- Y/c cả lớp theo dõi và nhận xét về tình huống mỗi bạn kể.. - Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này c Luyện đọc đoạn?. d Thi đọc - Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh , đọc cá nhân -
Trang 1Ngày dạy: 01/03/2010 Toán.
MỘT PHẦN NĂM.
I/ MỤC TIÊU :
- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “Một phần năm”, biết đọc, viết 1/5
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
*MTR: Giúp H S yếu nhận biết phân số "Một phần năm"
II/ CHUẨN BỊ :
GV:- Các hình theo SGK và 1 số hình cho phần củng cố
HS:-Các miếng bìa thể hiện phân số"Một phần năm",Bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1 ỔN ĐỊNH:
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi vài HS đọc (HTL) bảng chia 5
-Nhận xét ghi điểm từng em
3 BÀI MỚI:
a/ Giới thiệu:
b/ Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần ba” 51 :
* Mục tiêu: HS hiếu và đọc, viết được 1/5
- Cho HS quan sát hình vuông (như phần bài
học), sau đó cắt hình vuông ra làm 5 phần bằng
nhau và giải thích: “Có 1 hình vuông, chia làm 5
phần bằng nhau và lấy 1 phần, được 15
h/vuông”
- Tiến hành tương tự với hình tròn để HS tự rút
ra kết luận: “Có 1 hình tròn chia ra làm 5 phần
bằng nhau lấy 1 phần được 51 hình tròn”
- Giải thích: Trong toán học, để thể hiện số một
phần năm hình vuông, một phần năm hình tròn,
người ta dùng số một phần năm Viết là 51
c/ Hoạt động 2: Luyện tập :
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
Bài 1 :
- Y/c HS đọc đề BT1 và quan sát hình trên bảng
- Hát vui
- 3 HSđọc, lớp theo dõi nhận xét
- Cá nhân nhắc lại
- Theo dõi thao tác của GV nghe và phân tích đề
- Nhắc lại: được 51 hình vuông
- Tiếp tục theo dõi và đưa ra KL: được 51 hình tròn
- Nghe, sau đó đọc và viết bảng con 51
- QS theo yêu cầu
Trang 2- Y/c HS suy nghĩ, sau đó trả lời miệng.
- Nhận xét, cho điểm HS
Bài 3 :
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS tự quan sát hình vẽ ở SGK, sau đó trả
lời miệng
- Hỏi: Vì sao em biết hình a đã khoanh vào 15
số
- Nhận xét, cho điểm HS trả lời
4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ :
?GV hỏi lại tựa bài học?
- Liên hệ GD
- Về nhà học bài xem lại các BT,xem bài:
“Luyện tập”
- GV nhận xét tiết học
- Cá nhân trả lời
- Tiến hành tương tự BT1
- Đáp án: Đã tô màu 51 số hình vuông ở hình a, c
- Cá nhân trả lời
- Lắng nghe
Trang 3
Tuần 26, Tiết 26
Ngày dạy: 1/3/2010 Đạo Đức
LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC(TIẾT1)
I/MỤC TIÊU:
- HS biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- HS biết cư xử phù hợp khi đến nhà bạn bè, người quen
* HS khá- giỏi: Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II/ CHUẨN BỊ :
GV:- Truyện và tranh họa truyện “Đến chơi nhà bạn”
- Phiếu 3 màu và nội dung BT2 trên bảng phụ
HS:-VBT đạo đức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.ỔN ĐỊNH:
2.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS nêu ghi nhớ bài trước
- Nhận xét tuyên dương
3/ BÀI MỚI:
a/ Kể chuyện: Đến chơi nhà bạn.
- GV kể chuyện cho HS nghe có minh họa bằng
tranh
- Nêu câu hỏi:
+ Khi đến nhà Toàn Dũng đã làm gì?
+ Mẹ Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì?
+ Sau khi được mẹ Toàn nhắc nhở Dũng tỏ thái
độ như thế nào?
+ Em rút ra bài học gì từ câu chuyện này?
- Tổng kết, nhắc HS phải luôn lịch sự khi đến nhà
- Hát vui
-2 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe
- Cả lớp tham gia phát biểu
- Dũng đập sửa ầm ĩ và gọi Toàn rất
to Gặp mẹ Toàn Dũng Không chào hỏi
- Vào nhà cháu phải gõ cửa hoặc bấm chuông và chào hỏi người lớn
- Dũng ngượng ngùng nhận lỗi khi ở chơi với Toàn, Dũng rất vui và xếp gọn gàng đồ chơi khi chơi xong Ra về Dũng lễ phép chào mẹ Toàn
- Khi đến nhà người khác cần cư xử lịch sự
- Nhắc lại và ghi nhớ kết luận
Trang 4người khác.
b/ Bày tỏ thái độ:
- Y/c HS chuẩn bị phiếu 3 màu
- Lần lượt nêu các ý kiến và y/c HS đưa phiếu bày
tỏ thái độ của mình (theo quy định: đỏ tán thành,
xanh không tán thành, vàng không biết)
- Y/c vài HS giải thích về cách chọn phiếu của
mình
- Nhận xét các ý kiến của HS
* Nội dung các ý kiến:
- Hẹn hoặc gọi điện thoại trước khi đến chơi
- Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi vào nhà
- Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà
- Nói năng rõ ràng, lễ phép
- Tự mở cửa vào nhà
- Xin phép chủ nhà khi muốn xem hoặc sử dụng
đồ vật trong nhà
- Ra về mà không chào hỏi
c/ Liên hệ thực tế:
- Y/c HS nhớ lại những lần mình đến nhà người
khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc đó
- Y/c cả lớp theo dõi và nhận xét về tình huống
mỗi bạn kể
4/CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
?GV hỏi lại tựa bài học?
- Y/c HS nhắc lại các ý đúng của BT2
- Liên hệ GD
- Dặn HS thực hành cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác để thể hiện mình là người có văn hóa
- Nhận xét chung tiết học
- 1 HS kể trước lớp
- Nhận xét, xem bạn cư xử như thế đã lịch sự chưa Nếu chưa cả lớp cùng đưa ra cách cư xử khác
- Cá nhân trả lời
- 2HS nhắc lại theo yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 5Ngày dạy: 1/ 2/ 2010 Tập Đọc.
SƠN TINH, THUỶ TINH.
I/ MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt ( trả lời CH 1,2,4) *MTR: Giúp HS yếu luyện đọc từ khó đọc trong bài
*GDMT: GD các em sống cĩ tình nghĩa, thịa thuận Biết bảo vệ cây cối để chống
lũ lụt
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV:- Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà
- Nhận xét, cho điểm HS
3/ BÀI MỚI
3.1 Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
3.2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt sau đó gọi 1 HS
khá lên đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
c) Luyện đọc đoạn
? Bài tập đọc có mấy đoạn ? Các đoạn được
phân chia như thế nào ?
- Hát vui
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- 3 HS đọc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc từng câu, đọc nối tiếp từ đầu đến hết bài
- HS tìm từ khĩ
- Cá nhân, lớp đọc đồng thanh
- Bài tập đọc được chia làm 3 đoạn
Trang 6- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó
+ Nhà vua muốn kén cho công chúa / một
người chồng tài giỏi.
+ Một người là Sơn Tinh,/ Chúa miền non
cao,/ còn người kia là Thuỷ Tinh,/ vua vùng
nước thẳm.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 tương
tự như hướng dẫn đọan 1
- Đoạn 2, lời vua Hùng đọc với giọng dõng
dạc, trang trọng, chú ý nhấn giọng các từ chỉ
lễ vật
- Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu của 2 vị
thần,đọc giọng cao, hào hùng, chú ý nhấn
giọng các từ ngữ như : hô mưa, gọi gió, bốc,
dời, nước dâng lên bao nhiêu, núi cao lên bấy
nhiêu,
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh ,
đọc cá nhân
- Nhận xét và cho điểm
e) Các lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
3.3 Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
?Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?
? Hùng Vương đã phân xử việc hai vị thần đến
cầu hôn bằng cách nào?
?Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những
gì ?
?Vì sao Thuỷ Tinh lại đùng đùng nổi giận cho
quân đuổi đánh Sơn Tinh ?
? Sơn Tinh đã chống lại Thuỷ Tinh như thế
- HS đọc
- Luyện ngắt giọng câu văn dài theo hướng dẫn của GV
- Theo dõi hướng dẫn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi
HS đọc 1 đoạn Đọc từ đầu cho đến hết bài
- Cá nhân nối tiếp
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
Trang 7? Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến
này?
? Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn
Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong
cuộc chiến này ?
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4
3.4 Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các
nhóm đọc tốt
4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
? GV hỏi lại tựa bài học?
- Về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau
*GDMT: GD các em sống cĩ tình nghĩa, thịa
thuận Biết bảo vệ cây cối để chống lũ lụt
- Nhận xét chung tiết học
- Trả lời
- Câu văn : Thuỷ Tinh dâng nước
lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi cao bấy nhiêu.
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau, sau đó 1 số HS phát biểu ý kiến
- 3 HS lần lượt đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn chuyện
- Cá nhân trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 8-Biết làm dây xúc xích trang trí.
- Cắt, dán được dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Cĩ thể chỉ cắt, dán được ít nhất ba vịng trịn Kích thước các vịng trịn của dây xúc xích đều nhau
I/ CHUẨN BỊ :
GV:- Dây xúc xích mẫu bằng giấy thủ công
- Giấy thủ công, dụng cụ cắt dán
HS:-Giấy thủ công,dụng cụ cắt dán
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1 ỔN ĐỊNH:
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nhắc lại các bước làm dây xút xích trang trí.
-Nhận xét chung khâu KT.
3 BÀI MỚI:
a/ Nhắc lại quy trình:
- Y/c HS quan sát mẫu và nhắc lại quy trình làm
dây xúc xích
- Theo dõi HS trình bày, điều chỉnh, nhắc nhở thêm
b/ Hướng dẫn HS thực hành:
- Y/c HS thực hành làm dây xúc xích theo cặp đôi
- Theo dõi, nhắc nhở HS: Cắt nan giấy thẳng theo
đường kẻ và có độ dài bằng nhau, sử dụng màu sắc
xen kẽ cho đẹp mắt
- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm của HS
4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập, kĩ
năng thực hành và sản phẩm của HS
- Về nhà tập làm để trang trí góc học tập
- Chuẩn bị bài sau làm: “Đồng hồ đeo tay”
-HS thực hành theo cặp
- Lên trưng bày theo yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 9Ngày dạy:3/3/2010
Tập Viết
VIẾT CHỮ HOA V
I/ MỤC TIÊU :
- Viết đúng chữ hoa V (1 dịng cỡ vừa và 1 dịng nhỏ); chữ và câu ứng dụng:
vượt( 1 dịng cỡ vừa và1 dịng nhỏ), Vượt suối băng rừng( 3 lần)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
GV:- Mẫu chữ V hoa đặt trên bảng phụ có đủ các đ/kẻ và đánh số các đường kẻ.
- Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Vượt suối băng rừng.
HS:-VTV,Bảng con,
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3.1 GIỚI THIỆU BÀI : Ghi tựa
3.2 Hướng dẫn viết chữ hoa :
a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ V hoa :
- Chữ V hoa cao mấy li ?
- Chữ V hoa gồm mấy nét ? Là những nét nào?
- Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở vị trí
nào ?
- Điểm dừng bút của nét này nằm ở đâu ?
- Chúng ta đã học cách viết nét cong trái phối
hợp với nét lượn ngang khi học chữ hoa nào ?
Hãy nêu lại cách viết nét này
- Quan sát mẫu chữ và hãy nêu cách viết nét
sổ thẳng
- Hát vui
- Viết bảng con theo yêu cầu
- Lắng nghe
- Chữ V hoa cao 5 li.
- Chữ V hoa gồm 3 nét : Nét 1 kết
hợp của nét cong trái và nét lượn ngang, nét 2 là nét sổ thẳng, nét 3 là nét móc xuôi phải
- Điểm đặt bút của nét 1 nằm trên ĐKN 5, giữa ĐKD 2 và 3
- Nằm tại giao điểm ĐKD 3 và ĐKN 6
- Chúng ta đã học nét này khi học
cách viết chữ hoa I, H, K
- HS quan sát mẫu chữ và trả lời : Từ điểm dừng bút của nét 1, ta đổi chiều bút, viết nét sổ thẳng, điểm
Trang 10- GV giảng lại quy trình viết nét 3 Từ điểm
dừng bút của nét 2, ta đổi chiều viết nét xuôi
phải Điểm dừng bút nằm trên ĐKN 5
- Giảng lại quy trình viết, vừa giảng vừa viết
mẫu trong khung chữ
b) Viết bảng :
- Yêu cầu HS viết chữ V hoa trong không trung
và bảng con
- Sửa lỗi cho từng HS
3.2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng :
- Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng
- Vượt suối băng rừng là vượt qua những đoạn
đường khó khăn vất vả
b) Quan sát và nhận xét :
- Cụm từ Vượt suối băng rừng có mấy chữ, là
những chữ nào ?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ V
hoa và cao mấy li ?
- Các chữ còn lại cao mấy li ?
- Khi viết chữ Vượt ta viết nét nối giữa chữ V
và ư như thế nào ?
- Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm từ
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- Yêu cầu HS viết chữ Vượt vào bảng con.
- Chỉnh sửa lỗi cho từng HS
3.3 HS viết vào Vở tập viết :
- Thu và chấm 5 đến 7 bài
- GV chỉnh sửa lỗi
4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ :
?GV hỏi lại tựa bài học?
- Liên hệ GD
- Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài viết trong
Vở Tập Viết 2, tập hai
- Nhận xét chung tiết học
- GD HS biết giữ VSCĐ
dừng bút nằm trên ĐKN 1
- Viết bảng
- Đọc : Vượt suối băng rừng.
- Quan sát trả lời câu
- Viết bảng
- HS viết : Nộp vở
- Cá nhân trả lời
- Lắng nghe
Trang 11Ngày dạy:2/3/2010 Toán.
LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU :
- Học thuộc lòng bảng chia 5, áp dụng bảng chia 5 để giải BT
- Biết giải bài tốn bằng một phép tính chia( trong bảng chia 5)
* MTR: Giúp HS yếu nhận biết phân số"Một phần năm"
II/ CHUẨN BỊ :
GV:- 1 số hình học để kiểm tra bài cũ
HS :- Các tấm bìa thể hiện phân số"Một phần năm"
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Vẽ trên bảng 1 số hình học, yêu cầu HS
lên bảng chỉ hình nào đã tô màu 15 hình
(hoặc 51 số ô vuông)
-Nhận xét ghi điểm
3 BÀI MỚI :
a Giới thiệu bài: Ghi tựa
* Luyện tập:
Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét cho điểm HS
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
- Gọi HS đọc đề bài
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài, gọi 1 HS
lên bảng
- Y/c HS nhận xét bài trên bảng, chữa bài
và cho điểm HS
- 2 HS lần lượt đọc
- 4 em lên bảng, mỗi em làm 1 cột tính, cả lớp làm trong VBT
- Nhận xét bài của bạn và sửa chữa
- 1 HS đọc to, cả lớp dò theo
- Làm bài và sửa bài
Trang 12- Tiến hành hướng dẫn tương tự BT3.
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
? GV hỏi lại tựa bài học?
- Liên hệ GD
- Về nhà xem lại các bài vừa giải và làm
vào VBT
- GV nhận xét tiết học
- Cá nhân trả lời
- Lắng nghe
Trang 13Ngày dạy: 2/3/2010 Kể Chuyện.
SƠN TINH, THUỶ TINH.
I/ MỤC TIÊU :
- Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện( BT1); dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện ( BT2)
*MTR: Giúp HS yếu biết dựa vào tranh minh họa kể lại toàn bộ câu chuyện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
GV:- 3 tranh minh hoạ trong SGK
HS:-SGK,
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/ ỔN ĐỊNH:
2/KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện Quả
tim Khỉ theo hình thức nối tiếp Mỗi HS kể lại
một đoạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
3/ BÀI MỚI :
3.1 Giới thiệu bài :
- Ghi tên bài lên bảng
3.2 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện :
a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng
nội dung câu chuyện :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Cho HS quan sát tranh SGK
? Bức tranh minh hoạ điều gì ?
?Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện ?
? Bức tranh 2 vẽ cảnh gì ?
? Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện ?
? Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3 ?
- Hãy sắp xếp lại thứ tự cho các bức tranh
theo đúng nội dung truyện
b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm
có 3 HS và giao nhiệm vụ cho các em tập kể
lại truyện trong nhóm : Các nhóm kể chuyện
- Hát vui
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi và mở SGK trang 62
- Quan sát trả lời câu hỏi
- HS Phát biểu sắp xếp lại thứ tự các bức tranh : 3, 2, 1
- HS tập kể chuyện trong nhóm
Trang 14theo hình thức nối tiếp Mỗi HS kể một đoạn
truyện tương ứng với nội dung của mỗi bức
tranh
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt
4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ :
?GV hỏi lại tựa bài học?
- Liên hệ GD
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể
lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
- Nhận xét chung tiết học
- Giáo dục HS biết nhân dân ta chiến đấu chống
Trang 15Ngày dạy:5/3/2010 TNXH.
MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN.
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được tê, lợi ích của moat số cây sống trên cạn
- Quan sát và chỉ ra được moat số cây sống trên cạn
* GDMT: Bảo vệ cây cối, giữ môi trường xanh, sạch
II/
CHUẨN BỊ :
GV:- Tranh ảnh theo SGK và tranh ảnh sưu tầm
- Giấy khổ to, bút dạ
HS:-SGK,
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.ỔN ĐỊNH:
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS kể tên một số loài cây mà em biết ?
- Nhận xét tuyên dương
3.BÀI MỚI:
a/ Giới thiệu:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b/ Kể tên các loài cây sống trên cạn:
- Y/c HS chia nhóm, phát phiếu ghi kết quả thảo
luận, y/c các nhám thảo luận theo nội dung:
+ Tên cây?
+ Thân, cành, hoa, lá, rễ cây có gì đặc biệt?
+ Cây có lợi ích gì?
- Y/c 1, 2 nhóm thảo luận nhanh nhất lên trình bày
kết quả của nhóm
- Nhận xét từng nhóm trình bày, khen những
nhóm trình bày hay, nhiều loại cây
c/ Làm việc với SGK:
- Y/c các nhóm tiếp tục quan sát hình ở SGK
(trang 52, 53) thảo luận: Nêu tên và nói lợi ích
của từng cây trong hình
- Mời đại diện vài nhóm báo cáo kết quả
- Hát vui
- Vài em kể, nghe nhận xét
- Nhắc tên bài
- Chia nhóm 4 em, tiến hành thảo luận theo nội dung trên và ghi kết quả vào phiếu
- Lần lượt lên trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét
- Tiếp tục làm việc theo nhóm thảo luận và ghi nội dung vào phiếu
- 1 số nhóm báo cáo kết quả,
Trang 16- Nhận xét bổ sung thêm ý kiến của HS.
* Mẫu phiếu:
* Nội dung tìm hiểu:
+ H1: Cây mít: Thân thẳng, có nhiều cành lá, quả
mít to, có gai Ích lợi: Cho quả để ăn
+ H2: Cây phi lao: Thân tròn thẳng, ít cành, lá
dài Ích lợi: Chắn gió , chắn cát
+ H3: Cây ngô: Thân mềm, không có cành, lá
dài Lợi ích: Cho bắp để ăn
+ H4: Cây đu đủ: Thân thẳng, có nhiều cành, mỗi
cành có 1 lá to Lợi ích cho quả để ăn
+ H5: Cây thanh long: Có dạng giống cây xương
rồng, quả mọc ở đầu cành Lợi ích: Ăn quả
+ H6: Cây sả: Không có thân chỉ có lá sả dài
Cho củ để ăn
+ H7: Không có thân, mọc lan ra mặt đất cho củ
+ Cây bóng mát?
- Ngoài ra cây trên cạn còn có những lợi ích khác,
em hãy nêu 1 số cây:
+ Cây thuốc?
+ Cây lấy gỗ?
GVKl chung: Có rất nhiều loài cây trên cạn
thuộc các loại khác nhau, tùy theo lợi ích của
chúng Các loại cây đó được dùng để cung cấp
thực phẩm cho con người, động vật làm thuốc
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Hỏi lại tựa bài
- GV nhận xét tiết học
- GDMT: Bảo vệ cây cối, giữ môi trường xanh,
sạch đẹp Chuẩn bị bài sau
các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Tham gia phát biểu
- Cây mít, đu đủ, thanh long
- Cây ngô, lạc
- Cây phi lao, mít
- Cây tía tô, đinh lăng, nhọ nồi
- Bạch đàn, cây thông, xà cừ…
- Nghe ghi nhớ
- Cá nhân trả lời
- Lắng nghe
CÂY SỐNG TRÊN CẠNTÊN CÂY ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂY ÍCH LỢI CỦA CÂY