1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án Mĩ thuật - kĩ thuật - Thủ công lớp 1 2 3 4 5 - Tuần 29 (2020 - 2021)

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chia sẻ chân thực suy nghĩ, cảm nhận của mình, thể hiện sự trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của bạn và người khác.. Năng lực2[r]

Trang 1

TUẦN 29

Ngày soạn: 02/04/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2021

Lớp 4B

Lớp 4A (06/04/2021)

Lớp 4C (07/04/2021)

Kỹ thuật Tiết 29: LẮP XE NÔI (T2) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS thuộc và lấy đủ các chi tiết để lắp ghép xe nôi trong bộ lắp ghép mô

hình kĩ thuật

2 Kĩ năng: Lắp được xe nôi

3 Thái độ: HS yêu thích môn học Rèn kĩ năng tỉ mỉ, khéo tay

* KNS: Xe nôi dùng cho các em bé Rất thuận tiện (HĐ2)

II/ Chuẩn bị:

- GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật Tranh quy trình lắp ghép xe nôi.

- HS: SGK, Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.

III/ Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):

? Kiểm tra đồ dùng HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan

sát xe nôi đã được lắp ghép

2 Dạy bài mới:

*HĐ1: (18’-19’): Học sinh thực hành lắp ráp

xe nôi.

a ) Cho HS chọn chi tiết.

- GV quan sát kiểm tra và giúp đỡ HS chọn

đúng và đủ chi tiết để lắp xe nôi

b ) Lắp từng bộ phận

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

- GV yêu cầu các em phải quan sát kĩ hình cũng

như nội dung các bước lắp xe nôi

- GV nhắc các em trong khi lắp cần chú bên

trong lẫn bên ngoài của bộ phận như thanh, lắp

chữ u dài vào đúng hàng lỗ trên tấm lớn

+ Vị trí tấm nhỏ với tấm chữ u khi lắp thành xe

và mui

- Cho học sinh thực hành lắp xe nôi

- GV nhắc các em lắp đúng quy định

c ) Lắp ráp xe nôi

- HS lắng nghe

- Hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và để riêng từng loại vào nắp hộp

- 3-4 HS đọc ghi nhớ

- Mỗi em thực hành lắp ráp xe nôi nhanh nhất và đúng nhất

- HS lắp đúng theo quay trình SGK

và chú ý vặn chặt các mối ghép

Trang 2

- GV quan sát học sinh thực hành và giúp đỡ

những học sinh không ráp được

*HĐ2: (4-5’): Đánh giá kết quả học tập

- Cho học sinh nêu tiêu chuẩn của sản phẩm

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá

- Lắp đúng mẫu đúng quy định

- Sản phẩm chắc chắn không xộc xệch

- Nôi chuyển động được

- HS tự đánh giá

- GV nhận xét chung

- HS tháo xe nôi

*KNS: Xe nôi dùng để làm gì?

C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau: Lắp xe đẩy hàng (tiết 1)

- HS dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giá sản phẫm của mính và của bạn

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 02/04/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2021

Lớp 3A

Lớp 3C, 3D, 3B (08/04/2021)

Mĩ thuật Tiết 29: VẼ TRANH TĨNH VẬT LỌ VÀ HOA I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nhận biết thêm về tranh tĩnh.

2 Kỹ năng: HS biết cách vẽ, vẽ được tranh tĩnh vật và tô màu theo ý thích

3 Thái độ: HS hiểu được vẻ đẹp của tranh tĩnh vật, yêu thích môn học.

* HS khuyết tật lớp 3A, 3D: Hs biết cách vẽ được tranh tĩnh vật và tô màu theo ý

thích

II/ Đồ dùng:

* Gv chuẩn bị: - Sưu tầm tranh tĩnh vật và tranh khác loại Vật mẫu

- Hình gợi ý cách vẽ Bài của HS năm trước

* Hs chuẩn bị: Vở vẽ , bút chì , bút màu

III/ Hoạt động dạy và học

A kiểm tra bài cũ: 2’

- Cho HS quan sát một số

bài vẽ đẹp

- GV nhận xét

B Bài mới: 27'

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Nội dung:

- HS quan sát

- HS chú ý lắng nghe

- Hs bày đồ dùng

- Hs lắng nghe

Trang 3

- GV bày mẫu vẽ mà cô đã

sưu tầm yêu cầu HS quan

sát thảo luận theo nội dung:

+ Những bức tranh trên vẽ

về hình ảnh gì?

+ Các bức tranh đó có gì

khác nhau?

+ Hình vẽ trong tranh tĩnh

vật?

+ Màu sắc?

- Yêu cầu đại diện nhóm

trình bày

- Yêu cầu các nhóm bạn

nhận xét

- GV kết luận: Muốn vẽ

được tranh tĩnh vật lọ và hoa

đẹp các em cần quan sát kỹ

mẫu hoặc nhớ lại những lọ

hoa đẹp mà các em đã nhìn

thấy chúng ta phác dáng

chung sau đó vẽ chi tiết

HĐ2: Cách vẽ

- Yêu cầu HS trao đổi nhanh

theo cặp để tìm ra cách vẽ

- Yêu cầu đại diện cặp trình

bày

- Yêu cầu các nhóm bạn

nhận xét

- Nhận xét và vẽ nhanh các

bước

* Cách vẽ hình

+ Vẽ phác vừa với phần

giấy quy định

+ Vẽ lọ hoa dựa vào bài vẽ

theo mẫu

+ vẽ hoa

* Cách vẽ hoa

+ Vẽ màu lọ hoa theo ý

thích

+ Vẽ màu theo ý thích

+ Vẽ màu nền cho tranh

- HS thảo luận nhóm

+ Các con vật, tranh sinh hoạt,

lọ hoa

+ Các con vật, sinh hoạt của con người ở dạng động, lọ hoa ở dạng tĩnh

+ Lọ hoa

+ Vẽ màu như thực hoặc vẽ theo ý thích

- HS trình bày

- HS nhận xét

- HS trao đổi cặp

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét

- HS chú ý quan sát cô hướng dẫn

- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô

và các bạn

- Hs lắng nghe

Trang 4

sinh động.

Hoạt động 3: Thực hành.

- GV cho HS tham khảo bài

vẽ của HS năm trước

- Yêu cầu HS thực hành

- Xuống từng bàn hướng

dẫn HS còn lúng túng

-Yêu cầu HS hoàn thành bài

HĐ4: Nhận xét, đánh giá

- GV: Cùng HS chọn một số

bài yêu cầu HS nhận xét

theo tiêu chí:

+ Bố cục

+ Hình dáng lọ và hoa

+ Màu sắc

+ Theo em bài vẽ nào đẹp

nhất

- GV: Nhận xét chung

+ Khen ngợi HS có bài vẽ

đẹp

+ Động viên, khích lệ HS

chưa hoàn thành bài

C Củng cố, dặn dò (3’- 5 ’ )

- Yêu cầu HS nêu lại cách

vẽ của bài

- Nhận xét và đặt câu hỏi:

+ Nhà em có lọ hoa và quả

không?

+ Em đã làm gì để giữ gìn

chúng?

- GV: Dặn dò HS

+ Chuẩn bị bài sau:Quan sát

ấm pha trà

+ Giờ sau mang đầy dủ đồ

dùng học tập

- HS tham khảo bài

- HS thực hành

- HS hoàn thành bài

- HS nhận xét theo cảm nhận riêng

+ HS lắng nghe cô nhận xét

- HS nêu

+ HS trả lời

- HS lắng nghe cô dặn dò

- HS thực hành

- HS lắng nghe

- Hs lắng nghe

Ngày soạn: 02/04/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2021

Lớp 5A

Lớp 5C, 5B (07/04/2021)

Kỹ thuật Tiết 29: LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (T3) I/ Mục tiêu:

Trang 5

1 Kiến thức: Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng

2 Kĩ năng: Lắp được máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng qui trình.

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay

trực thăng

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

- Học sinh: SGK, VBT

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):

? Kiểm tra đồ dùng HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp

2 Dạy bài mới:

*HĐ1: HS thực hành lắp máy bay trực thăng

a) Chọn các chi tiết

- Y/c :

b) Lắp từng bộ phận

- Trước khi thực hành, y/c :

- Trong khi HS thực hành lắp từng bộ phận, GV

qs, giúp đỡ HS còn lúng túng

c) Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1-SGK)

- GV y/c :

*HĐ2: (10-11’) Đánh giá kết quả học tập của

HS

- GV y/c :

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá, y/c :

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS theo

2 mức

-Y/c :

C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- HS lắng nghe

- HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp

-1 HS đọc ghi nhớ trong SGK

- HS qs kĩ các hình trong SGK và đọc nd của từng bước lắp trong SGK

- HS thực hành lắp từng bộ phận

- HS lắp ráp máy bay trực thăng theo các bước trong SGK

- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm

- HS tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

- HS tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 03/04/2021

Ngày giảng: Thứ ba ngày 06 tháng 04 năm 2021

Lớp 5B, 5C, 5A

Mĩ thuật BÀI 29: TẬP NẶN TẠO DÁNG: ĐỀ TÀI NGÀY HỘI

I Mục tiêu

Trang 6

1 Kiến thức: Hiểu được nội dung và các hoạt động của một số ngày lễ hội Biết cách

nặn dáng người đơn giản

2 Kỹ năng: Nặn được một hoặc hai dáng người đang hoạt động tham gia lễ hội.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Chuẩn bị.

* GV: Đất nặn và một số nguyên vật liệu khác sẵn có ở địa phương để HS tạo hình.

* HS: Đất nặn và một số nguyên liệu dễ kiếm, thân quen với các em

III/ Hoạt động dạy và học

1 Ổn định: (1')

2 Bài cũ: (3’)

- GV kiểm tra đồ dùng học tập

3 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Tập nặn tạo dáng; Đề tài lễ hội.

b Nội dung

- Vở thực hành, bút chì, màu vẽ

- HS lắng nghe

Hoạt động 1 Tìm, chọn nội dung đề tài:

- Gv yêu cầu Hs quan sát tranh về đề tài lễ hội và

hướng dẫn Hs nhận xét theo các câu hỏi Sgv

- Gv kết luận: trong những dịp lễ hội thường diễn

ra các hoạt động vui chơi rất có ý nghĩa và những

trò chơi rất vui Lễ hội ở tùng vùng miền thường

mang những nét đạc sắc khác nhau

Hoạt động 2 Hướng dẫn cách nặn:

+ HS có thể nhớ lại bài vẽ tranh của mình về đề tài

Ngày tết lễ hội và mùa xuân để nặn và tạo hình

trên cơ sở những hình ảnh đó

+ GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trao đổi hợp

tác để mỗi nhóm hoàn thành chung một sản phẩm

có đề tài về lễ hội

+ HS nhớ lại cách tạo hình từ các vật liệu khác

nhau ở các bài tập nặn tạo dáng đã học

+ Chọn vật liệu để thể hiện ý tưởng của mình

Hoạt động 3 Thực hành:

- Gv yêu cầu Hs nhớ lại cách nặn, tạo dáng, và

thực hành theo ý thích

- Gv quan sát uốn nắn Hs thực hành

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:

Gv trưng bày sản phẩm và yêu cầu Hs nhận xét về

cách nặn, cách tạo dáng,

GV nhận xét, kết luận và xếp loại

4/ Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):

- Gv nhận xét chung lớp học

Dặn dò: Em nào chưa xong về làm tiếp.

- Hs quan sát và trả lời các câu hỏi của Gv

- HS lắng nghe

- Hs quan sát và nghe

- Hs thực hành

- Hs nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 7

Chuẩn bị bài sau: Vẽ trang trí đầu báo tường.

Ngày soạn: 04/04/2021

Ngày giảng: Thứ tư ngày 07 tháng 04 năm 2021

Lớp 3D

Thủ công Tiết 29: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (T2) I/ Mục tiêu:

1 Kiến Thức: Học sinh biết vận dụng kỹ năng gấp, cắt, dán để làm đồng hồ để bàn

2 Kĩ năng: HS gấp, cắt, dán được đồng hồ để bàn

3 Thái độ: Học sinh hứng thú với môn học

* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (TH)

* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán, không lãng phí (HĐTH)

* KNS: Sử dụng kéo cẩn thận (HĐTH)

* HS khuyết tật lớp 3D: HS nhận biết cách cắt dán đồng hồ để bàn dưới sự giúp đỡ

của GV

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Quy trình cắt dán đồng hồ để bàn

- Học sinh: Giấy thủ công, vở

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động của HSKT

1 Ổn định

2 Bài cũ: (3’)

- GV kiểm tra 1 số sản phẩm

của HS

3 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung

HĐ1: Nhắc lại cách làm đồng

hồ để bàn

- GV gọi 2 HS nhắc lại các bước

làm đồng hồ để bàn

- GV nhận xét và sử dụng tranh

quy trình làm đồng hồ để hệ

thống lại các bước làm đồng hồ

- Bước 1: Cắt giấy

- Bước 2: Làm các bộ phận của

đồng hồ (Khung, mặt, đế và

chân đở đồng hồ)

- Bước 3: Làm đồng hồ hoàn

- 1 HS trả lời

- HS nhắc lại

- Học sinh quan sát

- HS quan sát

Trang 8

HĐ2: Quan sát theo nhóm

- Khi gấp và dán các tờ giấy để

làm đế, khung, chân đỡ đồng hồ

cần miết kỹ các nếp gấp và bôi

cho đều

* Giới thiệu SP mẫu, bài vẽ HS

- GV giới thiệu 1 số sản phẩm

đẹp

- SP của HS

HĐ3: Thực hành (15-17’)

- GV yêu cầu HS thực hành theo

nhóm bàn

* Nhận xét- đánh giá

- GV đánh giá sản phẩm của HS

- Nhận xét Đánh giá kết quả.

* GDTKNLHQ - GDMT: GV

nhắc nhở HS sau khi thự hành

xong các em cần phải giữ vệ

sinh chung không vất bừa bãi

giấy vụn ra lóp Cần sử dụng

lượng giấy vừa đủ để cắt dán

sản phẩm, không dùng lãng

phí

* KNS: Trong quá trình sử dụng

kéo em cần lưu ý điều gì

4 Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):

- GV nhận xét tiết học

- Về hoàn thành bài tập nếu

chưa xong

- HS quan sát

- HS lắng nghe

- HS thực hành

- HS cắt dán theo quy trình

- Trình bày sản phẩm

- Cả lớp nhận xét sản phẩm của bạn

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS lắng nghe

- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô

và các bạn

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 04/04/2021

Ngày giảng: Thứ tư ngày 07 tháng 04 năm 2021

Lớp 2C, 2D

Lớp 2A, 2B, 2E (09/04/2021)

Thủ công Tiết 29: LÀM VÒNG ĐEO TAY (T1) I/ Mục tiêu:

Trang 9

1 Kiến thức: Biết cách làm vòng đeo tay

2 Kĩ năng: Cắt, dán được vòng đeo tay Đường cắt tương đối thẳng Có thể cắt, dán

chưa đều

3 Thái độ: Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình.

* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (HĐ 2)

* GDTKNLHQ: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán hình không lãng phí (HĐ 2)

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Mẫu vòng đeo tay bằng giấy Quy trình làm vòng đeo tay bằng giấy, có hình minh họa

- Học sinh: Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng Kéo, hồ dán

III/ Hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):

- KT đồ dùng HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1 (18’-19’): Quan sát, nhận xét

+ Vòng đeo tay có mấy phần?

+ Vật liệu làm vòng đeo tay ?

+ Có mấy màu ?

- Muốn có đủ độ dài để làm vòng đeo tay vừa

ta phải dán nối các nan giấy

- Hướng dẫn mẫu

- Hướng dẫn học sinh các bước

+ Bước 1: Cắt thành các nan giấy

- Lấy 2 tờ giấy thủ công khác màu cắt thành

các nan rộng 1 ô

+ Bước 2: Dán nối các nan giấy

- Dán nối các nan giấy cùng màu thành 1 nan

gấy dài 50 đến 60 ô, rộng 1 ô (làm 2 nan như

vậy)

+ Bước 3: Gấp các nan giấy

- Dán đầu của 2 nan như H1 Gấp nan dọc đè

lên nan ngang sao cho nếp gấp sát mép nan

(H2),sau đó lại gấp nan ngang đè lên nan dọc

như H3

- Dán phần cuối của 2 nan lại, được sợi dây

dài (H4)

- Hs chuẩn bị đồ dùng

- Hs lắng nghe

- 2 phần

- Làm bằng giấy

- Nhiều màu

- HS quan sát

Trang 10

+ Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay.

- Dán 2 đầu sợi dây vừa gấp, được vòng đeo

tay bằng giấy (H5)

Hoạt động 2 (19-20’): Thực hành (8-9’)

- Tổ chức HS thực hành theo nhóm

- Quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng

- Thực hành làm vòng đeo tay theo nhóm

C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 05/04/2021

Ngày giảng: Thứ năm ngày 08 tháng 04 năm 2021

Lớp 1A, 1B, 1C, 1D

Mĩ thuật

CHỦ ĐỀ 7: TRƯỜNG HỌC YÊU THƯƠNG

BÀI 15: EM VẼ CHÂN DUNG BẠN (T1)

I MỤC TIÊU

1 Phẩm chất

Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:

- Thể hiện sự thân thiện, hoà đồng với các bạn; yêu mến, quý trọng thầy cô; tôn trọng

sự khác biệt giữa các bạn và mọi người

- Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập và tích cực tham gia các hoạt động của nhóm Không tự tiện sử dụng màu sắc, hoạ phẩm và đồ dùng của bạn khi chưa được bạn đồng ý

- Chia sẻ chân thực suy nghĩ, cảm nhận của mình, thể hiện sự trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của bạn và người khác

2 Năng lực

Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:

2.1 Năng lực mĩ thuật

- Nhận biết hình dạng, đặc điểm khuôn mặt của các bạn trong nhóm/lớp

- Vẽ được chân dung bạn bằng nét và màu sắc sẵn có, bước đầu biết thể hiện đặc điểm chân dung của bạn ở mức độ đom giản

- Chia sẻ được cảm nhận về bức tranh của mình, của bạn; biết trao đổi về ứng dụng của tranh chân dung vào cuộc sống

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết và chuẩn bị đủ đồ dùng, vật liệu để học tập, chủ động trong hoạt động học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét đặc điểm khuôn mặt và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm

2.3 Năng lực đặc thù khác

Trang 11

- Năng lực ngôn ngữ: Sừ dụng được ngôn ngữ mô tả khuôn mặt bạn và trao đổi, chia

sẻ trong học tập

- Năng lực thể chất: biểu hiện ở hoạt động tay trong các ở kĩ năng thao tác vẽ nét, hình, màu,

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1; Vở thực hành Mĩ thuật 1; giấy/bìa giấy, màu vẽ, bút

chì, tẩy chì, hồ dán, kéo,

2 Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1; giấy/bìa giấy, kéo, bút chì;

hình ảnh minh hoạ nội dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có)

III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo

luận, giải quyết vấn đề, sử dụng tình huống có vấn đề, liên hệ thực tiễn

2 Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, bể cá, động não,

3 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ1: Ổn định lớp

- GV có thể tham khảo một số hoạt động

dưới đây để tạo tâm thế học tập cho HS:

- Nhắc HS ổn định trật tự

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài học của HS

- Gợi mở HS mô tả về khuôn mặt của

người mà HS yêu thích

HĐ 2: Khởi động, giới thiệu bài học

- GV có thể tham khảo một số gợi ý sau:

Có thể đưa ra một ảnh chân dung một

nhân vật quen thuộc với HS để gây sự

chú ý Ví dụ: Nhân vật hoạt hình, người

- Ổn định trật tự, thực hiện theo yêu cầu của GV

- Tập trung chuẩn bị dụng cụ học tập

- Lắng nghe, tương tác với GV

nổi tiếng, thầy cô, bạn bè, có đặc điểm

dễ nhận biết và hỏi HS

- Có thế vào bài bằng cách kể về một

nhân vật rất quen thuộc qua việc mô tả

hình dáng, đặc điểm khuôn mặt

- Hỏi HS: Thầy/Cô vừa mô tả về ai?

* Kết luận: Mỗi người có một đặc điểm

khuôn mặt riêng để chúng ta nhận diện và

phân biệt với người khác Vậy hôm nay

chúng ta cùng tìm hiểu chân dung mỗi

người thông qua việc vẽ lại các đặc điểm

riêng của bạn trong lớp

HĐ 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám

phá Những điều mời mẻ

3.1 Hoạt động quan sát, nhận biết

- Trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 15/05/2021, 05:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w