1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra cây ăn quả có giá trị kinh tế trồng trong vườn nhà tại khu vực xã ea tân, huyện krông năng, tỉnh đắk lắk

70 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các quý thầy cô, người thân và bạn bè để tôi có thể hoàn thành được khóa luận tốt nghi

Trang 1

KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

HOÀNG THỊ TÂM

ĐIỀU TRA CÂY ĂN QUẢ CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ

TRỒNG TRONG VƯỜN NHÀ TẠI KHU VỰC XÃ EA TÂN,

HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÀ NẴNG, 2016

Trang 2

KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

HOÀNG THỊ TÂM

ĐIỀU TRA CÂY ĂN QUẢ CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ

TRỒNG TRONG VƯỜN NHÀ TẠI KHU VỰC XÃ EA TÂN,

HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK

Ngành: CỬ NHÂN QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN - MÔI TRUỜNG

Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN HUY BÌNH

ĐÀ NẴNG, 2016

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 4 năm 2016

Sinh viên

HOÀNG THỊ TÂM

Trang 4

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các quý thầy cô, người thân và bạn bè để tôi có thể hoàn thành được khóa

luận tốt nghiệp: “Điều tra cây ăn quả có giá trị kinh tế trồng trong vườn nhà tại khu

vực xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk”

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ths Nguyễn Huy Bình đã tận tình hướng dẫn tôi về phương pháp xây dựng đề tài, các phương pháp nghiên cứu và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận đúng thời hạn

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ủy ban nhân dân xã Ea Tân, phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Krông Năng đã cung cấp tài liệu liên quan và hướng dẫn tận tình, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến các hộ gia đình tại xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình khảo sát tại địa phương

Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, các bạn bè đã động viên và tạo điều kiện cho tôi để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đề tài, tôi không thể tránh khỏi những sai sót Chúng tôi rất mong quý thầy cô cũng như các bạn thông cảm và đóng góp cho tôi để

đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Chân thành cảm ơn!

Đà nẵng, tháng 5 năm 2016

Sinh viên

HOÀNG THỊ TÂM

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĂN QUẢ 4

1.1.1 Khái niệm về cây ăn quả 4

1.1.2 Phân loại cây ăn quả tại Việt Nam 4

1.1.3 Tầm quan trọng của cây ăn quả 5

1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY ĂN QUẢ 6

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6

1.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 6

1.3 MÔ HÌNH KINH TẾ VƯỜN 7

1.3.1 Giới thiệu về mô hình kinh tế vườn 7

1.3.2 Phân loại và vai trò của kinh tế vườn 8

1.4 KINH TẾ VƯỜN NHÀ TẠI XÃ EA TÂN, HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐĂK LĂK 10

1.4.1 Tình hình chung 10

1.4.2 Phát triển vườn 10

1.5 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 12

1.5.1 Điều kiện tự nhiên 12

1.5.2 Điều kiện xã hội và con người 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU17 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17

2.3 THỜI GIAN THỰC HIỆN 17

2.4 ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 17

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

Trang 6

LĂK 20

3.1.1 Danh mục các loài cây ăn quả ở huyện Krông Năng, Đăk Lăk 20

3.1.2 Đa dạng thành phần cây ăn quả 24

3.1.3 Các dạng cây chính 26

3.2 ĐỘ GẶP CÂY ĂN QUẢ 28

3.2.1 Các loài cây ăn quả thường gặp (C≥50%) 33

3.2.2 Các loài cây ăn quả ít gặp (25% ≤ C < 50%) 34

3.2.3 Các loài cây ăn quả gặp ngẫu nhiên (C < 25%) 34

3.3 MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THỰC VẬT HỌC CÂY ĂN QUẢ Ở HUYỆN KRÔNG NĂNG, ĐĂK LĂK 36

3.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY ĂN QUẢ TẠI KRÔNG NĂNG, ĐĂK LĂK 39

3.5 NHẬN XÉT CHUNG 42

3.5.1 Cây ăn quả 42

3.5.2 Kỹ thuật canh tác 42

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44

1 Kết luận 44

2 Đề nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 7

Số hiệu bảng Tên bảng Trang 1.1 Nhiệt độ và lượng mưa tại huyện Krông Năng, Đắk Lắk 13 3.1 Danh mục thành phần loài cây ăn quả ở huyện Krông Năng,

Đắk Lắk

20

3.2 Đa dạng các Taxon của cây ăn quả ở vườn nhà 24

3.4 Tính đa dạng cây ăn quả ở huyện Krông Năng, Đắk Lắk 26

3.7 Độ gặp cây ăn quả ở huyện Krông Năng, Đăk Lăk 30 3.8 Các loài cây trồng thường gặp ở vườn nhà tại xã Ea Tân 33 3.9 Tổng hợp cây ăn quả ở huyện Krông Năng, Đăk Lăk 34 3.10 Thời kì ra hoa, kết trái, trái chín của các nhóm cây 36 3.11 Hiệu quả kinh tế cây ăn quả trồng ở huyện Krông Năng, Đăk

Lăk

39

3.12 Hiệu quả kinh tế của cây ăn quả tại vườn nhà Krông Năng,

Đăk Lăk so với vườn nhà tại Hòa Vang – Đà Nẵng

41

Trang 8

Số hiệu hình vẽ Tên hình vẽ Trang 1.1 Bản đồ hành chính xã Ea Tân, huyện Krông Năng, Đắk Lắk 12

3.2 Biểu đồ thể hiện độ gặp cây ăn quả tại xã Ea Tân, Krông

Năng, Đăk Lăk

35

3.3 Biểu đồ thời kỳ ra hoa, kết trái, trái chín của cây ăn quả ở

Đăk Lăk

38

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Từ xa xưa, cây ăn quả luôn gắn liền với cuộc sống của con người bởi trong trái cây chứa rất ít hàm lượng chất béo, natri, clo mà lại giàu kali, chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa, ngoài ra trái cây cung cấp một số dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể như: Vitamin A, vitamin C, vitamin E… Bên cạnh đó, trái cây còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn, duy trì các truyền thống của con người như: Ngày lễ, tết thì trái cây luôn là một lựa chọn không thể thiếu trong khi chưng bàn thờ, tượng trưng cho nét đẹp văn hóa…

Hiện nay, ngoài những lợi ích thiết thực đối với sức khỏe con người, trái cây còn thể hiện được vai trò quan trọng trong hiệu quả kinh tế mang lại cho người dân từ thu nhập các sản phẩm nông nghiệp Trước hết, phải khẳng định: trồng cây ăn quả có hiệu quả kinh tế lớn hơn so với nhiều loại cây trồng khác Trồng cây ăn quả đã trở thành một ngành sản xuất hàng hóa trên thế giới Đã có rất nhiều các mô hình vườn, trang trại trồng cây ăn quả hay các mô hình xen canh các loại cây ăn quả với cây trồng khác, hầu hết trong các mô hình này hiệu quả kinh tế mang lại từ cây ăn quả là đáng kể Ngoài ra, vấn đề an toàn thực phẩm trong giai đoạn gần đây rất nóng bỏng Việc cung cấp một lượng trái cây lớn, đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu thiết thực của người tiêu dùng là vấn đề rất đáng được quan tâm

Ở Việt Nam, điều kiện tự nhiên như khí hậu, vị trí địa lý rất thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả Theo Giáo sư Vũ Công Hậu (1996) trong tác phẩm “Trồng cây ăn

quả ở Việt Nam” cho rằng: “Cần khẳng định nước ta, nhất là miền Nam có điều kiện

đặc biệt thuận lợi để trồng cây ăn trái nhiệt đới đặc sản, không thiếu đất tốt thích hợp, đầy đủ nước, nóng quanh năm Khả năng sản xuất quả nhiệt đới để tiêu thụ trong nước

và xuất khẩu là có thật, miễn là ta phải khắc phục được những điểm yếu, lạc hậu khá nhiều hiện nay trong nghề”

Trang 10

Tại khu vực Tây Nguyên nói chung và tại địa bàn xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk nói riêng, điều kiện tự nhiên và xã hội có rất nhiều thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả Đã có rất nhiều những mô hình trồng cây ăn quả đang được hình thành và nhân rộng Tuy nhiên, những mô hình trên được phát triển hầu hết là do tính

tự phát dựa trên kinh nghiệm của người dân bản xứ chứ không được định hướng cụ thể Năng suất của các mô hình trên đạt được chưa thực sự đảm bảo, bởi việc chăm bón cho cây ăn quả còn hạn chế do người dân không nắm rõ các quy trình, kỹ thuật canh tác, tình hình sâu bệnh,… Phương pháp nhân giống chủ yếu được sử dụng là phương pháp chiết cành mà không tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật, nguồn giống không được nghiên cứu, các giống cây chiết chưa sạch bệnh nên việc lây lan các loài sâu bệnh nguy hiểm như: Sâu đục thân, đục cành, các bệnh xanh lá vàng (Greening), thối rễ… làm giảm khả năng sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng lớn đến năng suất

Những năm gần đây, hiệu quả kinh tế của cây ăn quả được đề cập và chú trọng bởi giá trị kinh tế của chúng mang lại rất lớn, gấp 2 – 3 lần, thậm chí là 10 lần so với trồng lúa, đặc điểm quan trọng ở đây chính là vốn đầu tư vào trồng cây ăn quả sẽ được thu hồi nhanh trong một vài năm sau khi cây bước vào thời kỳ kinh doanh Đồng thời, việc xây dựng các mô hình trồng xen canh cây ăn quả với các cây công nghiệp hiện đang trở thành xu thế chung Tại khu vực xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

là khu vực được dự đoán là có nhiều tiềm năng trong lĩnh vực trồng các giống cây ăn quả, nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu để khai thác các thế mạnh của vùng đất này

Chính vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Điều tra cây ăn quả có giá trị

kinh tế trồng trong vườn nhà tại khu vực xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk”

Qua đề tài này, bản thân tác giả mong muốn nghiên cứu và để định hướng cây ăn quả, phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao năng suất, mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho người dân tại khu vực xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

Trang 11

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Điều tra sự đa dạng về thành phần các loại cây ăn quả tại khu vực xã Ea Tân, huyện Krông Năng, Đắk Lắk

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Nếu công trình nghiên cứu của chúng tôi hoàn thành thì đây sẽ là một tài liệu hữu ích cho các cơ quan, các trạm khuyến nông và đặc biệt là người dân, giúp người dân mạnh dạn hơn trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĂN QUẢ

1.1.1 Khái niệm về cây ăn quả

Cây ăn quả được hiểu là các loại cây trồng hoặc cây rừng mà trái cây được dùng làm thức ăn riêng hoặc ăn kèm So với cây lương thực, cây ăn quả là nguồn cung cấp chính về năng lượng, chất bột và các khoáng chất cho cơ thể người Tùy theo nguồn gốc, xuất xứ và vùng sinh thái mà có thể chia thành: Cây ăn quả nhiệt đới, cây ăn quả cận nhiệt đới, cây ăn quả ôn đới,…[17]

1.1.2 Phân loại cây ăn quả tại Việt Nam

Ở Việt Nam có 39 họ, 124 loài và có trên 350 giống [4]

a Dựa vào nguồn gốc và yêu cầu về nhiệt độ để sinh trưởng và phát triển có thể chia cây ăn quả thành các nhóm sau:

- Nhóm cây ăn quả nhiệt đới: Chuối, dứa, mít, xoài, ổi, dừa, đu đủ, na, sầu riêng, măng cụt, vú sữa, hồng xiêm, trứng gà, me, gioi, táo…

- Nhóm cây ăn quả á nhiệt đới: Bơ, cam, quýt, vải, nhãn, lựu, hồng,…

- Nhóm cây ăn quả ôn đới: Táo tây, đào, lê, nho, dâu tây…

- Trong ba nhóm trên, nhóm cây ăn quả nhiệt đới chiếm vị trí quan trọng về tỉ lệ thành phần và giống cây ăn quả cũng như diện tích trồng

b Dựa vào giá trị sử dụng sản phẩm, có thể chia cây ăn quả thành các nhóm sau:

- Nhóm cây ăn quả cho đường bột: Mít, chuối, hạt dẻ, sa kê;

- Nhóm cây cho chất béo: Bơ, dừa…

- Nhóm cung cấp nguồn vitamin các loại: Cam, quýt, chanh, xoài, đu đủ…

- Nhóm cây ăn quả sử dụng các bộ phận của cây để làm thuốc: Đu đủ (hoa, thịt, quả), măng cụt (vỏ), táo (lá), lựu (rễ), chuối (thịt quả)…

- Nhóm cây ăn quả vừa cho quả vừa cho bóng mát: xoài, mít, dừa, sấu, nhãn, vải…

- Nhóm cây ăn quả cho nguồn mật: Vải, nhãn, táo, cam, quýt, xoài

Trang 13

- Nhóm cây ăn quả cho nhựa: Trám, đu đủ, hồng xiêm

- Nhóm cây ăn quả làm rau: mít, đu đủ, dọc, sấu, khế

1.1.3 Tầm quan trọng của cây ăn quả

- Trong quả có nhiều đường dễ tiêu, axit hữu cơ, mỡ, protein, hợp chất khoáng,

pectin, tanin, chất thơm, vitamin C, B1, B6, B12, P, PP, Provitamin A và các chất khác

là những chất dinh dưỡng không thể thiếu được trong cơ thể con người, để con người hoạt động bình thường cần phải cung cấp hàng năm khoảng 100 kg quả các loại

- Các loại quả và các bộ phận khác của cây như rễ, lá, hoa, vỏ, hạt…có khả năng chữa bệnh (cao huyết áp, tim mạch, suy nhược thần kinh, dạ dày, đường tiêu hóa, kiết

lỵ, chống nhiễm xạ)

- Ngoài ra còn cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy để ép dầu, chế biến rượu, xi

rô, đồ hộp, mứt, quả sấy khô… Cây ăn quả còn có tác dụng rất lớn khi tham gia vào quá trình cải thiện môi trường sinh thái: Làm sạch môi trường, giảm tiếng ồn, làm rừng phòng hộ chống xói mòn, làm đẹp cảnh quan, nuôi ong…

- Theo tác giả Trần Đăng Khoa đã nghiên cứu trong dự án hợp tác Việt Nam – Hà

Lan về cây ăn quả đã phân tích các lợi ích mang lại từ cây ăn quả (2009): “Giá trị kinh

tế do cây ăn quả mang lại gấp 2 – 3 lần thậm chí là gấp 10 lần so với trồng lúa, vốn đầu tư vào cây ăn quả có thể được thu hồi nhanh trong một số năm sau khi cây bước vào thời kỳ kinh doanh” [9]

Chính vì những lợi ích nêu trên, có thể thấy được cây ăn quả có tầm quan trọng đối với cuộc sống cũng như kinh tế của con người Hiện nay, cây ăn quả giữ vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, nhiều công trình nghiên cứu kết hợp với việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến đã và đang dần nâng cao hơn nữa lợi ích mà cây ăn quả mang lại

Trang 14

1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY ĂN QUẢ

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Thế mạnh của việc trồng cây ăn quả đã được nhiều quốc gia trên thế giới chú trọng, lợi ích của cây ăn quả mang lại cho kinh tế hộ gia đình rất lớn Nội dung của rất nhiều công trình nghiên cứu khảo sát vườn nhà gắn liền với hệ sinh thái được công bố và áp dụng tại các nước như: Năm 1947 ở Nhật Bản, nghề làm vườn trồng cây ăn quả đã được chính phủ ban hành và coi như đó như là nghề thu nhập cao trong sản xuất nông nghiệp; Công trình nghiên cứu tổng thể về cây ăn quả vườn nhà của Soemarwoto năm

1975 đã công bố lợi thế trong cơ cấu trồng cây ăn quả với sinh thái và đời sống con người; Công trình khảo sát vườn nhà gắn liền với hệ sinh thái nông nghiệp ở khu vực Xishuangbanna của Longchulin (Trung Quốc) 1990 cũng đã được công bố; hay công trình khảo sát của Yung Kyung Choi và Jung Ho Kim của Phái đoàn Triều Tiên khi khảo sát cây Hồng trồng ở Việt Nam đã cho nhận định: Cây Hồng có thể phát triển tốt trên nhiều vùng đất và cho sản lượng cao… [19]

1.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Thế mạnh của cây ăn quả đã và đang nhận được nhiều sự quan tâm Tính đa dạng

và kinh tế của các mô hình trồng cây ăn quả có ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế gia đình đã được một số tác giả nhắc đến trong các bài nghiên cứu như:

+ Báo cáo khoa học của Hoàng Đức Phương 1995 cùng một số tác giả khác với đề tài

“Nghiên cứu xây dựng một số kiểu vườn phục vụ du lịch ở khu vực Huế và phụ cận” đã

bình chọn 72 vườn nổi trội đưa vào phục vụ du lịch

+ Công trình nghiên cứu “Góp phần nghiên cứu đặc điểm cấu trúc làm vườn nhà Huế”

– Trần Thị Phú năm 2000 đã đưa ra danh mục gồm 520 loài thuộc 311 chi, 122 họ cây trồng vườn khu vực thành phố Huế và vùng lân cận trong 6 nhóm cây trồng chính

+ Công trình nghiên cứu “Kỹ thuật trồng, chăm sóc vườn cây ăn trái và môi trường” –

TS Nguyễn Thị Ngọc Ân (2001) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng các loại cây ăn

quả + Hay gần đây nhất là công trình“Nghiên cứu định hướng phát triển cây ăn quả

Trang 15

có giá trị kinh tế trồng trong vườn nhà tại xã Quế Trung, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam” Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Tươi – Đà Nẵng 2015 [20]

Trong phạm vi đề tài của mình, chúng tôi sẽ kế thừa những kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây, đồng thời sẽ tìm hiểu sâu hơn để có thể đánh giá được một cách chính xác sự đa dạng và ảnh hưởng của cây ăn quả đến đời sống nhân dân tại khu vực xã Ea Tân, Krông Năng, Đắk Lắk cũng như các lợi ích kinh tế mà mô hình trồng xen canh cây ăn quả mang lại

1.3 MÔ HÌNH KINH TẾ VƯỜN

1.3.1 Giới thiệu về mô hình kinh tế vườn

Trong những năm gần đây, kinh tế vườn đã và đang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là các đối với các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên

và miền Nam, mô hình kinh tế vườn đã mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn đối với người nông dân Nếu so với trồng lúa nước, trồng hoa màu…thực hiện độc lập với nhau thì

mô hình kinh tế vườn vượt trội hơn về cả kỹ thuật canh tác và hiệu quả kinh tế gắn với công nghệ hiện đại, có thị trường rộng lớn Từ đó kinh tế vườn đã và đang giữ vai trò quan trọng trong việc sử dụng hiệu quả đất đai, lao động và tài nguyên sẵn có - một trong những nhiệm vụ chủ yếu của lĩnh vực nông nghiệp

Vườn là thuật ngữ rất quen thuộc và gần gũi Tuy nhiên trong nghiên cứu, do thái

độ và cách tiếp cận khác nhau nên có nhiều định nghĩa khác nhau

+ Theo từ điển tiếng Việt, vườn là: “Khu đất thường rào kín ở cạnh sát nhà để trồng cây” hoặc là: “vườn là khu đất xung quanh nhà hoặc khu đất riêng có trồng cây trái, rau quả” [15]

+ Một số ý kiến cho rằng “Kinh tế vườn là một bộ phận cấu thành hữu cơ của kinh tế VAC” có nghĩa là vườn bao hàm: “A – ao, C – chuồng” và “V – vườn” quyết định

“A”, “C” Thế nhưng nếu thiếu “A”, “C” thì hiệu quả kinh tế của vườn sẽ kém đi [16] Vậy có thể nói rằng kinh tế vườn là một bộ phận cấu thành hữu cơ của nền kinh tế nông nghiệp, là một phần kinh tế được tách ra từ ngành trồng trọt Đó là nghành sản

Trang 16

xuất độc lập, một phương thức kinh doanh riêng nhưng đồng thời lại có mối quan hệ chặt chẽ với trồng trọt và chăn nuôi

1.3.2 Phân loại và vai trò của kinh tế vườn

a Phân loại kinh tế vườn

Căn cứ vào chức năng, cấu trúc, qui mô và hiệu quả kinh tế có thể chia kinh tế vườn thành những loại như sau:

- Thứ nhất là vườn nhà chủ yếu trồng cây được thâm canh bằng lao động của hộ gia đình mục đích là chắn gió, che mát, làm cảnh, cung cấp thức ăn, dược liệu

- Thứ hai là vườn đồi được trồng trên đồi theo phương thức bán tự nhiên, chủ yếu là cây công nghiệp dài ngày như: cao su, cà phê, chè, tiêu

- Thứ ba là vườn rừng chủ yếu canh tác theo phương thức canh tác tự nhiên

- Thứ tư là vườn chủ yếu trồng các loại cây rau thiết yếu hàng ngày được trồng rải rác khắp nơi

- Thứ năm là vườn tạp, chủ yếu là tạp chủng về các loại cây, có cây gì trồng cây ấy, có bao nhiêu thu hoạch bấy nhiêu, nên hiệu quả kinh tế kém

- Thứ sáu: là vườn chuyên canh trong vườn chỉ có một loại cây nhất định, sản xuất theo hướng chuyên môn hoá nên năng xuất và hiệu quả rất cao so với vườn tạp, vườn nhà

- Thứ bảy là vườn ươm chủ yếu sản xuất theo quy trình công nghệ hiện đại và kỹ thuật tiến bộ

- Thứ tám là vườn du lịch chủ yếu là cây ăn quả, cây cảnh để kinh doanh du lịch Đặc trưng của vườn này chủ yếu là cảnh quan, chất lượng, mùa vụ là nơi văn minh nhất đồng thời là nơi thu lợi nhuận cao nhất [8]

b Vai trò của kinh tế vườn

Sự đa dạng về các loại vườn đã mang lại kinh tế không nhỏ đối với các hộ gia đình, càng khẳng định được vai trò quan trọng của nền kinh tế vườn đối vời nền kinh tế quốc dân nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng Theo nghiên cứu của tác giả

Trang 17

Nguyễn Thị Hòa trong “Vai trò của kinh tế vườn trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở

Việt Nam” đã nêu được những vai trò quan trọng của kinh tế vườn:

- Thứ nhất, vai trò của kinh tế vườn trong việc sử dụng có hiệu quả đất đai, lao động, tăng thu nhập cho người lao động

- Thứ hai, kinh tế vườn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phát triển nông nghiệp hàng hóa đa dạng và toàn diện Bởi vì, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao giờ cũng gắn liền với sự vận động phát triển nền kinh tế nông nghiệp: tức là chuyển nền sản xuất độc canh sang nền sản xuất nông sản hàng hóa đa dạng toàn diện

- Thứ ba, kinh tế vườn làm tăng sản lượng sản phẩm cho xã hội, đặc biệt làm tăng sản phẩm xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Bởi vì, cấu trúc của vườn rất đa dạng về loài thực vật và động vật, riêng khu vực kinh tế vườn đã có 150 loại cây và con, tạo ra hàng trăm loại sản phẩm khác nhau, con ong cho ta mật, nhộng, phấn hoa, cây cho ta lá, hoa, trái, hạt,

- Thứ tư, kinh tế vườn góp phần bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp sinh thái, tạo điều kiện phát triển ngành du lịch Bởi vì nó đảm bảo cho môi trường ổn định, cân bằng sinh thái, là nhân tố phát triển nông nghiệp bền vững

- Thứ năm, kinh tế vườn với việc xây dựng, cũng cố và phát triển nông thôn Bởi vì, hoạt động kinh tế vườn diễn ra chủ yếu trên địa bàn nông nghiệp nông thôn, quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn được sự trợ lực của kinh tế vườn trên nhiều mặt sau đây: Nâng cao mức sống cho nhân dân trước hết là đối với người làm vườn, góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng ở nông thôn Áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ giúp cho các hộ gia đình lựa chọn được nhiều loài giống có năng suất cao, hiệu quả lớn, đồng thời giúp các hộ tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội [8]

Qua trên ta có thể thấy hiệu quả kinh tế vườn mang lại cho người dân rất lớn Có thể khẳng định được: Kinh tế vườn đã, đang và sẽ giữ vai trò quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân nói chung và nền kinh tế nông nghiệp nói riêng, việc phát triển kinh tế vườn kết hợp với đa dạng hóa và chuyên hóa các thành phần cây trồng, ứng dụng khoa

Trang 18

học kỹ thuật sẽ phát triển và mang lại hiệu quả, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân

1.4 KINH TẾ VƯỜN NHÀ TẠI XÃ EA TÂN, HUYỆN KRÔNG NĂNG, ĐẮK LẮK

1.4.2 Phát triển vườn

Mô hình kinh tế vườn là hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp có hiệu quả, đóng góp vai trò tích cực trong quá trình phát triển nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa trên thế giới, tuy nhiên ở nước ta nói chung và tại xã Ea Tân – huyện Krông Năng nói riêng, loại hình kinh tế này chưa thật sự phát triển Trong thực tế một số nơi trong nước

và gần đây, ở một số hộ gia đình thuộc xã Ea Tân – huyện Krông Năng đã tiến hành trồng theo phương pháp này và cho thấy được loại hình kinh tế này đã góp phần quan trọng trong thúc đẩy kinh tế nông nghiệp hàng hóa phát triển

Hiện nay trên địa bàn xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk có 2.436 hộ dân, trong đó chưa đến 40% các hộ dân có vườn trồng xen canh cây ăn quả [2] Các vườn xen canh phân bố đều, khí hậu thời tiết cho phép phát triển một số loại cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế hay có điều kiện để mở rộng thâm canh Do vườn nhà luôn

Trang 19

gắn liền với hộ dân nên số lượng vườn không tăng qua mỗi năm Tuy nhiên, sản lượng

và chất lượng cây ăn quả được cải thiện qua nhiều dự án của địa phương

Qua điều tra cho thấy tổng quỹ đất làm vườn ở xã Ea Tân hiện nay là trên 4.572 ha, hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, các vườn có diện tích gần như đồng đều, chỉ có một số vườn có diện tích lớn hơn mang tính du lịch và dự án Nhìn chung tổng diện tích trồng cây ăn quả ở xã Ea Tân không chênh lệch quá so với các tỉnh Trung bộ và Nam bộ, nếu được tổ chức hợp lí thì hiệu quả kinh tế từ những mô hình vườn xen canh cây ăn quả sẽ đạt cao hơn, có khả năng mở rộng thị trường kinh doanh và trở thành nơi cung cấp trái cây cho cả nước

Trang 20

1.5 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

1.5.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý và diện tích

Huyện Krông Năng nằm ở phía Đông bắc tỉnh Đắk Lắk, cách trung tâm tỉnh lỵ 50

km theo đường Quốc lộ 14, tỉnh lộ 14 Có diện tích tự nhiên 614,79 km2

Xã Ea Tân nằm ở tọa độ 13006’36” vĩ độ Bắc

108019’36” kinh độ Đông

Xã Ea Tân được bao bọc bởi các xã: Phía đông tiếp giáp xã Dliêya, huyện Krông Năng; phía tây tiếp giáp xã Cư Né, huyện Krông Buk; Phía nam giáp xã Ea Toh, huyện Krông Năng; phía Bắc giáp xã Ea Hao, huyện Ea Hleo và huyện Ea Drăng Tổng diện tích tự nhiên của xã Ea Tân là 5424,2 ha

Trang 21

địa hình không bằng phẳng với độ cao hơn 800m so với mực nước biển, đồi núi nhiều

Xã Ea Tân thuộc miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa: khô và mưa Mùa mưa

từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kéo dài đến hết tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm của xã vào khoảng 23,630C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 260C và nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 20,90C Lượng mưa trung bình vào khoảng 1796mm, lượng mưa trung bình tháng cao nhất là 310mm và tháng thấp nhất là 5mm Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tại khu vực xã Ea Tân đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều cây trồng phát triển

Trang 22

Hình 1.2: Giản đồ nhiệt độ và lượng mưa

Trang 23

d Thủy văn

Về thủy văn: Vì xã nằm ở độ cao hơn 800m so với mực nước biển nên xảy ra tình trạng thiếu nước phục vụ cho nhu cầu tưới tiêu cây trồng vào mùa khô Hiện đã có 3 đập chứa nước sản xuất đã được đưa vào sử dụng: Đập chứa nước Yên Khánh, Ea Đinh, Ea Chiêu, nhưng vẫn chưa giải quyết triệt để được tình trạng thiếu nước do địa hình gây ra

e Thổ nhưỡng

Xã Ea Tân có diện tích tự nhiên là 5.424,2 ha trong đó được phân bố thành các nhóm đất chính:

+ Đất nông nghiệp: - Đất trồng cây hàng năm có 280,71ha;

- Đất trồng cây lâu năm có 4.236 ha

+ Đất lâm nghiệp: Đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp có 681,63 ha

+ Đất chưa sử dụng: - Đất bằng chưa sử dụng: 195,86ha;

- Đất đồi chưa sử dụng: 30 ha

Trang 24

- Đất dốc tụ (D): Diện tích 27.121 ha, chiếm 0.5% tổng diện tích tự nhiên Đất có tầng đất mịn, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, đất có phản ứng ít chua (pHKCl=6-6,5), hàm lượng mùn trung bình (2,0-2,5), đạm tổng số trung bình (0,1-0,2%), lân tổng

số cao (>0,16%), dung tích hấp thu khá (14-20meq/100g đất) Phân bố tại khu vực thôn Bắc Trung và thôn Ra Tưn [11]

g Sinh vật

Do ảnh hưởng của điều kiện khí hậu, vị trí địa lý và địa hình nên hệ thực vật cũng như động vật ở xã Ea Tân có sự đa dạng và phân bố không đồng đều, có nhiều giống cây trồng từ nhiều miền được du nhập vào canh tác ngoài những cây trồng kinh tế

1.5.2 Điều kiện xã hội và con người

Xã Ea Tân có tổng số dân là 10.183 người với 2.436 hộ (chiếm 8.7% dân số toàn huyện) thuộc 16 thôn Toàn xã có 8 dân tộc anh em sinh sống đó là: Kinh, Tày, Thái, Nùng, Mường, Thổ, Gia Rai, Khơ me Người dân nơi đây chủ yếu trồng các cây công nghiệp dài ngày như: Tiêu, cà phê Nơi đây không có các khu công nghiệp cũng như một số nghành công nghiệp phát triển nên cuộc sống của người dân không bị xáo trộn, mặt khác, xã có nhiều dân tộc anh em nên việc nhân rộng các mô hình mang lại hiệu quả kinh tế được thực hiện với qui mô rộng và đảm bảo

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các loài cây ăn quả trồng ở vườn nhà tại khu vực xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều tra, lập danh mục các cây ăn quả trồng trong vườn nhà tại xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

- Tính độ gặp các loài cây ăn quả trồng trong vườn nhà tại xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

- Đánh giá hiệu quả kinh tế cây ăn quả trồng trong vườn nhà tại xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

- Định hướng trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế trong mô hình kinh tế vườn nhà tại

xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

2.3 THỜI GIAN THỰC HIỆN

Từ tháng 7 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016

2.4 ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT

Chúng tôi chọn khảo sát các vườn nhà tại các thôn: Ea Chăm, Ea Chiêu, Ea Đinh và thôn Thống Nhất để thực hiện điều tra

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các phương pháp điều tra được áp dụng trong quá trình thực hiện đề tài:

- Phương pháp khảo sát thực địa

Áp dụng phương pháp điều tra thực vật của R.M Klein – D.T Klein [12]

+ Điều tra điểm: Dựa vào số liệu vườn xã đã chọn, chúng tôi tiến hành điều tra 4 điểm điển hình theo các tiêu chí được ghi trong phiếu điều tra (phụ lục)

Quá trình tổng kết các chi họ thực vật được sắp xếp của Brummit (1992) [12]

Trang 26

Mỗi loài thực vật được cung cấp các thông tin: tên khoa học, tên Việt Nam dựa chủ yếu theo “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” (1987) Nguyễn Nghĩa Thìn, dạng sống bao gồm: ĐM – Cây gỗ lớn, TM – Cây gỗ nhỏ, B – Cây bụi, C – Cây dạng cỏ (thảo),

Dl – Dây leo, TC – Thân chuối

+ Tính độ gặp:

𝐶 = 𝑝

𝑃∙ 100%

Trong đó: p – Số lần lấy mẫu có loài được xét

P – Là tổng số điểm thu mẫu Điều kiện: C < 25% (Các loài gặp ngẫu nhiên)

25% ≤ C < 50% (Các loài ít gặp)

C ≥ 50% (Các loài thường gặp)

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Gặp gỡ và trao đổi với các chuyên viên kỹ thuật và cán bộ có kinh nghiệm trong việc chăm sóc cây ăn quả đang công tác tại huyện, và một số đại diện của các thôn, xã

- Phương pháp thu thập số liệu

+ Thu thập số liệu từ các tài liệu tham khảo: phương pháp này dựa trên nguồn thông tin

sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ

sở luận cứ để chứng minh giả thuyết của đề tài

+ Thu thập số liệu từ những thực nghiệm: Trong phương pháp này, số liệu được thực hiện bằng cách quan sát theo dõi, điều tra, tính toán qua các đợt khảo sát

Trong đề tài, Tác giả không thể ghi các số liệu nguyên thủy vào tài liệu mà sẽ được

sắp xếp theo một trình tự để làm bộc lộ rõ các mối liên hệ Các số liệu được trình bày dưới nhiều dạng, từ thấp đến cao:

(.) - Những con số rời rạc

(.) - Bảng số liệu

(.) - Biểu đồ

(.) - Đồ thị

Trang 27

- Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc

Thu thập, chọn lọc các tài liệu có liên quan đến cây ăn quả tại các tỉnh, thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam và các tỉnh miền Tây Nam Bộ cùng một số website có liên quan, phân tích để có cái nhìn toàn diện và tổng quát về vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp xử lí số liệu

Sử dụng phần mềm Microsoft (Excel, Word) để xử lí, thống kê về số lượng, phân bố các loài cây trong khu vực nghiên cứu

Trang 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 THÀNH PHẦN LOÀI CÂY ĂN QUẢ Ở HUYỆN KRÔNG NĂNG,

ĐĂK LĂK

3.1.1 Danh mục các loài cây ăn quả ở huyện Krông Năng, Đăk Lăk

Qua thời gian thực hiện đề tài chúng tôi đã thống kê và định danh được 46 loài cây cây

ăn quả phân bố trong 35 chi, 24 họ thuộc hai lớp, trong đó lớp Hai lá mầm

(Dicotyledoneae) có 41 loài (chiếm 89.1%), 31 chi (chiếm 88.6%), 21 họ (chiếm 87,5%); Lớp một lá mầm (Monocotyledoneae) có 5 loài (chiếm 10.9%), 4 chi (chiếm

11,4%), 3 họ (chiếm 12,5%) (Bảng 3.1)

Bảng 3.1: Danh mục thành phần loài cây ăn quả ở huyện Krông Năng, Đắk Lắk

2 Anacardium ocidentale L Đào lộn hột (Điều) TM Aq

Trang 29

8 Hylocereus undatus (Haw.)

11- Euphorbiaceae Họ thầu dầu

15 Phyllanthus acidus ( L.)

Skeels

19 Artocarpus altilis (Park.)

Trang 30

30 Citrus aurantiifolia (Chritm)

Sw

33 Citrus reticulata Lour var

nobilis (Lour.)

Trang 31

20 – Sapindaceae Họ bồ hòn

40 Manilkara zapota (L.) Van

Royen

Hồng xiêm (Sa pô) TM Aq

44 Ananas comosus (L.) Merr Dứa (Thơm - Khóm) C Aq

45 Musa paradisiaca L Chuối tiêu, chuối ngự TC Aq

46 Mura balbisiuna Colla Chuối hột, chuối chát TC Aq

Kết quả trên cho thấy thành phần cây ăn quả ở vườn nhà thuộc xã Ea Tân, Krông Năng phân bố không đều giữa lớp 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm Trong đó lớp 2 lá mầm chiếm ưu thế có 41 loài (chiếm 89.1%) và số loài trong lớp 1 lá mầm chỉ có 5 loài (chiếm 10.9%) tổng số loài

Qua bảng trên cũng cho thấy một số loài cây ăn quả phổ biến ở miền Nam gặp

ở vườn nhà tại xã Ea Tân, Krông Năng, Đăk Lăk như: Mãng cầu xiêm (Anona

miricata), Sầu riêng (Durio zibethinus), Thanh long (Hylocereus undatus), Xoài

(Mangifera indica), Bơ (Persea americana), Chôm chôm (Nephelium lappaceum) Một

Trang 32

số loài phổ biến ở miền Bắc cũng được trồng ở tại xã Ea Tân, Krông Năng như: Vải

thiều (Litchi sinensis), Táo ta (Zizyphus mauritiana), Nhót (Eleagnus latifolia)…

3.1.2 Đa dạng thành phần cây ăn quả

Bảng 3.2: Đa dạng các Taxon của cây ăn quả ở vườn nhà

tại xã Ea Tân, Krông Năng

Trang 33

19- Rutaceae Họ cam quít 1 6

Bảng 3.3: Thống kê các họ nhiều loài nhất

Trang 34

Moraceae có 7 loài (chiếm 15.22%), họ Rutaceae có 6 loài (chiếm 13%) Các họ còn

lại đều < 10% tổng số loài điều tra

Để thấy được tính đa dạng của cây ăn quả ở huyện Krông Năng thử so sánh với Thừa thiên Huế, ta được kết quả sau:

Bảng 3.4: Tính đa dạng cây ăn quả ở huyện Krông Năng, Đắk Lắk

Chỉ tiêu so sánh Cây ăn quả Krông

Năng – Đăk Lăk

Cây ăn quả Thừa thiên Huế

Krông Năng, Đăk Lăk là đa dạng, phong phú

3.1.3 Các dạng cây chính

Theo Nguyễn Bá (1975): Thân cây được chia thành 6 dạng chính: Cây gỗ lớn, cây

gỗ nhỏ, cây bụi, cây dạng cỏ (thảo), cây thân chuối, cây dây leo Trong đó:

- Cây thân gỗ: Là thân những cây sống lâu năm, thân chính phát triển mạnh và chỉ phân cành từ một chiều cao nhất định so với mặt đất Tùy thuộc vào chiều cao của cây mà người ta phân thành các dạng sau:

+ Cây gỗ lớn: Thân cao 30m trở lên

+ Cây gỗ vừa: Thân cao trung bình khoảng 20-30m

+ Cây gỗ nhỏ: Thân có chiều cao dưới 20m

Trang 35

- Cây thân bụi: Là thân dạng gỗ lâu năm, thân chính không phát triển, các nhánh xuất phát và phân chia ngay từ gốc của thân chính, chiều cao của cây bụi không quá 4m

- Cây thân thảo: Là dạng cây mà phần thân trên mặt đất chết vào cuối thời kì quả chín, thân không được phát triển

- Cây dây leo: Là cây có dạng thân mảnh, có lóng dài, sinh trưởng nhanh, phải bám vào giá thể hay cây khác để vươn cao

- Cây thân chuối: Là dạng cây có thân giả nằm phía trên mặt đất với chiều cao từ 2-8m,

lá kéo dài khoảng 3.5m Thân chính nằm dưới lòng đất Các cây này thường mọc thành bụi và được trồng bằng cách tách rời cây con đem trồng thành bụi mới [14]

Qua điều tra chúng tôi thu nhận được kết quả về các dạng thân cây chính được thể hiện trong bảng sau:

*Ghi chú: ĐM - cây gỗ lớn, TM - cây gỗ nhỏ, B - cây bụi, C - cây dạng cỏ (thảo), Dl -

dây leo, TC- thân chuối

Ngày đăng: 14/05/2021, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (2001), Kỹ thuật trồng, chăm sóc vườn cây ăn trái &amp; môi trường, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, chăm sóc vườn cây ăn trái & môi trường
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Ẩn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
3. Nguyễn Huy Bình ( 2009), Nghiên cứu, định hướng phát triển cây ăn quả có giá trị kinh tế cao trồng trong vườn và trang trại ở Hòa Vang, Đà Nẵng, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, định hướng phát triển cây ăn quả có giá trị kinh tế cao trồng trong vườn và trang trại ở Hòa Vang, Đà Nẵng
4. Nguyễn Huy Bình (2003), Đa dạng thực vật vườn nhà thành phố Đà Nẵng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng thực vật vườn nhà thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Huy Bình
Năm: 2003
5. Brummitt, R. K., 1992. Vascular plant families and genera, Royal Botanic Gardens, Kiew. (Nguyễn Tiến Bân, Nguyễn Như Khang dịch), NXB. KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vascular plant families and genera
Nhà XB: NXB. KHKT
6. Vũ Cao Đàm (1996), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1996
7. Vũ Công Hậu (1996), Trồng cây ăn quả ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây ăn quả ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
8. Nguyễn Thị Hòa, 2005. Vai trò của kinh tế vườn trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, Huế: Tạp chí khoa học sau đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của kinh tế vườn trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
9. Trần Đăng Khoa, 2009. Dự án hợp tác Việt Nam – Hà Lan về cây ăn quả, Huế: Bài giảng về cây ăn quả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án hợp tác Việt Nam – Hà Lan về cây ăn quả
12. Trần Thị Phú (2000), Góp phần nghiên cứu đặc điểm cấu trúc vườn nhà Huế (Luận văn Thạc sĩ trường Đại học khoa học Huế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu đặc điểm cấu trúc vườn nhà Huế
Tác giả: Trần Thị Phú
Năm: 2000
13. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1997
2. Báo cáo tổng kết Ủy Ban Nhân Dân xã Ea Tân giai đoạn 2010 – 2015 Khác
10. Klein, R. M., Klein D.T, 1970. Phương pháp nghiên cứu thực vật Khác
15. Từ điển tiếng Việt, Hà Nội: NXB Giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w