1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình giáo dục điện tử hỗ trợ thực hiện chương trình vật lí 10

145 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Xuất phát từ những lí do trên tôi chọn đề tài: “Xây dựng mô hình giáo dục điện tử hỗ trợ thực hiện chương trình Vật lí 10” mong rằng góp một phần công sức nhỏ bé vào việc đổi mới phư

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Vũ Văn Hùng

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sĩ, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám hiệu, Phòng đào tạo và quý thầy, cô giảng viên khoa Sư Phạm trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô giáo tổ Vật

lí, trường THPT Xa La - Hà Đông đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận

tình chu đáo của GS.TS Vũ Văn Hùng trong suốt thời gian nghiên cứu và

thực hiện luận văn

Cuối cùng, tác giả muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình học tập

và thực hiện đề tài

Hà Nội, tháng 07 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Việt

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thống kê các điểm số bài kiểm tra 96

Bảng 3.2 Phân bố tần suất 97

Bảng 3.3 Phân bố tần suất tích lũy hội tụ lùi 98

Bảng 3.4 Các thông số thống kê cơ bản 98

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố điểm 97Biểu đồ 3.2 Tần suất 97Biểu đồ 3.3 Tần suất tích lũy hội tụ lùi 98

Trang 7

v

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Đóng góp của luận văn 3

9 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH GIÁO DỤC ĐIỆN TỬ 4

1.1 Mô hình giáo dục điện tử sử dụng trên thế giới 4

1.2 Mô hình giáo dục điện tử ở Việt Nam 8

1.3 Mô hình giáo dục điện tử đa cấp 11

1.3.1 Lớp hướng dẫn (Uppermost) 12

1.3.2 Lớp giáo dục (Middleware) 13

1.3.3 Lớp mô hình điện tử 13

1.3.4 Lớp vật lý (Dưới cùng) 14

1.3.5 Mặt phẳng đánh giá 14

1.4 Mô hình giáo dục điện tử 15

1.4.1 Khái niệm mô hình giáo dục điện tử 15

1.4.2 Tính năng chính của mô hình giáo dục điện tử 15

1.4.3 Ưu và nhược điểm của mô hình giáo dục điện tử 16

1.5 Đề xuất mô hình giáo dục điện tử trong giáo dục hiện nay 20

Kết luận chương 1 24

Trang 8

vi

CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH GIÁO DỤC ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ THỰC HIỆN

CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10 25

2.1 Mục tiêu, nội dung chương trình Vật lí 10 25

2.1.1 Mục tiêu chung 25

2.1.2 Nội dung chương trình Vật lí 10 25

2.2 Định hướng đổi mới trong chương trình Vật lí 10 34

2.2.1 Chương trình giáo dục định hướng nội dung 34

2.2.2 Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực 35

2.3 Xây dựng mô hình giáo dục điện tử hỗ trợ thực hiện chương trình vật lí 10 bằng phần mềm Microsoft Teams 40

2.3.1 Giới thiệu Microsoft Teams 40

2.3.2 Quy trình đào tạo trên Microsoft Teams 41

2.3.3 Hướng dẫn sử dụng Microsoft Teams 42

2.3.4 Tổ chức thực hiện dạy học: ChươngIV_ Các định luật bảo toàn ( Vật lí 10_ cơ bản) bằng phần mềm Microsoft Teams 54

Kết luận chương 2 92

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 93

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 93

3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm 93

3.2.1.Đối tượng thực nghiệm: 93

3.2.1 Nội dung 93

3.3 Phương pháp thực nghiệm 94

3.3.1 Phương pháp thống kê toán học 94

3.3.2 Phương pháp điều tra 95

3.4 Kết quả thực nghiệm 95

3.4.1 Đánh giá định tính 95

3.4.2 Đánh giá định tính kết quả chất lượng học sinh sau quá trình thực nghiệm 96

Trang 9

vii

3.4.2 Kết quả lấy ý kiến khảo sát về mô hình giáo dục điện tử đối với giáo

viên và học sinh 99

Kết luận chương 3 102

KẾT LUẬN 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 106

Trang 10

Hiện nay, Bộ Giáo dục - Đào tạo đang tiến hành triển khai thực hiện

“Chiến lược Phát triển Giáo dục 2011-2020” [1], Đề án “Đổi mới Chương trình, sách giáo khoa phổ thông” Các hoạt động giáo dục được tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4-11-2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã xác định nhiệm vụ trọng tâm là phát triển năng lực và phẩm chất của người học

Mô hình giáo dục điện tử là mô hình giáo dục tiên tiến, khoa học, dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Trong mô hình giáo dục này yếu tố thời gian và không gian sẽ không còn bị bó hẹp, người học có thể học mọi lúc, mọi nơi không nhất thiết đến trường học Sự chuyển giao tri thức không còn chiếm vị trí hàng đầu trong giáo dục, học sinh phải học cách tìm kiếm thông tin, xử lí và đánh giá thông tin qua đó hình thành tri thức cho bản thân

Mô hình giáo dục điện tử là giải pháp hữu hiệu cho các vấn đề trên, mô hình giáo dục này có tính tương tác cao sẽ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy

Mô hình giáo dục điện tử là xu hướng chung của giáo dục thế giới Việc triển khai mô hình giáo dục điện tử là một hướng đi tất yếu nhằm đưa giáo dục nước ta tiếp cận giáo dục thế giới

Trang 11

2

Xuất phát từ những lí do trên tôi chọn đề tài: “Xây dựng mô hình giáo

dục điện tử hỗ trợ thực hiện chương trình Vật lí 10” mong rằng góp một

phần công sức nhỏ bé vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy - học tập tại các trường phổ thông

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài là tìm hiểu, xây dựng mô hình giáo dục điện tử nhằm hỗ trợ thực hiện chương trình Vật lí 10

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu việc sử dụng mô hình giáo dục điện tử trên thế giới

- Thực tế sử dụng mô hình giáo dục ở Việt Nam

- Tìm hiểu một số mô hình giáo dục điện tử

- Phân tích ưu và nhược điểm của giáo dục điện tử

- Tìm hiểu nguồn lực cho mô hình giáo dục điện tử

- Nghiên cứu lí luận dạy học chú trọng phát triển năng lực và phẩm chất người học

- Đề xuất mô hình giáo dục điện tử phù hợp hiện nay

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Mô hình giáo dục điện tử:

- Tính năng chính của mô hình giáo dục điện tử

- Ưu và nhược điểm của mô hình giáo dục điện tử

5 Phạm vi nghiên cứu

Chương trình Vật lí 10

Trang 12

3

6 Giả thuyết khoa học

Nếu áp dụng mô hình giáo dục dạy học điện tử vào công tác giảng dạy - học tập chương trình Vật lí 10 một cách hợp lí sẽ phát huy được tính tích cực của học sinh, nâng cao chất lượng giảng dạy

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học

- Nghiên cứu lí luận dạy học dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông,

hệ thống quản lí học tập, nghiên cứu tài liệu về e-learning

- Nghiên cứu các tài liệu về dạy học theo hình thức phát triển năng lực cho học sinh

- Nghiên cứu chương trình Vật lí 10

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Dùng phiếu điều tra hiểu biết của học sinh về mô hình giáo dục điện tử

- Dùng phiếu điều tra ý kiến của giáo viên về mô hình giáo dục điện tử

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm: sử dụng mô hình giáo dục điện hỗ trợ thực hiện chương trình Vật lí 10 tại trường THPT Xa La

8 Đóng góp của luận văn

Đề xuất mô hình giáo dục điện tử phù hợp hỗ trợ thực hiện chương trình Vật lí 10

Góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy - học tập, nâng cao chất lượng giảng dạy - học tập

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khỏa và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về mô hình giáo dục điện tử

Chương 2 Mô hình giáo dục điện tử hỗ trợ thực hiện chương trình Vật lí 10 Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

ở nhiều nước Xu hướng chuyển đổi từ giáo dục truyền thống sang giáo dục điện tử đang dần trở thành mô hình giáo dục chung trên thế giới

Hàn Quốc:

Cuối thế kỉ XX, Hàn Quốc đã xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lí giáo dục (EMIS) theo 2 phân hệ cơ bản: Hệ thống thống kê giáo dục (ESS) và Hệ thống thông tin giáo dục quốc gia (NEIS)

Năm 2014, Bộ Giáo dục Hàn Quốc đã bắt đầu triển khai áp dụng mô hình quản lí chính phủ điện tử 3.0, thực hiện các nhiệm vụ chính: công khai, minh bạch số lượng và chất lượng thông tin; tìm kiếm, sàng lọc, đánh giá dữ liệu cung cấp cho công chúng; thúc đẩy giao tiếp và hợp tác giữa các thiết chế; cấu trúc dữ liệu lớn dựa trên mô hình quản trị, quản lí các dịch vụ

Hàng loạt các giải pháp đã được áp dụng đồng thời như: gia tăng số lượng các đơn vị giáo dục được phép công khai thông tin theo Thông tư đặc biệt về việc cung cấp thông tin của các cơ sở giáo dục, rà soát lại các danh mục thông tin, phương pháp và cách thức cung cấp, mở rộng việc cung cấp thông tin, dữ liệu đa dạng thông qua EDDS (Electronic Document Delivery Service), RISS (Research Information Sharing Service), EDUFINE (Educational Administration and Finance System), xây dựng dữ liệu lớn (Big Data) qua hệ thống NEIS và cung cấp dịch vụ tùy biến cho người sử dụng;

mở rộng kết nối liên thông giữa NEIS với các hệ thống thuộc các bộ ngành liên đới

Trang 14

5

Hệ thống ESS: Về cơ bản, trên nền tảng hệ thống Client-Server (C/S), ESS thực hiện cung cấp các thông tin mang tính hành chính, quản trị cho giáo dục chính qui (bao gồm giáo dục tiểu học, trung học, cao đẳng, đại học); hỗ trợ thống kê, truy xuất và công bố dữ liệu giáo dục hàng năm Trong những năm đầu thế kỉ 21, Viện phát triển giáo dục Hàn Quốc (KEDI) tiếp tục nâng cao chất lượng cung cấp các thông tin, dịch vụ giáo dục thông qua các báo cáo, xuất bản phẩm trực tuyến, ngoại tuyến, sách hướng dẫn Cổng thông tin dịch vụ được thiết lập cho phép tiếp cận rộng rãi, liên tục, kịp thời các nhu cầu về thống kê số liệu trong giáo dục cho mọi đối tượng: cá nhân, các nhà nghiên cứu, chuyên gia giáo dục, các nhà hoạch định chính sách…

Hệ thống NEIS: là hệ thống thông tin kết nối mạng máy tính trên internet trong cả nước với hơn 10.000 trường tiểu học, trung học cơ sở, 17 sở giáo dục và Bộ Giáo dục (MOE) Các thông tin dữ liệu người học được cung cấp một cách toàn diện: tình trạng sức khỏe, kết quả học tập, trình độ lên lớp… Hệ thống này cho phép tiếp cận và cung cấp đầy đủ, toàn diện thông tin về 3 lĩnh vực: quản trị chung, quản trị trường học và quản trị các hoạt động trong nhà trường [17]

Hàn Quốc là một trong các quốc gia đi đầu trong việc ứng dụng E-learning

Từ năm 1997 Bộ Giáo dục, Bộ Thông tin và Truyền thông cùng với Trung tâm ứng dụng công nghệ đa phương tiện trong giáo dục của Hàn Quốc (KMEC) đã kết hợp thực hiện dự án “Cyber Teacher Training Center” (CTTC

- Trung tâm ĐT GV trực tuyến) KMEC hỗ trợ, cung cấp các khóa bồi dưỡng trực tuyến cho GV đang dạy trong các trường tiểu học và trung học cơ sở bằng các hoạt động khác nhau, như:

Nghiên cứu cách sử dụng, ứng dụng CNTT vào trong trường học

Xây dựng hệ thống CNTT ở các nhà trường

Phát triển các tài liệu học tập trực tuyến cho GV, HS và cha mẹ HS

Hỗ trợ thành lập Website cho nhà trường

Trang 15

6

Hỗ trợ dịch vụ giáo dục thông qua thành lập mạng giáo dục (Edu.Net)

Đến năm 2003, Hàn Quốc có 15 trường đại học trên mạng đưa ra các khoá học dựa trên CNTT Ứng dụng giáo dục ảo của Hàn Quốc là do kế hoạch của Chính phủ từ năm 1998 với việc đưa ra Dự án thử nghiệm trường đại học ảo với sự tham gia của 65 trường đại học và 5 công ty Kèm theo trường học ảo

là thư viện số hóa Digital Library

Mỹ:

Từ cuối những năm 90 của thế kỉ XX, mô hình E-learning rất được chính phủ

Mỹ quan tâm và đưa ra những chính sách hỗ trợ nghiên cứu phát triển mô hình này Đến năm 2000, có 54.000 khóa học trực tuyến ra đời với các hình thức đào tạo từ xa khác nhau Từ năm 2000- 2004, tỉ lệ các trường đại học, cao đẳng nghiên cứu xây dựng mô hình E-learning tăng từ gần 47% lên

khoảng 90%, số người tham gia các khóa học tăng khoảng 33%

Trang 16

7

Hệ thống E-learning của trường Đại học Western Governors của Mỹ là một hệ thống E-learning điển hình Hệ thống này hoạt động dưới sự hỗ trợ của nhiều công ty máy tính và tin học như IBM, AOL, Mirosoft, … Bên cạnh việc triển khai hiệu quả quá trình đào tạo dựa trên phòng họp ảo hỗ trợ lớp học trực tuyến theo thời gian thực, hệ thống còn một số hạn chế như: các bài giảng chủ yếu được thiết kế dạng chữ và hình tĩnh, môi trường tương tác của người học hạn chế, công cụ hỗ trợ thiết kế bài giảng mang tính tổng hợp, không có tính phân nhánh để phù hợp với nhiều đối tượng người học khác nhau

Anh:

Hệ thống E-learning của Đại học Glasgow của Anh, xây dựng trên nền tảng phần mềm quản lý bài giảng moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Enviroment), đây là phần mềm mã nguồn mở E-learning đang được

sử dụng phổ biến nhất hiện nay Với hệ thống này các bài giảng, tài liệu học tập được cung cấp đến người học một cách thuận tiện Tuy nhiên, hệ thống vẫn còn một số tồn tại như: khóa học chưa đạt được tính linh hoạt, người học

bị lệ thuộc vào chương trình đã được thiết kế sẵn, nội dung chương trình là như nhau đối với tất cả người học dẫn đến khả năng học tập chưa được phân hóa theo năng lực từng đối tượng

Cộng hoà Síp:

Từ năm 2005-2009, hệ thống E-learning này được Viện Sư phạm nghiên

cứu thiết kế xây dựng nhằm đào tạo cho tất cả GV về sử dụng CNTT trong công việc và sử dụng CNTT trong lớp học Nội dung các khoá học được tập trung vào hai vấn đề quan trọng là: những kĩ năng cơ bản về CNTT và ứng dụng CNTT trong các chương trình giáo dục

Từ 2005- 2007, hệ thống ePortfolio dành cho GV của Estonia được thực hiện

và xây dựng dựa trên những yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Thông qua những nội dung học tập đã được xác định từ trước, giáo viên phải

tích hợp CNTT vào trong quá trình giảng phù hợp để đạt hiệu quả học tập

Trang 17

8

Na Uy:

Trong giai đoạn 2004-2009, Bộ Giáo dục Na Uy đã xây dựng Mạng học tập để trao đổi thông tin, kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp dựa trên nền tảng CNTT Giáo viên có thể bồi dưỡng, trao đổi kiến thức chuyên môn, hỗ trợ công việc cho nhau thông qua chia sẻ kinh nghiệm trên các diễn đàn, các chương trình đào tạo từ xa

Bồ Đào Nha:

Các nghiên cứu thuộc chương trình Chuyên gia tập huấn môi trường học tập ảo (Trainers Training to Virtual Learing Communities) cung cấp một

mô hình hỗ trợ cho các nhà GD và hướng dẫn viên phát triển các năng lực để

sử dụng và tích hợp CNTT&TT trên công nghệ web, theo cách tiếp cận học tập hợp tác

Thái Lan:

Từ năm 2013, triển khai chương trình “One Tablet Per Child” trị giá 1,9 tỷ baht (khoảng 1.400 tỷ đồng) với mục tiêu trang bị 900.000 máy tính bảng cho tất cả học sinh tiểu học từ tháng 05/2012 Trên thiết bị được cài đặt bao sách giáo khoa định dạng pdf và hơn 336 học phần E-learning với 5 môn học chính của học sinh cấp tiểu học

1.2 Mô hình giáo dục điện tử ở Việt Nam

Hiện nay, giáo dục điện tử ở nước ta chủ yếu được thực hiện theo hướng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong các quá trình cơ bản của giáo dục: quản lí giáo dục, quá trình dạy và học

Hàng năm, Cục CNTT, Bộ GD - ĐT đưa ra các văn bản hướng dẫn về thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục nhằm tạo tiền đề, định hướng, hỗ trợ các nhà trường dần định hình được mô hình giáo dục điện

tử Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục một cách có hệ thống

và đồng bộ bước đầu đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong những năm gần đây

Trang 18

9

CNTT thâm nhập và làm thay đổi sâu sắc nội dung, phương pháp, hình thức dạy học, quản lí Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các thông tư và quyết định: Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 quy định về về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện

tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX; Quyết định số 6200/BGDĐT-CNTT ngày 30/12/2016 của

Bộ GD&ĐT về việc phê duyệt kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn

2016-2020

Trong giai đoạn 2006 - 2012, Bộ GDĐT đã tiến hành thực hiện Dự án

Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) Xây dựng một hệ thống công cụ quản lý thông tin chuẩn mực để sử dụng thống nhất trong ngành (EMIS, PMIS và VEMIS) được xác định là nhiệm vụ trọng tâm Hệ thống công cụ quản lý thông tin giáo dục thống nhất, tin cậy giữ một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các đơn vị giáo dục và các đơn vị liên ngành thực hiện tốt chức năng quản lí

Ngoài ra, 2 phần mềm dự án SMOET, SREM có nhiệm vụ là xây dựng

Hệ thống thông tin quản lý giáo dục mới để hỗ trợ thực hiện cải cách hành chính và thực hiện mục tiêu tin học hóa công tác quản lý để hỗ trợ Bộ thực hiện mục tiêu "đến năm 2010 Bộ GD&ĐT sẽ trở thành một trong 3 Bộ đi đầu

về cải cách hành chính và tin học hóa công tác quản lý" (chỉ đạo của Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân) Theo Hiệp định, dự án phải xây dựng các phần mềm quản lý nhà trường (SMIS), phần mềm quản lý tài chính (FMIS), phần mềm quản lý công tác thanh tra (IMIS) Các phần mềm này phải vận hành trên cả 4 cấp: Bộ (MOET), Sở (DOET), Phòng (BOET) và Trường Trong lĩnh vực này, SREM có 2 nhiệm vụ:

-Nâng cấp 2 phần mềm EMIS và PMIS phát triển bởi dự án SMOET

Trang 19

dữ liệu sẵn có từ các phần mềm

Với sự phát triển nhanh chóng của lĩnh vực CNTT tác động tới hầu hết các lĩnh vực trong xã hội, góp phần chung vào sự phát triển của xã hội CNTT cũng tác động mạnh mẽ đối với giáo dục Các phương tiện kĩ thuật và ứng dụng của CNTT ngày càng áp dụng phổ biến trong dạy học Cùng với đó, học sinh cũng dần quen với các phần mềm mô phỏng, lớp học ảo hay giáo dục điện tử E-learning…

-Tài nguyên học liệu điện tử ngày càng phát triển về cả số lượng và chất lượng CNTT thực sự là một công cụ thường trực giúp thầy cô giảm công sức, giảm thời gian, mà học sinh lại có nhiều thời gian, lựa chọn hơn để được tiếp cận với nhiều kiến thức, nhiều phương pháp học tập khác nhau

Trang 20

11

-Hiện nay, số giáo viên trong toàn ngành với cấp mầm non, phổ thông

có thể ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy học trên lớp học đạt tỷ lệ 76%, số giáo viên có khả năng thiết kế bài giảng E-learning đạt tỷ lệ 28% Đối với vùng sâu, vùng khó khăn việc tập huấn, bồi dưỡng kĩ năng CNTT cho cán bộ, giáo viên qua mạng cũng đạt được kết quả đáng khích lệ Các chương trình tập huấn được xây dựng theo mô đun hóa nhằm linh hoạt tổ chức thực hiện, bám sát quy định chuẩn kỹ năng ứng dụng CNTT tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT

-Theo số liệu thống kê nhanh của Bộ GDĐT cho thấy khoảng 29% số trường cao đẳng, đại học khảo sát có triển khai E-learning tại đơn vị, tuy nhiên chỉ có 19% đơn vị có áp dụng vào các môn học cụ thể, số lượng khóa học trực tuyến cũng rất thấp chỉ đạt 1.099 khóa học trực tuyến Tỉ lệ này còn khá thấp so với xu hướng chung hiện nay

-Việc xây dựng và ứng dụng các phần mềm hỗ trợ nghiên cứu khoa học hiện tại đang ở mức thấp dưới 30%, với tinh thần tự chủ đại học thì tỷ lệ này cần nâng cao hơn nhằm tăng chất lượng đầu ra của cử nhân, kỹ sư Khoảng 43% số đơn vị triển khai thư viện điện tử Với lợi ích to lớn mà công nghệ thông tin mang lại tỷ lệ này cần được nâng lên giúp sinh viên học tập, nghiên cứu đạt hiệu quả tốt hơn

1.3 Mô hình giáo dục điện tử đa cấp

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức trong việc hiện thực hóa học tập điện tử (E-learning), nên các nhà giáo dục và tổ chức có kế hoạch bắt tay vào phát triển hệ thống học tập điện

tử, phải hiểu rõ và chính xác về các khả năng, những hạn chế và ảnh hưởng của các công nghệ này (Cloete, 2000) Phương pháp sáng tạo và chiến lược có thẩm quyền để quản lý những hạn chế này ở thiết kế hướng dẫn, cấp độ người dùng cũng như tích hợp với các hệ thống khác, cần được thiết lập và hiểu rõ

để đảm bảo mức độ chất lượng tương đương với học tập truyền thống Nếu

Trang 21

12

không tích hợp các phương pháp và kỹ thuật được thiết lập tốt, nhiều nỗ lực học tập điện tử có thể là vô ích, khiến những người hỗ trợ nản lòng và học sinh bị giáo dục kém trong quá trình thực hiện (Cloete, 1999, 2001)

Việc tạo ra một hệ thống học tập điện tử cần phải có một mô hình Thế

hệ đầu tiên của hệ thống học tập điện tử là quản lý và đo lường quá trình học tập, hiển thị một số loại đối tượng học tập nhưng họ đã không đối phó với khả năng sử dụng lại và tổ chức Các hệ thống học tập điện tử thế hệ thứ hai, dựa trên Ismail (2002), phải có khả năng quản lý các đối tượng học tập có thể tìm kiếm, có thể tái sử dụng và độc lập với nền tảng Cloete (2001) đã cải tiến hệ thống và phát triển mô hình phân lớp cho các hệ thống học tập điện tử thế hệ thứ hai: Mô hình hệ thống giáo dục điện tử (EES) Mục đích của mô hình là

hỗ trợ các nhà thiết kế các môi trường học tập điện tử khác nhau lên kế hoạch

và thực hiện một tình huống học tập cụ thể, tập trung vào các yêu cầu riêng và môi trường của nhóm học tập (Cloete, 2001) Mô hình EES đa cấp có bốn lớp (Cloete, 2001)

Các lớp này được phân tách chặt chẽ trong các chức năng của chúng và mỗi lớp sử dụng các dịch vụ của các lớp cấp thấp hơn (Dulai et al, 2013) Sự phát triển chiến lược của học tập điện tử có thể được thực hiện theo cách từ trên xuống hoặc từ dưới lên hoặc kết hợp cả hai (Gullu et al, 2014) Những phương pháp này được thực hiện bởi nhiều trường đại học Mục tiêu của họ là ứng dụng tiềm năng của học tập điện tử để tăng cường dạy và học Ngoài ra, đào tạo nhân viên được coi là cần thiết để học tập điện tử thành công nhưng các cấu trúc và cơ chế hỗ trợ linh hoạt được xem là quan trọng hơn nữa (MacKeogh và Fox, 2009; Drlik và Skalka, 2011)

1.3.1 Lớp hướng dẫn (Uppermost)

Mục đích của lớp hướng dẫn là đóng vai trò là cửa sổ giữa quá trình học tập và các chiến lược cơ bản cần thiết để thiết lập môi trường học tập Lớp hướng dẫn bao gồm nhiều đối tượng khác nhau, mỗi đối tượng chứa một

Trang 22

13

hoặc nhiều phương thức (Cloete, 2001) Lớp hướng dẫn bao gồm các yếu tố trung gian: Quá trình học tập, chiến lược môi trường học tập và các đối tượng chính Quá trình học tập có thể được áp dụng cho những người trẻ và người già, những người có nhu cầu và cách học khác nhau Các đối tượng chính có chứa các phương pháp nghiên cứu khác nhau: xem, đọc, khám phá, quan sát, lắng nghe, làm và học tập hợp tác

Mục tiêu của lớp mô hình điện tử là cung cấp một mô hình học tập điện

tử bao gồm các chiến lược công nghệ có thể có trong học tập điện tử Các đối tượng được tìm thấy trên lớp này tạo thành cơ sở của tình huống học tập cụ thể Họ thường quy định những đối tượng từ các lớp trên có thể phù hợp để lựa chọn (Cloete, 2001) Các đối tượng đồng bộ và không đồng bộ thường được xác định trên lớp mô hình điện tử Trong môi trường học tập đồng bộ phân tán theo địa lý, học sinh và giáo viên chia sẻ một lớp học ảo trong cùng khung thời gian vật lý Ví dụ bao gồm các phòng giảng từ xa với hội nghị video hoặc sinh viên tham dự các bài giảng thời gian thực tại nhà Đối tượng không đồng bộ được đặc trưng bởi sự độc lập về địa điểm, thời gian và tốc độ học tập của người học Một ví dụ điển hình là người học thích học theo tốc độ

và thời gian của riêng mình Số lượng phương thức cho các đối tượng trên lớp này bị giới hạn và được thực hiện ở các cấp độ khác Ví dụ, lựa chọn đối

Trang 23

14

tượng không đồng bộ sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến các phương thức của đối tượng phân phối khóa học được tìm thấy trên lớp phần mềm trung gian giáo dục Với việc thông qua tải xuống web hoặc CD được biên dịch trước trong khi ở môi trường đồng bộ, sách điện tử và tài liệu trực tuyến có thể phù hợp hơn (Cloete, 2001) Bằng cách kết hợp các đối tượng đồng bộ và không đồng

bộ, người học có thời gian biểu không ổn định trong công việc có cơ hội lựa chọn và kết hợp giữa hai cách học chính: đồng bộ (học trong cùng khung thời gian với các bài giảng tham dự các bài giảng thời gian thực) và không đồng

bộ (độc lập với địa điểm, thời gian và tốc độ của quá trình học tập)

1.3.4 Lớp vật lý (Dưới cùng)

Lớp vật lý cung cấp cho việc truyền tải thông điệp minh bạch (có thể là giao tiếp khóa học, tài liệu khóa học hoặc chỉ thị khóa học) giữa học sinh và giáo viên gắn liền với nhau trong một kịch bản học tập điện tử Lớp vật lý bao gồm đặc tả của các đối tượng công nghệ phần cứng và phần mềm cần thiết để thực hiện học tập điện tử Số lượng phương thức được bao gồm trong các đối tượng này thường được giới hạn ở một nhưng đôi khi có thể mở rộng thành hai Ví dụ, một đối tượng trên lớp này có thể là kết nối Internet Các phương thức của đối tượng kết nối Internet mô tả các chiến lược phần cứng và phần mềm tiên quyết cần thiết để thực hiện kết nối Internet

1.3.5 Mặt phẳng đánh giá

Một mặt phẳng đánh giá trải dài trên hai lớp trên cùng Mặt phẳng này thực hiện các chức năng đánh giá liên quan đến hai lớp này nói chung Mục đích của lớp đánh giá là để xác định xem các phương thức được chọn từ lớp hướng dẫn và từ lớp phần mềm trung gian giáo dục có đang hoàn thành các mục tiêu và mục tiêu đã thiết lập hay không Mặt phẳng đánh giá được chia thành mặt phẳng đánh giá tổng hợp và mặt phẳng đánh giá hình thành Đánh giá quá trình thường được tiến hành trong suốt vòng đời của một quá trình, trong khi đánh giá tổng kết được thực hiện ở cuối hoặc sau thời gian của quá

Trang 24

15

trình (Wills 1995; Cloete 2001) Trong một hệ thống học tập điện tử, ví dụ, người ta có thể chọn thực hiện cả hai loại đánh giá và sau đó phải bao gồm các đối tượng từ cả hai mặt phẳng phụ hoặc chỉ có thể bao gồm một loại đánh giá, phân tích tình huống học tập của một người thông qua các phương pháp khác nhau (từ các đối tượng được chọn ) như được tìm thấy trong mặt phẳng con cụ thể đó

1.4 Mô hình giáo dục điện tử

1.4.1 Khái niệm mô hình giáo dục điện tử

Mô hình giáo dục điện tử là “số hóa toàn bộ các hoạt động của ngành giáo dục - đào tạo” hay “nhúng toàn bộ các hoạt động của ngành giáo dục - đào tạo trong môi trường số” Các quá trình quản lí, dạy và học đều được triển khai dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin

1.4.2 Tính năng chính của mô hình giáo dục điện tử

1.4.2.1 Đối với quá trình giảng dạy

Trước đây, đối với mô hình giáo dục truyền thống, quá trình giảng dạy của giáo viên chủ yếu là sự truyền đạt kiến thức cho học sinh, chất lượng giáo dục đào tạo phụ thuộc nhiều vào tài liệu và nghiệp vụ sư phạm của giáo viên Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, các tư liệu giáo dục như sách giáo khoa, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo…đều có thể trở thành tài nguyên chung khi được số hóa và lưu trữ trên hệ thống máy tính và mạng Phần mềm hỗ trợ giảng dạy ví dụ như các thí nghiệm ảo mô phỏng các thí nghiệm vật lí, các phương trình hóa học, thậm chí các quá trình sinh học… đều rất sinh động, mới mẻ, lôi cuốn tạo hứng thú học tập cho học sinh trong quá trình học tập Cùng với sự bùng nổ thông tin toàn cầu, kho tri thức ngày càng phong phú trở nên khổng lồ nên bản thân giáo viên cũng không thể đọc hết được Tuy nhiên, giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh tiếp cận, khai thác các tri thức mới, thiết thực trong học tập cũng như đời sống Vai trò của giáo viên không còn là truyền thụ thông tin bản thân tích lũy

Trang 25

16

được cho học sinh nữa mà vai trò của giáo viên trong mô hình giáo dục điện

tử là hướng dẫn người học Quá trình giảng dạy của giáo viên không chỉ dừng lại ở việc dạy kiến thức mà còn dạy cả khả năng khám phá, nghiên cứu cho việc học tập liên tục và lâu dài của học sinh

1.4.2.2 Đối với quá trình học tập

Đối với mô hình giáo dục điện tử, môi trường, thời gian học tập của người không còn bị bó hẹp, giới hạn trong không gian lớp học hay thời gian

cố định thay vào đó người học có thể linh hoạt học mọi lúc, mọi nơi thông qua mạng internet kết nối toàn cầu Kho tài liệu học tập vô cùng phong phú: sách điện tử, hình ảnh, âm thanh, video…tìm kiếm thông tin nhanh chóng, dễ dàng Mô hình giáo dục điện tử sẽ tạo ra những điều kiện vô cùng thuận lợi

cho việc phát triển xã hội học tập

1.4.2.3 Đối với quá trình quản lí

Trong mô hình giáo dục điện tử, các khâu và nội dung của quá trình quản lí như các cơ sở pháp lí, cơ sở dữ liệu về cán bộ, nhân viên, giáo viên, học sinh, phụ huynh, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, thông tin tổ chức kì thi, dữ liệu…đều được số hóa, cập nhật, lưu trữ dễ dàng trên toàn hệ thống do đó nâng cao chất lượng quản lí giáo dục toàn diện, phát triển nhân lực, giám sát hiệu quả, nhanh chóng, liên thông và thuận tiện với mọi đối tượng tham gia

1.4.3 Ưu và nhược điểm của mô hình giáo dục điện tử

1.4.3.1 Ưu điểm

Mô hình giáo dục điện tử có một số ưu điểm vượt trội so với mô hình giáo dục truyền thống Mô hình giáo dục điện tử kết hợp ưu điểm tương tác giữa giáo viên với học sinh của hình thức giảng dạy trên lớp lẫn sự linh hoạt về không gian và thời gian cũng như khả năng tiếp thu của học sinh

Nội dung học tập được phân chia theo từng đối tượng tri thức riêng biệt, điều này tạo tính mềm dẻo, linh hoạt phù hợp với nhiều đối tượng người học

Trang 26

17

Với sự phát triển không ngừng của xã hội, các chương trình học cần được cần được cập nhật, thay đổi thường xuyên cho phù hợp với thời điểm hiện tại Đối với giáo dục truyền thống việc thay đổi nội dung học liệu sẽ phải sao chép và phân bố lại cho người học Đối với mô hình giáo dục điện tử việc đó hoàn toàn được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng thông qua mạng internet, người học sẽ luôn được cập nhật tài liệu mới nhất Hiệu quả học tập cũng đạt kết quả vượt bậc khi học sinh được thoải mái học tập với những giáo viên giỏi, tài liệu mới nhất cùng các phần mềm hỗ trợ học tập sinh động, lôi cuốn

Đối với học sinh:

- Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: Internet được phổ cập rộng

rãi, thu hẹp khoảng cách về không gian, thời gian, người học có thể học mọi lúc, mọi nơi

- Tính hấp dẫn: Cùng với sự phát triển đa dạng công nghệ multimedia, bài

giảng không chỉ đơn thuần chỉ có chữ viết, mà còn tích hợp âm thanh, hình ảnh sống động Qua đó học sinh không chỉ nghe giảng mà còn được quan sát

ví dụ trực quan và có thể tương tác nên khả năng lĩnh hội tri thức cũng tăng lên

- Tính linh hoạt: Giáo dục điện tử hỗ trợ học theo cá nhân, chứ không nhất

thiết phải bám theo một thời gian biểu cố định Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người học dễ dàng tham gia quá trình học tập một cách linh hoạt, phù hợp với hoàn cảnh bản thân

- Dễ tiếp cận và truy nhập ngẫu nhiên: Các đơn vị kiến thức, bài giảng được

trình bày thông qua các danh mục Học sinh có thể tùy ý lựa chọn sao cho phù hợp với trình độ bản thân Từ đó, học sinh được hình thành nên các kĩ năng cho bản thân

- Tính cập nhật: Nội dung học thường xuyên được cập nhật cung cấp tri thức

phù hợp hiện tại

Trang 27

18

- Học có sự hợp tác, phối hợp: Trao đổi giữa học sinh với học sinh, giữa học

sinh với giáo viên được thực hiện dễ dàng thông qua mạng, giúp nâng cao hiệu quả học tập

Đối với giáo viên:

Giáo viên có thể theo dõi học sinh dễ dàng, các dữ liệu tự động được ghi lại Giáo viên cũng có thể đánh giá học sinh một cách công bằng thông qua cách trả lời các câu hỏi cũng như thời gian hoàn thành

Đối với việc đào tạo:

Mô hình giáo dục điện tử giúp giảm chi phí học tập Thông qua các ứng dụng học tập qua mạng, các tổ chức có thể giảm được các chi phí thuê phòng học, tiền lương cho giáo viên, chi phí đi lại, ăn ở của người học

1.4.3.2 Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm nổi trội của mô hình giáo dục điện tử kể trên,

mô hình dạy học này còn tiềm ẩn một số hạn chế sau:

Người học cần có ý thức tự giác cao cùng khả năng hợp tác, chia sẻ với các bạn học khác cũng như với giáo viên

Người học cần có kế hoạch học tập riêng phù hợp với bản thân và kiên trì thực hiện

Người học cần có kĩ năng công nghệ để thực hiện quá trình học tập đạt hiệu quả

Một số nội dung thực hành, thí nghiệm công nghệ thông tin vẫn chưa thể hiện được hoặc còn kém hiệu quả

Các hoạt động hình thành kĩ năng thực hành, thao tác, vận động không thể thay thế được

Chất lượng học tập phụ thuộc đáng kể vào hạ tầng công nghệ thông tin

Trang 28

Học sinh:

Đây là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học trên mô hình giáo dục điện tử Nội dung học cần được thiết kế theo đúng định hướng lấy người học làm trung tâm Khi tham gia học tập, người học sẽ thực hiện các hoạt động học tập đã được thiết kế theo kịch bản sư phạm để tự lực, chủ động khám phá tri thức, kỹ năng của khóa học Bên cạnh đó, người học cũng thường xuyên nhận được các thông tin chỉ dẫn, giúp đỡ khi gặp khó khăn hay cùng nhau thảo luận, chia sẻ thông qua chức năng hợp tác trên mạng

1.4.4.2 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở giáo dục: Cần có máy chủ và hệ thống mạng ổn định

Trang 29

20

Giáo viên và học sinh: Cần có máy tính, smart phone kết nối với

Internet Đối với giáo viên, cần trang bị các công cụ thiết kế nội dung học tập, các phần mềm trong việc tạo ra, xử lý các đối tượng đa phương tiện, tạo hoạt hình, tạo bài trắc nghiệm, chụp ảnh màn hình… để tạo ra nguồn tài nguyên

bài giảng phong phú

1.5 Đề xuất mô hình giáo dục điện tử trong giáo dục hiện nay

Như vậy, với bối cảnh trong nước hiện nay cùng xu thế giáo dục trên thế giới, tác giả đề xuất mô hình giáo dục điện tử gồm 3 phân hệ chính:

Hệ thống quản trị điện tử (E-administration): phát triển tối đa ứng dụng CNTT trong quản lí và kết nối các đơn vị

Hệ thống các dịch vụ điện tử (E-service): tăng tính tương tác cao độ trong cung cấp các tác vụ mang tính tích hợp, phục vụ và chia sẻ các thông tin, dữ liệu liên quan; cung cấp thông tin dữ liệu mọi lúc, mọi nơi với chi phí thấp nhất; tập trung và phân quyền thông tin dữ liệu một cách khoa học, bảo mật cao… trong lĩnh vực giáo dục;

Hệ thống các hoạt động tham gia điện tử (E-participation): huy động sự tham gia tích cực của các bên liên quan trong hoạch định, thực thi và giám sát chính sách; tăng tính công khai, minh bạch trong quản lí, điều hành hệ thống quản lí giáo dục

Về mặt chức năng, các thành phần cấu thành trong hệ thống sẽ đảm bảo thực hiện các chức năng đặc thù của ngành GD-ĐT như:

-Quản lí hoạt động tổng thể trong các cơ sở giáo dục

-Nhập, tập hợp, lưu trữ, phân phối dữ liệu lớn toàn ngành

-Kết nối hạ tầng, cơ sở dữ liệu phân tán

-Phân tích, thống kê, truy xuất dữ liệu, xây dựng báo cáo

-Tra cứu, báo cáo, lập kế hoạch, dự báo và tư vấn chính sách theo thời gian thực

-Xử lí các thủ tục hành chính; cung cấp thông tin theo thời gian thực

Trang 30

21

-Kết nối với các hệ thống khác ngoài ngành theo chuẩn

-Sao lưu, cập nhật, nâng cấp và bảo mật

Về mặt kĩ thuật, từng phân hệ có thể tiếp tục được cụ thể hóa thành các lớp chức năng đối với người dùng khác nhau Ví dụ:

-Lớp giao tiếp ngang - dọc - chéo: Các module công cụ, giải pháp ứng dụng CNTT trong nhà trường hỗ trợ giao tiếp giữa các đơn vị với nhau như

Bộ GD-ĐT với Sở, Phòng, Trường, các đơn vị giáo dục khác và với người dùng (cán bộ quản lí, giáo viên, phụ huynh, học sinh….);

-Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu: các module công cụ, giải pháp ứng dụng CNTT trong hệ thống hỗ trợ triển khai xuyên suốt các hoạt động quản

lý, dạy học, phát triển chương trình, học liệu, hoạt động kiểm tra đánh giá, … trong nhà trường;

Lớp hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực ứng dụng CNTT: các module

kỹ thuật, hạ tầng phần cứng và thiết bị, hạ tầng kết nối và nhân lực đảm bảo tính đồng bộ, bền vững, triển khai có hiệu quả CNTT trong nhà trường; bảo mật thông tin và an ninh mạng

Lớp kết nối bên ngoài: mô hình giáo dục điện tử trong trường phổ thông được vận hành và kết nối với các hệ thống thông tin khác trong nội bộ ngành GD-ĐT, hệ thống thông tin các Bộ, ngành, cơ quan liên đới theo tiêu chuẩn chung của chính phủ điện tử

Trang 31

22

Mô hình giáo dục điện tử trong dạy học Vật lí

Trang 32

23

Trang 33

Mô hình giáo dục điện tử đa cấp là mô hình giáo dục điện tử khoa học tiên tiến, là giải pháp hữu hiệu trong giải quyết các vấn đề giáo dục

Ở nước ta, việc nghiên cứu, xây dựng mô hình giáo dục điện tử mới chỉ là bước đầu, còn nhiều hạn chế

Như vậy, khẳng định việc nghiên cứu, xây dựng mô hình giáo dục điện

tử là thiết yếu Triển khai mô hình giáo dục điện tử là một xu hướng tất yếu nhằm đưa giáo dục nước ta tiếp cận với giáo dục thế giới

Từ đó, tác giả tiếp tục nghiên cứu, xây dựng mô hình giáo dục điện tử

hỗ trợ thực hiện chương trình vật lí 10 ở chương 2

Trang 34

25

CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH GIÁO DỤC ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ THỰC HIỆN

CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10

Để đảm bảo mô hình giáo dục điện tử hỗ trợ thực hiện tốt chương trình vật lí

10, tác giả xác định rõ mục tiêu và nội dung chương trình 10

2.1 Mục tiêu, nội dung chương trình Vật lí 10

2.1.1 Mục tiêu chung

Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, giúp học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được quy định

trong Chương trình tổng thể

Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí, với các biểu hiện sau:

- Có được những kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về: mô hình hệ vật lí, năng lượng, lực

- Vận dụng được một số kiến thức vật lí giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn cuộc sống

- Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng được nghề nghiệp và có kế hoạch học tập, rèn luyện đáp ứng yêu cầu của định hướng nghề nghiệp [2]

2.1.2 Nội dung chương trình Vật lí 10

- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau

Trang 35

26

- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí

- Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí

- Thảo luận đưa ra:

+ Một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đó các đại lượng vật lí và cách khắc phục chúng

+ Đảm bảo an toàn khi nghiên cứu và học tập Vật lí

- So sánh được quãng đường đi được và độ dịch chuyển

- Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương và độ dịch chuyển, rút ra được công thức tính và định nghĩa được vận tốc

- Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng

- Xác định được tốc độ từ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian

- Vận dụng được công thức tính tốc độ, vận tốc

- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án

và thực hiện phương án, đo được tốc độ bằng dụng cụ thực hành

- Mô tả được một vài phương pháp đo tốc độ thông dụng và đánh giá được ưu, nhược điểm của chúng

Chuyển - Thực hiện thí nghiệm và lập luận dựa vào sự biến đổi vận

Trang 36

- Rút ra được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều

- Vận dụng được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều

- Mô tả và giải thích được chuyển động khi vật có vận tốc không đổi theo một phương và có gia tốc không đổi theo phương vuông góc với phương này

- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án

và thực hiện phương án, đo được gia tốc rơi tự do bằng dụng

cụ thực hành

- Thực hiện được dự án hay đề tài nghiên cứu tìm điều kiện ném vật trong không khí ở độ cao nào đó để đạt độ cao hoặc tầm xa lớn nhất

- Từ kết quả đã có (lấy từ thí nghiệm hay sử dụng số liệu cho trước), hoặc lập luận dựa vào a = F/m, nêu được khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật

- Phát biểu định luật 1 Newton và minh hoạ được bằng ví dụ

Trang 37

- Mô tả được bằng ví dụ thực tế về lực bằng nhau, không bằng nhau

- Mô tả được một cách định tính chuyển động rơi trong trường trọng lực đều khi có sức cản của không khí

- Thực hiện được dự án hay đề tài nghiên cứu ứng dụng sự tăng hay giảm sức cản không khí theo hình dạng của vật

- Phát biểu được định luật 3 Newton, minh hoạ được bằng ví

dụ cụ thể; vận dụng được định luật 3 Newton trong một số trường hợp đơn giản

- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án

Trang 38

29

và thực hiện phương án, tổng hợp được hai lực đồng quy bằng dụng cụ thực hành

- Nêu được khái niệm mô men lực, mô men ngẫu lực; Nêu được tác dụng của ngẫu lực lên một vật

thiết kế được mô hình minh hoạ

Công, năng lượng, công suất

Công và năng

lượng

- Chế tạo mô hình đơn giản minh hoạ được định luật bảo toàn năng lượng, liên quan đến một số dạng năng lượng khác nhau

- Trình bày được ví dụ chứng tỏ có thể truyền năng lượng từ vật này sang vật khác bằng cách thực hiện công

- Nêu được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng

và độ dịch chuyển theo phương của lực, nêu được đơn vị đo

Trang 39

- Nêu được công thức tính thế năng trong trường trọng lực đều, vận dụng được trong một số trường hợp đơn giản

- Phân tích được sự chuyển hoá động năng và thế năng của vật trong một số trường hợp đơn giản

- Nêu được khái niệm cơ năng; phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và vận dụng được định luật bảo toàn cơ năng trong một số trường hợp đơn giản

- Từ tình huống thực tế, thảo luận để nêu được định nghĩa hiệu suất, vận dụng được hiệu suất trong một số trường hợp thực tế

Trang 40

31

Động lượng

và va chạm

- Rút ra được mối liên hệ giữa lực tổng hợp tác dụng lên vật

và tốc độ thay đổi của động lượng (lực tổng hợp tác dụng lên vật là tốc độ thay đổi của động lượng của vật)

- Thực hiện thí nghiệm và thảo luận được sự thay đổi năng lượng trong một số trường hợp va chạm

đơn giản

- Thảo luận để giải thích được một số hiện tượng đơn giản

- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án, thực hiện phương án, xác định được tốc

độ và đánh giá được động lượng của vật trước và sau va chạm bằng dụng cụ thực hành

Ngày đăng: 14/05/2021, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chiến lược Phát triển Giáo dục 2011- 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Chương trình giáo dục phổ thông, chương trình tổng thể, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông, chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
4. Chính phủ (2007), Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2007)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
5. Chính phủ (2009), Quyết định số 689/QĐ-TTg, “Quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
7. Chính phủ (2012), Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2012)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
8. Chính phủ (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2012)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
9. Chính phủ (2013), Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 về việc triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2013)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
10. Chính phủ (2017), Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2017)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
11. Chính phủ (2017), Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/1/2017 về phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2017), "Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/1/2017 về phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
12. Trần Văn Lăng (2004), Elearning hệ thống đào tạo từ xa, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Elearning hệ thống đào tạo từ xa
Tác giả: Trần Văn Lăng
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
13. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2016), Chương trình tiếp cận năng lực và đánh giá năng lực người học, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tiếp cận năng lực và đánh giá năng lực người học
Tác giả: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2016
14. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2016), Xu thế phát triển chương trình giáo dục phổ thông trên thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam.Danh mục tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế phát triển chương trình giáo dục phổ thông trên thế giới
Tác giả: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam. Danh mục tài liệu tiếng Anh
Năm: 2016
1. Don Morrison (2003), E-leanring Strategies, Published by John Wiley & Sons Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-leanring Strategies
Tác giả: Don Morrison
Năm: 2003
3. Jonatham Anderson (2005), IT, E-learning and teacher development, International Education Journal, ERC2004 Special Isue, 2005. Shannon Research Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: IT, E-learning and teacher development
Tác giả: Jonatham Anderson
Năm: 2005
4. Sungbin Lim (2014), 2014 White Paper on ICT in Education Korea, MOE, KERIS Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2014 White Paper on ICT in Education Korea
Tác giả: Sungbin Lim
Năm: 2014
6. Chính phủ (2011), Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2011 về ban hành danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015 Khác
2. European Training Foundation (2009), E-learning for Teacher Training: form Design to Implementation Handbook for Practitioners Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w