1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ môn tin học cho học sinh cấp trung học phổ thông

86 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận định được các điều trên, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ môn Tin h

Trang 1

MÔN TIN HỌC CHO HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”

Sinh viên thực hiện : Lê Văn Tuấn

Giảng viên hướng dẫn : Ths Lê Viết Chung

Đà Nẵng – tháng 5 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.1.1 Tình hình thực tế 1

1.1.2 Lý do chọn đề tài 4

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 6

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 6

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 7

1.4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

1.4.1 Nội dung nghiên cứu 7

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 8

a Phương pháp nghiên cứu lý luận 8

b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 8

1.5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10

2.1 CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC TRONG XÃ HỘI SỐ HÓA 10

2.1.1 Đạo đức 10

2.1.2 Chuẩn mực đạo đức 10

2.1.3 Chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa 11

2.2 NĂNG LỰC 12

2.2.1 Năng lực 12

2.2.2 Năng lực chung 12

2.2.3 Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) 14

2.2.4 Năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa 16 2.3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ VÀ NĂNG

Trang 3

2.4 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN BIẾT, ỨNG XỬ PHÙ HỢP CHUẨN

MỰC ĐẠO ĐỨC TRONG XÃ HỘI SỐ HÓA CHO HỌC SINH CẤP TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG 19

2.4.1 Dạy học định hướng phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa 19

2.4.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt động trải nghiệm sáng tạo 21

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 24

3.1 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG 24

3.1.1 Về phiếu điều tra 24

3.1.2 Chọn mẫu 25

3.1.3 Kết quả khảo sát 26

a Nhận định của học sinh về thực trạng giới trẻ hiện nay 27

b Tự đánh giá bản thân 29

c Thực trạng sử dụng ICT của học sinh theo chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa 32

d Một số nhận xét của học sinh về đạo đức giới trẻ VN hiện nay 34

3.1.4 Đánh giá thực trạng 35

a Về ưu điểm 35

b Hạn chế 35

3.1.5 Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan 36

a Nguyên nhân khách quan 36

b Nguyên nhân chủ quan 37

3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP 38

3.2.1 Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc định hướng chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa cho học sinh cấp THPT 38

a Đối với xã hội 40

b Đối với nhà trường 41

c Đối với gia đình 46

Trang 4

3.2.2 Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong bộ môn Tin 47

a Thông qua quá trình dạy môn Tin học trên lớp 48

b Thông qua các hoạt động ngoại khóa ngoài giờ học 49

3.3 THỰC NGHIỆM 51

3.3.1 Thực nghiệm 1 51

a Mục tiêu thực nghiệm 52

b Đối tượng thực nghiệm 52

c Nội dung thực nghiệm 52

d Tiến hành thực nghiệm 54

e Kết quả thực nghiệm 54

3.3.2 Thực nghiệm 2 56

a Mục tiêu thực nghiệm 56

b Đối tượng thực nghiệm 57

c Nội dung thực nghiệm 57

d Tiến hành thực nghiệm 57

e Kết quả thực nghiệm 58

3.4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

3.4.1 Kết luận 59

3.4.2 Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 65

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

ICT Công nghệ thông tin và truyền thông

THPT Trung học phổ thông

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Vai trò của các môn học đối với việc phát triển năng lực chung của

học sinh 14

Bảng 2.2: Các biểu hiện của năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa theo từng cấp học 16

Bảng 3.1: Chi tiết mẫu khảo sát 26

Bảng 3.2: Kết quả của các giả thiết tích cực 27

Bảng 3.3: Kết quả của các giả thiết tiêu cực 28

Bảng 4.1: Mức độ tham gia tiết học của học sinh 55

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Kết quả tìm kiếm với từ khóa “nữ sinh” trên Google 2

Hình 1.2: Ví dụ về trào lưu “chửi phụ huynh” trên mạng xã hội 3

Hình 3.1: Kết quả tự đánh giá bản thân của học sinh 30

Hình 3.2: Biểu hiện năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa của học sinh 32

Hình 3.3: Ý kiến đánh giá của học sinh về đạo đức giới trẻ hiện nay 34

Hình 4.1: Một số hình ảnh trong bộ ảnh tuyên truyền Vua hùng dạy con 45

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Tin học trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng

Bên cạnh đó, em xin chân thành gửi lời cảm ơn thầy Nguyễn Mạnh Huy – giáo viên hướng dẫn chuyên môn trong suốt quá trình thực tập tại trường THPT Phan Châu Trinh thành phố Đà Nẵng Thầy đã giúp đỡ, góp ý xây dựng các đề xuất cũng như tạo điều kiên thực nghiệm đề khóa luận được kết quả tốt nhất

Đặc biệt, trong suốt quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ, tạo điều kiện của thầy giáo Ths Lê Viết Chung – người thầy trực tiếp hướng dẫn cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy

Đà Nẵng, ngày tháng 4 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Lê Văn Tuấn

Trang 7

và 91% trong số đó thừa nhận việc truy cập internet từ điện thoại hằng ngày Nghiên cứu trên cũng chỉ ra rằng 22% thiếu niên “online gần như liên tục”, 56% thừa nhận lên mạng vài lần mỗi ngày, như vậy chỉ có rất ít, khoảng 9% thanh thiếu niên có thể cưỡng lại sự hấp dẫn của internet

Các thanh thiếu niên tham gia xã hội số hóa từ rất sớm trong khi chưa có nhận thức rõ ràng về những nguy cơ tiềm tàng hay các chuẩn mực ứng xử trong xã hội số Việc thiếu ý thức và nhận thức khi tham gia xã hội số hóa trong thời gian dài có thể kéo đến sự nghèo nàn của nhân cách, suy nghĩ lệch lạc, sống ảo, hoặc thiếu hiểu biết dẫn tới bị kẻ xấu, tội phạm công nghệ cao lợi dụng, lừa đảo Điển hình là xu hướng bạo lực của giới trẻ ngày một tăng cao Các video về bạo lực học đường, đánh nhau hầu như không còn xa lạ trên mạng Thêm vào đó, là sự vô tư chửi nhau của giới trẻ tạo nên làn sóng văn hóa chửi trên mạng xã hội Thay vì những câu chào hỏi thân tình, những tiếng cảm ơn, lời xin lỗi, những sự động viên giữa người với người, giới trẻ lại chọn cách chửi nhau, “dìm hàng” nhau không thương tiếc Gần đây những phát ngôn gây sốc đến từ những cá nhân còn rất nhỏ tuổi như chửi mắng bố

Trang 8

mẹ, thầy cô; kì thị vùng miền,… xuất hiện ngày một nhiều Và không ít các trường hợp sống ảo trên mạng gây nên những sự đáng tiếc trong cuộc sống thật như chứng trầm cảm, tự kỉ, thậm chí là tự tử khi con người ảo trên mạng

bị phơi bày

Cụ thể có một dạo báo chí Việt Nam liên tiếp đưa tin về các trường hợp học sinh đánh nhau, đặc biệt là nữ sinh Nếu vào google gõ mấy chữ “nữ sinh đánh nhau” sẽ cho ra hàng loạt kết quả, kể cả những video clip do chính các

em đánh nhau và quay lại, tung lên mạng hoặc do các em khác quay Các video cho thấy trong khi các em đánh nhau, những em khác đứng ngoài thản nhiên nhìn, không can ngăn, thậm chí còn cổ vũ Dư luận còn phẫn nộ hơn khi các video này được chia sẽ tràn lan, không kiểm soát và các bình luận cho các video này đa số mang tính cổ xúy cho hành vi đánh nhau, đặc biệt là hành vi lột đồ

Hình 1.1: Kết quả tìm kiếm với từ khóa “nữ sinh” trên Google

Báo Giáo dục Việt Nam ngày 10/1/2013 có bài “Phẫn nộ giới trẻ chửi người thân trên facebook” nói về hiện tượng một số bạn trẻ khiến cộng đồng mạng phẫn nộ vì đã lên facebook chửi người thân với những lời lẽ hết sức thô tục, hỗn hào; xưng tao, gọi bố mẹ ông bà bằng mày, bằng nhiều từ ngữ thô tục, chỉ vì những lý do nhỏ nhặt như bị bố mẹ mắng, không cho tiền mua điện thoại hoặc xúc phạm đến thần tượng sao Hàn của mình Ở hình ảnh dưới đây,

có thể thấy việc chửi cha mẹ trên mạng xã hội tạo thành một trào lưu trong giới trẻ khi có một bình luận nêu rằng “chửi cha chửi mẹ là 1 xu hướng hot

Trang 9

Hình 1.2: Ví dụ về trào lưu “chửi phụ huynh” trên mạng xã hội

Một số ví dụ khác, đau lòng hơn là Nguyễn Thị Mai (15 tuổi, ngụ xã Xuân Đông, huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai) khi hay tin người yêu tung clip

“nóng” lên mạng xã hội, nữ sinh suy sụp hoàn toàn, tự tìm đến cái chết bằng chai thuốc trừ sâu Mới đây nhất là trường hợp của nữ sinh Trương Thị Lan (17 tuổi, học sinh lớp 11, trường THPT Nam Cao, huyện Lý Nhân, Hà Nam) uống thuốc diệt cỏ tự tử vì xích mích với một nữ sinh cùng trường trên Facebook, sau đó Lan bị hai bạn nữ cùng trường đánh và hất nước vào người Đến ngày 6/4/2016, cha Lan biết sự việc và cho rằng con gái đi học đánh nhau nên la mắng em Nghĩ mình bị các bạn đánh lại còn bị cha la mắng oan nên Lan đã mua thuốc diệt cỏ mang tới trường uống và tử vong Một trường hợp khác cho mặt trái của mạng xã hội là trường hợp về đoạn clip ghi lại cảnh một nam sinh đánh tới tấp một nữ sinh ngay tại lớp, kèm theo mô tả: “Bạn nữ chụp ảnh mẹ bạn nam làm lao công post lên Facebook với lời lẽ xúc phạm mẹ

Trang 10

bạn ấy Đến trường bạn nam này hỏi nguyên nhân thì bạn nữ văng lời xúc phạm thêm thế là ” Chỉ sau 3 giờ đăng tải đã có 504.000 lượt người xem và sau đó lượng người xem đã đạt tới con số vài triệu Điều đáng nói là hàng triệu bạn trẻ đã xem clip và đồng tình với hành xử của nhân vật nam Họ cho rằng nhân vật nữ bị đánh là đáng và phải gánh chịu rất nhiều lời chửi rủa thậm

tệ Nhưng sự thật ít ai biết tới là nữ sinh bị đánh vì nguyên nhân chính là “tình yêu học trò” nông nổi chứ hoàn toàn không phải là “xúc phạm một cô lao công” Thông tin được đăng tải và chia sẻ với tốc độ chóng mặt mà không cần kiểm chứng rõ ràng dẫn tới một hậu quả khôn lường Điển hình là vụ một nữ sinh lớp 12 của trường THPT ở Thạch Thất (Hà Nội) đã bị bạn cùng lớp ghép ảnh chân dung vào ảnh một cô gái mặc áo cổ rộng rồi đăng lên Facebook Các thành viên trên mạng xã hội Facebook đã vào giễu cợt, thậm chí miệt thị, khiến nữ sinh này uất ức tự tìm đến cái chết

Đây là những minh chứng rõ ràng nhất cho mặt trái của mạng xã hội Ngoài những cái chết thương tâm, hằng ngày còn biết bao thanh thiếu niên bị lừa cả về của cải vật chất lẫn tinh thần Vấn nạn “ông chú Viettel”, chiếm đoạn tài khoản mạng xã hội rồi gửi tin nhắn nạp giùm tiền đến tất cả bạn bè của tài khoản đó, khoe mẽ lừa tình, yêu ảo… vẫn đang hoành hành và không

có dấu hiệu suy giảm dù nó rất phổ biến và có nhiều cảnh báo Có thể nói đây

là một vấn đề đáng báo động, cần được quan tâm đúng mức và đưa ra các giải pháp kịp thời

1.1.2 Lý do chọn đề tài

Với tình hình thực tế như vậy, ta cần phải đưa ra những biện pháp thích hợp để hạn chế đến mức tối đa mặt trái của mạng xã hội số, những hệ lụy không nên có Biện pháp hàng đầu chỉ có thể là giáo dục nhận thức cho giới trẻ: cần phải cho các thiếu niên nhận biết, ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa thông qua quá trình dạy học Tức là phải hình thành

Trang 11

cho thiếu niên năng lực có thể nhận biết và ứng xử phù hợp với chuẩn mực

đạo đức trong xã hội số hóa hiện nay

Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập

quốc tế, tháng 8/2015, dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã

định nghĩa năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa là một trong năm năng lực cấu thành nên năng lực công nghệ

thông tin và truyền thông (ICT) Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc

hình thành và phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa trong giáo dục phổ thông hiện nay

Vậy làm thế nào để hình thành và phát triển năng lực này? Đây rõ ràng

là một vấn đề cần lời giải ngay trong thời điểm hiện tại, khi mà việc sử dụng các sản phẩm của ICT trở thành một nhu cầu thiết yếu của con người nói chung cũng như học sinh nói riêng Có nhiều cách để phát triển và hình thành năng lực của học sinh Nhưng để giáo dục, định hướng chuẩn mực đạo đức cho học sinh thì sử dụng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một trong những cách hiệu quả nhất Tuy nhiên, việc tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh ở trường phổ thông cũng như trong bộ môn Tin vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là các nội dung liên quan đến xã hội số hóa hầu như không được nhắc đến Điều này gây ra những khó khăn nhất định trong việc định hướng chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa cho học sinh

Nhận định được các điều trên, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ môn Tin học cho học sinh cấp trung học phổ thông” là hoàn toàn phù hợp và thiết thực Đây là đề tài hoàn toàn mới,

Trang 12

chưa có những nghiên cứu cụ thể và tài liệu tham khảo nào Việc lựa chọn đề tài làm Khóa luận tốt nghiệp nhằm định hướng xây dựng các phương pháp dạy học, các hoạt động giáo dục và kế hoạch giảng dạy chuẩn bị cho việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa năm 2018 là cấp thiết.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xác định rõ các đặc điểm, biểu hiện riêng của năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), đặc biệt là năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa của học sinh cấp trung

học phổ thông

- Xác định các chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa phù hợp với học

sinh cấp trung học phổ thông để định hướng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: làm rõ các vấn đề về chuẩn mực đạo đức trong

xã hội số hóa, cách nhận biết, ứng xử của học sinh cho phù hợp với yêu cầu chuẩn mực đạo đức

- Xác định hiệu quả của HĐGDNG trong bộ môn Tin đối với việc hình thành và phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa cho học sinh Nhận diện được những thách thức, hạn chế trong việc tổ chức các HĐGDNGLL, cũng như những rủi

ro khi tổ chức trong thực tế…

- Đề xuất một số giải pháp có thể áp dụng vào thực tế ở trường phổ thông dựa trên các cơ sở lí thuyết đã nghiên cứu Kết quả thực nghiệm về vận dụng các giải pháp đó

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Năng lực ICT và năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa

Trang 13

- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

- Chương trình đổi mới, toàn diện giáo dục

- Chương trình, sách giáo khoa môn Tin học cấp trung học phổ thông

- Học sinh trung học phổ thông

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Chương trình và sách giáo khoa Tin học cấp THPT

- Học sinh của các trường THPT trong thành phố Đà Nẵng: trường THPT Phan Châu Trinh, trường THPT Hoàng Hoa Thám, trường THPT Hòa Vang, trường THPT Thái Phiên, trường THPT Nguyễn Hiền, trường THPT Thanh Khê, trường THPT Phạm Phú Thứ

- Các hoạt động giáo dục đạo đức và định hướng chuẩn mực đạo đức cho học sinh

- Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực

1.4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Nội dung nghiên cứu

- Chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa: một số quy tắc cụ thể khi ứng

xử trong mạng xã hội số, tiêu chí đánh giá,…

- Năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa cấp trung học phổ thông: biểu hiện của học sinh, đánh giá năng lực hiện thời và định hướng phát triển cho học sinh

- Cách vận dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực chuyên biệt cần phát triển thông qua lập kế hoạch dạy học, soạn giáo án, kiểm tra đánh giá, …

- Các cách tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cũng như đề xuất một số cách đem lại hiệu quả cao

Trang 14

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp nghiên cứu lý luận

Khóa luận sử dụng chủ yếu là phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

 Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài khóa luận như đạo đức, chuẩn mực đạo đức, năng lực chung và năng lực chuyên biệt, pháp luật trong lĩnh vực ICT

 Nghiên cứu các tài liệu về tình hình thực tế, thành tựu cũng như các kết quả nghiên cứu đã được công bố liên quan đến đề tài khóa luận

 Tìm hiểu các phương pháp có thể áp dụng để phát triển năng lực ICT, đặc biệt là năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa

- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết:

 Phân tích nguồn tài liệu đã nghiên cứu theo từng nội dung thành những mối quan hệ và khai thác các khía cạnh khác nhau Từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu khóa luận

 Tổng hợp lý thuyết bao gồm việc chỉnh sửa bổ sung khi phân tích phát hiện thiếu hoặc sai lệch; lựa chọn các tài liệu đủ để xây dựng các luận cứ; sắp xếp các tài liệu một cách logic

b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra:

 Sử dụng phiếu khảo sát: dùng với mục đích thăm dò, đánh giá thực trạng qua đó định hướng cho quá trình nghiên cứu

Trang 15

 Sử dụng bài kiểm tra: nhằm đánh giá đúng mức độ phát triển năng lực của học sinh thông qua kiểm tra việc thực hiện các phiếu học tập Từ đó đưa ra các đề xuất thích hợp

- Phương pháp quan sát: quan sát quá trình học tập cũng như sử dụng

ICT của học sinh, nhằm thu thập những tài liệu cụ thể, phát hiện vấn

đề, cũng như kiểm chứng giả thuyết

- Phương pháp xử lí số liệu: Từ kết quả điều tra, quan sát, sử dụng các

phương pháp thống kê, kiểm chứng để tính toán, so sánh số liệu, đưa

ra kết quả đánh giá thực trạng

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt

động giáo dục ngoài giờ lên lớp cũng như nội dung phiếu học tập cho học sinh thực hiện để kiểm chứng độ hiệu quả của các đề xuất

1.5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Khóa luận sẽ tập trung về mảng phương pháp dạy học, đặc biệt là dạy học

theo hướng phát triển năng lực người học - ở đây là năng lực nhận biết, ứng

xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa Khóa luận gồm 3 chương

như sau:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Thực nghiệm

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC TRONG XÃ HỘI SỐ HÓA

2.1.1 Đạo đức

Đạo đức là toàn bộ những quan niệm về thiện ác, lương tâm, danh dự, trách nhiệm, về lòng tự trọng, về công bằng hạnh phúc và về những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa người với người, cá nhân và xã hội (theo Wikipedia) Đạo đức trong xã hội số hóa chính là những quy tắc ứng xử, những chuẩn mực được áp dụng trên xã hội số hóa

Đạo đức có thể được định nghĩa theo các góc độ sau:

 Nghĩa hẹp: Đạo đức thể hiện nét đẹp trong phong cách sống của một người hiểu biết và rèn luyện ý chí của các bậc tiền nhân về các quy tắc ứng xử, các đường lối tư duy thanh tao tốt đẹp

 Nghĩa rộng hơn: Đạo đức trong một cộng đồng thể hiện qua những quy tắc ứng xử được áp dụng từ việc hợp với đạo lí xưa nay và phong tục của địa phương, cộng đồng đó, tạo thành nét đẹp truyền thống văn hóa trong cộng đồng, xã hội

 Nghĩa rộng: Đạo đức của cả một xã hội thường được xét đến khi xã hội

đó bị hỗn loạn và thiếu chuẩn mực Khi đó những bậc trí giả sẽ định ra những chuẩn mực cơ bản nhất để tạo dựng nên nền tảng đạo đức Khi

đã đạt đạo đức cơ bản nhất thì đó là đạo đức xã hội

2.1.2 Chuẩn mực đạo đức

Chuẩn mực đạo đức là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi đối với hành vi xã hội của con người, trong đó xác lập những quan điểm, quan niệm chung về công bằng và bất công, về cái thiện và cái ác, về lương tâm, danh

dự, trách nhiệm và các phạm trù khác thuộc đời sống tinh thần của xã hội[1]

Trang 17

Chuẩn mực đạo đức có các đặc điểm sau:

 Chuẩn mực đạo đức là loại chuẩn mực xã hội bất thành văn, nghĩa là các quy tắc, yêu cầu của nó không được ghi chép thành văn bản dưới dạng một bộ luật đạo đức nào cả, mà nó tồn tại dưới hình thức là những giá trị đạo đức, những bài học về luân thường đạo lý, phép đối nhân xử thế giữa con người với nhau trong xã hội Chuẩn mực đạo đức thường được củng cố, giữ gìn và phát huy vai trò, hiệu lực của nó thông qua con đường giáo dục truyền miệng, thông qua quá trình xã hội hóa cá nhân; được củng cố, tiếp thu và lưu truyền từ đời này sang đời khác

 Chuẩn mực đạo đức mang tính giai cấp, mặc dù tính giai cấp của nó không thể hiện mạnh mẽ, rõ nét như tính giai cấp của chuẩn mực pháp luật Tính giai cấp của chuẩn mực đạo đức thể hiện ở chỗ, nó được sinh

ra cũng là nhằm để củng cố, bảo vệ hay phục vụ cho các nhu cầu, lợi ích vật chất, tinh thần của giai cấp này hay giai cấp khác trong một xã hội nhất định

 Chuẩn mực đạo đức được đảm bảo tôn trọng và thực hiện trong thực tế

là nhờ vào hai nhóm các yếu tố: các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan Các yếu tố chủ quan là các yếu tố tồn tại, thường trực trong ý thức, quan điểm của mỗi cá nhân, chi phối và điều khiển hành

vi đạo đức của họ Các yếu tố khách quan là những yếu tố tồn tại bên ngoài ý thức của mỗi người, nhưng lại luôn giữ vai trò chi phối, điều chỉnh hành vi đạo đức của họ; hoặc ít nhất cũng tác động đến việc tuân thủ chuẩn mực đạo đức

2.1.3 Chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa

Chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đỏi hỏi trong quan hệ con người với con người, con người với cộng đồng trong xã hội số hóa Chúng là hệ thống các phương pháp, cách thức thực hiện

Trang 18

một việc gì đó theo một quy tắc chính thức được chấp nhận rộng rãi và có tác dụng điều chỉnh hành vi trên xã hội số hóa của một cá nhân, một tổ chức hay tập thể

Trong xu thế hội nhập phát triển và bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay, việc tham gia xã hội số hóa đã làm thay đổi nhiều chuẩn mực đạo đức

điều chỉnh các hành vi cá nhân Các chuẩn mực cũ mất đi, các chuẩn mực mới

ra đời, song nhiều chuẩn mực đã trở nên lạc hậu và không ít sự lệch chuẩn đã xuất hiện trong đời sống đạo đức Cùng với việc nhận diện tính tích cực và tiêu cực đạo đức một cách đúng đắn và khoa học, trong xã hội ta cũng cần phải xây dựng các chuẩn mực đạo đức mới, phù hợp với xã hội số hóa hiện nay Nghĩa là cần xây dựng bộ quy tắc ứng xử, chuẩn mực đạo đức của người

sử dụng xã hội số hóa tại Việt Nam

2.2 NĂNG LỰC

2.2.1 Năng lực

Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính

cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, [2]

Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống

2.2.2 Năng lực chung

Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung của học sinh [2]

Trang 19

Năng lực chung của học sinh từng cấp học là có những biểu hiện khác nhau, chủ yếu qua các thành tố trong từng năng lực Từng cấp học, lớp học đều có những yêu cầu riêng, cao hơn và bao gồm cả những yêu cầu đối với các cấp học, lớp học trước đó về từng thành tố của các năng lực

Những năng lực chung chủ yếu:

- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)

Vai trò của các môn học đối với việc phát triển năng lực chung của học sinh được thể hiện trong bảng sau:

GHI CHÚ: Tất cả các môn học đều

phải quan tâm, đóng góp phát triển các

năng lực chung của học sinh Vai trò

của môn học đối với sự phát triển từng

năng lực chung được thể hiện theo 3

triển năng lực tương ứng

Mức độ C: Môn học tạo cơ hội phát

triển năng lực tương ứng

CÁC NĂNG LỰC CHUNG

Tự học

Giải quyết vấn đề

và sáng tạo

Thẩm

mỹ

Thể chất

Giao tiếp

Hợp tác

Tính toán

Công nghệ thông tin

và truyền thông

Trang 20

5 Giáo dục lối sống,

Giáo dục công dân, Công dân với Tổ quốc

10 Cuộc sống quanh ta,

Tìm hiểu Tự nhiên, Vật lý, Hóa học, Sinh học, KHTN

2.2.3 Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)

Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) được hình thành và phát triển thông qua tích hợp, ứng dụng ở tất cả các môn học, trong đó môn Tin học là môn cốt lõi.[2]

Môn Tin học giúp cho học sinh hình thành và phát triển năng lực ICT như là một công cụ để mở rộng khả năng tiếp nhận tri thức và sáng tạo trong bối cảnh bùng nổ thông tin, đáp ứng yêu cầu của thời đại số hóa và toàn cầu hóa, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Cụ thể, môn Tin học hình thành và phát triển:

- Năng lực sử dụng, quản lý các công cụ của ICT, khai thác các ứng dụng thông dụng của ICT khác

Trang 21

- Năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo với sự hỗ trợ của các công cụ ICT kết hợp tư duy về tự động hóa và điều khiển

- Năng lực khai thác các ứng dụng, các dịch vụ của công nghệ kỹ thuật

số của môi trường ICT để học tập có hiệu quả ở các lĩnh vực khác nhau

- Năng lực sử dụng các công cụ và môi trường ICT để chia sẻ thông tin, hợp tác với mọi người

* Tác động của môn Tin học đối với năng lực ICT

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, môn Tin học giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực ứng dụng ICT, hiểu và tuân theo các nguyên tắc cơ bản trong chia sẻ và trao đổi thông tin, bước đầu hình thành và phát triển tư duy giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính và mạng máy tính Ở cấp tiểu học, học sinh học sử dụng các phần mềm trò chơi để hỗ trợ cho việc học tập, các nguyên tắc giữ gìn sức khỏe khi sử dụng thiết bị ICT Ở cấp trung học cơ

sở, học sinh được cung cấp ba mạch kiến thức: sử dụng, khai thác các phần mềm thông dụng làm ra các sản phẩm phục vụ học tập và đời sống; tổ chức, quản lý dữ liệu số hóa và tra cứu, tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn thông tin; phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo với sự hỗ trợ của ICT và tư duy tự động hóa

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, môn Tin học tiếp tục phát triển năng lực ứng dụng ICT trong học tập và đời sống, chú trọng phát triển năng lực thích ứng với thời đại và tư duy giải quyết vấn đề, tư duy tự động hóa Nội dung cốt lõi của các chủ đề Tin học trong giai đoạn này tương ứng với hai mạch kiến thức: xử lý, quản lý thông tin đối với cá nhân và xã hội; các chủ đề chuyên sâu hơn về khoa học máy tính (thiết kế, điều khiển và tự động hóa) nhằm định hướng nghề nghiệp cho học sinh theo nhóm ngành

Trang 22

2.2.4 Năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong

xã hội số hóa

Năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa là một trong những năng lực cấu thành nên năng lực ICT gồm các biểu hiện sau:

Cấp tiểu học Cấp trung học cơ sở Cấp trung học phổ thông

- Nhận biết được

những việc nên

làm và không

nên làm khi

tham gia vào

môi trường ICT

- Sử dụng được một số cách thức bảo vệ an toàn thông tin cá nhân và cộng đồng

- Tuân thủ các quy định pháp lý và quy định nguyên tắc bảo vệ sức khỏe trong khai thác và sử dụng ICT, tránh các tác động tiêu cực tới bản thân

và cộng đồng

- Ứng xử có văn hóa trong

sử dụng các sản phẩm của ICT; tôn trọng và bảo vệ quyền an toàn thông tin của người khác

- Sử dụng được các chiến lược để bảo vệ thông tin của cá nhân và cộng đồng

- Đánh giá được tác động của ICT đối với nhà trường và xã hội

- Chủ động tham gia các hoạt động ICT một cách

tự tin, năng động, có trách nhiệm và sáng tạo

Bảng 2.2: Các biểu hiện của năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn

mực đạo đức trong xã hội số hóa theo từng cấp học

Trang 23

Khóa luận tập trung nghiên cứu các biểu hiện ở cấp THPT nhằm tìm ra các giải pháp cụ thể Nhưng cũng phải dựa trên các biệu hiện ở cấp học trước

để xác định mức độ phát triển năng lực của học sinh, từ đó phân tích, tìm ra giải pháp thích hợp nhất với mức độ phát triển đó

Mô tả các biểu hiện của năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa cấp trung học phổ thông như sau:

- Ứng xử có văn hóa trong sử dụng các sản phẩm của ICT: Tôn trọng pháp luật, ứng xử có văn hóa, văn minh khi sử dụng hình ảnh, ngôn từ, câu chuyện trên các sản phẩm của ICT hay khi đăng tải các nội dung, suy nghĩ của bản thân Tuyệt đối không có các hành động xâm hại đến quyền lợi của người khác; sử dụng sản phẩm của ICT một cách có trách nhiệm…

- Tôn trọng và bảo vệ quyền an toàn thông tin của người khác: không được sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác khi chưa được sự đồng ý của họ; không được xúc phạm, làm nhục, làm mất uy tín, danh dự cá nhân của người khác; không xâm hại đến thông tin cá nhân của người khác bởi bất cứ lý do nào …

- Sử dụng được các chiến lược để bảo vệ thông tin của cá nhân và cộng đồng: đặt mật khẩu ở mức độ khó, thiết lập cơ chế giám sát đăng nhập trên các trang xã hội, email, thiết bị khác; thực hiện đúng các quy định

về bảo mật thông tin; cảnh giác trước các trang web lạ, các trang độc hại để không bị lây nhiễm virus đồng thời có cách phòng chống virus

cơ bản để không lây lan cho người sử dụng khác…

- Đánh giá được tác động của ICT đối với nhà trường và xã hội: chẳng hạn trào lưu Confessions (lời thú tội) đang phổ biến trong giới học sinh, thông qua một Confession có thể biết được ảnh hưởng của nó như thế nào đối với thực tế dựa trên số lượng theo dõi, bình luận, chia sẻ…

Trang 24

- Chủ động tham gia các hoạt động ICT một cách tự tin, năng động, có trách nhiệm và sáng tạo: tham gia những buổi offline ý nghĩa trên mạng hay kêu gọi mọi người tham gia; tự tổ chức và tuyên truyền thu hút người tham gia bằng các sản phẩm của ICT…

2.3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ VÀ

NĂNG LỰC TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Có thể nói, năng lực môn học là khả năng lựa chọn và vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ một cách tổng hợp để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một hoàn cảnh cụ thể Nói cách khác, năng lực được thể hiện và đánh giá qua vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ để giải quyết một tình huống thực tiễn Như vậy, năng lực được cấu thành từ những bộ phận cơ bản:

- Kiến thức về lĩnh vực/môn học

- Kĩ năng tiến hành hoạt động

- Những điều kiện tâm lí để tổ chức và vận dụng kiến thức, kĩ năng

Do vậy, kĩ năng là một yếu tố cơ bản và quan trọng cấu thành năng lực Đôi khi năng lực được thể hiện dưới dạng kĩ năng, kĩ xảo (khả năng thực hiện thành thục một loại hoạt động nào đấy trong một hoặc nhiều bối cảnh khác nhau) Nhưng nếu chỉ xét kiến thức, kĩ năng, thái độ một cách riêng rẽ thì cũng chưa tạo thành năng lực mà phải có sự kết hợp linh hoạt, có tổ chức các thành tố này

Điều này cho thấy, muốn hình thành và phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa cần phải dựa trên cơ

sở phát triển các thành phần kiến thức, kĩ năng, thái độ Trong đó phải được

"thực hành" với các sản phẩm của ICT, huy động tổng hợp các thành phần trong các tình huống đa dạng từ đó mà năng lực này được hình thành và phát triển một cách toàn diện

Trang 25

2.4 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN BIẾT, ỨNG XỬ PHÙ HỢP

CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC TRONG XÃ HỘI SỐ HÓA CHO HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Việc hình thành và phát triển năng lực này là rất cần thiết trong hiện tại, khi mà hầu hết các em đều tiếp xúc với các sản phẩm của ICT hằng ngày, hằng giờ Năng lực này có thể hình thành và phát triển thông qua quá trình dạy học, các HĐGDNGLL, hoạt động trải nghiệm sáng tạo… những hoạt động này góp phần nâng cao kiến thức, xây dựng kỹ năng cũng như tạo thái

độ tích cực cho học sinh trong quá trình sống cũng như học tập của mình

2.4.1 Dạy học định hướng phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù

hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa

Về lí thuyết có thể phát triển chương trình giáo dục mới định hướng phát triển năng lực người học theo trình tự:

- Trước tiên cần xác định các năng lực chung cần có của người học

- Sau đó xác định các năng lực chuyên biệt của môn học (năng lực đặc thù môn học)

- Tiếp đến là các nội dung dạy học, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, hoạt động học nhằm hình thành và phát triển năng lực của người học

Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học không chỉ chú trọng phát triển các năng lực chung, cốt lõi mà còn chú trọng phát triển cả năng lực đặc thù môn học Ngoài ra, cần tăng cường việc học tập theo nhóm, cộng tác, chia sẻ nhằm phát triển nhóm năng lực xã hội Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trọng tâm, mà cần chú trọng đánh giá khả năng vận dụng một cách sáng tạo tri thức trong những tình huống khác nhau

Trang 26

Đặc tính cơ bản về dạy học theo hướng phát triển năng lực người học:

 Dạy học lấy việc học của học sinh làm trung tâm

 Dạy học đáp ứng các đòi hỏi của thực tiễn, hướng nghiệp và phát triển

 Linh hoạt và năng động trong việc tiếp cận và hình thành năng lực

 Những năng lực cần hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng Chúng được xem là tiêu chuẩn đánh giá kết quả giáo dục

Môn Tin học là môn cốt lõi đề hình thành năng lực ICT, trong đó có năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa Việc dạy học theo năng lực trong bộ môn Tin giúp tăng cường các hoạt động; tăng cường tính thực tế; gắn hơn nữa với đời sống hiện thực, hỗ trợ học tập suốt đời; hỗ trợ việc phát huy thế mạnh cá nhân và phát triển những năng lực cần thiết cho đời sống Những điều này, áp dụng ở mức chi tiết hơn, việc dạy

học theo định hướng phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa trong bộ môn Tin có những ưu điểm sau:

- Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa cho phép cá nhân hóa việc ứng xử trên mạng xã hội số Trên cơ sở hình thành năng lực, người học sẽ bổ sung những thiếu hụt của cá nhân để thực hiện những hành vi ứng xử cụ thể của mình Từ đó định hình được những quy tắc ứng xử, những chuẩn mực đạo đức nhất định; đồng thời dựa trên những quy tắc chung đó để hình thành cái của riêng mình áp dụng vào thực tế

- Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa chú trọng vào kết quả, những biểu hiện của học sinh trên mạng xã hội Đây là những điều nhằm đánh giá mức độ hiệu quả của việc dạy học

Trang 27

- Tạo ra những cách thức riêng, linh hoạt, phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh của cá nhân, tập thể nhằm đạt tới các mục tiêu, kết quả mong muốn Ứng với các trường hợp nhất định hoặc cá biệt, không thể đi theo những cách dạy học thông thường mà phải biến đổi, phải đổi mới trong phương pháp, cách tiếp cận để đạt được kết quả cao nhất

- Xác định một cách rõ ràng những gì cần đạt và những tiêu chuẩn cho việc đo lường kết quả Việc xác định kết quả phải dựa trên các tiêu chí

rõ ràng, phải đánh giá dựa trên những biểu hiện của năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa cấp THPT

2.4.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt động trải nghiệm

sáng tạo

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là những hoạt động giáo dục được

tổ chức ngoài giờ học các môn văn hoá Đây là những hoạt động nối tiếp các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp Nói một cách khác thì HĐGDNGLL là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức

và hành động, góp phần hình thành tình cảm, niềm tin và sự phát triển nhân cách cho các học sinh HĐGDNGLL là điều kiện thuận lợi để học sinh phát huy vai trò chủ thể của mình trong hoạt động, nâng cao tính tích cực hoạt động rèn luyện nhân cách phát triển toàn diện

HĐGDNGLL là một bộ phận bắt buộc trong kế hoạch dạy học ở trường phổ thông đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành, là một nội dung trong công tác quản lý của các cấp chỉ đạo và quản lý giáo dục HĐGDNGLL có quan hệ chặt chẽ với hoạt động dạy học, tạo điều kiện gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của học sinh trong giai đoạn hiện nay HĐGDNGLL là dịp để học sinh củng cố kiến thức đã học trên lớp, biến

Trang 28

tri thức thành năng lực ở mỗi học sinh Đây là điểm rất cơ bản của HĐGDNGLL

Các chức năng của HĐGDNGLL:

- Trực tiếp rèn luyện phẩm chất nhân cách, tính cách, tài năng và thiên hướng nghề nghiệp cá nhân, hình thành các mối quan hệ giữa con người với đời sống xã hội, con người với thiên nhiên, với môi trường sống

- Củng cố mở rộng khơi sâu năng lực nhận thức các môn văn hóa trong chương trình

- Tạo điều kiện cho học sinh hòa nhập vào cuộc sống cộng đồng thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội giúp học sinh hòa nhập vào cuộc sống xã hội

- Phát huy tác dụng của nhà trường đối với đời sống học sinh Tạo điều kiện để huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường học, môi trường giáo dục toàn diện cho học sinh

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục trong đó từng học

sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo dành cho tất cả học sinh từ lớp 1 đến lớp

12 giúp học sinh vận dụng những tri thức, kiến thức, kỹ năng, thái độ đã học

từ nhà trường và những kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo Bên cạnh việc hình thành, phát triển các phẩm chất và

Trang 29

năng lực chung của chương trình giáo dục, hoạt động trải nghiệm sáng tạo còn tập trung hình thành, phát triển các năng lực đặc thù cho học sinh: Năng lực tổ chức hoạt động, năng lực tổ chức và quản lý cuộc sống, năng lực tự nhận thức và tích cực hoá bản thân, năng lực định hướng và lựa chọn nghề nghiệp

Thông qua hoạt động trải nghiệm học sinh được bước vào cuộc sống xã hội, được tham gia các dự án học tập, các hoạt động thiện nguyện, hoạt động lao động, các loại hình câu lạc bộ khác nhau, Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân, mỗi học sinh vừa là người tham gia, vừa là người kiến thiết và

tổ chức các hoạt động cho chính mình nên học sinh không những biết cách tích cực hoá bản thân, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân mà còn biết cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộc sống và biết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm

Có thể thấy được rằng, HĐGDNGLL và hoạt động trải nghiệm sáng tạo

có sức ảnh hưởng thế nào trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh Theo

bảng 2.1 thì hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một trong những hoạt động

đóng vai trò chủ yếu đối với sự phát triển năng lực ICT, đóng vai trò ngang với bộ môn Tin học Việc hình thành và phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa thông qua các hoạt động này hoàn toàn thích hợp và thiết thực

Trang 30

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM

3.1 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

3.1.1 Về phiếu điều tra

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phiếu điều tra) là một phương pháp rất phổ biến giúp cho người nghiên cứu có thể nắm được tình hình thực

tế một cách nhanh chóng Việc chọn phương pháp này để phục vụ đề tài là hoàn toàn phù hợp Mục tiêu của phiếu điều tra nhằm nắm được thực trạng hình thành và phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa của học sinh cấp trung học phổ thông và một số thông tin liên quan đến nhận định của chính học sinh về tình trạng thanh thiếu niên hiện nay Từ đó, bố cục phiếu điều tra được chia thành 4 phần:

- Phần 1: Nhận định của học sinh về thực trạng giới trẻ hiện nay

 Gồm 12 giả thiết về giới trẻ hiện nay

 Trong đó có 7 giá thiết tiêu cực và 5 giả thiết tích cực

 Học sinh nhận định mỗi giả thiết trên 5 mức độ là rất đồng ý, đồng ý, bình thường, không đồng ý, rất không đồng ý

Trang 31

đánh giá mức độ hình thành và phát triển năng lực này của học sinh trung học phổ thông

 Các học sinh sẽ lựa chọn có hoặc không để trả lời

- Phần 4: Đánh giá chung về đạo đức giới trẻ VN hiện nay

 Gồm 4 phương án lựa chọn về đánh giá đạo đức giới trẻ hiện nay như thế nào so với thế hệ trước đó

 Trong đó có 3 nhận xét về giới trẻ và 1 lựa chọn khác để học sinh trình bày ý kiến của mình

3.1.2 Chọn mẫu

Trước khi phát phiếu khảo sát, tiến hành chọn mẫu để khảo sát: Nghiên cứu được tiến hành với 7 trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và được chọn ngẫu nhiên theo:

- Mặt địa lí:

 Quận Hải Châu: Nguyễn Hiền, Phan Châu Trinh

 Quận Thanh Khê: Thanh Khê, Thái Phiên

 Quận Sơn Trà: Hoàng Hoa Thám

 Quận Cẩm Lệ: Hòa Vang

 Huyện Hòa Vang: Phạm Phú Thứ

- Mặt bằng chung về năng lực học tập:

 Năng lực học tập đạt loại giỏi: Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám

 Năng lực học tập đạt loại khá: Hòa Vang, Thái Phiên, Nguyễn Hiền

 Năng lực học tập đạt loại trung bình: Thanh Khê, Phạm Phú Thứ Đối với mỗi trường, tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, phân chia

ra 2 khối lớp là học sinh lớp 10, học sinh lớp 11 Đối với mỗi khối lớp, chọn mẫu ngẫu nhiên từ 1 đến 2 lớp và tiến hành phát phiếu khảo sát

Trang 32

Số lượng lớp và số lượng học sinh tham gia khảo sát cụ thể như sau:

Trường THPT Số lớp kháo sát Số học sinh khảo sát

Trang 33

a Nhận định của học sinh về thực trạng giới trẻ hiện nay

Như đã đề cập ở trên, phiếu điều tra đã đưa ra 12 giải thiết về giới trẻ hiện nay cho học sinh lựa chọn Mỗi giả thiết sẽ có 5 mức độ:

 Lựa chọn 1 (lc1): rất không đồng ý, giá trị: -2

 Lựa chọn 2 (lc2): không đồng ý, giá trị: -1

 Lựa chọn 3 (lc3): bình thường, giá trị: 0

 Lựa chọn 4 (lc4): đồng ý, giá trị: +1

 Lựa chọn 5 (lc5): rất đồng ý, giá trị: +2

Công thức tính: 2*lc5 + lc4 – (2*lc1 + lc2)

Kết quả có thể là âm hoặc dương, tương ứng với

 Càng âm bao nhiều thì càng không đồng ý bấy nhiêu

 Càng dương bao nhiêu thì càng đồng ý bấy nhiêu

Giả thiết lc1 lc2 lc3 lc4 lc5 Kết quả

Đầy lòng yêu nước, yêu đồng bào 29 37 162 162 249 565 Hăng hái học tập, tìm hiểu kiến

Bảng 3.2: Kết quả của các giả thiết tích cực

Trang 34

Giả thiết lc1 lc2 lc3 lc4 lc5 Kết quả

Sống tự do theo ý mình, không

nghe lời ai cả 95 227 188 87 42 -246 Sống ảo, sống phô trưởng của cải

Thiếu hiểu biết về xã hội hiện tại 141 173 148 134 43 -235

Xa rời với truyền thống, đánh mất

bản sắc dân tộc 208 152 119 101 59 -349 Đua đòi theo trào lưu, bất chấp

Bảng 3.3: Kết quả của các giả thiết tiêu cực

Các giải thiết tích cực đều nhận giá trị khá cao Điều này cho thấy cái nhìn tích cực của học sinh về tình trạng đạo đức của thanh thiếu niên hiện nay Tuy nhiền dù có rất nhiều ý kiến đồng ý, thậm chí là rất đồng ý về giả thiết giới trẻ hiện nay hăng hái học tập, tìm hiểu kiến thức mới nhưng gần một nửa các em đồng ý cho rằng học tập để lấy bằng cấp hơn là tri thức Điều này khá đúng trong xã hội ngày nay khi mà còn quá coi trọng vấn đề bằng cấp trong khâu tuyển dụng cũng như các mối quan hệ khác Cái đích của các em trong học tập không hoàn toàn là nắm lĩnh tri thức mà quan trọng hơn là tấm bằng, là “một vé” vào giảng đường đại học

Mặt khác, đa phần các học sinh tham gia khảo sát đều không đồng ý với các giả thiết tiêu cực nhưng kết quả không được cao như các giả thiết tích

Trang 35

cực Với các ý kiến về sống không nghe lời ai, thiếu hiểu biết xã hội và xa rời với truyền thống, đánh mất bản sắc dân tộc chỉ nhận được kết quả tương đối,

không thực sự cao Có thể nói là những giả thiết này là có tồn tại trong thực tế nhưng ở dưới dạng tiềm ẩn, cần phải có sự quan tâm đúng mực cho những vấn đề này

Với những ý kiến tiêu cực khác, nhìn chung các học sinh đều chọn không đồng ý và rất không đồng ý Tỉ lệ chọn rất không đồng ý tương đối cao hơn chứng tỏ đây là những điều ít xảy ra trong thực tế, trong hệ quy chiếu mà các em nhìn nhận Các học sinh đa số nhận định dựa trên khuôn mẫu học sinh lớp mình, trường mình và các bạn bè cùng trang lứa Đây là điều đáng mừng

vì đạo đức của giới trẻ hiện nay vẫn được các em đánh giá cao

b Tự đánh giá bản thân

Bên cạnh việc đáng giá thực trạng giới trẻ hiện nay, việc tự đánh giá bản thân cũng là điều quan trọng không kém Chỉ khi các em nhận thức và đánh giá đúng được bản thân mình có gì và thiếu gì thì mới có thể thay đổi để phát triển cũng như hoàn thiện mình

Trang 36

Hình 3.1: Kết quả tự đánh giá bản thân của học sinh

Phần lớn các em đều chọn “Có” ở mỗi đức tính mà phiếu điều tra nêu ra

Nghĩa là các học sinh đều có những phẩm chất chủ yếu như:

- Sống yêu thương: là phẩm chất biểu hiện qua yêu Tổ quốc; yêu thiên nhiên; nhân ái và khoan dung; giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình Việt Nam, các di sản văn hóa của quê hương đất nước; tôn trọng các nền văn hóa trên thế giới

Trang 37

- Sống tự chủ: là phẩm chất biểu hiện qua những đức tính như trung thực;

tự trọng; tự tin; tự chủ; chăm chỉ; ý chí, nghị lực vượt khó và tự hoàn thiện bản thân

- Sống trách nhiệm: là phẩm chất biểu hiện qua sự tự nguyện làm tròn trách nhiệm trong học tập và công việc, với tập thể và xã hội; chấp hành kỷ luật; tuân thủ pháp luật; và có những hành động bảo vệ nội quy, pháp luật

Nhìn chung các kết quả đạt được đa số trên 80%, một nửa trong số đó trên 90% Đây là những con số rất đáng khích lệ Tuy nhiên về đấu tranh chống các hành vi tiêu cực, sai trái trong trường học (chỉ đạt 62.28%) thực sự

là chưa cao Điều này cho thấy các em còn rụt rè, thụ động trong việc đấu tranh chống lại cái xấu Có lẽ là do tâm lý sợ khi tố giác bạn bè sẽ bị tẩy chay hoặc sợ bị trả thù Việc chỉ nhận thấy mà không đấu tranh chống tiêu cực có thể sẽ gây ảnh hưởng xấu tới các em Các em sẽ hình thành thái độ thờ ơ với việc xấu nếu việc đó không ảnh hưởng đến bản thân các em và dần dần các

em sẽ cho đó là những hành động bình thường và có xu hướng làm theo

Ngoài ra, việc tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên cũng

nằm dưới mốc 80% cho thấy học sinh chưa thực sự quan tâm đến hoạt động

này Bên cạnh đó, việc tích cực tham gia các hoạt động tập thể, xã hội cũng nằm trong khoảng dưới của các biểu hiện trên mốc 80%, ngang với tự lực trong học tập, trong cuộc sống (84.98%) Có thể thấy rằng mức độ tham gia

các hoạt động giáo dục ngoài giờ chưa thực sự tích cực, hiệu quả Điều này có thể liên quan đến mức độ tự chủ trong cuộc sống của học sinh

Trang 38

c Thực trạng sử dụng ICT của học sinh theo chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa

Hình 3.2: Biểu hiện năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức

trong xã hội số hóa của học sinh

Dễ dàng nhận thấy rằng có 89.83% học sinh được khảo sát đã biết tìm kiếm thông tin trên mạng phục vụ cho việc học tập của mình Và 90.45% học sinh đều biết tạo các tài khoản trên các trang mạng cho mình Chứng tỏ các

em đều đã nắm được các thao tác cơ bản khi tham gia xã hội số hóa Đây là

Trang 39

một kết quả đáng mừng, vì ở lứa tuổi THPT, việc biết sử dụng và tiếp cận ICT với mục đích học tập có ích là một điều rất cần được khuyến khích cũng như ủng hộ

Hơn 70% học sinh chọn có cho diệt virus cho máy tính, sử dụng câu hỏi

bí mật và email để bảo vệ tài khoản cho thấy các em đã phần nào nắm được các chiến lượt cơ bản để bảo vệ thông tin của cá nhân Nhưng với các chiến lượt ở mức cao hơn thì rõ ràng các em có phần lúng túng, như chỉ có 47.73% học sinh không sử dụng chung một mật khẩu cho tất cả tài khoản Mặc dù có trên 70% học sinh biết sử dụng câu hỏi bí mật và email để bảo vệ tài khoản nhưng chỉ có 56.24% là lấy lại được tài khoản khi bị mất Tức là ¼ trong số

đó chưa thực sự biết dùng câu hỏi bí mật và email để tìm lại tài khoản đã mất của mình Với mạng xã hội hiện tại, có 54.15% học sinh là công khai thông tin cá nhân của mình; 72.14% học sinh sử dụng thông tin thật của mình trên mạng; 23.16% học sinh đăng tải thường xuyên thông tin trên các mạng xã hội; 63,38% chia sẻ thông tin cá nhân của mình cho các trang uy tín; có thể nhận

định rằng mức độ sử dụng được các chiến lược để bảo vệ thông tin của cá nhân và cộng đồng của học sinh THPT tham gia khảo sát là khá tốt

Ngoài ra, còn có 81.06% học sinh cho biết không sử dụng phần mềm lậu nhưng khi hỏi trực tiếp các học sinh tham gia khảo sát thế nào là phần mềm lậu, sử dụng phần mềm lậu là như thế nào thì các em đa phần đều chưa nắm

được Chứng tỏ học sinh cấp THPT vẫn chưa có năng lực tốt trong ứng xử có văn hóa trong sử dụng các sản phẩm của ICT Bên cạnh đó, có 66.51% học sinh tham gia các hoạt động ý nghĩ trên mạng chưa cho thấy được sự chủ động khi tham gia các hoạt động ICT

Kết quả cho thấy thực trạng sử dụng ICT của học sinh cấp THPT theo chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa là rất cao Các em đã biết tự bảo vệ mình cũng như bảo vệ thông tin cộng đồng khi sử dụng ICT tham gia vào

Trang 40

internet Tuy nhiên vẫn còn vấn đề với các bảo mật nâng cao, cách sử dụng thông tin trên mạng cũng như tham gia các hoạt động ICT

d Một số nhận xét của học sinh về đạo đức giới trẻ VN hiện nay

Hình 3.3: Ý kiến đánh giá của học sinh về đạo đức giới trẻ hiện nay

Mặc dù ở phần 1, hầu hết các học sinh tham gia khảo sát đều nhận định rất tích cực về thực trạng đạo đức giới trẻ nhưng có đến 60.41% học sinh cho rằng đạo đức ngày càng suy đồi Điều này có thể cho thấy những vấn đề tồn tại trong thực trạng rất đáng báo động Các giả thiết tiêu cực có tỉ lệ không đồng ý không cao có lẽ là nguyên nhân hàng đầu trong việc đánh giá giới trẻ đang xuống cấp hiện nay Tuy nhiên, vẫn có 14.24% cho rằng đạo đức đang tốt lên và 13.3% cho rằng không có gì thay đổi, tức là khoảng 27.54% học sinh đánh giá đạo đức giới trẻ tương đối tốt Ngoài ra có 12.05% ý kiến khác,

mà chủ yếu là ý kiến cho rằng chỉ có một bộ phận giới trẻ đang xuống dốc do

Ngày đăng: 14/05/2021, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Slide bài giảng “Đạo đức trong thời đại số hóa” – Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Vân – Khoa Toán Tin trường Đại học Khoa học tự nhiên Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức trong thời đại số hóa
12. Thiếu nữ 15 tuổi uống thuốc trừ sâu tự tử vì lộ clip “nóng” trên mạng xã hội, http://news.zing.vn/thay-co-ban-be-thuong-tiec-thieu-nu-uong-thuoc-doc-tu-tu-post551883.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: nóng
14. Hệ lụy của mạng xã hội: Khi “ném đá” không cần kiểm chứng, http://www.doisongphapluat.com/phap-luat/an-ninh-hinh-su/he-luy-cua-mang-xa-hoi-khi-nem-da-khong-can-kiem-chung-a134461.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: ném đá
11. Toàn cảnh thanh thiếu niên, mạng xã hội và công nghệ năm 2010, http://vietnamnet.vn/vn/giao-duc/nhung-con-so-giat-minh-ve-thieu-nien-va-mang-xa-hoi.html Link
13. Bị cha mắng, nữ sinh lớp 11 uống thuốc diệt cỏ tự vẫn, http://kenh14.vn/vu-nu-sinh-lop-11-uong-thuoc-diet-co-tu-tu-hanh-dong-qua-bong-bot-2016040920351816.chn Link
15. Bị ghép ảnh tung lên facebook, nữ sinh lớp 12 tự tử, http://vietnamnet.vn/vn/thoi-su/129423/bi-ghep-anh-tung-len-facebook-nu-sinh-lop-12-tu-tu.html Tiếng Anh Link
16. The ethics code of conduct for cyber peace and security (ECCC) version 1.0 – Bộ quy tắc ứng xử, chuẩn mực đạo đức hoà bình và an ninh internet (ECCC) phiên bản 1.0 – Diễn đàn toàn cầu Boston – tháng 9/2015 http://bostonglobalforum.org/2015/11/the-ethics-code-of-conduct-for-cyber-peace-and-security-eccc-version-1-0/ Link
1. Khái niệm chuẩn mực đạo đức và các đặc điểm của chuẩn mực đạo đức, Giáo trình xã hội học pháp luật trang 196 - 200 – Tiến sĩ Ngọ Văn Nhân – Nhà xuất bản tư pháp [1] Khác
4. Phát triển năng lực học tập cho học sinh thông qua việc áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực vào việc dạy học bộ môn Tin học - Võ Thành Đạt, Lê Thị Mỹ Ngọc, Lê Vũ Thị Quỳnh Trinh, Lê Văn Tuấn, Lê Viết Chung – Hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học toàn quốc tháng 10/2014 Khác
5. Hình thành và phát triển năng lực học tập cho học sinh thông qua việc thiết kế giáo án tích cực trong dạy học môn tin học – Ths. Lê Viết Chung – Khoa Tin học trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng – Tạp chí Giáo dục Số 370 trang 53 - 55 Khác
6. Tài liệu lưu hành nội bộ môn Phương pháp giảng dạy Tin học – Ths. Lê Viết Chung - Khoa Tin học trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng 7. Tài liệu Giáo dục học 1 – Ths. Bùi Văn Vân – Khoa Tâm lý Giáo dụctrường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w