1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đổi mới tổ chức và hoạt động Hội đồng dân tộc của Quốc Hội

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 345,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, việc nghiên cứu tổ chức và hoạt động của Hội đồng dân tộc có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn trong việc tiếp tục cải cách bộ máy Nhà nƣớc nói chung, của Quốc h[r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ MINH HẢI

ĐỔI MỚI

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

HỘI ĐỒNG DÂN TỘC CỦA QUỐC HỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2002

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ MINH HẢI

ĐỔI MỚI

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

HỘI ĐỒNG DÂN TỘC CỦA QUỐC HỘI

Chuyên ngành: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Mã số: 5.05.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN NGỌC ĐƯỜNG

HÀ NỘI - 2002

Lời cám ơn

Trong quá trình làm luận văn, người viết luôn nhận được sự hướng

Trang 3

Đường, Vụ Dân tộc và Trung tâm Thông tin-Thư viện và Nghiên cứu khoa hoc, Văn phòng Quốc hội, của các thầy cô giáo và cán bộ Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà nội

Nhân dịp này, tôI xin chân thành cám ơn những người đã giúp đỡ tôI hoàn thành bản Luận văn này

NỘI DUNG

PHẦN MỞ ĐẦU

Chương I

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM VỀ

VẤN ĐỀ DÂN TỘC

1.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG TỔ CHỨC VÀ

HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

1.2 HỘI ĐỒNG DÂN TỘC CỦA QUỐC HỘI - MỘT HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUAN TRỌNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC DÂN TỘC

Chương II

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

DÂN TỘC CỦA QUỐC HỘI HIỆN NAY

2.1 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC CỦA QUỐC HỘI 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC CỦA QUỐC

HỘI

Chương III

PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ HOẠT

ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC CỦA QUỐC HỘI

3.1 SỰ CẦN THIẾT TIẾP TỤC ĐỔI MỚI

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC ĐỔI MỚI

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là quốc gia gồm 54 dân tộc cấu thành Các vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Việt Nam giữ vai trò quan trọng chiến lược trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt trong việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Hiểu rõ tầm quan trọng của vấn

đề dân tộc, qua đó đánh giá đúng vai trò của Hội đồng dân tộc trong tổ chức và hoạt động của Quốc hội là một việc làm mang tính cấp thiết nhằm bảo đảm trong các đạo luật, các quyết định quan trọng của đất nước

do Quốc hội ban hành phản ánh được ý chí và nguyện vọng của quốc gia Việt Nam nói chung và của từng dân tộc cấu thành quốc gia nói riêng Tuy nhiên, tầm quan trọng của Hội đồng dân tộc trong tổ chức và hoạt động của Quốc hội không phải lúc nào cũng được đánh giá một cách đúng mức, đã ảnh hưởng đến việc tổ chức và thực hiện các hoạt động liên quan đến vấn đề dân tộc của một số các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương Việc nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của vấn đề dân tộc trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước nói chung, của Hội đồng dân tộc trong Quốc hội nói riêng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trong việc giải quyết vấn đề dân tộc, mà còn vì sự tồn vong của đất nước ta Thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên xô trước đây và các cuộc chiến tranh sắc tộc đang diễn ra trên thế giới hiện nay chứng minh sâu sắc điều đó

Ở nước ta trong những năm qua, cùng với sự phát triển của Quốc hội, Hội đồng dân tộc thường xuyên được đổi mới và hoàn thiện về tổ

Trang 5

chức và hoạt động, góp phần xứng đáng vào việc nâng cao chất lượng hoạt động của Quốc hội Hiện nay, việc nghiên cứu tổ chức và hoạt động của Hội đồng dân tộc có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn trong việc tiếp tục cải cách bộ máy Nhà nước nói chung, của Quốc hội nói riêng, theo định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đang tiến hành ở nước ta, góp phần tích cực trong việc thu hẹp, tiến tới xoá bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về kinh tế - xã hội giữa các dân tộc, góp phần tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, thực hiện: dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh

Do vậy, việc nghiên cứu tổ chức và hoạt động của Hội đồng dân

tộc trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa chính trị và pháp lý cấp thiết 1.2 Phạm vi nghiên cứu

Vấn đề dân tộc là vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực và rất nhậy cảm Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sỹ luật học, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu dưới góc độ lý luận về nhà nước và pháp luật vấn đề Hội đồng dân tộc trong tổ chức và hoạt động của Quốc hội Việt Nam

1.3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận văn là xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đề ra phương hướng và giải pháp tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội đồng dân tộc của Quốc hội nước ta hiện nay Với mục đích

đó, luận văn có các nhiệm vụ sau đây:

Một là, xây dựng cơ sở lý luận của việc tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội đồng dân tộc Để làm được điều đó, luận văn đi sâu làm rõ các vấn đề sau:

Trang 6

- Tầm quan trọng của vấn đề dân tộc trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước Việt Nam

- Hội đồng dân tộc của Quốc hội - một mô hình tổ chức và hoạt động quan trọng của bộ máy Nhà nước trong lĩnh vực dân tộc Hai là, phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động của Hội đồng dân tộc hiện nay nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn đề ra phương hướng và giải pháp tiếp tục hoàn thiện

Ba là, tìm kiếm phương hướng và giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động Hội đồng dân tộc của Quốc hội

1.4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác -Lê nin, tư tưởng

Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và các quan điểm cũng như các chính sách dân tộc hiện nay của Đảng và Nhà nước ta, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học: tổng hợp, phân tích, so sánh để thực hiện mục đích và những nội dung cần nghiên cứu đã được trình bầy trên đây

1.5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Đây là luận văn đầu tiên nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội đồng dân tộc của Quốc hội ở nước ta Vì thế, có thể nói luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sau đây:

Luận văn đã xây dựng được một số luận điểm có tính lý luận nhằm nâng cao nhận thức về vấn đề dân tộc và giải quyết các vấn đề dân tộc bằng con đường nhà nước như: Quốc hội - hình thức tổ chức và hoạt động quan trọng của bộ máy nhà nước trong lĩnh vực dân tộc; địa vị pháp

lý của Hội đồng dân tộc - đây là những cơ sở lý luận để tiếp tục đổi mới

tổ chức và hoạt động của Quốc hội nói chung, Hội đồng dân tộc nói riêng

Trang 7

Luận văn đã phân tích một cách toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của Hội đồng dân tộc của Quốc hội nước ta hiện nay, từ đó chỉ

ra những mặt được và chưa được làm cơ sở thực tiễn để đề xuất phương hướng và giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội đồng dân tộc;

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đó, luận văn đã đề xuất các phương hướng, giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội đồng dân tộc;

Với nội dung trên, luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các Đại biểu Quốc hội, cho những người hoạt động thực tiễn trong các cơ quan dân cử và nghiên cứu giảng dạy về Nhà nước và Pháp luật;

1.6 Cơ cấu luận án

Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương I: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM

VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC

Chương II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

ĐỒNG DÂN TỘC CỦA QUỐC HỘI HIỆN NAY

Chương III: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC CỦA QUỐC

HỘI

Chương I

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM VỀ

VẤN ĐỀ DÂN TỘC

1.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG TỔ

CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Dân tộc là vấn đề rất phức tạp và nhạy cảm trong đời sống con người, dân tộc, quốc gia, quốc tế Vấn đề dân tộc bao giờ cũng gắn chặt với tình hình chính trị của quốc gia, liên quan đến sự tồn tại, ổn định và

Trang 8

phát triển cũng như sự sụp đổ của quốc gia Chừng nào dân tộc còn tồn tại, vấn đề dân tộc còn là vấn đề thời sự của quốc gia Đối với các quốc gia đa dân tộc, thì vấn đề dân tộc lại càng đặc biệt phức tạp Những cuộc xung đột dân tộc dưới các hình thức và mức độ khác nhau trong thời gian qua và hiện nay ở khắp các châu lục đã chứng minh điều đó Từ sau

chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, " với sự tác động ngày càng tăng của yếu tố tộc người vào đời sống các dân tộc, số lượng và cường độ các cuộc đụng độ giữa các dân tộc ngày càng tăng ở nhiều vùng khác nhau trên thế giới Trong số 120 cuộc xung đột vũ trang trên thế giới từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay có tới 86 cuộc tức là 72% mang

tính chất tộc người Tình hình xung đột giữa các tộc người do mâu thuẫn tộc người dữ dội đến mức có người cho đó là cuộc chiến tranh thế giới thứ ba không trông thấy " [11-11.2, tr 624] Vậy dân tộc là

gì? Tại sao vấn đề dân tộc lại có tầm quan trọng như vậy đối với sự tồn tại, ổn định, phát triển cũng như sự sụp đổ của quốc gia nói chung và đối với Việt Nam nói riêng?

Theo Stalin, trong tác phẩm Chủ nghĩa Mác và vấn đề dân tộc, thì

khái niệm dân tộc được hiểu là: " Dân tộc là một khối người cộng đồng

ổn định, thành lập trong lịch sử, dựa trên cơ sở cộng đồng về tiếng nói,

về lãnh thổ, về sinh hoạt kinh tế và về hình thành tâm lý, biểu hiện trong cộng đồng về văn hoá " [13] Từ trước tới nay, xung quanh nhận thức về

dân tộc học, trên thế giới và trong nước ta, có hai loại ý kiến khác nhau: một ý kiến dựa chắc vào định nghĩa của Stalin; ý kiến khác vượt ra khỏi

sự ràng buộc của định nghĩa nói trên và đề ra kiến giải mới một cách độc lập và sáng tạo Bốn đặc trưng trong định nghĩa dân tộc của Stalin, tuy chưa hoàn toàn lỗi thời, nhưng cũng đòi hỏi phải có sự chỉnh lý Đặc trưng về ngôn ngữ đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị; đặc trưng về lãnh thổ: lúc mới đầu hình thành dân tộc thì đặc trưng này là điều kiện bắt

Trang 9

buộc, nhưng về sau, khi dân tộc bị xé lẻ, phân tán đi nhiều nơi, thì không còn là đặc trưng bắt buộc (trường hợp dân tộc Do Thái); đặc trưng về kinh tế thị trường chung có thể thay bằng đặc trưng về lợi ích chung (lợi ích kinh tế, chính trị ); đặc trưng về văn hoá là cần thiết nhưng nếu chỉ giới hạn trong khuôn khổ tâm lý thì quá hạn hẹp Nên chăng, mở rộng ra thành đặc tính dân tộc Về phong tục tập quán, mặc dù quan trọng, nhưng không nên tách ra thành một đặc trưng riêng, mà nên đặt nó trong nội dung đặc trưng văn hoá là hợp lý Như vậy, dân tộc cần được hiểu là:

- " Dân tộc - quốc gia, quốc tộc dưới các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau (từ chiếm hữu nô lệ, phong kiến, đến tư sản và xã hội chủ nghĩa), chỉ tất cả các dân tộc: đa số và thiểu số, nằm trong một quốc gia (đối với quốc gia đa dân tộc) như Việt Nam, Nga, Mỹ, ấn độ , hoặc để chỉ dân tộc nằm trong một quốc gia đơn nhất thành phần dân tộc như dân tộc Triều tiên

- Dân tộc chưa đạt trình độ hình thành quốc gia;

- Dân tộc đa số trong một quốc gia đa dân tộc;

- Dân tộc thiểu số trong một quốc gia đa dân tộc" [11-11.1, tr 24]

Tuy vẫn còn ý kiến khác nhau cần làm sáng tỏ hơn nữa, nhưng đa

số ý kiến thống nhất nhận định về cơ bản khái niệm dân tộc là để chỉ các dân tộc đa số và thiểu số cùng nằm trong một quốc gia hoặc để chỉ dân tộc trong một quốc gia đơn nhất thành phần dân tộc

Khái niệm dân tộc của Việt nam, được hiểu, theo truyền thống,

là một quốc gia gồm tất cả các dân tộc, có quốc tịch Việt Nam, không phân biệt nguồn gốc, sống đoàn kết, thống nhất trên lãnh thổ Việt nam Dân tộc Việt Nam hoặc cộng đồng các dân tộc Việt Nam được dùng để chỉ tất cả các dân tộc (gồm dân tộc đa số và các dân tộc thiểu số) cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam Khái niệm này đồng nghĩa

Trang 10

với quốc gia đa dõn tộc hay cũn gọi là quốc gia - dõn tộc Trong một quốc gia đa dõn tộc, cộng đồng người đa số gọi là dõn tộc đa số, cỏc cộng đồng người thiểu số gọi là cỏc dõn tộc thiểu số

Như vậy, Việt Nam là quốc gia đa dõn tộc, thống nhất, gọi chung là

dõn tộc Việt Nam, gồm 54 dõn tộc anh em, trong đú người Kinh là dõn

tộc đa số, cũn lại là cỏc dõn tộc thiểu số Dõn tộc đa số là dõn tộc cú số người đụng nhất trong cộng đồng cỏc dõn tộc Việt Nam Dõn tộc thiểu số

là những dõn tộc cú số người ớt hơn so với dõn tộc đa số Cần nhấn mạnh rằng, thuật ngữ dõn tộc thiểu số khụng đồng nghĩa với dõn tộc chậm phỏt triển, càng khụng đồng nghĩa với dõn tộc lạc hậu

Hiện nay cỏc nước trờn thế giới phần lớn là quốc gia đa dõn tộc Như trờn

đó phõn tớch, vấn đề dõn tộc trong một quốc gia là một vấn đề phức tạp,

cú tớnh núng bỏng đũi hỏi phải giải quyết lõu dài Trong một quốc gia đa dõn tộc, việc giải quyết khụng đỳng đắn mối quan hệ giữa cỏc dõn tộc là nguyờn nhõn dẫn đến cỏc cuộc xung đột dõn tộc Cỏc cuộc xung đột dõn

tộc xẩy ra " là hệ quả lụgic của sự thức tỉnh ý thức dõn tộc " [11-11.2,

tr 630] Với sự

Danh mục tài liệu tham khảo

Tài liệu tiếng Việt

1 Đảng Cộng sản Việt Nam:

1.1 Văn kiện Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia,

Hà Nội, 2001, tr 127

1.2 Văn kiện Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc

Hà Nội, 2001

1.3 Nghị quyết Trung -ơng 8 - khoá VII

2 Đỗ M-ời :

2.1 Phát biểu của đồng chí Đỗ M-ời, Tổng bí th- Ban chấp hành trung

-ơng Đảng cộng sản Việt Nam tại phiên khai mạc kỳ họp thứ nhất

Trang 11

Quốc hội khoá X ngày 20 tháng 9 năm 1997

2.2 Phát biểu của đồng chí Đỗ M-ời, Tổng bí th- Ban chấp hành trung

-ơng Đảng cộng sản Việt Nam tại phiên khai mạc kỳ họp thứ nhất

Quốc hội khoá IX ngày 19/9/1992

3 Hội đồng dân tộc

3.1 Chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà n-ớc về dân tộc, NxB

Văn hoá dân tộc, Hà nội, 2000

3.1.1 Vấn đề dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc ở n-ớc ta -

thực trạng và giải pháp, C- Hoà Vần, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Quốc hội khoá X Tr 1128-1155

3.1.2 Danh sách đại biểu HĐDT các khoá VI, VII, VIII, IX, X, tr

1167

3.1.3 Số đại biểu Quốc hội là ng-ời dân tộc từ khoá I đến khoá X,

tr 1164

3.1.4 Các dân tộc có đại biểu tham gia Quốc hội các khoá (từ

khoá I đến khoá X), tr 1165

3.1.5 Các dân tộc có đại biểu tham gia Quốc hội khoá X, tr 1166 3.1.6 Thuyết trình: Phấn đấu thu hẹp khoảng cách chênh lệch về

đời sống giữa các vùng và các dân tộc là mục tiêu quan trọng để thực hiện chính sách dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n-ớc, C- Hoà Vần, Chủ tịch

Hội đồng dân tộc, Quốc hội khoá X, tr 1117

3.1.7 50 năm thực hiện chính sách dân tộc của Đảng cộng sản

Việt Nam, B.S Yngông Niêkđăm, Chủ tịch Hội đồng dân tộc

Quốc hội khoá IX, tr 1050

3.1.8 Thuyết trình: Về việc thực hiện Luật bảo vệ và phát triển

rừng gắn với triển khai thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, C- Hoà Vần, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Quốc hội

khoá X tr 1106

3.1.9 Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ khoá IX B.S Y Ngông Niêk Đăm,

Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Quốc hội khoá IX tr 1053

3.1.10 Nghị quyết BCT về một số chủ tr-ơng, chính sách lớn phát

triển kinh tế - xã hội miền núi Số 22 - NQ/TƯ, ngày

27/11/1989 Tr 177

3.1.11 Chỉ thị số 121-CT ngày 12/5/1982 về công tác đối với đồng

bào Chăm Tr 733

3.1.12 Chỉ thị số 122-CT ngày 12/5/1982 về công tác đối với đồng

bào Khơme;

3.1.13 Chỉ thị số 40 - HĐDT ngày 4/5/1983 tiếp tục đẩy mạnh

Ngày đăng: 15/05/2021, 02:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w