KHÁC VỚI BÁO CÁO TỔNG QUANBÁO CÁO TỔNG QUAN: VẤN ĐỀ CHƯA BIẾT, SẼ NGHIÊN CỨU BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ: VẤN ĐỀ ĐÃ BIẾT VÀ NẮM RẤT VỮNG, BÁO CÁO CHO MỌI NGƯỜI BIẾT ĐỂ ỨNG DỤNG Có thể là nghiên
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ (SEMINAR)
KỸ THUẬT ÔTÔ MÁY KÉO VÀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Trang 2KHÁC VỚI BÁO CÁO TỔNG QUAN
BÁO CÁO TỔNG QUAN: VẤN ĐỀ CHƯA
BIẾT, SẼ NGHIÊN CỨU
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ: VẤN ĐỀ ĐÃ BIẾT VÀ NẮM RẤT VỮNG, BÁO CÁO CHO MỌI NGƯỜI BIẾT ĐỂ ỨNG DỤNG
Có thể là nghiên cứu của người báo cáo, hoặc của người khác hoặc các thông tin chuyên đề tổng hợp
Trang 3CẤU TRÚC BÁO CÁO
Trang 4GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
Trang 5TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
Trang 6CÁC TÍNH CHẤT QUAN TRỌNG
CỦA VẤN ĐỀ
Trang 7NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ
Trang 8KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
CỦA VẤN ĐỀ
Trang 9NHỮNG TỒN TẠI VÀ KHẢ NĂNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
CỦA VẤN ĐỀ
quyết được
Trang 10BỘ XÚC TÁC CATALYST xử lý khí thải
Trước 1966: không kiểm soát khí thải
1966 - 1968 California và US Federal Government: quy định HC và CO
1970: Clean Air Act (USA) limits levels of CO, HC and NOx
1973: Japan
1984: Europe – Euro 0
Trang 11BỘ XÚC TÁC CATALYST (Động cơ xăng)
Bộ xúc tác oxy hóa (Oxidation converter): Pt, Pd, kiểm soát CO và HC
Bộ xúc tác 3way (3 chất): kiểm soát CO, HC và NOx cho động cơ dùng xăng không chì
Trang 12Độ phát ô nhiễm và hiệu quả xúc tác
Trang 133 WAY CATALYST
Làm việc trong một window với “lamda” ~ 1: cho phép xử lý đồng thời CO, HC
và NOx Cần có cảm biến lamda để kiểm soát Các loại Catalysts 3W:
Hạt catalyst (pellets)
Tổ ong nguyên khối (honeycomb monolith)
Các bản catalyst song song (parallel plates)
Gạc, lưới sợi (fibres pad and gauze)
Kim loại nung kết (sintered metals)
Lựa chọn vật liệu nền phụ thuộc vào lĩnh vực ứng dụng Hiện nay thường dùng
loại catalyst honeycomb monolith với các ưu điểm sau:
Tỉ số diện tích bề mặt-thể tích lớn với sự giảm áp suất nhỏ
Mạng tổ ong đảm bảo phân bố dòng khí đi qua đồng đều với hiệu ứng channelling” nhỏ
“kênh- Các hạt trong dòng khí (nếu có) đi qua catalyst sẽ dễ dàng hơn miễn là kích thước lỗ lớn hơn kích thước hạt
Trang 14CẤU TẠO CATALYST
Trang 15Một vài thông số CATALYST
Conversion: XA = (CAo _ CA)/CAo
Space Velocity: SV = QV/V
Q: Volumetric flowrate, V: Reactor volume (porous)
Space time: VReactor/Vfeed flowrate
Residence time: length of time molecules spend in reactor
Cells density: number of cells per square inch (cpsi) of
Open frontal area (porosity): % free cross-sectional area
available for flow, e.g calculate the % open frontal area for a 400 cpsi monolith with square shaped cells, 1.1x1.1mm: 400 x
Trang 16Tính chất của các loại vật liệu khác nhau dùng cho loại ceramic
Cordierite 2MgO.2Al 2 O 3 .5SiO 2 1350 1.1 x 10 -6
Trang 17Các tính chất đặc trưng của vật liệu Cordierite Honeycomb
(Alexander và Umehara “Introduction to Catalitic combustion _ R E Hayes)
1 Crystal structure Cordierite, 2MgO.2Al 2 O 3 .5SiO 2
2 Coefficient of thermal expansion
8 Mean pore diameter 4m
9 Compressive strength, kg/cm 2 A>85
B>11 C>1
A B C
Trang 18Tính chất của catalyst có 400 cpsi (62 cells/cm 2 ),
với độ dày khác nhau cordierite ceramic substrate (NGK Locke Inc)
Geometric surface area,
m 2 /m 3
Trang 19Các tính chất đặc trưng của vật liệu Cordierite Honeycomb
Trang 20Hình dạng các kênh của catalyst Cordierite Honeycomb
Trang 21Hình dạng các kênh của catalyst Cordierite Honeycomb
Trang 22CATALYST dùng cho động cơ xăng
Bề mặt nền được phủ một lớp vật liệu washcoat (high surface area material) mà trên đó có sự phân bố của
các chất xúc tác (catalysts).
Bề dày của washcoat khoảng 10 -150m, độ dày này có thể không đồng đều.
Kích thước lỗ xốp (pore size) khoảng từ 2nm – 20nm
hoặc lớn hơn
Trang 23 Các chất catalysts: Pt, Pd, (dùng cho phản ứng oxy hóa) Rh dùng cho phản ứng khử NOx Các vật liệu này ít bị mất hoạt hoá bởi lưu huỳnh ở nhiệt độ dưới 5000C Tính oxy hóa cao đối với HC
Ngoài ra: có các vật liệu tăng hoạt tính và làm ổn định, chống lão hóa: Cerium, Lanthanum, Barium, Zirconium, Nickel, Fe, Si, Sn…
Tỉ lệ hoạt hóa:
@ không có cerium: Pd>Rh>Pt, @ có cerium: Rh>Pd ~ Pt
Thường dùng:
@ Pt, Pd/Al2O3
@ (Pt-Rh)/Al2O3 hoặc (Pd-Rh)/Al2O3
Lượng các chất xúc tác:
@- Pd, Pt khoảng 40g/ft 3 – 120g/ft 3
@- Rh khoảng 4.5g/ft 3 – 8.5g/ft 3 (Pt hoặc Pd/Rh = 5/1)
Ví dụ: một xe hơi có dung tích động cơ 1.2 lít, sử dụng catalyst
nhóm PGM với 1.4g/l chứa 1.75g Pt và Rd với tỉ lệ Pt/Rd = 5/1
CATALYST dùng cho động cơ xăng
Trang 24CATALYST dùng cho động cơ xăng:
sự giảm áp suất trong catalist
Trang 25Các hiện tượng xảy ra trong 3way catalyst
Các phản ứng Catalytic và động hoá học
Conversion as a function
of temperature : rate
controlling regimes
Trang 26Truyền chất và các phản ứng trong catalist
Trang 27Các bước phản ứng trong một lỡ rỗng catalyst
BULK GAS Reactants
Products
Catalyst pore
Trang 281- Truyền chất phản ứng từ pha khí qua lớp biên vào bề mặt ngoài catalyst Dòng khuếch tán và dòng khí tạo
nên Đối lưu
2- Khuếch tán chất phản ứng vào các lỗ rỗng catalyst (đa số catalyst hoạt tính nằm trong các lỗ rỗng)
3- Hấp thụ các chất phản ứng vào bề mặt catalyst Bắt
đầu phản ứng
4- Phản ứng xúc tác
5- Tách các sản phẩm ra khỏi phản ứng
6- Khuếch tán các sản phẩm ra khỏi bề mặt catalyst
7- Truyền các sản phẩm vào dòng khí
Các bước phản ứng trong một lỡ rỗng catalyst
Trang 29Khởi động bộ catalyst
Nhiệt độ khởi động: khi hiệu quả chuyển đổi đạt 50% (light off temperature)
CO: 220 o C, HC: 270 o C
Trang 30Khởi động bộ catalyst
Nhiệt độ này phụ thuộc: nhiên liệu, thời gian sử dụng…
Tăng T 0 KĐ: bộ xúc tác khởi động (close-loop catalyst - CC), sấy điện, hydrocarbon traps or fuel burners and afterburners
Trang 31Ảnh hưởng của bộ xúc tác khởi động đến hiệu quả bộ xúc tác chính
Trang 32Các phương án chất xúc tác cho các bộ catalysts CC và UC
Trang 33Các vấn đề của bộ xúc tác catalyst động cơ xăng
Sự lão hóa (aging) và poisoning (bội nhiễm) bộ xúc tác:
Do tác động đồng thời của các tác nhân hóa, lý,
nhiệt và cơ học, tác nhân hoá học - nhiệt là quan
trọng nhất
Tác động của chì có trong nhiên liệu: một lớp kim loại trơ ở nhiệt độ cao, chèn kín các lỗ xốp ở nhiệt độ thấp do đó làm giảm diện tích xúc tác
Tác động của phosphorous (P) có trong nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn
Tác động của lưu huỳnh (S) trong nhiên liệu làm trơ hóa dần bộ xúc tác và có khả năng gây ra các khí H 2 S (khi hỗn hợo nghèo)
Lớp bám carbon (C) Sẽ được trình bày ở phần sau
Trang 34BỘ XÚC TÁC cho động cơ diesel
Trang 35Bộ xúc tác oxy hóa (Diesel Oxydation Catalyst – DOC)
Động cơ Diesel có hỗn hợp nghèo, nhiệt độ khí thải thấp
Khả năng oxy hóa cao với HC và CO, một phần nhỏ với PM (SOF) và
ít có khả năng giảm NOx (lean)
Yêu cầu: Độ bền poisoning và ổn định nhiệt cao
Trang 36Poisoning resistance DOC
Trang 37Thermal ageing DOC
Trang 38Nhiệt độ Light-Off phụ thuộc vào hàm lượng Pt
Trang 39Nhiệt độ Light-Off phụ thuộc vào hàm lượng Pt
Trang 40Xử lý NOx và muội than
LNC: Lean NOx Catalyst (DeNOx) LNT: Lean NOx Trap
SCR: Selective Catalytic Reduction DPF: Diesel Particulate Trap
Trang 41Bộ lọc muội than
FBC: Fuel-Borne Catalyst CSF: Catlyzed Soot Filter
Trang 42Thành phần hạt muội than
Trang 43Bộ lọc muội than Diesel Particulate Filters (DPF)
Trang 44Các lớp muội than trên vách bộ lọc
Trang 45Hệ thống tích hợp Catalist - DPF
Trang 46Sự tái sinh cho bộ lọc
Trang 47Sự tái sinh cho bộ lọc
- Trong quá trình sử dụng, lọc bị tắc rất nhanh nên phải tái sinh lọc để tránh tổn thất áp suất trên đường xả
- Các giải pháp thơng thường là đốt, rung, rửa hay dùng
dịng khí thổi ngược
- Đốt bồ hĩng là phương pháp được áp dụng rộng rãi nhất Thực nghiệm cho thấy sự oxy hố bồ hĩng bắt đầu với tốc
độ thấp ở 300°C và gia tốc ở 400°C trong khơng khí hay
dịng khí cĩ chứa 10% oxy Bồ hĩng bám trên lọc cĩ thể bị đốt cháy hồn tồn ở nhiệt độ 540°C với điều kiện cĩ đủ
Trang 48Khí thiên nhiên (Natural Gas)
0-20% Propane C 3 H 8
Butane C 4 H 10 Carbon dioxide CO
Rare Gases A, He, Ne, Xe trace
Các dạng tồn trữ:
CNG (Compressed Natural Gas)
LNG (Liquefied Natural Gas)
Có chỉ số octane cao: >120
Chỉ số methane 60 – 105
Tính dễ bốc cháy: 5% - 15%
Nhiệt độ tự đánh lửa cao: 540 °C
Air-Fuel Ratio
Carbon Composition (% Weight)
Higher Heating Value (Btu/lb)
Energy Density
Trang 49Ứng dụng nhiên liệu khí CNG (NGV) Comprssed Natural Gas – Natural Gas Vehicle
NGV
Trang 50Ứng dụng nhiên liệu khí CNG (NGV)
Xe BUS CNG
Trang 51Ứng dụng nhiên liệu khí CNG (NGV) Hệ thống nhiên liệu Xe BUS CNG
Trang 52Ưu nhược điểm của động cơ CNG
Ưu điểm:
Giảm tiêu thụ nhiên liệu
Giảm độ phát CO2
Giảm độ phát khí CO khi khởi động lạnh
Nhược điểm:
Khí thải có nhiệt độ thấp và giàu oxygen
Khí sót CH4 khó oxyhóa
lớn đến nhiệt độ khí hậu (global warming) 17% so với 50% của CO2
Trang 53Các trở ngại đối với việc xử lý CO và HC
khi dùng động cơ CNG
dư oxy:
Trang 54 Để oxy hóa CO và HC cần hỗn hợp cháy nghèo, dư oxy:
2CO + O 2 2CO 2 2HC + O 2 H 2 O + 2CO 2
Khử NOx đòi hỏi hỗn hợp cháy đậm
2NO + 2H 2 H 2 O + N 2
2NO + 2CO 2CO 2 + N 2
Các trở ngại đối với việc xử lý NOx khi
dùng động cơ CNG
Trang 55Các phương pháp giảm NOx
1 Đánh lửa muộn
Reduces peak temperature
Reduces power output and
Lean NOx Trap
Lean NOx Catalyst Equivalence Ratio
Trang 56Các phương pháp nghiên cứu Catalyst
1.Nghiên cứu Catalyst trên băng thử ôtô (chasis dyno) theo các chu trình chạy xe tiêu chuẩn: FTP 75, Euro, JP 10 bước….
2.Nghiên cứu catalyst lắp trên các băng thử
động cơ đốt trong
3.Nghiên cứu catalyst trên các lò phản ứng mô phỏng trong phòng thí nghiệm
Trang 57Băng thử nghiệm (Bench Flow Reactor)
Băng thử nghiệm Bench Flow Reator (BFR) dùng đề
nghiên cứu các tác dụng của các thông số sau lên công năng của LNT và Bộ xúc tác oxy hóa:
Lưu tốc (SV): trong khoảng từ 20,000 – 100,000/h,
Nhiệt độ khí thải ở đầu vào: 200 – 700 0C,
Thành phần khí thải: được mô phỏng theo thành phần khí thải của động cơ đốt trong với các loại nhiên liệu khác nhau, thành phần khác nhau…
Thời gian tác động của khí thải lên bộ xúc tác
Khối lượng các kim loại quý nạp vào bộ xúc tác,
Các loại bộ xúc tác khác nhau
Trang 59Schematic of the Bench-Flow Reactor System
Trang 60Lò phản ứng LNT
Catalyst
Quartz beads Thermo
couples
Trang 61Lò phản ứng RFC
Catalyst
Quartz beads Thermo
couples
Trang 62Các thông số của catalyst
& 3.53 kg-Pd/m 3
Trang 63Thiết bị hấp thụ NOx (LNT)
thải đi qua cho đến khi bão hòa
trường khử:
Trang 64Thieát bò haáp thuï NOx (LNT)
Trang 65Cơ chế hoạt động của LNT Catalyst
LNT catalyst thu nhận NOx ở chế độ nghèo và khử NOx ở chế độ giàu
Trang 66 Phân ly NO3 với CO:
Ba(NO3)2 + CO BaO + 2NO2 + CO2
Phân ly NO3 với H2 Ba(NO3)2 + H2 BaO + 2NO2 + H2O
Khử NO2 NO2 + CO (or H2) NO + CO2 (or H2O)
NO + CO (or H2) (1/2)N2 + CO2 (or H2O)
Tương tự với HC
Cơ chế hoạt động của LNT Catalyst
LNT catalyst
thu nhận
NOx ở chế
độ nghèo và
khử NOx ở
chế độ giàu
Trang 67Các chế độ thử nghiệm
(Isotherm) temperatures (250-500C°) at
nhiệt độ, theo lưu tốc
Trang 68Một vài kết quả của LNT
1- Biến thiên nồng độ NOx theo thời gian ở các nhiệt
Trang 69Một vài kết quả của LNT
3- Tỷ lệ nồng độ NO2/NO ở các nhiệt độ 250 – 500 0 C ở SV=75K h-1
Trang 70Các thách thức của LNT
năng khử NOx với tiêu hao nhiên liệu nhỏ
nhất,
ngăn cản sự hấp thụ NOx và làm giảm tính năng catalyst Cần có phương thức khử lưu huỳnh.
nhiệt độ
Trang 71Ảnh hưởng của S trong nhiên liệu
(Karl-Heinz Glück, micore AG & Co KG)
Trang 72Lò phản ứng bộ xúc tác oxy hóa kiểu thuận nghịch
Reverse-Flow Oxydation Converter (RFOC)
RFOC dùng để giảm lượng THC (total hydrocarbon) trong dòng khí thải
Lượng sụt giảm THC được nghiên cứu theo: thời gian, lưu tốc, nồng độ các chất trong hỗn hợp và nhiệt độ
Sử dụng catalyst Paladium, phản ứng tỏa nhiệt (exotermic reation)
Dùng cơ chế dòng chảy thuận – nghịch để tăng nhiệt độ phản ứng:
Đóng mở hướng đi của dòng phản ứng sẽ “bẫy” sự tăng nhiệt độ này trong catalyst
Sự tăng nhiệt độ trong catalyst sẽ làm tăng nhiệt độ của dòng khí đi qua
Các chế độ nghiên cứu:
Lưu tốc dòng khí: SV = 20,000 – 40,000 – 60,000 - 80,000 hr-1
Nhiệt độ: 400 – 450 – 500 - 550 – 600 0 C
Thời gian đóng ngắt dòng (Switching Time-ST): 10, 15, 20, 30, 45 s
Phun nhiên liệu (CO, H 2 ) phụ trên đầu vào của dòng khí
Trang 73RFOC với hệ thống phun nhiên liệu
Fuel Injection
Inlet
Fuel Injection Exhaust Fuel Injection
Mass Flow Controllers
RFOCR
Inlet
Fuel Injection Solenoid Valve
Trang 74Cơ chế vận hành của RFOC
Trang 75Thành phần hỗn hợp khí thải mô phỏng động cơ
Trang 76Temperature:600C Effects of Switching Time on CH4 Conversion
Ảnh hưởng của ST đến độ chuyển đổi THC
ở các SV khác nhau T = 600 0 C
Trang 77Switching Time:10s Effects of Temperature on CH4 Conversion
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ chuyển đổi THC
ở các SV khác nhau, ST = 10s
Trang 78Switching Time:20s Effects of Temperature on CH4 Conversion
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ chuyển đổi THC
ở các SV khác nhau, ST = 20s
Trang 79Diễn biến nhiệt độ theo thời gian ở các vị trí khác nhau
trong catalyst, T = 550 0 C, SV = 60K, ST = 10s
Trang 8015 3 4 5 6 7 16
Forward-flowReverse-flow
Nhiệt độ ở các vị trí khác nhau trong catalyst, T = 550 0 C,
SV = 60K ST = 10s t = 157.1s THCcv = 21.1858%
Trang 82Nghiên cứu sự lão hóa (Aging)
của catalyst trong LNT
Cớ chế mất tính hoạt hóa (Deactivation) của catalyst
hóa học một chiều các chất trên bề mặt, ngăn chặn các phản ứng xúc tác trên bề mặt
Sự tạo than cốc trên bề mặt và trong các lỗ xốp của catalyst
Chấn động nhiệt
tranh thuận nghịch của việc hấp thụ các hạt bội nhiễm
Sự cọ mòn làm mất vật liệu catalyst (Attrition)
nhiễm (Poisoning-induced) trên bề mặt catalyst
Nứt gãy vật lý (Physical Breakage)
Tác động qua lại giữa kim loại
quý và kim loại nền
Hiện tượng mắc kẹt lý-hóa của kết cấu xốp trong vật liệu nền
Tác động qua lại giữa các
oxýt kim loại/kim loại của vật
liệu nền
Sự oxy hóa
Sự định hướng lại kim loại quý
trên bề mặt
Sự bay hơi kim loại
Trang 83Cớ chế mất tính hoạt
hóa (Deactivation)
của catalyst
A- Sự tạo coke,
B- Bội nhiễm,
C- Sintering của các
kim loại hoạt tính,
D- Sintering và sự
chuyển pha rắn-rắn
của washcoat và thu
gọn của kim loại
hoạt tính
Trang 84Cớ chế mất tính hoạt
hóa (Deactivation)
của catalyst
Sự chuyển pha và
thay đổi diện tích bề
mặt của washcoat
theo nhiệt độ
Trang 85Sơ đồ điển hình của chu trình lão hóa LNT
1000 0 C, Lean: 130s, Rich: 30s
Trang 86SURFACE CHARACTERIZATION
Trang 87XRD PEAK PROFILE OF A FRESH LNT CATALYST
Trang 88TEM PICTURE OF 1000C BENCH AGED LNT CATALYST-
AFTER 50 CYCLES (Pt PARTICLE SIZES)
SIZE – 20 nm
SIZE – 5 nm