1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đại cương về dân số học: Phần 2

111 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 6,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp nối phần 1, phần 2 tài liệu trình bày 2 chương còn lại với nội dung: Chương 3 - Động lực dân số (Gia tăng tự nhiên; gia tăng ca học; gia tăng thực tế và vấn đề dự báo dân sổ). Chương 4 - Kết cấu dân số (Kết cấu sinh học; kết cấu dân tộc; kết cấu xã hội). Mời các bạn cùng tìm hiểu về nội dung tài liệu Dân số học đại cương này.

Trang 1

ta sử dụng nhiéu loại tỉ suất sinh Mỗi loại cd một ý nghĩa riêng

và được tính toán theo những cách riêng

1.1 Các loại ti su ấ t sinh

Tỉ suất sinh là đơn vị đo mức sinh được tính bằng tương quan giữa số trẻ sinh ra với số dân tương ứng Cũng như các tỉ suất khác của quá trìn h dân số, tỉ suất sinh được chia thành : Tỉ

su ất sinh chung, tỉ su ất sinh đặc trưng (nam nữ) và tỉ suát sinh riêng (tuổi tác) V V

- T i su á t sin h thồ được sử ‘dụng rất rộng rãi trong dân số

học Đđ là tỉ số giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với

í số dân tru n g bình ở cùng thời gian ấy với đơn vị tính bằng phần nghỉn (o/oo)

Tỉ su ất sỉnh t.hổ được tính theo công thức :

P(1) _ Số trẻ em sinh ra trong năm

Tổng số dân trung bình của năm x

(1) Đẻ ký hiệu các tỉ suát, chúng tôi sủ dụng thuật ngữ viết tắt bằng tiếng Anh cho pphù hộp vói cách gọi tương đòi p h ố -b iế» hiện nay Thỉ riụ : CRR là rhif viết tắt của (C rude Birth R ate Còn việc chuyẻn nghĩa ra tiếng Việt có thè £0 khệc nhau ít nhiểu

Trang 2

Trong công thức trên, số dân tru n g bình của n ă m điưíợcợcợc ti

từ 1 tháng 1 đến 31 tháng 12 Thông thường số d â n trvumgagig bỉ được coi là số dân tính vào thời điểm giữa năm

Cổ nhiểu cách phân loại tỉ suất sinh thô Theo Tổ cHiúícíc c Y

th ế giới, nếu tỉ suất sinh hàng năm của một nước đ ạ t diưíớiớni mi 16%ữ thì nước đó được xếp vào loại nước cổ mức sinh tthiấpấpíp ; I

16 - 24%0 là trung bỉnh ; từ 25 - 29%o là tữơng đối Cỉaoioio ; t

30 -3 9 %o là cao và từ 40 %0 trở lên là rấ t cao

Độ lớn của tỉ suất sinh thô không giống nhau theo tthiời^i i gia

và không gian Nó phụ thuộc không chỉ vào cường độ cm aiaa qu trình sinh đẻ, mà còn vào kết cấu dân số theo độ tucổi - gic

tính và kết cấu hôn nhân Vì th ế tỉ su ất sinh thô chỉ ỉ là à k mộ

khái niệm phản ánh gần đúng mức sinh thực tế Ưu đíiềìmmn củ;

nd một phần là đơn giản, dễ tính toán, dễ so sánh n ên (tíư(ợc?c c ph< biến rất rộng rãi

- TỈ suát sinh chung là tương quan giữa số trẻ em Sỉinnhh re

trong năm so với tổng số phụ nữ trung bình ở lứa tuổi Sỉinnhh để

trong cùng thời gian đổ ; đơn vị tính là phần nghìn {%oo ) : •*

Tổng số phụ nữ trun g bình ở lứa tuổi sinh đẻTrong công thức trên, cán lưu ý độ tuổi sinh đẻ của phụ ụ ỉ nữ

Cđ hai quan niệm về độ tuổi sinh đẻ của phụ nữ :

+ Từ 15 đến 49 tuổi (đa số người coi đây là độ tuổi siinh ( đđẻ) ;+ Từ 15 đến 44 tuổi (thường sử dụng ở các nước có ntiức ssin h thấp)

SỐ phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ tính vào giữa nảm là số phụự ỉ nữ trung bình được dùng trong công thức

Tỉ su ất_sinh chung phàn ánh mức sinh chính xác h ơ / n i tỉ

su ấ t sinh thô Giữa hai tỉ su ất này có mối liên hệ với nh*auu :

CBR = GFR X k ở đây k là hệ số thể hiện số phụ niữ trroong

(1) GFR : Genaral Fertility Rate.

Trang 3

độ tuổi sinh đẻ (15 - 49 tuổi hoặc 15- 44 tuổi) so với tổng sốdân Hệ số k dao động từ 20 đến 30%.

Về cơ bản, tỉ su ấ t sinh chung phụ thuộc vào kết cấu tuổi của phụ n ữ tử 15 đến 49 (hoặc 44) Nói chung, mức sinh ở tuổi 15 hầu như không đáng kể ở độ tuổi 20 - 30, mức sinh đạt cao nhất,, rổi giảm dần cho đến tuổi 49

- T Ỉ s u ít sin h dặc trưng theo tuổi là đơn vị đo mức sinh chính

xác hơn các tỉ su ấ t kể trên Tỉ suất này được tính bằng tỉ số giữa số trẻ em sinh ra trong năm và số phụ nữ theo từng nhdm tuổi tương ứng

Người ta sử dụng tỉ suất sinh theo lứa tuổi (Fx/x + y), tức

là sổ trẻ sinh ra của người mẹ từ X đến (x + y - 1) tuổi, gổm

số trẻ sinh r_a^ (Nx/x + y) so với số phụ nữ trung bình ở lứa tuổi tuơng ứng (Wx/x + y) Như vậy :

1 VII (người) (2)

Số trẻ sinh

ra trong cả năm (3)

Trang 4

- Tổng ti suất sinh là tổng của các ti su ất sinh theo hứíứaía ti của tá t cà các khoảng cách tuổi Nđi cách khác, đây lềà C' cícon sinh ra còn sống trung bình của một người phụ nữ tronga (Cả"ảả cu đời Cách tính tổng tỉ suất sinh như sau :

Tổng tỉ suất sinh là đơn vị đo mức sinh chính xác mhíấtít,t, bởi

vì nd tiêu biểu cho số con sinh ra tru n g bỉnh của một p h h ụ ụ nữ trong suốt cả cuộc đời Đổng thời, tổng tỉ suất sinh vẫn ¿giữ í dđược

sự phân hổa mức sinh ở từng lứa tuổi, không phụ thiuộcc vào mức tử vong và những thay đổi vê lứa tuổi Nếu tín h theơ> khhooảng cách giữa các nhdm tuổi là 1 (thí dụ, 15, 16, 17 , 49) th ì ttổ n g

tỉ suất sinh chỉ phụ thuộc vào mức độ hôn nhân m à thíôi r T rổng

tỉ suất sinh ở mức dưới 2,15 được coi là thấp Từ 2,15 đ ế rn ỉ 4,0

gọi là mức trun g bỉnh và từ 4,0 trở lên được gọi là caco.

1.2 Các nhản tó ảnh hường tói tỉ suát sinh

- T ình hình hôn nhản

Hôn nhân và sinh đẻ có quan hệ m ật thiết với nhau Tỉ ssuất sinh ít lìhỉéu phụ thuộc vào mức độ kết hôn, tuổi kết hô)>n 1 và một vài nhân tố khác

Trong mối quan hệ hôn nhân và sinh đẻ, tuổi kết h ô n > ' là nhân tố quan trọng hàng đấu Ndi chung kết hôn càng sớmn thỉ

(1) Total Fertility Rate

Trang 5

số; con càng đông Tuổi kết hôn là độ tuổi được quyển xây dựng

gủa đình theo luật pháp hoặc theo tập quán, ơ đa số các nước trếên thê giới, việc xác định tuổi kết hôn có tính đến sự trưởng thiành vé giới tính và tâm lí- xã hội

Trước đây tuổi kết hôn thường rất trẻ Theo qui định của đạo Tbiiên Chúa, tuổi kết hôn là 12 đối với nữ và 14 đối với nam ; còm theo đạo Tin lành là 14 chung cho cả hai giới, ở Nga vào náim 1714, tuổi kết hôn được qui định là 13 (nữ) và 15 (nam).Ngày 7.11.1962, Đại Hội đổng Liên Hợp Quốc thông qua qui địmh vê việc kết hôn, tuổi kết hôn Trong công bố ngày 3.11.1965 đãi chính thức xác định tuổi kết hôn tối thiểu là không dưới 15, đổĩng thời cám kết hôn ở lứa tuổi trẻ em

Tuổi kết hôn thay đổi theo thời gian và không gian Châu Phi

là nơi có truyên thống kết hôn sớm và trên qui mô lớn Tuy vậy, gẩ:n đây chiểu hướng kết hôn ở tuổi vị thành niên giảm nhiều

so với trước kia Trước những nám 70, các cô gái ở gấn một nửa

cá(c nước Châu Phi kết hôn vào lứa tuổi 15 đến 18 Từ đó đến

na;y, hiện tượng này chỉ xảy ra ở 7 trong số 37 nước, ở Châu Mỉí Latinh và vùng vịnh Caribê, độ đuổi kết hôn tuy cổ cao hơn,

n h ư n g tỉnh trạ n g sống không hôn thú tương đối phổ biến

ở các nước châu Á, phấn lớn các cuộc kết hôn là hợp pháp Tutổi kết hôn dao động từ 18 đến 20 và lên tới 25 - 28 ở các nưcớc công nghiệp phát triển

ỏ Bắc Mĩ và châu Âu, các cô gái lấy chổng trun g bình vào

độ tuổi 20 - 23, còn các chàng trai chậm hơn 3 - 5 tuổi Số người sổ^ig độc thân ở đây rất nhiều : gẩn 50% phụ nữ và nam giới

R iêng ở Hoa Kỉ, số người sống độc thân lên tới 27 triệu người.*Tất cà những điều đổ, tấ t nhiên, ảnh hưởng nhiểu đến tỉ suất siriih của từng nước

Trang 6

xâ hội nông nghiệp, con cái là nguồn lao động tiểm tà rụ g ,, 1 lí là cht dựa về tinh th ấn và vật chất cho bô mẹ vể già Vì v/ậ\y,y,y, mứ( sinh rấ t cao.

Trong khi đổ tại nhiều nước châu Âu, ngay từ th ế Ikỉi t t trước nhiểu gia đình muốn hạn chế số con đến mức thấp mh^hấiất dc

những động cơ khác nhau Điều đó góp phần vào việc Égi#iảiảm tỉ

suất sinh một cách nhanh chổng

- Điêu kiện sống

Điều kiện sống, trong đó chủ yếu là mức sống, mức t:hiu i I nhập

tác động nhiều đến tỉ suất sinh Qua thực tế, chúng ta diễ I c dàng nhận thấy mối liên hệ giữa thu nhập quốc dân bình quiâinn 1 theo đầu người với tỉ su ấ t sinh Những nước nghèo n h ấ t thnííời&nttig là những nước cổ mức sinh cao nhắt Ngược lại, ở những niư<tfớíớc có nền kinh tế phát triển, mức thu nhập cao, tỉ s u ấ t sinhi tthhinường thấp

- Ngoài ra, ảnh hưởng tới tỉ suất sinh còn có một sốS 7 n n h ả n

tố khác như hoàn cảnh kinh tế - xã hội, chính trị, chíínlh I £ sách

dân số Thí dụ, mức sinh chắc chắn sẽ khác nhau griữía 1 thòi bình và thời chiến Nđ ít nhiều phụ thuộc vào địa vị củia rnpgười

phụ nữ trong xã hội Đặc biệt, chính sách dân số có vai ttríò ( qquan

trọng trong việc điéu khiển sự gia tăng dân số nối chuing ' vvà tỉ suất sinh nói riêng

2 TỈ su ất tử

Tỉ suất tử là chỉ số thống kê dân số đo mức tử vong củai dâ^nn cư

Số liệu tuyệt đối vê số lượng người chết không thể chio cl*híìúng

ta một khái niệm đẩy đủ vể cường độ, và động thái <củat c quá trinh tử vong Hơn th ế nữa, số liệu cũng không th ể dùmg đ iể ể so sánh mức tử vong giữa các nước, các vùng trong n h tìn g t thời

gian khác nhau Do đó, việc sử dụng tỉ suất tử ở mức độ ĩn h h ất

định, sẽ loại trừ được những nhược điểm kể trên

2.1.- Các loại ti suất tủ

- Trong dân số học cd nhiêu loại tỉ suất tử Phổ biiến inhhất

là tỉ suất tử thô và được tính bằng tỉ số giữa số người chiết tirơong

Trang 7

inäm so vưi so dän trung binh d cüng thưi diem, tinh theo phän

m ghin (o/oo)

Ti su ät tü thư diiưc tinh theo cong thüc :

^ ^ w , s S6 ngiiưi chet nämCDR(l) = -z ~ - , , , t -x 1000

Tong so dan trun g binh ca näm

Ư cong thüc tren, cäch tinh tưng s6 dän tru n g binh cüa näm

tcüng tiiưng tu nhii cäch tinh doi vưi ti suät sinh Dieu dd nghia

llä s6 dän väo ngäy 1 7 diiưc coi lä s6 dän tru n g binh cüa näm.

Dư’ dänh giä tinh hinh tü vong cüa mot s6 quưc gia, nguưi ta

- Ti su ät tü thäp : diiưi 11 %c ;

- Ti su ät tü trun g binh : 11 - 14%c ;

- Ti su ät tü cao : 15 - 25%o ;

- Ti su ät tü vong rät cao : tren 25%o.

Viưc nghien cüu dpng thäi cüa ti suät tü thư trong vong nhiưu näm cho ph£p chüng ta phän dộn diiưc stf thay dưi cüa müc tü vong noi chung Dưng thäi cüa ti suät näy 1$ thuưc väo tinh hinh biưn dưi kƯt cäu dän s6 theo do tuưi vä giưi tinh Diiưi änh hiiưng

<cüa nhigu nhän tư, ti su ät tü cd xu hiiưng giäm di rư rưt so vưi

tcac thư ky triiưc, däc biưt d cäc ntfưc dang phät triư’n.

NƯu viưc phän tich müc tü vong chi giưi han ư ti suät tü thư ithi cd thư’ mäc sai läm vä diia ra nhüng ket luän thieu chinh :xäc Vi the, cän phäi cd stf h6 trư cüa mưt sư loai ti suät tü khäc n h äm phän änh khäch quan hon büc tra n h tü vong

- Ti suät tü däc trung theo tuưi thư’ hiưn chinh xäc hưn müc

itü vong cüa dän ctf vä diiưc düng dư’ do müc tü vong cüa dän ctf itheo cäc nhom tuưi (vưi khộng cäch tuưi 1 näm hộc 5 näm )

Ti s u ä t näy (mx, x + z - 1) lä tiiưng quan giüa sư ngtfưi ch£t

<d nhom tuưi (Mx, x + z) trong näm vưi sư dän trung binh (Px,

:x + z) biư’u thi bäng phän nghin (o/oo)

(1) Cru«de Death Rate.

Trang 8

Như vậy :

ASDRÍ1) (hay mx , X + z — 1) = p— -3— X 1C00)0 0 3

1 X 2 X z

Trong quá trình tính toán, cần lưu ý một vài điểm Síaui 4 c đây :

1 — Tỉ suất tử theo độ tuổi thường được tính riêng c:hio ) > từng giới (nam, nữ) ;

2 - Nếu sử dụng khoảng cách giữa các nhòm tuổi llài í 5 5 thi thông thường nhốm tuổi đầu tiên từ 0 đến 4 được tách rra tlthchành hai phân nhòm : dưới 1 và từ 1 đến 4 tuổi Việc phân chia nỉhiAưư vậy

sẽ hợp lí hơn, bởi vì trẻ em dưới 1 tuổi có mức tứ vong rếẩt Cíca^ao.

Dưới đây là một thí dụ vê cách tính ASDR :

Nhdm tuổi

/

SỐ nam giới ở thời điểm 1/VII (người)

- TỈ suát tử vong trẻ em phản ánh đẩy đủ trình cđộ ĩinuuôi

dưỡng và tình hỉnh sức khỏe chung của trẻ em ở một lả.nh tthhổ

(1) Age - Specitic Death Rate

Trang 9

N h ü n g so lieu ve ti su ät tü thư chi the hien mưt phän tinh hinh süc khưe cüa dän ctf vä lä cän cü de tinh tộn müc do phät tri£ n dän so Nhieu niiưc cd ti suät tü vong thäp mưt phän lä

do ngiiưi ư lüa tuưi tr£ chiem ti le cao trong tưng so dän Ngiidc lai, ư mưt so niiưc ti suät tü vong cao chü yeu lä do dän so giä dti, ti le ngiiưi ư lüa tuưi giä khä lưn Do dd, ngiiưi ta liiu y denviec tinh tộn ti su ät tü vong tr£ em

Cd nhieu loai ti su ä t tü vong tr£ em (thi du, tü vong triiưc hộc trong khi d£, tii vong tr£ em ư cäc dp tuoi khäc nhau) Trong sư' näy, pho bien n h ät lä ti suät tü vong trư em ư diiưi 1 tudi Khi d6 cap den ti suät t\jf vong tr£ em, ngiiưi ta thiiưng hieu lä ti suät tr£ em chet diiưi 1 tuoi Sư di ti suät näy diicfc ltfa chon v'i müc tü vong cüa tr£ em diiưi 1 tuoi rä t cao S6 tr£duưi 1 tuưi cäng nhieu, ti-su ät tii thư cäng cao

Cäch tinh ti suät tü vong tr£ em nhii sau :

So tr£ em sinh ra bi chet diiưi ltuưi

I M R ( } lo n g so tre em sinn ra con song« Ä f r r i o r » c i n h X 1 0 0 0

Xu hiiưng hien nay tr§n th£ giưi lä ti suät til vong trư em ngäy m ưt giäm dän Tuy väy, ti suät näy cưn ch6nh l§ch khä lưn giüa cäc niiưc, nghieng v£ phia cäc niiưc dang phät trien

- Ti suät tü vong ngiiưi me trong khi sinh nư phän änh müc

dư chäm soc vä the tra n g süc khưe cüa ngiiưi me :

_ So ngiiưi me bi ch£t khi sinh nư

MMW2) = T i n g sư t r i »inh r , con sOng * 1000

Dư lưn cüa ti su ä t näy gän nhii khưng dang kg ư cäc nüdc

kinh t£ phät tri£n O cäc niiưc cưn lac häu, trinh do y hoc cưn thäp, m ü c tü vong ngiiưi me vän cưn cao

- Tu 6i tho trung binh vä ti suät tü vong li§n quan vưi nhau

nhii hinih vưi bong Trong di£u ki§n ket cäu tuưi nhii nhau, niiưc

(1) Inf ant Mortality Rate.

(2) Mattemal Mortality Rate.

Trang 10

nào có tuổi thọ tru ng bình của dân cư càng cao thì tỉ su ấ tt t tử vong của nước dó càng thấp.

Tuổi thọ trun g bình (hay " triển vọng sống") là sự ước 1 títính

số nám bình quân của một người sinh ra có thể sống được CCááchtính toán tuổi thọ tru n g bình là một việc rất phức tạp Đtó 5 làmột giả thiết, chứ không phải là một tỉ lệ

2.2 Các nhăn tố ảnh hưởng tới tỉ su ất tử

Có nhiéu nhân tố tác động trực tiếp hoặc giám tiếp đến imnức

tử vong Khi nghiên cứu vấn đề này, ngoài kết cáu dân số tthheo

độ tuổi, không thể không quan tâm tới hoàn cảnh chính trị, Ikiiinh

tế - xã hội Có th ể nêu lên một số nhân tố sau đây :

- Chiến tranh là một trong những nguyên nhân trực ttiếp g?ảy

chết người hàng loạt trong một quãng thời gian ngắn Không* kể các cuộc chiến tran h qui mô nhỏ và nội chiến, chỉ tính riêng; hhai cuộc chiến tran h th ế giới đã cướp đi sinh m ạng của khoảng* f66

triệu người (gán 16 triệu người trong chiến tra n h th ế giới tlhứ

* nhất nhất và 50 triệu người trong chiến tra nh th ế giới th ứ hiaii)

Ngoài ra, chiến tran h là nguyên nhân gián tiếp làm tảnig tỉ suất tử vong, bởi vỉ người bạn đồng hành của chiến tranỉh khiôing phải ai khác ngoài sự đói kém, bệnh tật

- Đói kém và dịch bệnh củng là những tai họa khủ ng khiiíếp

đói với nhân loại làm tăn g mức tử vong một cách đột ngột tro m g những thời điểm nhất định

Sự phân hòa Bắc - Nam, giữa các nước giàu và các niưcởc

nghèo, th ể hiện rấ t rõ rệt Phần lớn nhân dân lao độrag, nihíất

là ở các nước đang phát triển, sống trong cảnh đổi nghèo Nỉàim

1950 số người thiếu ản trên th ế giới là 700 triệu, đến náim 1*975 tăng lên 1.200 triệu, đầu những năm 80 lên tới 1300 tíiệu với chiêu hướng liên tục gia tàng Gẩn đây nạn đđi đang hoành híành

dữ dội ở nhiễu nước châu Phi gây ra những hậu quả ngh iêm trọng vê người Số người thiếu đổi chủ yếu tập tru n g ở các n ước đang phát triển thuộc châu Á, Phi, Mỹ Latinh Nguy cơ Irực ttiếp

Trang 11

(của nó xét vể m ặt dân số học là làm tăng tỉ suất tử vong của

<các nước ở khu vực này

Vàc những th ế kỷ trước, dịch bệnh trở thành mối đe dọa ithường xuyên của con người Ngày nay, những tiến bộ trongngành y tế đã chặn đứng được các nạn dịch lớn, song ở tấm vi

mô vẩn còn tác động n h ất định đến mức tử vong

- Tai nạn củng trực tiếp làm tăng mức tử vong ở nhiều khu

vực trên th ế giới Thí dụ, chỉ riêng các tai nạn do ô tô gây ra

<đà làm 250.000 người chết và hàng chục triệu người bị thương

- Thiên tai là hiểm họa khổ lường hết đối với nhân loại

Chảng hạn, năm 79 núi lửa Vêduyvơ hoạt động đã chôn vùi

th àn h phố Hecculanom và Pômpiê Nạn hạn hán nghiêm trọng xảy ra ở nhiều nước châu Phi thuộc vùng sa mạc Xahan Cảch đây hơn một thập kỉ, hạn hán kéo dài trong hai năm làm chết hơn 100.000 người Gấn đây nhất, các trậ n động đát khủng khiếp

ở Ácmênia, Iran, Philippin, các trận lụt lội ở Trung Quốc và nhiều nước khác, núi lửa ở Philippin đã làm bao nhiêu người

bị thiệt m ạng và trực tiếp làm tầng tỉ suất tử

3 TỈ su ất t&ng tự n h iên

3.1 TỈ suất tăng tự nhiên

Dân số của một lãnh thổ trong từng thời kỉ tăng hay giảm

là kết quả của mối tương quan giữa số sinh và số tử Sự tăng giảm dân số như vậy gọi là gia tăng tự nhiên (gia tăng dân số

tự nhiên) Gia tăn g tự nhiên, ở mức độ lớn, quyết định tình hình dân số của một lãnh thổ

Gia tãn g tự nhiên là một chỉ tiêu tổng hợp được thực hiện bàng sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử trong một khoảng thời gian n h ất định trên một đơn vị lãnh thổ nhất định

Cđ th ể xác định tỉ suất tăng tự nhiên theo hai cách đơii giản sau đây :

- RNI^1) = Tỉ suất sinh - Tỉ suất tử

(1) R ate cf Natural Increase.

Trang 12

_ Số sinh — số tử

- RNI = ^ 3 - - _7Ï - =7 y 100

Tông sô dân giữa năm(l 7)

3.2.Gia tăng tự nhiên uà tái sản xu á t dàn cư

Từ trước tới nay, dân số th ế giới luôn tăng với nhịp (độ kthhác nhau Vào thuở bình minh của nhân loại, tỉ suất sinh và tỉ ssuuất

tử đêu cao Kết quả tấ t yếu của hiện tượng này là gia t ầ n t ự nhiên rát thấp Vào đầu thiên kỉ VII trước công nguyêìn, ímnức gia tăng tự nhiên chỉ đạt 0,04% ; từ th ế kỉ thứ X đếm thcế kỉ

XV sau công nguyên tăng lên 0,1%, còn từ thế kỉ XVI đ ế n t t h ế

kỉ XVIII là 0,2%

Cho đến cuối thế kỉ XIX tỉ suất tăng tự nhiên cao h ơ n iứhiíiều

do những thay đổi cơ bản về tỉnh hình kinh tế xã hội trê n tth ế

giới Song từ sau chiến tranh th ế giới thứ hai, nhịp độ gia Uâing

dân số rấ t nhanh, nhất là ở các nước đang phát triển Điềui cđđ dẫn đến hiện tượng mà các nhà dân số học gọi là "bùng nổ 'dếân số" Trên thế giới cd sự phân hóa về tốc độ gia tàn g dân số tth*eo lãnh thổ Từ sự phân hóa ấy người ta phân biệt hai kiểu g^ia tăng dân số ứng với các nước kinh tế phát triển và các ntưrôc kinh tế đang phát triển

Cụ th ể hơn cổ thể phân biệt 4 nhóm nước với mức gia t.àmg

tự nhiên khác nhau (số liệu năm 1992) :

1- Nhdm nước cò dân số không p h á t triển hoặc dản số p>hiát

triển g iậ t lùi Đặc trưng của nhổm nước này là tỉ suất sánh Ihẩìu

như bằng tỉ suất tử Thậm chí cổ nước trong một thời kỳ nao

đổ, mức sinh thấp hơn mức tử vong Điển hình cho n h ữ n g nhióim nước cố-gia tăng tự nhiên bằng 0, hoặc mang giá trị âm (-) là : Bungari (0), CHLB Đức (- 0, 1), Hungari (-0,2)

2 - Nhóm nước cò dân số p h á t triển chậm Nét tiêu bdểu «của

nhổm nước này là tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử vong củng tlhấp

và mức gia tăng tự nhiên dưới 1% Các nước cd dân số p»hát triển chậm bao gồm toàn bộ các nước ở châu Âu (tổc độ gia tăng tự nhiên của châu Âu là 0,2%), Bắc Mĩ (0,8%) , ú c (0,8’%),

N hật Bản (0,5%)

Trang 13

3 “ Nhóm các nước cd dản số p h á t triển ò mức trung binh

\vớfi tỉ suất sinh tương đối cao, tỉ suất tử trung binh Tốc độ gia ttă.ng tự nhiên của nhóm nước này là dưới 2% Đd là các nước 'Xingapo (1,4%), Hàn Quốc (1,1%), Trung Quốc (1,4%), Inđônêxia ((1,7%) V.V

4 “ Nhóm nước cổ dãn số phát triển nhanh hoặc rát nhanh wớ'i tỉ suất tăn g tự nhiên trên 2% bao gổm các nước cổ mức sinh

ccao, mức tử thấp ; hay mức sinh cao, mức tử trung bình Các mước còn lại thuộc nhổm này, trong đò có một số nước, mức gia ttãaig tự nhiên xấp xi 4% (thí dụ, Kênia 3,7% Dămbia 3,8% ).Như vậy, gia tăng tự nhiên là sự kế tiếp của các thế hệ : thế ỉhệ già được thay th ế bằng th ế hệ trẻ Qua việc phân biệt 4 nhdm

mước ò trên, chúng ta thấy có thể gia tăng tự nhiên là dương

((mức sinh cao hơn mức tử) và cũng có thể tuy hãn hữu hơn,

g i a tăng tự nhiên là âm (mức sinh thấp hơn là mức tử) Nổi

c á c h khác, gia tầng tự nhiên vể cơ bản chính là quá trình tái

s ả n xuát dân cư.

II GIA TĂNG Cơ HỌC

từ các dòng người chuyển cư nên nhiều trường hợp, khái niệm

c h u y ển cư được coi như đổng nghỉa với những cuộc »chuyển cư

h a y chuyển cư m ang tính chất quổc tế

Liên quan tới khái niệm chuyển cư, cần phân biệt hai bộ phận

c ấ u thành của một quá trình : xuát cư và nhập cư Xuát cư (bát nguổn từ tiếng latinh ”61111 gro" : chuyển đi) là việc di cư (tự n&uỵện hay bát buộc) sang nước khác để sinh sổng thường xuyên hay tạm thời (trong khoảng thời gian dài) Đây là hiện tượng đặc trư ng cho nhiểu nước đang phát triển và được tạo nên do tỉn h trạ n g thiếu lao động ở các nước kinh tế phát triển Xuất

cư cd ành hưởng lớn đến số lượng và kết cấu dân cư của nhiéu

Trang 14

nước trong thời kỳ nào đô (thí dụ, giảm số dân ở Allen vào tlthời

kỳ 1940 - 1960, ở Bổ Đào Nha, Hy Lạp trong nh ữ ng n ă m 119060, đẩu 1970)

Nhập cư (từ tiếng latinh "inmogro" : chuyển đến) lài việệcc đi đến một nước để sống thường xuyên hay tạm thời (thư ờm g^ là thời gian dài) của công dân một nước khác Nó bị chi phốii 1 bởi nhiều nhân tố : kinh tế, chính trị, tôn giáo Cũng như xuấtt ( cư, nhập cư ảnh hưởng nhiểu đến kết cấu và động lực tàng: dârn số Đặc biệt nhập cư đôi khi đdng vai trò quyết định tro ng váệc hìiình thành dân cư ở một số khu vực (thí dụ Hoa Kì, C anada, LJcc).Gia táng cơ giới có thể là dương nếu số người x u ất cư ít hhơn

số người nhập cư Ngược lại, gia tăng cơ giới là âm khi số mg^ười xuất cư nhiều hơn số người nhập cư Trên phạm vi toàn th ế gsiới, chuyển cư không ảnh hưởng gì tới số lượng dân nđi chung, nHiưing

đối với từng nước, từng khu vực nhiểu khi lại có ý n.ghĩai ]hết

sức quan trọng

Quá trình chuyển cư bao gồm 3 giai đoạn : chuyển cư tiắểm tàng, chuyển cư cá nhân và sự thích ứng của người chiuyểm cư với các điêu kiện sống của nơi mới đến Đối với từ n g njgurôi, chuyển cư là sự đơn chiếc Song như một quá trình, chuyểm cư- bao gổm những dòng người di chuyển ở thời điểm n h ấ t địnih và trên lãnh thổ xác định

2.1 Một trong những dấu hiệu cơ bản của chuyển cư là việc

vượt qua ranh giới hành chính của lãnh thổ (quốc gia, lỉnh,

huyện ) Trên cơ sở này, người ta phân biệt chuyển cư bên rngoài

và chuyển cư bên trong

Trang 15

Nếu hình thức chuyển cư trên liên quan tới việc vượt qua biê:ĩi giới quốc gia thì được gọi là chuyển cư quốc tế Thậm chí,

c h u y ể n cư quốc tế lại tiếp tục được chia thành chuyển cư liên

lụ c địa (giữa các lục địa) và chuyển cư nội lục địa (trong một lục: địa) T ất nhiên cách phân chia này mang nhiểu tính ước lệ.Chuyển cư bên trong là việc di chuyển nơi cư trú giữa các khĩu vực quẩn cư trong một quốc gia Còn việc di chuyển bên tro>ng khu vực quẩn cư (thí dụ, di chuyển chỗ ở trong phạm vi mộ)t thành phố) không được coi là chuyển cư Người ta còn phân

b iệ t chuyển cư nông thồn và thành phố, chuyển cư giữa các

t h à n h phố và chuyển cư giữa các vùng nông thôn, ứ n g với cách phíân chia nói trên là các dòng chuyển cư : nông th ôn- thành ph(5 (từ nông thôn ra th àn h phố), thành phố - thành phố (từ

th à n h phố này đến thành phố khác), và nông thôn - nông thôn (từ làng này sang làng khác) Trong ba hình thức kể trên, chuyển

cư kiểu nông thôn - thành phố cd ỹ nghĩa quan trọng hơn cả

T uy nhiên, sự phát triển của quá trình đô thị hđa đã làm tàng

vai trò của hình thức chuyển cư thành phố - thành phố

2.2 Phụ thuộc vào độ dài của thời gian chuyển cư, có thể

chia ra chuyển cư vĩnh viễn hay chuyển cư không quay trở về (thi dụ, chuyển cư liên lục địa hoặc chuyển cư từ nông thôn ra thàrtih phố thường mang tính chất này) và chuyển cư tạm thời hay cỉmyển cư quay trở về (thí dụ, chuyển cư tạm thời vì lý do học tập).Chuyển cư theo mùa hay chuyển cư kiểu con lắc củng được xếp vào khái niệm chuyển cư Tuy nhiên, theo nghỉa hẹp chuyển

cư là việc di chuyển vỉnh viễn, không quay trở về Về cơ bản, các:h hiểu này được thừa nhận trong đa số các tài liệu đã công

tố T huật ngữ "di cư" cũng đổng nghỉa với thuật ngữ chuyển cư theo nghỉa hẹp Việc cùng nghiên cứu các hình thức chuyển cư cho phếp chúng ta cđ thể phân tích chuyển cư như một quá trình hoàn chỉnh và vạch ra mối liên hệ giữa các hình thức với nhau

2.3 Theo cách thức chuyển cư, cò thể phân biệt chuyển cư

có tổ chức (được thực hiện với sự giúp đỡ của nhà nước hoặc các tổ chức xã hội) và chuyển cư không cđ tổ chức (mang tính

Trang 16

chất cá nhân, do bản thân người chuyển cư quyết địnhi, kHiởỏng

có sự hỗ trợ của nhà nước hay của một cơ quan nào đ<đ)

Trong lịch sử chuyển cư quốc tế, các tổ chức của chtính pphủ

hoặc phi chính phủ và các tổ chức quốc tế đóng vai trò r ấ t cquuan

trọng Khi nghiên cứu chuyển cư, người ta thường ch ú ý đđến việc di chuyển của các nhóm xã hội khác nhau, tro n g đó., chiuyyển

cư của lực lượng lao động có ảnh hưởng'lớn n h ất đến sự pbhát triển của xã hội Chuyển cư kiểu này bao gốm việc di chuiyểm cdân

cư trong độ tuổi lao động và đôi khi được gọi là chuyểm cưi laođộng Khái niệm chuyển cư học tập chủ yếu liên quan đến vviệc chuyển cư của thanh niên đến các trường vì mục đích hoc tậậppNgoài ra, có th ể còn phân biệt các hình thức chuyển cư "đđầu tiên", chuyển cư "thứ hai" , trong đđ chuyển cư "đẩu tiiên" kítèm theo những thay đổi đáng kể về đời sống (thí dụ, sự chuyểm cư của dân nông thôn ra thành phố)

3 Các n h â n tố tá c d ộ n g đến q u á trỉn h c h u y ể n cư

Việc chuyển cư chịu tác động của nhiểu n h ân tố Chuyểìn cư liên quan chặt chẽ tới sự phát triển của lực lượng sản xuất,, (đặc

điểm của quan hệ sản xuất, tái sản xuất lao động, phân b*ổ và

phân bố lại nguồn lao động, đô thị hda, biến động tự nhiêm và kết cấu dân sổ Phân tích các mối liên hệ này cho phép cHiúíng

ta xác định được cơ chế chuyển cư

Nhìn chung, các luổng chuyển cư thường gắn liên với nlhũíng nguyên nhân kinh tế, hoặc thể hiện ở những khí a cạinh ktoác nhau (lịch sử, xả hội, chính trị, tôn giáo) của vấn đé kinh t ế -

xã hội Ngoài ra, các nhân tó tự nhiên cũng cd vai trò nihất định trong việc chuyển cư

Trong xã hội tư bản, những khác biệt theo lãnh thổ (quốc' gia, vùng) vé qui mô và nhịp độ tích lũy tư bản dẫn đến việệc di chuyển sức lao động Dân cư thường di chuyển từ các nước (íhoặc các vùng) kinh tế phát triển kém hơn sang các nước ( hoặcc các vùng) kinh tế phát triển hơn Các dòng chuyển cư nhộn nhịp hơn cả diễn ra giữa nơi thừa lao động các khu vựíC có nhu

Trang 17

ccầxi cao vể lao động : Tây Âu - Bác Mỉ (nửa đẩu thế kỉ XIX), ĐDông Âu - Bác Mỹ (nửa cuối th ế kỷ XIX, đấu thế kỷ XX), Nam

 \ư - Tầy Ấu (giữa những nâm 50)

Tỉnh hỉnh chính trị củng là một trong những nhân tố tác đđộng tới cường độ chuyển cư, đặc biệt trước và sau các cuộc cbhiến tra n h th ế giới Sau chiến tran h th ế giới thứ hai, khoảng

110 triệu người Đức, 6 triệu người N hật đã hổi hương ; 8 triệu

t í i n đổ Ấn giáo từ Pakixtan vé Ấn Độ và củng với số lượng tín đđổ Hổi giáo như th ế từ Ấn Độ trở về Pakixtan

Chuyển cư đổng vai trò to lớn và đa dạng trong sự phát triển cuủa nhân loại Chức nâng kinh tế - xã hội quan trọng nhất của ckhụyển cư th ể hiện ở việc đảm bảo mức di động nhất định và vriệc phân bố lại dân cư theo lãnh thổ Đổng thời chuyển cư cũng gqdp phần vào việc sử dụng đẩy đủ hơn nguổn lao động và tăng naăng su ất lao động xâ hội Nó còn làm thay đổi địa vị kinh tế v?à xã hội của dân cư, nâng cao trình độ nghé nghiệp, thỏa mân

n ìh u cấu và quyén lợi của những người tham gia chuyển cư

Tuy nhiên, chuyển cư cũng gây ra những hậu quà nhất định vẽé phương diện kinh tế - xã hội Thí dụ, kết quả của việc di cthuyển ó ạ t những người tro n g độ tuổi lao động dẩn đốn tinh trrạ n g lãng phí thời gian lao động và sự khổng ổn định thị trường súỉc lao động Chuyển cư làm suy thoái kinh tế và hoang váng ’

ở ỉ m ột số vùng này, nhưng lại làm cho dân cư quá đổng đức ở

im ột sổ vùng khác

Chuyển cư cổ ảnh hưởng rỗ rột đến kết cấu d&n số Phụ thuộc vèào qui mô và cường độ chuyển cư, sự tác động của nổ đốn động thháỉ và th à n h phân cư dân cũng khác nhau Chuyển cư còn ảnh hiưởng tới cả cấu trúc xã hội và thành phẩn dân tộc Một trong nỉhững thí dụ điển hlnh về tác động to lớn của chuyển cư là kết cỂấu số dân của Hoa Kỳ vào nảm 1790 Theo tài liệu thổng kê dỂàn số đẩu tiên ở Hoa Kỳ nảm 1790, trong sổ 4 triệu d&n của nuíớc này cố 3 triệu từ châu Âu sang, 75 vạn từ châu Phi tới Nỉhư vậy 90% dân số Hoa Kỳ trong nâm 1790 là người nhập cư

Trang 18

III GIA TẢNG THỰC TẾ VÀ VẤN DÈ D ự BẤO DÂN s ố )

1 Gia tống thực tế

Gia tăng thực tế là tổng của gia tăng tự nhiên và gia títãng

cơ học Nđ thể hiện một cách chân thật, đấy đủ vể tìn h hhỉnh biến động dân số của một lãnh thổ (quốc gia, vùng )

Cđ hai cách tính tỉ suất phát triển dân số :

- Cách 1 :

Số sinh - số tử ± số người chuyển cư thực

— Cách 2 :

Tỷ suất tàng tự 'n h iê n ± Tỉ suất chuyển cư thực

Gia tán g thực tế cd thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn gia tăm gĩ tự nhiên, tùy thuộc vào gia tăn g cơ học Gia tăng thực t ế lớni }hơn gia tăng tự nhiên khi gia táng cơ học là dương và mgượic lại, nhỏ hơn khi gia tăng cơ học là âm

Mặc dù gia tảng thực tế bao gồm hai bộ phận cấu tHiàmh,

nhưng động lục p h á t triển dán só của m ột nước là sự gia t(ăng

tụ nhiên Còn trên phạm vi toàn th ế giới, như phần trêìn đãtrình bày, do tỉ suất gia tăn g cơ học bằng không (0) nên nnứcgia tăng thực tế chính là mức gia tăn g tự nhiên của dân số>

Như vậy, đối với một nước, việc điều khiển sự p hát triểm (dân

sổ trước hết và chủ yếu phải nhằm vào việc điều khiển tứ c 'độ

gia táng tự nhiên, đặc biệt là điểu khiển tỉ suất sinh

2 Vân đ é dự báo dân số

Dự báo dân sổ là việc tiên đoán trên cơ sở khoa học các tthông

số chủ yếu vé biến động vặ tình hình dân sổ trong tươmg lai như số dân ; kết cấu số dân theo độ tuổi - giới tính ; kếít cấu

gia đỉnh ; mức sinh, tử, chuyển cư và các đặc trư n g chất llượng của dân cư

Ngày nay, tính chính xảc của dự báo dân số ngày càng tâng

Trang 19

dối với các dự báo dài hạn, lại tùy thuộc trước hết vào trình độ

p h á t triển của ngành dân sổ học lí thuyết và ứng dụng, sau đố vào trìn h độ chung vể dự báo khoa học của tấ t cả các lĩnh vực

tr o n g đời sống kinh tế - xã hội

Cơ sở khoa học của dự báo dân số là những lý thuyết vé dân

sổ Dự báo dân số phải căn cứ trước hết vào những tri thức vẽ

tín h qui luật của sự p h át triể n dân sổ, sau đổ vào việc xem xét các xu hướng tái sàn x u ất dân cư chủ yếu trong tương lai gán

n h á t như sự phát triể n của quá trình đô thị hda, trinh độ học vấn và văn hđa của nhân dân, mức tử -vong, tuổi thọ, các tập

qu án liên quan tới hành vi dân số, chức nảng gia đỉnh, tính cơ động của dân cư vé phương diện xã hội và lânh thổ, v.v Trôn

cơ sở này, Liên Hợp Quốc đã đưa ra dự 'báo dân số đốn nẶm

2100 với ba mức độ khác nhau

Bộ phận đặc biệt quan trọng của dự báo dân sổ là việc xác định kết cấu dân só cđ khả nảng lao động theo độ tuổi, giới tính, trìn h độ học vấn và nghé nghiệp Từ đây, người ta cổ thể tính toán được cán cân lao động trong tương lai của cả nước

Trang 20

nói chung và của các vùng nói riêng Trong điểu kiện số luíợíợng

và tỉ lệ người có tuổi tăng lên, việc dự báo số người về Ihưiưu, tỉnh hình sức khỏe, gia đình v à khả năng lao động của h ọ 'C C CÓ ý

nghỉa quan trọng Sự thay đổi kết cấu dân sô theo độ tuổỉi i rõ ràn g ảnh hưởng đến qui mô và kết cấu tình trạ n g bệnh tậ t c của dân cư Trên cơ sở đđ, dự báo dân số cho phép không chỉ X xác đinh được nhu cầu tương lai của nhân dân, thí dụ, vể dịcỉn ’ vụ

y tế, mà còn lập được kế hoạch chính xác vể sự p hát triển c của ngành này

Nhu cầu dự báo kết cấu gia đình của dân cư củng tăng; 1 lên không ngừng Gia đình là nơi tiêu thụ chủ yếu nhiều loại hiààng hđa sử dụng cổ tính chất lâu dài Để tính toán nhu cấu fcr£*ên, cẩn phải CÖ những hiểu biết n h ất định vê các kiểu gia đììnnh,

n h ẫ t là các gia đình trẻwvà các gia đỉnh gổm nhiều th ế hệ Thitiếu lượng thông tin về số lượng và thành phấn gia đình thỉ klnôông

th ể xác định chính xác được nhu cấu nhà ở và con đường ti;iếp tục hoàn thiện điẽu kiện sống của nhân dân Ngoài ra, dự bbáo

vé các chỉ tiêu dân sổ - xã hội như kết cấu dân số theo nỉhổóm

xã hội, dân* tộc, ngôn ngữ, tôn giáo đểu có tẩm quan tirọnmg

n h ấ t định trong việc hoạch định kế hoạch của nhà nước và ccủa các địa phương

*

* #*

Trang 21

Chương IV

KẾT CẤU DÂN SỐ

I K ẾT CẤU SINH HỌC

Kết cấu sinh học phản ánh thành phẩn, th ể trạ n g vé m ặt

s ỉn h học của dân cư ở một -lãnh thổ nào đó Kết cấu sinh học

bao gồm : kết cấu dân só theo độ tuổi và kết cấu dân số theo giới tính

1 Kết cấu dân số theo độ tuổi

1.1 Khải n iệm

Kết cấu dân số theo độ tuổi là tập hợp các nhổm người được sáp xếp theo những lứa tuổi nhất định Nđi cách khác đố là sự phân chia số dân theo từng nhdm tuổi và được định trước nhàm phục vụ cho việc nghiên cứu các quá trình dân số và các quá trìn h kinh tế - xă hội Thông qua sự tương quan của số dân ở các nhdm tuổi, chúng ta cổ th ể đánh giá, so sánh các nhdm trong mối quan hệ qua lại với các đặc trư ng dân số, xã hội và kinh tế của dân cư, phân biệt cái chung và cái riêng tron g quá trỉnh phát t r i ể n của chúng Trong dân số học, kết cấu theo độ tuổi được chú ý nhiều bởi vì nd th ể hiện tổng hợp tỉnh hỉnh sinh, tử, khả năng phát triể n dân só và nguổn lao động của một lănh thổ Do những khác biệt về chức năng xã hội và chức nâng dân số giữa nam và nữ, kết cấu dân số theo độ tuổi thường được nghiên cứu cùng với kết cẵu dân số theo giới tính (gọi là kết cấu dân số theo độ tuổi - giới tính)

Có hai cách phân chia độ tuổi với việc sử dụng các th an g bậc khác nhau :

Trang 22

- Độ tuổi có khoảng cách đểu nhau Sự chênh lệcht vể tituổi giữa hai độ tuổi kế tiếp nhau cd thể là 1 năm, 5 n ăm hay / 1 0 năm (người ta thường sử dụng khoảng cách 5 năm).

- Độ tuổi cổ khoảng cách không đểu nhau Thông thườờng, người ta chia thành 3 nhdm tuổi : dưới độ tuổi lao động (00 -

14 tuổi), tron g độ tuổi lao động (15 -5 9 tuổi) và trêra độ tituổi lao động (từ 60 tuổi trở lên)

Mỗi cách phân chia có th ế mạnh riêng và được sử d ụ n g \ vàonhững mục đích riêng Cách phân chia thứ nhất tương đối ti mi

và được dùng vào việc phân tích, dự đoán các quá trìn h dân số Cách thứ hai khái quát hơn nhằm đánh giá những biến chuyyển chung vể kết cấu dân số

Kết cấu dân số theo độ tuổi r ấ t khác nhau giữa các Iầước (khaynhổm nước) Những nước được coi là cđ dân sò "trẻ" nếu tỉ ỉ lệ người trong độ tuổi dưới 15 vượt quá 35% , còn số người troong

độ tuổi trên 60 ở dưới mức 10% tổng 9Ố dân cả nước Nguíợc lại, những nước có dân số "già" khi độ tuổi 0 - 1 4 dao độộng trong khoàng 30 - 35% , độ tuổi trên 60 vượt quá 10% tổng số dân Các nước đang phát triển cđ kết cấu dân số trẻ, bởi vì ]lứa tuổi dưới 15 chiếm khoảng 40% tổng số dân Với lực lượng ttrẻ tiểm tàn g như vậy, dù cđ giảm tỉ su ất sinh tới mức chỉ đủ để tái sản xuất dân cư giản đơn (2 con cho mỗi gia đình), số dlân vẫn cứ tiếp tụ c tăng trong một thời gian dài nữa trư ớc khi cđạt tới sự Ổn định

1.2 Tháp tuổi

Kết cấu d ân số theo độ tuổi (và giới tính) được th ể hiện trự c quan bằng th á p tuổi Không thể phân tích hay nghiên cứu teết cấu dân số m à không cố những hiểu biết tối thiểu vê tháp tuổi

VI vậy, C(5 th ể nổi tháp tuổi là công cụ đác lực để nghiên cứu kết cấu dân số theo độ tuổi của một lỂựih thổ nào đđ

Tháp dân sổ là một loại biểu độ th ể hiện mọi số liệu cố quan

hệ trực tiếp với kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính Nó phản ánh t ă t cà các sự kiện của dân số trong một thời điếm

Trang 23

n ih ấ t định Nhìn tháp tuổi, cò thể thấy rõ được số dân theo từng đ1ộ tuổi, theo từng giới Từ đó dễ dàng suy ra tình hình sinh, tử vvà phán đoán các nguyên nhân làm táng, giảm số dân của từng tth ế hệ.

Cách xây dựng tháp tuổi tương đối đơn giản Vẽ một trục tth ản g đứng, trên đd có chia khoảng cách theo từng độ tuổi từ

CO đến 100 Tùy theo yêu cầu nghiên cứu, mỗi đoạn cách đều

m hau trên trục tung tượng trưng cho một độ tuổi đã quy định ttrước (1 năm, 5 năm, 10 năm) Sự phân chia càng tỉ mỉ, hình Itbiểu diễn tháp tuổi càng chính xác Phía bên trái trục ghi các ssố liệu vễ giới nam, còn bên phải là các số liệu về giới nử Số

1 lượng người trong mỗi độ tuổi thường được biểu hiện bằng các

^số liệu tuyệt đối (thí dụ, triệu người), nhưng cũng cổ th ể được

1 thể hiện bằng các số liệu tương đối (% so với tổng sổ dân) Vẽ imột hình chữ nhật, một cạnh song song với trục tung ứng với

<độ tuổi quy định (thường theo khoảng cách 5), còn cạnh kia song

í song với trục hoành ứng với số người (hoặc % so với tổng só 'dân), th ể hiện cho mỗi giới Cứ vẽ tiếp tục như vậy từ độ tuổi thấp n h ấ t đến độ tuổi cao nhất Tổng hợp các hình chữ nhật trên s ẽ tạo thành một hỉnh tháp Hiện nay, người ta phân biệt

3 kiểu tháp tuổi cơ bản phàn ánh kết cấu tuổi của các kiểu dân

số khác nhau Mỗi kiểu tháp tuổi cò đặc điểm riêng vé hỉnh dạng :

A /A M

/905 /906-10

rọ/o-ts

/9/5-20 /92Ớ-25 /926-30 /93Ơ-Ỉ5 '935-40

7940 '9*5-50 /95055 S935-60 /960-6$

/965-70 7970-75

Trang 24

a) Kiểu m ỏ rộng : dân số tăng nhanh, phần lớn dân số thuauộc

nhốm "tuổi trẻ" Mỗi một lớp tuổi sinh ra lại lớn hơn lớp tutuổi sinh trước đò *

b) Kiều thu hẹp : dân số tăng chậm, nhdm tuổi trẻ (dưới 1 15)

chiếm tỉ lệ nhỏ Nhưng lớp trẻ mới sinh th u hẹp dẩn, tạo 1 ra một cấu trúc tuổi chuyển tiếp từ "mở rộng" sang "thu hẹp"

c) Kiều ổn đ ịn h : dân sổ gần như không tăng Số người ở 5 3

nhđm tuổi gần bàng nhau, thu hẹp d ẩn ở các nìidm tuổi già

Như vậy, hỉnh dáng tháp tuổi cho chúng ta biết rõ chế d độ dân số hiện tại của mỗi nước v à 'sự p h át triể n dân số của nưỏíớc

đđ trong tương lai Trong nhiều tài liệu dân số học, người t ta thường chọn tháp tuổi của Mêhicồ làm tháp tuổi tiêu biểu ch ho các nước cố dân số trẻ, còn tháp tuổi của Thụy Điển đặc trư n n g cho các nước cđ dân sổ già

Nđi chung, th áp tuổi thường cđ đáy rộng và càng lên cao cànng hẹp, vi lứa tuổi càng cao số người càng ít Nhìn vào tháp tuỡổi Mêhicô, rỗ rà n g đáy tháp quá rộng so với phần trên Từ hỉntih dáng của tháp tuổi này, cổ th ể nhận xét rằn g tỉ suất sinh củủa dân cư Mêhicổ khá cao, số trẻ em rá t đông, số người già khônag nhiều và tuổi thọ tru n g bình không cao Như th ế ở Mêhicô, việệc sinh nhiổu, tử cũng khá nhiéu làm cho dân số trẻ và tă n g nhanhh

Đđ là trường hợp chung của các nước đang phát triển

0

2 K ết c ấ u d â n 8Ố th e o giới tín h

2.1 Khái niệm

Trôn một lãnh thổ, bao giờ cũng cđ cả nam giới và nữ giớH

cùng chung sống với nhau Sổ lượng nam, nỡ ; tương quan giữía giới này so với giới kia hoặc với tổng số dân được gọi là kết cấm theo giới (hay kết cáu nam nữ) Kết cấu này khác nhau tùy theco lứa tuổi

Kết cấu n am .nữ được tính theo 3 cách :

1) SỐ lượng nam trôn 100 nữ

Trang 25

2) Số lượng nữ trên 100 nam.

3) Số lượng nam (hoặc nữ) so với tổng số dân (tính bằng %).

Nđi chung trên bình diện thế giới, trong số trẻ mới sinh ra baio giờ nam cũng nhiéu hơn nữ với tỉ số nam giới là 100/105 (cUao động từ 103 đến 106 tùy theo từng châu lục, từng nước) Suí chênh lệch giữa số nam và nữ khi mới sinh phụ thuộc chủ yếấu vào cấu truc gen

Khi lớn lên, tỉ lệ trên lại thay đổi theo chiểu hướng giảm bớt sựí chênh lệch giữa nam và nữ

Kết cấu dân số theo giới tính không giống nhau giữa các nước Nlhừng nước cò số nữ nhiều hơn thường là những nước kinh tế phiát triển (châu Âu, Bắc Mĩ, ú c và Niu Zelan), tuổi thọ trung bỉinh của nam giới thấp hơn của nữ giới Trái lại, những nước

triiển, tuổi thọ tru n g bình giữa nam và nữ không chênh nhau

nh iẽu Thậm chí, cố nước tuổi thọ của nam cao hơn của nữ Hiiện tượng này phụ thuộc vào rất nhiéu yếu tó Ngoài các yếu

tố xã hội, vấn để chính ở đây là việc chăm sdc, bảo vệ bà mẹ vài trẻ em chưa tốt Tỉ lệ nữ giới ngày càng thấp vỉ múc tử vong

cử a các bà mẹ và các em gái còn cao Những nước cd số nam trộ i hơn hẳn là những nước thuộc khu vực Nam Ấ, các quẩn đào Mêlanêdi, Pôlinêdi và Micrônêdi Riêng ở các nước Nam Á

v à Trung Quốc, số nam nhiều hơn nữ tới 60 triệu

Kết cấu dân sổ theo giới tính còn cd sự khác nhau rỗ rệt giữa

th à n h thị và nông thôn Lí giải sự khác nhau này không phài

là việc giản đơn, bởi vì nó phụ thuộc vào nhiéu nhân tố như

kinh tế, vân hòa, xã hối ở từng nơi và trong từng thời gian cụ thể Cổ lẽ, tính chất và nhu cẩu lao động cổ ảnh huòng nhiểu đến kết cấu dân số theo giới tính giữa 2 khu vực nói trên Tất nhiên, đây chỉ là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây «lên tỉnh trạ n g chênh lệch giữa số nam và nữ giữa thành thị và nông thôn

Trang 26

II KẾT CẤU DÂN TỘC

Dân tộc là một phạm trù lịch sử Cùng với sự ph át t r i ể n I của

xã hội, ranh giới các quốc gia nhiều thav đổi Trong một rnuướe, dân cư bao gổm nhiều tộc người và chủng tộc với đặc điểm kkhác

nhau về sinh hoạt, tập tục, tập quán, ngôn ngữ Kết cấui ( dân tộc là tập hợp những bô phận hợp thành dân số của một nnước được phân chia theo th ành phấn dân tộc Về bản, kếtt ( cấu

dân tộc bao gốm kết cấu theo thành phẩn dân tộc và kếit cấu theo quốc tịch

i Kết cấu dân số theo thành phẩn dân tộc

Việc hỉnh thành nhà nước (quốc gia) đã chấ m dứt thiờii kỉ

phân biệt người theo bộ lạc, và bát đẩu phân biệt theo lăn h thổ

cư trú Những người cùng sống trên một lãnh thổ, cù n g ‘CÓ 7 một

ngôn ngữ chung và cò quan hệ chặt chẽ với nhau trong đời ssống

chính trị, kinh tế, tinh th ẩ n họp lại thành một dân tộc D ân tộc

là khổi cộng đồng người hình thành trong quá trình lịch sử

Những người cùng dân tộc là những người cùng sống với nihau

lâu đời, cùng chung một lịch sử Còn những người cùngT ?một

chủng tộc chỉ là những người cđ cùng đặc điểm về m ặt sin h học

m à thôi

Trên th ế giới cd rất nhiều tộc người Số dân của mối tộc người dao động r ấ t lớn : từ hàng tră m triệu người (thí dụ, người! ]Hán vài tră m triệu, người Hinđu 200 triệu, người Mỹ 178 triệu, người Bengan 158 triệu, người Nga 143 triệu, người Braxin 126 triệu, người N hật 12 triệu) cho đến vài trăm , thậm chí vài chục người (Anđamamincôpi ở Ấn Độ, Toala ở Inđônêxia, Bôtôcu ở Bira>xin, Alacalu ở Áchentina và Chilê) Nếu chỉ tính các tộc người ccí số- dân từ 1 triệu trở lên thì 280 trong tổng số hơn 3000 tộc người

đã chiếm 96,3% tổng sổ dân của Trói đất Riông 71 LỘC người lớn n h ất (với số dân của mỗi tộc người từ 10 triệu trỏ iên) (Chiếm

khoảng 4/5 dân số thế giới

Đa số các nước trên th ế giới là các quốc gia nhỉểư tộc mgười

ơ một sổ nước có từ vài chục đến hàng trăm tộc ngườv sinh

Trang 27

sốáng như Nga, Ấn Độ, Inđônêxia, Pakixtan, Iran Các quốc gia chhỉ cổ một tộc người tương đối hiếm hơn (Nhật, Triểu Tiên,Bỗănglađét, một vài nước ở châu Âu và trên bán đảo Ả Rập).Trrong khi đó có nhiéu tộc người (thí dụ, Cuốc, Belut, Bengan ở chiâu Á ; Phunbe, Malinke ở châu Phi ) lại sống trong p h ạ m vi haai hay nhiều quốc gia.

Trong khuôn khổ một nước c ó th ể bao gổm ít hay nhiểu tộc n^gười Quá trìn h hình thành dân tộc diễn ra theo hai cách khác nlhau :

1) Hình th àn h một cách tự nhiên trên cơ sở tự nguvện sinh sôíng bên nhau ở một lãnh thổ n h ấ t định với mục đích cùng xây diựng một đất nước, một xã hội chung

2) Hình th àn h do xâm chiếm đ ất đai của các dân tộc khác đ(ể xây dựng trên đó một nhà nước riêng của mình

Trong kết cấu dân tộc của một nước bao giờ cũng cổ một (hioặc m ột số) tộc người chiếm ưu thế Ngôn ngữ của họ đượccoi là ngôn ngữ chính thức cho toàn quốc

Hiện nay trên th ế giới cd khoảng 2500 tiếng nói (ngôn ngữ) kìhác nhau Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia cổ một ngôn ngữ chính

th ứ c Nhưng ở một số nước lại thông dụng một số ngôn ngữ và chú ng được xem ngang hàng như nhau Thí dụ, tiếng Đức, tiếng

P h á p và tiếng Italia ở Thụy Sỉ ; tiếng Pháp và tiếng Flam ăng

ở Bỉ Cđ n hữ ng thứ tiếng không chỉ thông dụng tron g một nước,

m à phổ biến ở nhiều nước, được dùng làm ngôn ngữ chính thức của nhiéu dân tộc Phổ biến n h ấ t trê n th ế giới (tính số ngưòi nói vào đẩu thập kỉ 80) là tiếng Trung Quốc (hơn 1 tỉ người), tiếng Anh (400 triệu), tiếng Hinđu và Uđu (300 triệu), tiếng Tầy Ban N ha (280 triệu), tiếng Nga (220 triệu), tiếng Bengan, Inđônêxia và Ấrập (160 triệu người/1 thứ tiếng), tiếng Bố Đao Nha (140 triệu), tiếng N hật (120 triệu), tiếng Đức (100 triệui, tiếng Pháp (95 triệu) Gấn 2/3 nh ân loại nối bằng 12 thứ

này

Trang 28

Trong một quốc gia, ngoài tộc người chiếm ưu thế, còn n cố nhiểu tộc người khác với số dân ít hơn Mặc dù với số dân khciông nhiều nhưng với những sắc thái riêng của mình, họ đều cò nhũững đđng gdp nhất định trong việc xây dựng đất nước.

2 Kết CỀỈU dân số th e o q u ốc tịc h

Trong một nước cổ thể cò nhiểu người từ các nước khác c đến sinh cơ lập nghiệp Họ cò th ể được công nhận quốc tịch nnhư người dân chính thức của nước đd, hoặc được hưởng quy ( chê người nước ngoài

Đối với loại thứ nhất, cđ thể coi họ như một tro ng nhửng tộc người của một quốc gia Còn những người thuộc loại thứ hai tương đối phức tạp hơn, nhất là ở những nước cổ tỉ lệ ng<ười nước ngoài khá lớn Trong một số trường hợp cụ thể, nhủừng

người nước ngoài cd th ể góp phần vào việc làm tả n g hay gi.iảm

tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước sở tại, đặc biệt ở các niước

cđ tỉ lệ phát triển dân số thấp và số người nước ngoài nhiểvu

III KẾT CẤU XÁ HỘI

Kết cấu xã hội của dân số phản ánh những khía cạnh xã hội của dân cư ở một lãnh thổ n hất định Đây là việc phân chia đlân

số theo các tiêu chuấn khác nhau như lao động, nghé nghitệp, trình độ văn hòa Trong dân số học, việc nghiên cứu kết C3ấu

xã hội của dân số cd ý nghỉa quan trọng, vì kết cấu xã hội ảtnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến mọi hoạt động của xã hội

1 K ết câu dân số th e o la o đ ộ n g

Kết cáu dân số theo lao động có liên quan tới số người lao động và dân số hoạt động Dân số lao động là khái niệm chỉ

những người có lao động với một nghé nghiệp cụ thể, còn dân

số phụ thuộc (người ăn theo) là những người không tham gia lao động, sống dựa vào lao động của người khác

Trang 29

Theo quan niệm của Liên Hợp Quốc, dân số hoạt động bao gổám không chỉ những người cổ việc làm, mà còn cả những người khiông có việc làm Trong nhiều tài liệu, khái niệm dân số hoạt độìng kinh tế (economically active population) và nguốn lao động (laìbour force) đổng nghĩa với* nhau.

Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế phụ thuộc vào dân số ở độ

tucổi lao động trong tổng số dân số và vào mức độ có việc làm

củia số người này

Mức độ dân số hoạt động kinh tế ở các nước đang phát triển nhiìn chung thấp hơn ở các nước kinh tế phát triển Sự khác

buệt còn có th ể lớn hơn nữa nếu ở các nước đang phát triển

khiông tính trẻ em và phụ nữ nông thôn ít tham gia công việc đổmg áng vào số dân hoạt động kinh tế

Tỉnh hình tầ n g giảm dân số lao động trong một nước diễn ra nbiư th ế nào tùy thuộc vào nhiêu nhân tố, thí dụ số người ở lứa tuiổi trẻ, thời gian quy định vê tuổi học tập, hưu trí, địa vị, người

p h ụ nữ trong xã hội Như trên đã trình bày, nhân tố quan

tr ọ n g hàng đẩu là độ tuổi Nổi chung, dân số lao động là sổ người ở lứa tuổi 1 8 - 6 4 (dao động ít nhiều tùy theo điều kiện cụi th ể của từng nước) Rỏ ràng, dân số lao động và kết cấu dân

số theo độ tuổi cổ quan hệ m ật thiết với nhau Phẩn lớn các

nước có dân số trẻ ở châu Á, Phi và Mỹ Latinh là các nước có

tỉ lệ th ấp về dân số lao động Trái lại, ở các nước kinh tế phát triể n , lớp trẻ tương đối ít, tỉ lệ dân số lao động thường cao.Trong xã hội thường có nhiéu khu vực lao động Cùng với sự phát triể n của xã hội ngày càng xuất hiện thêm nhiểu ngành lao động mới Việc phân chia lao động của dân cư theo khu vực chủ yếu dựa V;AC tính chất và nội dung hoạt động sản xuát Mỗi khu V Ư C lao đ ộ n g , tùy theo cách phân chia, bao gổm một s ố lỉnh vực sản xuất giống nhau vể tính chất và nội dung

Có nhiểu cách phân chia khu ' ực lan động

Trang 30

- Căn cứ vào thời gian ra đời, người t a phân biệt khu ' vực

cổ truyẽn (nông nghiệp, thủ công nghiệp ) và khu vực hiệm < đại (công nghiệp, dịch vụ ) ;

- Dựa vào tính chất của quan hệ sản xuất, có khu vực rn h à nước, khu vực tập thể và khu vực gia đình ;

- Trên cơ sở tính chất của sàn xuất, có khu vực I (nồng, lââm,

ngư nghiệp ), khu vực II (công nghiệp và xây dựng) và k h u ' V ự c III (dịch vụ)

Hiện nay trên thế giới đang phổ biến cách phân chia hioạt động lao động thành 4 khu vực với nội dung hoàn toàn khhác cách phân chia nói trên Khu vực IV (lao động trí đc) đang điược định hình và được quan tâm một cách đặc biệt

Tỉ lệ dân số lao động ở từng khu vực phản ánh tình hiình kinh tế, xã hội của một nửớc và thường thay đổi theo thời gíian

và không gian Trên th ế giới, số dân hoạt động kinh tế có khiOếảng

2 tỉ người, chiếm 41,6% tổng só dân Trong vòng hơn ba thíập) ki vừa qua, số dân này tảng thêm 700 triệu người Việc tăng tỉỉ lệ người cổ công việc làm chủ yếu là nhờ sự thu hút lực lượmg lao động nữ vào hoạt động sản xuất Nhìn chung, số dân hoạt đíộng kinh tế ở các nước dao động từ 25% đến 50% Gấn 3/5 dồìn số hoạt động kinh tế trên địa cầu tham gia hoạt động nông nghiiệp, 1/5 - công nghiệp và hơn 1/5 - thương mại, giao thông, dịcỉh vụ

ở các nước đang phát triển , dân số lao động tập tru ng đống

n hất vào khu vực I Trái lại, ở các nước kinh tế phát triểm , tỉ

lệ dân số lao động ngày càng tăng lên ở khu vực III

2 K ết cấu dân số th e o n g h é n g h iệp

Việc phân chia các khu vực lao động là dựa vào tính chíất và nội dung của sản xuất, mà không đòi hỏi phải hiểu biết cụi thể

sự tham gia của từng người vào khu vực đđ như thế nào Nối tới nghể nghiệp nghỉa là nối tới từng cá nhân Như vậy, kếit cấu dân số theo nghể nghiệp liên quan tới ăpi< đ iể m v iu ':0của từng người

Trang 31

Nghé nghiệp của mỗi rxgười phụ thuộc trước hết vào trình độ

ph iá t triển của lực lượng sản xuất và tình hỉnh kinh tế - chính

trị Ị của từng nước Lực lượng sản xuất càng phát triển, sự phân côìng lao động tro n g xã hội càng sâu sắc thi số lượng các ngành ngghể càng tă n g lên Để việc nghiên cứu được thuận tiện hơn,, n ^ ư ờ i ta phân ra từ n g nhòm nghé nghiệp mang tính chất tương đỗ5i giống nhau

ỏ các nước kinh tế phát triển cd nhiều nhóm ngành nghề néên kết cấu dân số theo nghể nghiệp rất phức tạp Người ta

thiường chia thành 9 nhdm nghể nghiệp, trong dó 8 nhóm đẩu tương

đô5i đổng đéu, riêng nhóm 9 bao gốm nhiễu loại khác nhau, ở một số) nước khác, kết cấu dân số theo nghé nghiệp đơn giản hơn

Trình độ p h át triể n lực lượng sản xuất tác động trực tiếp tới kéết cấu dân số theo nghề nghiệp Đến lượt mình, thông qua kết câĩu nghé nghiệp của dân số chúng ta cò thể thấy rõ, trong chừng miực nh ất định, lực lượng sản xuất của một nước phát triển với

t r ì n h độ như th ế nào

3 Kết cấu dân số theo trình độ văn hóa

Kết cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ học VỄấn của dân cư tro n g một nước, ỏ mức độ nhất tịnh, nđ còn gián tiếp th ể hiện tỉn h hình và khả nảng phát triển kinh tế

Thông thường, người ta chú ý đến số lượng (tuyệt đối và tương đối) cán bộ khoa học kĩ th u ật cổ trỉnh độ khác nhau, công

n h ân kĩ thuật, số người đi học ở các cấp Đây chính là một lực lượng lao động quí để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xãhội của đất nước

Có sự k h á c n h a u vể kết cấu dân số theo trỉnh độ vân hoa giữa các nước, các khu vực trên thế giới Ở nhiễu nước đang phát triển , tỉ lệ só d ân cđ trình độ vần hổa trong tổng số dân rất thấp Ngược lai, ờ các nước V ih tế phát triển cao hơn nhiêu

Sự chênh lệch giữa hai nhóm nuớc thể hiện khá đậm nét Cd

Trang 32

thể so sánh mức chênh lệch này qua thí dụ về sô người mù cbhữ, một trong những vấn để được thế giới quan tâm (bảng 1).

Bảng 1 : sÓ NGƯÒI MÙ CHỮ TRÊN THẾ GIỚI

(từ 15 tuổi trở lên)

Các khu vực

Số dân từ

15 tuổi trở lên (triệu người)

Số người

mù chữ (triệu người)

Trang 33

D ân cư cổ những đặc điểm chủ yếu sau :

- Dân cư là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội ở mức

độ n h ấ t định, sự phát triể n và phân bố nén kinh tế trong các nước, các vùng phụ thuộc nhiéu vào nguổn lao động, trước hết

là n h ữ n g người trực tiếp lao động, vào kết cấu và chất lượng của dán cư

- Dân cư là người tiêu thụ phán lớn những sàn phẩm do họ san xuất ra Do vậy, dân cư cđ ảnh hưởng quan trọng đến sự

p iâ n bố và phát triển các ngành kinh tế thông qua khối lượng

va tín h chất của nhu cấu đối với những loại sản phẩm tổn tại

s iố t đời (tuyệt đối), tro n g khi đo tính chất sản xuất chỉ tổn tại t?ong một khoảng thời gian n hất định của cuộc đời (tương đối)

- Dân cư cd quá trỉn h tái sản xuất riêng của mình Tùy thuộc Vio các nhân tố kinh tế, chính trị, xă hội, quá trình này diễn

ri khác nhau theo thời gian và không gian

2 P h â n b ố dôn c ư

Vào thuở bỉnh mỉnh của nhân loại, con người sinh sống tập

t u n g ở những vùng khí hậu ấm áp thuộc châu Phi, Châu Ấ

Trang 34

Bước sang giai đoạn trổng trọt, một bộ phận đã bát đáu đđịnh

cư Địa bàn cư trú của họ ỉan sang kháp các lục địa, di nhiiiên, trừ châu Nam cực và một số hòn đảo quanh năm b ă n g tuyyết Ngày nay, con người sinh sống gấn như kháp mọi nơi trên địa cấu, từ vùng đất nhiệt đới nóng ẩm đến vùng địa cực lạnh giá,

từ vùng đổng bằng phì nhiêu đến vùng núi cao chđt vót, từ vrù n g nội địa đến những hòn đảo xa xôi ngoài biển cả

Rõ ràng, từ chiếc nôi của nhân loại, con người dần dán pbhân tán tới các nơi khác trên trái đất để sinh sổng và tạ o nên ì bức tranh phân bố nhân khẩu của thế giới như ngày hôm nay >Như vậy, phân bố dân cư là sự sáp xếp số dân một cách tự phát hioặc

tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điéu kiện sống của họ) và với các yêu cầu nhất định của xã hội

Trên th ế giới, có chỗ rất đông dân, nhưng lại cổ chỗ dAni cư

vô cùng thưa thớt Thoạt nhìn, chúng ta tưởng như việc CƯ trú củâ con người là hoàn toàn tùy tiện Thực ra, sự phân bò cdân

cư là mội hiện tượng xả hội có tín h qui luật Thủơ Kìới ra cđời, con người còn mông muội Sự phân bố của họ theo lãnh thổ (Chủ

yếu mang tính chất bản năng, tương tự như việc di trú của rmột

số loài chim tìm nơi ấm áp khi mùa đông lạnh lẽo tới Với sự phát triển của lực lượng sản xuất, thời kỉ này nhanh chóng chiấm dứt nhường chỗ cho một thời kỉ mới : sự phân bố dân cư Ció ý thức và có qui luật.

ở nhiéu nước, do quá trình phát triển công nghiệp ổ ạ t và người bạn đồng hành của no' là quá trình đô thị hda, dân cư ngày càng tập trung vào một số trun g tâm công nghiệp và vào các thành phố lớn Tầi đây, nhân dân lao động thường phải sống chen chúc trong những khu vực chật hẹp, thiếu tiện nghi và môi trường bị ô nhiễm nặng nề Trong khi ấy, ở các vùng nông nghiệp dân cư thưa thớt hơn nhiêu

3 M ật độ dân số

Nếu chỉ cán cứ đơn thuẩn vào số lượng dân cư thì chưa đủ

cơ sở uể kết luận vể tình hình phân bố nhân khẩu của một lãnh

Trang 35

tthổ Thí dụ, tại một thời điểm số dân của hai quốc gia như nhau,

m h ư n g diện tích lãnh thổ lại khác nhau nên sự phân bố dân cư rrõ r à n g không th ể giống nhau Để cụ thể hóa, người ta sử dụngc:hi tiêu m ậ t độ dân số

3.1 M ật độ dân số tự nhiên

M ật độ dân số (tự nhiên, hay thô) là chỉ số được sử dụng r-ộng rãi nhất để đo sự phân bố dân cư theo lănh thổ No' xác định rmức độ tập tru n g của số dân sinh sống trên một lãnh thổ và được t:ính bằng tương quan giữa số dân trên một đơn vị diện tích ứng wới số dân đđ Mật độ dân số được xác định theo công thức :

tr o n g đổ, p là số dân thường trú của lãnh thổ ; Q là diện tích Lãnh thổ (không kể các bồn nước lớn trong nội địa)

Đại lượng để đo m ật độ dân số là người/km2 (hay người/dặm vuông) Mật độ dân số càng lớn, mức độ tập tru n g dân càng cao

và ngược lại, m ậ t độ dân số càng nhỏ mức độ tập trung dân càng thấp N ám 1992 cả th ế giới cd 5420 triệu người sống trên diện tích 149 triệu km 2 Như vậy, m ật độ dân số trun g bỉnh năm 1992 là gần 36,4 người/km2

Mật độ dân số là đại lượng bỉnh quân, nghía là chỉ sự phân

bố đồng đêu của dân số trên một lãnh thổ nào đđ Thí dụ, theo

số liệu của T ổng cục Thổng kê nàm 1992, m ật độ dân số trun g bình của nước ta là 209 người/km2 Điéu này tức là trôn diện tích 331041 k m 2, cứ mỗi km2 thì cò 209 người Thực tế khổng hoàn toàn đúng như vậy, vỉ cổ nhiéu tỉnh, huyện dân sổ rấ t trù

m ật và nhiều tỉnh, huyện khác dân sổ lại thưa thớt Việc tính toán m ật độ d ân số trên một lãnh thổ càng nhỏ, chỉ số này càng gần với hiện thực hơn

3.2 Các loại m ậ t độ (dân số) khác

- Tùy theo góc độ và mục đích nghiên cứu, người ta cố

th ể tín h to án và sử dụng các loại m ậ t độ (dân số) khác Vấn

Trang 36

đé là ở chõ, tro n g biểu thức y chỉ cò m ột p h ần p hoặc Q*được tính.

Từ đây có rất nhiểu loại m ật độ :

+ Mật độ dân số thành thị (số dân thành thị trê n m ột đcơn

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI s ự PHÂN B ố DÂN C Ư

1 N hân tố tự n h iên

Con người là.m ột bộ phận của tự nhiên, đổng thời lại là miột thực th ể xã hội Sự phân bố dân cư diễn ra trong hoàn cảnh tự nhiên, chịu ảnh hưởng của tự nhiên đến một mức nhất định.Điểu kiện tự nhiên tác động đến sự phân bố dân CƯ có tlhể

được xem xét ít nhất dưới hai góc độ Dưới góc độ cá nhân con

người, nhân tố tự nhiên, trước hết là khí hậu tác động đến sin h

lí của người và từ đổ ảnh hưởng tới tình hình phân bố dân cư trên th ế giới Vé m ặt sinh lí, sống trong kiểu khí hậu nào, con người thích nghi với khí hậu ăy Nếu chuyển sang khí hậu khác lại phải cđ quá trỉnh thích ứng Dưới gổc độ kinh tế, nơi nào cố điéu kiện tự nhiên thuận lợi, các hoạt động sàn xuất có điều kiện phát triển hơn, nơi đố dân cư thường đông đúc

1.1 K h í hậu

Nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ nét nhất đến sự phân bố dân cư là khí hậu Nổi chung, khí hậu ám áp, ôn hòa thường thủ hút đông dân cư, còn khí hậu khắc nghiệt (nòng quá, lạnh quá) ít hấp dẫn con người

Trang 37

Trong thực tế, nhân loại tập trung đông nhất ở khu vực ôn

đới, sau đđ đến khu vực nhiệt đới Dân cư ở vùng khí hậu nóng

ẩm trù m ật hơn ở vùng khô hạn Trong cùng một đới khí hậu, con người ưa thích khí hậu ôn đới hải dương hơn khí hậu ôn đới lục địa Ớ vùng xích đạo, mưa quá nhiều, rừng rậm phát triế n , trổng trọ t không thuận lợi, giao thông khđ khản không phải là nơi cư trú thu ận lợi Nhiệt độ quá thấp cũng trở ngại cho việc quần cư Trong vùng khí hậu cận cực, mùa đông quá lạnh lại không có m ặt trời, trổng trọt không có khả năng phát triể n , vật nuôi chỉ cò hươu bắc cực vì thế, cả một vùng mênh mông ở Bắc Mỹ từ vòng cực lên vĩ tuyến 82°B rộng 5 triệu km2 chỉ có khoảng 5 vạn người Exkimô sinh sống

Cổ thể nổi, ở đâu có nước thỉ ở đđ cổ người sinh sống Không

phải ngảu nhiên, các nơi văn minh đấu tiên của nhân loại đêu phát sinh tro ng những lưu vực sông lớn như Babilon ở Lưỡng

Hà (sông Tigơrơ và Ophorát), Ai Cập ở lưu vực sông Nin, Ấn

Dộ ở lưu vực sông Ấn - Hằng

Bên cạnh lưu vực sông Nin dân cư đông đúc là hoang mạc Xahara vắng bong người Thậm chí bên trong các hoang mạc, dân 3Ư chỉ tập tn in g quanh các ốc đảo, nơi cd nguổn nước xuất hiện

1.3 Địa hình và đát dai

Địa hỉnh và đ ất đai củng là nhân tố ảnh hưởng đến sự phân

bổ dân cư Những châu thổ màu mỡ của các sông lớn như An

- Hằng, Trường Giang, Mê Công là những vùng đông dân vào loại nhất th ế giới N hững vùng đất đai khô cần ở các hoang mạc

và thảo nguyên khô như Xahara, Namip, Calahari, Patagôni là

r á t ít dân cư

Trang 38

Địa hỉnh và đất đai thường có mối liên hệ với nhau C ác đổng bằng cò địa hình thấp, đất màu mỡ, dân cư đông đúc Còn các vùng núi non hiểm trở, ít đất trổng trọt, đi lại khó k h ăn ít cd sức hút dân cư Trên bình diện th ế giới, phấn lớn nhân loại cư trú trên các đổng bàng c<5 độ* cao tuyệt đối không quá 200m ơ

đây có nhiéu điểu kiện thuận lợi cho cả việc sản xuất lản việc cư trú Ngay như ở nước ta, đổng bàng do hệ thống sông H ổng và

sông Thái Bình bổi đáp có m ật độ dân số cao nhất trong cá nưíớc Ngoài các nhân tố trên, nguồn tài nguyên khoáng sản củmg

có ý nghỉa nhất định trong việc phân b ố dân cư Những m ỏ liớn

cổ sức hấp dẫn đặc biệt đối với con người, dù điểu kiện s i nh hoạt cổ nhiều khó khăn, dù thiên nhiên cd khắc nghiệt Thí dụ, các mỏ lưu huỳnh lớn tập tru n g trong hoang mạc Atacamia ỏ bờ biển Chilê, nước ngọt ở khu vực này thiếu nghiêm trọ n g điếu mức người ta phài cất nước cho sinh hoạt t ừ nước b i ể m , S 0 ’Ĩ1£

dân cư vẫn đông đúc Cũng tương tự như vậy, con người phả: dẫn nước ngọt trên hoang mạc cách xa 600km tới vùng khia thác mỏ vàng ở Tầy ú c Rổi những thành phố cao trên 4t.00C)n: mọc lên xung quanh mỏ bạc ở Bôlivia, rồi con người phài số’ng trong điổu kiện không cd ban ngày suốt mùa đông dài hơn 4 tháng để khai thác quặng sát ở Thụy Điển nằm quá vòng cụtc

2 N hân tố k in h t ế - x ố hội, lịch s ử

Các nhân tố tự nhiên ít nhiều tác động tới sự phân bố dân (CƯ

được thể hiện ở chỗ hoặc là tạo điểu kiện thuận lợi, hoặc là gíâ>

trở ngại cho sự cư trú của con ‘người Tuy nhiên nếu chỉ cần <cứ

• vào các nhân tổ tự nhiên thì không thể cát nghĩa nổi sự phân Ibố rất đa dạng của nhân loại Trên thế giới cổ -nhiểu vùng điều ki(ện địa lí gán tương tự nhau nhưng mức độ cư trú lại rất khác nhatu Cùng là vùng nhiệt đới, dân cư nđi chung đông đúc, nhưng đổmg bằng Amazôn và lòng chảo Công gô chủ yếu vẫn là rừng hoang:

2.1 Trình độ p h á t triển lực lượng sản xuát

Trong xã hội nguyên thủy, con người sinh sóng bằng săn bám, hái lượm nay đây mai đò Để phục vụ cho cuộc sống của mcột

Trang 39

thị tộc e ẩ n phải có những diện tích đất đai rộng lớn Việc tập

tr u n g sô dân lớn trên một diện tích nhỏ chỉ có thể có được khi

nến nống nghiệp định canh ra đời Thành phố đã mọc lên từ lâu đời dưới thời nô lệ, nhưng th ậ t sự trở thành trung tâm thu hút dân cư từ lúc nền công nghiệp tư bản chủ nghỉa bát đấu nở rộ Cùng với sự phát triển của lựfc lượng sản xuất, bộ m ặt phân bố dân CƯ trê n địa cầu dẩn dần thay đổi Ngày nay, nhiểu trung tâm d ân cư lớn đã mọc lên ở cả vùng quanh năm băng giá, ở

cả v ù n g núi cao ba bốn ngàn mét, ở cả vùng hoang mạc nòng bòng và th ậm chí vươn ra cả ngoài biển Điều kiện tự nhiên hầu nhu vẫn thế, nhưng sự phân bố dân cư đâ trải qua nhiêu biến đổi lớn lao Rõ ràng, các nhân tố tự nhiên chỉ tạo ra khả nâng cho việc tậ p tru n g dân cư, còn khả năng ấy thực hiện được như thế nào lại do các nhân tó xã hội, trước hết là trình độ phát triẽ*n lực lượng sản xuất chi phối

2.2 T ín h chát của nen k in h tế :

Sự phân bố dân cư phụ thuộc chặt chẽ vào tính chất của nển kiriih tế Nđi chung, những khu dân cư đông đúc thường gán với các: hoat động công nghiệp hơn so với nông nghiệp Trong khu công nghiệp, m ật độ dân số cao thấp khác nhau tùy theo tính chât của từ n g ngành sản xuất Trong điều kiện hiện nay, nhờ điệm khí hóa, tự động hóa và liên hiệp hđa, nhiều khu công Ig:hiệp lớn ra đời với m ật độ dân số không quá cao Kỉ thuật

;àmg tiên tiến, mức*độ tập tru n g dân cư trong các khu công Ig;hiệp cò chiều hướng càng giảm

Trên th ế giới cố nhiều khu vực nông nghiệp đông dân Cùng

à hoạt động nông nghiệp nhưng vản cổ nơi đông dân, nơi thưa ỉâin Oìéu này có thể phải cắt nghĩa bằng cơ cấu cây trổng Việc

:a nh tá c lúa T ì U í c đòi hỏi rất nhiều lao động V ì thế những vù n g

treéng !ủa nước đống thời là vùng dân cư trù m ật nhất th ế giới Nigược lại, các vùng trống lúa m ìf ngô dân cư không đông lám m«ột p h ấ n là do việc trổng các loại cây này không cần nhiẽu nlhân lực

Trang 40

2.3 Lịch sử khai thác lãnh thổ

Việc giài thích sự phân bố dân cư đôi khi phải nhờ đến nlhân

tố lao động khai thác lãnh thổ Nđi chung, những khu vực kchai thác lâu đời như các đồng bằng ở Đông Nam Á, Tầy Âu có cdân

cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác, như ở úc, Canaiđa

ở Nga, khoàng một nửa dân số tập tru n g ở phía tây sông Vomga

mà lãnh thổ chỉ chiếm diện tích rấ t nhỏ so với diện tích t(Oàn quốc cũng được lí giải bằng lịch sử khai thác lănh thổ Tưcơng

tự như vậy miễn Đông Bắc Trung Quốc rất màu mỡ th ư a d â n

so với miền Trung và mién Nam đông dân ở Việt Nam, đổng bằng Bắc Bộ cổ lịch sử khai thác lâu đời, dân cư trù m ật nlhất

cả nước, trong khi đđ đổng bằng châu thổ sông Cửu Long phì nhiêu nhưng mật độ dân cư lại thấp hơn

2.4 Chuyển cư

Các dòng chuyển cư ít nhiểu tác động tới bức tra n h phân bố dân cư thế giới Vào khoảng giữa thế kỉ XVII, dân số Bác Mĩ mới cổ 1 triệu, châu Mỉ Latinh 12 triệu, châu Đại Dương 2 triíệu nghỉa là mới chỉ chiếm chưa đẩy 0,2% ; 2,3% ; và 0,4% dân sổ

th ế giới Ngày nay, sau hơn 3 thế kỉ, số dân của các lục địa ấy tăng lên hàng chục, hàng trăm lấn Đđ là kết quả của những cuộc chuyển cư khổng lồ từ châu Âu và châu Phi tới

Nếu đi ngược dòng thời gian, chúng ta sẽ thấy rõ hơn tác động của việc chuyển cư đến sự phân bố dân cư ở các châu hục này Do các luổng chuyển cư nên trong khoảng thời gian từ 17Í50 đến 1900, dân sổ châu Âu chỉ tăng 3 lấn, còn dân số châu IMỈ tâng tới 12 lần Vào giữa th ế kỉ XVII, số dân châu Phi bầm g 18,4% dân số th ế giới Trải qua nhiều cuộc bể dâu bị bán samg

Mỉ làm nơ lệ, đến năm 1975 số dân chỉ bằng 8% dân số thế giới

Sự phân bổ dân cư mang tính quy luật, song rõ ràn g vô cùmg phức tạp Các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, lịch sử, tíác động tới sự phân bố dân cư không phải riêng lẻ, rời rạc Sự tíác động của các nhân tổ cổ tính tổng hợp trong mối quan hệ quia

lại chặt chẽ giữa chúng với nhau, trong đó nổi lên hàng đầu ]là

nhân tổ kinh tế xă hội Vì vậy, th ậ t là sai lấm nếu như c á t

Ngày đăng: 14/05/2021, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w