Cuộc chạy u với Liên Xô khiến nền kinh tế Mỹ dần suy thoái ..... T ạn quan h t t ẹp gi a Moscow và Bắc Kinh trong thời kỳ c ca ng i bằng nh ng lời có cánh kéo dài ch ng bao lâu thì bắt
Trang 1BỘ GIÁO DỤ RƯỜ Ọ Ư HÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤ RƯỜ Ọ Ư HÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ị
TRUNG QUỐC TRONG CHÍNH SÁCH HÒA DỊU
CỦA MỸ THỜI KỲ RICHARD NIXON (1969-1974)
ị ớ
ố 8229011
Ị Ớ
ƯỜ ƯỚ Ọ PGS.TS NGÔ MINH OANH
ố ồ – 2020
Trang 4LỜI CẢ Ơ
Lờ ầu tiên, em xin chân thành cảm ơ quý t ầy cô trong Khoa L ch s ,
Tr ờ Đại h S p ạm Thành ph H í M ã úp ỡ em trong su t quá trình h c t p và nghiên c u khoa h Đặc bi t em xin g i một lời cả ơ thành nhất ến thầy ớng dẫn – PGS TS N M O ờ ã t n tì ớng dẫn khoa h ể giúp em hoàn thành lu v y
Em xin chân thành cả ơ !
Tác giả Phan Thị Kim Hu
Trang 5MỤC LỤC
Trang ph bìa
Lờ
Lời cả ơ M c l c MỞ ẦU 1
C ƣơ 1 NHỮNG Y U TỐ D N SỰ HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH HÒA DỊU CỦA MỸ 15
1.1 Nh ng biế ổi lớn c a tình hình thế giới vào gi a th p 50 ến cu i th p niên 60 c a thế kỉ XX 15
1.1.1 Quan h Trung – Xô rạn n t 15
1.1.2 Cuộc chạy u cân bằ v í ế a Mỹ và Liên Xô 19
1.2 Nh t y ổi về thực lực và v thế c a Mỹ vào gi a th p 50 ến cu i th p niên 60 c a thế kỉ XX 25
1.2.1 Các quân bài Domino ch ch t c a Mỹ ần s p ỗ 25
1.2.2 Cuộc chạy u với Liên Xô khiến nền kinh tế Mỹ dần suy thoái 33
1.2.3 Chiến tranh Vi t N ã ế ớc Mỹ chia rẽ 37
Tiểu kết ơ 1 45
C ƣơ 2 VAI TRÒ CỦA TRUNG QUỐC TRONG CHÍNH SÁCH HÒA DỊU CỦA TỔNG THỐNG RICHARD NIXON (1969-1974) 47
2 1 V trí í tr Tru Qu tr t ời kì Chiến tranh Lạnh 47
2 2 í s u a Mỹ thời kì Richard Nixon cầm quyền (1969-1974) 51
2.2.1 Khái quát l ch s chính sách ngoại giao c a Mỹ 51
2 2 2 í s u a Mỹ thời kì Richard Nixon cầm quyền (1969-1974) 65
2.3 Vai trò c a Trung Qu c trong chính sách ngoại giao c a Mỹ ạn 1969-1974 75
Trang 62.3.1 Mỹ mu Tru Qu trở t ế Mỹ
ở u vự u – T ơ 75
2.3.2 Mỹ ù “ b ” Tru Qu ể khắc chế Liên Xô 83
2.3.3 Mỹ dùng Trung Qu ể rút ra khỏi chiế tr ờng Vi t Nam trong “ ự” 92
Tiểu kết ơ 2 98
C ƣơ 3 NHỮ Á ỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HÒA DỊ N QUAN HỆ VIỆT NAM – TRUNG QUỐC VÀ QUAN HỆ VIỆT NAM – Ê XÔ N 1969 – 1974 100
3.1 Nh ng biế ổi trong quan h Vi t Nam – Trung Qu c trong nh ng 1969-1974 102
3.2 Nh ng biế ổi trong quan h Vi t Nam – Liên Xô trong nh
1969-1974 117
Tiểu kết ơ 3 126
K T LU N 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132 PHỤ LỤC
Trang 7uộ ầu vớ M s w tr ầ t p vớ uộ ạy u về t ề ự
qu ất về vự qu sự Tuy y r ột uộ ầu trực tiếp
ại là khởi ầu cho một ạ s b ết ế vớ t “ ế
Trang 8Mỹ – Trung Qu t ờ R N x ầ quyề N rất ít trong s ề c p một cách có h th ú v trí Tru Qu tr í s
bằng m i giá phả ặ “ s g ỏ” t Trung Qu c lan sang các qu c gia
Đ ều y ã ặt nền an ninh c a Trung Qu c trong tình trạ b ộ
t ờ ẫ ế sự “ tuy t” tr qu Tru – Mỹ tr ầ t ế ỉ
Su t g ạ t p 50 60 t ế ỉ XX Mỹ v Tru Qu ầ bất ột sự ạ ạ v t í x u t ù
“ h g i tr i hu g” ột p í t c nào c a Mỹ ặt chân tới
Mỹ tham gia trực tiếp tr qu t ơ vớ Tru Qu c
Trang 9Trung Qu c trong su t 20 Mã tớ 1972 ã ổ b bờ
T ơ ã ột bắt t y ầy t t tạ ắ Một u ỏ ặt
r Tạ s T V bằ qu t b t u bở ạ
ơ ạ b ớ ầy “ ột b ế ” xuy t “tấ sắt” bất ể ế vớ u tr ớ sự ỡ ả t ế ớ v
1972
Bên cạ u về m i quan h gi a Mỹ và Trung Qu c trong
th p 1960 v 1970 ều qu ến cuộc chiến tranh Vi t Nam và nh ng biến chuyển trong m i quan h gi a Liên Xô và Vi t Nam nh ng th p niên 60, 70 c a thế kỉ XX , bất kỳ công trình nào nghiên c u về vai trò c a Liên Xô và Trung
Qu c trong cuộc chiến tranh Vi t N ều không thể bỏ qua nh ng biến chuyển
c a hai cặp quan h s p ơ a Mỹ với Liên Xô và gi a Mỹ với Trung Qu c trong nh Tổng th ng Nixon cầm quyền Bởi lẽ, Trung Qu c và Liên Xô là hai ngu n hỗ tr lớn cho sự nghi p cách mạng Vi t N ng thờ hai i
t ng quan tr ng mà chính sách hòa d u c a Nixon mu ớng ế Đ ều này dẫn
ến nh ng biế ổi trong m i quan h gi a Mỹ với Liên Xô và Mỹ với Trung Qu c
t ộng rất lớ ến cuộc kháng chiến ch ng Mỹ c a Vi t Nam
í ều tr ã t t ú t quyết tâm ch ề tài: “
-1974)” ề tài lu n
v a mình Tôi mong mu n sau khi hoàn thành lu v sẽ góp phần làm phong phú thêm nh ng nghiên c u về quan h ớ Mỹ – Trung Qu ng thời làm giàu có thêm v n hiểu biết c a mình ể p v t ả ạy v
u s u y
2 Tổng quan v vấ nghiên cứu
Tr ớc khi xây dự ề ơ ề tài nghiên c u khoa h c c a mình, tôi
ã t ảo và tiếp thu có ch n l c một s công trình nghiên c u c a các tác giả
tr ớc g m:
- Odd Arne Westad, Chen Jian, Stein Tønnesson, Nguyen Vu Tung and
James G Hershberg (1998), 77 Conversations between Chinese and Foreign
Leaders on the Wars in Indochina, 1964-1977, No.22, Cold war international
Trang 10st ry pr j t Đ y bản báo cáo khoa h c c a Dự án L ch s qu c tế thời kỳ Chiến tranh lạnh với nội dung t p h p nh ng cuộc hộ ã ạo Trung Qu v ớc ngoài về cuộc chiến tranh ở Đ ơ T qu uộc
hộ ã ạ ã t ể hi n l p tr ờn t ộ và cả nh ng tính toán trong chính sách ngoại giao c ể ảm bảo l i ích qu c gia không b xâm phạ bản báo cáo là ngu t u quý giá, nhất là khi nó t p h p rất nhiều cuộc hộ ã ạo Vi t Nam và Trung Qu c trong thời gian t 1964-1977, mà trong phạm vi bài này tôi chỉ xin d ch và nghiên c u sâu t giai
ạn 1969-1975 ể ph c v cho quá trình nghiên c u ề tài c a mình
Thông qua các cuộ tr ổi gi ã ạo Hà Nội và Bắc Kinh, lu n
v mu n làm rõ nh ng chuyển biến quan tr tr t ộ c a Trung Qu i với Vi t N tr ớc và sau khi xích lại gần Mỹ ng thời ch ng minh rằng Mỹ
mu n dùng Trung Qu ể gây s c ép với Vi t Nam giúp Mỹ c một hi p
nh Paris với nh ều khoả “ p ý” ên cạ ng nội dung trong các cuộc gặp p ản ánh l p tr ờng c a Hà Nội khi ch ng kiến Moscow và Bắc Kinh lầ t xích lại gầ W s t Qu t ấy rằ ù tr ớc nh ng
b ớc chuyển d ch ph c tạp trong m i quan h tam giác Mỹ – Xô – Trung, Vi t Nam một lần n a bằng trí tu và bả ã ải nh ý s u V t Nam, gi v c sự ộc l p, tự ch tr ờng l i kháng chiến
- Chen Jian (2001), M ’s hi d the d w r, The University of North
Carolina Press Chen Jian (Trần Kiêm - 陈 兼 s ch s và quan h Trung
Qu c – Mỹ, ông là nhà nghiên c u về l ch s Trung Qu c hi ại, l ch s quan h
Trung – Mỹ và l ch s qu c tế thời Chiến tranh Lạnh Cu s “M ’s hi d
the d w r”(Tru g Qu c của Mao và Chiến tranh L nh) c a Trầ ã
lại nh ểm mới m c giả về các chính sách c a Mao Trạ Đ tr Chiến tranh Lạ Đ ng thời, Trầ ã p a một b c tranh tổng quan về v trí trung tâm c a Trung Qu c trong Chiến tranh Lạnh cùng với nh ng biế ổi lớn lao trong m i quan h tam giác Trung – Xô – Mỹ Sự xuất hi n c a Trung Qu c với
t ột qu c gia cộng sản khổng l ở u ã ến Chiến tranh Lạnh
Trang 11chuyển tr ng tâm t u u s Đ ng thời biế Đ t ến
tr ờng chính c a Chiến tranh Lạ Đ ú ý Trần Kiêm còn cho thấy không chỉ
có chính sách và chiế c c s u ờng ả ở ến Trung Qu c, mà chính nh ng biế ộng tại Trung Qu t sự cạnh tranh ả ởng
gi a Mỹ và Liên Xô ở khu vự Đ
Cu s ề cấp ến nh ng ngu n g c sâu xa dẫ ến sự rạn n t trong m i quan h gi a Moscow và Bắ ã ẩy Mao Trạ Đ t y ổ ờng l i ngoạ i với Washington Bên cạ t ả nhờ tiếp xúc trực tiếp với một s tài
li u g c tại Trung Qu c nên Trầ ã ề c p ến nh t y ổi tinh tế trong
qu ểm c a Mao Trạ Đ về m i quan h tr t ơ với Mỹ
nh ng phản ng c a Bắc Kinh khi nh c tín hi u è x t Washington
Cu n sách này là ngu n tài li u quan tr ể i chiếu t ơ qu với các ngu n tài li u khác về nh ng sự ki qu ểm c a cả Bắc Kinh và Washington trong quá trình làm ấm m i quan h Trung – Mỹ v ã b ều
- S Mahmud Ali (2005) US–China Cold War Collaboration, 1971–1989
R ut s pr t t T y r r s Gr up: u s “US–China Cold
Tr “US–Chi C d W r C b r ti ” Mahmud Ali phân tích chuyên
sâu về m i quan h gi a Mỹ v Tru Qu x ơ sở sự t
W s t – ắ í t X y
t M u p lu n rằng mặc dù có nhiều biế ộng ngoại giao gi a hai
ớc, vẫn có một cam kết u ể h p tác ch ng lại l i ích c a Liên Xô ở Châu Phi, Trung Mỹ và trên khắp u Đ ều ặ b t t í t ết lộ các cuộ tr ổ ặt chẽ c Mỹ v Tru Qu về các cuộ xu ột ở Vi t Nam,
Trang 12Tru Đ pu Ă -gô-la, và nhất là Afg st t b t lên m c
ộ và chiều sâu c a sự bí t gi a hai chính ph v ơ qu t b
- Yukinori Komine (2005), U.S Foreign Policy Toward Sino-U.S
Rapprochement in the Early 1970s: A Study of Secrecy in Bureaucratic Politics
Philosophy Lancaster University Department of Politics and International Relations:
Lu y x x t t ế tr N x v ss r ã t ế ột h nghiêm ngặt v ầy bí t ể t uổ ột i quan h h p t ớ với Trung Qu c vào
ầu nh 1970 Đặ b t Yu r ví qu tr N x t p trung quyền
lự v t y N Trắng và loại tr Bộ Ngoại giao khỏi quá trình Washington xí ạ
ầ ắ ột “ uộ ảo chính ngoạ ”
Tuy nhiên, do bí m t quá m N x v ss r ã s d các ngu n thông tin tình báo t Bộ Ngoạ ể v n hành chính sách Trung Qu c hi u quả ơ tr u Yukinori Komine s d ể các tài li u
u tr mớ t bộ p quả ý t u c a Tổng th ng Nixon; các tài li u c a Bộ Ngoạ tr u tr Qu c gia và các tài li u tr T v n Qu c hội Nghiên c u y ựa trên các cuộc phỏng vấn c a Yukinori Komine với các cựu quan ch c Mỹ và với các chuyên gia h c thu t cao cấp u về quan
h Mỹ - Tru Qu ù vớ t u ch s truyền mi ng, bài báo và tài li u tr
Trang 13Cu n sách là bản tự truy n do chính Nixon viết về cuộ ời c a mình, t nh ng
t tuổi tr bình d ở r ế ỉnh cao sự nhi p
1969 và s u quyết nh t ch 1974 do ả ởng c a V bê b i chính tr Watergate Trong h i ký, bên cạnh nh ng trang viết về bản thân, về nh ời
tr N x : , mẹ, v v ời con gái, cu s ề c p
ến nhiều chính sách lớn không chỉ ả ở ế ờng l i nộ i ngoại c a
Mỹ mà còn ả ở ến nhiều qu c gia trên thế giớ tr V t Nam
Cu n sách có kh ng sự ki sộ không chỉ về nộ t ớc Mỹ trong nh ng th p k 60, 70, 80, c a thế k XX ề c p ến nhiều qu c gia khác mà trong phạm vi lu v ần nghiên c u là Trung Qu c, Liên Xô và Vi t Nam Cu n sách này trở thành ngu n tài li u có giá tr cung cấp cho tôi nhiều t
li u l ch s quan tr ng và nó chính là nh ng tham s quan tr ể i chiếu với các ngu n tài li u khác T t ể ng sự ki n l ch s t ớ chiều v qu ơ Mặc dù còn mang nhiều ý kiến ch quan c a tác giả khi quá nhấn mạ ến v trí c a Mỹ trong các m i quan h qu c tế u s ã
ề c p ến các sự ki n quan tr ng trong quan h tam giác Mỹ - Trung – X
ng vấ ề quan tr ng c a chiến tranh Vi t Nam qua con mắt c a chính Tổng th ơ ờ ã tr ển khai chính sách ngoại giao hòa d u trong thời kì cầm quyền Qua cu n h i ký có thể thấy Chính ph Nixon nói chung và bản thân Richard Nixon nói riêng không có thi n cảm với Ch ộng sản Trong thời gian làm chính tr , sau nh ng hoạt ộng “ ng cộ ” quyết li t, th m chí
Nixon còn c m “Chiến binh Chiến tranh l nh”
- Lê Ph ng Hoàng (2007), L ch sử quan h qu c tế sau chiến tranh thế gi i
thứ hai (Tập I: 1945-1975), Khoa L ch s Đại h S p ạm Tp.HCM: Tác giả c
u s y P ờ uy u về ch s thế giới hi n
ại với nhiều công trình nghiên c u có giá tr L ch sử quan h qu c tế sau chiến
tranh thế gi i thứ hai (Tập I: 1945-1975) à một công trình nghiên c u quy
mô với rất nhiều ngu t u quan tr c tác giả khai thác t các ngu n tài
li u ngoạ v Đ ều ặc bi t là cu s y ã ắc h a nh ng biến chuyển quan
tr ng về tình hình quan h qu c tế trong một ạn dài t sau chiến tranh thế
Trang 14giới th ến t 1975 ã úp ờ u c một b ớc tranh tổng quan về các m i quan h qu c tế trên nh ng l a khác nhau
T dàng tiế s s i chiếu t ộng c a nh ng sự ki n di n ra
ở khu vự y ến nh ng khu vực khác
Đ ú ý u s y u ấp u t t ể về
v t tổ sự qu ế qu tr qu Mỹ – Tru ã ạt sang một bên sự khác bi t về t t ởng, l ch s v v ể ù u x y ự
qu ớ s u ột ạ ầu v xu ột tr t p 70
t ế ỉ XX t u u s ến một cái nhìn khái quát về uyể b ế t qu c tế ã t ộng mạnh mẽ ến nh ng chuyển biến mới m trong chính sách ngoại giao c a Nixon Yếu t qu c tế nền tảng là sự chia rẽ Tru – X v v Mỹ s ầy tr uộ ế tr tạ V t N ã
t y ổ ể tr ờng chiế c góp phầ v v Mỹ s ại
í s ặn và cô l p Bắc Kinh hi Qu ộ y v v t ờng hỗ tr mở c a cho Trung Qu c có thể giúp chấm d t cuộ xu ột ở V t
N v ạ t tr uộ ế ạ tr vớ Liên Xô
- Henry Kisinger (2016) v Tru g Qu (O Chi Nxb: Công an : “On China” x ột u “ ử hồi ” ry ss r
18 ơ bắt ầu vớ p ầ u s r về ổ s Trung Qu c,
tr ó có nh ng phần lu n bàn về Khổ qu ểm chính tr thực d ng c a
ời Trung Qu c (realpolitik) và binh pháp Tôn T Không phải ngẫu nhiên mà
ss r ề c p tới Khổng T ngay t ơ ầu cu s Đ v rằng Khổng giáo có ả ởng rất lớn tới một nhân v t ặc bi t v t nổi b t ất tr O : M Trạ Đ S u s ớt nhanh qua giai
ạn s c ại với sự biến Chiến tranh nha phiến gi a Anh và Trung Qu c Còn lại
gầ t bộ tác phẩ ể nói về l ch s quan h qu c tế c a Trung Hoa t thời Mao Trạ Đ ến nay, nh t ơ t a h với Mỹ, Liên Xô, hai miền Triều T Đ ơ v V t Nam
Vớ “O ” í ss r ã tả qu tr uyể b ế qu
ể W s t v ắ về qu qu p ầ í
Trang 15sắ ở ẽ v tr vấ qu ss r ú bấy ờ
ờ trự t ếp ù N x tr ờ ắ về ù
ế tuyế
- V ơ N 2017 Cách m ng Vi t Nam trên bàn c qu c tế (L ch sử
và v ), Nxb Chính tr Qu c gia Sự th t, Hà Nội: trong cu n sách này, tác giả
sâu nghiên c u một s vấ ề về quan h i ngoại c a Vi t Nam, m i liên h gi a
Vi t Nam và thế giới, gi a cách mạng Vi t Nam với các lự ng bên ngoài, bao
g m cả v i th Cu s ờ t các cuộ p ngoại giao ở Hà Nội, ến Genève và cu ù b p tại Paris Qua
b t lên các m i quan h tam giác Vi t – Pháp – Tru 1946 V t – Trung – X 1950-1975 và v thế c a Vi t Nam trong c c di n tam giác Mỹ – Trung – X 1954-1991 Cu n sách còn dành nhiều trang viết về ờng l i hội
nh p qu c tế c a Vi t Nam, m i quan h s p ơ v p ơ ặc bi t là quan h Vi t Nam – Mỹ, Vi t Nam – ASEAN, gi a Vi t Nam với các tổ ch c qu c
tế Phần cu i nêu lên một s kinh nghi i ngoại, nh ng chặ ờng hội nh p
qu c tế và sự hội nh p c a Vi t Nam nhìn t ộ l ch s v ại
Đ ều ặc bi t là cu n sách dành nhiều tr s ể phân tích nh ng toan tính c a Mỹ, Trung Qu c và Liên Xô trong nh ng th p niên 1970 khi Nixon thực
hi n chính sách ngoại giao hòa d u với cả s u ờng cộng sả Đ ng thời xem xét nh ng ả ởng mà chích sách hòa d u ã t ộng lên chiến tranh Vi t Nam
T u n sách giúp tôi có nh ng cái nhìn l ch s qu
sự ki n, vấ ề liên quan ến m i quan h Vi t Nam – Trung Qu tr ạn 1969-1975
Trang 16- Phạm Quang Minh (2018), Quan h tam giác Vi t Nam – Liên Xô – Trung
Qu c trong cu c kháng chiến ch ng Mỹ (1954-1975) Nxb Đại h c Qu c gia Hà
Nội, Hà Nội: với 349 trang sách, công trình nghiên c u y ã p tí sự hình thành, v ộng và tính chất c a m i quan h tam giác gi a ba qu c gia: Vi t Nam – Liên Xô – Trung Qu c trong tiến trình c a cuộc kháng chiến ch ng Mỹ c a nhân dân Vi t Nam Trong cuộc chiế ỗ ớ ều có m c tiêu, ờng l i và
p ơ t c riêng nhằ ạt c m í u i cùng c a mình Tất cả nh ều này cho thấy sự ph c tạp c a quan h tam giác Vi t Nam – Liên Xô – Trung Qu c
T u s ã ột cách toàn di n vai trò và tr trí c a Liên
Xô và Trung Qu c trong cuộc kháng chiến ch ng Mỹ c a Vi t N Đ ng thời thông qua phân tích các cặp quan h s p ơ V t – Xô, Vi t – Trung và Xô – Trung, tác giả ã ổi b t nh ng chuyển biến trong các cặp quan h ới tác ộng do chính sách hòa d u mà Nixon thực hi Đặc bi t, thấy r c s c ép mà
Hà Nội phả i di ng minh lớn c a mình bắt ầu v ột m i quan
h thân thi n với Washington Không nh ng thế, tác giả là một nhà nghiên c u dày kinh nghi m, nh ng lí lu n về tam giác chiến c trong cu n sách giúp tôi liên
t ở r r ơ ến chiến thu t tam giác ngoạ W s t ã s d ng
ể i phó với Hà Nội, vớ ỉnh tam giác chiế c là Moscow và Bắc Kinh
Cu s ã b ớ ầu khai thác các ngu t u g c hi u tại Tru t u tr Qu c gia III và C u tr V p Tru ơ Đảng cùng
vớ u t u ngoạ v sộ u s y ã trở thành ngu t
li u quý ề tài khóa lu n c a tôi
N v y, tuy mỗi công trình chỉ ề c p ến mỗi khía cạnh khác nhau về v trí
c Tru Qu tr í s u Mỹ t ờ ỳ R r N x 1974) N y ng công trình nghiên c u c a các h c giả trong và ngoài
ớc có nhiều u chuyên sâu nên mỗi công tr ều ng tri th c lớn, giúp bổ su t u quý cho công trình nghiên c u c t
nh ng công trình nghiên c u này trở thành nh ng ngu t u có giá tr tham khảo
ph c v cho tôi trong quá trình nghiên c u ề tài c a mình
Trang 173 Cách ti p cậ ƣơ ứ
a Cách ti p cận
Đề t y c nghiên c u ới góc nhìn l ch s , quan h qu c tế với cái nhìn khách quan dự t qu ểm c a ch M – v t t ởng H Chí Minh
b ƣơ ứu
Trong quá trình thực hi ề tài, tôi ch yếu s d p ơ p p ch s , kết h p p ơ p p ể tái hi n các sự ki n l ch s trong không gian và thời gian c thể và sắp ặt theo trình tự thờ Tr ơ sở ú t r
p tí nh về v trí Tru Qu tr í s u
Mỹ ớ t ờ ỳ R r N x ầ quyề 1969-1974 Đ ng thời, s d ng các
p ơ p tí tổng h p ể tổng h p t u l ch s t các ngu n s li u khác nhau, phân tích nh ng d li u ể r ng nh nh khách quan nhất về v trí Tru Qu tr í s u Mỹ t ờ ỳ R r N x ầ quyề (1969-1974)
Bên cạ p ơ p p tr t s d p ơ p p qu qu c
tế v p ơ p p nghiên c u khoa h a – chính tr ể nghiên c u về t ộng
c a các yếu t a lý tới hành vi c a các qu c gia và quan h qu c tế C thể, xem xét vi c các yếu t về v trí a – chính tr c a b ớ v tr tru t trong lu v này là Mỹ, Trung Qu c, Liên Xô và Vi t N ã t ộ t ế nào tớ í s i ngoại c a mỗi qu c gia và v thế c a qu tr
th ng quan h qu c tế Trong quá trình nghiên c u ề t t s d p ơ
Trang 18+ N 1969 m c mở ầu v y ấu thờ ểm mở ầu nhi m
kỳ c a Tổng th ng Richard Nixon sau cú lộ c dòng c tr ớc ng c viên Humphrey Đ trở thành tổng th ng 37 c ớc Mỹ ng thời ấu ột
Mỹ, Trung Qu c, Liên Xô và Vi t Nam
- Phạm vi nội dung: Lu v t p trung nghiên c u về v trí c Tru Qu
tr í s u Mỹ t ờ ỳ R r N x 1969-1974) Bằng cách làm sáng tỏ về nh ng yếu t dẫ ến sự hình thành chính sách hòa d u c a Mỹ và khắc h a nền tảng chính sách ngoại giao c a Mỹ t nh y ầu l p qu c cho
ến t n thời khắ N x ắc c Tổng th ng Bên cạ u v x x t ng
t ộng to lớn khi chính sách hòa d u c N x c triể ã ả ở
Trang 19thế ến m i quan h gi a Vi t Nam vớ ng minh là Liên Xô và Trung
Qu c
6 Nguồ ƣ l u
Ngu t u c s d ng trong lu v các cu n sách, công trình nghiên c u, các bài báo, tạp chí nghiên c u tr v ờ ớ N v sự ạ
ẹp về mặt ngôn ng nên vi c tiếp c n tài li u ớc ngoài còn nhiều ạ ế
cạ sơ t u g c, các cuộc hộ ấp cao g ớc trong giai
ạn 1969-1974 ời nghiên c u ều ki n tiếp c n trực tiếp mà phải s
d ng trung gian qua các công trình nghiên c u khác
8 Bố cục củ tài
Ngoài phần Mở ầu, Kết lu n, Ph l c lu v 3 ơ :
Trang 20ơ 1 N ng yếu t dẫ ến sự hình thành chính sách hòa d u c a Mỹ
ơ 2 V trí c a Trung Qu c trong chính sách hòa d u c a Tổng th ng
Richard Nixon (1969-1974)
ơ 3 N ng t ộng c a chính sách hòa d u ến quan h Vi t Nam –
Trung Qu c và quan h Vi t Nam – X ạn 1969 – 1974
Trang 21C ƣơ 1 NHỮNG Y U TỐ D N SỰ HÌNH THÀNH
CHÍNH SÁCH HÒA DỊU CỦA MỸ 1.1 Những bi ổi lớn của tình hình th giới vào giữa thậ 50 n cuối thập niên 60 của th kỉ XX
1.1.1 Quan h Trung – Xô r n nứt
Với v trí a chính tr chiế c, Châu Á luôn chiếm một phần quan tr ng trong chính sách ngoại giao c a các qu c gia, nhất là nh ờng qu c lớn trên thế giớ R s v t St u n một chính ph Trung Qu mạnh mẽ
ch ng lại sự xâm lấn c a Nh t Bả ể bảo v an ninh cho Liên Xô ở p í Đ v
M s w t ến hành chiến tranh ở p í T y Đ ều này dẫ ến vi c Stalin ng
hộ một liên minh gi Đảng Cộng sản Trung Qu c c a Mao Trạ Đ v Qu c Đảng c T ởng Giới Thạch trong cuộc chiến ch ng phát xít Nh t Tuy nhiên, tình hình qu c tế t y ổi buộc Stalin một lần n a phả suy ại về chính sách
c a mình ở u ầu t í s i với Trung Qu c
Mặc dù Stalin không mấy mặn n ng trong m i quan h với Mao Trạch
Đ 2 t ể ể mặc vì Liên Xô là một ớc Xã hội ch ởi
lẽ, Liên Xô và Mỹ với hai ý th c h i l p dần dầ ng trên hai chiến tuyến
tr c nhau, vi n cảnh hòa h p thời h u chiến trở nên xa rời thực tế
W s t ỗ lự úp ỡ Qu Đảng kiểm soát Trung Qu ể
ảm bảo qu u y rơ v t y ộng sả Tr ớc tình hình Moscow không thể úp Đảng Cộng sản c M St ỉ có thể giúp Mao hai vi c về v í v ến thu t:
1 T ớc khí giới c a phát xít Nh t r i giao lạ Đảng Cộng sả ng thời
tạ ều ki n thu n l Đảng Cộng sản kiểm soát vùng Đ ắc Trung Qu c
2 C nguyên soái Timochenko qua làm c vấ Đảng cộng sản ở mặt
tr Mã u v N ng thời dạy qu ội c a Mao Trạ Đ
2
Một phần vì vi c Mao Trạ Đ t ắ T ởng Giới Thạch trong cuộ u quyền lự ều gầ
t ởng Phần còn lại có lẽ do mâu thuẫn về t t ởng cách mạng vô sản vì Stalin luôn cho rằng Mao Trạ Đ ã ù ự ể làm cách mạng, lại thêm nặng về ch qu c gia thiếu tinh thần qu c tế ều y ú t c thuyết c a Marx nên Stalin g i ch ộng sản c a Mao Trạ Đ ả hi u
Trang 22chiếm các th trấn lớ ờng xe l a Bên cạ St p N uy s Georgy Zhukov – ờ ã bạ t r tr Đ nh thế chiến, qua huấn luy n cho quân du kích c M ng tr n chỉnh chiến N uy ế 2017
Ngày 1/10/1949, nhà cách mạng Mao Trạ Đ í t c tuyên b thành
l p ớc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ấu sự thắng l i c Đảng Cộng sản trong cuộc Nội chiến Qu c – Cộng Sự thắng l i c Đảng Cộng sản Trung Qu ã kéo dài vùng ả ởng c a ch xã ội lan rộng trên phạm vi thế giới, gia
t t s c mạnh cho phe XHCN Trung Qu c lúc này không chỉ là láng giềng khổng l c a Liên Xô ở u ng thờ ng minh chiế c cùng chung ý th c h Cộng sả Tuy ều y i quan h
ng chí Trung - Xô sẽ luôn bền chặt tình h u ngh thân thiết T qu hai
ớc chính th c xác l p vào ngày 2/10/19493, một ngày sau khi Mao Trạ Đ tuyên b thành l p Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tại Quả tr ờng Thiên An Môn
Ngày 16/12/1949, Mao Trạ Đ ầ ầu tiên xuất ngoạ s M s w
ể chúc th thất tuần c a Stalin và tiến hành một cuộc hộ ần 2 tháng
ể kí kết một hi p ớ t ơ tr 30 với Liên Xô nhằm c ng c m i quan h
gi ớc T khi Cộ N Tru r ờ ế ầu th p niên
1960, Trung Qu c áp d ng chiế “ ất bi ả ”4 nghiên h n về phía Liên Xô
T qu Trung – X ạn này duy trì trạng thái h p tác m t thiết, mà
l ch s g i là thời kỳ “tră g ật” Tuy y t khi bắt ầu m i quan h ã
một dòng chảy ơ c a sự bất ng và mất lòng tin gi ã ạo Trung
Qu c và Liên Xô Ngay cả trong thời hoàng kim c a m i quan h này các nhà lãnh
ạo Bắ b ờ bằng lòng với v trí c a mình trong m i quan h với Moscow Khi Stalin còn s ng, Mao Trạ Đ v bằng h u c a mình chấp
3 Liên Xô là qu ầu tiên thiết l p quan h ngoại giao chính th c vớ ớc Trung Qu c mới, tiếp theo là
ớc cộng sản ở Đ u: R u u r u r
tr c a nhân dân Trung Qu : N ớc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa liên kết với Liên Xô, các dân tộc yêu hòa bình, tự do trên thế giớ ầu tiên là liên kết với Liên Xô, các qu c gia dân ch nhân dân và các dân tộc b áp
b ng trên tr n tuyến dân ch hòa bình qu c tế, cùng nhau ch ng lại sự x c c a ch ế qu c, bảo v nền hòa bình lâu dài c a thế giớ Tr ớ y 30/6/1949 a lúc quân lực cộng sả v t sông
Tr ờ G ếm Nam Kin T ng Hải r truy quy t t qu Q Đ M Trạ Đ ã c bài di v “ về chuyên chính dân ch ” v tuy b í s i ngoại c a chế ộ mới ở Trung Qu “N ất b ả ” – nghiên h n về Liên Xô
Trang 23nh n tôn tr ng quyền lự v ờng v trí ã ạo thế giới cộng sản cho Stalin bởi
vì nh ng danh tiếng và uy tín c a v ã ạ r N St ất, Mao Trạ Đ ảm thấy ông mớ í ờ s c nặ ể thay thế v trí mà Stalin ể lạ ã ạo Bắc Kinh ngày càng trở nên mi ỡng th a
nh n quyền lực c ời kế v Stalin mà trong mắt Mao Trạ Đ N t Khrushchev còn tr và kém tinh vi (Chen Jian, 2001)
T ạn quan h t t ẹp gi a Moscow và Bắc Kinh trong thời kỳ
c ca ng i bằng nh ng lời có cánh kéo dài ch ng bao lâu thì bắt ầu xu ng Sự rạn n t có thể tính t y 14/2/1956 Đảng Cộng Sản Liên Xô tiế Đại hội
XX rus v ề xuất một chiế c ngoại giao mới: cùng t n tại hòa bìn t u hòa bình gi a hai h th ng thế giớ v qu ộ hòa bình t ch t bản sang ch
xã ộ tr ơ sở gi nguyên trạng trên thế giới (Lê Ph ng Hoàng, 2007)
N t t t ế “chung s ng hòa bình” p ả ều mà Bắc Kinh
mong mu n
Đế ầu th p niên 1960, quan h gi a Liên Xô và Trung Qu c không còn sót lại chút gì c a tình h u ngh 5 Tr ớ y ớc ca ng i nhau bao nhiêu thì nay phê phán nhau, chỉ trích nhau gay gắt, th m t bấy nhiêu và coi nhau là k thù nguy hiểm nhất Nhất là t 1966 Đại cách mạ v ở Trung Qu trở
t “ x y” u n bay tất cả nh ã ạo Bắc Kinh b ch p “the u i
ầu hàng chủ ghĩ t b n” “xét l i” “t y s i ế qu c”… ể cả “Khrushev của Trung Qu c” – ch t ớc L u T ếu Kỳ ờ tr ớ ã t ng ch p cho Bành
Đ “ ặc vụ Liên Xô” (Lê Ph ng Hoàng, 2007) Biến c y ờng
ã ến cho chính sách c a Bắ i với Moscow ngày càng gay gắt ơ
“Cu c chiến tranh bằng gi y” a Bắc Kinh và Moscow giờ y
chóng biến thành cuộc chiến bằ sú ạ Tr 1967 – 1968, nhiều v
va chạm trên vùng biên giớ ớ ã n ra liên tiếp ỉnh cao c a sự i
ầu Xô – Trung chính là cuộc chiế tr ả s ảo Trân Bảo) ngày 2/3/1969 Đ ều y ã ẫ ến vi c Bắc Kinh xem Liên Xô là k thù s một c a
5 Tháng 7/1960 Liên Xô bắt ầu ng ng vi n tr ỉ 12 hi p 257 ề án h p tác khoa h c, 343 h p
tr ổi chuyển gia, rút 1.390 chuyên gia về ớc, khiến kinh tế Trung Qu c gặp v
Trang 24Trung Qu c và vấ ề ch ng Liên Xô là qu c sách c a qu T X
ã t y t ế Mỹ trở thành k thù ch yếu nhất, nguy hiểm nhất c a Trung Qu c
Cuộc chiến này chỉ tạm hạ nhi t y 11/9/1969 c sự ng ý c a Mao Trạ Đ T t ớng Trung Qu u ã uộc hộ qu
tr ng kéo dài 3 tiế ng h với Ch t ch Hộ ng Bộ tr ởng Liên Xô A N Kosygin ngay tại sân bay Bắc Kinh Cuộc gặp y ã ạt c thỏa thu n về vi c khở ầu các cuộ p X – Trung về vấ ề biên giới vào tháng 10/1969 (Bogaturov Aleksey Demosfenovich, 2015) Ngày 20/10/1969, một cuộ p biên giới Xô – Trung di n ra tại Bắc Kinh T y ng th ng gây ra bởi sự
ki ảo Damansky mới dần lắng xu ng
ớc vào th p niên 1970, tuy tình trạ ầu quân sự gi a Liên Xô và Trung Qu ã ết t ú ến bất c sự t b tr quan h chính tr Vi ù ú ầu với hai k thù là Mỹ v X ã ến cho Trung Qu c b cô l p tr tr ờng qu c tế Trong khi Bắc Kinh phả i mặt với
s p y t t phía Liên Xô, thì cuộc chiến tranh Vi t Nam lạ b ớc vào
nh quyết nh, nhất là nh ng di n tiến trên bàn hòa ngh P r s Đ ều y ã
t ú ẩy Bắ t i sách mới – s d ng Mỹ i tr ng với m i
y t t p í X Đến tháng 7/1971, Henry Kissinger bí m t viế t ắc Kinh và d ờng cho chuyế t a Tổng th ng Richard Nixon sang Trung Qu c vào tháng 2/1972 Vi c Bắc Kinh và Washington bắt tay với nhau cho thấy Bắ ã sự xoay chuyển chiế i ngoại Liên Xô t một ờ ng chí, một ời anh em t t giờ y ại trở thành k thù nguy hiểm nhất i với Bắc Kinh, nguy hiể ơ ả Mỹ N t ế là, m i tình h u ngh t ởng
ch “không th phá vỡ” ại chỉ ột kỳ nghỉ ngắn hạn mà thôi
Không thể ph nh n rằ xu ột l i ích qu ã ột vai trò trong
vi c phá hoại m i quan h gi a Trung Qu c và L X N v c Moscow thiếu sự
hỗ tr cho Bắc Kinh trong cuộc kh ng hoảng eo biể Đ ần th hai (1958), chiến tranh Trung-Ấn cùng với các tranh chấp biên giới khác nhau chắc chắ ã y cho Trung Qu c nh ng khó ch u nhất nh Tuy nhiên nh ều y ể làm suy yếu quan h Trung-X ến m c phả ầu quân sự trực tiếp v
Trang 251969 Có v ng gì ch yếu làm xói mòn m i quan h Trung – Xô chính là cuộ ầu quyền lực gi a Moscow và Bắc Kinh trong cuộc chiến gi và giành v trí “t t ” tr t ế giới Cộng sản Các vấ ề xu ột qu c gia nghiêm
tr ng nhất tr ấp biên giới chỉ là cái cớ ể p p ờng qu c Cộng
sả xu ột với nhau nhằm tìm kiếm sự th ng tr hoàn toàn
Sở v y là bởi vì nh ng khu vực tranh chấp ều không phải là
nh ng khu vực kinh tế khổng l với ngu n tài nguyên phong phú hay có v trí chiến
c quan tr ể ổi lấy tình h u ngh với một ờ ng minh chiế c Một s nhà s h c có thể cho rằng quan h Xô-Tru ã b h y hoại bởi nhu cầu
c a Mao Trạ Đ tr qu tr t ột k t ù ể “h ng nòng súng ra ngoài”
nhằ ạ ớng khỏi các vấ ề tr ớ Qu ểm này có v
h p lý bở v í s i ngoạ t ờ c coi là cánh tay n i dài c a chính
sá i nội, nó góp phần bảo v an ninh qu ạt c sự th v ng về kinh
tế hay bảo v và t i ích qu u t qu ờ
h p tác, cạ tr xu ột hoặc th m chí chiế tr N Tru Qu u thiếu k thù, Bắc Kinh có thể ch n t một loạt các qu c gia bên ngoài lãnh thổ
Ấ Độ Đ y Qu c Không chỉ v y, nhiều í s i nộ “Đ i
nh y vọt” “Cách m g Vă h ” c Mao Trạ Đ ều ề x ớng xuất
phát t nhu cầu tranh giành quyền lực với Moscow
1.1.2 Cuộc ch â bằ lƣợ giữa Mỹ và Liên Xô
ể t s u Đạ ế t ế ớ ầ t a b i cảnh Châu Âu b t p v suy yếu: v tr qu tế v P p ầ ầ ờ ạt ù vớ v ả ớc
Đ ổ nát trên bờ vực b chia cắt t ớ Mỹ ạ v ơ trở t ầu
t t bả N ời Mỹ bắt ầu n ra rằng sự bi t l p chính tr c a Mỹ tại Châu Âu sau Chiến tranh thế giới lần th nhất là một sai lầm lớn, có thể ã tạo
“kho ng tr ng” sự trỗ y c t r v s u ến tranh thế giới lần th hai là
sự hi n di n c a Liên Xô trên một n a l - u Đ ều y ẩy W s
v uộ ầu vớ M s w tr ầ t p vớ uộ ạy
u t ề ự qu ất uộ ạy u bằ v í ế – v í
ạt
Trang 26Cuộc chạy u cân bằ v í ế a Mỹ và Liên Xô trải qua nhiều ạ ã trở thành một ặ ểm nổi b t c a Chiến tranh Lạ G ạn
ầu tiên, t 1945 ến gi a nh 1955 Mỹ ở u t ế ộc quyền nguyên t ế 1949 v s u u t ế hạt nhân chiế Tr
X ã quyết nh rằ ể ch ng lại chính sách ngoại giao c ỡng chế c a Mỹ, Moscow cần phả c khả uy t gi i th Tuy nhiên thực tế
là lúc bấy giờ, hầu hết các quan ch c Mỹ và th m chí phần lớn các nhà khoa h c
Mỹ, tin rằng phải mất nhiều a Liên Xô mới có thể phát triể c bom nguyên t v X ã ế tạo thành công bom nguyên t v 1949 tại Kazakhstan, sớ ơ ều so với nh ng gì Mỹ dự kiế ã y r sự hoảng loạn trong chính ph Mỹ ng thời làm mất v thế ộc quyề tr ớ a
W s t Đ ều y ã ến cho Truman chấp nh n tài tr cho cuộc chạy u phát triể “s u b ” ầu tiên trên thế giới - bom Hydro6 v í c cho
là mạ ơ tr ần so với nh ng quả bom nguyên t t c thả xu ng
Nh t Bản trong Thế chiến II (Nguy n Th Kim Ph ng, 2019)
Ngày 01/11/1952, Mỹ ã t nghi t “M ” - quả bom H
ầu tiên trên thế giớ tr ảo san hô Elugelab thuộc quầ ảo Marshall thuộc Thái
ơ Về p í X ầy 1 s u y 12/8/1953 M s w ã tiến hành th nghi m bom nhi t hạ Đ ều y với vi c khoảng cách
mà Mỹ c tạo ra trong cuộc chạy u v tr ế b Liên Xô kéo ngắn lại Giờ y ả ều sở h u nh ng quả “b a ng ” v t c chạy u
v tr ạt nhân Tuy nhiên có một “ ý p” : “ Khi vũ h h t nhân ngày
càng nhi u và m h hơ h g ũ g trở nên ít sử dụ g hơ h g hi vũ h h t nhân trở nên ít sử dụ g hơ g i ta cần chúng nhi u hơ , ră e hữ g g i khác sở hữu chúng” (Carl P, Watts, 2008)
ớc v ạn hai t 1955 – 1965, cả b ều c công
bom nguyên t và một quả b y r s c công phá mạnh gấp hàng nghìn lần bom nguyên t (Bom A)
Trang 27ngh tên l ạ ạo liên l a (ICBM7 T 7/1957 W s t ờ
ã ắm chắc chiến thắng trong cuộ u M t s ột ICBM với t ộ lên
ến 20.000 dặm/giờ (32.180km/giờ) và tầm hoạt ộng 5.000 dặ 8 045 ã s n
s ể th nghi m Tuy nhiên, th nghi ột thảm hoạ t s ã t ể nào hoàn thành quỹ ạo bay c Tr t 8/1957 X ã t ến hành th nghi m ICBM thành công và chỉ hai thán s u M s w ã p v tinh nhân tạ ầu tiên trên thế giới – Sputnik I vào không gian (Nguy n Th Kim Ph ng, 2017) Đ ều này một mặt ch ng minh sự phát triển mạnh mẽ c X tr vực khoa h x t ở ộ khác, ICBM c a Liên Xô sẽ khiến cho lãnh thổ
c a Mỹ không còn bất khả xâm phạm n a Bỡi lẽ M c v tinh nhân tạo Sputnik I vào khoả v tr t với vi khả
ể ầu ạn hạt nhân t Moscow sang Bắ M (Lê Ph ng Hoàng, 2007)
ờ X c chiến thắng trong cả hai cuộ u : v
tr v v tr Đ ều y ã buộc Washington phả ẩy ơ tr t
l v ể bù ắp “ ảng cách nguy hiể ” a Mỹ và Liên Xô Chính quyền c s w r t ã ỗ lực tạo ra một kho dự tr nguyên t cho
kh i NATO và triển khai các tên l ạ ạo tầm trung (IRBM) là Thor và Jupiter vào châu Âu8 S u Mỹ M ầu tiên khi Atlas thực hi n thành công quỹ ạo bay c v 1958 v s u Titan and Minuteman (Carl P, Watts, 2008)
Tuy ều y Mỹ t tr ớc s c mạnh quân sự c X Tr v ầy một s u ắc c , Tổng th ng
y ã p ải ch u thách th c lớ y tr ớc c a nhà mình – Cuba, khi Liên Xô triển khai tên l a tạ y T ầu tháng 8, hàng ch c quả tên l a và hàng ch c chiếc
y b y ã bí t chuyển lên nh ng chiếc tàu chở ế ub N ù
c tiến hành bí m t ến thế nào thì nh ng tin t c vẫn sẽ l t ra ngoài và tất nhiên là không thể nào l t qu c tầm ngắm c a nh ng con mắt U-2 y
7
ICBM là viết tắt c a Inter-continental ballistic missile, tên l ạ ạo có tầm bắ x ơ 5 500
c chế tạo ể mang nhiều ầu ạn hạt nhân một lúc
1961; tổng cộ ơ 100 t a do Hoa Kỳ chế tạo có khả trú M s v bằ ầu ạn hạt nhân
Trang 28quần thảo trên không ph ub Đầu t 9 W s t ã bắt ầu nghi ngờ
nh r tr ảo Cuba, Tổng th y r ời cảnh báo Liên
Xô rằng Mỹ không chấp nh n bất c tên l “ ất ất” c b trí trên lãnh thổ ub N M s w ã nh rằ t a vào Cuba vì s c
ặt trong tình trạng s n sàng chiế ấu (Lê H ng Hi p, 2013) Vào lúc Nhà Trắng t p trung lự ể i phó với m a tạ ub t Đ n Kremli
ù v ẩy nhanh t ộ v n chuyể v í v x y ự tên l a
ở Cuba Nếu ế y 16/10 b phóng nào ở Cuba s s t ến
y 18 ã 8 b ến ngày 20 là 13 b v ế y 21 ã 20 b tên l a s n sàng khai l a (Castro, 2008)
Đến ngày 24/10/1962 l nh phong tỏa Cuba c a Kennedy chính th c có hi u
lự T bất c tàu thuyền nào tớ ub ều phải ch u sự kiểm tra c a các chiến hạm Mỹ, nếu ch ng l nh sẽ b bắn chìm Tuy nhiên thờ ể vẫn có hai
ơ b ếc tàu hả qu X ở tên l tr ờng tới Cuba Kennedy
ã tuy b công khai rằ : “mọi h h ng phóng tên lửa h t nhân từ Cuba ch ng
l i b t cứ qu c gia nào ở Tây bán cầu sẽ b i h t cu c t n công từ Liên Xô
ch ng l i Mỹ và sẽ ế h h ng giáng tr g ghĩ v Liê X ” (Lê
Ph ng Hoàng, 2007) Th m chí ngày 27/10 một tên l S M qu X ều khiể ã bắn r ng một chiếc máy bay do thám U-2 c a Mỹ
Thời khắ v ù t ng, bất c ú ột cuộ trã ạt t phía
Mỹ hoặc một cuộc tiế ể p trả t phía Cuba hoặ M s w ều có thể ẩy
Trang 29cả thế giới nhảy vào h sâu c a cuộc chiến tranh hạt nhân Song, mặc dù cả
W s t v M s w ều tiến hành chuẩn b ộng thái quân sự c ng rắ thể không ai ch u ờng ai dù chỉ một b ớ N ã ạ ớ ng lại vô cùng tích cực tiến hành cuộc tiếp xúc ngầ v tr ổ t t ể giải quyết kh ng hoảng với nh b ớ ù ể p ơ T y 23/10 ến 28/10/1962,
s u ờ ã ần dầ ến một thỏa hi p mà cả Nhà Trắ v Đ n Kremli
ều cảm thấy ể có thể kết thúc cuộc kh ng hoảng tên l a tại Cuba
T Mỹ cam kết không tấ ub sẽ không ng hộ bất c lực
ều Đổi lạ X sẽ tháo gỡ các thiết b tên l a tại Cuba, rút khỏ ảo và không b trí thêm tên l a tạ y Đổi lại Mỹ sẽ phải thực
hi n một thỏa thu n ngầm là rút các tên l a hạt nhân Jupiter ra khỏi Thổ N ỳ Khi các tên l a này b tháo bỏ, Fidel Castro t c gi n vớ rus v ơ t c gi n
vớ y v rus v ã b thảo vớ ng minh c
ã t ng bàn bạc vi c lắp ặt nh ng tên l a này lên lãnh thổ ub Đ ều y ã
khiế ã ạ ub v ù : “Khruschev thậm chí
còn không thèm tham kh o ý kiến chúng tôi Nó gây cho chúng tôi c m giác phẫn
n ến cùng cực” (Castro, 2008) Chuy y ã trở thành vết rạn n t trong quan h
gi a Moscow và Havana, khiến cho m i quan h gi ớ s u trở nên t i t
Nếu xét ở ộ c a Moscow, vi c triển khai tên l a trên lãnh thổ Cuba là
ể p trả lạ ộng c W s t v 1961 Tổng th ng
s w r ã tr ển khai hàng loạt tên l a tại Anh, Ý và nhất là tại Thổ N ỳ
- ngay sát vách nhà c X với thỏa thu n ngầm Moscow buộc Washington rút h th ng tên l a tại Thổ N ỳ ã úp v a
X c gia c t Đ ng thờ s c mạnh hạt nhân c a Moscow và
Washington vào tình trạ “ m b o hủy di t lẫn nhau” Mặc dù cuộc kh ng hoảng
y s u c kết thúc bằng một giả p p b ã ến cả Moscow và Washington phải xem xét lại nh b ớ tr t ơ i quan h gi ớc làm thế ể ảm bảo cuộc chạy u v tr ả
v “h lửa h t nhân”
Cuộc kh ng hoảng tên l a Cub ã ến cả s u ờng Mỹ và Liên
Trang 30Xô nh n ra chỉ cần một sự tính toán sai l ch, dù là nhỏ t ể ẩy nhân loại vào một cuộc Thế chiến th ba - Chiến tranh hạt nhân Và dù là Moscow hay là
W s t ời chiến thắng cu i cùng thì ỉ ột gã khổng l trên
ầy t ơ tí b ớc ra khỏi cuộc chiến, th m chí là cả hai sẽ b h y di t
ù u Đ ều y ã t ú ẩy Mỹ và Liên Xô thành l p một “ ng dây nóng”
gi a Washington và Moscow hoạt ộng 24/24 giờ vào tháng 6/1963, cho phép các
ã ạ ớc có thể trò chuy n trực tiếp ể giải quyết nh ng cuộc kh ng hoả t ơ tự tr t ơ uộc kh ng hoả t ã t ú ẩy Mỹ và Liên Xô có nh b ớ ể giảm nh t ng gay gắt v b ớc vào thời kì hòa d u vào cu i th p 1960 ng thờ t ờng tiế p ắt giảm
v í ạt nhân
Kh ng hoảng tên l ub ã t ú ẩy cho sự r ời c a hàng loạt các hi p
ớ p ớc hạn chế th v í uy t (08/1963), Hi p ớc hạn chế
p ơng ti v í ạt v tr (01/1967), Hi p ớc Không Phổ biế v í ạt nhân (07/1968), Hi p ớc về hạn chế H th ng phòng th tên l a
ạ ạo – ABM Treaty (1972) hay Hi p nh tạm thời về một s bi n pháp trong vực hạn chế v í t ến công chiế c (SALT-1) (1972) (Bogaturov Aleksey Demosfenovich, 2015) Mặ ù tr ớ uộ p a Liên Xô và Mỹ về
vấ ề hạn chế v í ạt ã n ra t 1952 trải qua 157 phiên h p kéo dài t 4/1954 ến t 7/1957 ều không có một tiến bộ khả qu c ghi nh n Chỉ sau cuộc kh ng hoảng tên l a Cuba (1962), các cuộ p bắt
ầu có dấu hi u khởi sắ ớ ã ng ý kí vào bản Hi p ớ M s w
1963 v s u p ớc không phổ biế v í ạt v 19689 Nếu
nh ng th p niên 50, 60 tiế ộ p m chạp v ầy tr ã t b ớ v ầu
th p niên 70 thế cuộ ã t y ổi
S u ơ 20 r t uổi nhau, nh ng con s kh ng khiếp tr v í hạt nhân c ớc không khỏi khiến thế giớ Tí ế ầu th p niên
Trang 3170, Mỹ nắm trong tay 1054 tên l ạ ạo xuyên l a (ICBM), 656 tên l ạn
ạo phóng t tàu ngầm (SLBM), 540 oanh tạ ơ tầ x Tr X
1200 tên l ạ ạo xuyên l a, 200 tên l ạ ạo phóng t tàu ngầm và 200 oanh tạ ơ tầm xa (Lê Ph ng Hoàng, 2007) Đ ều y với vi c, Washington khó có thể thiết l p lại v trí t t ng trong cuộ u ạt nhân với
M s w ã t ng có Cả Mỹ v X ều hiểu rằng với s c mạnh hạt nhân trong tay, cả b ớc chân vào k nguyên h y di t
Có thể thấy, cuộ r t uổi s c mạ v tr a Moscow và Washington
ến nh ầu th p 60 ã bắt ầu ạt ến tình trạ “cân bằng”
Washington giờ y ã ng còn v trí ộc quyền trong cuộ u tr v í ạt nhân, còn bả t M s w t ể v t h i th trong cuộ u tranh này Bỡi lẽ, trong khi Washington tạo ra sự lớn mạnh về quân sự ể úp ảm bảo an ninh cho qu t ng thờ y nên m i với Lên
X M s w ể t n tại, buộc phải tiến hành nâng cấp s c mạnh quân sự c a
ể tự ảm bảo an ninh và cân bằng lại m Tuy ộng này
ế t nó lại tiếp t c gây nên sự bất an cho Washington, dẫn tới một vòng xoáy leo thang khiến Moscow và Washington không ng ng chạy u v tr
1.2 Những ổi v thực lực và vị th của Mỹ vào giữa thậ 50 n cuối thập niên 60 của th kỉ XX
1.2.1 Các quân bài Domino chủ chốt của Mỹ ần sụ ỗ
Một s h c giả cho rằng, Chiến tranh Lạnh chính th c khở ộng vào ngày 12/3/1947, khi Tổng th ng Harry S Truman trong bài di v v tr ớc
Qu c hộ ã r c thuyết c t u n Mỹ ặn làn sóng
ỏ cộng sả ỏi khắp ơ tr t ế giới và Washington s n sàng tr giúp
nh ơ b Liên Xô và sự b tr ớng c a ch ộng sả a Bài phát biểu y s u c biết ến với tên g i H c thuyết Truman và trở thành nền tảng cho sự r ời Thuyết hi u ng domino c a Tổng th ng Dwight D Eisenhower vào
1954 Đ ng thời mở ờng cho vi c Mỹ qu t ến hoặc tài tr cho các cuộ ảo chính tại hàng loạt các qu c gia trên thế giới
Tuy nhiên, trong lu v này, các quân bài domino ch ch t c a Mỹ c
Trang 32nhắ ến không phải chỉ là nh ng quân bài ở khu vự u c thuyết mà
s w r ề c p ến Bởi lẽ, Washington v u n xây dựng hàng loạt các
qu b ng minh ở b v ạ ơ ể bả ảm an toàn tuy t i cho nền an ninh c a Mỹ tr ớc nh ng ả ởng t p í M s w ng
qu b c nhắ ến trong lu v này bao g m các quân bài ch ch t trên m i châu l c, t u u tru t ến Châu Á – T ơ v i dài
ế u M t V v y, hi u ng domino mà lu v n này mu n nhắ ến
p ải chỉ là sự s p ỗ c a một chuỗi domino ở châu Á mà là sự s p ỗ
hàng loạt nh “cứ i m chiế ợc” Mỹ c gắng bảo tr nh ng khu vực khác nhau thoát khỏ “bàn tay c ng s n”
Lý thuyết về hi u ng domino mặ ù t c công b chính th c
ới thờ Tru t thờ ể s u Đ nh thế chiến, hi u
ã ếm lấy phần lớn tâm trí c a các nhà ngoạ W s t Đầu tiên là vi c Tổng th ng Truman yêu cầu Qu c hội Mỹ tiến hành vi n tr cho Thổ Nh Kỳ và Hy
Lạp nhằ ặn hai qu c gia này b cu v “vòng xoáy c ng s n” ể duy trì
tr t tự ở Tru Đ v ảm bảo tự do ở u u ơ t ế n a, Washington nh n
th c một m i nguy tiềm tàng, nếu ể M s w “chỗ ứng” ở Tru Đ
sẽ ều ki n vô cùng thu n l ể Đ n Kremlin chuyể ổi Ấ Độ và Trung
Qu c – hai qu c gia lớn ở u t ờng cộng sản H c thuyết Truman
t ã u ấp nh ng ý ni ầu tiên về hi u v ơ sở hoạch
í s i ngoại c a Mỹ trong su t thời kì Chiến tranh Lạnh
M qu t ầu c a Washing và cả Moscow là Châu Âu Sau chiến tranh, cuộ ầu gi 2 s u ờng Liên Xô và Mỹ ã ến Châu Âu nhanh chóng chia thành hai thái cự Đ u t xã ội ch T y u lạ
t ờ t bản ch T ả W s t v M s w ều tích cực gây ả ở ến hai khu vực này với các chính sách hỗ tr kinh kế v t ơ tr
về quân sự Đ i vớ ớ T y u 1948 Mỹ bắt ầu thực hi n Kế hoạch Marshall, vi n tr khoảng 17 t US ớc Tây Âu, giúp nền kinh tế c a
c h i ph c sau chiế tr Đ ng thờ 1949 thiết l p Tổ ch c Hi p ớc Bắ Đạ T y ơ N TO ể i tr ng với s c mạnh
Trang 33quân sự y t a Liên Xô, nhất là sau khi Moscow chế tạ t v khí hạt Để p trả X ù ớ ng minh trong phe xã hội ch
ã t p Hộ t ơ tr kinh tế S V v 1949 v i Hi p
ớ V s v 1955
Biểu t ng hi n h u cho cuộ i ầu Đ – Tây ở Châu Âu chính là b c
t ờng Berlin Chính ph Cộng hòa dân ch Đ c g “bứ t ng thành ch ng
phát xít” ời dân Cộ b Đ c g “bứ t ng ô nhục”
B t ờ r ơ t uầ ờng biên giới gi a hai qu c gia
“biên gi i giữa H i ồ g t ơ g trợ kinh tế (SEV) v i C g ồng châu Âu
(EC), giữa kh i NATO và kh i Vacsava, giữ phe t b n chủ ghĩ v phe xã h i chủ ghĩ ” (Lê H ng Hi p, 2013) Có thể thấy, Washington quyết tâm bằng m i giá
phải gi chặt qu b ầu thành trì ch ng sự b tr ớng c a ch ộng sản – tiề n Tây Âu
Sau một loạt các biến c bất ngờ t vi c Liên Xô th thành công bom nguyên t v t 9/1949 ến sự thất bại c T ởng Giới Thạch trong cuộc nội chiến với Mao Trạ Đ Tổng th Tru y 31/1/1950 ã r nh cho Bộ Ngoại giao và Qu c phòng yêu cầu ại chính sách ngoại giao và qu c phòng c a Mỹ Ngày 14/4/1950, Truman nh c Tài li u s 68 c a Hộ ng An ninh Qu c gia (viết tắt là NSC – 68) NSC – 68 có thể ột t khiêu chiế W s t M s w ng thời vi c soạn thảo NSC – 68
ã ý t uyết domino tiếp t c mở rộng và h p pháp hóa trong một v n
chính th T NS -68 cho rằng Li X b xúi gi c bở “m t ức tin
cuồng tín m i” ến Moscow trở nên khao khát bá quyền và tìm m ể p ặt
“quy n lực tuy t i của mình lên phần còn l i của thế gi i”10
NSC-68 rằng, Liên Xô chính là m a sự t n tại c M bằng cách này hay cách khác Liên Xô cần phải b kiềm chế hoặc b tiêu di t T NSC-68 nh nh vi c cộng sản giành thắng l i tại Trung Qu u ấp cho Moscow một b ạp ể xâm nh p ơ a vào khu vự u Đ ng thời,
10 The executive secretary (1950), NSC 68: United States Objectives and Programs for National Security,
Wilson Center, tr.4.
Trang 34với v trí mà Li X ở châu Âu, nếu Đ r ều khiển khéo léo, có thể c s d ể gây thi t hại lớn cho kinh tế T y u v uy tr ớng
p ơ T y ất ớ Đ c và Áo11 Tr ớc nh ộng thái t phía Moscow, NSC-68 ề ngh Tổng th ng Truma t ờng tiềm lực quân sự c a Mỹ, nhất là s c mạ v í ạt ể ảm bảo khả trả nguyên t c a Mỹ s ặn bất c một cuộc tấn công nào c a Liên Xô Ngoài ra, Washington cầ t ờng hỗ tr quân sự ng m tr ơ sở liên t c càng nhiều hỗ tr quân sự càng t t
Bởi lẽ, nếu chiến tranh nổ ra hi u ng domino sẽ ặn khi Mỹ và
ng minh có khả qu sự tiến hành các hoạt ộng phòng th ể cung cấp một bi n pháp bảo v h p lý cho Tây Bán cầu ở T y T ơ các tuyến liên lạc quân sự thiết yếu quân sự quan tr ng ở V ơ qu c Anh và ở khu vực C v Tru Đ T NS -68 ã ựng lên vi n cảnh về một cuộc càn quét c X qu p ơ T y sẽ kéo theo sự s p ổ c a các qu c gia trong thế giới tự do Nhất X ã p t tr ển s c mạ ể kể t khi kết thúc chiến tranh, một cuộc tấ v y có khả ỉ ở di n
ra ở mặt tr n châu Âu và châu Á mà nó sẽ bùng nổ trên toàn bộ thế giới phi Cộng sản Thông qua NSC-68, có thể thấy t uy về hi u y chiếm lấy suy a các chính tr gia Washington trong vi c hoạ nh chính
Mỹ nhan t ờ v tr s ầm c a mình ở khu vực Châu Á - Thái
ơ bằng cách can thi p trực tiếp hoặc gián tiếp các cuộc chiến tranh ở khu
Trang 35t Trung Qu c lan sang các qu c gia khác
Ở khu vự Đ ắc Á, sau Trung Qu c, Triều Tiên là quân bài domino chiế c tiếp theo c a Mỹ S u bại quân Thanh trong Chiến tranh Trung
- Nh t (1894-1895), Nh t Bản nhanh chóng mở rộng tầm kiểm soát và cu i cùng sát
nh p Triều Tiên vào tháng 8/1910 Tuy nhiên do thất bạ tr Đ nh thế chiến,
y 14/8/1945 T r t ã p ải tuyên b chấp nh ều khoản
ầu v ều ki c soạn thảo tại Hội ngh P ts T Mỹ sẽ
qu v b ảo Triều Tiê ể giả p qu ội Nh t ở p í N v tuyết 38, ở khu vực phía Bắ v tuyế 38 X t ến hành nhi m v t ơ tự N ả
M s w v W s t ều không mong mu b ả y rơ v v t y a
i th tr ớc khi rút quân khỏ b ảo này cả ều nhanh chóng dựng lên
nh ng chính ph bản x trên các vùng lãnh thổ mình quản lý: Chính ph Kim Nh t Thành ở phía Bắc và Chính ph Lý Th a Vãn ở phía Nam Cả ều không chấp
nh n sự t n tại c a bên còn lại và mu n tiến hành một chiến tranh th ng nhất bán
ảo Triều Tiên
S u ắc Triều Tiên sẽ b Mỹ “bỏ mặc”13 N ỡng với sự ng
hộ c a Moscow quyết nh tiến hành một cuộc chiến tranh th ng nhất x sở Ngày 25/6/1950 qu ội c a Bắc Triều Tiên theo l nh Kim Nh t T v t v tuyến
38 t bù ổ cuộc chiế tr b ảo Triều T Đ ều uộc chiến có sự tham gia c a Mỹ và Trung Qu ã b ế v tuyến 38 trở thành tr n tuyế ầu t ng nhất ở khu vự Đ ắc Á Cuộc chiến tranh Triều Tiên
y v o bế tắc, cả Bắc Kinh lẫ W s t ều không thể tiế x ơ
ại càng không thể bỏ mặ i th ôm tr b ảo Thực tế trên chiến
tr ờng và nh ng toan tính chính tr t ã b ế M Đ ếm và
ờ ột k ch bả r c tái di n ở Triều T v tuyến 38 giờ
y Ngày 27/7/1953, Hi p ến kết thúc Chiến tranh Triều T c kí
13
Ngày 12/1/1950, Bộ tr ởng Ngoại giao Mỹ s ã rằng tuyến phòng th ở phía Tây Thái
ơ a Washington chạy d c theo quầ ảo Aleutian, ngang qua Nh t Bản, quầ ảo Ryukyu và
ế P pp s Đ ều ỉ rằng Mỹ có thể không chiế ấu vì Triều Tiên Th í T ng ngh s T y – Ch t ch Ủy b i ngoạ T ng vi ã tuy b Triều Tiên thực ra không quá nỗi quan tr ng và e rằng nó có thể sẽ b bỏ mặc
Trang 36kết, chấm d t một cuộc chiế tr “ ” ầu tiên trong Chiến tranh Lạ v
là cuộ “chiến tranh h n chế” ầu tiên mà Washi t t uổi với m c tiêu chính
chỉ là bảo v Hàn Qu c
Tuy nhiên, s c nóng c a cuộc chiến tranh Triều Tiên không vì thế mà biến mất mà ng n l a chiế tr c d ến chiế tr ờng ở Đ ơ Đến
thờ ể y “ ghĩ ủa cu c chiế Đ g D ơ g ã th y i hẳn so v i lúc
ầu: từ chỗ là m t nỗ lực phục hồi quy n ki m soát củ Pháp i v i 3 xứ Đ g
D ơ g u c chiế ã biến thành m t cu c thập tự chinh ch ng C ng” (Lê Ph ng
Hoàng, 2005) Nh ng biế ổ y ã W s t t v trí ngấm ngầm ng hộ chính quyền Pari tái chiế Đ ơ s r ặt trực di n tr giúp bằng các khoản vi n tr ắc lự P p N tr ột bài phát biểu tr ớc Câu lạc bộ Báo chí hải ngoại c a Mỹ vào ngày 29/3/1954, John Foster Dulles, Bộ tr ởng Ngoại giao Mỹ ã r ột cảnh báo mạnh mẽ rằng Mỹ sẽ không dung th cho
Cộng sản ở Đ ơ v u p ơ T y ầ “h h ng th ng nh t” ể
ặn nó
Một tuần sau, trong một buổi h p báo ngày 7/4/1954, Tổng th ng Dwight
s w r ã v n dẫn lý thuyết “sụp domino” ể bày tỏ sự cần thiết c a một
ộng quân sự chung ch ng lại sự b tr ớng c a Cộng sản ở Đ ơ
Th m chí các nhà hoạ í s W s t ã ắc khả s d ng
v í ạt nhân chiến thu t ể ặn một chiến thắng c a Cộng sản ở Đ n Biên Ph (Chen Jian, 2001) T Tổng th ng Mỹ s w r ờ ầu tiên
ề c p chính th ến hi u ng domino, ông cho rằ “khi b n có m t chuỗi các
quâ b i d i ợc xếp sẵn, b á h gã quâ ầu tiên, h qu i v i quân
c cu i cùng là không th tránh khỏi, hi u ứng này sẽ diễn ra vô cùng nhanh chóng”14
Trang 37tr [cho chúng ta] từ khu vự sẽ m t i Vậy nên, các v th y y, theo
á h i u này ph i b gă hặ v i u này ph i b gă hặn ngay
bây gi (Nguy n Th Kim Ph ng, 2018)
Trên thực tế, lý thuyết domino khiến bất kỳ phong trào chính tr bản s nào
trong thế giới th b ều b Washington gắ “Made in communism” cộng sản tạo ra) mà m í “cu i cùng là giành l y quy n lự th y h i n
hoạt ộng hỗ tr ngầm hoặc can dự quân sự trực tiếp c a Mỹ ở ớc ngoài Sau này, cả y v y s ều s d ng h c thuyết y ể tạo tính chính danh cho sự dính líu và can dự trực tiếp c a Mỹ vào Vi t N Đ ng thời, lý thuyết ã Đ ơ v v trí trung tâm trong chính sách ngoại giao c a Washington ở khu vực Vi Đ T tr ng tâm c a Chiến
tranh lạ ã c chuyển t châu Âu sang châu Á Kể t y á u hiến
tranh ủy nhi ” ở thế gi i thứ b ã trở th h vũ i qu trọng cho cu c c nh tranh giữ h i siêu ng” (Lê H ng Hi p, 2013)
Khu vực châu Mỹ Latinh, v W s t x “sân sau tự nhiên”
c a riêng nhà mình Bắt ầu t h c thuyết Monroe (1823), Mỹ ã tuy b rằng:
“Chúng ta coi t t c nỗ lực nhằm mở r ng h th ng củ á ng qu c châu Âu
t i b t kỳ phần nào của Tây bán cầu u là m i e dọ i v i hòa bình và an ninh của chúng ta” (Lê H ng Hi p, 2013) Hiểu một ơ ản, h c thuyết là một lời
tuyên b rằng t nay Washington sẽ trở thành k bảo tr cho Tây bán cầu v “châu
Mỹ là củ g i Mỹ” Tuy i quan h gi a Mỹ và khu vực này lại ngày
càng t ất là sau chiến tranh thế giới th hai, nh ng khoản vi n tr kinh tế c a
Mỹ ã ến cho các qu c gia ở Tây bán cầu không hài lòng sau nh ng gì h ã ỗ
tr cho Mỹ tr Đ nh thế chiến16
15 Sara Ann Stratton (1989), The Domino theory in American foreign policy, 1947-1968, McMaster
University, tr.4
16 Trong chiến tranh thế giới th hai, các qu c gia ở khu vực Mỹ t ã ng hộ Mỹ trong chiến tranh
bằ t sản xuất các nguyên li u quan tr ng và gi giá thấp Nên khi Mỹ bắt ầu ơ tr
vi n tr lớn sang châu Âu và Nh t Bản sau chiến tranh, h ã u n có một ơ tr t ơ tự “ ế hoạ M rs ” u vực này
Trang 38Đ ạ ơ í quyền Washington là m a c a ch
cộng sản ở Mỹ Latinh Có lẽ v n xem Tây bán cầu “ t của mình” v c thế
lực cộng sản xuất hi n trên khu vực này khiến Washington cảm thấy vô cùng khó
ch u N st r u s “tình hình ở Mỹ Latinh có phầ
gi g h tì h hì h ở Trung Qu c vào giữa thập niên 30, khi phong trào c ng s n khởi sự Gi ây ã ến lúc xử lí m i e dọ g ê y ở N Mĩ” (Lê Ph ng
Hoàng, 2007) Đ ều này cho thấy Mỹ s một hi u ng domino sẽ xuất hi n
ở Tây bán cầu v a trực tiếp ến an ninh qu X giành lấy quyền lực tại châu Mỹ Nỗi lo ngại y ã ến v ảo chính
Gu t 1954 ỗ tr ể l t ổ chính quyền c a Tổng th ng Jacobo Arbenz Guzman với m t danh PBSUCCESS Mỹ cho rằng nh ng nỗ lựccải cách
c a chính ph Gu t t ế “màu sắc c ng s n” v W s t
không thích cuộc cách mạ y Gu t t t ể x qu ờ domino Mỹ t ầu tiên mà Nhà Trắ “ u uy” tr ớ rơ v v ểm soát c Đ n Kremlin và khiến cho các qu c gia láng giềng lầ t b nhấn chìm
tr “thủy tri u ỏ”
Tuy nhiên, cuộ ảo chính ở Guatemala không phải là bằng ch ng cho thấy
m a mang tên Cộng sản ở Mỹ t ã b d p tắt N 1959 với Phong trào 26 tháng 7, Fidel Castro cùng vớ ub ã t ến hành cuộc cách mạng
l t ổ ộc tài Fulgencio Batista v c Mỹ ch ản thân qu ảo Cuba không phải là m a cho Mỹ ờ y t ế lự ng sau chính ph
v í Đ r t ại là một c c di n khác Vi ể quầ ảo
tr ớc ngõ nhà mình b M s w “chinh phục” quả là một ả kích lớn với Mỹ vì v n luôn xem Tây bán cầu “sân nhà” Sự thành công c a cách mạng Cuba khiến Mỹ
vô cùng lo ngại nh p tr t ơ tự sẽ lan khắp Mỹ Latinh
ặc dù Washing công nh n chính ph mới c a Cuba song không chấp nh n sự t n tại c ờ ầu chính ph Cuba - Fidel Castro là cộng sản Nhất là khi Castro tiế ơ tr ải cách ruộ ất, qu c h u
ơ sở kinh doanh c ời Mỹ trên quầ ảo, th m chí ngày 2/12/1961 Fidel Castro tuyên b ub t M rx- Để p trả lại nh ng
Trang 39ộng thái này Mỹ tiến hành cấm v n kinh tế ub v 1960 ắt t quan h ngoại giao vào ngày 3/1/1961 và kêu g ớ M t tr c xuất Cuba ra khỏi
Tổ ch ớ u M O S Đ ng thời cá ời tổng th ng Mỹ luôn ra l nh cho CIA tiến hành có hoạt ộng l t ổ quyền lực c a Fidel Castro và th m chí là ám sát ông
Sau khi quân bài Cuba b ỗ, nhất là t sau kh ng hoảng tên l a Cuba (1962), Washington càng choáng váng với sự hi n h u rõ nét c a m i nguy cộng sản ở Tây bán cầu Đ ều này dẫ ến vi c Nhà trắng kiên quyết tiế ộng
t ể ớ M t t ắt chắt ơ tr qu ng minh với Mỹ,
ng thờ ặn bất c hoạt ộng nào mang màu sắc cộng sản có thể trở thành
“Cuba thứ hai” Một trong nh ộng thái c ng rắn c a Mỹ í qu
ội can thi p trực tiếp vào Dominicana với lời bi n giải rằ : “cần can thi p
gă hặn m t Cuba khác phát sinh từ ng tro tàn của tình hình không th ki m
s át ” (Lê Ph ng Hoàng, 2007)
N v y, hi u ến Mỹ phải với tay kiể s t ến rất nhiều ơ tr ắp các châu l Đ ều này khiến Washington phải dàn mỏng lực
ng c a mình trên toàn cầu ể ặn bất c ơ s ộng sản xuất
hi n Song, tiềm lực c a Mỹ không phải là th vô hạn, vi c tiêu t n quá nhiều cho các hoạt ộng hỗ tr kinh tế và quân sự bên ngoài lãnh thổ Mỹ ể gi v ng các
qu b ến cho Mỹ dầ u i s c
1.2.2 Cuộc ch ới Liên Xô khi n n n kinh t Mỹ dần suy thoái
Sau chiến tranh thế giới th hai, kinh tế Mỹ b ớc vào thời kì vàng c a sự phát triể t u c ngu n l i khổng l t cuộc chiế tr ất ớc lại không b b ạn tàn phá Khi nền kinh tế Châu Âu gầ ỗ vỡ thì Mỹ nhanh chóng trở t ờng qu c s một thế giới Tuy nhiên, vấ ề là không phải chỉ một mình Mỹ v ơ t s u r t ến tranh, Liên Xô – một ớc xã hội
ch uy ất t n tại trên thế giới t thờ ể 1917 trải qua vô s nh ng biế ộng lớn không nh ng vẫ ng v ng mà lại nhanh chóng phát triển cạnh tranh trực tiếp với Mỹ
Sự mâu thuẫn về t t ởng chính tr ã ến cho Moscow và Washington
Trang 40không thể nào tiếp t ng chung trong mặt tr “ ồng minh” ẫ ến tình trạng
ầu gay gắt gi a hai s u ờng mà l ch s g i là Chiến tranh Lạnh Cuộc chiến tranh Lạnh mặc dù không phải là cuộc chiến tranh bằ sú ạn bắn trực di n vào
p ơ ều khiến cả Mỹ và Liên Xô hao tâm tổn phí Bởi lẽ ể
s i tr ng lạ i th trong cuộc chiến tranh này cần phả t ờng s c mạnh quân sự ng thời hỗ tr ng trong cùng tr n tuyến Trong khi
bả t M s w y W s t ều phải tiến hành nhiều ơ tr
u ể hỗ tr và giải quyết các vấ ề i nội, nhất là các vấ ề xã hội, dân sinh
Sau chiế tr v 1947 t u qu sự c a Mỹ chỉ ạt m c ở m c
10 t US t ơ ơ 4 3% GNP N v t ờ ểm này, m i quan
h vớ X ã xấu ặc bi t là trong mắt c a Tổng th ng Truman và các quan
ch c tại Bộ Ngoại giao và Bộ Qu p Tuy ể thuyết ph c công chúng
và Qu c hội về vi c cần thêm chi tiêu qu p ể thực hi n vi ặn sự
b tr ớng c a cộng sản trên khắp thế giới, chính quyền cần một cuộc kh ng hoảng rõ ràn ơ N y s u uộ ầu ở Hy Lạp và Thổ N ỳ ã bù
v 1947 t ếp v c chính quyền cộng sản nắm quyền tại Ti p Khắc
1948 t ạt sự ki n chấ ộng, cuộc kh ng hoảng Berlin, sự thắng l i c a Mao Trạ Động cùng với v th hạt nhân c X v ỉ ểm
là sự bùng nổ chiến tranh Triều T v 1950
Nh ng sự ki n này khiến công chúng và Qu c hội cảm thấy ờ
W s t t ế s t ến một cuộc chiến tranh s ng còn với Moscow Theo
Qu c hội nh ã p uẩn các khoản chi tiêu qu p
1949 ơ ảng 20% so vớ s 1948 (Robert Higgs, 1994) Đến
1950 Tổng th Tru ã p uẩn NSC-68 s qu c phòng
c a Mỹ t 13,5 t USD lên 48,2 t USD (Amter, 1985) T 1940 – 1996, tổng chi tiêu quân sự c a Mỹ là 18,7 nghìn t US tr ã t i thiểu 29% t c là khoảng 5,5 nghìn t US ơ tr v í ạt Tr ạn này trung bình mỗ Mỹ chi gần 334 t USD cho ngân sách quân sự, trong s
ơ 98 t US c s d ng mỗ v c phát triể v uy tr v í ạt
nh n (Stephen I, Schwartz, 2008)