1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chủ tịch Hồ Chí Minh - Học tập phong cách ngôn ngữ : Phần 2

99 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ Tịch Hồ Chí Minh - Học Tập Phong Cách Ngôn Ngữ : Phần 2
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 9,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phần 2  Tài liệu Học tập phong cách ngôn ngữ Chủ tịch Hồ Chí Minh gồm một số bài viết: Thử đi vào chổ tinh vi của nguyên tác và bản dịch Nhật ký trong tù (Lê Trí Viễn); Tìm hiểu phong cách thơ tiếng Việt của Bác Hồ (Lê Anh Hiền);...; Về tên các bài báo của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Bùi Khắc Việt).

Trang 1

n h ư một cáy đàn bầỉi v ẻ n v ẹ n m ột dểcy đ ồ n g n h rn g là

cả m ột thế giới âm th a n h Có ngưôri n ó i m ộ t cách trực

d iệ n : th ơ của Bác vào loại « sâu sắc yề ỹ , b ìn h dị \ê lời »

Có ch ữ n gh ĩa gì cao xa đ â u ! Chỉ là lời n ó i th ô n g thường

cử a m iệng Ngục trung nhật k ỷ là c h ữ H ản đấy nhưng

ch ẳn g cần phải th ậ t uyên th âm m ởi h iế u được Cũng chẳng có h ình ảnh gi tâ n kỳ, độc đáo, m à c h ì là nhữiig chi tiết chân thật, thông th ư ờ n g của cu ộ c sổng, Thế

m à hiêu đ ư ợ c cái sàu sắc b inh dị ấy , n g ẫ m cho tỹ , thật không dễ

Chẳng h ạ n , ngay b ài đằu Nhật kỷ tr o n g tù: íT h à n thề tại ngục trung Hai m ư ơ i chữ m à bao Ehiêu ý

n g h ĩa ! Một ho àn cảnh, m ột co n ngưòri, m ộ t lỷ tưởng,

một quyết tàm, một tư thế, một íuyên ngôn;

d-Thần (hề ỏ- tronq lao, Tinh thần ở ngoài lao.

Muỗn nên sự nghiệp lờn>

Tinh thần càng p h ả i c a o ì

Trang 2

C hữ H án đâu, tiếng Việt đó, rẩ t sát Lời tro ng , ỷ rõ Cũng n ătn c h ữ b ố n câu n h ư nhau K hông b iết P h an

N huận, n g ư ờ i dịch N hật kỷ trong tù ra tiếng P háp, gặp

khó k h ăn n h ư th ể nào m à đã th ử d ịch bốn cáu này bằng 13 cách m à không c ỉc h nào v ừ a ý, Chứ dịch ra tiếng V iệt m à n h ư vậy, tư ởng cũng khỏ dịch hơn

T u y v ậy , có phải không cỏ gl rơ i rụ n g m ột cách rấ t đáng tiếc đ â u 1 Cũng là ả a h sảng, n h ư n g ản h sảng đan g trira và ả n h sáng b an m ai c6 chỗ khảc n h ao , án h sáng

m ủa x u ân không giổng á n h sáng m ùa th u Bốn câu th ơ

c h ữ Hán có hai chữ đại Chữ d ạ i sau chồng lên ch ữ

d ạ i trư ớ c có ỷ so với ch ữ đại trư ớ c, nỏ cao h ơ n : sự

nghiệp to th ì tinh thần càng phải to h ơ n Cải tầng th ứ

ỗy, m ột c h ữ càng không lột h ế t đ ư ợ c, bởi vì cái cặp

« lợn » v à « cao » mỗi b ôn m ỗi cõi, b ên lớ n bên' cao,

không b ê n nào so với b ên nào được., N h ư ng q u a n trọng

c h ư a p h ải ở đó T hử đọc bài ch ữ H án rồi đọc bài dịch

m à ng h e Có phải âtn điệu khác n h a u khá xa không ? Một b ê n n hư có gi khó chịu, bực bội, nếu không th i cũng n h ư đang bị n g ăn cản, bỏ buộc Đây là bài m ở đàu m ột lập sách, cũng là cảm tư ở n g đầu của m ột giai

đ o ạ n trở trêu , đày đ ọa Phải thắng cái trở trêu , đ à y đ ọ â này Cho n ên cả sử c m ạ n h 'co n người d ô n vào bên tro n g Bài th ơ v an g ngân m à rấ t kin N h ư rắ n lại, đúc lại

Cỏ ngưòfj nỏi bài th ơ này n ên khắc vào đá Có th ê nói

t h ê m : đ ây là kim c ư a n g Và n h ư thế là hợp tinh h ợ p

c ả n h , rẵ t hay P h ầ n lớn điều này th ễ h iện ở vàn trắc, vần tr ắ c mà dấu nặng T ro ng khi đỏ, bài dịch dùng v ần

b ằn g Bàì th ơ th à n h ra mỏ’, thoảng, ch ừ n g nào đó th a n h

th ả n Cáì thế của bài th ơ bị m ất m át và sứ c m ạnh giảm

đi m ộ t p h àn

T ro n g Nhật ký trong tù, n h ữ n g b ài trữ tin h trự c tiế p

n h ư v ậ y nói thẳng cải bực tứ c, p h ẫ n nộ theo sự p h ả n

ứ n g Ihông thư ờ ng n h ư mọi người là rấ t hiếm Hiếm cho

n ên g a i Và đáng qu í h ơ n là kbi th ế ng ù n ngựt tro n g

123

Trang 3

cảc vần thof Gtải đi Vũ Minh là một s ir bực tức khống cầm được m à phải buột m ồ m thànỈỊ h ai chữ « bất bình í

đập mạnh xuống cuổi câu, n h ư m ột cây gậy đánh vào

s ự vô lỷ, oan ức

« Đã giải đẽiKNam Ninh,

Lại giải về Vũ Minh,

Giải đ i quanh quẹo mãi,

Kéo dài cả hành trinh,

k in ỗp bên tro ng , q u ằn q uại, chua x6t

ở bài Bỗn tháng ròi, cả úguyên văn lẫn b ài dịch đều

ữ ọ n vẹn cải khí thế n jan h liệt của' sự p h ẫ n nộ, sự đẫu tra n h b ề n bĩ và n h ẫ n nại, Ẹ ài n ày hoản lo à n mốn v ề ' nội d u a g cũng nh ư h ìn h th ứ c , câ ph ư ơ n g p háp sáng tảe Đây là m ột bài dịch thật xứng đáng, có th ê nói to à n bich, đọc cũng sảng khoải không k hảc gl nguyên Ếảe:

Trang 4

D ịch:

Sở d ĩ :

Lạc liễu nhắt chich nha,

Phát bạch liêu hứa đ a

Hác său tượng ngã qui

Toàn ihân thị lại sa »

((Bởi v i :

Bốn tháng cơm không no,

Bốn tháng đêm tluễu ngủ,

Bốn 'tháng áo không thay,

Bôn tháng không giặt giũ.

Cỏ người cho thơ chữ H ản của Bảc Hồ có hoi h ư ờ n g th ơ

Đ ường Vấn đỗ này khá ph ứ c tạp , đ ày ch ơ a b à n đến Chỉ biết m ột điều là nhiều bài th ơ Bác Hồ có m ột sức

vang ngâm rấ t dài, tập tru n g n h ấ t ở câu cuối, thư ờ n g

là câu th ứ tư tro n g bài tứ tuyệt

Hai câu cuối tro n g bài Trung th u : (í Bắt đẵc tự do thưởng minh nguyệt, Tâm tùy thu nguyệt cộng du du», dịch ; « Chảng được tự do mằ thưởng nguyệt, Lòng theo vời vợi mành trâng thu li Lòng n g ư ờ i ta n tro n g á n h

trăn g , hòa cùng ản h trăn g , th i câu dịch không th ậ t rõ,

vi ch ữ ẮÌheo» k hông đúng h ẳ n vởi ch ữ «cộn^» N hưng

125

Trang 5

cái bao la m a n m ác của sir hòa ta n ấy trong đêm tra n g

th u tră n g đẹp thi chữ « v ờ i v ợ i » cũng có SXT gợi lên không kém gì c h ữ « du (ỉu ».

Bài Đ i đường là một b ài th ơ cỏ ngụ ỷ, Con đirờng di

n ú i n o n trù ng điệp cũng là con đ ư ờ n g cách m ạng Khó

k h ă n gian hiềm lắm , n h ư n g lên đ ến đ ỉn h chót thì bỗng

d ư n g tấ t cả đ ế n nư ớc n h ư thu vào trong [ầm m ắt thắng

lợ i Cái rộn g lớ n trong một câu n h ư « Vạn lý dư đ'ồ cỗ miện gian» đ ư ợ c ch u y ển vào gần nguyên vẹn tro n g câu :

tT h u vào tầm mát muôn trùng nước nonĩ>.

Người bạn tù thôi sáo là m ột bài dịch chư a tốt N h ư n g

điều r ấ t lạ là cái cảm giác không gian, cái th ư ơ n g n h ớ , ngóng trông dẳng đặc, m ên h m ông thì vẫn kliổng n h ư ờ n g

gi các câu th ơ c liữ H á n : iM u ô n dặm quan hà khôn

x iễt nỗi, Lên lầu ai đó ngóng trông nhau » Tuy vậy,

đi vào chỗ tin h vi của th ơ ca th i rổ là cỏ nhiều chỗ dịch

ch ư a đún g, cả th ầ n lẫ n chữ nghĩa' iN g ụ c trung hốt thính » inà dịch là « Bỗng nghe trong ngụcĩ), m ợi xem qua, ai không cho là đ ú n g : ngục trung là trong ngục, hỗt thính là bỗng nghe, cò n gì n ữ a ? Ấy thế mà lại sai, cải sai rấ t ng uy hiềm vi cỏ vẻ đúng H ãy x e m : « Bỗng nghe trong ngục sáo v i vu» có phối là người ở ngoài

ngực nghe không(^) ? Mà đă thế thi b ài th ơ h ồ n g m ăt rồi ơ đây là n g ự ờ i tro n g ngục nghe n g ư ờ ĩtro n g n g ụ c ;

ng ư ờ i th ô i sảo n h ớ n hà, n gư ờ i nghe thồi sáo cũnị» n h ở

n ư ở c, hai ng ư ờ i c6 chung m ột tâm s ự « iư hương » Câu

th ơ chữ H án rà n h rà n h nhtr thế : « irung hỗt ílúnh

tu hương khúc » Cũng có một người th ứ b a có lẽ cũng

nghe khúc n h ạc là « /f/ỉUắ n/ỉdn », ngư ời vợ ở n h à, người

b b ê n n ư ớ c n hà Bắt đầu bài thơ thì ch ư a cỏ N h ư n g

khi khúc sáo n h ớ quê hư ơng đượm thấm 'tinh n g ư ờ i —

về chỗ n ày , câu dịch bỏ m ấ t m ột cái trin h tiỊT ch uy ền

(1) Cũng h iên là người trong ngục nghe, nhưng không rõ b&ng,

126

Trang 6

biển tro n g tâm tư th ề hiện bẳng trin h t ự c h a y ê n biến tro n g khú c nhạc — th i không n h ữ n g n g ư ờ i th ồ i, n g ư ờ i nghe ở tro ng ngực đều xúc cảm sâu xa, m à ở xa m u ô n

dặm , n g ư ờ i ở q u ê n h à cũng động lòng, bối rổ i tron g

ru ộ t, cho n ê n đã, lê n m ột tầng lầu đế n h in về p h ư ơ n g trò i, n h ư n g c h ư a th ấ y gi, lại phải lên m ột tầ n g n ữ a Bài th ơ kết th úc tro n g m ột niềm th ư ơ n g n h ở m ên h

m ang, dẳng dặc Đã dịch đư ợc cái m ênh m a n g dằng dặc ấy, n h ư n g đ ã bỏ m ất cái ý « khuê nhân cánh thượngi.

Đáng p h àn n àn n h ấ t là chữ €VÌ VUĨI. Câu c h ữ H án không có Đõi với cái không khí trong veo của bài th ơ ,

â m th a n h đó khòng h ợ p Tư hương khúc là kh úc

n h ạ c n h ớ qué, rõ ràn g lắm Sao lại là m ột th ử âm th a n h

▼i vu th ê m vào ? Q uan trọ n g ho n c ả : ưi vu là m ột từ

m iêu tả, m iêu tả tiếng sáo Điều n ày gần n h ư tr á i h ẳ n vửi tin h th ầ n b ài thơ Tác giả chỉ m uốn n êu sự việc, sự việc với tẫ tc ả sức n ặn g nội dung cuộc số n g của n ó , rồi đ ê tiỊT nó với lất cả các m ối q u a n h ệ tro ng đ ó có n ó làm cái việc rấ t độc đáo của hòn sỏi ném xuống m ặt n ư ở c

hồ, gợi lên vô vàn n h ữ n g làn sóng cử la n rộ ng m ãi, lan rộng m ãi trong tám hò ii người đọc T h ơ là th ế Bài th ơ này của Bác gợi n h iề u h ơ n tả, cỏ khi gợi ch ứ không

tố T hay m ột sự việc bằng một nét m ô tả, n h ẫ t là kh ôn g

p h ù h ợ p với b ản c h ấ t sự việc, th ì càng sai n g u y ên ý

Ai kh ô n g n h ớ c â u : «Quanh thuyền trăng giãi nước trôi lạnh lùng)ì trơ lig Tỳ bá hành? N guyên v ă n là :

« Nhiễu thuyền minh nguyệt giang thủy hàn » T ro n g lờ i,

chỉ có trăng sáng và sông lạn h , n h ư n g tro n g ý th i cỏ

cả lạ n h lù n g : a n h lái buồn h ờ h ữ n g đã bỏ đ i, mặc

ng ư ờ i con gái hát vởi chiếc thuyền khô ng , cô q u ạ n h ,

n ư ớ c trôi, trăng lạnh cỏ b iế tg l đến n ỗ i h iễ m của người

co n gái trong th uy ền ! Cho n ên câu th ơ dich n h ấ n thêm

và n ần g cái lạnh vật chất của nư ỏc sông th à n h cái lạ n h tin h th ầ n của trờ i đ ấ t và của Ịigưòi co n gái tội n ghiệp

K hông sai mà lại hay thêm

127

Trang 7

GOng m ột chiều h ư ở n g n h ư vậy, có thế chấp n h ận

cách dịch trong bài xế chiều: « X ứ x ử sơn ca cìữ nhạc

âm » th à n h « Vang'tiéng đàn ca rộn litng ngâm », x ứ xứ

ch u y ên ỉh à n h vang, rộn T ron g bài Trên đường đ i Măn sơn điầu ngữ dữ hoa hương » th à n li « Chiìĩì

ca rộn núi hương bay ngát rừngì), mãn chuyên th àn h rộn, ngát N h ư n g đến ch ữ ữ oái oăm » tro n g T ỉt song thập, bị y iả i đ i Thiên Bảo th l không x u ô i; « O á i oăm gió càn cánh chim bằng », cỏ th ề dịch 4 ư ự c chừng nào

ỷ của (T Nghịch phong hữu ý trở ph i bằng )), nh ư n g n h ư

th ế là chuyến từ gợi sang tả, không th êm gì m à m ấ t đi

cải kín đ ảo ; chư a kê là b â n th â n âm th a n h của « oái oăm » không p h ù hợp với cách dùng từ b ìn h dị mà

tro n g sáng, tra n g trọ n g tro ng tập thơ Bác T ro n g bài

có ỹ g i say cả m à chì n h ấ n m ạ n h đến ỹ « tự do», ỗ đây

là tự do th ư ở n g th ứ c, tự do vui thú , n h iề u n h ất là một

sự thách th ứ c : e vui chơi 1 », « thưỏfng chơ i ! » ch ứ chư a

th ê « v u i say » V ấn đề không phải n ìặt c h ữ , m à m ột

m ứ c độ, m ộ t p h o n g thái

N gược lại, hai ch ữ «thênh thênh » trong câu « T huyen câu rẽ sóng nhẹ í hênh thênh» (b ài Giữa đường đáp thuyền đ i huyện Ung), lai rấ t h ợ p , rấ t h ay , m ặc d ù chì

m ột c h ữ « k h in h » ữ o n g câu chữ H ản (Gianq tâm ngư phủ điều Ihuỳên khinh) m à đàn thành ba c h ữ <cn/jẹ thênh thênh )) T h êm ch ữ đấy n h ư n g lờ i v ẫn sát, ỷ không sai H ơn n ữ a , «th ên h thênh» không chỉ nỏi cái nhệ

của con th u y ền giữa sông rộ n g m à còn gợi cải nhẹ trong

128

Trang 8

cuộc đời, cái th a n h thân của một tâm hồn r ấ t mxrợ đẹp

đẽ, rỗt m ực th a n h cao, đạo đử c, vl th ế xác đ a n g b ị khồ h ìn h , th ân n ằm tfong thuyền m à c h â n treo n g ư ợ c lên mui •

N am T rân khi giód thiệụ b ả n dịch của P h an N h u ận ,

rú t k inh nghiêm chung về cách dịch th ơ Bác, cỏ n ỏ i:

« T ín h sâu sắc không cho phép dung tục h ó a, tín h b in h

dị không cho phép m úa b ú t tung hoành N hích lên m ột

tí là thái quả, đầy lùi m ột tí là bất cập ; cả h a i đèu

ph ư ơ ng hại đ ẽn tư tư ỏ n g và nghệ th u ậ t của

Lòả nói của ngirời cỏ kinh nghiệm , r á t s á c đ án g Mấy trư ờ n g hợp trên đ ây đúng là như thế

Giản dị m à sâu sắc là đặc điẽm chung của th ơ Bảc Bác giản dị trong cách sổng, trong chủ trư ơ n g c h ín h trị, tro n g cảm n ghĩ, n ó i, viết Bác nó i tira hò n h ư n o n sô n g đất nư ớ c, n hư tấn i lòng ínọi người d ân V iệt N am n ói

H òn nhiên n h ư nư ớc suối từ lòng đất tu ô n ra, n h ư càn h cây n ẵy lộc khi m ùa xuân tới Tiếng nói eh ân th ự c n h ẩ t của cuộc sống b ao giờ cũng là chân lý và c h â n lý b ao giờ cũng giản dị Ả nh sáng m ặt Irời m à u n h iệ m , có c ầ n

gì phải mưọ-n thêm m àu nào Còn g iản dị m à tro n g

sảngi sâu sắc n hư bức tran h «cồ điềh » Vợ người bạn

Trang 9

Miệng nói chẳng nên lời.

cỏ cái gì n hư cải im lặn g đ ầy đau khô, x ó t th ư ơ n g của

một bài Thạch hào lại P h a n N huận, ngư ời dịch Nhật

k ý trong íù r a th ơ P h áp , đ ẵ d ịch b ài này r ấ t hay P h a n

N h u ận đẵ đi lại nh iều lằ n ở n h à lao X ăngtê đ ẽ lấy không khí dịch b ài này N hà lao X ăngtê ở P a ri n h ấ t

đ ịn h k hác xa n h à lao của ch ế độ T ư ởng N hư ng chắc

ch ắn rẫng, trê n đời c ò n ch ế độ áp bứ c, c ò n n h à tù của

là lòng trâ n trọng, qui m ến, v ừ a l à q u a n điẽm Đêm ngủ

ở Long Tuyền, Giữa đường đ á p thuỵèn đ i huyện Unq là

m ộ t n h ân sinh q u a n cao cả, con người gắn v ớ i cuộc sổng m ột cách sâu xa, h ò n n h iê n , rấ t cách m ạng , rấ t Việt N am Các bài n ày đ'èu d ịch tổt Ý sâu n h ư n g rõ

Đ ến khi nỏ lắn g chìm , tin h vi m ột tí, hoặc giả n g ứ ờ i

dịch sơ ý một ch ú t là có thê sai lạc, m ất Gái sâu iSợrn thốn Ihiếu nữ ma bao í ú c t (b ài Chiêu /ỐO dịch thảnh

«Cô em xóm núi x a y ngô tối » T ro n g c h ữ H án khô ng

có ch ữ « t ỗ ỉ », chỉ có ((xay ngô » Kê ra b ả i này tâ cảnh

chiều tối bẻn m ột xóm nú i, sa u khi tả cản h chim b a y vồ

130

Trang 10

núi rigú, cảnh m ây tròi chầm c h ậ m trể n khô ng , quay

về xóm tả việc cô gái nhỏ xay ngô c h u ầ n bị b ữ a tối

mà thêm ch ữ « t ổ i )) vào, có gi ià sa i ? Đủng là xay ngô tối, n h ư n g đặt c h ữ « tố i» vào đây th i sớm q u á , và lộ quả N guyên v ă n không nói đ ến tổ i m à tự n h iê n nói

đ ế n : th ờ i gian tròi dần d ần theo cản h chim v à là n m ây, theo n h ữ n g vòng xoay củã cối ngò, quay q u ay m ãi,

« m a bao túc ì) « B a o lúc ma h oàn » và đ ến k h i c6i xay d ừ n g lại th ì «lô dĩ hồng», lò đ ã n rc hồng, tứ c trờ i

tổi, trờ i tối thi lò rự c lên, N hịp câu th ứ tư là 4 — 3,

nh ịp 3 ngắn, chấm d ứ t cho cả m ột SXỊT v ận đ ộng chuvên biến, đúng vởi cái tối lúc đ ế n n h a n h , th u dần cuộc sổng bêD lò th a n , ròi tỏa cái ỗm ra theo âm th a n h nồng ấm

của chữ « hồng 1 T ất cả cái đó, c h ữ c< t ổ i » tro n g câu ba,

và n h ịp điệu 2—5 của câu bổn là m h ỏng cả Giảm đi

nh iều tấm lòng nâng niu, trìu m ến, ch út reo vui trư ớ c cuộc sống b ình thư ờ n g, nghèo khô n h ư n g b ìn h y ê n của

n g ư ờ i làm Ihơ đang bị giải đi trê n đ ư ờ n g

Có khi chỉ vì sai ngữ khi m à lạc cả tinh th ầ n Bài

Bị bát ở phố Túc Vinh là m ột sự b ấ t b ìn b , h ơ n n ữ a ,

m ộ t s ự p h ẫ n nộ Thái độ th ì b in h tĩn h , n h ư n g cứng

rắ n Việc m ới xảy ra đột ngột, p h ả n ứ ng còn m ở i mẻ,

chira cỏ gì sầu lắng Câu th ứ hai « Cố ỷ tri diên nậầ khứ tr ìn h » cũng chưa phải là m ột câu n h ìn \à o m ình,

mà là đối với « địch », cho nên dịch « Cổ ý láni cho chậm bước nùnhầ là không phù h ự p , n h ấ t là c h ữ

« m ìn h » q u á m ềm yếu, cỏ ý tự a n ủi, xuổng n ư ớ c q u á

n h iề u Câu th ứ tư « Bẳ nhân danh dự bạch hy sinh » là

m ộ t lờ i p h ả n kh áng, mà câu dịch « Không dưng danh

dự p h ả i h y sinh » lại là một câu th a n th ở

*

131

Trang 11

H ài hưỏrc là một nét đặc biệt làirì cho thơ Bác rấ ị

đ ư ợ m m àu sắc Việt N am, g ầa với v ăn học d ân gian

Có điều, ở Báe, cải tin h hoa của trà o p h ú n g d ân tộc lại

d à n thêm ỷ -vị trí tuệ, tinh vi của hài h ư ớ c thê' giởi —

có ngư ời nói là của A nh, P h áp N ét đ ặc biệt đó tăng

th êm chiều sâu của th ơ và làm cho n ỏ gần gũi vởi sự

th ư ở n g th ứ c b in h th ư ờ n g h ơ n

C hỉnh cái gần gũi ấy làm cho có k h i không n h ậ n ra

h ế t cái sâu sắc, ầ n ngụ đâu đấy b ê n tro n g Có lúc cái tinh

nằm m ột cải vần T rên kia có b à n đ ế n b ài dịch M ỉộí

k ỷ trong tù « T h â n th è ở tro n g la o » B ài dịch đ ã hay,

n h ư n g xòn tiếc ở cái vần T ro n g b à i Chia nước cũng vậy Chữ H án : « Mỗi nhăn phân đắc ihủy bán bồn ~ Thy diện phanh trà các iùy tiện — Thùy yéu Câỵ diện, vật phanh trà — Thùy yếu phanh trá, vậl íăy diệ n » Dịch : « Mỗi người nửa chậu nước Iihà pha — Rửa mặt pha trà lự ý ta — Muốn đ ì p h a trà, đừng rửa mặt — Muốn đem rửa mặt, chớ phá trà ỉ> D ịch n h ư thế là sát,

th a n h thoảt, nếu n h ìn n h ư th ế nào đ ó, về mọi m ặt, cả ptỉong th ả i của người viết, cỏ thẽ nỏi là đạt Ấy thế m à ngẫm n g h ĩ kỹ lé ra k hông p h ả i Đ ây là bài Ihơ tự sự tin h rò n g , tứ ơ i ró i chất sống K hông b ìn h luận, cảm tưỗrng gì cả Một m âu th u ẫ n đư ợ c p h á t hiện Một chút

h à i hưỏfc giấu tro n g đó N h ư n g nh iều n h ẩ t và trộ i h ơ n

cả là cải bự c m inh k ín 'đáo , trư ớ c s ự áp bứ c oái oăm của ch ế độ t ù ; tấ t cả đèu th ê h iệ n ở sỊr trìn h bày rấ t

khách q u a n , & cách sắp xếp đẵ.6 lộ n , lẳ n q uần các lời, các ý, ở niêm lu ậ t rấ t phóng tú n g tự d o và ờ vầu trắ c

của b ài th ơ , nhữ ng h ình th ứ c n ày h o à n to àn lột tả

đ ư ợ c n ộ i dung trê n kia T rong k hi đ ó th i bài dịch khác

h ẳ n Cầu đầu rổ ràn g là một e câu th ợ » , n hất lả ba chữ

«n ư ớc nhà pha » thì là một ch u y ện « v ă n chư ơ ng h ó a»

rấ t xa lạ vởi tinh th ầ n của i M ỗ ỉ nhăn phân đẵc Ihùy bản bòn» (Mỗi ngư ờ i đư ợc ch ia n ử a ch ậu nưởc).‘*Còn

n h ư v ần bằng ả câu hai và câu b ố n th i chỉnh là xóa

Trang 12

m ẫ t cải bự c m inh rắc rối, oái oăm của vần trắ c ỏr bài chữ Hán m à gợi ra m ột cải gi b in h th ả n , c6 ch ú t gì vuỉ, th ậm chí th o ải m ải, n g h ĩa là gần n h ư n g ư ợ c hẳn*

T ro ng bài Cháu bé trong nhà lao Tân Dươnq th ì \ ấ n

đề lại ở m ột chữ « ph ạ» C h ín h qu yên Quốc d ân đảng

là m ột chính q u y ên áp bứ c b óc lột, tuy có chống N h ật

n h ư n g các m ặt áp b ứ c bỏc lột không hề giảm Do đó

cải gọi là « đương binh cứu quỗc gia » (đi lin h cứu n ư ớ c)

củ a chúng chỉ là y ẵn đề b ắt lín h Nhật kỷ trong tù

cỏ đ ế n hai bài vê tìn h c ả n h n h â n d âu bị b ắt linh Do

đỏ, việc là YÌệc n ư ở c n h ư n g n h â n d â n chẳng n h iệ t tình ủng hộ chỉnh q u y ền Họ lờ, h ọ trố n N hưng Irong bài

th ì không hề n ói đ ế n c trố n » , m ột bài th ì nó i « Bien biệt anh đ i không tr ở lại », m ột bài th ì nói € sợ » ^phạ)

c ĐÌJ> th ì ai biết đi đ â u ? «S ợ í thi có nhiêu n g h ĩa ; n h á t

gan nên sợ, thấy việc không tố t m à sợ « Sợ B không

p h ải là trố n Sợ th i chả tội tìn h gì Còn trổ n th ì phạm

pháp ròi, Cho n ên em bé chỉ nói (ccha sợ ì, € cha sợ việc di tính > c h ứ không p h ả i « không điỉ> nhir đẵ d ịch

« Cha trôn không đi linh nước nhá » Không đề « cha »

vư ở ng k huyết điễm th ì ch u y ên em m ới sảu th ả ag còn

khóc oa oa m à p h ải theo m ẹ ỵào tù , m ới th à n h một sự

hài h ư ở c trọ n vẹn, k ín đ áo , m ột cú n hẹ m à hiếm vào

m ạng m ỡ của chế độ Quốc d â n đảng Bài Gia quyên người bị bất đ i lính không có v ẩ n đè gi vưởng n h ư trê n

đây , n ô n là m ột b ài dịch rấ t h ay ;

(( Biền biệt anh đi không irở ỉại,

Nên lại mời em tạm ở iÙD.

Bài th ơ n h ư m ột tấm kịch nh ỏ Kết cục th ậ t đ ộ t ngột

N ụ cườj_ hóm h ỉn h m à cay

133

Trang 13

Một loạt các b à i m ang íín h chất h ài h ư ỏc nhẹ nhàng, kin đảo n h ư kièu đó ở tin h th ằn to à n bài,, ở một yài

n é t đều đưọ'c tru ỵ èn lại tro n g b ản d ic h m ột cách th ậ n trọ n g , chu đáo với sự h ồ n n hiên , tro n g sáng của B ỏ

Cũng cỏ đôi chỗ chư a th ậ t tổt B ài xế chĩẽu cỏ câii

« H ồ t thành m ỹ Ihuật lừ u hàn / đ m » Chút hóm hỉnh

n ẳ m ở chữ «tiêu» chư a dịch đirực Bài ở L a i Tán cỏ

m ột câu không rổ nghĩa, ngay ở ngu yên v ă n « Khiêu đáng huyện Irưởng biện công s ự » -(dỊch: Khêu đ èn ,

h u y ệ n trư ở n g làm công việc) Hai câu th ơ trè n nói việc

đ ản h bạc và hối lộ, còn ở đây anh huy ện trư ở n g làm việc công (việc công ch ứ không p h ải công việc) gì m à

ph ải đ ố t đèn ? Có người nói h ắn m oi việc đê kiếm chác,

n h ư n g n hư thế thì cũng là ă n của đút cỏ ỷ lại cho

r ằ n g : h ay là h ắn ta hút thu ốc p h iệ n ? K hông rõ Chỗ

n ày có lễ nên nghiên c ứ a thêm C òn chữ tb a n trưởng»

tro n g b à i này và nhièu bài khác không h iễu vì sao liù

đ ê là ban trường hoặc irưởng ban : b a n trư ở n g là tiếu

đội trư ở n g , n h ư chức cai đời xưa

R iêng bài Lên xe lửa đ i Lai Tân th ì ỉạ i trỏrlại v ấ n đề

m ứ c độ n h ư tr ê n k ia cỏ nỏi C hữ H á n : « K ỷ thập nỉìật

¡ai lao tău lộ — Kim thiên đẳc tháp hỏa xa hành — Tuy nhiên chi đắc tọa thán thượng — Tất cánh tỷ đò bộ phiêu lượng » Dịch : « Măy chạc ngày qua toàn cuốc bộ

— Nay ngồi xe lửa vẻ đàng hoàng — So kh i cuôc bộ còn sang chán — Dù chỉ nghi trên một đ ỗ n g than » Cảch n ỏ i

đảo ngư ợc ở h ai câu cuối th ư ờ n g là không cỏ tro n g

th ơ Bác cũng n h ư tro ng th ơ cồ, n h ư n g cũng không sao

Có ý k iến cho từ ặ sang > không đ ú n g tin h th ầ n củ a

«.phiêu lượng i c h ứ đ ừ n g nỏi «sang chán», nh ư n g kê

ra cũng được, cỏ lúc Bác nẳm trong lao mà cho là'*

« tiô a » th i sao ? N hưng đ ến chữ « đàn g hoàng thì q u ả

là T ư ợt q u á giỏri h ạ n chấp n h ậ n đ ư ợ c Bài th ơ n h ậ t kỷ

n à y th u ậ t m ộ t chuyện đ ơ n sơ Có ch ú t vui thoải m ái

134

Trang 14

và n h ư ph on g thái của Bác, pha tí hóm hỉnh Ý ở ngoài lời có lẽ là tin h th ầ n th iết thirc : đi xe lử a nơồi trôn th a n Tần tốt h ơ n đi bộ Tuyệt nh iên không lliấỳ m ộ P th ứ hả

hê, tự h à (? n à o — hấ hê, tự hào thế n à o đư ợc ? Vậy thì

« sang chán » đẵ q u á lắm ròi, làm sao m à còn í đàng hoàng)) đư ợ c Càu th ứ hai bài ch ữ H án chỉ có ch ữ

t đ ầ c » , th ê m đ ến n h ư th ế rõ là q u á

*

* *

Nhật k ý trong tù h ơ n tră m bài thơ T rê n đây chĩ nói

đ ến vài chục bài, Có bài n êu ra đê th ấy cải hay của bản dịch, có bài dịch ch ư a tổt nêu ra đ ê bàn bạc Nói dịch hay, dịch chư a tốt đ ề u cố d ự a vào m ột ch iiần đ íc h :

cái h a y của th ơ Bác N hiều ng ư ờ i đ ã nói ye cải hay

đó, tro ng n ữ ớ c cỏ, ngoài nư ớ c có Nói về nh ữ n g jn e t’i

lớ n , b ao q u á t, có tín h c h ấ t lÝ luận Bài n ày chỉ x in đi sâu vào từ n g bài, c h ữ n g h ĩa, 'vần điệu, cái tin h vi, ằ n

áo của ch ất thơ Ấy cũng là suy n g h ĩ và ý m uốn chủ

q u a n Ghủ q u an h ơ n là n h ậ n x ét về m ột số bài dịch

N hận xét th ì dễ n h ư n g dịch th ế nào cho tổt h ơ n thi

khô ng dễ Bởi vi riên g b ản dịch Nhậl ký trong lù này

lả m ột công trin h có sự đỏng góp tập thếw m ất nhiều công phu và thật s ự là một dịch p h ẫm cỏ giá trị -Trong

đa số n h ữ n g bài khô ng đề cập đ ến tron g bài n ày, trừ

đ ây đó m ột vài ti vết n ho nhỏ không có gì phư ong hại lắm , còn là nhữ ng bài dịch lốt, hay Hiễu công p hu

n h ư th ế nào, chỉ có người th am gia công việc <r bếp

Trang 15

núc » m ởi biết Xem m ột đôi b à i khi cò n là bàn thảo, cũng có th ễ hinh dung đư ợ c ch ú t ỉt T h i dụ :

Bài Đi đuờng :

<r Đi đường mới biêt đường d i khó,

Núi núi qua rồi, núi p h ả i qua.

Vượt núi trèo ỉên trên chót ưỏt,

Trông v'è muôn dặm nước non n h à i ,

Sau lại đối câu cuối :

«Trôn g về muôn dặm nước non x a »

T ừ đỏ m à đ ến bài hiện nay ;

« Đi đường m ớ i biêt giàn lao,

Núi cao rồi lại núi cao trậ p trùng.

Núi cao lên đên iận cùng,

Thu vào tăm măl muôn trùng nước non Ï

Ihì th ật kh ảc xa : trư ở c vụng vê lủng củng, lèri ìh ư a đ ạ t

m à tinh th ầ n càng không đủng ; sa u m ềm m ạt, n h u ần

n h u y ễn , lời th a ñ h , ỷ xảc, khống khỉ c ò n nguyêa

Bài Điên Đóng :

(T Bữa ăn một bát cháo,

Của nhà nước ÌM cho.

Bụng cồn cảo, rên ri.

Kêu hoài chăng thăg no.

Ẵn ba đồng cơm trãng,

Chằng Ihăm ihia vào đáu

Đât như ta lhướng nòi,

L á : củi qúé, gạo châu ».

136

Trang 16

« Cháo tà lưng bái thấm vào đáu,

Bụng đói laôn luôn cứ réo (ịào.

Cơm tráng ba đồng ăn chẳng đủ,

Củi thi như qiứ, gạo như châu D.

T rư ở c đ ú n g là m ột b ản n h áp , sau là m ột bài th ơ trau chuỗt, th a n h lịch, ch ữ n g hĩa b in h th ư ờ n g , n h ư n g là của bậc thầy K hông th ật dụng còng không đ ạt đ ư ợ c

Sau kh i N hật k ỷ trong tù đư ợc x u ấ t bản, cỏ rỗ t nhiều

người gửi th ư vè góp ỷ kiến B an phụ trác h d ịch đã tiểp th u và h ử a s ẽ tham khảo kỹ càng đế sử a ch ữ a đư ợ c tốt )ầ!i tái b ân N ăm nay, n h â n dịp kỷ niệm 90 năm ngày sinh của Bác, trê n đày xin cỏ mấy a h ậ n xét đón g góp vào sự th am khảo ấy

151

Trang 17

là tim hiếu về các m ặ t dùng từ , đ ặt câu, sử dụng âm th a n h ,

h ìn h ản h , v v , có tín h ch át cá n lìân v à tiêu biêu của

n h à văn, n h à th ơ đó, có liên q u a n m ật thiết đẽn đặc điễm của ngôn ng ữ v ăn học d ân tộc, phụ thuộc vào nội dung, th ẽ tài của tác p h ầm m à n g ư ờ i ấ y đã sáng tác

2 Đẽ tim hiếu p hong cảch ngôn ngữ của Bác Hồ qua

th ơ tiếng Việt của Bảc<’), trư ở c hẽt, ch ủ n g ta th ử đọc

m ột số bài th ơ tiêu biễu, làm th eo các thẽ thơ khác

n h au của Bảc :

«r Tlĩng suỗi trong như tiếng hát xa,

Trăng lòng cồ thụ, bổng lông hoa.

Cảnh khuya như v ĩ người chưa ngủ,

Chưa ngủ vi lo nỗi nước nhà».

x c ả n h khuỵa, 1947)

(1) Cho đ ẽn n a y , ch ú ng ta b iế t đttợc k hoản g 65 bài Uiơ' tiến g

V i ệ t m à B á c H ồ đ& v ié t» c h ư a k ề n h ữ n g đ o ạ n v à c â u t líiơ r ú t

ra từ một số bài v iẽ t ỵ k bài nói của Bác X em Thơ ỈŨQ Chi

Minh, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1977.

138

Trang 18

H inh ả n h củ a tác giả tro n g khung cảnh rừ n g đêm b ên

Ối, Irăng h o a lộng lẫy, vởi tâm linh eao sâu của m ình,

ật là đẹp ! Một cu già trầ m tư — m ột « nỗi lo dân

rớc - t — in bỏng lên nền trờ i khuya m a n m ác ảnh

ăng, dảng h ìn h lống lộng n h ư m ột ông tiên T ử thơ,

Q h ư ở n g củ a th ơ , cách tả cảnh, tả ngư ời (cách chấm lá), cách k ế t thú c bài th ơ (bộc lộ tin h cảm sâu kín, bất ỊỜ), cách d ù n g h ìn h ả n b (l6i so sán h độc đáo), n h ấ t là

eh dù ng t ừ n g ữ {tiếng suôi, tiẽng hát, trong, xa, trăng

ng cô thụ, bỏng lòng hoa, cảnh khuya, vẽ.ĩ.) rấ t thi

, r ấ t « th ơ Đ ường »

H ãy đọc tiếp b ài Cảnh rừng Việt Bẵc, Bác cũng viết '

ím 1947, g ầ n đòng th ờ i vởi bài th ơ Cảnh khuya trên

ky Bài thcp này, về bổ cục, vằn, n h ịp , niêm , luật, đối,

â n theo n g h iêm n gặt thế th ơ Đ ường lu ậ t th ấ t ngôn

it cú N h ư n g u g ô n n g ữ th ơ của Bác ả đây rấ t đặc biệt, goài m ộ l số từ n g ữ cỏ tín h chất th ơ Đ ường (írdngr xưa,

IC cũ, xuân — ở câu kẽt), p h ần lở n từ n g ữ đ ư ợ c dùng

ong bài thor là lời nói b ìn h th ư ờ n g , m ộc m ạc, các

àn h ngữ q u e n th u ộ c của q u ầ a c h ủ n g : chén ( = ăn), ]ô tíẽp nư&ng, thịt rừng quay, tha hò, mặc sửc, vượn 'ìt chùn kêu, non xanh nước biỉc, rượu ngọt chè tươi

ich m ở đ ầ u bài th ơ — h ai câu <t đề » — cũng r ấ t tự liên , tho ải mải, cải tự n h iê n tho ải mải của th ơ ca quần

l ú n g :

« Cảnh rừ ng Việt Bâc thật là hay,

Vượn hót chim kêu suốt cá ngrày »

Và cảc câia bết c ủ a bài th ơ vừa rấ t Ih ơ Đ ường, vừ a

t cách m ạ n g :

« Kháng chiỉn thành công ỉa trở lại,

Tràng xư a, hạc cũ với xuân này ».

139

Trang 19

Cũng n h ư Irong n h iê u bài th ơ Đ ường khác của Bể

n h ấ t là tro n g các bài th ơ m ừ n g x u ân, b ên cạnh n h ữ

từ n g ỡ q u e n th uộc th ư ờ n g d ùn g, & đây, Bác đ ã đưa

ng ữ c h ín h lu ậ n vào thơ(Â:Aííngf chltn, thành công )u

cách t ự nh iên,: ỉàm cho th ơ Đ ườ ng của Bác Yừa cỏ tí

c h ấ t q u ầ n chúng, vừ a cỏ tín h ch ất mới mẻ, h iệ n đ Gùng vởi cảc b ài th a tr ử tin h , tử c cảnh, m ừ ng ku viết b ẳn g t h a Đ ường, Bác Hò cũng đ ã viết m ộ t số 1

th ơ đả kĩch theo th ế th ấ t n gôn b á t eủ Chủng ta h ẫ y đ

b ải Tặng toàn quỳèn Đờcu, Bác làin năm 1942 B à y

m ột b ài th ơ chàm biếm sâu sắc b iễu lộ tin h c h ấ t trí ti

hó m h ĩn h c u a tác giả T ín h c h ẵ t tr i tu ệ, hỏiKi h ỉn h iii chủng ta b ắ t gặp tro n g n h iề u bài "ván xuòi v iế t bằ

tiễng P háp khi Bác b n ư ớ c ngòài, và TÌết b ằn g tiế

Việt tr ê n b áo ch i tro n g th ờ i kỳ kháng chiến chố ng Ph¿ chống Mỹ ở đây, s ự b iẽ u h iệ n c ố n m ang tín h chẵtcx]

c ợ t của q u ầ n chủng n h â n d â n tro n g cách d iễ n đạt

đ ủ n g từ N hững cách nỏi, n h tt :

«iVon nư&c Rồng Tiên rõ mịt mù,

L ợ i qugần phỏ mặc s (hai câu « đ ề ĩ )

v ừ a m âng m ộ t tin h cảm đ au x ó t (đổi v à i d â n tộc V

N am ), v ừ a b iề u h iệ n m ộ t s ự đ ả kích sâu cay (đổi

b ọ n th ự c d ần cưỂrp nư ử c) H oặc, b á i câu « thxrc » :

í Đ ố i dân N am Việt thì lên mặi,

Gặp bọn Phù T ang chí đ ộ i khu »

làm ta liê n tir&ng đ ế n n ầ ữ n g lờ i r ủ a mắng bộc trự c c

qu ần c h ú n g n h á n d â n (dối v ở ĩ kẻ th ù Ròi cách ch ơ i ch

Đỏ-cu — bổ th&ng cu chú cứ cu cù rấ t d i 'd ỏ m

sảu cay.M, cảch diễa đạt sự béo tốt sung sưởng của

cằm đầu « s ử Đ ông P h áp > b ẳn g n h ữ n g từ lảy « n i ]

cu cù » r ấ t g ọ í tả, •v v T ó m lạ i, chúng tạ Um th ấ y ử C

nàột cải gì r ấ t hỏ m M n h tự n h iê n v à sâu sắc c&a tảc

yà e ủ a ^ ^ ầ n chúng n h â a d â n ta

140

Trang 20

2 ‘2 VỖ các bài th ơ viết theo thề lục b át c ủ a Bác H ồ,

irớc hết ch ún g ta hãy đọc bài Đi tlmyền trên sông Đáy

íc lậm năm 1949 Bài Ihẻr cỏ phong th ải trầm tĩn h , ang nghiêm , cảnh vật ở đây thật vắng lặ n g : ngoài íñg cót k ét của p iả i chèo đang bơi (và tiến g m ái ehèo

ip nư ớc n ữ a , mà tác giả không íiói đến), không còn

ột âm th a a h nào khác T rong khung cản h y ê n tĩn h

ta tư ở n g n h ư tâm hôn của Bác r ấ t Ih an h th ả n N hưng lông! Bác v â n b ăn khoăn, suy nghĩ là m sao g iành

i toàn v ẹn đất n ư ớ c của tố tiên đê lại :

« Lòng riêng riêng những bàn hoàn,

Lo sao khôi phục giang san Tièn Rồng »

ii x;âu tâ c ả n h vật mỏf đầa bài th ơ ;

« Dòng sôiig lặng ngỗí như tờ:

Sao đưa thuyần chạy, thuyền c M ỉrăng theo »

1 m ột âm h ư ởng uyến chuyến, êm ải, n h ịp n h àn g , làm

ìi bật lê n m ột khun g cảnh bao la, rộng m ở

Cải cảnh m ênh mông bát ngát ấy lại h iệ n lê n ở hai

u kết, n h ư n g tư ơi sáng, rự c rỡ hơ n :

«Thuyần v'ê, trời đ ã rạng đông,

Bao la nhuỗm một máu hồng đẹp tư ơ i! »

Múa gươm giét giặc ào ào gió thu.

Săn sàng liêu dĩệĩquăn ihù,

Tiễng thơm Việt Băc ngàn ihu lẫy lừng».

141

Trang 21

Đây là m ột bài th ơ € lục b át — tứ tu y ệ t» , nếu củ tl nói n h ư vậy T ử th ơ ỏr đây cũng r ẩ t gần với tử tì

Đ ườ ng c cảm tác » N gôn n gữ th ơ cũ n g rấ t chọn Iç gọt giũa Cùng với âm điệu u yẽn ch u y ến của thề th ơ 1 bảt d â n tộc, từ ngữ th ơ đirợc c h ọ n lo c cô đúc và g cảm , n h ấ t là ở câu cuổi, chỗ gây ấ n tư ợ n g sâu sắc nh của bài 'thơ Với câu 2, tác giả đ ã iấy lại m ột câu tl

q u en thuộc của Chinh phụ ngâm, là m cho ỹ th ơ t

n ên gần gũi, cỏ m àu sắc d ân tộc đ ậm đà

Bài *ụiơ Cảm ơn người tặng cam , Bác viắt năm 196

cũng là m ột bài th ơ lục bát 4 càu, r ấ t tiô u b iễ u vê pho cách ngôa ngữ thơ của Bác ở đ â j , b ê n cạnh m ột t

ngữ giàu sắc thải q u ần ch ú n g : € An q u ả n h ớ kẻ trò

cây », từ sự việc CỤI thề đư ợc n â n g lê n thành ỷ ngh

khái qu ảt, Bảc đã dùng m ột th à n h n g ữ H án : « Khô ti cam la i» , nhưng vời cách choi c h ữ d i d ôm , tô đậm thé

m ột m àu sắc v ừ a cô kính, v ừ a m ớ i m ẻ và sâu sắc c lâm h òn Việt N am, cách m ạng

N hỉêu bài thơ lục b á t khác của Bác là n h ữ n g bài tl dài đư ợc viết vào h a i năm 1941, 1942 Đây là n hữ ng t diễn ca, n h ữ n g bài th ơ kêu gọi và m ộ t số bài cò tí chát tì dụ

C húng ta hãy đọc m ột tróng n h ữ n g bài diễn ca c

B ác: Ça binh lính, Bác viết n ăm 1941 Cũng n h ư tro

các bài diễn ca khác, cách đùng từ và đ ặ t câu tro n g 1 này rất tiỊT nhiên, dễ h iẽu, biễu h iện đ ư ợ c n hữ n g đi cần n ói m ột cách sáng sủa, rổ rà n g Cũng cần đặc b chú ỷ đ ến giọng điệu lôi cuốn của b ài th ơ n ày : nó đ ư

v iế tv ở i một giọng đ iệu n h ấ n m ạ n h , b ẳn g cảch sử dụ

n hữ n g điệp âm, điệp từ ả n h ữ n ^ vị tr í cần thiết c

câu thơ, làm chúng ta, khi đọc các câu thơ ấy, pl

n h ẫn vào n h ữ ng tiếng « điệp » đ ò C hẳng h ạ n :

« Bắn vầo quân N hật, quân T ây,

Lũ curớp n ư ở c, lũ đọa đày d â n ta ).

142

Trang 22

Và, tro n g bài Công nhăn (1941\ Bác đ ã đ ặt m ột loạt câu hỏi ở ngay đ ầa bài thơ đỗ gợi sự chú ỹ của n g ư ờ i

đ ọ c {Thành ai đầp, làu ai x ã y ? Tàu kia ai đóng, than

đ á y ai đào ? ), ở đây các câu hỏi th ư ờ n g đ ư ợ c Bác

đ ặ t vào n h ữ n g chỗ cần chủ ý của bài th ơ , tạ o nên nhữ n g n ét n g ữ điệu nôi bật Mở đàu bài th ơ , tác giả

đ ặ t câu hỏi c h o các binh linh đang ở tro n g hàn g ngũ

đ ị c h :

« H a i tay cồm khău sủnq dài,

Ngâm d ì ngắm lại, bân ai lỉứ n à y ? »

Đây là m ột lời hỏi gặng, có tính chất « gợi mỏ' 1>, gây n ê n

nh ữ n g suy n g h ĩ th ự c sự cho đối tư ợ n g đ ư ợ c nói đến

ở vào giữa bài th a , sau khi đã kêu gọi b in h lính phẫi quay sủng b ắ n vào b ọn giặc, Bác lại đặt câu hỏi có tín h chất «thách th ứ c J :

« Hay vì chúi lợi cỏn con,

Cái bằng cảu phầm, cái lon đội nhi,

Nhắm ívào cách mạng bắn đi,

Kề chỉ nhân nghĩa, k ì chi giống nòi ? »

N hững lời tâm h uvết đó không thễ không làm cho nhữ ng binh lin h vêu nước phải suy n gh ĩ và h àn h động theo lẽ phải

Nối chung, với bài diễn ca này, cũng n h ư đổi vởi một

số bài diễn ca và th ơ kèu gọi khác của Bác, m ới đọc lên , chúng ta tư ở ng không GÓ gi th ậ t đặc b iệt về nghệ thu ật biếu hiện, nhưng c à n Ị nghiền ngẫm , đ i sâu h ơ n vào bài th ơ , càng thấy nhữ ng giá trị th ự c sự*của nỏ

2 3 Một n h ậ n xét th ú vị là trong n h ữ n g bài th ơ bẳrig tiếng Vịệt của Bác Hò, có đến hai p h ần n ăm số bài được virết th eo thê tho’ tự do hoặc cỏ k h u y n h h ư ớ n g tir do trên cơ 8Ơ th ơ cách thê, trong đó cỏ th ơ q u ần chúng Đièu a à y cũng khá dễ h iê u : bởi vì, ngoài n h ữ n g bài

143

Trang 23

th ơ trữ tinh , cảm tác, p h ần lớn n h ữ a g bài th ơ của Bác-

đư ợ c làm rá là vì m ục đích tuyên tru y ền cách mạng,

ch ứ không bao giờ Bác n g h ĩ rằng m in h là m ột nhà thơ?

n h ư Bác đS từ n g nỏi Làm th ơ tir do hoặc th e o khuynh

h ư ớ n g lự do th ì biẽu hiện ỷ n g h ĩa củ a m in h được đầy

đủ h ơ n , tho ải m ải hơn

Chủng ta hãy đọc bài Nhóm ìởa, Bác viết năm 1942-

Đầy là một bài th ơ có khuynh h ư ớ n g tXỊT do, trê n cơ sở

th ở d ân tộc T o à n b ài th a viết theo nhịp 3 — 2 — 2 là

n h ịp của các câu 7 tiếng kiều th ơ song th ấ t lực bát của

ch úng ta, chứ không phải theo nhịp 2 — 2 — 3 của th ơ

«Lúc leo ỉắí ¡bắt đầu ¡.nhõm lửa

Biết bao nhiêu I là sự ĩ khó khăih »

Çhî m ột câu ĩr gần cuối b ài, do yêa cầu chuyên ỹ —

từ bẳng phẳng sang d ồ n dập — nên đ ô i sang n hịp 2 —

2 — 3 ròi b ắt ngay' vào n h ịp cũ (xem v i dụ tiếp sau).Với m ột nội dung sâu sắc, m ang tin h chất « tỉ dụ ỉ,

n ¿ ó n ngữ th ơ ở đảy th ế h iệ n một sụ* gọt giũa, cô đúc Cách mô tả ngọn lử a từ k hi m ởi n h e n cho đ ến khi

«-nung đỏ cẳ trờ i sáng ló e » rấ t sinh đ ộ n g ; n h ờ dùng

h àn g loạt từ láy {leo lất, đìu hiu, nghi ngút, lún phún,

ào do ) và sử dụ n g trù n g điệp yề t ừ n g ữ và âm th a n h (ví d ụ : Giỏ càng cao, ng ọ n lử a càng cae, ), c ả n h -vật

cùng vởi âm th a n h h ìn h ả n h n h ư tu ầ n ttjr v à d ô n dập

h iệ n ra trư ở c m ắt n g ư ờ i đọc

Ai đ ẵ đọc bài Hòn đá to (Bảc viết năm 1942), đ ều bị

lôi cuốn b ả i n h ịp điệu cốa bài thơ Đ ó là m ột b à i thơ

3 àm r ấ t khỏe và trẻ Bài th ơ chia r a làm n h iều khò

n h ỏ , theo kiẽu th ơ hiện đ ại ; ba khố th ơ đầu đ ư ợ c viết

th eo tin h chất điệp khúc, tạ o n ên m ột âjn h ư ả n g trù ng

điệp, m ạnh m ễ Mỗi câu th ơ 3 âm gợ i lên n h ữ n g liếng

'tr ố n g giục n h ịp 3 d ò n dập rộn rẵ Đ ọc bài th ơ , ta nhở

Ị44

Trang 24

đến n hư ng bài đòng dao Việt N am tư ơ i tắ n và trẻ tru n g

(n h ư bùi « X ỉa cá mè Jữ ) thư ờ ng vang lên giữa n h ữ n g

lũy tre xan h đàm ẩm Ngôn ngữ th ơ vừa có cái gi q u en thuộc của đông q u ê Yiệt N am , vừ a có cái gi rấ t m ới, rấ t cảch mạng

Một b ài t h a tir do khác của Bác rấ t đán g chú ý là

bài : Quân ta toàh thăng ở Điện Biên Phủ (1954) Đây là

m ột bài thơ khá dài, cỏ Itrợng th ơ khá lớn, đ ư ợ c chia

ra làm n b iề a k hò, mỗi khô từ 6 đ ến 12 câu Bài th ơ viết theo v ần trắc, có ám điệu khỏ e khoắn, chắc nịch Nỏ

m ang m ột giọng điệu kê chuyện k h ần trư ơ n g , d ò n d ập ,

về n h ữ n g sự kiện có tin h chẫt lỊcti sử đáng ghi n h ở Bài th a ch ử a ‘đự hg nh iều lừ chính trị, n hiều i ừ q u â a

sự , nhiêu tê n riêng n ư ớ c ngoài và trong nư ở c, nhírng

co n s6 cụ th ế, v.v , làm cho tín h chất (cthời s ự » của

nó càng rõ n ét hơn Bên cạnh đó, b ài th ơ còn đirực viết với nh ữ ng từ ngữ gợi tả, tbeo cách nỏi của q u ần chúng

n h â n d ân : « chạy qu ỷn h cẳng í, th ua « méo m ặt » N hiều câu th ơ đ ư ợ c diễn đạt m ột cách tự nh iên , tho ải mái Đặc biệt đ o ạn th ơ mô tả chiến thẳng của q u à n và d ân

ta, thật cời m ờ, tự n h iê n :

« Hơn 50 ngày ta đảnh đồn.

Ta chiêm một đồn, lại một dồn,

Quân giặc chống cự lug rã t hăng.

Quân ta anh dũng ít ai bằnq.

Nava, Cônhỉ đầu méo mặt,

Quăn giặc tan hoang, ta oây chặt.

Giặc kéo từng loại ra hàng ỉa,

Quân la vui hát khải hoàn ca ^

2 4 Cuối cùng, đê k ế t thúc việc p h â n tích nh ữ ng n ét tiêu biều tra n g một s6 bài thơ của Bác, có lẽ chúng ta

cũng cần đọc thêm bài Không đe đư ợc viết trư ớ c khi

Bác m ăt trê n một năm :

Trang 25

«D ã láu không làm bài thơ náo,

Nay ỉỌ’ thử làm xem ra sao.

Lục khấp giấụ tờ vần chẳng thấy,

Bỗng nghe văn « thắng ĩ> vút lên cao».

(T h áng 3 u ãm 1968)

Ta đư ợc biết rằng trong thời gian n ày , n g ư ờ i Bác đã

r ấ t yếu Thê' mà, q ua b ài th ơ , chúng ta th ẩy tâm h ồ n Bác vẫ:i rấ t trong sáng, lạc q u an , tin tưỏ-ng và yêu đ ờ i Bài tứ tuyệt này, về t ứ th ơ và kết cấu, là m ột bài th ơ khá đặc biệt cùa Bác Mới n hin, ch ún g ta tưỏrng đáy là một bài tb ơ « tự th u ậ t » N hư n g rS rà n g là khô ng p h ả i ! Đây là rnộl bài th ơ cảm tá c ? Cũng khôiig h ẳ n n h ư thế Theo chúng tôi, ở đây, ch ĩ đễ nỏi lẻ n m ộ t ý là cuộc kháng chiến chống Mỹ của d ân tộc ta ngày càng thẳng lợi rõ rệt mà Bác đã làm bài th a này m à thòi Đây là

một khuynh hư ớng tự do tron g th ơ Bác, b ngay Irong

lòng th ơ cách th ế m à Bác đ ã sử djing Ba câu Ihơ đàu của bài tứ luyệt được viết với m ột lờ i lẽ tự n h iê n , bằng

m ột giọng điệu có ch ú t đùa cợ t, tttở n g n h ư là lời nói

b inh th ư ờ n g , chứ không cỏ vẻ th a (n g o ài cải âm điệu

m à thê tb ơ bắt buộc p h ải tu â n theo) N h ư n g đ ến càu cuổi của bài th ơ thì rõ ràn g đ ây là m ột tứ th ơ r ấ t độc đảo (T hật ra , ba càu trê n đẵ c h u ầ n bị từ n g b ư ở c cho

tứ th ơ này) Câu kết th ú c sắc gọn c ủ a b à i th ơ nh u đột n h iê n vút bông lên, ung dung, tư ơ i tắ n , sản g khoái

Bác theo sự xác đ ịn h các yểu tố tậo th à n h « p h o n g cách nhà văn J) đ â đư ợ c nói đ ế n p h ầ n đầu của bài viết này

146

Trang 26

3 1 Xét vẽ m ặt các đề tài chung n h ấ t m à một tác gia

đã chọn lọc tron g sáng tác của m ìn h thì có th ê nỏi th ơ

ca b ằn g tiêng V iệt của Bác Hồ có th ề chia r* làm hai niảng đê^tài lở n : Một là những b ài th ơ t r ữ tinh hoặc c6 tín h c h ất tr ữ tin h , bao gôm n h ữ n g bài th ơ cảm tác,

tứ c cảnh, lấy cảnh v ật hoặc m ột sir kiện nào đó tro n g cuộc sổng đễ nói lên tìn h cảm cách m ạng của m ình, và

n h ữ n g b ài í t h ơ tặ n g » , bộc lộ tin h cảm đối với đồng chỉ, đồng bào, với các cụ phụ lão , các cháu th iếu nhi,

m à Bác hẳng k ín h trọng -và m ến vêu Hai là n h ữ n g bài

th a « v ậ n động cách m ạ n g » , bao gồm n h ữ n g bài th ơ kêu gọi, n h ữ n g bài diễn ca, phúng dụ, khu yẽn n hủ, chúc tế t, m ừ n g x u ân , lấy cư ơ ng vị m ột ngư ời tồ chứ c

và lãn h đạo cách m ạng, vận động, giải th ích , kêu gọi

th ự c hiện n h ữ n g n hiệm vụ cách m ạng lâu dài và trư ớ c

m ắt N goài ra , có thê xếp nhữ n g b ài tho’ đả kích địch,

vi m ục đích cách m ạng, vào loại đề tài lớ n th ứ h ai này,

do tín h ch ất lý trí n h iều h ơ n là tín h chất tìn h cảm chứ a

đ ự n g tro n g đó Trong loại đê tài th ứ hai này, bên cạnh

n h ữ n g bài th ơ Bảc viết trự c tiếp , đi th ẳ n g vào \ ấ n đê trin h bày, đáng chú ý ỉà Bác đ ã viết m ột sổ bài th ơ th eo hình th ử c ngụ ngôn, phúng dự hoặc so sánh , làm cho

lư tư ờ n g biêu hiện đirợc kin dáo và sâu sắc hơn.

Xét về th ề th ơ m à B á c đ ẵ sử dụng th ì n h ữ n g b à i cảm tác,* tứ c cảnh, theo truy ền thống thơ cu Việt N am lừ trư ớ c đ ến nay, Bác đ ã viết bằng thỗ thơ Đ ường lu ật, thẩt ngôn boặc tử tu y ệt (p h ần lớ n Bác viết bằng th ê tứ tuyệt đê đỡ gò bó-hơ n ) Bên cạn h đó, B ác.đ ã viết một

số bồi tứ c cản h , cẫm tác bằng t h ễ th ơ iục bát d ân tộc

c t dáng dấp th ơ Đ ư ờ n g ; đây là m ột cách th ứ c biêu

hiện khá độc đảo trong th ơ Bác

N h ữ n g bài « th ơ tặng » của Bác đẵ đư ở c viết bẳng cảc thê th ơ 4 âm , 5 âm, Đường luật, lục bát tùy thuộc vào từ n g đối tư ợ n g mà Bác gửi gắm tìn h câm đến

147

Trang 27

R iêng ở m ảng đề tài thơ « vận động cách m ạng ĩ, Bác

đ ã sử dụng nhiều dạng th ế th ơ phong p h ú : các thê thơ

là m ột ngư ời cộng sản 'Việt N am th iết th a yêu n ư ớ c, yốu dân, y êu đồng chí, yếu chủ n g hĩa xã h ộ i, lu ôn luô n

n g h ĩ đến nhiệm vụ cảch m ạng trơ ở c m ắt và làu dài, không mảy may lo lẳng đ ến cuộc sổng riống của m inh Đ<y là một con ngư ời lu ô n luôn lạc q u a n , tin tư ờ ng ,

vì nắm chắc qui lu ậ t của x ẵ hội,*nhin th ấy s ự tẩt thẳng của cách m ạng, tro n g g ian khồ không gợn m ột chút

b u ò n lo, th iết th a yêu m ến h iện th ự c m à m ìn h đang sống Đó cũng là m ột con n g ư ờ i di dỏm , sâu sắc, tế

n h ị trong suy n g h ĩ, cảm xúc và q u a n h ệ vời chung

q u an h , m ột con n g ư ờ i “th iế t th ự c trong công việc của

m inh, tro n g công tác cảch m ạng Đọc n h ữ n g bài th ơ trư ớ c 1945, ta thẩy ở Bác m ột cái gi đó rấ t trẻ, khỏe, hốm hĩiứi, sâu sắc, yêu đ ờ i; đọc nh ũ n g bài th ơ từ 1945 trở

vè sau, b ê n cạnh cái hỏm h ĩn h , sâu sắc, yêu đời ấy, ta tbỗy rổ n ét h ơ n m ột con ng ư ờ i h iề n h ò a, th â n thư ơng, đẳm th ắ m

T ẩt cả nh ữ ng n é t tiêu biẽu về nội dung tư tư ở n g và tìn h cảm đó tron g t h a Bảc tấ t yếu đ ã chi p h ổ i đến nhữ ng đặc h'ưng ngôn n g ữ th ơ của N gười

3 2 ở nhửng bài thơ Đ ường luât (th ất ngôn, tứ

tu yệt ) và trong th ơ Bác Hồ, cả những bài thơ lục b át

có đáng dấp thơ Đ ư ờ n g và m ột sổ bài thơ có tinh chất

tỉ dụ, càu kết của bài thơ Jà n o i thirờng biêu hĩệEi được

TỔ nét nhấl cái ph ọn g cách riêng của nhà thơ T â m trí, tinh cảm của Bác lú c nào cũng hưởng về Tô qu ốc thân

148

Trang 28

yêu , su y n g h ĩ làm sao cho n ư ở c n h à đ ư ợ c m au giẵi phỏng, n h â n d â n m au thoát khỏi áp b ứ c , bóc lột của

b ọ n đế quốc, th ự c d ầ n :

9 Cảnh khuụa như vẽ, người chưa ngả,

Chưa ngủ vi lo nổi nước nhàìì.

« Lửa cảch mạng sáng choang hờ cõi,

Chíía lên cờ độc lập', tự do:».

(N h óm lửa)

Vởi thắn g lợ i của d á n tộc, n o n n ư ử c này sẽ tư o isá n g như rnùa x u â n :

(f Kháng chiến thành công ta tr ở lạif

Trâng xưa, hạc cũ v ớ i xuân này s.

( c ả n h rừ n g V iệt B ắc)

T rốn thiyc tẽ, nh ữ n g thắng lợi đó th ậ t là đ ẹ p ;

« Trời d ă rạng đông,

Bao la nhuốm mội màu hòng đẹp lư ơ i»

(&1 thuyền tr ê n sông Đ á y )

149

Trang 29

V à:

« Tin mừng Ihãng trận nờ như hoa ».

{Mừng xuần 1961)

LÚC n ào cũng h oạt động cho n ư ớ c, cho dân, cho lý

tư ờ n g cộng sản chủ ng h ía, nắm đưọ-c qui luật của cuộc chiến đấu của m ình, cho nên Bảc luôn lu ón lạc q u a n ,

y êú đ ờ i:

« Ăn khỏe, ngủ ngon, làm việc khỏe,

Trăn mà như thế kém gì tiền ỉ»

(Sáu mươi tuầỉ)

Và di dỏ m sâu sắc :

«h)ôn đ ố c con em làm nhiệm vụ,

Vuổt ráu mừng xã hội tương lai».

chỗ tro n g từ n g bài th a Đây là h ai càu đầu của b à i Sáu mươi tuồi:

«Sáu mươi tuỗi hăy còn T u ă n chán

So với ông Bành vãn thiéa niên »

€ Sảu m ự ơ i tuối » rò i m à v ẫn « còn x u ân >, lại c ô n rẫ t

« x u â a » n ữ a k ia ! Lại m ang cả ông B ành Tô ba Tighìn tuối r a so sảnh đễ cho m inh là (T thiếu n iè a » n ữ a 1 Ai chủ ỷ đ ế n n h ữ o g sự đổi lập đ ộ t ngột r ấ t hóQ đ ó m à

k h ò n g m ĩm cư ờ i?

150

Trang 30

T rong b ài Chơi irâng, n h ư bao ngư ời Việt N am chúng

ta, Bác gọi trăn g bẳng « chị » ; n h ư n í' Bác lại đ ù a cợl

tự xư ng m in h là í ông » với ả H ằng Nga

Và, đ ề (Châm biếm tên đã đầu hàn g H ỉtle, Bác đ a gọi

c tô n g th ố n g » P êtanh một con người ìg i à » m à « d ạ i» ,

là « chú » ::

«Gdà mà như chú, già thêm dại,

Tiẽmg xấ u muôn đ ờ i nhaỗc sử xa n h »

3 3 Cỏ lẽ đặc trư n g từ ngữ tro n g ngôn n g ữ th ơ của Bảc Hò là sự th ê hiện gắn bó giữ a tín h cô đọng và tín h chất dễ hiiễu tro n g từng loại th ơ và nhièu lúc tro n g

từ ng bài tliơ n ữ a

T rong tlhơ t r ữ tinh của m inh, m ột m ặt, Bác đ ã dùng

n h ữ n g từ r ấ t gợi hình, gợi cảm , nh ữ n g từ rấ t th ơ , làm cho in ỗ i bài th ớ của Bác có sứ c th u y ế t p h ụ c m ạnh

m ẽ Mặt k h ác, Irong nhiều b ài thơ, Bác có dựng ỷ dùn g

n h ữ n g Ih à n h ngữ, tụ c ngữ, lời ă n tiếng n ỏi của n h â n dân, làm cho stỊT biếu h iện của m inh tăng th êm tín h chất q u ầ n ch ún g rõ rệt Đi xa h o n n ữ a , Bác đã đ ư a vào th ơ c ủ a m ìn h n h ữ n g từ ngữ chinh trị, q u à n sự

m ột cách lin h hoạt, làm cho ngôn n g ữ th ơ có tin h chất

Trong th ơ « vận động cảch m ạng » của Bác, b ê n cạn h

sự cô đ ọ ạ g của lời thơ, cái nồi b ật lên ở đ ây là tín h chất tự n h iê n , dễ hiếu, nói cách khác là tính ch ăt q u ầ n chúng troHg s ự biêu hiện, n h ất là ở n h ữ n g bài d iễn ca

và những b à i tho- cỏ tính chất tỉ dụ T ro n g n h ữ n g bài tliơ nàv, B ác đ ã dùng tiếng nói tron g trẻo , k h ỏ e k h o ắn với cách d iễ n đạt chắc nịch củ a q u ầ n chúng C hẳng

h ạ n : công n h à n sứ c mạnh, nghê quen', quăn rách áo

x ơ ; vi ta Tnất n ư ớ c, nên ta p h ải hền; của ta ta giữ, công ta ta căm (Côpg nhàn) ; làm chết xác đ ư ợ c đồng tiền nào đ â u (Dán cày) ; lũ cướp đ ắt, lũ đ ố t n h à xôn

15 1

Trang 31

rao (Ca binh linh); phải đ o àn k ết lại đề mà đấu Vranh (Phụ nữ); Irỗ em la sẽ là băy con cưng (Kêu gọi /hiếu nhi), Y.v (do chúng tôi n h ấ n m ạn h : L.A.H.)

Nỏi chung, tro n g các bầi diễn ca của Bác, nh iều câa

th ơ cỏ cái h ơ i v ăn mộc m ạc của tru y ện N ôm khuyết danh trong nền văn học d ân tộc

N hin chung, trong th ơ Bảc Hồ, do tín h ch ất d ân tộc

và q u ần chúng chi phổi, n ê n ta th ư ờ n g gặp n h iều từ lảy khêu gợi h in h ản h, câm xúc, m àu sẳc, âm th a n h , làm cho ngồn ngữ th ơ tăng th ê m tín h h ìn h tư ợ n g và tin h âm nhạc, ngay cả tro n g n h ữ n g bài th ơ cỏ nhièu tinh chất lý trl,

Bên cạn h đó, tron g n h ièu bài th ơ cùa m ìn h , Bảc đẵ

(T Khuôn thiêng biét có vuông tròn cho chăng ? »

« Ai vò cũng nát, ai rung cũng rời »

(r Đã bần hơn lụa, lại đieu hơn da »

Một bài th ơ rặ t đáng c h ú ỷ -vè m ặt dùng tử , v ề m ặt phổi hợp h ài h ò a giữ a từ thông dựng và từ chính lu ậ n trong

ngôn ngữ th ơ của Bác, là bài Gửi nông dán (1951):

«Ruộng rẫy là chiến trường,

Cuổc cày là vũ khi.

Nhà nông là chiến sĩ

Hậu phương thi đua với tiền phương ».

T in h chất lý tri ’của bài n ày rấ t dễ th áy : m ỗi c â a th ơ gần n h ơ là m ột k b ầụ hiệu N h ư ng cải sảng tạ o củ a Bảc

ồ đ ây là siy k ết hợp đổi lập giữa cảc từ th ư ỡ n g d ù n g :

152

Trang 32

« ru ộ n g rav, cuổc cảy, n h à nônơ » vả cảc tử q dản s ự :

« ch iế n trirờ ng, v3 khí, chiến s ĩ í , đễ làm nồi b ật vái trò của sảii x uất riông nghiệp trong cuộc ch iến tr a n h yêu

n ư ớ c củ a^toàn dân ta Sự kết hợp đối lập đỏ rấ t nhnần nhựy, t ự nh iên , tư ở n g n h ư tảc giả của nó khôrig hề có dụng ỷ gi tro n g việc sử dụng từ ngữ cả

3 4 Về các biện pháp tạo h ìn h , gợi cảm của ngôn

ng ữ thơ ch úng ta cỏ thế chú ý đ ế n m ột số h ìn h thức biêu hiện m à Bác th ư ờ n g dùng tro n g th ơ của m ình

n h ư sau :

T rong khả-nh iều b ài th ơ tứ c cảnh và bài th ơ cỏ tinh chất tỉ dụ, ỏr các câu kết, Bác Hò đã dùng n h ữ n g hình

ản h tơ ợ n g trư n g c6 tín h ch ăt ằ a dụ (th eo n gh ĩa rộng)

— m ột sự c h u y ễ n n g h ĩa phụ thuộc Yào văn cảnh của toàn bài thơ Đây th ư ờ n g v ừ a là h ìn h ản h th ự c , v ừ a là hình ảnh tư ợng tr ư n g rự c sáng của cácJi m ạng, của tư ơ n g lai đ ấ t n ư ớ c : chẳng h ạn, hình ảnh m ùa « x u â n » trong

câu kết của bài Cảnh rừng Việt Bắc hinh ảnh ngọn

« lử a cách m ạ n g ĩ tro n g các câu k ết của bài Nhóm lửa , h ìn h ả n h ánh b ìn h m inh của đ ất n ư ớ c trong bài

Đl thuyền trên sông Đáy, v.v

Một biện pháp gợi cảm k hác được dùng nh iêu trong

th ơ Bác là hìn h th ứ c chơi chữ Chúng ta b ắt gặp nh iềa cách chơi ch ữ trong các bài thơ câm tác, các bài th ơ (ctỉ d ự » , n h ấ t là tro n g th ơ đả kích ẹủa Bác: chori chữ

bẳn g cách k h ai thảc m ột th à n h ngữ H án : khồ tận cam lai (« cam » : đến) — được nhận cam (Cảm ơn người tặng cam ); chơi ch ữ trong việc dùng các từ xư ng h ô : xưng « ông » với « chị » Hẳng {Cho-i trăng)» gọi « thống chế» P ètan h bằng « ch ủ » (Tặng thống chè Pêỉanh); ckơi c h ữ bẵng cách khai thác 8ự đống âta : Pêtanh — hôi tanh; Đờcu — bỗ thăng cu, cu cù; v.v

Về các hlĩih thức chuyên n g h ĩa khảc, do ligôn ng ư

th ơ của B ácoiói ch ung là tự nh iên , giản dị, cho nên,

153

Trang 33

ta hầii n h ư không tim thấy nh ữ ng ần đụ (th eo n gh ĩa hẹp^, h o ản dụ, n h ân hỏa, điẽn c6 P h ư ơ n g pháp bièụ hiện chủ yểu của th ơ iBảc là phép so sản h : n h ư n g lối

so ’ sán h cua Bác không cầu kỳ, xa lạ m à n h ln chung

r ấ t g iản dị, tự n h iê n , tbeo cảch so sản h dê hiêu» tự

n h iẻ n của q u ầ n chủng :

«Tiễng suối-trong như từng hát x a »

« T r ẻ con như búp trên cành »

« T h â n người chàng khác thân tráu »

« Sẽ ăm ăm như ngọn thủỵ trào »

« T in mừng thắng trận nở như hoa.,.»

3 5 Nlrư trô n đă n ó i, b ên cạnh b ài th ơ theo th è

Đ ường luật, Bảc cũng v iết n hiều bài th ơ lục b át, đặc

b iệ t Bác đã làm n h iẽu bài th ơ tự do hoặc cỏ k hu yn h

hừ ớ n g tự do N hữ n g bài th ơ sau này phóng khoáng m à

có m ư c độ, tự do vê số âm , tự do về lu ậ t bẳng trắ c ,

về n h ịp , bưprc, tự do vè k ế t cẩu của bài th a K huynh

h ư ở n g tự do n ày d ự a tr ê n n h ữ n g th ẽ thơ tự d o của

qu ần chung, h o ặc trê n n h ữ n g th ế th ơ cách lu ậ t của dân tộc, hoặc có n g u ồ n gổc n ư ớ c ngoài nhu-ng đã d â n tộc hóa, và k h u y n h h ư ở n g tự do hiện đại

Q ua nhirrtơ bài th ơ viết theó nh iều thề khác Đhau> -ta thẩy Bác h ế t sức chú trọ n g đ ế a nh ạc điệu cử a lời

th ơ ; vl vậy, th ơ Bác m ang đầy đủ tín h tiết tấu p h o n g

p h ú và đ a dạng Bác đ ã sử dựng nhiều trù n g đ iệ p vè

từ i;gữ v à à m th a n h , làm tăn g rõ rệ t tính àm n h ạ c của

n g ô n n g ữ thơ T h ơ Bác ch ứ a đựng m Ị t a g ữ đ iệ u đ a

dạng, đ ặ c biệt có m ột n g ữ điệu nh ấn m ạnh, khỏe k b o ỉn ,

do ã ộ i dung cảch m ạag Tà lời th ơ có tính chất q u ằ n

ch ú n g chi p h ố i, về tiết tấu nội bộ của lừng dồng thơ,

c ủ a từ n g bài th ơ , Ịihiềa lúc Bác đẫ tỏ ra tôn trọ n g rấ t nghiêm ngặt â m luật của thơ cách thê, n h ắ t ià tro n g cảc bài th ơ cảm tác, tứ c cảnh N tiư ng ở nhiềui chỗ,

154

Trang 34

n h iều câu, n h ẩt là tro n g n h ữ n g bài th ơ lục b át dài, Bác đã m ạnh d ạn sử dự ng tiết tấu tự do của Ihơ q u ần

c h ú n g ; và tro n g n h ièu trư ờ n g hợp, Bác đ ã nân g tiết lấu của th ơ lu c b át q u ẫ n chúng lên, n h ư n g d ù n g nhièu

tiếu đổi (chẳng h ạn , bài Công nhản chỉ có 20 dòn g thơ

m à đ ã 7 dòng có tiểu đối), dùng nhiẽu n h ịp 3, Iro n g

đó có n h ữ n g nhịp 3 ở p h àn đầu câu 8 r ấ t sáng t ạ o ;

« L o cứu nước tức là lo cứu minh »

« Đ ược đồng nào đầu lọt vào túi T â y »

(D á n cày)

« B ié t ăn ngả biêt học hành là ngoan »

«V ì giặc Nhật, vỉ giặc Tăy bậo íàn »

(Kêu gọi thiếu nhi)

N ói chung, tin h tiết tấu tín h âm nhạc của th ơ Bác

Hồ, so vởi Ihơ ca q u ầ n chúng và cả th ơ cách lu ật n ữ a,

đ ẵ đ ư ợ c sáng tạo, p h ái triề n h ơ n lên Đặc biệt, tro n g nhiều th ê loại th ơ , tiế t tấu đó r ấ t phỏng kho ảng , linh

h o ạt, thê h iện đư ợ c n h ịp điệu khỏe kh oắn , d ồ n d ập,

k h ầ n trư ơ n g , th o ả i m ái và sin h động của cuộc sống

m ớ i, cuộc sống cách m ạag m uòn m àu m uô n vẻ của

ch ủng ta

4 N h in chung lạ i, ng ốn ngữ tro n g th ơ Bác Hò thè

h iệ n đúng con ngưòri của Bác m à chúng ta h ằn g n g ư ỡ n g vọng Đỏ lả m ột C on-N gười tiêu biêu giữa chún g ta, giữa th ờ i đại chúng ta m ột Con N gười củ a d â n tộc, của q u ầ n chủng n h â n dân, của cảch m ạng vô sả n T ừ chỗ tiếp thu cải đẹp tru y ền thống, Bác đ ã n ân g lê n

th à n h cái m ỏi, cái h iện đại, nh ư ng là m ột cải mófi, cái hiện đại đ ư ợ c d ự a trên cơ sỗ“ cải tfuyồn th ổ n g đ ạp đ ễ của d â n tộc của q u ầ n chúng Đó p hải ch ăn g là cái nét tiêu biều n h ầt tro n g phong cách ng ôn n g ữ th ơ bằng liếng Việt của Bác Hò ?

155

Trang 35

đẵ sử dựng tài tình ngòi bút châm biếm , đả k;ch làm

vũ kích lợi bại đê tấn côn g kẻ thù N ghiên cúu cách dùng từ vớ i sắc thái châm b iếm , cũng là nghiên cử u sir sáng tạo của Bác về từ m ới và nghĩa m ới, crên cơ

sở tru yền thống của n g ô n n g ữ dân tộc.

Trong bài này, dựa trên tư liệ u rút trong c iổ n A'óí

c h u y ệ n M ỹ ,;v à trong các b ài b ả o , kỷ bút daah CB,

TL, Đ X , chủng tô i tim h iếu cá c phtrơng thúc n g ô n ngữ Bác sử dụng đễ đả kích kẻ thù.

1 KhaL thác trỉệt đè vổn d ạ i từ chi ngưồỉ tron g tiỂng Việt.

T iếng Việt có m ột h ệ thống đại từ chĩ n g r ờ i rất phong phú , Các tiền g Ấ n — Âu và ngay cả tim g Hán chĩ có m ột đại từ c t í n g ô i thứ b a : il (tiếng R iả p ), it (tiếng Anh), OH (tiếng Nga), tha (tiếng Hán) Còi tiếng Việt cỏ nhiều từ ch ĩ n g ư ờ i bíễu th ị m ọi sẳc th ô ậiỉ từ học, n h ơ phâh biệt tuồi tảc, phân biệt quan hệ itrong gia đình và xẵ hội, phân b iệt sắc thải trọng và kSxinh.

Ì5é

Trang 36

T rong nhữ n g bài đả kích kẻ địch, Hồ Chủ tịch đã

dùng n h ữ n g đại từ ngôi th ứ ba n h ư : nỏ chúng, y, hắn, lão, chầng đề tỏ thái độ kinh bỉ.

Vi dụ : « T ro n g cuộc bầu cử này, tồng G iôn là n gư ờ i của đảng D ân chủ, G ônoatơ thuộc đảng Cộng hòa

N hững ngày vận động tra n h cử chúng h ế t lời bêu xấu

n h a u » , h o ặc: « Mặt khác cả hai chàng đều ra vẻ

dân, chủ, b ắt tay với ng ư ờ i này, cụng chén vởi ngư ời

kia Cả hai chàng đều ra sứ c lừ a b ịp n h â n d â n í

(ND, 3-11-1964)

Chàng dùng đê chỉ người ít tuôi, ở đây đư ợ c Bác dùng

đễ chĩ hai ứ n g cử viên tòng thổng không còn trẻ n ữ a, với ý n g h ĩa m la mai sâu cay

Đại từ gã đ à đư ợc Bác dùng đê chỉ Lý T h ừ a V ãn và

Ngô Đ inh D iệm :

« N am T riều Tiên vả N am Việt N am cách nh au hàng nghìn cây số, thế mà Lý T h ừ a Vãn và Ngô Đ ình Diệm

giống nhau d ữ : hai gầ đều do đế quốc Mỹ m iôi dưỡng Hai gã đẽu do đế qu ốc Mỹ nặn th àn h bù n hìn đẫm

m ảu

Hai gẫ đều hầm h ừ chống cộng t à hò hét « Bẵc

tiẽ n ĩ » (ND, 3-5-1960),

Bác d ù n g đại từ hẳn đế chỉ Diệm :

« giổng n h ư một con tră n , Diệm tìm cách nuổt d ẳn

lừ ng m iếng cái mòi của nó Sau lưng Diệm có m ột q u a n

năm Mỹ r a lệnh cho hãn vả khòng b ao giờ rờ i b ắn »

T ừ m ụ dùng đê chỉ người đ à n bà đảng khinh bỉ T rong

cải cách ru ộ n g đất, Bác đã dùng mạ đề chĩ « địa chủ

cái »

157

Trang 37

« Mụ địa chủ B an ờ xã HS m itu gả con gải của nó

cho an h cổ nông tôn là D áy vì a n h Duy biết tận gốc rễ

nó, nếu an h D uy đ ấ u th i n ổ khống sao chổi cãi đ ư ợ c

Mạ đ ịa chủ B an th ậ t là r T à o Tháoo) như ng «vỏ quýt d ày cỏ m ỏng tay n h ọ n » N ông d àn đẵ tĩnh lảo và

thái châm biếm khi p h iên âm tên bọn Mỹ cầm đầu b

m iền N am Việt N am

Chẳng hạn wesm oreland được phiên âm là Vét m õ lợn, Caboilodge thành Cá bột lọt, Hakin thành ỉl&c in, Mar- cartheurMặt ác tệ, Mac Ñ am araMặt nạ ra ma.

T rong bài Giônxơn mất hồn vía, đ ăn g ở bảo Nhân dân

Trang 38

Bác Hò lấy m ột»âm tiết phù h ợ p với m ộ t từ cỏ n g hĩa xấu, khi nó là tô n n g ư ờ i T ron g tiếng V iệt, th ô n g th ư ờ n g

th n g th ố n g không n ỏi tắt là tồ n g đ ư ợ c, n h ư n g Bác đã

gọi tông thống Hué Kỳ là tbng : tống Ken.

Keimơđi được Bác gọỉ tắt là Ken.

" Ken là âm tiết đại d iện cho cả từ - KennTc'.!, vừ a gọn vừa đảm bảo đúng âm của từ trên Nhưng Ken trong khẫu ngữ có nghĩa ià keo kiệt, bủn xỉn Nhir vậy lềng Ken là tên tống thống bủn xỉn, bần thín.

Triiman được Bác tặng cho cái tén Tu-ma, trong tiếng

Tày có nghĩa là con chó Níchxơn được Bác gọi là Ních Ních trong tiếng Việt có nghĩa là « nhét cho đầy, cho

chặt, hoặc ăn thật nhiều Ï tức là tham lam Bác điêm các tên tông thống Mỹ :

« Trước tông Ken, tống Ai đã nói như vậy.

T rư ớc tông Ai, tồn g T um a đ ã nói nh ir vậy

Sau lông Ken, tông Giôn lại nỏi như vậyn.

(X ó i chuyện M ỹ, tr 85)

Hiện tượng rút gọn này gắn liên vời việc dùng từ

đồng âm hay từ tổ đòng âm Việc chơi ch ữ gẳn lièn với

« m â u th u ẫ n nộ i tại của s ự việc» (1) Đ ây là cách chơi

chữ chủ động và sáng tạo Bác gắn âm lo trong tiếng Việt ©ỏ nghĩa là không yên tâm vồ v iệc gì đó vởi lo

tro n g Taylo tứ c tư ớ n g Tayio Khi nối về T aylo, Bác

c h ỉ dùng m ột âm tiết đ ại d iện là l o.

Trang 39

Trong tiếng ta, lól cỏ một nghĩa là đem tièn hểi lộ qnan lại Bác Hô đã kết hợp dùng âm lỏt đề chĩ Ca bôt lót vái âm ỉo đễ đả kich cả hai tên :

«L o đã lỗ Những ảo mộng của Lo đẵ tan th&ìih mây khói Thể là Lo về chỉnh trị đã không thằnh

còng, về quân sự đã đại bại.

Lót lại thay Lo

Lót là m ột chính khách cáo giả đ ạ ĩ phản động

Y thường múa mồm « chắc là Mỹ sẽ ở lại Vi-ệt Nam, và

s ẽ làm tẩt cả m ọi điều cần thiết đễ thắng lợi í.

Chủng ta c6 tBẽ đoản chắc rẳng Lót cũng sẽ thất bại nhục nhã nhir Lo và cuộc thay thế Lót—Lo, L o —Lót

chứng tò rằng cuộc chiến tranh xâm lư ợc của đê' quốc

Mỹ nhất định sẽ thất b ạ i» (ND, 28-7-1956).

Có lúc Bác dùng những từ lố đòng ám đề châm biếm

kẻ địch một cách tài tình và tinh vi Bác đã dùng từ tố

tan ả trong Foret Tan vốn là bộ trưởng bộ quốc phòng

Mỹ với ian là « biến thành tbế khác, hòa vào với Ghất

'khác, hoặc biến thànli những mảnh v ụ n »

Ví dụ: «H ãng thông tấn Mỹ ƯP (9-1-1955) cho hay rẳng : ổ n g Bôvan, đại biêu quốc hội Anh vừa tuyên b6 : Rátfo là một kẻ điêir cuòng, điên cuồng đến độc ác

Vi Rát dã n ó i: Nếu có chiến tranh ở Triều Tiên thì nên

dùng bom nguyên tử.

Thật ra trong đám quân phiệt Mỹ không chỉ R đ điên

mà có nhỉều tên khác cũng điên.

Vàí năm trirớc đây, Forêt Tan (bộ trưởng bộ quốc phòng Mỹ) phát điẻa nhảy từ tầng lầu cao thứ 12 xuống

Rồi Forềt Tan tan thật * (ND, 17-1-1955).

Nói đến nguy cơ bị thất bại của Lý Thừa Vãn, Bác

dùng hai âm tiết vãn trong Lý Thừa Vãn và vãn trong cứa vãn :

l6o

Trang 40

« Dù sao nhân dàn đã đoàn kẽt vùng dậy thì đế quổc

Mỹ cũng khó mà cứa vần Lý Thừa Vẫn và những bù

nhìn nhự Vãn » (ND, 23-4-1960).

4 D ftn g t ừ c ỏ n g íila t ổ t v ứ i ỳ trái ngưgre.

Trong ngôn ngữ viết, không cỏ những yẽu tổ phụ như thái độ, giọng nói, cử chỉ hỗ trợ cho việc diễn đạt sắc thái châm biếm Đễ cỏ Ihễ dùng những từ có nghĩa không xấu diễn đạt nghĩa xấu, người ta đề chúng trong ngoặc kép Sự đối lập của sự việc, vị trí của từ trong ngữ cảnh yà nghĩa chính của nó sẽ tạo ra nghĩa đổi lập Chính sự xung' đột giữa những nghĩa đổi lập của

từ, tức là của nghĩa chinh và nghĩa trong ngữ cảnh, làm cho sự chuyến nghĩa này thành một công cự tu từ học rất có hiệu quả.

Chẳng hạn, Bác đả kích kịch liệt Ngô Đinh D iệm tợ xưng là chi s ĩ :

« Ai cũng biết « chi sĩ » Ngô Đình Diệm đời cha đến

đời cơn, lợi dung danh nghĩa công giáo, nịnh hót bọn thực dân, đàn áp phong trào cách mạng, nhờ vậy mà

cả nhà thành đại địa chủ, làm quan to Vi bị Phạm

Quỳnh hất cẳng mà « thượny D Diệm được tiếng « thanh

Nhật Những năm kháng chiến, đồng bào cả nưởc cực khố gian nan, hv sinh chiến đấu thi Diệm thảnh thơi ở

Mỹ, Nay thi Diệm làm tay sai Mỹ phả hoại hòa bình, phá hoại thổng nhất nước nhà Đỏ là «côn g lao í của Ngô « chi sĩ » » (ND, 23-10-1955).

Trong càu này, những từ cAí' sĩ, thanh liêmyCÔng lao

v6n là những từ có nghĩa tốt cả nhưng lại thễ hiện cái

nội d u nj xấu xa Chi sĩ chỉ người tiết thảo quyết tâm

nước của V Chl sĩ gi mà từ đời cha đến đời con đều ninh hót b ọ n thxỊTC dán đê đàn áp p h o n g trào cách mạng«

Ngày đăng: 14/05/2021, 21:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w