Hoaït ñoäng 2: Höôùng daân laøm BT Baøi 1:Goïi HS ñoïc ñeà baøi vaø noäi dung baøi - Toå chöùc cho HS laøm vieäc trong nhoùm theo höôùng daãn cuûa GV:Ñoïc kó baøi vaên duøng buùt chì [r]
Trang 1Chào cờTập đọcTốnThể dục
Mùa thảo quảNhân một số thập phân với 10,100,1000,…
23
Đạo đức
Mĩ thuật
PĐ Tốn
Kính già yêu trẻ (2 tiết) (GDKNS)
Ơn: Nhân một số thập phân với 10,100,1000,…
Ba
34
TốnChính tảLT&C
Kể chuyện
Luyện tậpNghe viết: Mùa thảo quảMRVT: Bảo vệ mơi trường (GDBVMT)
Kể chuyện đã nghe đã đọc (GDBVMT)
23
Địa líKhoa họcPhụ đạo TV
Cơng nghiệpSắt, gan thép (GDBVMT)Ơn: MRVT: Bảo vệ mơi trường
Tư
34
Tập đọcTốnThể dụcAnh văn
Hành trình của bầy ongNhân một số thập phân với một số thập phân
23
NGLLKhoa học
PĐ Tốn Địng và hợp kim của đồng (GDBVMT)Ơn: Nhân một số thập phân với một số thập phân
Năm
04.11
234
Tốn TLVLT&CLịch sử
Luyện tậpCấu tạo của bài văn tả ngườiLuyện tập về quan hệ từ (GDBVMT)Vượt qua tình thế hiểm ngèo
23
Phụ đạo TV
PĐ TốnPhụ đạo TV
Luyện viết: mùa thảo quảƠn: Luyện tập
Sáu
34
TLVTốn
Âm nhạcAnh văn
Luyện tập tả người (quan sát và chọn lọc chi tiết)Luyện tập
23
Kĩ thuật
PĐ TốnSHCN
Lắp xe benƠn: Luyện tập
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
38
Trang 2NS: 29 /10 / 2010
ND: 01/11/2010
Thứ hai nhày 01 tháng 11 năm 2010
TIẾT 1: CHÀO C Ờ
- Thầy Tổng Phụ Trách nhận xét thi đua
- Phát động thi đua tuần tới
MÙA THẢO QUẢ I.MỤC TIÊU
- Biết đọc diễn cảm bài văn , nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh , màu sắc , mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu nội dung : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung
quanh em
II- CHUẨN BỊ
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa
Quả thảo quả hoặc ảnh về rừng thảo quả (nếu có)
HS: SGK, vở
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ :
2 HS đọc bài Tiếng vọng, trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới.
* Hoạt động 1:Giới thiệu bài
* Hoạt động 2:Luyện đọc :
- Gọi HS đọc toàn bài
- Bài văn được hia thành mấy đoạn?
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai : thảo quả,
Đản Khao, chin san, sầm uất, tầng rừng
thấp…
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
* Chia 3 đoạn : Đoạn 1: Từ đầu… nếp khăn
Đoạn 2: tiếp theo … không gian
Đoạn 3 : còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS luyện đọc từ khó ( CN, lớp)
- HS nối tiếp nhau đọc bài
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
39
Trang 3- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi em
đọc một đoạn ( 2 lượt)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc thầm chú giải, giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 3:Tìm hiểu bài :
Câu 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa như thế
nào ?
Câu 2: Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có
gì đáng chú ý ?
Câu 3: Tìm những chi tiết cho thấy thảo quả
phát triển rất nhanh ?
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ?
Câu 4: Khi thảo quả chín có những nét gì
đẹp?
- Gọi HS nêu nội dung bài
- GV rút ra nôïi dung bài ghi bảng
* Hoạt động 4:Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 1
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố
- Gọi HS đọc lại bài và nêu nội dung
- Em có suy nghĩ gỉ khi đọc bài văn
- Thi đua đọc diễn cảm
4 Dặn dò :
- Bài sau: “Hành trình của bầy ong”
- HS đọc theo cặp
- Cả lớp đọc thầm chú giải
- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi :
- … Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, … cũng thơm
-HSKG suy nghĩ trả lời … từ hương, thơm
lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của thảo quả
- Qua một năm thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người …
- Nảy dưới gốc cây
- … rừng rực lên, đỏ chon chót, …
* HS nêu được nội dung bài học
- HS theo dõi tìm cách đọc
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc bài và nêu nội dung
- HS trả lời theo suy nghĩ
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000, …
I - MỤC TIÊU :
Biết :
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 , 100 , 1000 …
- Chuyển đổi đơn vị đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộcsống để tính toán
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập hướng dẫn về nhà
2 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 Hình thành qui tắc nhân nhẩm
một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Ví dụ 1 : Tìm kết quả phép tính 27,86710
- Gọi HS nhận xét
- Vậy : 27,86710 = 278,670
+ HS nêu quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 10
- Gọi HS nhắc lại
* Ví dụ 2: Hãy đặt tính và thực hiện phép tính
53,286 x 100
- Gọi HS nhận xét
- GV hỏi: Vậy 53,286 x 100 bằng bao nhiêu?
+ HS nêu quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 100
* Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,
1000,… ta làm như thế nào
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1 : Gọi HS đọc đề bài
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- GV nhận xét sửa sai cho HS
Bài 2 :Gọi HS đọc đề bài
- GV viết lên bảng: 12,6m = … cm
- 1m bằng bao nhiêu cm?
Vậy muốn đổi 12,6m thành cm em làm thế
nào?
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
- HS tự đặt tính rồi tính
670 , 278 10
867 , 27
286 , 53
- ,286 x 100 = 5328,600chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải haichữ số là được ngay tích
- Vài HS nêu quy tắc
- HS đọc đề bài
3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột tính Cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu mối quan hệ giũa dm và cm
- Vận dụng mối quan hệ đó để làm bài
- 1 m = 100 cm
- Thực hiện phép nhân 12,6 x 100
- 2HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở0,856m x 100 = 85,6cm
5,75dm x 10 = 57,5 cm10,4dm x 10 = 104cm
- HS đọc đề bài
- 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm nháp
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
41
Trang 5Bài 3: Dành cho HSKG
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét
3 Củng cố
- Nhận xét tiết học
4 Dặn dò :
- Về nhà làm các bài tập hướng dẫn thêm
- Bài sau : “Nhân một số thập phân với một
số thập phân”
- Cả lớp theo dõi nhận xét
-Biết vì sao can phải kính trọng , lễ phép với người già , yêu thương , nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi , việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già , yêu thương em nhỏ Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng , lễ phép với người già , nhường nhịn em nhỏ GDKNS: KN phê phán, KN ra quyế định, KN giao tiếp
- Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ, biết phản đốinhững hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS ln bảng trả lời cu hỏi
* Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung truyện Sau
đêm mưa ( Đĩng vai )
Mục tiêu: Giúp HS biết cần phải giúp đỡ người
Trang 6già, em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ người gìa,
em nhỏ
Cách tiến hành:
- GV đọc truyện Sau đêm mưa trong SGK.
- GV yêu cầu HS đĩng vai minh hoạ theo nội
dung truyện
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Các bạn trong truyện đang làm gì khi gặp bà
cụ và em nhỏ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong
truyện?
- Qua câu chuyện em học được điều gì?
- GV kết luận: cần tơn trọng giúp đỡ người già,
giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt
đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện
của người văn minh, lịch sự
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK:
người già và trẻ em là những người cần được
quan tâm, giúp đỡ ở mọi nơi, mọi lúc Kính già,
yêu trẻ là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
- HS lắng nghe
- Vài HS lên đĩng vai minh hoạ
- HS cả lớp thảo luận và trả lời
- Các bạn trong truyện đã đứng tránh ra một bên để nhường đường cho bà cụ và
em bé, bạn Sâm dắt em nhỏ giúp bà cụ, bạn Hương nhắc bà đi lên cỏ để khỏi ngã
- Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ
- Các bạn đã làm một việc tốt Các bạnđã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dântộc ta đó là kính già, yêu trẻ Các bạn đãquan tâm, giúp đỡ người già và trẻ nhỏ… + Phải biết quan tâm giúp đỡ người già và em nhỏ
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
c Thực hành
* Hoạt động 2: làm bài tập 1, SGK
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được các hành vi
thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập 1, SGK
- GV mời vài HS lên trình bày ý kiến
- GV kết luận: các hành vi cho hỏi, xưng hơ lễ
phép, dùng 2 tay đưa vật gì đĩ cho người già,
đọc truyện cho em nhỏ nghe là những hành vi
thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ; hành vi
quát nạt em bé chưa thể hiện sự quan tâm,
thương yêu, chăm sĩc em nhỏ
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 3: Học sinh làm BT2.
Mục tiêu : HS biết lựa chọn cách ứng xử phù
hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm
kính già yêu trẻ
Cách tiến hành
- GV chia nhĩm và phân cơng mỗi nhĩm xử lí,
đĩng vai một tình huống trong BT2
- GV đưa tình huống ( đã viết sẵn trên bảng
phụ), yêu cầu HS thảo luận và sắm vai giải
quyết tình huống
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi các nhóm nhận xét
- GV nhận xét hoạt động của các nhóm
GV kết luận : TH (a): Em nên dùng lại, dõ em
bé, hỏi tên địa chỉ Sau đĩ em cĩ thể dẫn em bé
đến đơng cơng an để nhờ tìm gia đình bé Nếu
nhà em gần em cĩ thể dẫn em bé về nhà, nhờ
bố mẹ giúp đõ
TH (b): HD các em cùng chơi chung hoặc lần
lướt thay phiên nhau
TH (c): Nếu biết đường, em hướng dẫn dẫn
đường đi cho cụ già Nếu khơng biết em trả lời
cụ một cách lễ phép
Mục tiêu :HS biết được những tổ chức và
những ngày dành cho người già và em nhỏ
Cách tiến hành
GV chia nhĩm vàgiao nhiệm vụ cho các nhĩm
- Yêu cầu các nhĩm làm việc tìm những tổ
chức và những ngày dành cho người lớn
- Yêu cầu đại diện các nhĩm lên trình bày
- GV kết luận: Ngày dành cho người cao tuổi là
Các tổ chức dành riêng cho trẻ em là: Dội
Thiếu niên Tiền phong HCM, sao nhi đồng
d Vận dụng
* Hoạt động 5: Tìm hiểu về truyền thống kính
- Các nhóm của nhóm trưởng thư kí
- HS thảo luận sắm vai giải quyết tình huống
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Nhóm khác nhận xét
- Các nhĩm bàu thư kí và tổ trưởng
Trang 8già yêu trẻ ở địa phương
Mịc tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp
của dân tộc và luơn quan tâm chăm sĩc người
- Con cháu luơn quan tâm chăm sĩc, thưm hỏi,
tặng quà cho ơng bà, bố mẹ
- Tổ chức lễ thượng thọ cho ơng bà, cha mẹ
trẻ em thường mùng tuổi, được tặng quà mỗi
dịp lễ, Tết
- Dù bận trăm cơng nghìn việc nhưng bao giờ
Bác cũng quan tâm đến những người già và em
nhỏ Qua bài học, giáo dục HS phải kính già,
yêu trẻ theo gương Bác Hồ
- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và tìm
hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm
kính già, yêu trẻ của địa phương, của dân tộc ta
- Củng cố nhân nhẩm một số thập phân với 10 , 100 , 1000 …
- Chuyển đổi đơn vị đo độ dài dưới dạng số thập phân
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Hướng dẫn HS làm VBT
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
- GV đọc câu hỏi yêu cầu HS trả lời
Trang 9- Yêu cầu hS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu hS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu hS tự làm bài
- Cả lớp nghe nhận xét
- HS đọc đề bài
- 3HS làm bảng lớp, cả lớp làm VBT1,2075 km = 12075m 0,452hm = 452m12,075 km = 12075m 10,241dm = 1,0241m
- HS đọc đề bài
- 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm VBT
Bài giảiTrong 10 giờ ơ tơ đi được là:
35,6 x 10 = 356 (km)Đáp số: 356km
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 , 100 , 1000 …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục , tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính
- Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộcsống để tính toán
- Học sinh sửa bài 3 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2.Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Luyện tập.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm luyện tập
Bài 1a:Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài 1a vào SGK
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- 3HS làm bảng lớp Cả lớp theo dõi nhậnxét
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
46
Trang 10- Em làm thế nào để được 1,48 x 10 = 14,8
- Hỏi tương tự với các trường hợp còn lại
- Gọi HS đọc đề bài 1b
- Làm thế nào để viết : 8,05 thành 80,5
- Vậy 8,05 nhân với số nào thì được 80,5?
Kết luận : Số 8,05 phải nhân với 10 để được
80,5
- Yêu cầu HS tự làm1b các phần còn lại
- Gv nhận xét ghi điểm
Bài 2 a,b: Gọi HS đọc đề bài
- Gọi HS sinh nhắc lại muốn nhân một số
thập phân với một số tự nhiên ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa số
thứ hai có chữ số 0 tận cùng
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề, phân đề – nêu cách
giải
- Yêu cầu HS tự làm bài
• Giáo viên chốt lại
Bài 4: Dành cho HSKG
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét
3.Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức vừa học
GDHS : Tính cẩn thận chính xác , viết số rõ
ràng
Nhận xét tiết học
- Chuyển dấu phẩy của 1,48 sang ben phảimột chữ số
- Ta dịch chuyển dấu phẩy của 8,05 sangphải 1 chữ số thì được 80,5
- 8,05 x 10 = 80,5
- 1HSKG làm bảng lớp, cả lớp làm vào
nháp
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài trên bảng
- Học sinh đọc đề
- 2HS lần lượt phát biểu
- 4HS làm bảng lớ, cả lớp làm vào vở
50 , 384 50
69 , 7
10080800,0
6 , 12
- HSKG làm bài 2c,d
Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt
- HS làm bảng lớp Cả lớp làm vào vở
GiảiQuãng đường người đó đi được trong 3 giờđầu là : 10,8 x 3 = 32,4 ( km )
Quãng đường người đó đi được trong 4 giờtiếp theo là :9,52 x 4 = 38,08 (km )Quãng đường ngươpì đó đi được dài tất cảlà :32,4 x + 38,08 = 70,48 (km )
Đáp số : 70,08 km
- HS đọc đề bài
- 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm nháp
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
47
Trang 114.Dặn dò: Làm bài nhà 3, 4,/ 58
- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một số
thập phân “
TIẾT 2: Chính tả (nghe viết ) MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU
- Viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được bài tập BT 2, BT3 a
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II CHUẨN BỊ :
+ GV: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy
+ HS: Vở, SGK
III.CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY- HỌC :
1 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét – cho điểm
2.Bài mới :Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết CT.
- Gọi HS đọc đoạn viết chính tả
- Gọi HS nêu nội dung đoạn viết
- Hướng dẫn hs viết từ khó trong đoạn văn
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
trong câu
-Đọc lại cho học sinh dò bài
- Chấm 5-7 bài nhận xét
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm BT chính tả.
Bài 2: Yêu cầu đọc đề
- GV tổ chức cho HS “ Thi tiếp sức tìm từ” ,
chia lớp thành 4 nhóm, đứng xếp thành 4
hàng Mỗi HS viết một cặp từ, sau đó nhanh
chóng chuyển phấn cho bạn cùng nhóm lên
viết Nhóm nào tìm được nhiều từ là nhóm
thắng cuộc
- Tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ đúng
- Gọi HS đọc cặp từ trên bảng
*Bài 3a: Yêu cầu đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Học sinh lần lượt đọc bài tập 3
- Học sinh nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả
- Tả hương thơm của thảo quả, sự pháttriển nhanh chóng của thảo quả
- Học sinh nêu cách viết bài chính tả
- Đản Khao,lướt thướt,quyến,Chin San
- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS chơi trò chơi
- Nhóm 1:cặp từ “ sa - xa”
- Nhóm 2: cặp từ “Sổ - xổ ”
- Nhóm 3:cặp từ “ sẻ – xẻ ”
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập đã chọn
- HS làm việc theo nhóm
+ An/ at ; man mát ; ngan ngát ; chan chát ;
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
48
Trang 12- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
Giáo viên chốt lại
3.Củng cố
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết
- Giáo viên nhận xét
- GDHS : Viết cẩn thận chính xác
- Nhận xét tiết học
4 Dặn dò :Chuẩn bị: “Ôn tập”
sàn sạt ; ràn rạt
- Đặt câu tiếp sức sử dụng các từ láy ở bài3a
- Học sinh trình bày
TIẾT 3: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
GDBVMT: (Trực tiếp)
I MỤC TIÊU
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
- Biết ghép tiếng bảo ( gốc Hán ) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ
phức( BT2 ) Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu BT 3
- Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường
* GDBVMT : giáo dục lòng yêu quý , ý thức bảo vệ MT , có hành vi đúng đắn với MT
xung quanh
II CHUẨN BỊ
+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ.
+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học.
III- CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ: Quan hệ từ.
- Thế nào là quan hệ từ?
- Nêu những cặp từ quan hệ ?
• Học sinh sửa bài 1, 2, 3
• Giáo viên nhận xétù
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
Trong số những từ ngữ gắn với chủ điểm Giữ
lấy màu xanh, bảo vệ môi trường, có một số
từ ngữ gốc Hán Bài học hôm nay sẽ giúp các
em nắm được nghĩa của từ ngữ đó
Ghi bảng tựa bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Bài 1:Gọi HS đọc đề bài và nội dung của
BTa
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp
HS nêu
- Cả lớp nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
49
Trang 13- Gọi các nhóm phát biểu ý kiến GV ghi
nhanh lên bảng
- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các từ
- Yêu cầu HS tự làm bài 1b
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
•- Gv nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2:Gọi HS đọc đề bài
• - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đặt câu với những từ vừa tìm được
Bài 3:Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài tập HS tìm từ đồng
nghĩa với từ bảo vệ sao cho từ bảo vệ được
bằng từ khác nhưng nghĩa của câu không thay
- Giáo dục lòng yêu quý , ý thức bảo vệ MT ,
có hành vi đúng đắn với MT xung quanh
- Nhận xét tiết học
- Làm bài tập vào vởû
4 Dặn dò :Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”
- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- 3HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Cả lớp trao đổi thống nhất ý kiến
- 1HS làm bảng lớp Cả lớp làm vào vở
- HS cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Chia nhóm thảo luận theo hướng dẫn
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm bài,nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
Bảo đảm,bảo hiểm , bảo quản , bảo tàng ,bảo toàn , bảo tồn , bảo trợ , bảo vệ
- HSKG nêu ý nghĩa của mỗi từ ghép
- 8 HS nối tiếp nhau đặt câu
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh phát biểu Giữ gìn , gìn giữ
- Cả lớp nhận xét
Học sinh thi đua (3 em/ dãy)
HS nghe
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
GDBVMT: (trực tiếp) I.MỤC TIÊU
- Kể lại được câu chuyện đã nghe , đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường ; lời kể rõ ràng , ngắn gọn
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
* GDBVMT : Hs kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi
trường , qua đó nâng cao ý thức BVMT
II CHUẨN BỊ
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
50
Trang 14GV: - Tranh minh họa trong SGK phóng to.
HS: SGK, vơ, câu chuyện đã chuẩn bị
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên kể chuyện và nêu nội dung
chính của câu chuyện
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu bài mới: “Kể
chuyện đã nghe, đã đọc”
Hoạt động 2: Hứng dẫn HS kể chuyện
a Tìm hiểu đề
- Gọi 1HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS gạch dưới ý trọng tâm của đề
bài
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
- Gọi HS giới thiệu truyện em đã được đọc, được
nghe có nội dung về BVMT
b kể trong nhóm
- Cho HS thực hành kể trong nhóm
- GV theo hướng dẫn những cặp HS gặp khó
- Hs kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc có
nội dung bảo vệ môi trường , qua đó nâng cao
2 học sinh lần lượt kể lại chuyện
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
1 học sinh đọc đề bài
- HS phân tích đề bài, gạch chân trọngtâm
- 3HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Học sinh đọc gợi ý 1 và 2
- Lần lượt HS giới thiệu
-Học sinh tập kể theo từng nhóm và traođổi về ý nhĩa câu chuyện
Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể(kết hợp động tác, điệu bộ)
- Các nhóm khác nhận xét cách kể và nộidung câu chuyện.Cả lớp chọn câu chuyệncó nội dung hay nhất
Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của câuchuyện
- Nhận xét, bổ sung
BU
ỔI CHIỀU
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
51
Trang 15CÔNG NGHIỆP
I - MỤC TIÊU :
- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Sử dụng bảng thông tin để bước đâu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp
- Tôn trọng những người thợ thủ công và tự hào vì nước ta có nhiều mặt hàng thủ công nổi tiếng từ xa xưa
II CHUẨN BỊ
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
+ HS: Sưu tầm Tranh ảnh 1 số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩmcủa chúng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Bài cũ: Lâm nghiệp và thủy sản
- Gọi HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: trong giờ học
này các em sẽ cùng tìm hiểu về ngành công nghiệp
của nước ta
và sản phẩm của chúng
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Đố vui về sản
phẩm của các ngành công nghiệp
- GV theo dõi ghi bảng câu trả lời của HS
- GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS
- Ngành công nghiệp giúp gì cho đời sống của
nhân dân ta?
- GV nhận xét
HĐ 3: Một số nghề thủ công ở nước ta
- Kể tên những nghề thủ công có ở quê em và
ở nước ta?
Kết luận: nước ta có rất nhiều nghề thủ công
- Ở địa phương ta có nghề thủ công nào không?
HĐ 4:Vai trò ngành thủ công nước ta
- Ngành thủ công nước ta có vai trò và đặc
điểm gì?
- 3HS lên bảng trả lời theo câu hỏi củaGV
- Nhận xét
- Nghe giới thiệu bài
- HS chơi trò chơi
- Trình bày kết quả, bổ sung và chuẩnxác kiến thức
- Một số HS nối tiếp nhau phát biểu
- Cung cấp máy móc cho sản xuất, cácđồ dùng cho đời sống, xuất khẩu …
- HS tự trả lời (thi giữa 2 dãy xem dãynào kể được nhiều hơn)
- Nhắc lại
- HS phát biểu ý kiến
Vai trò: Tận dụng lao động, nguyên liệu,tạo nhiều sản phẩm phục vụ cho đời
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
52
Trang 16- Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ công ở
nước ta?
- Gọi HS xác định trên bản đồ những địa
phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng
GV nhận xét kết luận: Nước ta có nhiều nghề
thủ công nổi tiếng, các sản phẩm thủ công có
giá trị xuất khẩu cao
3.Củng cố
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm
Nhận xét, đánh giá
GDHS : Hiểu được bài nắm bắt ở địa phương
có nhiều mặt hàng công nghiệp ở nước ta
Nhận xét tiết học
4 Dặn dò :Chuẩn bị: “Công nghiệp “ (tt)
sống, sản xuất và xuất khẩu
- HS khá, giỏi nối tiếp nhau phát biểu
+ Phát triển rộng khắp dựa vào sựkhéo tay của người thợ và nguồn nguyênliệu sẵn có
- HS khá, giỏi nhìn bản đồ xác định
những địa phương có làng nghề thủ công
Thi đua trưng bày tranh ảnh đã sửu tầmđược về các ngành công nghiệp, thủcông nghiệp
SẮT, GANG, THÉP GDBVMT: (Liên hệ/bộ phân) I.MỤC TIÊU :
- Nhận biết một số tính chất của sắt , gang , thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của gang , sắt , thép
- Quan sát , nhận biết một số đồ dùng làm từ gang , thép
- Giáo dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà.
* GDBVMT: Một số đặc điểm chính xảu mơi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ
GV- Thông tin trang 48, 49 SGK
- Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng cho các nhóm
HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Bài cũ: Tre, mây, song.
GV nêu câu hỏi HS trả lời
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
- Giới thiệu bài :Sắt, gang, thép.
- Học sinh trả lời các câu hỏi sau +Kể tên một số đồ dùng làm bằng tre ,mây , song mà em biết ?
+Nêu cách bảo quản các đồdùng bằng tre, mây , song trong nhà
bạn ?Học sinh khác trả lời
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
53
Trang 17 Hoạt động 1: Làm việc với vật thật.
- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời
+Trong tự nhiên sắt có ở đâu ?
+Nêu sự giống và khác nhau gang và thép ?
- GV cho HS nhận qua vật thật
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên phát phiếu học tập
+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1 đoạn dây
thép mới với một chiếc đinh gỉ hoặc dây thép
gỉ bạn có nhận xét gì về màu sắc, độ sáng, tính
cứng và tính dẻo của chúng
- So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng cỡ, nồi
nào nặng hơn
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên chốt + chuyển ý
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Bước 1:
_GV giảng : Sắt là một kim loại được sử dụng
dưới dạng hợp kim Hàng rào sắt, đường sắt,
đinh sắt… thực chất được làm bằng thép
*Bước 2: (làm việc nhóm đôi)
_GV yêu cầu HS quan sát các H 48, 49 SGK
và nêu câu hỏi :
+ Gang hoặc thép được sử dụng để làm gì ?
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được
làm bằng gang, thép?
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng
gang, thép có trong nhà bạn?
3 Củng cố
- Nêu nội dung bài học?
- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh, về các vật
dụng làm bằng sắt, gang, thép và giới thiệu
hiểu biết của bạn về các vật liệu làm ra các
vật dụng đó
- Sắt, gang, thép cĩ trong tự nhiện và trong
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm+Trong tự nhiên sắt có trong các thiênthạch và trong các quặng sắt
- HS trả lời theo suy nghĩ+Chúng đều là hợp kim sắt và các bon
- HS quan sát
- Chiếc đinh mới và đoạn dây thép mớiđếu có màu xám trắng, có ánh kim chiếcđinh thì cứng, dây thép thì dẻo, dễ uốn
- Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có màunâu của gỉ sắt, không có ánh kim, giòn,dễ gãy
- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảquan sát và thảo luận của nhóm mình.Các nhóm khác bổ sung
1 số học sinh trình bày bài làm, các họcsinh khác góp ý
Học sinh quan sát trả lời
+ Thép được sử dụng :Đường ray tàu hỏa lan can nhà ở, cầu, Dao , kéo,…
+Gang được sử dụng :Nồi Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo
HS nêu
HS thi các tổ trưng bày
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
54
Trang 18quặng sắt và làm những đồ dựng phục vụ cho đời
sống con người vỡ vậy chỳng ta cần phải bảo vệ
mụi trường và tài nguyờn thiờn nhiờn
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
4 Daởn doứ :
- Xem laùi baứi + hoùc ghi nhụự
- Chuaồn bũ: ẹoàng vaứ hụùp kim cuỷa ủoàng
TIẾT 3: PHUẽ ẹAẽO TIEÁNG VIEÄT ễN: MRVT: BẢO VỆ MễI TRƯỜNG I- Mục tiêu: Giúp hoc sinh :
- Mở rộng vốn từ về chủ điểm bảo vệ môi trờng
- Tìm đúng từ đồng nghĩa với từ đã cho
- Ghép đúng tiếng “bảo” ( gốc Hán ) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
- Vận dụng làm thành thạo các dạng bài, giúp H có hiểu biết về “bảo vệ môi trờng”
III- Các hoạt động dạy học :
- Gọi H đọc y/c và nội dung BT 2
a, T/c cho HS làm việc theo nhóm 4 để
h.thành bài
- Gọi HS phát biểu, G ghi nhanh ý kiến lên
bảng
- GV có thể cho HS đặt câu với các từ phức
giúp HS hiểu rõ nghĩa của từ
- HD hoc sinh làm bài 3
- Các em hãy tìm từ đồng nghĩa với từ "bảo
vệ" để thay thế
- Y/c HS tìm và nêu miệng kq
- Cho HS nêu lại nghĩa 1 số từ phức vừa ghép
2 Củng cố - Dặn dũ
- GV chấm bài nhận xột chung
- 3 HS lên trả lời
- 1HS nhận xét
- 1H đọc to trớc lớp yêu cấu của BT2
- 4H làm việc trong nhóm theo y/c của G
- Đại diện 1 - 2 nhóm nêu đáp án+ Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện đ-
ợc, giữ gìn đợc
+ Bảo hiểm: Giữ gìn, đề phòng tai nạn, trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với ngời đóng bảo hiểm
+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi h hỏng hoặc hao hụt
+ Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật
có ý nghĩa lịch sử
+ Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn, không thể suy xuyển, mất mát
+ Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ
+ Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm để giữcho nguyên vẹn
* Bài 3: HS tự làm, nêu miệng kq
- Thay từ “bảo vệ” bằng giữ gìn (gìn giữ)
- Học sinh trình bày miệng kết quả
- Nêu nghĩa của một số từ phức vừa ghép
- Lắng nghe
NS: 01 / 11 / 2010
ND: 03/ 11 / 2010
Thửự tử ngaứy 3 thaựng 11 naờm 2010
Thieỏt keỏ baứi daùy lụựp 5C3: GV: Nguyeón Kim Phuùng
55
Trang 19TIẾT 1: TẬP ĐỌC HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I- MỤC TIÊU
- Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích cho đời.( Trả lời được các câu hỏi SGK , thuộc hai khổ thơ đầu)
- Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động
II CHUẨN BỊ
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa Aûnh con ong (nếu có)
HS: SGK, vở
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ:
- Lần lược học sinh đọc bài
- Học sinh hỏi về nội dung – Học sinh trả
lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2.Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu bài :
- Tiết tập đọc hôm nay chúng ta học bài
Hành trình của bầy ong
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc.
- Giáo viên đọc mẫu
- Bài thơ gồm có mây khổ thơ
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc mỗi em một
khổ thơ
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó và ngăt
nhịp câu thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc chú giải trong SGK
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc Phần1
Câu1: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
- Yêu cầu học sinh nêu ý Phần1
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
+Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cáchnào ?
+Nêu nội dung chính của bài ?
- 1 học sinh khá đọc Cả lớp đọc thầm
- 3 Phần + Phần 1: từ đầu … sắc màu
+ Phần 2: Tìm nơi … không tên
+ Phần3: Bầy ong… vào mậ thơm+ Phần 4: chắt trong… tháng ngày
- 4HS đọc nối tiếp các khổ thơ
- HS luyện đọc từ khó ( cá nhân, lớp)
- HS tìm cách ngắt nhịp
- 2 HS ngồi cùng bạn đọc theo cặp
- HS đọc chú giải
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc Phần1
- Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời,không gian là nẻo đường xa – bầy ong bayđến trọn đời, thời gian vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
56
Trang 20• Yêu cầu học sinh đọc phần 2.
Câu 2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt
• Giáo viên chốt:
Câu 3: Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” thến nào?
Yêu cầu học sinh nếu ý 2
Câu 4: Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả
muốn nói lên điều gì về công việc của loài
ong?
• Giáo viên chốt lại
HĐ 4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Giáo viên đọc mẫu
- Chia nhóm yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cãm
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm rút
ra đại ý
3.Củng cố
- Gọi HS đọc toàn bài.Nhắc lại đại ý
- Học bài này rút ra điều gì
- GDHS : Rèn đọc thể hiện bài thơ
- Nhận xét tiết học
4 Dặn dò :- Học thuộc 2 khổ đầu
- Chuẩn bị bài kế tiếp
- HS đọc diễn cảm phần 2
Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ Giỏi giangcũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương
vị ngọt ngào cho đời
- Công việc của loài ong có ý nghĩa thậtđẹp đẽ và lớn lao
- Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút mật.Công việc của bầy ông có ý nghiãthật đẹpđẽ
- HS cả lớp lắng nghe và tìm cách đọcdiễn cảm
- Học sinh đọc diễn cảm khổ
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu
- HSKG thuộc lòng và đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Học sinh trả lời
Nội dung chính :Bài thơ tả phẩm chất caoquý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoagây mật giữ hộ cho người những mùa hoađã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt chođời
- 1HS đocï lại toàn bài thơ và nêu đại ý
- HS trả lời theo suy nghĩ
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I - MỤC TIÊU :
Biết :
- Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
- Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộcsống để tính toán
II CHUẨN BỊ
Thiết kế bài dạy lớp 5C3: GV: Nguyễn Kim Phụng
57