- Củng cố lại kiến thức đã học trong phần tự nhiên và kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và Đồng Bằng sông Cửu Long, Phát triển tổng hợp kinh tế biển-đảo và phần Địa lí địa phương Cà Mau.. - H[r]
Trang 1Tuần 35- tiết 50
KIỂM TRA HỌC KÌ II MƠN ĐỊA LÝ 9
I Mục tiêu kiểm tra
1/ Kiến thức
- Củng cố lại kiến thức đã học trong phần tự nhiên và kinh tế của vùng Đơng
Nam Bộ và Đồng Bằng sơng Cửu Long, Phát triển tổng hợp kinh tế biển-đảo và phần Địa lí địa phương Cà Mau
- HS được kiểm tra đánh giá về kiến thức đã học trong chương trình của kì II
- Nhằm đánh giá lại quá trình học tập của HS
2/ Kĩ năng
-Rèn luyện kĩ năng tính tự học , phân tích, nhận biết và áp dụng
-Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, lượt đồ…
II Chuẩn bị:
GV - Đề kiểm tra
- Đáp án, thang điểm
HS - Giấy kiểm tra, viết, thước, compa…
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định trật tự
2 Nhắc nhở nội quy kiểm tra
3 Đề
* Ma trận
Nội dung/ các chủ
đề
Các mức độ tư duy
Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng/ Kĩ năng
1 Vùng Đông
Nam Bộ Câu 1,2,(1điểm) Câu 8 (1,5điểm) điểm2,5
2 Vùng Đồng
Bằng sông Cửu
Long
Câu 6 ý 1 (1,5 điểm) Câu 3 (0,5 điểm)
Câu 6 ý 2 (1,0 điểm)
3,0 (điểm)
3 Phát triển tổng
hợp kinh tế
biển-đảo
Câu 7ý 1 (1điểm)
Câu 7 ý 2( 2,0điểm)
4 Địa lí địa
0,5 (điểm)
Tổng điểm 4,5 (điểm) 4,0 (điểm) (1,5 điểm) 10,0 đ
Trang 2A Trắc nghiệm( 3đ)
Chọn và ghi lại chữ cái đầu câu em cho là đúng.
Câu 1 (0,5đ): Tam giác công nghiệp ở Đông Nam Bộ là:
a/ Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Tây Ninh
b/ Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Đồng Nai
c/ Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu
Câu 2(0,5đ): Các mỏ dầu khí nước ta phần lớn tập trung ở thềm lục địa tỉnh :
a/ Tây Ninh b/ Đồng Nai
c/ Bà Rịa- Vũng Tàu d/ Bình Dương
Câu 3(0,5đ): Đảo có diện tích lớn nhất
a/ Cát Bà b/ Côn Đảo
c/ Phú Quý d/ Phú Quốc
Câu 4 (0,5đ): Thế mạnh kinh tế của Cà Mau là:
a/ Ngư- nông -lâm nghiệp b/ Công nghiệp- xây dựng
c/ Dịch vụ d/ Công nghiệp- xây dựng, dịch vụ
Câu 5 ( 1 điểm): Ghép mỗi ý ở bên trái với một ý ở bên phải cho đúng và ghi ra giấy kiểm tra
Đảo Tỉnh / Thành phố
1 Hòn khoai
2 Cát Bà
3 Phú Quốc
4 Côn Đảo
a Kiên Giang
b Cà Mau
c Bà Rịa-Vũng Tàu
d Hải Phòng
B Tự luận(7đ)
Câu 6.( 2,5đ): Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm những tỉnh thành phố
nào? Ý nghĩa của vùng kinh tế trọng điểm này đối với cả nước?
Câu 7( 3,0đ): Nêu thực trạng nguồn tài nguyên biển- đảo ở nước ta? Các
phương hướng bảo vệ nguồn tài nguyên biển- đảo?
Câu 8 ( 1,5đ): Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu kinh tế của Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2002 (%)
Tổng số Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2002 và nhận xét
ĐÁP ÁN
A Trắc nghiệm( 3đ)
Trang 3Câu 1.c (0,5đ)
Câu 2.c (0,5đ)
Câu 3.d (0,5đ)
Câu 4.a (0,5đ)
Câu 5(1đ)
1-b (0,25đ)
2- d (0,25đ)
3-a (0,25đ)
4-c (0,25đ)
B Tự luận ( 7đ)
Câu 6(2,5đ)
-Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An .(1,5đ)
-Ý nghĩa : quan trọng không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà còn đối với cả nước Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện
Câu 7(3.0đ)
- Thực trạng: Sự giảm sút nguồn tài nguyên môi trường biển đảo
+ Diện tích rừng ngập mặn giảm, sản lượng đánh bắt giảm Một số loài có nguy cơ tuyệt chủng.(1.0đ)
- Những phương hướng chính để bảo vệ môi trường biển đảo nước ta
+ Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu Đầu tư khai thác xa bờ
+ Bảo vệ và trồng rừng ngập mặn ven biển
+ Bảo vệ và cấm khai thác san hô với mọi hình thức
+ Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
+ Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học, đặc biệt là dầu mỏ (2,0đ)
Câu 8(1,5đ)
* Vẽ đúng (1đ)
* Nhận xét(0,5đ): Cơ cấu kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2002 ngành dịch
vụ chiếm tỉ trọng cao nhất 51,6%, công nghiệp cũng chiếm tỉ trọng cao 46,7% ở đây được xem là trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn nhất cả nước Nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất chỉ 1,7%
Trang 4Biểu đồ cơ cấu kinh tế của Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2002