1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác dụng của bài thuốc “tứ vật tiêu phong ẩm” trong điều trị viêm da cơ địa

5 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuốc ẸZ là một bài thuốc Nam nghiệm phương có tốc dụng iương huyết, sơ phong, trừ thấp theo y học cổ truyền đem lại hiệu quả tổt trong điều trị bệnh eczema trên lâm sàng nhưng ch[r]

Trang 1

Bảng 3: Kết quả thử hoạt tính độc tế bào ung thư

của dịch chiết cây an xoa

Hep G2 Lu-1 MCF-7

2 Chất tam chiếu:

Ellipticine

Kết qua nghiên cứu cho thấy dịch chiết cioroform

của Helicteres hirsuta Lour, có tác dụng ức chế khá

mạnh tế bào ung thư gan Hep G2 (IC50 = 15,7 |jg/ml)

và tế bào ung thư phoi Lu-1 (ỈC50 = 11,2 ụg/mi) Tuy

nhiên trên tế bào ung thu’ vú MCF-7 tác dụng ức che

của dịch chiết yếu (ỈC50 = 78,7|jg/ml) Điều này có thể

!ý giải vì dịch chiết của chúng tôi còn thô nên xác định

tác dụng ức chế trên tể bảo ung thư vú có kết quả

thấp, khác với nghiên cứu của Young-Won Chin và

cộng sự đã phân lập được chất tinh khiết ià

(±)pinoresinol trong thân cây Helicteres hirsuta Lour,

có IC50 = 1,7|jg/ml[7]

Nghiên cứu của chúng tôi phần nào làm sáng tỏ

việc sử dụng cây an xoa Helicteres hìrsuta Lour, trong

dân gian với mục đích hỗ trợ điều trị ung thư gan, tuy

nhiên vẫn cần phải có những nghiên cửu sâu hơn

KẾT LUẬN

Mâu cây* an xoa được chúng tôi thu hái tại Bình

Phước vào tháng 10 năm 2015 cờn gọi là tổ kén cái,

tên khoa học là Helicteres hirsuta Lour.

- Sơ bộ nghiên cứu thành phần hóa học, chủng tôi

đã xác định được trong dịch chiết của cây an xoa có

chứa đường khử, terpenoid, coumarin, tanin và

flavonoid

- Phân đoạn chiết bằng cloroform từ cây an xoa có

tác dụng ức chế mạnh tế bào ung thư biểu bì IC50 =

9,22(Ịjg/ml); ung thư gan ICso = 15,7(Mg/nil); ung thư

phổi IC50 = 11,2(pg/ml) và tác dụng yếu trên tể bào ung

thư vú MCF-7 IC50 = 78,7ụg/mí

KIẾN NGHỊ

Kết quà nghiên cứu bước đầu cho thấy dịch chiết

từ cây an xoa (Helicteres hirsuta Lour.) có tác dụng

ức chế tế bảo ung thư biểu bì, ung thư gan và ung thư

phổi ở nồng độ thấp (ICso = 9,22 - 15,7 ụg/ml) là đáng

quan tâm VI vậy chung tôi kiến nghị can tiếp tục có

những nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học, tác dụng dược lý của cây an xoa để góp phần phát triển nền dược iiệu nước nhà

TÀ! LIỆU THẢM KHÀO

[1].Võ Văn Chi (2013),

Tư điển cày thuốc việt nam, tập 2 (bộ mới), Nhà

VI l ố t h ả n V h r t r t r a n n Ị D Ị Ị

(2 rĐ ô T ấ a ợ T (2 Ỗ l4 )!

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (In lần thứ 18), Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội.

[3] Hoàng Thùy (2013),

Phương pháp phât hiện sớm bệnh ung thư, Nhà

xuất bản Thời đại

[4].Scudiero D.A., Shoemaker R.H., Kenneth D.P., Monks A., Tierney s., Nofziger T.H., Currens M.J., Seniff D., Boyd M.R (1988),

“Evaluation of a soluable tetrazolium/formazan assay for cell growth and drug sensitivity in culture

using human and other tumor ceil lines”, Cancer Reseach Voi.48:4827-4833.

[5] Savithramma Naturu, Yugandhar Pulicherla, Bhumi Gaddala (2014),

“ A Review on medicinal plants as a potential source for cancer”, International Journal of Pharmaceutical Sciences Review and Research,

Volume 26(1), May-Jun 2014, pages 235-248

[6] Tim Mosmann (1983),

“Rapid colorimetric assay for cellular growth and survival: Application to proliferation and cytotoxicity

assay”, Journal o f immunological methods, Vol 65: 55-

63

[7}.Young-Won Chin illiam p Jones, Ismail Rachman, Soedarsono Riswan, Leonarđus B.s Kardono, Hee-Byung Chai, Norman R Farnsworth, Geoffrey A Cordell, Steven M Swanson, John M Cassady and A Douglas Kinghorn; (2006),

“Cytotoxic lignans from the stems of Helicteres hirsuta collected in Indonesia”, Phytotherapy Research, Volume 20 Issue 1 January 2006, pages

62-65

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUÓC “TỨ VẬT TIÊU PHONG ẢM”

TRONG ĐIÊU TRỊ VIÊM DA CƠ ĐỊA

Nhóm nghiên cứu: Nguyễn Thị Phượng (Thạc sỹ, Bác sỹ, Bộ môn Da liễu, Học viện Y Dược học co truyền Việt Nam) Nhóm hướng dẫn: TS.Đoàn Minh Thụy (Bộ môn Ngoại YHCT, Học viện Y Dược học cồ truyền v iệ t Nam)

TÓM TÁT

Mục tiêu: Đánh già tác dụng bài thuốc trên một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh viêm da cơ địa

(VDCĐ).

ĐỔI tượng và phương pháp nghiên cửu: 40 bệnh nhân được chần đoán VDCĐ giai đoạn bốn cấp yà mạn

tính theo tiêu chuẩn của Hanifin và Rajka 1980, tuổi từ 12 trử lên Bệnh nhân được tham khẳm lâm sang theo y học hiện đại và y học cổ truyền, đành giá mức độ bệnh theo thang điểm SCORÁD, xét nghiệm công thức màu trước và sâu điều trị Thời gián uống thuốc là 30 ngày.

1 8 0

Trang 2

K ết quả nghiên cứu: Mức độ các triệu chứng lâm sàng của viêm da cơ địa như ngứa, mất ngù, các tổn thương ban đo, chảy dịch, lichen đều giảm sau điếu trị so với trước điều trị với p<0,01 SCORAD giảm từ 42,8 ± 11.9 trước điều trị xuống 18,7 ± 8,3 sau điều trị, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01 Bạch cầu ái ioan giảm từ 13,2 ± 21,1trước điều trị xuống 12,4 ± 19,8sauđièu trị, sự khàc biệt có ý nghĩa thống kê v ớ ip < 0,01.

K ết luận: Bài thuốc "Tứ vật tiêu phong ầm’’ có hiệu quả trong điều trị VDCĐ: SCORAD giảm từ 42,8 ± 11,9 trước điều trị xuống 18,7 ± 8,3 sau điều trị, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01 Bạch cầu ải toan giâm

từ 13,2 ±21,1truóc điều trị xuống 12,4 ± 19,8sau điều trị, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê vớ ip <0,01.

Kết quả chung: Khỏi 5%, đỡ 82,5%, không kết quả: 12,5%.

Từ khoá: viêm da cơ địa, SCORAD

THE EFFECTS OF “FOUR THINGS CLEAN UP WIND-FLUID” REMEDY IN ATOPIC DERMATITIS

SUMMARY

Atopic dermatitis (AD) is a very common, chronic, inflammatory eczematous skin disease For finding out one more method to treat AD, we carried out this study.

Purpose:To evaluate the effect o f “Four things clean up wind-fluid” on some symtoms o f atopic dermatitis Subjects and m ethods: 40 patients with atopic dermatitis (AD) rely on the diagnostic criteria o f Hanifin and Rajka 1980, aged 12 and older Patients received clinical examination, assess SCORAD score, testing blood count before and after drug treatment.

Results: The level o f clinical symptoms o f AD such as itching, insomnia, redness, vesicles, lichen were reduced after treatment than before treatment (p <0.01) SCORAD score decreased from 42,8 ± 11,9 to 18,7 ± 8,3 (p<0,01); Eosinophils decreased from 13,2 ± 21,1to 12,4 ± 19,23 (p <0.01).

Cunclusion: The “Four things clean up wind-fluid" remedy has effective in the treatment o f AD: SCORAD score decreased from 42,8 ± 11,9 to 18,7 ± 8,3 (p<0,01); Eosinophilsdecreased from 13,2 ± 21,1to 12,4 ± 19,23 (p <0.01).

Keywords: Atopic dermatitis, SCORAD.

ĐẶT VÂN ĐÈ

Viêm da cơ địa (VDCĐ) là tinh trạng da bị viêm cấp

tính, bán cấp hoặc mạn tính, hay tái phát, được đặc

trưng bởi những cơn ngứa dữ dội, lichen hóa, da bị

khô nghiêm trọng, và sự nhạy cảm với nhiễm trùng da

VDCĐ là bệnh rất íhườrig gặp trong chuyên ngành

Da liễu Theo các nghiên cứu dịch tễ học ở nhiều

nước khác, tỷ lệ bị bệnh ờ trẻ ỉừ sỡ sinh đến 12 tuổi là

2.9 đến 24%, tư 13 đến 18 tuổi là 1,8 đến 21,5%, tùy

từng nước, ở người lớn chưa có nghiên cứu chính

xác7 nhưng người ta ước tính có khoảng 40% các

trương hợp những trẻ em này sẽ tiếp tục bị bệnh vào

tuổi trường thành Tạí khoa khám bệnh Viẹn Da liễu

Trung ương, VDCĐ chiếm khoảng 20% số bệnh nhân

đến khám

Bệnh liên quan đến yếu tố di truyền và gia đinh

Bệnh gây ảnh hưởng nặng nề tới chất lượng cuộc

sống, đến khả năng học tập, làm việc của bẹnh nhân

Việc điều trị bệnh còn gặp rất nhiều khó khăn do bệnh

tái phát nhiếu iần, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, hiệu

qua điều trị chưa như mong đợi, thuổc sử dụng có

nhiều tác dụng phụ do phải dùng thuốc kéo dài [3],

Bài thuốc T ứ vật tiêu phong ám" gôm các vị ỉhuốc

có tác dụng thanh nhiệt, dưỡng huyết, khu phong, trừ

thấp Nhưng cho đến nay chưa có mọt nghiên cứu cụ

íhể nào về bài thuốc này Để có thể đánh giá đầy đủ,

khoa học về tác dụng của bài thuốc trong điều trị bệnh

VDCĐ, chúng tôi tien hành nghiên cứu đề tài này

nhằm mục tiêu: Đánh giá tác dụng bài thuốc trên mọt

sổ chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh VDCĐ.

CHẮT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VA PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN c ứ ù

1 Chất liệu nghiên cứu

Bài thuốc nghiên cứu gồm các vị:Thục địa, Sinh

địa, Đương quyT Bạch thược, Khổ sâm, Thuyền thoái,

máy Kyung Seo Machine (Hàn Quốc) thành dạng cao lỏng 1:1, theo quy trinh thường quy tại khoa Dược - Bệnh viẹn Y học cỗ truyền Trùng ương Mỗi tủi chứa 150ml Tất cả các vị thuốc đưực bào chế đạt tiêu Dược điển Việt Nam IV và tiêu chuẩn cơ sở

2.ĐỔỈ tư ợ ng nghiên cừu

Là bệnh nhân VDCĐ, trên 12 tuổi, đạt đủ tiêu chuẩn, tự -nguyện hợp tác, được chọn vào nhóm nghiên cứu

Cỡ mẫu nghiên cứu:

í v ự

Trong đó:

n: là cỡ mẫu nghiên cứu a: là mức ý nghĩa thống kê, nghiên cứu này lấy là 5% (0,05)

1-|3: là lực mẫu, nghiên cứu ỉấy là 90 p0: là tỷ iệ bệnh nhân VDCĐ thể tỳ hư thấp thịnh và huyết hư phong táo trong số bệnh nhân VDCĐ đang điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương írước can thiệp (nghiên cứu thử, ước lượng p=0,25) pa: ià tỷ !ẹ bẹnh nhân VDCĐ thể tỳ hư thẩp thịnh và huyết hư phong táo trong số bệnh nhân VDCĐ đang điếu trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương sau can thiệp (ước iượng p=0,05)

Kiểm định 2 phía, thay số liệu cỡ mẫu là n=36 Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn được 40 đủ tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Chẩn đoán xác định

VDCĐ khi bệnh nhân có ít nhất 3 tiêu chuẩn chính kết hợp với ít nhất 3 tiêu chuẩn phụ, theo tiêu chuẩn của Hanifin và Rajka năm 1980 sau đây [2]:4 tiêu chuẩn

Trang 3

chính: 1 Ngứa, 2 hinh íhái và phân bố điển hinh (trẻ

em thương tổn khu trú ờ mặt, mặt duỗi các chi, người

lớn lichen hóa thường ở các nếp gấp); 3 viêm đa mạn

tính hoặc mạn tính táĩphát, 4 Có íien sử cá nhân hoặc

gia đinh bị bệnh cơ địa: Hen quế quản, viêm mũi dị

ưng, VDCĐ.23 tiêu chuẩn phụ: 1 Khô da; 2 Vảy cá

thôr»g thi^rVng hnặr Hồv chì ỊfSpn hàn tav' 3 Phần iVng

test da tức thì dương tính; 4 Tăng IgE huyết thanh; 5

Tuổi phát bệnh sớm; 6 Dễ bị nhiễm trùng da; 7 Viêm

da ban tay, bàn chân không đặc hiệu; 8 Chàm núm

vú; 9 Viêm môi; 10 Viêm kết mạc tái p h á t; 12.Nếp

dứởi mắt của òennỉe Morgan; 12 Giác mạc hình

chóp; 13 Đục thủy tinh thể dưới màng bọc trước; 14

Thâm xung quanh mắt; 15 Tái mặt và ban đỏ ở mặt;

16 Vẩy phán trắng; 17 Nếp cổ phía trước; 18 Ngứa

khi ra mồ hôi; 19 Không chịu được len và các chất

hoa tan ỉipid; 20 Dày sừng nang lông; 21 Dị ứng thức

ăn; 22, Tiến triền bẹnh bị ảnh hưởng bởi các yếu tố

moi trường và tinh thần; 23 Da ve nổi màu trắng

(VDCĐ giai đoạn bán cấp và mạn tính) Tiêu chuẩn

chọn bệnh nhân theo y hộc cổ truyền: VÓCĐ thể tỳ hư

tháp thịnh và huyết hư phòng táo

Tiêu chuẩn loại trừ Bẹnh nhân bị viêm da do

những nguyên nhân khác, bệnh về tim, gan, thận, phổi

nặng, mắc bệnh tâm thần, HIV/AIDS, đang cổ thai

hoặc đang cho con bú, bị dị ứng với các thành phần

củã bài thuốc, không thực hiện uống theo chỉ định

Bệnh nhân VDCĐ thề thấp nhiệt

3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu so sánh sự khác biệt trước và

sau điều trị

Bệnh nhân được hỏi bệnh, thăm khám, làm bệnh

án để xác định bệnh, đánh giá mức độ bệnh theo

thang điểm SÒORÁD [1]

KẾT QUẢ

1 Mức độ ỉhay đổi các triệu chứng ỉâm sàng

Bảng 1: Mức độ ngứa và mất ngủ theo thời gian

SCORAD = A/5 + 7B/2 + c, trong đó:

A: độ lan rộng của thương tổn tính bằng “luật số 9” theo phẩn trăm diện tích cơ thể.B: mức độ tổn thương, đánh giá cảc triệu chứng ban đỏ, sẩn/phù, tiết dịch/vay

tiết, xước da, liken hỏa, khô da ờ vùng không có sang

thương.Sử dụng thang điểm 0-3 (không, nhẹ, trung

hịnfi nặpg\ r?ể tịnh nhn ỊỴiÃị triệu chứnn trện 0 ' độ

ngứa và mất ngủ trong 3 ngày đêm gan đây Bệnh nhân tự đánh giá mức độ nặng dựa trên thang điểm từ 0-10 cho mỗi triệu chứng

Mức độ của bệnh đưực phân íhành 3 mức: nhẹ: SCORAD < 25; Trung bình: SCORAD 25-50; Nặng: SCORAD > 50

Sử dụng phương pháp tứ chẩn (vọng, văn, vẩn, thiết) phát hiện các triệu chứng, quy nạp các hội chứng theo bát cương, tạng phù, khí huyết, tân dịch để xác định bệnh nhân VDCĐ theo các thể lâm sàngtỳ hư thẩp thịnh và huyết hư phong táo

Xét nghiệm mảu: bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan.

Bệnh nhân được hỏi bệnh, thăm khảm xác định và đánh giá mức độ các triệu chứng trước, sau 01 tuần,

02 tuần, 03 tuần và 04 tuần dùng thuốc Xét nghiệm máu trước khi dùng thuổc và xét nghiệm lại sau 30 ngày Thời gian sử dụng thuốc là 30 ngày, liều dùng

02 túi/ngày, uống thuốc chia iàm hai lần, sau ăn

4 X ư lý số liệu

Số liệu nahiển cứu được xử lý, phân tích bằng phần mềm thống kê y sinh học

5 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Da liễu - Bệnh viện Y học cồ truyền Trung ương.Từ 03/2015 đến 08/2015

điều trị (n=40)

gian

Triêu chứnq' ~ —

(Ttest)

Pi-o<0,01 P2-1< 0,01 P3-i< 0,01 P4-1< 0,01

Pi-O<0,01 p2-ĩ< 0,01 p3-1< 0,01 P4-1< 0,01 Nhận xét:Mức độ các triệu chứng ngứa và mất ngủ đánh giá theo thang điểm 10 đều giảm có ý nghĩa thống

kê theo các tuần điều trị từ tuần thứ nhầt đến tuần thứ tư (p<0,01)

Bảng 2 Mức độ các tồn thương ỉheo thời gian điều trị (n=40)

Tổn thương

Mức độ

(%)

Nhẹ (%)

Vừa (%)

Nặng (%) .

p

Pi-o< 0,01 P2-0< 0,01 P3-0< 0,01 P4-0< 0,01

Trang 4

T0 72,5 0 27,5 0

Pi-o> 0,05 P2-0 > 0,05 Pa-o< 0,05 P4-0< 0,05

Pi-o< 0,01 P2-0 ** 0,01 P3-0< 0,01 P4-0< 0,01 Tiết dịch/ vảy tiết

Pi-o< 0,01 p2-ó< 0,01 P3-0< 0,01 P4-o< 0,01

P1-Ũ< 0,01 p2-o<0,01 Pa-o< 0,01 P4-0< 0,01

—7—:—s— ITS—r r —T T *

Nhận xét: các tổn thương tiết dịch/vảy tiết, lichen hóa, khô da, ban đỏ đều giảm dần qua các tuần điều ỉrị Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,01 Tổn thương sẩn phù giảm có ý nghĩa thống kê ở 2 tuần cuối với p<0,05.,

2 Kết quả điều trị theo thang điểm SCORAD

Bảng 3 Đánh giả điếm SCORAD theo th ờ i gian điều trị (n=4Q)

l‘-~— It^ ig ia n

TriệucRửn§~~^

Giá trị p

SCORAD 42,8 ± 11,9 37,3 ± 9,4 28,7 ± 8,0 23,4 ± 7,4 18,7 ±8,3

Pi-o< 0,01 p2.Q<0,01 P3-o<0,01 p4-o<0,01

Pi.o>0,05 P2-o<0,01

|33-o<0,01

p ^O O I

Pi-o< 0,01 p2-o<0,01 P3-O<0,01 p^<0,01

Pi-o< 0,01 p2-o<0,01 p3-o<0,01 P^O O I Nhận xét: Điem SCORAD trung bình đeu giảm qua các íuan đieu trị, sự khác biệt có ý nghĩa íhong kê với p<0,01

3 Kết quả điều trị trên bạch câu máu ngoại vi

Bảng 4 Bạch cầu máu ngoại vì (n=4Q)

X1±SD1

T4

Nhận xét: Sau điều trị số lượng bạch cầu đa nhân trung tính và bạch cầu ái toan đểu giảm với p < 0,05

4 Kết quả điều trị theo YHCT

Bảng 5 Sự bién một số triệu chứng theo YHCT (n=4Ọ) _

Nhận xét: Hầu hết các triệu chứng theo YHCT đều giảm rõ rệt sau điều trị so với trước điều trị (p<0,001-0,05)

1 83

Trang 5

-5 Kết quả điều trị theo thang điểm SCORAD

90%

75%

60% -

45% -

30% -

15% H

0%

82 5

12.5

Khỏi Không hiệu

quả

Có hiệu quả

Biểu đồ 1 Kết quả điều trị theo điểm SCORAD

BÀN LUẬN

Các triệu chứng lâm sàng như ngứa, khô da, mất

ngù, ban đỏ, sẩn phù, xước da đều có cải thiện theo

chiều hướng tốt Kết quả này là đo bài thuốc có các vị

thục địa, sinh địa, đương quy, bạch thược phối hợp

nhằm dưỡng huyết hòa dinh Theo nguyên tắc “Trị

phong tiên trị huyết, huyết hành phong tất diệt”!

Phương thuốc lại cỏ các vị trừ thếp như: Kinh giới,

phòng phong: Khu phong, chi ngửa, có tác dụng khu

phong írừ thấp ngoài biếu Bạch tiễn bỉ: Thanh nhiệt

giải độc, khu phong trừ tháp là thuốc chủ yếu để trị

bệnh ngứa naoài da Bạch ỉiền bì, Thuyền thoái có tính

sơ phong thau chẩn, chỉ ngứa mà lại không làm hao

tổn phần âm Thương truật: kiện tỳ, trừ thấp phối hợp

với Kinh giới, Phòng phong giải trư ìhấp cả bên trong

và bên ngoài, kiện íỳ sinh huyết làm cho da dè hồng

nhuận Khổ sâm: trừ thấp nhiệt, khứ phong, chl ngứa

vào kinh can, đại trường vừa có tác dụng thanh nhiệt

lại đưa thấp nhiệt ra ngoai Thuyền thoái vào kinh Can,

Phế để tán phong nhiệt, giải kinh trị phong chẩn Bạch

tật lê: Hoạt huyết, khu phong, bình can giải uất, chỉ

ngứa Địa phu tử vào kinh Thận, Bàng quang có tác

dụng lợi tiểu tiện, bài trừ thấp nhiệt ra ngoài

Toàn phương gồm các vị thuộc huyết phận, tồ hợp thành một chỉnh thể bổ huyết mà không trệ huyềí, hành huyết mà không phá huyết, trong bỗ có tán, trong tán có thu làm phần âm không bị hao tán Lại có các vị bài trừ thấp nhiệt cả bên trong và bên ngoài, khiến thấp nhiệt có đường ra mà bệnh tình thuyên giảm

ự Ế T ì MẪM

I \ u i L ư n i i

Bài thuốc Tứ vật tiêu phong ầm có hiệu quả ỉrong điều írị VDCĐ: điếm SCORAD giầm từ 42,8 ± 1 1 ,9 trước điều trị xuống còn 18,7 ± 8,3 sau điều trị (p < 0,01) Bạch cầu ái toan giảm từ 13,2 ± 21,1 trước điều trị xuống còn 12,4 ±19,8 sau điều trị (p < 0,01)

Kết quả chung: Khoi 5%, đỡ 82,5%, khổng kết quả: 12,5%

KIẾN NGHỊ

1 Đề tài nên được đánh giá thêm về thời gian dùng thuốc, về íỉ lệ tái phát bệnh sau khi dùng thuốc

2 Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ cơ chế tác đụng của bài íhuốc đối với bênh VDCĐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 European Task Force on atopic dermatitis (1993), “Severity Scoring of Atopic Dermatitis: The SCORAD index", Dermatoiogy, Vol 186:23-31

2 Hanifiin IM, Rajka G: Diagnostic features of atopic dermatitis Acta Derm Venereo! (Stockh) 1980;supp9i 2:44-47

3 Ohtsuki, M (2009), "Tacrolimus ointment for the treatment of atopic dermatitis" Arerugi = [Allergy], 58(5), 499-506

4 Pariser, D (2009), "Topical corticosteroids and topical calcineurin inhibitors in the treatment of atopic dermatitis: focus on percutaneous absorption" American journal of therapeutics, 16(3), 264-273

5 Châu Văn Trờ (2013) "Nghiên cứu siêu kháng nguyên của tụ cầu vàng và hiệu quả điều trị viêm da

cơ địa bằng kháng sinh cefuroxime”, Luận án tiến s ĩy học, tr 5-25.

Nhóm nghiên cứ u: DS Lê Thị Minh, Đ ại họ c D ược Hà Nội;

BS Nguyên Trường Nam, B ộ m on Y lý, Học viện Y - ỏ ư ợ c h ọ c c ổ Ưuyền Việt Nam Nhóm h ư ớ n g d ẫ n :ĨS Đậu Xuân Cảnh, Học viện Y -D ư ợ c họ c c ồ truyền Việt Nam;

PGS.TS Phùng Hòa Bình, Đ ạ i họ c D ược Hà Nội; PGS.TS.Nguyễn Mạnh Tuyển, Đ ại h ọ c Dược Hà Nội.

TÓM TẮT

Bài thuốc ẸZ là một bài thuốc Nam nghiệm phương có tốc dụng iương huyết, sơ phong, trừ thấp theo y học cổ truyền đem lại hiệu quả tổt trong điều trị bệnh eczema trên lâm sàng nhưng chưa được chứng minh khoa học về

độ an toàn M ục tiêu: Đánh giá tác dụng chống viêm và chống dị ứng của bài thuốc EZ trên thực nghiệm

P hương pháp nghiên cứ u : Đổrth già iác dụng chống viêm bằng phương phốp của Tubaro, Winter, Ducroi và cộng sự, xàc đính tác dụng chống dị ứng trên chuột nhắt trắng dong Swiss K ế t quả: Cao đặc chiết bang ethanol liều 6.33g cao/kg TT chống viêm cấp tốt hơn 2.11g cao/kg 7T; cao đặc sắc nước liều 3.54g cao/kg TT có tác dụng chống viêm cấp Cà hai loại cao liều 2.11g cao/kg TTđều chống viêm mạn Cao đặc sắc nước liều 3.54g cao/kg và 10.62g cao/kg ức chế phàn xạ gãi và ức chế phù chân Cao đặc chiềt bằng ethanol liều 2.11g cao/kg

ức chế phản xạ gãi và phù chân K ế t luận: Bài thuốc EZ có liều độc tính cấp, ức chế quá trình viêm và dị ứng trên chuột nhắt trang.

Từ khóa: Y học cổ truyền Việt Nam (YHCTVN); Thuốc nam; Eczema; Bài thuốc EZ.

1 8 4

Ngày đăng: 14/05/2021, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w