1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy hoạch loài cây bóng mát phù hợp với điều chỉnh quy hoạch chung thành phố tuyên quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

90 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quy hoạch loài cây bóng mát phù hợp với điều chỉnh quy hoạch chung thành phố tuyên quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả Nguyễn Hoàng Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Văn Hà
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Mỹ Thuật Ứng Dụng
Thể loại Luận văn thạc sĩ mỹ thuật ứng dụng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, để cụ thể hóa các nội dung của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang, việc nghiên cứu chọn các loài cây bóng mát phù hợp để làm cơ sở cho việc xây dựng các loại h

Trang 1

NGUYỄN HOÀNG ANH

NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH LOÀI CÂY BÓNG MÁT

PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG

THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020,

Hà Nội, 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2020

Người cam đoan

Nguyễn Hoàng Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành đề tài Luận văn này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân Luận văn cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các tạp chí chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu…Đặc biệt là sự giúp đỡ, tạo điều kiện

về vật chất và tinh thần từ phía gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS Đặng Văn Hà – người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những

ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2020

Người cam đoan

Nguyễn Hoàng Anh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước 3

1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6

1.3 Những nghiên cứu cây xanh đô thị tại thành phố Tuyên Quang 9

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

2.1.1.Mục tiêu tổng quát 11

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 11

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 11

2.3 Nội dung nghiên cứu 12

2.4 Phương pháp nghiên cứu 12

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 15

CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 15

3.1 Các điều kiện tự nhiên 15

3.1.1 Vị trí địa lý 15

3.1.2 Địa hình 16

3.1.3 Khí hậu 16

3.1.4 Thủy văn 17

3.1.5 Thổ nhưỡng 18

3.1.6 Thực vật rừng 21

Trang 5

3.1.7 Đánh giá điều kiện tự nhiên 22

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 22

3.2.1 Dân số và lao động 22

3.2.2 Tình hình sử dụng đất đai 23

3.2.3 Hiện trạng cơ hạ tầng 24

3.2.4 Đặc điểm về kiến trúc cảnh quan 30

3.3 Giới thiệu Quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 31

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

4.1 Hiện trạng hệ thống cây bóng mát và hình thức tổ chức trồng cây bóng mát 33

4.1.1 Điều tra hiện trạng 33

4.1.2 Đánh giá tính phù hợp của cây xanh đường phố 62

4.2 Tuyển chọn loài cây bóng mát cho thành phố Tuyên Quang phù hợp với Quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 63

4.2.1 Xác định các tiêu chí để lựa chọn loài cây trồng 63

4.2.2 Lựa chọn loài cây trồng cho hệ thống đường phố của thành phố Tuyên Quang 64

4.3 Đề xuất giải pháp quy hoạch loài cây bóng mát cho một số tuyến phố và khuôn viên trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 66

4.3.1 Các nguyên tắc và tiêu chuẩn cây trồng đường phố 67

4.3.2 Giải pháp trồng cây đường phố 69

4.3.3 Giải pháp trồng cây trong khuôn viên 73

4.3.4 Giải pháp trồng cây tại Khu công viên cây xanh 76

4.3.5 Khu vực phát triển công nghiệp, trung chuyển hàng hóa, kho tàng 77

4.3.6 Khu vực dân cư nông thôn hiện hữu và phát triển nông nghiệp 78

4.4 Giải pháp về quản lý, duy trì hệ thống cây xanh đường phố 78

KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Lượng mưa trung bình tháng và năm các trạm trên lưu vực sông Lô 17

Bảng 3.2: Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất 24

Bảng 3.3: Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm không khí thành phố Tuyên Quang 29

Bảng 4.1: Đặc điểm các tuyến đường đại diện được chọn điều tra 33

Bảng 4.2: Bảng điều tra hiện trạng cây xanh hiện có tại một số tuyến phố chính trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 34

Bảng 4.3: Hiện trạng cây xanh đường phố trên đường 17/8 37

Bảng 4.4: Hiện trạng cây xanh đường phố trên đường Quang Trung 39

Bảng 4.5: Hiện trạng cây xanh đường phố trên đường Bình Thuận 41

Bảng 4.6: Hiện trạng cây xanh đường phố trên đường Tân Trào 43

Bảng 4.7: Hiện trạng cây xanh đường phố trên đường Minh Thanh 46

Bảng 4.8: Hiện trạng cây xanh đường phố trên đường Trần Phú 48

Bảng 4.9: Hiện trạng cây xanh đường phố trên đường Lý Nam Đế 50

Bảng 4.10: Hiện trạng cây xanh đường phố trên đường Phan Thiết 52

Bảng 4.11: Hiện trạng cây xanh đường phố trên đường Nguyễn Văn Cừ 54

Bảng 4.12: Hiện trạng cây xanh đường phố trên đường lên 56

nhà khách Kim Bình 56

Bảng 4.13: Bảng điều tra hiện trạng cây xanh bóng mát tại một số khu công sở trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 57

Bảng 4.14: Bảng điều tra hiện trạng cây xanh bóng mát tại một số khu không gian xanh công cộng 59

Bảng 4.15: Danh sách đề xuất tập đoàn cây bóng mát đô thị cho thành phố Tuyên Quang qua khảo sát, điều tra hiện trạng 65

Bảng 4.16: Danh sách đề xuất tập đoàn cây bóng mát đô thị cho thành phố Tuyên Quang theo Quyết định số 675/QĐ-UBND 65

Bảng 4.17: Danh sách đề xuất bổ sung tập đoàn cây bóng mát đô thị cho thành phố Tuyên Quang 66

Bảng 4.18: Tổng hợp khối lượng cây trồng cải tạo bổ sung 69

Bảng 4.19: Đề xuất một số loại cây trồng cải tạo 70

trấn các tuyến đường phố chính 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí TP Tuyên Quang 15

Hình 3.2: Hiện trạng cảnh quan thành phố Tuyên Quang 31

Hình 4.1: Đường 17/8 38

Hình 4.2: Đường Quang Trung 40

Hình 4.3: Đường Bình Thuận, đoạn Ngã 8, thành phố Tuyên Quang 42

Hình 4.4: Đường Bình Thuận, đoạn tránh Quốc lộ 2 43

Hình 4.5: Đường Tân Trào 45

Hình 4.6: Đường Minh Thanh 47

Hình 4.7: Đường Trần Phú 49

Hình 4.8: Đường Lý Nam Đế 52

Hình 4.9: Đường Phan Thiết 53

Hình 4.10: Cây Di lăng cổ thụ trên đường Nguyễn Văn Cừ 55

Hình 4.11: Đường Nguyễn Văn Cừ 55

Hình 4.12: Đường lên nhà khách Kim Bình 56

Hình 4.13: Quảng trường Nguyễn Tất Thành 60

Hình 4.14: Vườn hoa sông Lô 61

Trang 8

Đầu tư xây dựng đô thị thành phố Tuyên Quang theo hướng đạt tiêu chí

đô thị loại II và hoàn thiện các tiêu chí đô thị cao hơn cho những năm tiếp theo, phát triển hài hòa kinh tế, xã hội, môi trường một cách bền vững, phù hợp với đặc thù của đô thị miền núi để nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân Đó là nhiệm vụ, là động lực phát triển và là nguyện vọng của Đảng

bộ, chính quyền, nhân dân các dân tộc trong tỉnh

Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang đến năm

2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt tại Quyết định số 919/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, mở

ra một hướng đi đúng đắn cho thành phố, Là căn cứ để thành phố Tuyên Quang có thể chủ động đón nhận, khai thác có hiệu quả những tiềm năng và lợi thế về công nghiệp, du lịch trong điều kiện mới, hoà nhập vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh

Trong đó định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị thành 4 khu vực phát triển chính và chia thành 10 phân khu đô thị, thành phố mở rộng quy

mô để khai thác hiệu quả quỹ đất phục vụ nhu cầu phát triển, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đảm bảo kiến trúc cảnh quan, môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố Tổng diện tích lập điều chỉnh quy hoạch khoảng 18.700 ha (trong đó có 14.907ha diện tích đất thành phố hiện tại sau đồ án điều chỉnh QHC năm 2017, phần mở rộng ra các xã Kim Phú, xã Phú Lâm và thị trấn Tân Bình là 4.622ha, và trừ đi diện tích xã Trung Môn không lấy vào thành phố là 829 ha)

Trang 9

Việc mở rộng địa giới hành chính thành phố Tuyên Quang ngoài việc tĂng sự kết nối về mặt hạ tầng kỹ thuật, còn mang lại lợi ích về mặt kinh tế (thêm quỹ đất phát triển, sự đầu tư đồng bộ tổng thể…), tang sự hấp dẫn đầu tư cho các nhà đầu tư lớn (đầu tư về đô thị, về du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái….)

Thông qua nghiên cứu đồ án điều chỉnh quy hoạch thành phố Tuyên Quang lần này chỉ tiêu diện tích cây xanh bình quân trên đầu người đến 2030

là 8-10m2/ người và diện tích đất cây xanh tương ứng là 228,1ha (chiếm tỷ lệ 7,34% diện tích đất xây dựng toàn thành phố) Do đó, để cụ thể hóa các nội dung của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang, việc nghiên cứu chọn các loài cây bóng mát phù hợp để làm cơ sở cho việc xây dựng các loại hình không gian xanh đô thị thành phố Tuyên Quang là rất cần thiết Đây cũng là lý do tôi lựa chọn đề tài luận văn: “Nghiên cứu quy hoạch các loài cây bóng mát phù hợp với điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước

Trên thế giới, đã có rất nhiều quốc gia phát động phong trào kiến tạo không gian xanh trong đất nước họ, bởi họ hiểu những lợi ích của những mảng xanh và họ luôn trân trọng và giữ gìn thiên nhiên Trào lưu mang thiên nhiên vào không gian sống của riêng mình đã trở nên rất gần gũi và phổ biến, như ở thủ đô Copenhagen(Đan Mạch), thành phố Reykjavik(Iceland), thành phố Malmo (Thụy Điển), Vancouver (Canada), Ecuador, Sydney (Australia), Colombia, thành phố Curitiba (Brazil), Anh…

Ở Pháp, từ thời vua Henry IV (Henry Navarre 1579-1610), ông đã cho thiết kế lại các đường quốc lộ với những hàng cây rợp bóng mát Sau khi ông

bị ám sát, Hoàng hậu Marie De Medici đã cho làm con đường dài đầu tiên trong thành phố Paris có hàng cây hai bên để đi dạo Từ đó, như là mốt thời thượng, con đường rợp bóng cây đua nhau xuất hiện, trở thành nền tảng cho

sự phát triển cây xanh đường phố của Paris Cho đến đời Napoleon III, các hàng cây xanh mướt khắp các con phố Paris mới được gây dựng quy mô lớn

và phát triển thành Thủ đô Paris hoa lệ như ngày hôm nay

Tại Australia, hai thành phố Sydney và Melbourne đã áp dụng hình thức xanh hóa mái nhà tại các trung tâm thương mại nhằm thu hút du khách đồng thời cải thiện môi trường cho cư dân và người lao động tại đây Chính quyền thành phố khuyến khích người dân trồng cây trên mái nhà và biến tường công sở thành những bức tường xanh Hình thức trồng cây trên mái nhà cũng hết sức đa dạng, từ các hộp xốp trồng cây cỡ nhỏ và đơn giản cho tới cả khu vườn có diện tích lên tới 2.600m2 trên nóc tòa nhà MCentral ở phố Harris, khu Pyrmont, thành phố Sydney…

Hơn 30 năm trước, thành phố Portland thuộc bang Oregon, Mỹ, đã dẫn đầu quy hoạch xanh bằng cách phá bỏ một tuyến đường cao tốc sáu làn và

Trang 11

phát triển một công viên bờ sông tại đó Hiện tại ở Portland có khoảng hơn 36.000 ha không gian xanh; 119km đường đi bộ, đi xe đạp; hơn 25 triệu ha rừng và trang trại Ít ai biết rằng, trước đây Portland từng là thành phố nằm thứ hai trong danh sách “Những thành phố gây ô nhiễm nhiều nhất thế giới”

Tại quốc đảo Singapore, mỗi đường phố của đảo quốc này trồng một loại cây với chiều cao được khống chế và cắt tỉa tạo dáng phù hợp Cây xanh thân gỗ che bóng mát, dây leo, cây bụi và các loại hoa được trồng trên những con phố, công viên, các công trình công cộng, khu bảo tồn thiên nhiên đã tạo nên không gian xanh mát của quốc gia này Dọc theo những đại lộ chính của Singapore là những hàng cây me Tây đã nhiều tuổi, có độ che phủ và tỏa bóng rộng đến 30 mét đường kính Điểm đặc biệt của loại cây này ban ngày lá cây xanh tươi nhưng chiều tối khép lại và hoa tỏa hương đêm Những nhà thiết kế cây xanh thành phố này đã rất thông minh khi tận dụng đặc điểm của loại cây này nhằm tận dụng bóng mát vào ban ngày và hạn chế việc lá cây che khuất hệ thống chiếu sáng công cộng vào ban đêm

Với Curitiba, Brazil, thành phố này là một điển hình cho sự ưu đãi về thuế để phát triển các dự án về môi trường, sinh thái Hồ và công viên ở nơi đây không chỉ đơn thuần là để thưởng thức mà còn giúp giải quyết vấn đề lũ lụt Thành phố có hơn 30 công viên và một lượng cây xanh đáng kể Trong vòng 30 năm, Curitiba đã tăng không gian xanh trung bình từ 1m2/người lên 52m2/người và con số này hứa hẹn vẫn sẽ tiếp tục tăng Cựu thị trường Jamie Lerner là người đã có cái nhìn xa và phù hợp với thành phố Ông tạo ra nguồn cảm hứng cho cả cộng đồng để cùng chung tay vào kế hoạch xanh hóa nơi mình sinh sống Nhân dân thành phố cùng nhau trồng 1,5 triệu cây xanh dọc theo đường cao tốc của thành phố Thuế tài sản được loại bỏ hoàn toàn cho những trường hợp chủ đất duy trì từ 70% đến 100% rừng bản địa.[3]

Thành phố Milan (Italy) là một trong những đô thị phát triển nhất châu

Âu Sau Cách mạng công nghiệp (đầu thế kỷ 19), xung quanh Milan có vô số khu công nghiệp và rất thiếu không gian xanh khiến chính quyền vô cùng lo ngại

Trang 12

Năm 1995, chính quyền thành phố Milan thông qua bản quy hoạch đô thị, trong đó một phần quan trọng là quy hoạch hệ thống công viên cây xanh Trọng tâm là dự án phát triển 9 công viên lớn ở trung tâm thành phố, kết hợp với hệ thống các quảng trường và vườn hoa trên khắp thành phố Các hệ thống này được kết nối với nhau nhờ các đại lộ cây xanh Do quy hoạch hợp

lý, hệ thống này khiến cho người đi lại trên các tuyến đường dành cho người

đi bộ và xe đạp luôn được đi qua những tuyến phố xanh mát bóng cây

Không chỉ có không gian xanh trong nội đô, Milan còn có vành đai xanh bao quanh, đó là hệ thống rừng kiêm công viên với diện tích lớn Các công viên rừng này kết nối với các công viên cây xanh trong thành phố nhờ

dự án Green Ray Dự án này tạo nên một hệ thống xanh trong kết cấu đô thị của Milan Tám trục đường xanh, mỗi trục cho một khu vực đô thị, bắt đầu từ nội thành và mở rộng ra các khu vực ngoại ô, kết hợp với vành đai xanh bao quanh thành phố Nhờ tích cực thực hiện các dự án phủ xanh thành phố, mật

độ cây xanh công cộng ở Milan nay đã đảm bảo được nhu cầu của người dân

và giữ cho không khí thành phố trong lành

Tại châu Á, Singapore là một trong những quốc gia đi đầu về thiết kế không gian xanh cho đô thị

Đảo quốc Sư tử là nơi có rất nhiều tòa nhà chọc trời, nhưng ở đây người ta không có cảm giác ngột ngạt, bức bối như ở nhiều thành phố khác,

do mật độ cây xanh rất cao đem lại sự hài hòa cho cảnh quan Trước kia, Singapore không xanh tốt như hiện nay Thành phố thiếu nhà ở và điều kiện

vệ sinh môi trường rất kém Từ thập niên 1980, cùng những thành tựu kinh tế, chính quyền Singapore đã chú trọng phát triển thành phố xanh – sạch – đẹp Các khu đô thị chất lượng cao dần dần được hình thành

Dựa trên các nghiên cứu khoa học về điều kiện tự nhiên và quy hoạch kiến trúc của Singapore, chính phủ nước này đã xác định các loài cây quan trọng để trồng trên đường phố, đó là lim, lọng ô, muồng tím, angsana và xà

Trang 13

cừ Thông thường, tỉ lệ phủ xanh của các thành phố sẽ tụt giảm, tỷ lệ nghịch với đà phát triển kinh tế và dân số Tuy nhiên, ở Singapore thì hoàn toàn trái lại Từ thập niên 1990 đến nay, dù dân số và kinh tế liên tục tăng trưởng, tỉ lệ phủ xanh của Singapore cũng liên tục được nâng cao Chính phủ Singapore đã chọn một ngày trong tuần thứ nhất của tháng 11 là Ngày Trồng cây toàn quốc Người dân Singapore coi đây là một ngày hội thật sự, với nhiều hoạt động vui chơi, ca hát… bên cạnh nhiệm vụ chính là trồng cây

Theo quy định, những công trình cỡ lớn bắt buộc phải có không gian cho cây xanh mới được cấp phép xây dựng Do vậy, các tòa nhà cao tầng đều được thiết kế để có không gian cho cây xanh phát triển Phần mái và sảnh của nhiều tòa nhà chính là nơi trồng cây

Tất cả các khoảng trống trên đường phố Singapore đều được tận dụng

để trồng cây xanh Mọi dải phân cách, đảo giao thông, các dải đất ven sông đều được trồng cây xanh một cách bài bản

Hơn nữa, cây xanh ở nước này được bảo vệ nghiêm ngặt Ai xâm hại cây có thể bị phạt đánh roi hoặc vào tù

Hiện nay đảo quốc này đang đứng đầu danh sách những đất nước sở hữu số cây xanh tại các khu đô thị nhiều nhất trên thế giới, với 30% các khu

đô thị lớn được cây xanh bao phủ

Singapore đang thực hiện kế hoạch “xanh hóa” rất bài bản, phấn đấu để

có số công trình xanh đạt 80% vào năm 2030.[7]

1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Việc quy hoạch cây xanh nói chung và cây bóng mát nói riêng đã là một phần quan trọng không thể thiếu trong quy hoạch đô thị ở các nước trên thế giới

Tại một cuộc hội thảo ngày 25/3 tại Hà Nội, Cục Hạ tầng kỹ thuật cho biết hiện nay tỷ lệ cây xanh trên mỗi người dân tại các đô thị của Việt Nam ở mức từ 2 đến 3m2/người, trong khi chỉ tiêu xanh tối thiểu của Liên hợp quốc

Trang 14

là 10m2 và chỉ tiêu của các thành phố hiện đại trên thế giới từ 20 đến 25m2, nghĩa là cây xanh đô thị của Việt Nam chỉ bằng 1/5 đến 1/10 của thế giới Nhiều đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn, tỷ lệ cây xanh thấp do thiếu quy hoạch cây xanh, chưa quan tâm đúng mức sự phát triển của không gian xanh Đặc biệt việc trồng cây xanh chưa đúng cách, cây trồng không phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng nên thiếu sức sống, cây mục dễ có nguy cơ bật gốc

Hiện một số tỉnh, thành phố đã tổ chức lập quy hoạch cây xanh như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Thái Nguyên, Tây Ninh Nhiều đô thị hiện đang đầu tư chỉnh trang, trồng mới cây xanh trên các tuyến phố, nhiều đường phố có cây trồng đặc trưng tạo nên những hàng cây đẹp đặc trưng như ở Nha Trang, Vũng Tàu, Tây Ninh, Hải Phòng Quy hoạch cây xanh đô thị được thể hiện trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết ở các đô thị và các dự án đầu tư khu đô thị Ở các khu đô thị mới lập quy hoạch bắt buộc phải dành từ 30 đến 40% quỹ đất cây xanh, mặt nước trong quy hoạch

và định hướng cho sự phát triển dài hạn ở khu đô thị yếu tố cảnh quan môi trường và hệ thống cây xanh đã được chú ý, đầu tư một cách bài bản [8]

Năm 2016, trong bài báo Hiện trạng và định hướng phát triển cây

xanh đường phố thành phố Thái Bình tác giả Nguyễn Thị Yến, Đặng Văn Hà

đã đưa ra các con số: Thành phần loài cây bóng mát trồng đường phố trên địa bàn thành phố Thái Bình hiện có 42 loài với tổng số trên 10.000 cây, thuộc 25 họ thực vật, trong đó, cây thường xanh chiếm 84%, còn lại 16% là cây rụng lá Loài được trồng nhiều nhất trên các tuyến phố là: Bàng, Sấu, Sữa, Bằng lăng, Phượng Trong số 42 loài cây bóng mát có tới 24 loài không phù hợp trồng đường phố Trên cơ sở thực trạng khu vực nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã chọn được 18 loài cây trồng đường phố với loài cây đặc sắc là Lộc vừng, nhóm cây chủ đạo gồm 11 loài, nhóm cây bổ sung 6 loài và đã đề xuất một số giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố cho thành phố Thái Bình [14]

Trang 15

Năm 2017, Nguyễn Thị Hoàn và các cộng sự đã công bố kết quả nghiên cứu về thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển cây xanh đường phố quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Kết quả nghiên cứu thực trạng cây xanh 152 tuyến giao thông chính ở 3 khu vực: Phố cổ, Phố cũ và Phố mới ngoài đê ở địa bàn quận Hoàn Kiếm đã thống kê được 6.994 cây, thuộc 20 loài và 11 họ thực vật Trong đó, những loài được trồng với số lượng lớn và bắt gặp nhiều trên các tuyến phố là Bằng lăng (1.178 cây chiếm 16,54%), Xà cừ (1.106 cây chiếm 15,53%), Sấu (857 cây chiếm 12,04%) Phân theo đặc điểm cảnh quan, trong số 20 loài được phát hiện có 7 loài cây rụng lá chiếm (38,9%), 5 loài cây thường xanh chiếm (27,8%), 3 loài có hoa đẹp chiếm (23,8%) Nhóm cây không thích hợp trồng đường phố 7 loài (11,36%) Nhóm cây cổ thụ cần bảo tồn 120 cây thuộc 6 loài chiếm (1,68%) Trên cơ sở kết quả điều tra hiện trạng và phỏng vấn, nhóm nghiên cứu đã đề xuất được các giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển bền vững cây xanh đường phố khu vực quận Hoàn Kiếm [15]

Theo Tiến sỹ, Kiến trúc sư Lê Thị Bích Thuận, tại Việt Nam các quy định về diện tích bình quân của cây xanh khu đô thị mới chỉ ở mức tối thiểu

và giới hạn trong khái niệm “không gian xanh”, chưa làm rõ cách tiếp cận hệ thống không gian trống; trong đó không gian xanh chỉ là một bộ phận cấu thành

Cây xanh trong đô thị cần được tổ chức thành nhiều cấu trúc khác nhau như hành lang bảo vệ sông suối, đồi cây, công viên, vườn hoa, tuyến cây trục phố, vườn cây gia đình Trong đô thị xanh nên liên tục có khoảng vườn cây xanh với khoảng cách 200m, với diện tích tối thiểu là 0,1ha sẽ có tác dụng tốt làm mát không khí và tạo điều kiện thông gió cho khu vực Đối với đô thị trung bình và nhỏ nên tạo ra không gian thảm thực vật đặc biệt như vườn ươm cây, sản xuất nông nghiệp sạch, rừng tự nhiên…để có thể tham gia vào không gian đô thị, bà Thuận đề xuất

Trang 16

Để phát triển cây xanh một cách bền vững thì cần phải tổ chức một cách đồng bộ từ công tác quy hoạch cây xanh, thiết kế chi tiết cho từng tuyến phố đến việc quản lý, trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật

Việc trồng cây xanh có giá trị vô cùng quan trọng mang lại giá trị đô thị lâu dài Quy hoạch đô thị cần phải đặt yếu tố “xanh” lên hàng đầu Không gian xanh đô thị không chỉ có cây xanh đường phố, công viên, mặt nước mà cần phải có cái nhìn toàn diện hơn bao gồm các hành lang xanh, vành đai xanh, khu sinh thái, khu sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, vùng trồng hoa, vùng bảo tồn cây xanh, trục cảnh quan

Cũng tại hội thảo, các thành viên đã lắng nghe ý kiến các nhà khoa học góp ý về vấn đề cây xanh, là cơ sở để có kiến nghị về công tác trồng và bảo

vệ cây xanh lên Bộ Xây dựng, TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Những ý kiến góp ý của các nhà khoa học cũng sẽ được tổng hợp để đề xuất với Quốc hội xây dựng Luật Quản lý cây xanh đô thị nhằm tạo nên cơ sở pháp lý trong các vấn đề cây xanh tại các đô thị của Việt Nam

1.3 Những nghiên cứu cây xanh đô thị tại thành phố Tuyên Quang

Trước năm 2010, hiện trạng cây xanh của thành phố Tuyên Quang hầu hết do người dân tự trồng để phục vụ nhu cầu có cây xanh, bóng mát Hầu hết cây xanh được trồng không thống nhất về chủng loại như cây bàng, hoa sữa, cây phượng, xà cừ đã không còn đáp ứng được yêu cầu của một đô thị hiện đại Hơn nữa, trong quá trình chỉnh trang đô thị, hệ thống lòng đường, vỉa hè của thành phố được nâng cấp, mở rộng, một số vị trí của cây xanh trồng trước đây không còn phù hợp Trước thực trạng đó, thành phố cũng xây dựng nhiều phương án để đầu tư quy hoạch, thay thế những cây xanh không còn phù hợp với sự phát triển đô thị hiện nay

Với mục tiêu nâng cao chất lượng đô thị, tạo lập môi trường sống tốt, đáp ứng các nhu cầu vật chất, tinh thần ngày càng cao của nhân dân, mặt khác xây dựng đô thị Tuyên Quang với kiến trúc tiên tiến, hiện đại có bản sắc văn

Trang 17

hóa đặc trưng riêng của tỉnh Tuyên Quang, việc nghiên cứu cải tạo và chọn loài cây bóng mát phù hợp với mục tiêu trên đang rất cần được quan tâm Tuy nhiên, cây xanh ở đây vẫn còn những tồn tại nhất định, chưa tương xứng với diện mạo cảnh quan của các tuyến đường và tốc độ đô thị hóa trên địa bàn thành phố

Ngoài một số tuyến phố mới có thiết kế quy hoạch trồng cây theo loài thì hầu hết, trên các tuyến phố cũ, cây xanh chủ yếu do người dân tự trồng, nhiều chủng loại cây không phù hợp làm cây đường phố Việc trồng cây không có quy hoạch gây nên sự thiếu lộn xộn, gây mất mỹ quan

Thành phố cần quy hoạch cải tạo và phát triển mới hệ thống cây xanh

đô thị nói chung và cây xanh đường phố nói riêng là nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn này Nghiên cứu chọn loài cây trồng phù hợp với đặc điểm môi trường và tạo được nét đặc sắc riêng cho thành phố Tuyên Quang là vấn

đề cần được quan tâm, nghiên cứu

Trang 18

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1.Mục tiêu tổng quát

Đề xuất được tập đoàn cây bóng mát và một số giải pháp về cây bóng mát trồng trên các tuyến phố và khuôn viên phù hợp với mục tiêu của quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được hiện trạng hệ thống cây bóng mát và hình thức tổ chức trồng cây bóng mát trên địa bàn thành phố Tuyên Quang Ưu điểm và nhược điểm của các loài cây bóng mát đã trồng

- Tuyển chọn tập đoàn cây bóng mát cho thành phố Tuyên Quang

- Đề xuất giải pháp phát triển cây bóng mát cho một số tuyến phố và khuôn viên trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các loại cây bóng mát trên địa bàn thành phố

và các loài cây chọn lọc phù hợp với đặc điểm khí hậu và thổ nhưỡng tỉnh Tuyên Quang

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các loại cây bóng mát phù hợp với quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

+ Phạm vi về không gian: 10 tuyến đường phố chính, 04 khuôn viên và

02 không gian công cộng thuộc thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

Trang 19

2.3 Nội dung nghiên cứu

Hiện trạng hệ thống cây bóng mát và hình thức tổ chức trồng cây bóng mát trên địa bàn thành phố Tuyên Quang;

Tuyển chọn tập đoàn cây bóng mát cho thành phố Tuyên Quang phù hợp với Quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Đề xuất giải pháp phát triển cây bóng mát cho một số tuyến phố và khuôn viên trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

2.4 Phương pháp nghiên cứu

(1) Điều tra đánh giá hiện trạng hệ thống cây bóng mát và hình thức tổ chức trồng cây bóng mát trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

Để điều tra hiện trạng hệ thống cây bóng mát, tôi sử dụng phương pháp

kế thừa các tài liệu, bản đồ quy hoạch, thiết kế hệ thống giao thông thành phố Tuyên Quang; các quyết định, thông tư, công trình nghiên cứu liên quan đến cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố; danh lục thực vật một số vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên khu vực tỉnh Tuyên Quang để tổng hợp thông tin

Ngoài ra, tôi sẽ đi thực tế điều tra một số hình thức tổ chức trồng cây bóng mát, ví dụ như: Cây trồng đường phố và cây trồng trong các khuôn viên, công sở

Đối với hệ thống cây bóng mát thành phố Tuyên Quang: Điều tra thành phần loài, số lượng, đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của cây bóng mát (Hvn,

Dt, D1.3…) bằng sào kết hợp với thước dây, kẹp kính Tình hình sinh trưởng của cây được quan sát và đánh giá bằng mắt thường

Hình thức tổ chức trồng cây trên các tuyến phố hoặc khuôn viên: Hình thức trồng được quan sát, đánh giá bằng mắt thường, khoảng cách cây – cây; khoảng cách cây – công trình kiến trúc; khoảng cách cây – lòng đường được

đo bằng thước dây

Trang 20

Kết quả được tổng hợp theo các mẫu biểu dưới đây:

Phiếu điều tra hiện trạng cây xanh hiện có trong vườn hoa và một số

tuyến phố chính trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

Thời điểm điều tra:…

STT Loại

cây

Vườn hoa sông

Đường Quang Trung

Đường Phan Thiết

Đường Trần Hưng Đạo

Đường 17/8

Đường Nguyễn Trãi

Bảng điều tra hiện trạng cây xanh hiện có một số khuôn viên sở, các ban

ngành trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” về quy hoạch phân khu chức năng cũng như các chỉ tiêu về cây xanh đô thị

Từ những số liệu điều tra hiện trạng trên đưa ra những đánh giá khách quan về hiện trạng cây xanh trên địa bàn thành phố

Để bổ sung thêm thành phần loài cây trồng bóng mát cho thành phố Tuyên Quang, đề tài nghiên cứu tiến hành khảo sát và tham khảo các tài liệu

từ các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên gần hoặc thuộc khu vực tỉnh Tuyên Quang: khu bảo tồn thiên nhiên rừng đặc dụng Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Trang 21

Thu thập, bổ sung thông tin về tình hình đất đai, thổ nhưỡng tại khu vực nghiên cứu, cũng là nhân tố quan trọng trong việc chọn loài cây trồng

Ngoài tham khảo ý kiến các chuyên gia và tham vấn của các đơn vị quản lý, trong quá trình nghiên cứu còn khảo sát ý kiến người dân về một số nội dung liên quan đến cây xanh: Vai trò chính của cây xanh đường phố, vai trò của người dân về vấn đề cây xanh đường phố, vai trò của người dân trong việc bảo vệ và duy trì hệ thống cây xanh… để làm cơ sở cho đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây bóng mát đường phố thành phố Tuyên Quang

Các số liệu điều tra được tổng hợp, phân tích bằng phần mềm exel

(3) Đề xuất giải pháp phát triển cây bóng mát cho một số tuyến phố và khuôn viên trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

Từ những nghiên cứu về hiện trạng và đề xuất lựa chọn loài cây phù hợp với đô thị thành phố Tuyên Quang, đề xuất giải pháp phát triển cây bóng mát bằng các phương án thiết kế cây xanh cho một số tuyến phố và khuôn viên trên địa bàn thành phố

Các đề xuất được trình bày bằng các bản vẽ và phương án thiết kế được thực hiện bằng các phần mềm: photoshop, autocad…

(4) Phương pháp xác định tên loài và tra cứu loài cây

Từ kết quả danh sách các loài đã thu thập được trong quá trình điều tra thực trạng, tiến hành xác định tên khoa học cho các loài Các tài liệu chính được

sử dụng trong quá trình tra cứu tên khoa học gồm: Cây cỏ Việt Nam (3 tập) (Phạm Hoàng Hộ, 1999-2000), Từ điển thực vật thông dụng (2 tập) (Võ Văn Chi, 2003), Cây cỏ có ích ở Việt Nam - Tập 1 (Võ Văn Chi - Trần Hợp, 1999)

Lập danh sách các loài: Bảng thành phần các loài cây cảnh quan phải phản ánh đầy đủ các thông tin cần thiết cho mục đích nghiên cứu khoa học

Do đó, cần phải có một danh sách các loài được sắp xếp theo thứ tự alphabet,

có tên Việt Nam, tên khoa học

Trang 22

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Các điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng phát triển đến năm 2030 trên cơ sở quy mô Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 28/7/2007, tổng diện tích lập điều chỉnh quy hoạch khoảng 14.907 ha (trong đó: 11.921 ha diện tích đất thành phố hiện tại, có điều chỉnh mở rộng sang một số xã lân cận thuộc huyện Yên Sơn tiếp giáp với thành phố)

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí TP Tuyên Quang

(Nguồn: Điều chỉnh QH thành phố Tuyên Quang)

Trang 23

3.1.2 Địa hình

Khu vực thành phố có địa hình khá phức tạp, khu vực nội thị là khu đất tương đối bằng phẳng, xen lẫn gò đồi thấp, ao hồ, ruộng trũng, cao độ trung bình từ cốt 23m đến 27m, các đồi thấp xen kẽ có cốt trung bình từ 30-40m, khu ngoại thị là các khu dân cư, đồng ruộng, có những dãy đồi thấp và rải rác

Khí hậu Tuyên Quang được chia làm 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông, trong đó mùa Đông khô và lạnh, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều

Sự kết hợp giữa hoàn lưu với địa hình là nguyên nhân cơ bản dẫn đến

sự phân hóa của khí hậu Tuyên Quang, có thể đề cập đến một số yếu tố khí hậu chính:

- Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm 21,60C, nhiệt độ trung bình

thấp nhất 16,7 – 18,3ºC, nhiệt độ tối cao tuyệt đối 40,5ºC (tháng 6), nhiệt độ thấp tuyệt đối 6,3ºC(tháng 12), biên độ dao động nhiệt trong ngày 8,4ºC Số giờ nắng trung bình năm đạt 1.568,9 giờ, tổng tích ôn trong năm đạt khoảng 7.000-7.5000C

- Về chế độ mưa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trung

bình năm 1.442,7 mm, số ngày mưa trong năm là 128,3 ngày Lượng mưa trong mùa mưa thường chiếm 70% lượng mưa cả năm và tập trung nhiều vào các tháng 6,7,8, tháng 8 là tháng có lượng mưa lớn nhất (đạt 267,1mm)

Trang 24

Bảng 3.1: Lượng mưa trung bình tháng và năm các trạm trên lưu vực sông Lô

Tuyên

Quang 23,0 29,1 53,2 114,6 219,9 280,4 277,6 298,1 178,8 132,4 49,0 17,5 1662,0

- Về chế độ ẩm: Độ ẩm tương đối, trung bình năm 83,7%, độ ẩm cao

nhất 86%, độ ẩm thấp nhất 36%

- Về lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm là: 1.020,3 mm

Trong đó các tháng mùa khô ( từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau), lượng bốc hơi thường lớn hơn lượng mưa, chỉ số ẩm ướt trong các tháng này thường duới 0,5 nên gây ra tình trạng khô hạn nghiêm trọng

- Về hướng gió chủ đạo: Do ảnh hưởng của chế độ gió mùa cùng với

địa hình bị phân cách mạnh nên tần suất gió ở các nơi trong tỉnh rất khác nhau Trong các thung lũng, hướng gió thường trùng với hướng gió của thung lũng.Ở những vùng đồng bằng hoặc núi cao, hướng gió thịnh hành thường phù hợp với hướng gió chính trong mùa Vào mùa Đông, hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc hay Bắc; vào mùa Hạ tần suất gió Đông Bắc giảm và chuyển dần sang gió Đông Nam hoặc Nam

- Tốc độ gió: Tần suất lặng gió rất nhỏ, khả năng xảy ra tốc độ gió lớn cao, tốc độ trung bình khoảng 0.54m/s

3.1.4 Thủy văn

Thành phố Tuyên Quang nằm ở hạ lưu sông Lô và 4 ngòi lớn là Ngòi Cơi, Ngòi Là, Ngòi Chả, Ngòi Thục, nên chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn của các sông ngòi đó Một số diễn biến mức ngập như sau:

- Mức lũ 23,0m hàng năm, tần suất 97%, chỉ ngập các ruộng lúa thấp

- Mức lũ 30,87m, tần suất 4%, ngập và thiệt hại hoa máu rất lớn

- Mức lũ 31,37m, tần suất 1,0%, thiệt rất lớn

Hiện tại đang xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện đầu nguồn sông Lô sẽ hạn chế mức nước ngập cho thành phố Tuyên Quang

Trang 25

a Nhóm đất phù sa (Fluvisols) - ký hiệu FL

Có diện tích 1.215 ha, chiếm 10,19% diện tích tự nhiên của thành phố, phân bố ở tất cả 13 phường, xã; song có nhiều ở các xã, phường Tân Hà (225 ha), Ỷ La (188 ha), xã An Khang (186 ha), Hưng Thành (140 ha), An Tường (123 ha), Đội Cấn (114 ha) Đất phù sa được hình thành chủ yếu do sự bồi đắp phù sa của sông Lô Ngoài ra các suối chảy qua địa bàn Thành phố Tuyên Quang cũng góp phần bồi đắp phù sa hình thành những dải đất phù sa hẹp, thành phần cơ giới thô hơn

Nhóm đất này phân bố ở địa hình tương đối vàn, vàn thấp, không được bồi tụ thường xuyên, được hình thành trong điều kiện bị ngập nước thường xuyên do địa hình thấp hoặc do sử dụng đất canh tác lúa nước

Hạn chế chủ yếu của Đơn vị đất này là hàm lượng dinh dưỡng trong đất chỉ ở mức thấp đến trung bình Các chất dinh dưỡng không cân đối Tuy nhiên những hạn chế này có thể khắc phục bằng biện pháp phân bón

b Nhóm đất glây (Gleysols) - ký hiệu GL

Có 97 ha, chiếm 0,81% diện tích tự nhiên, phân bố rải rác ở một số xã, phường: Lưỡng Vượng (40 ha), Thái Long (38 ha), An Tường (10 ha), Đội Cấn (9 ha) Nhóm đất Glây hình thành chủ yếu tại các vùng đất thấp, vàn thấp, thường bị ngập nước hoặc những nơi có mực nước ngầm cao trong các thung lũng, tiêu nước kém Trong quá trình ngập nước, các ôxit sắt và mangan

bị khử và hoà tan trong nước Những chất này di chuyển và tích tụ tạo thành

Trang 26

tầng glây có màu xám xanh, xanh đen, xanh lục nhạt… và có những vệt rỉ sắt thường thấy theo các đường rễ cây Đất glây thường mất cấu trúc, hoặc tảng, chặt, chứa nhiều độc tố đối với cây trồng Đất Glây phân bố ở địa hình bằng, tầng đất dày, có chế độ ẩm phù hợp cho canh tác lúa nước Hạn chế chính của Đơn vị đất này là phân bố ở địa hình thấp trũng, khó thoát nước Đất bị glây mạnh, hình thành một số độc tố gây độc cho bộ rễ của cây trồng, lúa bị nghẹt

rễ, đẻ nhánh kém, lá vàng úa, dẫn đến chết

Kết quả chồng xếp bản đồ hiện trạng sử dụng đất lên bản đồ đất cho thấy, đơn vị đất này đang được sử dụng trồng lúa nước 58 ha, còn lại là đất chưa sử dụng Sản xuất lúa trên loại đất này cần có biện pháp thủy lợi, điều tiết chế độ ẩm của đất

c Nhóm đất đen (Luvisols) - ký hiệu LV

Có 322 ha, chiếm 2,7% diện tích tự nhiên của thành phố, phân bố ở các xã Đội Cấn (200 ha), Thái Long (99 ha), An Khang (15 ha) và Lưỡng Vượng (8 ha) Đất được hình thành tại chỗ, có sự rửa trôi cấp hạt sét từ tầng đất gần tầng mặt xuống tầng đất sâu phía dưới hình thành tầng tích sét (B-argic), trong điều kiện phong hoá của đá mẹ mà tốc độ giải phóng kiềm nhanh hơn tốc độ khử kiềm nên môi trường bão hoà bazơ, dung tích cation trao đổi cao Mức độ phong hóa trung bình

Tầng đất dày, đất đen điển hình có tính chất lý học phù hợp cho nhiều loại cây lâu năm, cây trồng cạn ngắn ngày Loại đất này đang được sử dụng trồng các loại cây ăn quả, cây lâu năm, cây hoa màu như ngô, lạc, đậu đỗ

d Nhóm đất xám (Acrisols) - ký hiệu AC

Có 6.013 ha, chiếm 50,44% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên địa bàn các xã, phường: Đội Cấn (1.869 ha), Nông Tiến (812 ha), Thái Long (801 ha), An Khang (745 ha), Tràng Đà (584 ha), Lưỡng Vượng (569 ha), An Tường (489 ha)

Trang 27

Đây là nhóm đất đặc trưng trong điều kiện nhiệt đới ẩm, là sản phẩm phong hoá từ nhiều loại đá mẹ như đá biến chất, đá macma axit, đất cát, mẫu chất phù sa cổ, … Các khoáng sét bị phong hoá mạnh, đồng thời quá trình rửa trôi sét và các cation kiềm thổ trong đất tạo nên tầng tích tụ sét (B-argic)

có dung tích hấp thu và Độ no bazơ thấp Nhóm đất xám có thành phần cơ giới tốt, phù hợp với nhiều loại cây trồng Tuy nhiên, trong đất có rất nhiều sỏi sạn (>40%), xuất hiện ở độ sâu 20 - 100cm

Độ phì của đất thấp: Đất rất chua, Độ no bazơ trung bình; dung tích cation trao đổi rất thấp; Hàm lượng chất hữu cơ, lân tổng số, kali tổng số, lân

dễ tiêu, kali dễ tiêu đều nghèo

đ Nhóm đất đỏ (Ferralsols) - ký hiệu FR

Có 22 ha, chiếm 0,18% diện tích tự nhiên của thành phố, (chỉ có trên địa bàn phường Hưng Thành) Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá vôi; các khoáng sét bị phong hóa mạnh hình thành các khoáng có hoạt tính thấp, không có khả năng phong hóa tiếp như kaolinit và bị rửa trôi trong thời gian dài, trong đất giàu các oxit sắt và nhôm và các hợp chất bền vững của chúng Đất có tầng dày >100cm Tính chất lý học đất rất tốt cho nhiều loại cây lâu năm, cây ăn quả: kết cấu đoàn lạp, tơi xốp toàn phẫu diện Tuy nhiên nhóm đất đỏ có hạn chế chính là có hàm lượng dinh dưỡng thấp Khả năng thoát nước rất nhanh, dẫn đến rửa trôi dinh dưỡng theo chiều sâu và hạn vào mùa khô

- Khuyến cáo sử dụng:

Khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng từ phần đất khoáng là rất thấp Tất cả các dinh dưỡng cho cây trồng được huy động phần lớn từ phần hữu cơ đất, từ xác thực vật Vì vậy sử dụng nhóm đất này cần có chế

độ phân bón hợp lý, bón nhiều lần, không bón dư thừa các phân khoáng vì

dễ bị rửa trôi hoặc cố định trong đất, tăng cường sử dụng các phân hữu cơ và

áp dụng các biện pháp chống xói mòn đất

Trang 28

(Nguồn: Báo cáo Thuyết minh bản đồ thổ nhưỡng TP Tuyên Quang

tỷ lệ 1/10.000- năm 2017)

3.1.6 Thực vật rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017, thành phố Tuyên Quang có

7510 ha đất lâm nghiệp Trong đó, đất rừng sản xuất chiếm 80,58%; rừng phòng hộ chiếm 19,42% Đây là nguồn tài nguyên quan trọng trong việc bảo

vệ môi trường, điều tiết nguồn nước và không khí của thành phố Đặc biệt có vai trò quan trọng trong việc phát triển các loại hình du lịch sinh thái, bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử

Trang 29

3.1.7 Đánh giá điều kiện tự nhiên

Địa hình Thành phố Tuyên Quang có dạng lòng chảo do sông Lô chạy giữa hai triền núi, địa hình núi cao, dốc đứng và bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông, suối, khe cạn, ảnh hưởng đến đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở (đặc biệt là giao thông) và cản trở giao lưu kinh tế, xã hội Địa hình chia cắt cũng đồng thời tạo ra sự manh mún đất trong sản xuất nông nghiệp và dễ gây

ra rửa trôi, xói mòn đất, hạn chế đối với sản xuất

Địa hình phong phú, sự xen kẽ giữa núi cao, đồng bằng và hệ thống sông suối, hồ nước, vùng đồng bằng thấp ven sông có thể phát triển lúa nước

và tạo ra nhiều cảnh quan đẹp, hấp dẫn du lịch

Mặt khác địa hình núi cao, dốc và chia cắt mạnh, ít thuận lợi cho xây dựng, thích hợp với những mô hình xây dựng phân tán, quy mô nhỏ, vùng địa hình bằng phẳng ven sông có điều kiện để xây dựng và phát triển kinh tế tập trung chiếm tỷ lệ thấp, đó là những thách thức về đầu tư cho giao thông và các hệ thống hạ tầng khác Việc cải tạo quỹ đất phát triển thuận lợi và an toàn ứng phó với biến đối khí hẩu cần đầu tư nhiều nguồn lực

Ngoài các điểm du lịch thuộc địa phận thành phố: Cổng Trời, Thiền Viện Trúc Lâm, di tích lịch sử Cây Đa Tân Trào, Suối Khoáng Mỹ Lâm, Bình Ca Tỉnh Tuyên Quang còn có các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh như, thác Mơ- Nà Hang, Khu du lịch sinh thái Nà Hang cũng là những điều kiện tốt hỗ trợ sự phát triển của thành phố

Khí hậu, đất đai của thành phố khá thuận lợi để phát triển nông lâm nghiệp Thành phố có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, là một trong những động lực để phát triển kinh tế

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

Trang 30

+ Dân số khu vực mở rộng là 26.000 người

+ Tổng dân số thành phố hiện hữu: 148.657 người, gồm 96.796 nhân khẩu thường trú, 51.861 nhân khẩu tạm trú (đã quy đổi) Trong đó:

+ Khu vực nội thành: 101.458 người, gồm 57.390 nhân khẩu thường trú, 44.068 nhân khẩu tạm trú (đã quy đổi)

+ Khu vực ngoại thành: 47.199 người, gồm 39.406 nhân khẩu thường trú, 7.793 nhân khẩu tạm trú (đã quy đổi)

b) Thành phần dân tộc

Thành phố Tuyên Quang có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm 14,96% dân số toàn thành phố, trong đó: Dân tộc thiểu số gồm Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chay, Hoa, Mường, Dao chiếm 14,11%; còn lại các dân tộc khác chiếm 0,85%

+ Nhóm đất nông nghiệp: 18,14 km2, chiếm 60%

+ Nhóm đất phi nông nghiệp: 11,73 km2, chiếm 39%

+ Nhóm đất chưa sử dụng: 0,58 km2, chiếm 1%

- Khu vực ngoại thành:

+ Nhóm đất nông nghiệp: 66,54 km2, chiếm 75%

+ Nhóm đất phi nông nghiệp: 20,22 km2, chiếm 23%

+ Nhóm đất chưa sử dụng: 1,85 km2, chiếm 2%

* Khu vực mở rộng:

- Xã Kim Phú: Nhóm đất nông nghiệp: 1459 ha, chiếm 75,62%; Nhóm đất phi nông nghiệp: 459 ha, chiếm 23,8%.; Nhóm đất chưa sử dụng: 11 ha, chiếm 0,58%

- Xã Phú Lâm: Nhóm đất nông nghiệp: 3322 ha, chiếm 87,45%.; Nhóm đất phi nông nghiệp: 471 ha, chiếm 12,4%; Nhóm đất chưa sử dụng: 6 ha, chiếm 0,15%

Trang 31

- Thị trấn Tân Bình: - Nhóm đất nông nghiệp: 18 ha, chiếm 2,29%; Nhóm đất phi nông nghiệp: 786 ha, chiếm 97,71%

Bảng 3.2: Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất

tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

Mật

độ xây dựng

Trên phạm vi thành phố có các cơ quan hành chính phân thành 3 cấp:

- Các cơ quan hành chính, đoàn thể cấp Tỉnh: Trụ sở UBND tỉnh, Tỉnh

uỷ và các Sở ban ngành của tỉnh đã được xây dựng và đang sử dụng, chủ yếu nằm tại phường Minh Xuân, Phan Thiết, Tân Quang

Trang 32

- Các cơ quan hành chính, đoàn thể của thành phố: Trụ sở UBND thành phố cùng các phòng ban thuộc UBND thành phố hiện tại đã được quy hoạch xây mới, nằm ở phía Nam của thành phố, tại xã An Tường

- Trụ sở UBND các phường, xã bảo đảm diện tích mặt bằng và chất lượng công trình

- Các cơ quan khác của Tỉnh, Thành phố như: Các sở, điện lực, ngân hàng, chi cục thuế, kho bạc, bảo hiểm, bưu điện… phân bố ở dọc tuyến Tân Trào, tuyến đường Trường Chinh

- Diện tích xây dựng các công trình công cộng cấp đô thị: 44,5ha Diện tích bình quân khu vực nội thị là 7,9 m2/người.

b) Các công trình giáo dục

Giáo dục mầm non: Hệ thống trường mầm non có 18 trường trên địa bàn, trong đó 9 trường đạt chuẩn Quốc gia, đáp ứng 30% nhu cầu gửi trẻ trong độ tuổi nhà trẻ (dưới 2 tuổi), 98% trẻ độ tuổi mẫu giáo, riêng trẻ 5 tuổi đạt 100%

Giáo dục phổ thông: có 33 trường, 100% các trường tiểu học và THCS triển khai dạy - học theo chuẩn, các cơ sở giáo dục đã được đầu tư xây dựng đạt chuẩn 60%

c) Các công trình văn hóa, TDTT

Các công trình văn hóa cơ bản đầy đủ, chủ yếu tập trung tại phường Tân Quang, Minh Xuân bao gồm: Nhà văn hóa, rạp chiếu phim, bảo tàng, thư viện, …Cơ bản các tổ, xóm đều có nhà sinh hoạt văn hóa (có tổng số 10 nhà văn hoá xã, phường và 168 nhà văn hóa thôn, xóm, tổ dân phố) tuy nhiên nhiều nhà văn hoá tổ, xóm cơ sở vật chất xuống cấp chưa đáp ứng được yêu cầu hoạt động đa dạng của quần chúng

Tỷ lệ gia đình văn hoá 93,2% (kế hoạch 91,5%); thôn, xóm, tổ văn hoá 80,1% (kế hoạch 75,1%)

d) Các công trình y tế

- Tuyến tỉnh:

+ Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang

+ Bệnh viện Y dược cổ truyền Tuyên Quang

Trang 33

+ Bệnh viện Lao và bệnh phổi Tuyên Quang

+ Trung tâm phục hồi chức năng Hương Sen Tuyên Quang

+ Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Tuyên Quang

+ Trung tâm Phòng chống các bệnh xã hội

+ Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS

- Tuyến thành phố:

+ Trung tâm y tế thành phố

+ Trung tâm Dân số - KHHGĐ thành phố

- Tuyến xã, phường: gồm 13 Trạm Y tế xã, phường (6 xã, 7 phường)

- Các đơn vị y tế tư nhân:

+ Phòng khám tư nhân chất lượng cao: 02 (phòng khám An Sinh, phòng khám đa khoa 159)

+ Phòng khám tư nhân: 95

+ Phòng khám Y học cổ truyền: 12

+ Cơ sở hành nghề dược: 99

e) Công trình di tích lịch sử, tôn giáo

Trên địa bàn thành phố có các di tích lịch sử đã được Nhà nước, tỉnh công nhận, xếp hạng và nhiều điểm di tích danh thắng khác như: Thành Nhà Mạc, Đền Hạ, Đền Thượng, chùa An Vinh, Đền Mỏ Than, Đền Cấm, suối Đát, Núi Dùm, Chùa Hang… là những điểm thu hút khách du lịch, tham quan,

lễ hội mỗi khi đến Tuyên Quang;

f) Công trình TDTT, cây xanh, công viên

Hiện tại thành phố đã và đang tranh thủ sự hỗ trợ của tỉnh, của sở văn hóa, thể thao và du lịch trong việc tổ chức, quản lý các cơ sở xây dựng phong trào thể dục thể thao Ước tính hiện tại khoảng 50% số dân và khoảng 60% số

hộ gia đình của thành phố thường xuyên luyện tập TDTT

Về cơ sở vật chất cho luyện tập thể dục thể thao trên địa bàn thành phố

có 15 sân tenis, 5 sân bóng đá, 1 nhà thi đấu, 3 nhà tập luyện, 2 bể bơi, 260 sân cho hoạt động thể thao khác

Trang 34

Về hệ thống công viên cây xanh: Thành phố mới chỉ có các vườn hoa cây xanh tại các trung tâm phường, xã Tuy nhiên với sự ưu đãi của tự nhiên, Thành phố Tuyên Quang có Sông Lô chảy qua, đây sẽ là vùng thuận lợi để phát triển thành tuyến, hành lang cây xanh công viên cảnh quan quan trọng đóng góp giá trị thẩm mỹ chính yếu và phục vụ nhân dân Thành phố Tuyên Quang.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Giao thông:

a Giao thông đối ngoại

Thành phố Tuyên Quang nằm giữa cung đường từ Hà Nội đi Hà Giang,

là điểm giao nhau của các tuyến Quốc lộ 2, Quốc lộ 2C, Quốc lộ 37, ngoài ra còn có sông Lô chảy qua thành phố

* Đường bộ:

Quốc lộ 2 nằm ở phía Tây của thành phố Tuyên Quang, tuyến nối Hà Nội -Vĩnh Phúc - Tuyên Quang - Hà Giang Hiện nay Quốc lộ 2 qua Thành phố Tuyên Quang đã có tuyến tránh với chiều dài 8,22 km (đoạn từ km125+501 đến km139+771 quy mô cấp II MN, nền đường 21m, mặt đường

4 làn xe bê tông nhựa 17m, 2 bên có đường gom quy mô nền 5,5m, mặt 3,5m) Đoạn tuyến còn lại với tổng chiều dài 11,3km quy mô cấp III MN; IV

MN bề rộng nền 9 -15m, bề rộng mặt 6-11m

Quốc lộ 2C nằm phía Đông của thành phố (có 7,07 km trên cơ sở TL185; 2,34 km đi trùng QL37); tuyến nối Sơn Tây - Tân Trào - thành phố Tuyên Quang, tuyến mới hoàn thành nâng cấp năm 2015; quy mô cấp III ĐB

- III MN, chiều rộng nền đường 15-18m, chiều mặt 11-15m, riêng đoạn TL185 cũ quy mô cấp V MN, nền đường 6,5m, mặt đường 5,5m

Quốc lộ 37 nối liền thành phố Yên Bái - Tuyên Quang – Thái Nguyên, đoạn qua Tuyên Quang dài 64,5km Đoạn qua Thành phố Tuyên Quang (từ km209 – km 230) một phần tuyến đi trùng QL2C, một phần trở thành đường trong đô thị (đường Tân Trào, đường Bình Thuận…) có tổng chiều dài 10,5 (quy mô cấp III ĐB, IIIMN, nền 15 - 33m, mặt đường 11-21m), đoạn ngoài

Trang 35

đô thị từ kmkm238+152 có chiều dài 17,2 km trong đó có 9 km (km

220-km 229) đạt cấp III MN; 8,3 220-km đạt cấp V MN

Đường tỉnh 186 chạy qua thành phố tại khu vực KCN Long Bình An với tổng chiều dài 4km, mặt đường nhựa có mặt cắt 12,0 m, mặt 11,0m; đoạn

2 có chiều dài khoảng 4km, quy mô nền 6,5m, mặt 3,5m Chất lượng đường

đã bị xuống cấp nghiêm trọng cần được nâng cấp cải tạo

* Đường thủy:

Tuyến đường thuỷ trên sông Lô đi qua địa phận thành phố Tuyên Quang dài

~ 31 km, trên tuyến có các cảng Tuyên Quang, cảng An Hòa, các bến đò Tân

Hà, Tràng Đà, Tân Quang.Các cảng và bến thuyền hiện chưa có bãi xếp dỡ hàng hoá, cầu cảng và khu vực đón khách hoàn chỉnh

b Giao thông nội thị

Khu đô thị mới tính từ đường Quang Trung về phía Tây của đô thị, quy vực được quy hoạch xây dựng đồng bộ, chiều rộng các tuyến đường lớn (đường Quang Trung 25m, Bình Thuận 30m, trong khu vực đang đầu tư xây dựng tuyến dường Lý Thái Tổ quy mô 40m Tổng số tuyến đường tại khu vực thành phố Tuyên Quang, gồm 91 tuyến, với tổng chiều dài 108,980 km và diện tích xây dựng 1.787.470 m2

Hiện trạng môi trường

a) Hiện trạng môi trường đất

Kết quả phân tích mẫu đất lấy tại phường Tân Quang, thành phố Tuyên Quang cho thấy: pH không bị chua (pHH20=7,25, pHKCl=6,77), hàm lượng

Trang 36

SO42- thấp; hàm lượng chất dinh dưỡng rất cao; hàm lượng các nguyên tố kim loại như đồng là 14 mg/kg, kẽm là 65 mg/kg khá cao nhưng đạt tiêu chuẩn cho phép; hàm lượng chì và cadimi thấp Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất thấp

b) Hiện trạng môi trường không khí

Trong những năm qua, bụi và khí thải công nghiệp tại Tuyên Quang vẫn là vấn đề được quan tâm Các nguồn phát sinh bụi, khí thải tuy không nhiều nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến người dân và người lao động trực tiếp Khu vực có nguồn bụi và khí thải cao là nhà máy xi măng, một số khu khai thác mỏ, nghiền quặng và đá xây dựng, lò nung gạch ngói Mặc dù trong quá trình hoạt động, các nhà máy đều đã xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề ra các biện pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, song các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đề ra thường không được thực hiện triệt để Ngoài ra một số cơ sở còn có những vi phạm các tiêu chuẩn môi trường (theo quy định đặc biệt) về khí thải Vì vậy vấn đề ô nhiễm môi trường

do khói, bụi công nghiệp vẫn còn xảy ra ở một số khu dân cư gần các cơ sở công nghiệp

Bảng 3.3: Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm không khí thành phố Tuyên Quang

- Ngoài ra do trong công nghệ khai thác có sử dụng nổ mìn nên đôi khi còn bị ô nhiễm cục bộ trên diện hẹp bởi các chất khí độc hại như CO, NO2, SO2

Trang 37

- Các khí độc hại do phương tiện giao thông thải ra gồm (CO,

CO2, NOx, SOx ) bụi, SO2, NOx, CO, hơi xăng

đã phát sinh bụi đất đá, bụi do vật liệu xây dựng rơi vãi

- Việc xây dựng đô thị, hạ tầng còn phát sinh khí thải do hoạt động của các máy móc thiết bị hoạt động trên công trường:

SO2, NOx, CO, …

(Thuyết minh Điều chỉnh quy hoạch thành phố Tuyên Quang)

Chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn tại thành phố Tuyên Quang tương đối tốt, một số điểm ô nhiễm cục bộ theo mùa, trong đó các chỉ tiêu gây ô nhiễm không khí đo được trong mùa mưa thường thấp hơn mùa hè

từ 1,2-2,5 lần

3.2.4 Đặc điểm về kiến trúc cảnh quan

Khu vực trung tâm của thành phố đã được đầu tư xây dựng mới, đồng

bộ, với trung tâm hành chính của tỉnh phối hợp với Quảng trường, vườn hoa,

hồ nước, tượng đài, hệ thống đường trục chính tạo nên điểm nhấn, gây ấn tượng mạnh của thành phố Tuyên Quang Các khu đô thị mới được xây dựng đồng bộ với các hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tạo bộ mặt mới cho đô thị, tăng chất lượng cuộc sống của người dân

Thành phố Tuyên Quang có điều kiện tự nhiên, địa hình, địa mạo, sinh thái rất thuận lợi cho việc tạo bố cục kiến trúc cảnh quan đô thị sinh động hấp dẫn Điều kiện cảnh quan đẹp, hùng vĩ mang đặc tính của một khu vực trung

Trang 38

du gò đồi Nằm trong địa hình lòng chảo, giữa ba dãy núi, dãy núi Tây Bắc, Đông Bắc và dãy phía Nam Trong khu vực về phía Đông Bắc có Thiền Viện Trúc Lâm và núi Dùm, cổng trời, cảnh quan thiên nhiên đẹp, có khả năng khai thác du lịch Bên cạnh dòng sông Lô thơ mộng, còn có hệ thống các sông suối, ao hồ

Hình 3.2: Hiện trạng cảnh quan thành phố Tuyên Quang (Nguồn: Đồ án

điều chỉnh quy hoạch Thành phố Tuyên Quang)

Phía Tây thành phố, trên trục QL37 có khu vực suối khoáng Mỹ Lâm, được đánh giá là có chất lượng nước khoáng tốt nhất cả nước, cảnh quan đẹp, phù hợp với việc khai thác du lịch nghỉ dưỡng sinh thái

Các vùng cảnh quan, di tích lịch sử văn hóa, cách mạng, các vùng sinh thái mặt nước, hang động có trong thành phố và phụ cận làm tăng tính hấp dẫn khai thác về mặt du lịch bố cục kiến trúc và cảnh quan của thành phố

Về tổng thể Thành phố Tuyên Quang có phân vùng cảnh quan khá rõ nét đối với từng khu vực (đô thị cũ, đô thị mới, di tích lịch sử, văn hóa,….)

Có cấu trúc địa hình cảnh quan đẹp, phong phú với nhiều tiềm năng khai thác

du lịch, dịch vụ và vui chơi (lâm viên, mặt nước, sinh thái, núi đồi,…)

3.3 Giới thiệu Quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Theo Quyết định số 919/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 về việc điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng phát triển đến năm 2030, bao gồm 4 định hướng chính:

Trang 39

- Vùng phát triển đô thị nằm theo hướng Tây bắc, Đông nam dọc theo tuyến đường tránh QL2 và dòng sông Lô;

- Phía Bắc là vùng đô thị lịch sử hiện hữu, bảo tồn và phát triển có bản sắc gắn liền với đô thị giáo dục đào tạo đại học;

- Phía Nam thành phố phát triển vùng đô thị năng động theo định hướng đô thị mới hiện đại, gắn kết với các tuyến giao thông đối ngoại: trục đối ngoại Đông tây, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ, đường sắt;

- Phía Tây thành phố là vùng đệm đô thị, sản xuất nông nghiệp và du lịch sinh thái hỗ trợ cho sự phát triển của thành phố;

- Phía Đông thành phố là vùng núi bảo vệ thành phố kết hợp du lịch văn hóa tâm linh, sinh thái

Với việc phát triển như vậy, vấn đề lựa chọn loài cây xanh lại càng cấp thiết hơn bao giờ hết để có được hướng đi đúng, là lớp áo cảnh quan quan trọng cho toàn thành phố

Trang 40

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Hiện trạng hệ thống cây bóng mát và hình thức tổ chức trồng cây bóng mát

4.1.1 Điều tra hiện trạng

4.1.1.1 Hiện trạng và thành phần loài cây bóng mát đường phố

Tổng số tuyến đường tại địa bàn thành phố Tuyên Quang gồm 91 tuyến với tổng chiều dài 108,980 km và diện tích xây dựng 1.787.470 m2, trong đó các tuyến đại diện được chọn điều tra cây bóng mát có đặc điểm như sau:

Bảng 4.1: Đặc điểm các tuyến đường đại diện được chọn điều tra

(m)

Chiều rộng vỉa hè

Sau khi điều tra khảo sát tại 10 tuyến phố chính nêu trên với tổng chiều dài là 18.200m, thống kê được 2.450 cây, cụ thể như sau:

+ Đường 17 tháng 8 điều tra 467 cây, chủ yếu là cây Bàng

+ Đường Quang Trung điều tra 318 cây chủ yếu là cây Bàng, Hoa sữa + Đường Bình Thuận điều tra 541 cây chủ yếu là cây Chò chỉ

+ Đường Tân Trào, điều tra 190 cây chủ yếu là cây Nhội

+ Đường Minh Thanh, điều tra 338 cây chủ yếu là cây Sấu

+ Đường Trần Phú điều tra 210 cây, chủ yếu là cây Sấu

Ngày đăng: 14/05/2021, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Xây Dựng (2005), Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005. Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005. Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị
Tác giả: Bộ Xây Dựng
Năm: 2005
5. Chính Phủ Việt Nam (2010), Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính phủ về Quản lý cây xanh đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính phủ về Quản lý cây xanh đô thị
Tác giả: Chính Phủ Việt Nam
Năm: 2010
7. Tác giả Hồng Vân, Báo Hà Nội mới ngày 20/3/2015, “Không gian xanh đô thị, nhìn từ các nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Không gian xanh đô thị, nhìn từ các nước
8. Báo Quocte.vn, ngày 12/6/2017, “Phát triển không gian xanh cho các đô thị trên thế giới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển không gian xanh cho các đô thị trên thế giới
9. GS.TS Ngô Quang Đê (2004), Cây xanh đô thị hiện trạng và một số giải pháp. Bài viết trên tạp chí Việt Nam Hương Sắc số tháng 8/2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây xanh đô thị hiện trạng và một số giải pháp
Tác giả: GS.TS Ngô Quang Đê
Năm: 2004
10. Trần Hợp (2008), Cây xanh & cây cảnh Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây xanh & cây cảnh Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
11. PGS.TS Đặng Văn Hà, PGS.TS Nguyễn Thị Yến, Hiện trạng cây xanh thành phố Hà Nội và đề xuất giải pháp khắc phục cây đổ, gãy sau mưa bão hàng năm. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 21, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nông nghiệp và PTNT
12. PGS.TS Đặng Văn Hà, Thực trạng và giải pháp phát triển cây bóng mát đường phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Khoa học và Công nghệ lâm nghiệp, Số 1, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Công nghệ lâm nghiệp
13. PGS.TS Đặng Văn Hà, PGS.TS Nguyễn Thị Yến, Hiện trạng và định hướng phát triển cây xanh đường phố thành phố Đông Hà - Quảng Trị. Tạp chí Rừng và Môi trường, Số 75+76, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Rừng và Môi trường
14. Nguyễn Thị Yến, Đặng Văn Hà (2016), “Hiện trạng và định hướng phát triển cây xanh đường phố thành phố Thái Bình”, Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm nghiệp 4: 25-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và định hướng phát triển cây xanh đường phố thành phố Thái Bình”
Tác giả: Nguyễn Thị Yến, Đặng Văn Hà
Năm: 2016
15. Nguyễn Thị Hoàn, Đặng Văn Hà, Nguyễn Thị Yến (2017), “Thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển cây xanh đường phố quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội”, Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm nghiệp 1:17-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển cây xanh đường phố quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội”", Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm nghiệp" 1
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàn, Đặng Văn Hà, Nguyễn Thị Yến
Năm: 2017
16. Tác giả Trần Viết Mĩ (2001), Nghiên cứu sơ sở quy hoạch cây xanh và các loài cây trồng phù hợp quá trình đô thị hóa thành phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sơ sở quy hoạch cây xanh và các loài cây trồng phù hợp quá trình đô thị hóa thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Tác giả Trần Viết Mĩ
Năm: 2001
17. Tác giả Hàn Tất Ngạn (1992), “Những vấn đề cây xanh đường phố“, Tạp chí xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những vấn đề cây xanh đường phố“
Tác giả: Tác giả Hàn Tất Ngạn
Năm: 1992
18. NXB Nông Nghiệp (2000), Tên cây rừng Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Tác giả: NXB Nông Nghiệp
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp (2000)
Năm: 2000
19. Tác giả Lê Phương Thảo – Phạm Kim Giao (1980), Cây trồng đô thị tập 1, NXB Xây dựng Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây trồng đô thị tập 1
Tác giả: Tác giả Lê Phương Thảo – Phạm Kim Giao
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
Năm: 1980
20. Tác giả Nguyễn Công Trọng (2002), Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển cây xanh ở Hà Nội, Báo cáo khoa học đề tài cấp thành phố Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển cây xanh ở Hà Nội
Tác giả: Tác giả Nguyễn Công Trọng
Năm: 2002
21. Tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), Các phương pháp nghiên cứu Thực vật, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu Thực vật
Tác giả: Tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
23. Konijnendijk et al. (2005). Urban Forest and Trees. Springer, Heidelberg 24. Ahern, Jack, J.1995, Greenways as a planning strategy, volum: 12, pp 30-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urban Forest and Trees. Springer, Heidelberg" 24. Ahern, Jack, J.1995
Tác giả: Konijnendijk et al
Năm: 2005
25. Flores A, Pickkett S.T.A, Ziperer W.C., Pouyat R.V., and Pirani.R.1998. Adopting a modern ecological view of the metropolitan landscape: the case of a greenspace system for the New York City region. Landscape and Urban Planning, Vol. 39, pp.295- 308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adopting a modern ecological view of the metropolitan landscape: the case of a greenspace system for the New York City region
26. Forest, M. and Konijnendijk, C.2005. A history of urban forests amd trees in Europe, In: C.C. Konijnendijk, K.Nilsson, T.B. Randrup and J.Schipperijn, Editors, Urban Forests and Trees, Springer, Berlin Sách, tạp chí
Tiêu đề: A history of urban forests amd trees in Europe, In: C.C. Konijnendijk, K.Nilsson, T.B. Randrup and J.Schipperijn, Editors

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm