1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong trò chơi đóng vai có chủ đề

115 39 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong trò chơi đóng vai có chủ đề
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Người hướng dẫn Th.S Phan Thị Nga
Trường học Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (12)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (14)
  • 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu (14)
    • 3.1. Khách thể nghiên cứu (14)
    • 3.2. Đối tƣợng nghiên cứu (14)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (14)
  • 5. Giả thuyết khoa học (14)
  • 6. Nhiệm vụ nghiên cứu (15)
    • 6.1 Nghiên cứu một số cơ sở lý luận liên quan đến đề tài (15)
    • 6.2 Tìm hiểu thực trạng sử dụng biện pháp phát triển kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ ở một số trường mầm non tại Đà Nẵng (15)
    • 6.3 Đề xuất biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi (15)
  • 7. Phương pháp nghiên cứu (15)
    • 7.1 Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý luận (15)
    • 7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (15)
      • 7.2.1 Phương pháp quan sát (15)
      • 7.2.2 Phương pháp đàm thoại (15)
      • 7.2.3 Phương pháp điều tra bằng Anket (15)
      • 7.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm (16)
      • 7.2.5 Phương pháp thống kê toán học (16)
  • 8. Những đóng góp của đề tài (16)
  • 9. Cấu trúc đề tài (16)
  • B. PHẦN NỘI DUNG (17)
  • Chương 1: Cơ sở lý luận của biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong TCĐVCCĐ (17)
    • 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề (17)
      • 1.1.1 Trên thế giới (17)
      • 1.1.2 Ở Việt Nam (19)
    • 1.2 Các khái niệm công cụ (21)
      • 1.2.1 Khái niệm kỹ năng (21)
      • 1.2.2 Khái niệm hợp tác (22)
      • 1.2.3 Khái niệm kỹ năng hợp tác (23)
      • 1.2.4 Khái niệm trò chơi đóng vai theo chủ đề (23)
      • 1.2.5 Khái niệm biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 – (23)
    • 1.3. luận về kỹ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi (0)
      • 1.3.1 Vai tr của kỹ năng hợp tác đối với trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi (0)
      • 1.3.2 Đ c điểm kỹ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi (0)
      • 1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kỹ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 4 - (24)
    • 1.4. luận về tr chơi ĐVCCĐ của trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi (0)
      • 1.4.1 Bản chất của TCĐVCCĐ (25)
      • 1.4.2 Cấu trúc tr TCĐVCCĐ (0)
      • 1.4.3 Ý nghĩa của TCĐVCCĐ (30)
      • 1.4.4 Đ c điểm chơi của TCĐVCCĐ ở trẻ MG 4 - 5 tuổi (0)
      • 1.4.5 Quy trình tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ MG 4-5 tuổi ở trường mầm non (36)
      • 1.4.6 Nguyên tắc khi tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ MG 4-5 tuổi ở trường mầm (38)
    • 1.5. Mối quan hệ giữa tr chơi ĐVCCĐ với việc phát triển kỹ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi với TCĐVCCĐ (0)
      • 1.5.1 Vai tr của TCĐVCCĐ đối với sự phát triển kỹ năng hợp tác ở trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi (0)
      • 1.5.2 Biểu hiện kỹ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ (40)
    • 2.1 Mục đích điều tra (44)
    • 2.2 Nội dung nghiên cứu (44)
    • 2.3 Đối tƣợng điều tra (44)
    • 2.4 Phương pháp nghiên cứu (44)
      • 2.4.1 Phương pháp quan sát (44)
      • 2.4.2 Phương pháp đàm thoại (45)
      • 2.4.3 Phương pháp điều tra bằng Anket (45)
      • 2.4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm (45)
      • 2.4.5 Phương pháp thống kê toán học (45)
    • 2.5 Tiêu chí và thang đánh giá về mức độ biểu hiện kỹ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ ở trường mầm non (45)
      • 2.5.1 Tiêu chí (45)
      • 2.5.2 Thang đánh giá (47)
    • 2.6 Kết quả nghiên cứu (48)
      • 2.6.1 Nhận thức của GV về việc phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ ở trường mầm non tại thành phố Đà Nẵng (48)
      • 2.6.2 Thực trạng các biện pháp GV sử dụng nhằm phát triển kỹ năng hợp tác (54)
      • 2.6.3 Thực trạng mức độ biểu hiện kỹ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ ở một số trường mầm non tại thành phố Đà Nẵng (56)
    • 2.7 Nguyên nhân của thực trạng (61)
      • 2.7.1 Nguyên nhân khách quan (61)
      • 2.7.2 Nguyên nhân chủ quan (62)
  • Chương 3: Đề xuất biện pháp phát triển kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi (65)
    • 3.2 Đề xuất biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi (65)
      • 3.2.1 Biện pháp 1: Giúp trẻ biết thỏa thuận, thương lượng trong khi chơi TCĐVCCĐ (65)
      • 3.2.2 Biện pháp 2: Tạo tình huống chơi mang tính hợp tác và ứng xử theo hướng hợp tác (67)
      • 3.2.3 Biện pháp 3: Tạo môi trường chơi hấp dẫn kích thích trẻ tham gia vào TCĐVCCĐ (69)
      • 3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng môi trường thân thiện trong lớp giữa GV với trẻ và giữa các trẻ với nhau (70)
    • 3.3. Thực nghiệm sƣ phạm (71)
      • 3.3.1 Khái quát quá trình thực nghiệm (71)
      • 3.3.2 Quy trình thực nghiệm (72)
      • 3.3.3 Cách đánh giá kết quả (73)
      • 3.3.4 Tiến hành thực nghiệm (73)
      • 3.3.5 Kết quả thu đƣợc (74)
    • 1. KẾT LUẬN (85)
    • 2. KIẾN NGHỊ SƢ PHẠM (86)
      • 2.1 Đối với các cấp quản lý (86)
      • 2.2 Đối với ban giám hiệu nhà trường (87)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong TCĐVCCĐ ở trường mầm non.

Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Quá trình tổ chức tr chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở trường mầm non

Đối tƣợng nghiên cứu

Biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở trường mầm non

Giả thuyết khoa học

Để phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mầm non 4-5 tuổi trong hoạt động giáo dục, giáo viên cần áp dụng các biện pháp hợp lý và khoa học Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc hình thành và phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý luận

Thu thập, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa những tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Dự giờ và quan sát trẻ tham gia các hoạt động thể chất, đánh giá các biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi mà giáo viên đã áp dụng, cũng như mức độ hợp tác của trẻ trong quá trình tham gia.

Trao đổi với giáo viên giúp hiểu rõ nhận thức của họ về việc áp dụng các biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mầm non 4-5 tuổi trong quá trình tổ chức dạy và học Việc này không chỉ nâng cao hiệu quả giáo dục mà còn tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện các kỹ năng xã hội cần thiết.

- Trò chuyện với trẻ MG 4 - 5 tuổi để tìm hiểu mức độ hợp tác của trẻ khi tham gia vào TCĐVCCĐ

7.2.3 Phương pháp điều tra bằng Anket

- Tiến hành đánh giá nhận thức của giáo viên MN về vấn đề phát triển kĩ năng hợp tác cho trẻ MG 4 - 5 tuổi trong TCĐVCCĐ

Để nâng cao kỹ năng hợp tác cho trẻ mầm non 4-5 tuổi, cần tiến hành điều tra thực trạng áp dụng các biện pháp phát triển kỹ năng này trong quá trình tổ chức dạy và học của đội ngũ giáo viên tại trường mầm non Việc này giúp xác định hiệu quả của các phương pháp giảng dạy hiện tại và đề xuất cải tiến nhằm tạo môi trường học tập tích cực cho trẻ.

7.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của các biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mầm non 4 - 5 tuổi trong hoạt động trải nghiệm giáo dục Bài viết cũng tiến hành kiểm định giả thuyết khoa học liên quan đến đề tài.

7.2.5 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý số liệu.

Những đóng góp của đề tài

- Hệ thống hoá cơ sở lí luận của đề tài

- Tìm hiểu thực trạng sử dụng biện pháp phát triển kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ

- Đề xuất biện pháp biện pháp phát triển kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ và thực nghiệm sƣ phạm.

Cấu trúc đề tài

Phần nội dung: gồm 3 chương

Chương thứ nhất: Cơ sở lí luận của biện pháp phát triển kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ

Chương thứ hai: Thực trạng sử dụng biện pháp phát triển kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ ở một số trường mầm non

Chương thứ ba: Đề xuất biện pháp phát triển kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ và thực nghiệm sƣ phạm

Phần kết luận và kiến nghị sƣ phạm

Danh mục tài liệu tham khảo

PHẦN NỘI DUNG

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Kỹ năng hợp tác là một kỹ năng sống thiết yếu, giúp con người giải quyết hiệu quả các vấn đề trong cuộc sống Việc rèn luyện kỹ năng này cho trẻ em từ tuổi mầm non là rất quan trọng Do đó, nhiều nhà tâm lý và giáo dục đã nghiên cứu và quan tâm đến việc hình thành kỹ năng hợp tác Lịch sử giáo dục trong và ngoài nước đã chứng minh sự cần thiết của các nghiên cứu về kỹ năng này.

Tư tưởng hợp tác trong giáo dục không phải là điều mới mẻ, đã được áp dụng ở các nước phương Tây từ cuối thế kỷ XVIII và đầu thế kỷ XIX Năm 1789, linh mục A.bel cùng các thầy giáo Đ ancasto và Girard đã giới thiệu hình thức dạy học tương trợ, trong đó học sinh được chia thành các nhóm nhỏ và được hướng dẫn bởi học sinh lớp trên Tuy nhiên, hệ thống dạy học này đã bị các nhà phê bình đương thời chỉ trích vì không đảm bảo chất lượng giáo dục và không thúc đẩy sự phát triển trí tuệ cũng như cá tính của người học.

Hợp tác theo kiểu này đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết các khó khăn trong giai đoạn cải cách giáo dục, đặc biệt là tạo ra sự hợp tác hiệu quả giữa các thành viên.

Đại tá Francis Parker đã phát triển phương pháp dạy học hợp tác trong ba thập niên cuối thế kỷ XIX khi ông quản lý hệ thống trường công ở Quincy, Massachusetts Các tư tưởng và thủ tục mà ông khuyến khích đã nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ và đánh giá cao từ cộng đồng giáo dục thời bấy giờ.

Cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, sự tiến bộ khoa học và tinh thần dân chủ đã tạo ra những ảnh hưởng mạnh mẽ, dẫn đến khủng hoảng và bế tắc trong triết học kinh viện.

Cơ sở lý luận của biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong TCĐVCCĐ

Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Kỹ năng hợp tác là một kỹ năng sống thiết yếu, giúp con người giải quyết hiệu quả các vấn đề trong cuộc sống Việc rèn luyện kỹ năng này cho trẻ em ngay từ giai đoạn mầm non là rất quan trọng Nhiều nhà tâm lý-giáo dục học đã nghiên cứu và quan tâm đến việc hình thành kỹ năng hợp tác, phản ánh qua quá trình phát triển của giáo dục cả ở trong nước và trên thế giới.

Tư tưởng hợp tác trong giáo dục không phải là điều mới mẻ, đã xuất hiện ở các nước phương Tây từ cuối thế kỷ XVIII và đầu thế kỷ XIX Vào năm 1789, linh mục A.bel cùng các thầy giáo Đ ancasto và Girard đã phát triển hình thức dạy học tương trợ, trong đó học sinh được chia thành các nhóm nhỏ và được hướng dẫn bởi học sinh lớp trên Tuy nhiên, hệ thống này đã bị các nhà phê bình thời bấy giờ chỉ trích vì không đảm bảo chất lượng dạy học, không thúc đẩy sự phát triển trí tuệ và cá tính của người học.

Hợp tác theo kiểu này đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết những khó khăn trong giai đoạn cải cách giáo dục, đặc biệt là tạo ra sự hợp tác hiệu quả giữa các thành viên.

Vào cuối thế kỷ XIX, đại tá Francis Parker đã phát triển phương pháp dạy học hợp tác trong vai trò quản lý hệ thống trường công ở Quincy, Massachusetts Những tư tưởng và thủ tục học hợp tác mà ông khuyến khích đã nhận được sự ủng hộ và đánh giá cao từ cộng đồng giáo dục thời bấy giờ.

Cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, sự phát triển của khoa học và tinh thần dân chủ đã dẫn đến sự ra đời của triết học thực dụng, trong đó tư tưởng của Jons Dewey, nhà giáo dục Mỹ, nổi bật Dewey nhấn mạnh rằng quá trình dạy học cần tập trung vào người học, khuyến khích họ phân tích kinh nghiệm cá nhân và tự chịu trách nhiệm, thay vì chỉ tiếp thu kiến thức từ giáo viên Kỹ năng hợp tác không chỉ được hình thành qua luyện tập mà còn thông qua hoạt động thực tiễn, giúp học sinh chủ động giải quyết các tình huống và nhiệm vụ hiện tại thay vì chờ đợi yêu cầu trong tương lai.

Quan điểm của Jons Dewey nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng hợp tác cho người học, phù hợp với xu thế hiện đại Học sinh cần chủ động tìm kiếm kiến thức và kinh nghiệm cho bản thân, thay vì chờ đợi sự truyền thụ thụ động từ người dạy Việc tham gia tích cực vào các hoạt động cùng bạn bè sẽ giúp phát triển kỹ năng hợp tác hiệu quả.

Arthur Dobrin, nhà tâm lý học và chuyên gia nổi tiếng về đạo đức tại Mỹ, khẳng định rằng con người luôn khao khát trở thành một phần của cộng đồng Chỉ thông qua sự hợp tác và nỗ lực chung, chúng ta mới có thể vượt qua những thử thách từ môi trường xung quanh.

Bước vào thế kỷ XX, nghiên cứu về hợp tác trong giáo dục đã thu hút sự chú ý lớn từ các nhà khoa học R Cousinet, một nhà giáo dục Pháp, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hình thành kỹ năng hợp tác thông qua các phương pháp dạy học tích hợp Ông cho rằng giáo viên nên tạo điều kiện cho học sinh tự do lựa chọn bạn học nhóm hoặc giải tán nhóm Học tập theo nhóm giúp ngăn chặn sự lười biếng, vì học sinh sẽ cảm thấy xấu hổ nếu không hoàn thành công việc Sự thay đổi này không chỉ giúp người học có cái nhìn và nhận định xã hội về bạn bè mà còn giúp họ tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm xã hội quý báu.

Theo N.K Crupxkaia, trẻ em có nhu cầu chơi để khám phá cuộc sống xung quanh Đặc biệt, trẻ mẫu giáo rất thích bắt chước người lớn và tham gia vào các hoạt động tích cực cùng bạn bè đồng trang lứa.

Các nhà tâm lý học và giáo dục học Xô Viết như Vygotsky, A.N Leontiev, và A.P Uxôva đã chỉ ra rằng trò chơi đóng vai trò quan trọng trong sự sáng tạo của trẻ, bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh Họ nghiên cứu sự phát triển của trò chơi trong mối liên hệ với sự tiến bộ của xã hội và vị trí của trẻ trong hệ thống các mối quan hệ xã hội Các nghiên cứu này đã mang đến cái nhìn mới về bản chất xã hội của trò chơi trẻ em, nhấn mạnh tính hợp tác trong quá trình phát triển của trẻ.

Vygotsky cho rằng mâu thuẫn và việc giải quyết chúng là đặc điểm quan trọng trong sự phát triển Ông nhấn mạnh tầm quan trọng của sự thỏa thuận và hợp tác giữa bạn bè trong trò chơi, cho rằng chính sự hợp tác này giúp trẻ mở rộng hiểu biết và nhận thức vượt ra ngoài khả năng phát triển thông thường.

Trong quyển “Tâm lý học trò chơi” của các nhà tâm lý - giáo dục Xô Viết, D.B Enconhin đã tổng hợp những thành tựu nghiên cứu quan trọng về trò chơi Thực hành phối hợp các hoạt động chơi tập thể trong trò chơi giúp hình thành tính hợp tác với bạn bè, đặc biệt là qua các trò chơi đóng vai.

Trong tác phẩm "Tâm lý học trẻ em," Anna Lyulin Skaja nhấn mạnh rằng chơi, ở dạng thức phát triển cao nhất, là một hoạt động tập thể, trong đó các trẻ em tham gia vào trò chơi sẽ tạo ra mối quan hệ gắn bó và hợp tác với nhau.

Nghiên cứu và sử dụng trò chơi với mục đích giáo dục trẻ em nhằm phát triển toàn diện, đặc biệt là kỹ năng hợp tác, là một vấn đề thiết yếu trong mọi giai đoạn lịch sử phát triển của giáo dục mầm non.

1.1.2 Ở Việt Nam Ở Việt Nam, trên cơ sở nghiên cứu, phân tích lý luận và thực tiễn Việt Nam, một số nhà tâm lý - giáo dục học đã đề cập đến sự hợp tác của trẻ qua TCĐVCCĐ

Các khái niệm công cụ

Trong lịch sử nghiên cứu về kỹ năng, nhiều tác giả cả trong và ngoài nước đã đưa ra các quan niệm đa dạng về khái niệm này.

Trong các từ điển, kỹ năng đƣợc định nghĩa nhƣ sau:

Kỹ năng là phương pháp thực hiện hành động mà cá nhân đã tiếp thu, được củng cố bởi một tập hợp tri thức và kỹ xảo đã học hỏi.

- Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận đƣợc trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế

Kỹ năng là cách thức cơ bản để thực hiện hành động, bao gồm kiến thức, thói quen và kinh nghiệm Để hình thành kỹ năng, trước tiên cần xác định mục đích của hoạt động, sau đó hướng dẫn người học về cách thực hiện và trình tự các bước cần thiết Tri thức về mục đích, khái niệm và biểu tượng kỹ thuật là điều kiện tiên quyết để hình thành kỹ năng Qua quá trình này, các khái niệm và biểu tượng được mở rộng và hoàn thiện hơn Người có kỹ năng cần nắm vững tri thức về hành động, thực hiện đúng yêu cầu và đạt kết quả trong mọi điều kiện Theo K.I Platonov và G.G.Golubev, kỹ năng là năng lực thực hiện công việc hiệu quả với chất lượng cần thiết trong những điều kiện và thời gian khác nhau Mỗi kỹ năng bao gồm biểu tượng, khái niệm, tri thức, khả năng tự kiểm tra và điều chỉnh quá trình hoạt động.

- Tác giả Nguyễn Đức Hưởng đưa ra các chỉ báo đánh giá mức độ thuần thục, thành thạo của kỹ năng nhƣ sau:

+ Mức độ hiểu biết về hành động và các thao tác cấu thành hành động

+ Tốc độ thực hiện hành động, thực hiện các thao tác cấu thành hành động

+ Tính nhịp nhàng trong phối hợp các thao tác hành động

Để đánh giá hiệu quả kỹ năng, cần sử dụng tổng hợp các chỉ báo khác nhau Việc chỉ dựa vào một chỉ báo đơn lẻ có thể gây ra nhầm lẫn, như là xem người có tri thức hay hành động nhanh là người có kỹ năng thực sự.

Nhƣ vậy có thể nói, kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn để thực hiện có kết quả một hành động nào đó

Theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê, "Hợp tác" được định nghĩa là sự chung sức và hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc hoặc lĩnh vực nhất định, với mục đích chung.

Theo GS.TS Nguyễn Hữu Châu (2007):

Hợp tác là quá trình làm việc cùng nhau để đạt được những mục tiêu chung, trong đó việc sử dụng các nhóm nhỏ giúp trẻ em chơi và học hiệu quả hơn Điều này không chỉ tối đa hóa kết quả cá nhân mà còn nâng cao hiệu suất của các bạn trong nhóm.

Chơi và học cho trẻ Mầm non là một chiến lược giảng dạy hợp tác, trong đó giáo viên tổ chức trẻ thành các cặp hoặc nhóm nhỏ để thực hiện các hoạt động như thảo luận, đóng vai và giải quyết vấn đề Mỗi thành viên trong nhóm không chỉ có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ mà còn phải hỗ trợ và hợp tác với các bạn trong nhóm để đạt được kết quả tốt nhất Hợp tác trong học tập giúp trẻ phát triển kỹ năng xã hội và khả năng làm việc nhóm hiệu quả.

“ Hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó để nhằm một mục đích chung”

Khái niệm này cho thấy:

- Hợp tác bao giờ cũng diễn ra giữa hai hay nhiều cá nhân

Hợp tác là quá trình đòi hỏi sự đóng góp của tất cả mọi người để hoàn thành công việc, điều này cho thấy rằng những nhiệm vụ thúc đẩy sự hợp tác thường vượt qua khả năng của một cá nhân.

Để duy trì sự hợp tác hiệu quả, các bên cần có một mục đích chung rõ ràng Nếu có nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là những mục đích mâu thuẫn, điều này có thể dẫn đến rủi ro làm suy yếu hoặc phá vỡ sự hợp tác.

1.2.3 Khái niệm kỹ năng hợp tác

Kỹ năng hợp tác là khả năng áp dụng hiệu quả kiến thức về hợp tác để hỗ trợ lẫn nhau trong việc đạt được một mục tiêu chung.

1.2.4 Khái niệm trò chơi đóng vai theo chủ đề

Trò chơi đóng vai là hoạt động mà trẻ em hóa thân vào các nhân vật cụ thể, giúp tái hiện những ấn tượng và cảm xúc từ môi trường xã hội của người lớn Qua đó, trẻ phát huy trí tưởng tượng một cách tích cực, tạo ra những trải nghiệm phong phú và phát triển kỹ năng xã hội.

1.2.5 Khái niệm biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong TCĐVCCĐ

Biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong trò chơi ĐVCCĐ là phương pháp mà giáo viên mầm non sử dụng để giúp trẻ nhận thức, hiểu biết và thực hành hợp tác hiệu quả Việc tổ chức các hoạt động này không chỉ nâng cao khả năng chơi của trẻ mà còn góp phần vào sự phát triển toàn diện của các em.

Việc lựa chọn và triển khai các biện pháp tổ chức TCĐVCCĐ nhằm phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi cần tuân theo quy luật giáo dục, dựa vào mục đích, nội dung và đặc điểm phát triển của trẻ Ở độ tuổi này, trẻ sẽ học được kỹ năng hợp tác thông qua các biện pháp tổ chức của giáo viên, giúp trẻ áp dụng kiến thức vào các tình huống và mối quan hệ trong trò chơi Do đó, để tối ưu hóa vai trò của TCĐVCCĐ trong việc phát triển kỹ năng hợp tác, cần xác định các biện pháp tổ chức phù hợp nhất.

1.3 L luận về kỹ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi

1.3.1 Vai trò của kỹ năng hợp tác đối với trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi

Hợp tác là yếu tố quan trọng giúp chúng ta hoàn thành những nhiệm vụ mà một mình không thể làm được Khi kết hợp năng lực làm việc với người khác vì một mục đích chung, chúng ta không chỉ hoàn thành công việc nhanh chóng và dễ dàng hơn mà còn tạo ra niềm vui và kết nối với bạn bè để cùng chia sẻ trải nghiệm.

Hợp tác là quá trình mọi người làm việc cùng nhau để đạt được mục tiêu chung Người biết hợp tác thường thể hiện sự tôn trọng và có cái nhìn tích cực đối với đồng nghiệp cũng như nhiệm vụ được giao.

luận về tr chơi ĐVCCĐ của trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chơi của trẻ bao gồm: sự hiện diện của thủ lĩnh, cảm giác cô đơn của trẻ, số lượng trẻ đông, thời gian chơi hạn hẹp, và các xung đột chưa được giải quyết trong quá trình chơi Ngoài ra, trò chơi không phù hợp với độ tuổi của trẻ, giáo viên chưa nắm rõ cách tổ chức kỹ năng hợp tác cho trẻ, thiếu phương tiện vật chất hỗ trợ cho hoạt động chơi, và giáo viên thường gặp phải các tình huống bất hòa giữa trẻ.

Người lớn cần điều chỉnh mối quan hệ của trẻ trong nhóm chơi để tạo ra bầu không khí thân mật và bình đẳng Trong "xã hội trẻ em", trẻ bắt đầu hình thành "dư luận", tức là tuân theo ý kiến chung mặc dù có thể mâu thuẫn với kinh nghiệm cá nhân, hiện tượng này được gọi là "tính thích nghi" Tính thích nghi này thể hiện sự phối hợp ý kiến trong nhóm nhưng mang tính dựa dẫm và ngây ngô Tuy nhiên, nhờ vào giáo dục và kinh nghiệm sống hàng ngày, tính thích nghi ở trẻ dần mất đi, giúp trẻ có khả năng đánh giá đúng đắn trong quan hệ bạn bè Việc tìm kiếm và sử dụng linh hoạt nhiều hình thức tổ chức và tình huống xử lý là cần thiết để phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ.

1.4 L luận về trò chơi đóng vai có chủ đề của trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi

Trò chơi ĐVCCĐ mang bản chất xã hội, thể hiện qua nguồn gốc xuất hiện, lịch sử phát triển, nội dung trò chơi và đồ chơi của trẻ Tính xã hội của trò chơi này còn được phản ánh trong quá trình hình thành và phát triển hoạt động chơi của trẻ.

Theo tác giả Đ.B Encônhin, nguồn gốc của trò chơi trẻ em không xuất phát từ các động lực bản năng hay bẩm sinh, mà là kết quả của các điều kiện xã hội trong cuộc sống của trẻ.

Bản chất của trò chơi dân gian truyền thống (ĐVCCĐ) thể hiện qua nội dung phản ánh và mô phỏng sinh động các mối quan hệ xã hội, chuẩn mực đạo đức và phong tục tập quán mà xã hội quy định Nội dung trò chơi thay đổi theo từng dân tộc, đất nước và thời đại, thể hiện sự đa dạng trong cách thức lao động và hoạt động của người lớn Các yếu tố như nguồn gốc, chức năng, cấu trúc, chất liệu và hình thức bên ngoài của đồ chơi cũng phản ánh bản chất xã hội Đồ chơi trẻ em, như những người bạn đồng hành, cũng biến đổi theo sự phát triển của thời đại và có sự khác biệt giữa các dân tộc, đồng thời phản ánh đời sống xã hội của cả thời đại và dân tộc đó.

Bản chất xã hội của trò chơi đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển hoạt động chơi của trẻ em Khi bước vào độ tuổi mẫu giáo, trẻ đối mặt với mâu thuẫn giữa mong muốn tự khẳng định bản thân và nhu cầu trở thành người lớn, trong khi khả năng của trẻ còn hạn chế Hoạt động với đồ vật không còn đáp ứng nhu cầu này, vì vậy trẻ tìm đến trò chơi, nơi mà chúng có thể thỏa mãn khát khao được lớn lên và trải nghiệm vai trò của người lớn.

Bản chất của trò chơi đóng vai (TCĐVCCĐ) là mô hình hóa mối quan hệ xã hội trong đời sống người lớn, mà trẻ em quan tâm và thể hiện qua hành động trong trò chơi Mối quan hệ này giúp trẻ thỏa mãn nhu cầu giống như người lớn Việc khẳng định tính xã hội của TCĐVCCĐ nhấn mạnh vai trò quan trọng của người lớn, đặc biệt là giáo viên mầm non, trong việc tổ chức và hướng dẫn trẻ chơi, cũng như trong việc tổ chức TCĐVCCĐ.

Trong trò chơi này, trẻ em mô phỏng hành động và thái độ của người lớn, cũng như các mối quan hệ giữa họ Khi tham gia, trẻ nhập vai và cố gắng hành động phù hợp với vai trò của mình, đồng thời thiết lập mối quan hệ với các vai khác trong trò chơi.

Trong nghiên cứu về trò chơi đóng vai (TCĐVCCĐ), các nhà tâm lý học và giáo dục học đồng thuận rằng cấu trúc của TCĐVCCĐ bao gồm các yếu tố quan trọng như chủ đề chơi, nội dung chơi, vai chơi, hành động chơi, đồ chơi, tình huống tưởng tượng và mối quan hệ của trẻ trong quá trình chơi.

Các thành tố trong trò chơi đóng vai có mối liên hệ chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau, trong đó vai trò và hoàn cảnh tưởng tượng là hai yếu tố đặc biệt quan trọng Chủ đề và nội dung của trò chơi đóng vai cũng đóng vai trò then chốt trong việc tạo nên trải nghiệm hấp dẫn cho người chơi.

Trò chơi ĐVCCĐ của trẻ mẫu giáo phản ánh một cuộc sống đa dạng với nhiều mảng hiện thực phong phú Những mảng hiện thực này được thể hiện qua chủ đề của trò chơi, vì vậy, chủ đề cũng rất đa dạng Khi trẻ tiếp xúc với nhiều khía cạnh của cuộc sống, các chủ đề trò chơi trở nên phong phú hơn Mặc dù cùng một chủ đề, nhưng ở mỗi độ tuổi, trẻ lại tái tạo những khía cạnh khác nhau của thực tế.

Ví dụ: cùng chủ đề tr chơi là sinh hoạt gia đình nhƣng ở trẻ mẫu giáo bé thể hiện vai chơi khác so với trẻ mẫu giáo nhỡ, lớn

Trong quá trình chơi, trẻ em không chỉ tham gia vào hoạt động mà còn phản ánh các nội dung quan trọng từ thế giới người lớn Những hành động của người lớn với đồ vật, mối quan hệ giữa họ, cùng các yếu tố đạo đức và thẩm mỹ đều được trẻ nhận thức và thể hiện qua trò chơi của mình.

Nội dung của TCĐVCCĐ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi tập trung vào việc trẻ mô phỏng các mối quan hệ của người lớn thông qua các hoạt động như trong bệnh viện, nơi trẻ nhận diện vai trò của bác sĩ, y tá và bệnh nhân Tuy nhiên, những mối quan hệ này chỉ dừng lại ở bề ngoài, thể hiện qua các hành vi như bác sĩ khám bệnh hay y tá tiêm thuốc Cần chú ý đến khía cạnh tích cực và tiêu cực trong các trò chơi mà trẻ tái tạo, vì nếu không, trẻ có thể tiếp xúc với những hành vi tiêu cực như say rượu, nhảy tàu điện hay chứng kiến cha mẹ cãi nhau.

Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết nhấn mạnh rằng "vai chơi là ươm mình vào vị trí của người lớn và bắt chước hành động của người đó," đây là yếu tố quan trọng trong việc hình thành trò chơi Đóng vai không chỉ là việc tái tạo hành động của người lớn mà còn liên quan đến các mối quan hệ xã hội với những người xung quanh Qua việc nhập vai, trẻ em nhận diện và thực hiện chức năng xã hội của một người nào đó, thường mang tính chất nghề nghiệp, từ đó giúp trẻ thâm nhập vào cuộc sống của người lớn.

Hành động chơi của trẻ em phản ánh vai trò mà chúng thực hiện trong quá trình vui chơi, và những hành động này thường bắt nguồn từ các hành động của người lớn mà trẻ quan sát trong cuộc sống hàng ngày.

Mục đích điều tra

Bài viết tiến hành điều tra nhận thức của giáo viên về kỹ năng hợp tác, các biện pháp mà giáo viên đang sử dụng, và mức độ phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong chương trình giáo dục Dựa trên kết quả điều tra, bài viết sẽ đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng hợp tác cho trẻ, từ đó cải thiện khả năng hòa nhập xã hội cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong môi trường giáo dục.

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Tìm hiểu nhận thức của giáo viên về việc phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ ở một số trường mầm non tại thành phố Đà Nẵng

2.3.2 Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng các biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ ở một số trường mầm non tại thành phố Đà Nẵng

2.3.3 Tìm hiểu thực trạng mức độ biểu hiện kỹ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ ở một số trường mầm non tại thành phố Đà Nẵng

Đối tƣợng điều tra

Tôi đã tiến hành nghiên cứu bằng cách khảo sát 26 giáo viên và 80 trẻ tại Trường mầm non Hoa Phượng Đỏ và Trường mầm non 19/5 ở Thành phố Đà Nẵng.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp điều tra khác nhau:

Dự giờ và quan sát trẻ tham gia trò chơi dân gian, đánh giá các biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi mà giáo viên áp dụng, cũng như mức độ hợp tác của trẻ trong quá trình học tập và vui chơi.

Trao đổi với giáo viên giúp hiểu rõ nhận thức của họ về việc áp dụng các biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi trong hoạt động giáo dục Việc này không chỉ nâng cao hiệu quả giảng dạy mà còn góp phần hình thành những kỹ năng xã hội cần thiết cho trẻ trong giai đoạn phát triển quan trọng này.

- Trò chuyện với trẻ MG 4 - 5 tuổi để tìm hiểu mức độ hợp tác của trẻ khi tham gia vào TCĐVCCĐ

2.4.3 Phương pháp điều tra bằng Anket

- Tiến hành đánh giá nhận thức của giáo viên MN về vấn đề phát triển kĩ năng hợp tác cho trẻ MG 4 - 5 tuổi trong TCĐVCCĐ

Để nâng cao kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi, cần tiến hành điều tra thực trạng áp dụng các biện pháp phát triển kỹ năng này trong quá trình tổ chức dạy và học của giáo viên tại trường mầm non Việc này sẽ giúp đánh giá hiệu quả và tìm ra những phương pháp phù hợp nhằm cải thiện chất lượng giáo dục cho trẻ.

2.4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của các biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mầm non 4 - 5 tuổi trong hoạt động giáo dục Nghiên cứu cũng kiểm định giả thuyết khoa học liên quan đến đề tài này.

2.4.5 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý số liệu.

Tiêu chí và thang đánh giá về mức độ biểu hiện kỹ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ ở trường mầm non

– Tiêu chí 1(3 điểm): Trẻ tích cực chấp nhận sự phân công nhiệm vụ của nhóm chơi, thỏa thuận cùng nhau về công việc đƣợc giao

Trẻ ở mức độ 1 (3 điểm) thể hiện sự tham gia tích cực trong hoạt động nhóm, chấp nhận phân công nhiệm vụ và luôn thỏa thuận với nhau về công việc được giao, nhằm thực hiện nội dung chơi một cách hiệu quả.

Mức độ 2 (2 điểm) cho thấy trẻ chấp nhận phân công nhiệm vụ trong nhóm chơi nhưng không tham gia tích cực Mặc dù trẻ có thể thỏa thuận về công việc được giao, nhưng đôi khi vẫn cần sự nhắc nhở từ giáo viên.

+ Mức độ 3(1 điểm): trẻ không chấp nhận sự phân công của nhóm nếu không thích Trẻ thờ ơ với việc thỏa thuận cùng nhau về công việc đƣợc giao

– Tiêu chí 2(3 điểm): Trẻ biết chia sẻ tưởng, kinh nghiệm với các bạn cùng chơi và biết phối hợp hành động chơi với bạn

Mức độ 1 (3 điểm) thể hiện rằng trẻ em phối hợp hành động trong suốt quá trình chơi, đảm bảo cuộc chơi diễn ra liên tục Trẻ chủ động chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm với bạn bè, tạo ra một môi trường chơi tập thể đầy hứng thú.

Trẻ ở mức độ 2 (2 điểm) có khả năng phối hợp hành động chơi, tuy nhiên chưa thực sự thường xuyên và liên tục, vẫn còn cảm giác lung túng và mang tính ngẫu nhiên Trẻ bắt đầu chia sẻ kinh nghiệm và ý tưởng với bạn bè, nhưng vẫn gặp phải một số khó khăn và đôi khi cần sự hỗ trợ từ giáo viên và bạn cùng chơi.

Trẻ ở mức độ 3 (1 điểm) thể hiện khả năng chơi độc lập, không có sự phối hợp hành động với bạn chơi Trong quá trình chơi, trẻ không trao đổi hay chia sẻ ý tưởng, kinh nghiệm với các bạn, dẫn đến việc thiếu tương tác xã hội.

Trẻ em cần biết cách giải quyết xung đột trong quá trình chơi để có thể hoàn thành công việc chung Kỹ năng này giúp trẻ thiết lập mối quan hệ tốt với bạn bè và tăng cường sự hợp tác giữa các vai chơi cũng như trong các nhóm chơi.

Trẻ ở mức độ 1 (3 điểm) có khả năng thương lượng và giải quyết xung đột một cách tích cực, giúp duy trì cuộc chơi Các em chủ động thiết lập mối quan hệ giữa các vai trò trong trò chơi, bạn cùng chơi và các nhóm khác.

Trẻ ở mức độ 2 (2 điểm) có khả năng thương lượng và giải quyết xung đột trong khi chơi, nhưng thường cần sự can thiệp của giáo viên Chúng có thể thiết lập mối quan hệ chơi với bạn bè và tham gia vào các vai chơi, tuy nhiên, sự tác động của giáo viên vẫn là yếu tố quan trọng Ngược lại, trẻ ở mức độ 3 (1 điểm) không biết cách giải quyết xung đột, thường bỏ đi hoặc gây gổ với bạn, và phụ thuộc vào giáo viên để can thiệp vào các xung đột xảy ra trong quá trình chơi Trẻ cũng không hợp tác với các nhóm chơi khác.

Trẻ không chấp nhận sự phân công của nhóm nếu không thích

Trẻ thờ ơ với việc thỏa thuận cùng nhau về công việc đƣợc giao

Trẻ em chấp nhận sự phân công nhiệm vụ trong nhóm nhưng không thể hiện sự tích cực Mặc dù trẻ có thể thỏa thuận về công việc được giao, nhưng đôi khi vẫn cần sự nhắc nhở từ giáo viên để duy trì hiệu quả công việc.

Trẻ em tích cực tham gia và sẵn sàng chấp nhận nhiệm vụ trong nhóm Chúng thường thỏa thuận với nhau về công việc được giao để thực hiện nội dung chơi một cách hiệu quả.

Trẻ chơi độc lập không có sự phối hợp hành động cùng bạn chơi

Trẻ không trao đổi, chia sẽ tưởng, kinh nghiệm với các bạn trong khi chơi

Trẻ em tham gia vào các hoạt động chơi nhưng chưa thực sự thường xuyên và liên tục, thể hiện sự lung túng và tính ngẫu nhiên trong hành động Chúng có dấu hiệu chia sẻ kinh nghiệm với bạn bè trong quá trình chơi, nhưng vẫn gặp một số khó khăn và thường xuyên cần sự góp ý từ giáo viên và bạn đồng trang lứa.

Trẻ em phối hợp hành động trong suốt quá trình chơi để đảm bảo trò chơi diễn ra liên tục Chúng chủ động chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm với bạn bè, tạo nên không khí hứng thú trong khi cùng nhau tham gia các hoạt động.

Trẻ em thường gặp khó khăn trong việc giải quyết xung đột, dẫn đến hành động bỏ đi, không tiếp tục chơi, hoặc thậm chí gây gổ với bạn bè Chúng thường nhờ giáo viên can thiệp để giải quyết các xung đột xảy ra trong quá trình chơi.

Trẻ em có khả năng thương lượng và giải quyết xung đột trong quá trình chơi, nhưng đôi khi cần sự can thiệp từ giáo viên Ngoài ra, trẻ cũng thiết lập mối quan hệ chơi với bạn bè thông qua các vai trò trong trò chơi.

Trẻ em biết cách thương lượng và giải quyết xung đột tích cực để duy trì cuộc chơi Chúng chủ động thiết lập mối quan hệ giữa các vai chơi và có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm, đồng thời chịu ảnh hưởng từ giáo viên và các nhóm chơi khác.

Kết quả nghiên cứu

2.6.1 Nhận thức của GV về việc phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ ở trường mầm non tại thành phố Đà Nẵng

Bảng 1: Thực trạng đánh giá mức độ cần thiết về việc phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong TCĐVCCĐ

Mức độ Số phiếu Tỉ lệ %

Theo Bảng 1, có tới 88.5% giáo viên mầm non (23/26) cho rằng việc phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong TCĐVCCĐ là rất cần thiết Chỉ có 11.5% giáo viên (3/26) cho rằng việc này là cần thiết Điều này cho thấy rằng tất cả các giáo viên mầm non đều nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ trong độ tuổi này.

Việc phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong chương trình giáo dục mầm non là rất quan trọng, theo ý kiến của giáo viên và ban giám hiệu nhà trường Kỹ năng này không chỉ giúp trẻ phát triển nhận thức mà còn nâng cao thể chất và giao tiếp xã hội, đồng thời trẻ cũng học được cách giải quyết xung đột thông qua sự hợp tác.

Bảng 2: Nhận thức của giáo viên về kỹ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo trong TCĐVCCĐ

Kỹ năng hợp tác của trẻ Số phiếu Tỉ lệ

Sự kết hợp tự nguyện giữa 2 đối tƣợng 4 15.4

Do một nhóm trẻ hội ý với nhau để chơi tốt hơn 15 57.7 Khả năng giải quyết một cách hiệu quả những vấn đề xảy ra trong cuộc sống

Khả năng tương tác thực hiện hiệu quả một công việc dựa trên kinh nghiệm và tri thức đã có nhằm đạt mục đích chung

Kết quả từ bảng 2 cho thấy giáo viên nhận thức về kỹ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo trong TCĐVCCĐ chủ yếu tập trung vào việc trẻ cùng thảo luận để chơi tốt hơn (57.7%) Các khía cạnh khác được đánh giá thấp hơn, như sự kết hợp tự nguyện giữa hai đối tượng (15.4%), khả năng giải quyết vấn đề (7.7%), và khả năng tương tác dựa trên kinh nghiệm để đạt mục tiêu chung (19.2%) Điều này cho thấy khả năng tương tác thực hiện hiệu quả công việc là yếu tố quan trọng nhưng chỉ chiếm 19.2%, phản ánh việc nhận thức về kỹ năng hợp tác của trẻ vẫn chưa sâu sắc Việc này cần được xem xét kỹ lưỡng để phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ trong TCĐVCCĐ.

Bảng 3: Nhận thức của giáo viên về các biểu hiện của kỹ năng hợp tác trong TCĐVCCĐ của trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi

% Trẻ thỏa thuận cùng nhau về công việc đƣợc giao 5 19.2

Trẻ tích cực, chấp nhận sự phân công nhiệm vụ của nhóm chơi

Trẻ em biết chia sẻ kinh nghiệm và tương tác tích cực với bạn bè trong quá trình chơi, thể hiện thái độ phù hợp khi tham gia các hoạt động nhóm Đồng thời, trẻ cũng có khả năng giải quyết xung đột hiệu quả để hoàn thành công việc chung.

Trẻ phối hợp hành động chơi với bạn để thực hiện các tr chơi 3 11.5

Bảng 3 cho thấy rằng giáo viên chưa nhận thức tốt về các biểu hiện của kỹ năng hợp tác ở trẻ mẫu giáo Ba biểu hiện nổi bật nhất được đánh giá là: trẻ tích cực chấp nhận nhiệm vụ nhóm chơi (30.8%); trẻ biết chia sẻ kinh nghiệm với bạn (23.1%); và trẻ thỏa thuận cùng nhau về công việc (19.2%) Mặc dù đây là những tỷ lệ cao nhất trong sáu biểu hiện, nhưng vẫn chưa thực sự nổi trội Các biểu hiện khác được giáo viên đánh giá như sau: trẻ có thái độ phù hợp khi chơi (7.7%); trẻ có khả năng giải quyết xung đột (7.7%); và trẻ phối hợp hành động với bạn (11.5%) Kết quả cho thấy nhận thức của giáo viên về kỹ năng hợp tác ở trẻ mẫu giáo còn hạn chế, do đó cần nâng cao trình độ giáo viên để phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ tốt hơn.

Bảng 4: Nhận thức của giáo viên về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng hợp tác của trẻ MG 4 – 5 tuổi trong TCĐVCCĐ

Các yếu tố Số phiếu Tỉ lệ %

Giáo viên 7 27 Đồ dùng đồ chơi 9 34.6

Theo bảng 4, yếu tố tâm lý trẻ (chiếm 53.8%) là yếu tố ảnh hưởng cao nhất đến kỹ năng hợp tác của trẻ MG 4 – 5 tuổi trong TCĐVCCĐ, theo nhận định của giáo viên Yếu tố đồ dùng đồ chơi cũng đóng góp quan trọng, chiếm 34.6%, ảnh hưởng lớn đến chất lượng trò chơi Trẻ em thường chọn những vai trò mà mình thực hiện tốt để tránh bị chê cười, đồng thời số lượng đồ dùng, đồ chơi hạn chế khiến trẻ không thể bộc lộ hết kỹ năng hợp tác Trong các trò chơi, trẻ sẽ lựa chọn đồ dùng cần thiết tùy theo từng tình huống, và trong nhóm chơi có sự hợp tác tích cực, trẻ tự tìm kiếm đồ dùng theo vai đã phân công Ví dụ, trong trò chơi “bán hàng”, người bán cần chuẩn bị bàn ghế và hàng hóa, trong khi người mua phải chuẩn bị giỏ và tiền Dù vậy, trẻ vẫn phụ thuộc vào sự gợi ý của giáo viên khi không tìm được đồ dùng cần thiết.

Yếu tố giáo viên chiếm 27% trong việc phát triển kỹ năng hợp tác của trẻ, nhưng nhiều giáo viên chỉ chú trọng đến việc tổ chức chơi mà không theo dõi sự phát triển kỹ năng này Hai yếu tố khác là diện tích lớp học (15.4%) và chương trình giảng dạy (19.2%) có ảnh hưởng thấp hơn Các giáo viên cho rằng diện tích lớp không ảnh hưởng nhiều vì trẻ thích sự ồn ào và đông vui, trong khi chương trình giảng dạy đã được cải thiện, giảm áp lực cho giáo viên Điều này cho thấy cần có sự quan tâm và hỗ trợ hơn nữa đối với giáo viên mầm non để nâng cao chất lượng giảng dạy cho trẻ.

Bảng 5: Những khó khăn của GV khi tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ mẫu giáo 4 –

Những khó khăn Số phiếu Tỉ lệ %

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên còn hạn chế 2 7.7

Giáo viên chƣa thật sự khuyến khích, tạo cơ hội cho trẻ 6 23

Số trẻ trong lớp quá đông 17 65.4

Trẻ còn ít vốn sống, đồ dùng đồ chơi c n ít, thiếu thốn 12 46.2

Trẻ có thói quen làm theo yêu cầu của cô 7 26.9

Theo bảng khảo sát, 65.4% giáo viên cho rằng số lượng trẻ trong lớp quá đông là khó khăn lớn nhất mà họ gặp phải, cho thấy đây là vấn đề chung ở hầu hết các trường mầm non Ngoài ra, 46.2% giáo viên cho rằng khó khăn về vốn sống của trẻ và đồ dùng, đồ chơi thiếu thốn cũng là một vấn đề đáng lưu ý Thói quen làm theo yêu cầu của cô chiếm 26.9%, trong khi 23% giáo viên cho rằng họ chưa thực sự khuyến khích và tạo cơ hội cho trẻ Chỉ 7.7% giáo viên cho rằng trình độ chuyên môn của họ còn hạn chế Những khó khăn này đòi hỏi sự quan tâm và nỗ lực không chỉ từ phía giáo viên mà còn từ nhà trường và các ban ngành liên quan để cải thiện tình hình.

Bảng 6: Những hạn chế về kỹ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong quá trình chơi TCĐVCCĐ

Hạn chế Số phiếu Tỉ lệ %

Vốn biểu tƣợng về cuộc sống xung quanh còn hạn chế 9 34.6

Chƣa biết điều khiển tr chơi của mình 4 15.4

Các mối quan hệ trong khi chơi c n lỏng lẻo 2 7.7

Chưa biết lập kế hoạch trước khi chơi 15 57.7

Chưa biết nhận xét và muốn nghe người lớn nhận xét 6 23 Ý kiến khác 5 19.2

Theo bảng 6, việc lập kế hoạch trước khi chơi được giáo viên đánh giá là kỹ năng hạn chế nhất, với tỷ lệ 57.7% trẻ tham gia trò chơi ĐVCCĐ Điều này cho thấy rằng trẻ còn thiếu kế hoạch trong hoạt động chơi.

Có 34.6% giáo viên cho rằng vốn biểu tƣợng về cuộc sống xung quanh trẻ còn hạn chế, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình trẻ chơi và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân Có 23% giáo viên cho rằng khả năng nhận xét sau khi chơi của trẻ còn yếu, trẻ chỉ nhận xét đƣợc khi có sự gợi , giúp đỡ của cô và chỉ muốn nghe nhận xét của cô, bởi vì trẻ muốn đƣợc công nhận những thành tích mà trẻ đạt đƣợc, tuy có nghĩa nhất định với trẻ những điều này ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng nhận xét của trẻ Có 15.4% giáo viên đánh giá rằng trẻ chƣa biết điều khiển tr chơi của mình và 7.7% giáo viên đánh giá rằng các mối quan hệ trong khi chơi của trẻ còn lỏng lẻo Khi trẻ đóng vai, việc thiết lập các mối quan hệ sẽ giúp trẻ tương tác thật “ăn ” với bạn diễn của mình Để làm đƣợc điều này thì tính hợp tác đƣợc xem là một nét tiêu biểu, là một đ i hỏi cần thiết trong tr chơi đóng vai theo chủ đề của trẻ mẫu giáo Có 19.2% giáo viên nói rằng hạn chế trong kỹ năng hợp tác của trẻ nằm ở những yếu tố khác nhƣ: trẻ chƣa biết phối hợp vai chơi cùng bạn, chƣa biết cách thay đổi vai chơi, chƣa biết tự giác cất dọn đồ dung, đồ chơi sau khi chơi đúng nơi quy định…Theo thực tế quan sát thì có một số trẻ chưa biết thương lượng trong khi chơi dẫn đến việc vai chơi chưa linh hoạt, trẻ có xu hướng chơi một vai tốt thì ngày mai lại muốn chơi lại vai đó, và không chịu nhường cho bạn M t khác, việc trẻ chƣa có thức cất dọn đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định sau khi chơi, khi giáo viên nhắc nhở trẻ mới thu dọn là do hầu hết trẻ là con một trong gia đình, đƣợc nuông chiều và có người làm giúp nên trẻ cso tính ỷ lại, thích thì làm không thích thì thôi

Những hạn chế về kỹ năng cơ bản trong quá trình trẻ tham gia chơi đóng vai theo chủ đề cần được khắc phục Vai trò của giáo viên là rất quan trọng trong việc giúp trẻ vượt qua những hạn chế này Khi những hạn chế được khắc phục, kỹ năng hợp tác của trẻ trong hoạt động chơi sẽ được phát triển tốt hơn.

2.6.2 Thực trạng các biện pháp GV sử dụng nhằm phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong TCĐVCCĐ ở một số trường mầm non tại thành phố Đà Nẵng

Bảng 7: Tỉ lệ % các biện pháp mà GV sử dụng nhằm phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong TCĐVCCĐ được giáo viên sử dụng

Các biện pháp Số phiếu Tỉ lệ %

Để phát triển toàn diện cho trẻ, cần tăng cường việc thay đổi vai chơi và nhóm chơi, đồng thời xây dựng chủ đề chơi và nội dung chơi phong phú Việc theo dõi hoạt động chơi và giải quyết những xung đột cũng rất quan trọng Hơn nữa, giúp trẻ biết thỏa thuận và thương lượng trong khi chơi sẽ nâng cao kỹ năng xã hội của các em Cuối cùng, xây dựng môi trường thân thiện giữa giáo viên và trẻ là yếu tố không thể thiếu trong quá trình giáo dục.

Dựa vào số liệu từ bảng 7, các biện pháp giáo viên thường xuyên sử dụng bao gồm xây dựng chủ đề và nội dung chơi phong phú (57.7%), theo dõi việc chơi và giải quyết xung đột (46.2%), giúp trẻ thỏa thuận và thương lượng trong khi chơi (38.5%), tăng cường sự thay đổi vai chơi và nhóm chơi (34.6%), cùng với việc xây dựng môi trường thân thiện giữa giáo viên và trẻ (34.6%) Giáo viên đánh giá đây là những biện pháp quen thuộc, phù hợp, thuận tiện và dễ dàng áp dụng.

Khi thảo luận với giáo viên về việc phát triển tính hợp tác cho trẻ, nhiều người cho rằng họ đã quen với các biện pháp hiện tại và thấy chúng phù hợp Tuy nhiên, việc thay đổi phương pháp có thể đòi hỏi nhiều thời gian và công sức để nghiên cứu và tìm hiểu tài liệu mới.

Nguyên nhân của thực trạng

Số lượng trẻ em trong mỗi lớp học hiện nay quá đông, khiến giáo viên mầm non gặp khó khăn trong việc quản lý và chăm sóc Do khối lượng công việc lớn, giáo viên thường không có đủ thời gian để chú trọng vào việc áp dụng và chuẩn bị các biện pháp giáo dục một cách chu đáo.

Đa số trẻ em khi tham gia chơi đồ chơi vận động có kinh nghiệm sống hạn chế, dẫn đến khả năng xử lý và giải quyết tình huống còn yếu Do đó, trẻ chưa biết cách ứng phó hiệu quả khi gặp phải các tình huống phát sinh trong quá trình chơi.

Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3

Giáo viên mầm non hiện nay chưa có chuyên môn vững vàng và chưa được đào tạo bài bản về việc phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo.

Nhận thức của giáo viên về việc phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo, đặc biệt là trẻ 4-5 tuổi, còn hạn chế, dẫn đến khó khăn trong việc tìm kiếm và áp dụng các biện pháp phát triển kỹ năng này Hơn nữa, trong quá trình giảng dạy, giáo viên chưa chú trọng đến việc hình thành và phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ.

Tài liệu và chương trình hướng dẫn giáo viên về phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ trong TCĐVCCĐ còn thiếu và chưa cụ thể, dẫn đến việc giáo viên gặp khó khăn trong việc áp dụng các biện pháp giáo dục hiệu quả cho trẻ.

- Môi trường cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi cho trẻ chơi c n ít nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ

Việc phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo, đặc biệt là trẻ 4-5 tuổi, trong trò chơi ĐVCCĐ gặp nhiều khó khăn do các nguyên nhân khách quan và chủ quan, dẫn đến hiệu quả chưa đạt như mong muốn.

Qua khảo sát nhận thức của giáo viên về phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi, cho thấy đa số giáo viên chưa hiểu rõ về khái niệm và vai trò của kỹ năng hợp tác Kết quả phát triển kỹ năng hợp tác của trẻ trong độ tuổi này còn hạn chế, gặp nhiều khó khăn do yếu tố tâm lý và các yếu tố bên ngoài Số lượng trẻ trong lớp quá đông, thường vượt chuẩn gấp hai lần quy định, gây khó khăn cho giáo viên trong việc giáo dục và phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ.

Các biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ thường quen thuộc và không có sự đổi mới, mặc dù chúng phù hợp với tâm sinh lý và hoàn cảnh của trẻ Tuy nhiên, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng phát triển tính hợp tác của trẻ.

Để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại Đà Nẵng, cần đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi trong hoạt động trải nghiệm.

Đề xuất biện pháp phát triển kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi

Ngày đăng: 14/05/2021, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w