Bài giảng Xác định giá trị tài liệu - Ts Nguyễn Lệ Nhung gồm các nội dung sau: Khái niệm về xác định giá trị tài liệu, Các nguyên tắc xác định giá trị tài liệu, Các tiêu chuẩn để xác định giá trị tài liệu, Bảng thời hạn bảo quản tài liệu, Tổ chức công tác xác định giá trị tài liệu.
Trang 1CHƯƠNG 4
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU
Trang 2CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU
I Khái niệm về xác định giá trị tài liệu
II Các nguyên tắc xác định giá trị tài liệu
III Các tiêu chuẩn để xác định giá trị tài liệu
IV Bảng thời hạn bảo quản tài liệu
V Tổ chức công tác xác định giá trị tài liệu
Trang 3I Khái niệm về xác định giá trị tài liệu
(XĐGTTL)
1 Khái niệm
2 Mục đích, ý nghĩa của việc XĐGTTL
3 Yêu cầu của việc XĐGTTL
4 Giá trị của tài liệu
5 Nội dung công tác XĐGTTL
Trang 4- lựa chọn, bổ sung những TL có giá trị đưa vào bảo quản và loại ra những TL đã hết giá trị
để tiêu huỷ
Trang 52 Mục đích, ý nghĩa của việc XĐGTTL
• Giúp cho việc quản lý chặt chẽ TLLT
• Tạo điều kiện để bổ sung TL có giá trị vào các PLT, nhằm tối ưu hoá thành phần PLT QGVN, nâng cao hiệu quả phục vụ khai thác sử dụng TLLT
• Giải phóng kho tàng, phương tiện bảo quản TL
• Việc XĐGTTL tốt sẽ khắc phục tình trạng tiêu huỷ TL một cách tuỳ tiện
Trang 63.Yêu cầu của việc XĐGTTL
XĐGTTL là một công việc khó, phức tạp, có
ý nghĩa quyết định đến số phận của TL,
Yêu cầu: những người làm công tác lưu trữ phải có tinh thần trách nhiệm cao, thận trọng khi XĐGTTL, phải thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước và các hướng dẫn nghiệp
vụ về XĐGTTL
Trang 74 Giá trị của tài liệu
• Giá trị của TL là ý nghĩa thông tin chứa đựng trong TL, phục vụ cho hoạt động thực tiễn và nghiên cứu lịch sử trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, XH, KHKT …
• Xét ở góc độ khái quát, TLLT có 2 giá trị: Giá trị thực tiễn và giá trị lịch sử
Trang 84.1 Giá trị thực tiễn
• Là những thông tin chứa đựng trong tài liệu có thể phục vụ hoạt động hiện hành của các cơ quan, cá nhân
• (VD để xem xét lại những công việc đã kết thúc nhưng còn liên quan đến hiện tại, cần được khảo cứu)
Trang 94.2 Giá trị lịch sử
• Là giá trị của những thông tin chứa đựng trong tài liệu để phục vụ cho yêu cầu nghiên cứu lịch sử
• Tài liệu có giá trị lịch sử chiếm tỉ lệ thấp so với tổng số tài liệu được hình thành.(khoảng 1-10% )
• Tài liệu có giá trị lịch sử được bảo quản vĩnh viễn trong các lưu trữ lịch sử
Trang 105 Nội dung công tác XĐGTTL
• Nghiên cứu, nắm vững các nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn để XĐGTTL
• Nghiên cứu, xây dựng các bản hướng dẫn công tác XĐGTTL ở giai đoạn VT, LTHH, LTLS
Trang 11II Các nguyên tắc XĐGTTL
1 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các nguyên
tắc XĐGTTL
2 Các nguyên tắc XĐGTTL
Trang 121 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các nguyên tắc XĐGTTL
• giúp chúng ta xử lý khách quan đối với tài liệu.
• Chỉ ra phương hướng giải quyết đúng đắn
những vấn đề liên quan đến giá trị của các TL
sẽ được lựa chọn để đưa vào thành phần PLTQGVN
• Có ý nghĩa chỉ đạo đối với quá trình giải quyết
các nhiệm vụ cụ thể
• Giúp cán bộ lưu trữ có cơ sở lý luận để bác bỏ
quan điểm sai lầm.
Trang 132 Các nguyên tắc XĐGTTL
2.1 Nguyên tắc tính đảng (chính trị)2.2 Nguyên tắc lịch sử
2.3 Nguyên tắc toàn diện và tổng hợp
Trang 142.1 Nguyên tắc tính đảng (chính trị)
- Tài liệu đưa vào bảo quản trong các lưu
trữ phục vụ cho quyền lợi cho nhân dân, cho dân tộc, cho quốc gia và cho Đảng.
- Tài liệu lưu trữ là di sản của nhân loại, của
quốc gia, dân tộc, của Đảng, là bằng chứng
lịch sử, nguồn sử liệu tin cậy để nghiên cứu
Trang 162.3 Nguyên tắc toàn diện và tổng hợp
• Ý nghĩa của TL phụ thuộc vào nội dung thông tin của TL, mục đích sử dụng của người nghiên cứu, vì vậy khi xem xét giá trị của TL phải có quan điểm toàn diện và tổng hợp
• Khi XĐGTTL không được tách rời từng TL riêng biệt mà phải đặt tài liệu vào mối quan hệ với những TL có liên quan
• Khi xem xét giá trị tài liệu phải chú ý đến ý nghĩa toàn quốc, ý nghĩa địa phương, của từng ngành khoa học
Trang 17III Các tiêu chuẩn XĐGTTL
1 Tiêu chuẩn ý nghĩa nội dung của TL
2 Tiêu chuẩn tác giả TL
3 Tiêu chuẩn ý nghĩa cơ quan, cá nhân hình thành phông
4 Tiêu chuẩn sự trùng lặp thông tin trong TL
5 Tiêu chuẩn thời gian, địa điểm hình thành TL
6 Tiêu chuẩn mức độ hoàn chỉnh và chất lượng của PLT
7 Tiêu chuẩn hiệu lực pháp lý của TL
8 Tiêu chuẩn ngôn ngữ, kỹ thuật chế tác và các
Trang 181 Tiêu chuẩn ý nghĩa nội dung TL
• Nội dung TL là những thông tin chứa đựng trong TL Có thể nói, nội dung là linh hồn của
TL, giá trị các mặt của TL chủ yếu do nội dung quyết định
• Khi xác định đến nội dung của TL, cần phải đặt TL trong mối liên hệ với chức năng, nhiệm vụ của ĐVHTP
• Ý nghĩa nội dung của TL không thể xét 1 cách riêng rẽ mà phải đặt chúng vào nhóm
TL để xem xét
• => Cách vận dụng:
Trang 192 Tiêu chuẩn tác giả tài liệu
• Tác giả là cơ quan hoặc cá nhân làm ra TL
• Khi XĐGTTL phải xét đến vai trò và ý nghĩa của
cơ quan hoặc cá nhân làm ra TL
• Trong 1 PLT thường có các tác giả sau: cơ quan cấp trên; cơ quan hình thành phông; cơ quan hữu quan; cơ quan, đơn vị trực thuộc
• Đối với những nhân vật kiệt xuất trong lịch sử
=> toàn bộ tài liệu sẽ được giữ lại
Trang 203 Tiêu chuẩn ý nghĩa CQ, ĐVHTP
• Cơ quan, đvhtp là những cq, cá nhân trong quá trình hoạt động của mình đã sản sinh ra PTL
• Chú ý: Tiêu chuẩn tác giả khác tiêu chuẩn ý nghĩa
cơ quan ĐVHTP
• Theo tiêu chuẩn này, những CQ có vị trí quan trọng trong BMNN, những cá nhân kiệt xuất, tiêu biểu thì TL của những cq, cá nhân đó được xem là nguồn bổ sung quan trọng nhất cho PLTQG
• Những CQ có vị trí ít quan trọng trong BMNN thì
TL sản sinh ra sẽ được bảo quản tại KLT của CQ nhằm phục vụ cho hoạt động hàng ngày cũng như phục vụ việc nghiên cứu lịch sử của CQ.
Trang 214 Tiêu chuẩn sự trùng lặp thông tin trong TL
• Sự trùng lặp thông tin của TL là sự lặp lại nội dung của TL này trong các TL khác
• Sự trùng lặp thông tin có thể xảy ra trong phạm vi 1 CQ hoặc trong nhiều CQ
• Trong 1 CQ, sự trùng lặp thông tin thường có
2 dạng:
+Trùng lặp do việc sao in+ Trùng lặp do việc tổng hợp thông tin
Trang 225 Tiêu chuẩn thời gian, địa điểm hình thành tài liệu
• Về thời gian
• Về địa điểm
Trang 236 Tiêu chuẩn mức độ hoàn
Trang 247 Tiêu chuẩn hiệu lực pháp lý của tài liệu
- Hiệu lực pháp lý của tài liệu được thể
hiện ở cả 2 mặt:
+ thể thức
+ nội dung
Trang 258 Tiêu chuẩn ngôn ngữ, kỹ thuật chế
tác và các đặc điểm bề ngoài của TL
• Ngôn ngữ thể hiện trên TLLT của nước ta gồm: chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ, chữ của 1 số dân tộc ít người…
• Vật liệu và phương pháp chế tác TLLT của nước
ta gồm: gỗ, đá, thẻ tre, lá đồng, dải lụa, giấy
bạc, giấy gió, giấy trắng, đĩa, băng…
Trang 269 Tiêu chuẩn tình trạng vật lý của TL
- Yếu tố vật lý, hóa học của TL
- Ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác khai thác sử dụng TL
Trang 27IV Công cụ XĐGTTL
1 Khái niệm công cụ XĐGTTL
2 K/niệm bảng thời hạn bảo quản
(THBQ) TL
3 Một số bảng (THBQ) và cách sử
dụng
Trang 30MẪU BẢNG THỜI HẠN BẢO QUẢN TÀI LIỆU
TT Tên loại tài liệu THBQ Ghi
chú
1 Báo cáo tổng kết năm Vĩnh viễn
3 Tài liệu về công tác
tuyển sinh Vĩnh viễn
3 Tài liệu thi học kỳ 10 năm ĐG 5 năm
4 Công văn trao đổi xin
Trang 311.2 Tác dụng
• Bảng THBQTL là một trong những công cụ để XĐGTTL, nó giúp cho việc XĐGTTL được chính xác, thống nhất, tránh được việc loại hủy tài liệu tùy tiện.
Trang 32=> Lưu ý: THBQ tài liệu khác thời hạn nộp lưu
Trang 33*Thời hạn nộp lưu TL được quy định
tại Đ7-NĐ111/CP/2004
• TLHC, TLNCKH, UDKHCN, TLXDCB: giữ ở lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức TW
10 năm => chuyển vào LTLS
Trang 342 Một số bảng THBQ và
cách sử dụng
• Bảng THBQ TL tiêu biểu (Được quy định tại Điểm a- Khoản 2- Điều 11- NĐ111/2004/CP)
• Bảng THBQ tài liệu của các ngành và liên ngành (Được quy định tại Đ b- Khoản 2-
Điều 11 của NĐ111/2004/CP)
Trang 361.Các giai đoạn chủ yếu
Trang 371.1 XĐGTTL trong công tác văn thư
- Khi lập danh mục hồ sơ (DMHS) cho cơ quan và chủ yếu là trong việc lập hồ sơ
- Khi lập DMHS, việc XĐGTTL chỉ là tương đối,
THBQ của nó có thể thay đổi khi đưa vào bảo
quản ở lưu trữ hiện hành (LTHH) hay ở LTLS
- Khi công việc đã kết thúc, TL của mỗi sự việc
được lập 1 hồ sơ
- Việc XĐGTTL trong công tác văn thư chiếm vị trí quan trọng, nó tạo điều kiện tốt cho các giai
đoạn XĐGTTL về sau
Trang 381 2 XĐGTTL trong lưu trữ hiện hành
- Nhiệm vụ: kiểm tra lại giá trị các hồ sơ nhận
được từ văn thư, lựa chọn được những TL có giá trị lịch sử để đưa vào bảo quản ở LTLS
- Tại LTHH toàn bộ tài liệu thuộc phạm vi quản lý
sẽ được đánh giá một cách tổng hợp
- Công tác XĐGTTL ở giai đoạn này có thể tiến hành một cách độc lập, nhưng cũng có thể phối hợp với công tác thống kê, phân loại và đặc biệt
là chỉnh lý…
Trang 391.2 XĐGTTL trong LT hiện hành (tiêp theo)
- Tài liệu bảo quản ở LTHH chủ yếu có giá trị thực tiễn, phục vụ việc tra tìm thường xuyên của cán
bộ công chức trong CQ
- Thời gian bảo quản TL ở LTHH: TL hành chính,
TL xây dựng cơ bản, TL nghiên cứu ứng dụng KHCN là 10 năm (đối với các CQTW); là 5 năm (đối với các CQ ĐP)
- Các TL thực sự hết giá trị, TL trùng lặp thông tin
sẽ được tiêu huỷ ở đây
- Công tác XĐGTTL tại LTHH là điều kiện để bổ
sung được những TL có giá trị vào LTLS
Trang 401.3 XĐGTTL trong các lưu trữ lịch sử
- Nhiệm vụ chủ yếu: lựa chọn và kiểm tra các hồ
sơ tiếp nhận từ LTHH, xem xét giá trị lần cuối cùng và quyết định bảo quản Vĩnh viễn
- TL trùng lặp thông tin giữa các phông, TL lựa
chọn không chính xác ở các giai đoạn trước, TL
đã thực sự hết giá trị sẽ được kiểm tra lần cuối
để tiêu huỷ nhằm tối ưu hoá thành phần TL của LTLS
- Việc XĐGTTL trong các LTLS có thể tiến hành đồng thời với công tác thống kê, kiểm tra và
chỉnh lý tài liệu Về nguyên tắc, trong các LTLS chỉ bảo quản các TL có giá trị lịch sử
Trang 412 Hội đồng xác định giá trị tài liệu
2.1 Khái niệm 2.2 Nhiệm vụ 2.3 Thành phần 2.4 Nguyên tắc làm việc
Trang 422.1 Khái niệm
Hội đồng XĐGTTL là 1 tổ chức tư vấn ở các CQ, được thành lập bằng quyết định của thủ trưởng cơ quan mỗi khi XĐGTTL
Trang 442.3 Thành phần hội đồng XĐGTTL
• Chủ tịch hội đồng:
+ Cơ quan, tổ chức cấp TW =>CVP+ UBND tỉnh (cấp tỉnh) => CVP
+ UBND huyện (cấp huyện) => CVP + Các cơ quan, tổ chức khác => Cấp phó
• Uỷ viên:
+ Đại diện lãnh đạo đơn vị có tài liệu + Đại diện lưu trữ cơ quan, tổ chức
Trang 452.4 Nguyên tắc làm việc
Thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số; sau đó hội đồng sẽ thông qua biên bản, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức sẽ quyết định.
Trang 463 Hội đồng thẩm tra XĐGTTL
• Hội đồng này có nhiệm vụ thẩm tra, phê duyệt kết quả XĐGTTL của cơ quan có tài liệu
+ Lưu trữ của các cơ quan, tổ chức cấp trên thẩm tra tài liệu của các đơn vị trực thuộc không thuộc nguồn nộp vào lưu trữ lịch sử.
Trang 47Việc thẩm tra tài liệu hết giá trị trước khi tiêu huỷ được quy định như sau:
+ Cục VTLTNN thẩm tra TL của các TTLTQG, của các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào các TTLTQG;
+TT Lưu trữ tỉnh thẩm tra TLLT huyện và của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ tỉnh;
+ Lưu trữ huyện thẩm tra TL của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ huyện và xã;
Trang 484 Tiêu hủy TL hết giá trị
• Việc tiêu hủy chỉ được tiến hành khi đã có kết quả thẩm định của CQ có thẩm quyền,
• Danh mục TL hủy phải được thống kê theo mẫu
• Hồ sơ về việc tiêu hủy TL phải được bảo quản tại cơ quan, tổ chức có tài liệu bị tiêu hủy trong 20 năm (K2-Đ16-PLLTQG 2001)
Trang 49* Mẫu danh mục TL loại hủy
Trang 50* Thành phần TL trong hồ sơ tiêu hủy
+ Tờ trình về việc tiêu huỷ TL hết giá trị + Danh mục TL hết giá trị
Trang 51Bài tập
Hãy soạn thảo Quyết định
thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
anh (chị) đang công tác.
Trang 52CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Khái niệm, mục đích của công tác XĐGTTL?
2 Nội dung của công tác XĐGTTL?
3 Phân tích việc áp dụng các nguyên tắc
XĐGTTL?
4 Phân tích việc vận dụng các tiêu chuẩn
XĐGTTL?
5 Hãy nêu các giai đoạn XĐGTTL?
6 Thủ tục loại huỷ TL hết giá trị?
Trang 53• b) Mục đích của công tác XĐGTTL là loại huỷ những TL hết giá trị ra khỏi PLT QGVN.
• c) Cả hai mệnh đề trên đều đúng
Trang 54THỰC HÀNH
2 Chọn mệnh đề đúng
a) Yêu cầu của công tác XĐGT là loại bỏ những tài liệu hết giá trị nhằm tối ưu hoá thành phần PLTQGVN.
b) Yêu cầu của công tác XĐGTTL là phải đảm bảo tính khách quan, trung thực và chính xác.
c) Cả hai mệnh đề trên đều đúng.
Trang 55b) Giai cấp bị trị sử dụng TLLT để đấu tranh bảo
vệ quyền lợi của mình
c) TL bao giờ cũng tự nó thể hiện tính chính trị
Trang 56THỰC HÀNH
4 Chọn mệnh đề đúng
Trong công tác xác định giá trị tài liệu người ta
tuân theo nguyên tắc lịch sử bởi vì:
a) Ngôn ngữ của tài liệu thường phản ánh thời kỳ lịch sử sản sinh ra nó
b) Tài liệu thường tự mang trong nó những dấu ấn của thời kỳ lịch sử mà nó được sinh ra
c) Chúng ta cần chiếu cố những tài liệu sản sinh trong quá trình kháng chiến
d) Cả ba mệnh đề trên đều đúng