờ thứ nhất
+ Li mờ thứ hai (li chuẩn)
+ Li mờ thứ ba
+ Li mờ thứ t.
Thời gian đầu các em viết bằng cỡ chữ 2 li, nên tôi qui định li mờ thứ 2 gọi là
li chuẩn (chiều cao = 1 đơn vị chữ)
- Dòng kẻ ô: là khoảng cách giữa 2 đờng kẻ ngang đậm.
- Dòng kẻ li: là khoảng cách giữa 2 đờng kẻ ngang li mờ Các qui định tên này
viết phân tích thì dài nhng khi dạy thì rất đơn giản, các em dễ nhớ, nắm bắt đợc ngay
b- Dạy viết các nét cơ bản:
Mới đầu các em cha quen tay nên cho các em viết bằng bút chì và dựa theo đ-ờng kẻ ô li để viết VD:
Nét Ngang: Đợc viết dựa theo đờng kẻ li mờ thứ nhất
Nên hớng dẫn các em viết đẫy 3 ôli nhỏ cho đều và đẹp.
Nét sổ: Đợc viết dựa theo đờng li mờ kẻ dọc
Hớng dẫn các em viết cao đủ 4 ôli nhỏ cách đều đặn.
Nét xiên trái: Đợc viết từ đầu ô phía trên bên trái
đờng kẻ ngang
đờng
kẻ dọc
ô li to
ô li nhỏ
li mờ thứ t
li mờ thứ ba
li mờ thứ hai (li chuẩn)
li mờ thứ nhất
đờng kẻ chân
Trang 6xiên thẳng xuống đầu ô phía dới bên phải Cách đều đặn.
Nét xiên phải: Đợc viết ngợc lại từ đầu ô phía trên bên
phải xiên thẳng xuống đầu ô phía dới bên trái
Nét móc xuôi: Điểm đặt bút từ giữa dòng kẻ li thứ 2 kể
từ đờng kẻ chân lên, lợn tròn chạm đến đờng kẻ
chuẩn thì kéo thẳng xuống dựa theo đờng kẻ dọc kết thúc
tại đờng chân
- Nét móc ngợc: Điểm đặt bút từ dòng kẻ chuẩn kéo thẳng
xuống dựa theo đờng kẻ dọc, lợn tròn đến đờng kẻ chân
đa lên rộng bằng 1 ô li, kết thúc ở li mờ thứ nhất
- Nét móc 2 đầu: Là kết hợp giữa nét móc xuôi và
nét móc ngợc Điểm đặt bút từ li mờ thứ nhất và
điểm dừng bút tại li mờ thứ nhất.
(Độ rộng của nét móc 2 đầu là 1,5 ô li nhỏ và hất lên cong rộng1
likết thúc 1 li).
- Nét cong hở phải: Điểm đặt bút từ dòng kẻ li nhỏ
thứ 2 lợn cong tròn lên bên trái chạm vào đờng
chuẩn lợn cong tròn xuống chạm vào đờng chân và kết
thúc tại li mờ thứ nhất, rộng 1,5 ô li nhỏ
(Độ rộng của nét cong hở phải là 1,5 ô li nhỏ).
- Nét cong hở trái: Là ngợc lại của nét cong hở phải.
(Độ rộng của nét cong hở trái là 1,5 ô li nhỏ).
- Nét cong kín: Đợc viết nh nét cong hở phải, nhng
điểm dừng bút chạm vào điểm đặt bút tạo thành 1
đờng cong kín, rộng bằng 1,5 ô li nhỏ
(Độ rộng của nét cong kín bằng 1,5 ô li nhỏ).
- Nét khuyết trên: Điểm đặt bút từ li mờ thứ nhất,
đa xiên phải, lợn tròn chạm vào đờng kẻ
đậm phía trên, kéo thẳng xuống dựa theo đờng kẻ dọc,
gặp nét xiên tại đờng kẻ chuẩn và dừng bút tại đờng
chân (độ rộng lớn nhất của nét khuyết trên bằng 1 ô li nhỏ).
- Nét khuyết dới: Điểm đặt bút từ dòng kẻ chuẩn
kéo thẳng xuống (dựa theo đờng kẻ dọc)
Trang 7qua đờng kẻ chân gần chạm tới li mờ thứ 3
(kể từ đờng kẻ chân xuống) thì lợn tròn về trái đa xiên
phải gặp nét thẳng tại đờng chân và dừng lại ở li mờ thứ nhất
(độ rộng lớn nhất của nét khuyết dới bằng 1 ô li nhỏ).
- Nét thắt: Điểm đặt bút từ dòng kẻ chân đa hơi cong
lên phía trên bên phải Chạm đờng kẻ chuẩn thì dừng
lại vòng sang trái và thắt ngợc trở lại
(Độ rộng của nét thắt bằng 1,5 ô li nhỏ)
Ngoài 13 nét cơ bản trên còn có một nét gọi là nét gấp " " nét này ít dùng, chỉ sử dụng khi viết chữ cái k (nên không đa vào các nét cơ bản)
Nh vậy : - Điểm đặt bút của các nét móc xuôi, các nét cong đều bắt đầu từ
giữa dòng kẻ li thứ 2.
- Điểm dừng bút của các nét móc ngợc, nét cong hở trái hở phải
và nét khuyết dới đều dừng lại ở li mờ thứ nhất.
Có đợc thói quen này, các em sẽ dễ dàng hơn trong việc luyện viết chữ
* L u ý : Khi dạy các em tập viết, giáo viên nên nói ngắn gọn xúc tích, vừa nói
vừa minh hoạ bằng động tác tay viết để các em quan sát động tác viết của cô là chính
Việc dạy kĩ thuật viết các nét cơ bản này luôn luôn đợc nhắc đi nhắc lại trong khi dạy viết chữ Nhằm giúp các em có một kĩ năng viết thành thục không thể quên
Đúng vậy Sau khi dạy xong các nét cơ bản, tôi bắt đầu dạy viết chữ Lúc này việc dạy viết chữ sẽ đơn giản hơn nhiều
C- Dạy viết chữ: Các con chữ, các chữ đợc dạy lần lợt theo nội dung bài học VD: + Bài e : Dạy chữ e chính là dạy sự kết nối khéo léo giữa nét xiên phải và nét cong hở phải Lu ý lng chữ e phải đợc lợn cong tròn nh lng chữ c hay là lng của nét cong hở phải Độ rộng của chữ e bằng 1,5 ô li nhỏ
+ Bài b: dạy chữ b chính là dạy sự kết nối khéo léo giữa nét khuyết trên và nét thắt Độ rộng của nét khuyết trên bằng 1 ô li nhỏ Độ rộng của nét thắt bằng 1,5
ô li nhỏ
+ Dạy chữ "be " cơ bản dạy nét nối từ b sang e Khoảng cách từ b sang e bằng 0,5 ô li nhỏ
Tơng tự nh vậy với các bài : ê - v; l - h;
Qua nghiên cứu tôi thấy:
*Khoảng cách giữa 2 nét cong trái và cong phải, khoảng cách cong trái và nét
sổ là 0,5 ô li nhỏ
Ví dụ khoảng cách từ b sang a; từ b sang i:
*Khoảng cách từ nét móc ngợc sang nét cong trái là 1 ô li nhỏ
Ví dụ khoảng cách từ n sang ơ;
Trang 8từ h sang ơ; từ d sang ơ
*Khoảng cách giữa 2 nét móc ngợc và nét khuyết trên hay khoảng cách từ móc ngợc sang nét hất của chữ u; i là 1,5 ô li nhỏ
Ví dụ khoảng cách từ t sang h; từ n sang h; từ k sang h; từ p sang h; từ i
sang u; từ r sang u; từ u sang ; từ u sang y; từ e sang n
*Khoảng cách từ nét khuyết dới sang nét cong là 0,5 ô li nhỏ
Ví dụ khoảng cách từ g sang a
*Khoảng cách từ nét khuyết dới sang nét khuyết trên; khoảng cách từ nét khuyết dới sang nét hất của chữ i; u là 1 ô li
Ví dụ khoảng cách từ g sang h; từ g sang i
*Khoảng cách giữa 2 nét móc xuôi và nét móc ngợc là 2 ô li nhỏ
Ví dụ khoảng cách từ a sang n; u sang n; từ i sang m;
Dạy viết các con chữ, chính là dạy sự kết nối các nét cơ bản;
Còn khi dạy viết các chữ, chính là dạy cách nối từ con chữ nọ sang con chữ kia
Khi kết thúc giai đoạn Học vần là các em hoàn thành đợc việc học viết chữ ở
giai đoạn này, giáo viên dạy các em viết chữ cỡ 2 li, kĩ thuật viết các con chữ, kĩ thuật viết chữ, khoảng cách giữa các con chữ trong một chữ và khoảng cách giữa các chữ trong một câu
3) Giai đoạn rèn chữ - luyện tập, củng cố.
Đây chính là giai đoạn dạy phần luyện tập tổng hợp gồm 12 tuần cuối năm học
Các em tập đọc, tập viết một văn bản dài hơn, có nội dung phong phú hơn Chính vì vậy giáo viên nên chuyển cho các em từ viết chữ cỡ 2 li sang viết cỡ chữ nhỏ 1 li để trình bày 1 bài văn xuôi đợc gọn gàng hoặc 1 bài thơ theo đúng thể thơ
Trang 9Việc trớc tiên giáo viên dạy cho các em cách thu nhỏ chữ lại bằng 1/2 chữ cỡ 2 li
Cụ thể các con chữ có chiều cao bằng 2 li nay thu lại bằng 1 li nh: a, ă, â, c,
e, ê, i, n, o, ô, ơ, r, s, u, , v, x.
Ví dụ:
=
- Các con chữ có chiều cao 5 li thu nhỏ lại bằng 2,5 li nh: b, h, k, l. VD: =
- Các con chữ có nét khuyết dới kéo dài xuống phía dới có độ dài 5 li nay thu nhỏ lại bằng 2,5 li VD: =
- Các chữ: d, đ, q, p có độ dài 4 li thu nhỏ lại bằng 2 li
= =
- Chữ t cao 3 li thu nhỏ lại = 1,5 li =
ở giai đoạn Luyện tập củng cố này giáo viên hớng dẫn các em viết chính tả d-ới các hình thức nhìn chép hoặc nghe đọc - viết Để khuyến khích học sinh học tập hào hứng hơn, giáo viên có thể mạnh dạn đa một vài bài chính tả trí nhớ vào chơng trình Các em học thuộc bài, tự nhớ lại và trình bày bằng văn bản trên giấy Giáo viên hớng dẫn các em cách trình bày một văn bản văn xuôi hoặc thơ Cách đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí Cách viết hoa chữ cái đầu câu và không bao giờ quên kiểm tra học sinh về kĩ thuật viết chữ, nối chữ
C- hiệu quả
Cách dạy và rèn chữ viết cho học sinh nh trên tôi đã thực nghiệm 3 năm nay Năm học 2007 - 2008 tôi mới chỉ dám áp dụng dạy học sinh lớp tôi Sau một năm
Trang 10vừa dạy học vừa mày mò nghiên cứu, ghi chép những việc đã làm đợc để cố gắng phát huy và hoàn thiện tốt hơn Những việc mình cha thấy vừa ý, suy nghĩ tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục Cứ nh vậy, với tính kiên trì, nhẫn lại, tôi đã gặt hái
đợc kết quả thật đáng mừng Nhìn chữ viết học sinh mỗi ngày một đẹp hơn, chữ em nào em đấy đều tăm tắp, tôi lại càng phấn khởi, càng tin tởng ở phơng pháp dạy của mình là đúng, có hiệu quả Thực tế đã chứng minh cho điều kì diệu ấy Qua kết quả
cuộc thi "Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp" cấp trờng cuối năm học 2007 - 2008 cho
thấy:
Chất lợng chữ viết của lớp 1A do tôi chủ nhiệm cao hơn hẳn so với 2 lớp còn lại (Không áp dụng phơng pháp dạy Tập viết này)
Cụ thể nh sau:
*Khối lớp 1:
Lớp
Số l-ợng vở tham gia
Kết quả
Loại A Loại B Loại C Không xếp
loại
SL % SL % SL % SL %
Từ bảng thống kê trên, ta thấy độ chênh lệch rất nhiều về chất lợng chữ viết
giữa lớp đợc áp dụng Phơng pháp dạy và rèn chữ viết trên với những lớp cha áp
dụng
Từ kết quả trên Năm học 2008 - 2009 tôi quyết định đa ra toàn tổ để bàn bạc
phơng pháp "Dạy và rèn chữ viết cho học sinh lớp 1" của mình Cả tổ yêu cầu tôi
phải trình bày bằng văn bản để mọi ngời nghiên cứu và yêu cầu dạy mẫu 3 tiết:
Tiết 1: Dạy các nét cơ bản
Tiết 2: Dạy viết chữ
Tiết 3: Dạy rèn chữ
Toàn tổ đã nhất trí và hăng hái và áp dụng dạy học sinh toàn khối 1
Kết quả đúng nh sự mong đợi
Kết quả đợt thi "Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp" cấp trờng năm học 2008 - 2009
nh sau:
*Khối lớp 1:
Lớp
SL vở tham gia
Kết quả
Loại A Loại B Loại C Không XL
SL % SL % SL % SL %
1A (lớp thực nghiệm) 64 57 89 7 11 0 0 0 0 1B (lớp đối chứng) 64 50 78,1 14 21,9 0 0 0 0 1C (lớp đối chứng) 64 45 70.3 15 23,5 4 6,2 0 0
(Lớp 1A do tôi phụ trách và trực tiếp giảng dạy).