1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an 12chuong 3 Ban co ban

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 101,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS nhËn xÐt rót ra kÕt luËn: Anilin cã tÝnh baz¬, t¸c dông víi dung dÞch axit HCl HS: Quan s¸t TN vµ nªu c¸c hiÖn tîng x¶y ra trong thÝ nghiÖm trªn vµ gi¶i thÝch vµ viÕt ph¬ng tr×nh ph[r]

Trang 1

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 3

Tiết 13

Ngày soạn:

Bài 9: AMIN

I Mục tiêu

1 Về kiến thức: Biết amin là gì, phân loại và gọi tên amin.

2 Về kĩ năng: Viết các đồng phân amin, gọi tên theo danh pháp IUPAC.

3 Trong tâm : Đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của amin

II Chuẩn bị: Mô hình các phân tử amin.

III Phơng pháp: Trực quan, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề.

IV Tổ chức: 1) ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ: không

V Nội dung:

Hoạt động 1:

GV: Viết CTCT của NH3 và 4 amin khác

HS: Nghiên cứu kĩ các chất trong ví dụ

trên và cho biết mối quan hệ giữa cấu tạo

amoniac và các amin

GV: Định hớng cho HS sinh phân tích

HS: Từ đó HS hãy cho biết định nghĩa

tổng quát về amin?

HS: Trả lời và ghi nhận định nghĩa

I Khái niệm, phân loại và danh pháp

1 Khái niệm, phân loại:

a) Khái niệm

Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro

trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta đợc amin

Thí dụ : CH3 - NH2

CH3 - NH - CH3

CH2 = CH - CH2NH2

C6H5NH2

Hoạt động 2:

GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ SGK và từ

các ví dụ trên Hãy cho biết cách phân

loại các amin và cho ví dụ?

b)Phân loại

Amin đợc phân loại theo 2 cách:

* Theo gốc hiđrocacbon:

- Amin béo: CH3NH2, C2H5NH2

- Amin thơm: C6H5NH2

* Theo bậc của amin

- Bậc 1: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2

- Bậc 2: (CH3)2 NH

- Bậc 3: (CH3)3 N

Hoạt động 3:

HS: Nghiên cứu và các ví dụ minh hoạ

Tên gốc chức:

Ví dụ 1: CH3NH2 tên metylamin

C2H5NH2 etylamin

HS rút ra cách gọi tên gốc chức:

Tên amin: Ankyl + amin

Ví dụ 2: CH3 - NH - CH3 đimetylamin

(CH3)3N trimetylamin

Tên thay thế:

Ví dụ: CH3NH2 : metanamin

C2H5NH2: Etanamin

CH3NHC2H5: N-metyletanamin

HS rút ra cách gọi tên thay thế:

Thay thế: Ankan - vị trí - amin

GV: Lấy vài amin có mạch phức tạp để

học sinh gọi tên

HS xem bảng tên gọi các amin để GV

phân tích thêm

2 Danh pháp:

Cách gọi tên theo danh pháp Gốc chức: Ankyl + amin Thay thế: Ankan - vị trí - amin Tên thông thờng chỉ áp dụng cho một số amin

Hoạt động 4:

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK phần

tính chất vật lí của amin và anilin

HS: Cho biết các tính chất vật lí đặc trng

của amin và chất tiêu biểu là anilin?

II Tính chất vật lí

* Metylamin, đimetylamin, trimetylamin

và etylamin là những chất khí có mùi khó chịu,

độc , dễ tan trong nớc, các amin đồng đẳng cao

hơn là chất lỏng hoặc rắn

* Các amin thơm đều là chất lỏng hoặc

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 1

Trang 2

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 3

rắn đễ bị oxi hoá

* Các amin đều độc

Bảng tên của 1 số amin

Công thức cấu

CH3CH2NH2 Etyl amin etanamin

CH3CH2CH2NH2 propyl amin propan-1-amin

CH3CH(CH3)NH2 isopropyl amin propan-2-amin

CH3NHC2H5 etyl metyl amin N-metyletanamin

H2N[CH2]6NH2 hexametylenđiami

VI Củng cố: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các amin có công thức C3H9N

Dặn dò: BTVN:bài 3 trang 61 SGK, chuẩn bị phần còn lại của bài

Tiết 14

Ngày soạn:

Bài 9: AMIN(tiếp)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Biết đặc điểm cấu tạo phân tử amin

- Hiểu các tính chất điển hình của amin

2 Về kĩ năng:

- Viết các đồng phân amin, gọi tên theo danh pháp IUPAC

- Viết các phơng trình phản ứng hoá học của amin

- Quan sát, phân tích các thí nghiệm chứng minh

3 Trong tâm : Đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của amin

II Chuẩn bị:

- Mô hình các phân tử amin

- Hoá chất: Dung dịch metylamin, anilin, nớc brom, quì tím, dung dịch HCl, phenolphtalein

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, cốc, ống nhỏ giọt

III Phơng pháp: Trực quan, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề

IV Tổ chức:

1) ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ: Viết đồng phân các amin bậc 1 có công thức C4H11N?

V Nội dung:

Hoạt động 1:

GV: Giới thiệu biết CTCT của vài amin

HS: Hãy phân tích đặc điểm cấu tạo của

amin mạch hở và anilin

GV: Bổ sung và phân tích kĩ để học sinh

hiểu kĩ hơn

HS: Từ CTCT và nghiên cứu SGK em hãy

cho biết amin mạch hở và anilin có tính

chất hoá học gì?

III Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học

1 Cấu tạo phân tử:

N

R3

N H H H

Amin amoniac

Các amin mạch hở đều có cặp electron

tự do của nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do

đó chúng có tính bazơ

Ngoài ra amin còn có tính chất của gốc HRC

Hoạt động 2:

GV: Chứng minh TN 1 cho quan sát 2 Tính chất hoá học :a Tính bazơ:

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 2

Trang 3

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 3

HS : Cho biết khi tác dụng với metylamin

và anilin quì tím có hiện tợng gì? Vì sao?

HS: Nêu hiện tợng

GV: Giải thích hiện tợng

* Tác dụng lên chất chỉ thị:

CH3NH2 + H2O [CH3NH3]+ + OH

-RNH2+ H2O [RNH3]+ + OH

-Anilin và các amin thơm khác phản ứng rất kém với H2O

Dung dịch của chúng ko làm đổi màu quì tím

Hoạt động 3:

GV biểu diễn TN 2 giữa C6H5NH2 với dd

HCl

GV nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm

đựng nớc

HS nhận xét rút ra kết luận: anilin hầu

nh không tan trong nớc

GV nhỏ vào tiếp vài giọt dung dịch HCl

thấy anilin tan

HS nhận xét rút ra kết luận: Anilin có tính

bazơ, tác dụng với dung dịch axit HCl

HS: Quan sát TN và nêu các hiện tợng

xảy ra trong thí nghiệm trên và giải thích

và viết phơng trình phản ứng xảy ra

HS: So sánh tính bazơ của metylamin,

amoniac và anilin

* Tác dụng với axit

C 6 H 5 NH 2 + HCl  [C 6 H 5 NH 3 ] + Cl –

-Hoạt động 4:

GV đặt câu hỏi hãy so sánh lực bazơ của

các amin sau:

CH3NH2, NH3 , CH3NHCH3, C6H5NH2

So sánh lực bazơ của các amin

Tính bazơ :

CH3NHCH3 > CH3NH2 > NH3 >C6H5NH2

Hoạt động 5:

GV: Biểu diễn thí nghiệm của anilin với

nớc brôm:

HS: Quan sát và nêu hiện tợng xảy ra?

HS: Nghiên cứu và viết phơng trình phản

ứng

HS: Giải thích tại sao nguyên tử brôm lại

thế vào 3 vị trí 2,4,6 trong phân tử anilin

HS: Do ảnh hởng của nhóm –NH2,

nguyên tử brôm dễ dàng thay thế các

nguyên tử H ở vị trí 2,4,6 trong nhân

thơm của phân tử anilin

b Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin:

NH2

+ 3Br2

Br

Br

Br NH2

+ 3HBr

2, 4, 6 tribromanilin Phản ứng này dùng nhận biết anilin

VI Củng cố: Bài 1,2,4 trang 61 SGK

Dặn dò: BTVN:5,6 trang 61 SGK

Tiết 15

Ngày soạn:

Bài 10: AMINO AXIT

I Mục tiêu

1) Kiến thức:

- Biết ứng dụng và vai trò của amino axit

- Hiểu cấu trúc phân tử và tính chất hóa học cơ bản của amino axit

2) Kĩ năng:

- Nhận biết, gọi tên các amino axit

- Viết các PTHH của amino axit

- Quan sát, giải thích các thí nghiệm chứng minh

3)Trọng tâm: Tính chất cơ bản của nhóm chức - NH2 –COOH,

-CO-NH-Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 3

Trang 4

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 3

II Chuẩn bị:

- Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt

- Hóa chất: dung dịch glyxin 10%, axit glutamic, ddịch NaOH 10%, CH3COOH tinh khiết

- Các hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

III Phơng pháp: Đàm thoại trực quan, nêu vấn đề

IV Tổ chức:

1) ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Viết công thức cấy tạo các amin có công thức phân tử C4H11N Gọi tên chúng

HS 2: Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng lực bazơ: NH3 , CH3NH2, (CH3)2NH , C6H5NH2

V Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1:

GV: Viết một vài công thức aminoaxit thờng

gặp sau đó cho học sinh nhận xét nhóm

chức

HS: Hãy định nghĩa aminoaxit (HSTB)

I Khái niệm

Aminoaxit là những HCHC tạp chức vừa chứa nhóm chức amin (-NH2) vừa chứa nhóm chức cacboxyl (-COOH)

Thí dụ : H2N CH(CH3)COOH (alanin)

Hoạt động 2:

HS: Tham khảo sgk xem các ví dụ hiểu đợc

cách gọi tên amino axit

GV: Phân tích cách đọc tên sau đó hình

thành các đọc tên tổng quát

Danh pháp:

*Tên thay thế:

Axit+vị trí nhóm amin+amino+ tên axit tơng ứng

VD: CH2(NH2)COOH : axit 2-aminoetanoic

* Tên bán hệ thống Axit+vị trí nhóm amin(theo , , ) +amino+ tên axit tơng ứng

CH2(NH2)COOH axit -aminoaxetic

* Tên thờng.

VD: CH2(NH2)COOH: Glyxin CH3CH(NH2)COOH alanin CH3CH(CH3)CH2NH2COOH valin

Hoạt động 3:

GV: Hãy nghiên cứu SGK và cho biết cấu

tạo phân tử của aminoaxit

II Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học

1 Cấu tạo phân tử

Vì nhóm COOH có tính axit, nhóm NH2 có tính bazơ nên ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lỡng cực

Trong dung dịch, dạng ion lỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử :

R

+

COOH CH

CH

dạng ion lỡng cực dạng phân tử

Hoạt động 4:

GV: Dựa vào cấu tạo aminoaxit hãy cho biết

các aminoaxit tham gia phản ứng hóa học

nào?

HS: Phân tích cấu tạo biết đợc aminoaxit

vừa có tính chất axit vừa có tính bazơ (lỡng

tính)

HS: Hãy viết phơng trình phản ứng

NH2CH2COOH + HCl  ?

NH2CH2COOH + NaOH  ?

GV:Trong phân tử Aminoaxit vừa chứa nhóm

- NH2 vừa chứa nhóm -COOH vậy giữa các

phân tử aminoaxit có thể tác dụng với nhau

đợc không (HSTB)

Viết dạng tổng quát ntn?

HS: Viết ptp (sgk)

2 Tính chất hóa học Aminoaxit vừa có tính chất axit vừa có tính bazơ (lỡng tính)

a- Tính bazơ: Tác dụng axit mạnh

HOOC-CH2-NH2 + HCl  HOOC-CH2

-NH3Cl Hoặc viết ở dạng lỡng cực:

-OOC-CH2NH3+ + HCl  HOOC-CH2-NH3Cl

b- Tính axit: Tác dụng với bazơ mạnh

H2N-CH2COOH + NaOH 

H2N-CH2COONa + H2O Hoặc viết ở dạng lỡng cực:

-OOC-CH2NH3+ + NaOH 

H2N-CH2COONa + H2O

3- Phản ứng trùng ngng:

Khi đun nóng: Nhóm - COOH của phân tử

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 4

Trang 5

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 3

này tác dụng với nhóm -NH2 của phân tử kia cho sản phẩm có khối lợng phân tử lớn, đồng thời giải phóng H2O

nH 2 N[CH 2 ] 5 COOH (- HN[CH 2 ] 5 CO-) n + nH 2 O

4 Phản ứng este hóa của nhóm COOH

Tơng tự axit cacboxylic, amino axit phản ứng đợc với ancol (có axít vôcơ mạnh xúc tác) cho este

Thí dụ :

H 2 NCH 2 COOH + C 2 H 5 OH

H 2 NCH 2 COOC 2 H 5 + H 2 O

Hoạt động 5:

HS: Đọc SGK và rút ra ứng dụng của amino

axit

III ứng dụng: SGK

VI Củng cố: 2,3,4,

Dặn dò:BTVN: 5,6 trang 48

Tiết 16

Ngày soạn:

Bài 11: PEPTIT Và PROTEIN

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Khái niệm về peptit, protein, axit nucleic, enzim

- Cấu tạo phân tử và tính chất cơ bản của peptit, protein

2 Kĩ năng:

- Nhận biết liên kết peptit

- Goi tên peptit

- Viết phơng trình hoá học của peptit, protein

- Phân biệt cấu trúc bậc I và bậc 2 của protein

II Chuẩn bị:

- Tranh: cấu trúc xoắn kép của AND, cấu trúc bậc I của phân tử insulin

- Dụng cụ và hoá chất để làm thí nghiệm peptit tác dụng với Cu(OH)2, protein tác dung với HNO3 đ

III Phơng pháp: Đàm thoại trực quan, nêu vấn đề

IV Tổ chức

1) ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ: Viết ptp khi cho alanin tác dụng với NaOH, HCl,CH3OH

V Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1:

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết

khái niệm của peptit?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

GV: Lấy ví dụ về một mạch peptit và yêu

cầu học sinh chỉ ra liên kết peptit cho biết

nguyên nhân hình thành mạch peptit trên?

HS: Theo dõi và trả lời

GV: Yêu cầu các em học sinh nghiên cứu

SGK và cho biết cách phân loại peptit

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

I PEPTIT

1 Khái niệm:

Peptit là loại chất chứa từ 2 đến 50 gốc  - aminoaxit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit

Liên kết peptit: –CO–NH–

liên kết peptit .NHCHCNCHC

Hoạt động 2:

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết

qui luật của phản ứng thuỷ phân của peptit

trong môi trờng axit, bazơ hoặc nhờ xúc tác

enzim?

HS: Khi đun nóng với dung dịch axit bazơ

hay nhờ xúc tác của enzim peptit bị thuỷ

phân thành hỗn hợp các  - aminoaxit.

2 Tính chất hoá học:

a Phản ứng thuỷ phân Khi đun nóng dung dịch peptit với axit hoặc kiềm, peptit bị thủy phân thành hỗn hợp các

- amino axit

b Phản ứng màu biure

Peptit + NaOH + Cu(OH)2 màu tím

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 5

||

O

| 2

R

| 1

R

||

O

|

H

Trang 6

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 3 HS: Viết phơng trình phản ứng thuỷ phân

mạch peptit trong phân tử protein có chứa 3

amino axit khác nhau?

GV: Giới thiệu phản ứng màu của peptit

Hoạt động 3:

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK cho biết

định nghĩa về protein và phân loại

HS: Đọc SGK để nắm đợc thông tin

GV: Treo hình vẽ phóng to cấu trúc phân tử

protein cho HS quan sát, so sánh với hình vẽ

trong SGK

HS: Nghiên cứu SGK cho biết cấu tạo phân

tử protein

II PROTEIN

1 Khái niệm

Protein là những polipeptit cao phân tử

có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đvC

Protein đợc chia làm 2 loại:

protein đơn giản: khi thuỷ phân chỉ thu đợc

-aminoaxit

protein phức tạp: đợc tạo thành từ protein

đơn giản và cộng thêm với thành phân phiprotein nh chất béo, axit nucleic

2 Cấu tạo phân tử :

Phân tử protein đợc cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polipeptit kết hợp với nhau

Hoạt động 4:

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết

những tính chất đặc trng của protein?

HS: Đọc SGK và suy nghĩ trả lời

HS : Xem phản ứng hoá học phần peptit

HS: Đọc sgk để hiểu vai trà của protein trong

đời sống

3 Tính chất

a Tính chất vật lí (sgk)

b Tính chất hoá học -Thuỷ phân nhờ xúc tác axit thành  - amino axit

- Phản ứng màu biure với Cu(OH)2: Tạo phức chất của protein với Cu2+ có màu tím

Hoạt động 5:

1 Enzim:

Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết :

- Định nghĩa về enzim

- Các đặc điểm của enzim

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

2 Axit nucleic:

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết

đặc điểm chính của axit nucleic

H: Cho biết sự khác nhau của phân tử AND

và ARN khi nghiên cứu SGK?

III Khái niệm về enzim và axit nucleic:

1 Enzim:

Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật.

Xúc tác enzim có 2 đặc điểm : + Có tính chọn lọc cao, mỗi enzim chỉ xúc tác cho một sự chuyển hoá nhất định, + Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất lớn gấp 109 – 1011 tốc độ phản ứng nhờ xúc tác hoá học

2 Axit nucleic:

- Axit nucleic là polieste của axit phôtphoric và pentozơ ( monosaccarit có 5 C)mỗi pentozơ lại có một nhóm thế là một bazơ nitơ

+ Nếu pentozơ là ribozơ: tạo axit ARN

+ Nếu pentozơ là đeoxiribozơ: tạo axit ADN + Khối lợng ADN từ 4 –8 triệu đvC, thờng tồn tại ở dạng xoắn kép Khối lợng phân tử ARD nhỏ hơn ADN, thờng tồn tại ở dạng xoắn đơn

VI Củng cố: 1,2,3/55 sgk Dặn dò : 5,6/55 sgk

Tiết 18

Ngày soạn:

Bài 12 : Luyện tập Cấu tạo và tính chất của AMIN, AMINOAXIT, PROTEIN.

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nắm đợc tổng quát về cấu tạo và tính chất hoá học cơ bản của amin, amino

axit, protein

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 6

Trang 7

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 3

2 Kĩ năng:

- Làm bảng tổng kết về các hợp chất trong chơng

- Viết phơng trình phản ứng ở dạng tổng quát cho các hợp chất: amin, amino axit, protein

- Giải các bài tập về phần amin,amino axit và protein

3 Trọng tâm: tính chất cơ bản của nhóm chức - NH2; -COOH;

-CO-NH-II Chuẩn bị:

- Sau khi kết thúc bài 9, GV yêu cầu học sinh ôn tập toàn bộ chơng và làm bảng tổng kết

theo qui định của GV

- Chuẩn bị thêm một số bài tập cho học sinh để củng cố kiến thức trong chơng

III Phơng pháp: Đàm thoại trực quan, nêu vấn đề

IV Tổ chức 1 ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ.: Kết hợp với luyện tập

V Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1:

GV: Các em đã nghiên cứu và học lí thuyết

của các bài trong toàn chơng em hãy cho

biết:

CTCT chung của amin, amino axit và

protein?

HS: Cho biết đặc điểm cấu tạo của các hợp

chất amin, amino axit, protein và điền vào

bảng sau?

HS: Trả lời và ghi vào bảng

HS: Từ bảng trên và bảng sgk HS rút ra

nhận xét về nhóm đặc trng và t/c hh của

các chất

GV: Các em hãy cho biết tính chất hoá học

đặc trng của amin, aminoaxit và protein?

HS: Em hãy cho biết nguyên nhân gây ra

phản ứng hoá học của các hợp chất amin,

aminoaxit và protein?

HS: Em hãy so sánh tính chất hoá học của

amin và aminoaxit?

HS: Em hãy cho biết những tính chất giống

nhau giữa anilin và protein? Nguyên nhân

của sự giống nhau về tính chất hoá học đó?

I Kiến thức cần nhớ

1 Cấu tạo phân tử

R - NH 2 RCH(NH 2 )COOH Amin  - amino axit

H 2 N – CH – CO – –NH – CH – COOH

R 1 R n

Peptit

2 Tính chất

a) Tính chất của nhóm NH 2

- Tính bazơ : RNH2 + H2O [RNH3]+OH

RNH2 + HCl  [RNH3]+Cl

-b) Amino axit có tính chất của nhóm COOH

- Tính axit: RCH(NH2)COOH + NaOH  RCH(NH2)COONa + H2O

- Phản ứng este hóa RCH(NH2)COOH + R’OH ⃗HCl

RCH(NH2)COOR’ + H2O

c) Amino axit có phản ứng giữa nhóm COOH và NH 2

Phản ứng trùng ngng của các  - và  - amino axit tạo poliamit:

nH2N[CH2]5 COOH ⃗t (-NH - [CH2]5

CO- )n +nH2O

d) Proteincó phản ứng của nhóm peptit

CO - NH

e) Anilin có phản ứng thế dễ dàng 3 nguyên tử của vòng benzen

NH2

+ 3Br2

Br

Br NH2

+ 3HBr Br

(dd)

(traộng) (dd)

Hoạt động 2:

GV: HS làm bài tập 1,2

HS: Giải bài tập băng phơng pháp tự luận,

chọn phơng án đúng khoanh tròn

GV và HS nhận xét bổ xung

II Bài tập

Bài tập 1,2 sgk – trang 58

1 Dung dịch chất nào dới đây làm đổi màu

quỳ tím thành xanh ?

A C6H5NH2 B H2NCH2COOH

C CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 D H2NCH2COOH

2 Chất nào sau đây không có phản ứng với

C2H5NH2 trong H2O ?

A HCl B H2SO4 C NaOH D Quỳ tím

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 7

|

Trang 8

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 3

Hoạt động 3:

GV: Các em hãy thảo luận nhóm giải các

bài tập 3, 4,5 SGK

GV: Gọi 3 em học sinh đại diện 3 nhóm

lên bảng giải 3 bài tập trên

GV và HS nhận xét bổ xung

Bài tập3, 4,5 sgk – trang 58

3 Viết các phơng trình hoá học của phản

ứng giữa tirozin (HOC 6 H 4 CH 2 CH(NH 2 )COOH

với các hoá chất sau : a) HCl c) NaOH b) Nớc brom d) CH3OH/HCl (hơi bão hoà)

VI.Củng cố: 1,2,3/80 sgk

Dặn dò: Chuẩn bị kiến thức chơng polime

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 8

Ngày đăng: 15/05/2021, 04:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w