BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTrần Thụy Đông Hòa NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG CỠ LỚN Ở CÁC CẢNG CÁ THUỘC TỈNH BÌNH THUẬN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Thụy Đông Hòa
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT
KHÔNG XƯƠNG SỐNG CỠ LỚN
Ở CÁC CẢNG CÁ THUỘC TỈNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Thụy Đông Hòa
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT
KHÔNG XƯƠNG SỐNG CỠ LỚN
Ở CÁC CẢNG CÁ THUỘC TỈNH BÌNH THUẬN
Chuyên ngành : Sinh thái học
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM CỬ THIỆN
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Cử Thiện
Số liệu và kết quả của luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất
kì công trình nào
Các trích dẫn kết quả nghiên cứu của những tác giả khác, tài liệu tham khảo trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và đúng theo quy định
Tp Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thụy Đông Hòa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Phạm Cử Thiện – người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô của Trường, Phòng Khoa học Công nghệ, Phòng Sau Đại học, Khoa Sinh học – Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành thành phố Phan Thiết, người dân địa phương ở Thành phố Phan Thiết, Thị xã La Gi và huyện đảo Phú Quý, Ban Quản lý các bến cá, Ban Quản lý tàu cá huyện đảo Phú Quý đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Thái Ngọc Trí và ThS Lê Văn Thọ, đang công tác tại Viện Sinh học Nhiệt đới, đã tận tình hỗ trợ trong thời gian tôi thực hiện nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình chú Trần Đình Thanh cũng như người dân khu vực nghiên cứu đã hết lòng hỗ trợ và cung cấp thông tin hữu ích để hoàn thành đề tài
Qua đây, tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thụy Đông Hòa
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH 9
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 10
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 1
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Lược sử nghiên cứu về ĐVKXS cỡ lớn ở biển 3
1.1.1 Lược sử nghiên cứu về ĐVKXS cỡ lớn ở biển ở Việt Nam 3
1.1.2 Lược sử nghiên cứu về ĐVKXS cỡ lớn ở biển ở Bình Thuận 4
1.2 Đặc điểm tự nhiên và xã hội tỉnh Bình Thuận 4
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên 4
1.2.2 Đặc điểm hành chính 9
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Phương pháp nghiên cứu khảo sát thực địa 11
2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 11
2.1.2 Thiết bị và hóa chất sử dụng 12
2.1.3 Phương pháp thu thập mẫu, thông tin 12
2.2 Phương pháp phòng thí nghiệm 13
2.2.1 Thiết bị và hóa chất sử dụng 13
Giải phẫu mẫu vật tại Phòng thí nghiệm động vật, trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh 13
2.2.2 Xử lí mẫu trước và sau khi phân tích 13
Trang 62.2.3 Định loại và sắp xếp theo hệ thống phân loại 13
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Thành phần các loài ĐVKXS cỡ lớn ở biển tại các cảng cá thuộc tỉnh Bình Thuận và những loài có trong Sách Đỏ Việt Nam và Sách Đỏ IUCN của thế giới 19
3.1.1 Danh sách loài ĐVKXS cỡ lớn ở biển tại các cảng cá thuộc tỉnh Bình Thuận 19
Perna viridis (Linnaeus, 1758) 31
3.1.2 Đặc điểm thành phần loài ĐVKXS cỡ lớn ở biển Bình Thuận 34
3.1.3 Danh sách những loài nghiên cứu có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 43
Perna viridis (Linnaeus, 1758) 44
3.2 Những loài ĐVKXS cỡ lớn ở biển thuộc tỉnh bình thuận có giá trị 45
3.2.1 Một sô loài ĐVKXS cỡ lớn ở Biển làm thực phẩm 45
3.2.2 Giá trị thẩm mỹ 48
3.2.3 Ý nghĩa khoa học 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 1
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thời gian và địa điểm thu mẫu động vật ở các cảng biển
Bình Thuận 11Bảng 3.1 Danh sách hệ thống phân loại các loài thuộc ngành Chân khớp 20Bảng 3.2 Danh sách hệ thống phân loại các loài thuộc ngành thân mềm 24Bảng 3.3 Tỉ lệ các họ, giống, loài trong những bộ của phân ngành giáp xác ở
các cảng cá tỉnh Bình Thuận 35Bảng 3.4 Tỉ lệ các họ, giống, loài trong những bộ của lớp chân bụng ở các
cảng cá tỉnh Bình Thuận 36Bảng 3.5 Tỉ lệ các họ, giống, loài trong những bộ của lớp hai mảnh vỏ ở các
cảng cá tỉnh Bình Thuận 37Bảng 3.6 Tỉ lệ các họ, giống, loài trong những bộ của lớp chân đầu ở các cảng
cá tỉnh Bình Thuận 38Bảng 3.7 Thành phần và tỉ lệ các giống, loài trong những họ của động vật lớp
giáp xác ở KVNC 39Bảng 3.8 Thành phần và tỉ lệ các giống, loài trong những họ của động vật
chân bụng ở KVNC 40Bảng 3.9 Thành phần và tỉ lệ các giống, loài trong những họ của động vật hai
mảnh vỏ Bivalvia ở KVNC 42Bảng 3.10 Thành phần và tỉ lệ các giống, loài trong những họ của động vật
chân đầu Cephalopoda ở KVNC 43Bảng 3.11 Các loài động vật thân mềm và giáp xác tại KVNC thuộc tỉnh Bình
Thuận có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 44
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 7
Hình 1.2 Bản đồ địa hình tỉnh Bình Thuận Error! Bookmark not defined.7 Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận và địa điểm thu mẫu tại các cảng cá 13
Hình 2.3 Hình thái ngoài của cua 14
Hình 2.4 Hình thái ngoài của tôm 15
Hình 2.5 Các đặc điểm trên chủy 16
Hình 2.6 Hình thái vỏ của động vật thuộc lớp chân bụng Gastropoda 16
Hình 2.7 Hình thái vỏ của động vật thuộc lớp hai mảnh vỏ Bivalvia 17
Hình 2.8 Sơ đồ hình thái chung, số đo và số tay của động vật thuộc lớp chân đầu Cephalopoda 17
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ các họ, giống, loài trong những bộ của phân ngành giáp xác ở các
cảng cá tỉnh Bình Thuận 35 Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ các họ, giống, loài trong những bộ của lớp chân bụng ở các
cảng cá tỉnh Bình Thuận 36 Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ các họ, giống, loài trong những bộ của lớp hai mảnh vỏ ở các
cảng cá tỉnh Bình Thuận 37 Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ các họ, giống, loài trong những bộ của lớp chân đầu ở các cảng
cá tỉnh Bình Thuận 38
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hiện nay có khoảng 97% tổng số loài động vật là động vật không xương sống
và phần lớn chúng được tìm thấy ở biển [1] Chúng không chỉ đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái biển qua lưới thức ăn mà còn là nguồn lợi lớn cho nền kinh tế biển của con người
Việt Nam có đường bờ biển dài 3.260 km và diện tích biển thuộc chu quyền Việt Nam khoảng 1.000.000 km2 Trong đó, Bình Thuận có diện tích lãnh hải 52.000
km2 Vùng biển này cung cấp nhiều loài có giá trị kinh tế như mực nang, bạch tuộc, những loài thuộc chân khớp như tôm, cua Vùng biển ven bờ còn là nơi sinh sống của một số loài thân mềm hai mảnh vỏ có giá trị kinh tế cao như điệp quạt, sò lông, bàn mai, nghêu lụa, dòm nâu, đây là các loài hầu như không gặp ở các vùng biển ven bờ khác của Việt Nam Sản lượng khai thác chúng khoảng từ 20.000 đến 40.000 tấn mỗi năm [2] Tuy nhiên, việc khai thác hải sản bằng tàu dùng lưới giã cào cũng như việc giảm kích thước mắc lưới đánh bắt dẫn đến việc khai thác tận diệt sinh vật biển và ảnh hưởng sự ổn định cấu trúc nền đáy của biển và rạn san hô [3]
Hiện nay đã có những nghiên cứu về các loài ĐVKXS cỡ lớn ở nhiều nơi trên thế giới và Việt Nam nhưng vẫn chưa có công trình nghiên cứu cụ thể tại các cảng biển thuộc tỉnh Bình Thuận về thành phần loài ĐVKXS cỡ lớn, đặc biệt là động vật thân mềm và giáp xác Cho nên việc nghiên cứu thành phần loài cũng như xây dựng
bộ mẫu ĐVKXS cỡ lớn ở biển sẽ là đóng góp quan trọng cho việc thống kê, học tập,
và bổ sung nguồn dữ liệu khoa học cho những nghiên cứu sau này
Từ những lí do trên, đề tài “Nghiên cứu thành phần loài động vật không xương sống cỡ lớn ở các cảng cá thuộc tỉnh Bình Thuận” được tiến hành thực hiện
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thành phần loài động vật không xương sống cỡ lớn ở vùng biển tỉnh Bình Thuận để góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học cho địa phương
3 Đối tượng nghiên cứu
Các loài ĐVKXS cỡ lớn (Macro - invertebrates) là động vật không xương sống
dễ dàng quan sát được bằng mắt thường (có kích thước lớn hơn 0,5 mm) [4], tập trung
Trang 12vào ngành thân mềm Mollusca và ngành chân khớp Athropoda ở vùng biển thuộc tỉnh Bình Thuận
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Thu thập các loài ĐVKXS cỡ lớn ở biển
2 Định loại và lập danh sách các loài thu thập được
3 Lập danh lục thống kê số lượng loài, họ, bộ trong các ngành thuộc ĐVKXS
cỡ lớn tại các cảng cá thuộc tỉnh Bình Thuận
4 Lập danh lục thống kê các loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam
5 Xây dựng bộ mẫu ĐVKXS cỡ lớn tại các cảng cá thuộc tỉnh Bình Thuận
5 Phạm vi nghiên cứu
Những loài ĐVKXS cỡ lớn ở biển thuộc ngành thân mềm Mollusca và lớp giáp xác Crustacea tại các cảng biển thuộc tỉnh Bình Thuận Việc thu mua mẫu được tiến hành tại cảng cá Phan Thiết, La Gi và đảo Phú Quý (Cù Lao Thu)
Thời gian từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 8 năm 2020
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Lược sử nghiên cứu về ĐVKXS cỡ lớn ở biển
1.1.1 Lược sử nghiên cứu về ĐVKXS cỡ lớn ở biển ở Việt Nam
Trong nửa đầu thế kỉ 20, tại Việt Nam có những nghiên cứu về ĐVKXS ở biển của nhà nghiên cứu giun nhiều tơ Nguyễn Công Tiêu, tiến sĩ người Nga Constantin Dawydoff nghiên cứu về ĐVKXS ở biển; họ cũng tham gia thành lập Sở Hải Dương Học Nghề Cá Đông dương, sau này trở thành viện Hải Dương Học Nha Trang Tuy nhiên những nghiên cứu này cũng gặp nhiều hạn chế trong việc lập dữ liệu về các loài san hô, và phiêu sinh [5] Từ năm 1992, viện Hải Dương học Nha Trang được thành lập và có những nghiên cứu sâu rộng về động vật thân mềm, giáp xác [5] Những nghiên cứu về ĐVKXS cỡ lớn ở biển, động vật đáy hoặc phiêu sinh động vật, có sự liên kết với viện khoa học hoặc tổ chức khoa học nước ngoài được tiến hành Có thể kể đến nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu và Công nghệ nhiệt đới Việt - Nga cùng với Viện sinh thái và tiến hóa Severtsov RAS về các nhóm ĐVKXS biển, như san hô, sá sùng, san hô có sừng, hà biển, tôm tít, cua Từ năm 1985 đến năm 2006, có 441 loài ĐVKXS biển đã được tìm thấy [6] Nghiên cứu này tiếp tục tiến hành đến năm 2012, có thêm 8 loài mới được miêu tả [7]
Ngành Da gai (Echinodermata) được nghiên cứu nhiều bởi Đào Tấn Hổ và phát hiện được 45 loài da gai, gồm: 04 loài Huệ biển (Crinoidea), 07 loài Sao biển (Asteroidea), 14 loài Đuôi rắn (Ophiuroidea), 17 loài Cầu gai (Echinoidea) và 03 loài Hải sâm (Holothuroidea) Trong số này có đến 12 loài lần đầu tiên được phát hiện ở biển Việt Nam [8]
Gần đây có nghiên cứu về ĐVKXS kích thước lớn trên rạn san hô vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên đã xác định được 97 loài thuộc 40 họ, trong đó ngành thân mềm (Mollusca) có số lượng nhiều nhất với 75 loài thuộc 16 họ, lớp Cầu gai (Echinoidea)
8 loài thuộc 4 họ, lớp Hải sâm 8 loài thuộc 3 họ [9]
Năm 2007 có nghiên cứu ban đầu về ĐVKXS cỡ lớn và Tuyến Trùng ở Khánh Hòa của Nguyễn Đình Tứ, Nguyễn Vũ Thanh và nghiên cứu về Đa dạng sinh học quần xã động vật đáy không xương sống cỡ trung bình (Meiofauna) tại vịnh Đà Nẵng
và bán đảo Sơn Trà (2012) [10]
Trang 14Như vậy, có thể thấy rằng việc nghiên cứu các ngành ĐVKXS cỡ lớn ở biển rất được quan tâm và có tầm ảnh hưởng đến những lĩnh vực khác Nhiều nghiên cứu định loại, cấu tạo, sinh thái các loài chi tiết và có ích trong kho dữ liệu nghiên cứu Đề tài này có thể là một đóng góp cung cấp một cái nhìn tổng quan về thành phần loài ĐVKXS cỡ lớn ở một khu vực địa phương Việt Nam
1.1.2 Lược sử nghiên cứu về ĐVKXS cỡ lớn ở biển ở Bình Thuận
Hiện có một số nghiên cứu về ĐVKXS cỡ lớn như nguồn lợi Hai mảnh vỏ (Bivalvia) ở vùng biển thuộc Bình Thuận [11], nghiên cứu về động vật thân mềm (Mollusca) ở vịnh Phan Thiết do Hứa Thái Tuyến thực hiện Bước đầu đã xác định được 58 loài thân mềm Mollusca thuộc 3 lớp, trong đó lớp Chân bụng Gastropoda
có 27 loài thuộc 23 họ, lớp Hai mảnh vỏ Bivalvia có 30 loài thuộc 18 họ [12] Bên cạnh đó cũng có những nghiên cứu về đặc điểm sinh học của một số loài đặc trưng,
điển hình như loài dòm nâu (Modiolus philippinarum Hanley, 1843) [13], nghiên cứu đặc điểm sinh học và nguồn lợi điệp quạt (Chlamys nobilis, Reeve 1852) [14], tại
vùng biển ven bờ Bình Thuận và nghiên cứu về đặc điểm phân bố và tình hình khai
thác ốc hương (Babylonia areolata Lamarck) ở vùng biển tỉnh Bình Thuận [15] Dự
kiến kết quả nghiên cứu sẽ mang lại thông tin cụ thể về thành phần những loài động vật không xương sống được đánh bắt ở vùng biển thuộc tỉnh Bình Thuận, những mặt lợi ích về cả kinh tế, sinh học của chúng cũng như thực trạng những loài có trong sách Đỏ Việt Nam như thế nào Qua nghiên cứu các tài liệu, trang web và khảo sát
đề tài “Nghiên cứu thành phần loài động vật không xương sống cỡ lớn ở các cảng cá thuộc tỉnh Bình Thuận” tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ thành phố
Hồ Chí Minh cho thấy đến thời điểm này vẫn chưa tìm thấy công trình nghiên cứu về thành phần loài động vật không xương sống thu được ở các cảng thuộc tỉnh Bình Thuận
Vì vậy, chúng tôi có thể khẳng định đề tài này không bị trùng lập và có tính mới
1.2 Đặc điểm tự nhiên và xã hội tỉnh Bình Thuận
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lí
Trang 15Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ Khu vực có tọa độ 100
33'42''-11033'18'' vĩ độ Bắc, 107023'41'' - 108052'42'' kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp với tỉnh Lâm Đồng và Ninh Thuận
- Phía Tây giáp với tỉnh Đồng Nai
- Phía Tây Nam giáp với tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Phía Đông và Đông Nam giáp với biển Đông
Khu vực này có bờ biển bắt đầu từ mũi Đá Chẹt giáp Cà Ná (Ninh Thuận) đến bãi bồi Bình Châu (Bà Rịa – Vũng Tàu) với tổng chiều dài 192 km
Dọc theo bờ biển có những đoạn nhô ra tạo thành các mũi như: Mũi La Gàn, Mũi Né, Mũi Kê Gà và tạo thành 2 vịnh lớn là vịnh Phan Rí với vịnh Phan Thiết Dọc ven bờ biển của tỉnh từ Bắc vào Nam có 6 cửa sông chính hình thành nên các cảng biển: cửa Liên Hương (sông Lòng Sông), cửa Phan Rí (sông Lũy), cửa Phú Hải (sông Cái Phan Thiết), cửa Thương Chánh (sông Cà Ty), cửa Ba Đăng (sông Phan), cửa La
Gi (sông Dinh)
Vùng biển của tỉnh có 2 đảo lớn là đảo Cù Lao Cau (huyện Tuy Phong) và đảo
Cù Lao Thu còn gọi là đảo Phú Quý (huyện đảo Phú Quý)
Trang 16Hình 1.1 Bản đồ hành chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [16]
Tỉnh Bình Thuận
Trang 171.2.1.2 Đặc điểm địa hình
Tỉnh Bình Thuận trải dài dọc theo hướng Đông bắc - Tây nam Phía Bắc giáp các sườn núi cuối cùng của dãy Trường Sơn, phía Nam là các dải đồi cát chạy dài suốt dọc bờ biển Nhìn chung, đại bộ phận lãnh thổ là đồi núi thấp và trung bình, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, địa hình hẹp ngang kéo theo hướng Đông bắc - Tây nam
Hình 1.2 Bản đồ địa hình tỉnh Bình Thuận
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Bình Thuận) [17]
Địa hình của tỉnh tương đối phức tạp, nhiều dãy núi đâm ngang ra biển, chia cắt lãnh thổ thành những khu vực nhỏ hẹp Phía Nam tỉnh là dãy núi Ông nằm theo hướng Đông bắc - Tây nam
Vùng biển ven bờ có độ dốc thấp khoảng 1/1000 từ bờ ra khơi tới độ sâu khaongr 30m Tiếp tục ra vùng thềm lục địa và khơi vùng đảo Phú Quý địa hình phức tạp hơn Khu vực bờ biển dạng vòng cung tại Vịnh Phan Thiết lõm từ Bắc mở dần về phía
Trang 18Nam, ít được che chắn Vùng biển khơi của đảo Phú Quý có những vùng đảo ngầm, rạn san hô che chắn tốt
1.2.1.3 Đặc điểm khí hậu và thủy văn
Bình Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo điển hình, với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau Thực tế mùa mưa chỉ tập trung vào 3 tháng là tháng 8, tháng 9 và tháng
10, vì vậy mùa khô thường kéo dài hơn [18] Thời gian mùa mưa và mùa khô tương đối phù hợp với thời gian mùa gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc, thường được gọi là gió Đông Nam và gió chướng [19] Mùa gió Nam khoảng từ tháng 4 đên tháng
8 (tương ứng khoảng thời gian từ cuối tháng 3 đến tháng 8 âm lịch hàng năm) và mùa gió chướng khoảng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau (tương ứng với khoảng thời gian
từ tháng 9 đến giữa tháng 2 âm lịch năm sau)
Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 27oC với số giờ nắng rất cao, trung bình năm khoảng 2.459 giờ nắng Độ ẩm trung bình từ 75 - 85% Lượng mưa trung bình
800 - 2000 mm/năm, phân hóa theo mùa, khu vực và tăng dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam [20]
Khu vực biển thuộc tỉnh Bình Thuận tồn tại hai chế độ thủy triều: nhật triều không đều, phân bố từ khu vực mũi Kê Gà kéo dài về phía Bắc, và bán nhật triều không đều phân bố từ khu vực mũi Kê Gà kéo dài về phía Nam Khu vực biển thuộc tỉnh Bình Thuận có hệ thống dòng chảy tương đối phức tạp Hướng dòng chảy thay đổi theo chế độ thủy học, chế độ gió mùa và địa hình hình thành do sự khác nhau giữa các vùng bờ biển tại Tuy Phong, Vịnh Phan Thiết và bờ biển tại Lagi Đối với khu vực biển Bình Thuận nói riêng và các vùng biển Trung Bộ nói chung có sự xuất hiện những dòng nước lạnh vào mùa gió Đông Bắc (gió chướng) và dòng nước ấm vào mùa gió Tây Nam, đã tạo cho khu vực này sự đa dạng về thành phần thủy sinh vật có nguồn gốc từ các vùng biển nhiệt đới, cận nhiệt đới, xích đạo và ôn đới [21] Nhiều dòng hải lưu hợp lưu là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại hải sản sinh sôi và phát triển
Mực nước biển trung bình năm 2017 và 2018 tại trạm Phú Quý lần lượt là 225
và 222 cm[22]
Trang 191.2.2 Đặc điểm hành chính
1.2.2.1 Đơn vị hành chính
Bình Thuận có 10 đơn vị hành chính: thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, 5 huyện trên đất liền gồm: Bắc Bình, Đức Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tánh Linh, Tuy Phong và 1 huyện đảo Phú Quý
1.2.2.2 Giới hạn hành chính khu vực biển thuộc tỉnh Bình Thuận
Bình Thuận có ngư trường rộng khoảng 52000 km2 Biển Bình Thuận là một trong những ngư trường lớn của cả nước, trữ lượng hải sản từ 220 đến 240 ngàn tấn, phong phú về chủng loại với nhiều loại hải sản mà khai thác chủ yếu là các loại tôm,
Sò lông, Điệp quạt, Điệp bay, Sò ngọt, Bàn mai, Dòm, Nghêu, các loại ốc biển khác Diện tích ven sông ven biển có khả năng phát triển nuôi tôm bán thâm canh khoảng 1.000 ha Các vùng ven biển và đảo có thể phát triển nuôi cá lồng bè các loại hải đặc sản như cá mú, tôm hùm Trên biển Đông, huyện đảo Phú Quý rất gần đường hàng hải quốc tế, là điểm giao lưu Bắc Nam và ngư trường Trường Sa, thuận lợi để phát triển ngành chế biến hải sản, phát triển dịch vụ hàng hải, du lịch
Theo Thông tư Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận
số 21/2019/TT-BGTVT, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Bình Thuận
Vùng nước cảng biển Bình Thuận thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận bao gồm các vùng nước sau:
1 Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Hòa Phú
2 Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Phan Thiết
3 Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực đảo Phú Quý
4 Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc
5 Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngoài khơi mỏ Sư
Tử Đen
6 Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngoài khơi mỏ Sư
Tử Vàng
Trang 207 Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngoài khơi mỏ Thăng Long - Đông Đô
1.2.2.3 Đặc điểm hoạt động đánh bắt hải sản
Có nhiều hình thức đánh bắt với các loại ngư cự khác nhau phù hợp cho việc đánh bắt từng nhóm loài hải sản Điển hình như lưới dùng để bẫy tôm hùm, câu để câu mực; những tàu giã cào có lưới giã (còn gọi là lưới kéo, lưới cào, giã cào, lưới vét) Lưới kéo có dạng hình ống hoặc hình túi, đầu mở rộng, hẹp dần về cuối và bị bịt kín ở túi lưới
Có hơn 7.000 tàu, thuyền ở Bình Thuận khai thác hải sản, trong đó tàu cá có công suất từ 90CV lên đến 3.171 tàu tổ chức đánh bắt xa bờ tính đến năm 2018 [23] Các tàu đánh bắt chủ yếu tập trung ở các cảng cá lớn như cảng cá La Gi, cảng cá Phan Thiết, cảng cá Phan Rí Những tàu nhỏ, thuyền thúng đánh bắt của hộ gia đình có thể cập bến rải rác ở các khu vực lân cận các cảng trên và quanh những đảo lân cận như đảo Phú Quý (Cù Lao Thu), Cù Lao Cau… Sản lượng đánh bắt theo số liệu thống kê
từ Chi cục Thủy sản Bình Thuận cho biết, sản lượng khai thác hải sản trong 10 tháng đầu năm 2018 có 12.000 tấn mực, 2.000 tấn tôm [24]
Sản lượng khai thác hải sản tháng 10/2019 ước đạt 24.680 tấn
Trang 21Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu khảo sát thực địa
2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Mẫu ĐVKXS cỡ lớn được thu tại cảng La Gi, cảng Phan Thiết và vùng triều đảo Cù Lao Thu (đảo Phú Quý) tỉnh Bình Thuận
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận và địa điểm thu mẫu tại các
cảng cá [25]
Thời gian thu mẫu thực tế được trình bày ở bảng 2.1
Và một số ngày bổ thu mẫu bổ sung cho đợt mùa khô: ngày 15/2/2020 và ngày 23/5/ 2020 tại cảng Lagi
Bảng 2.1 Thời gian và địa điểm thu mẫu động vật ở các cảng biển Bình Thuận
3 31/12/2019 – 1/1/2020 2 Mùa khô Cảng Phan Thiết
Trang 224 2-3/1/2020 2 Mùa khô Đảo Phú Quý
Mẫu thu tại KVNC được phân tích tại phòng thí nghiệm Động vật, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.2 Thiết bị và hóa chất sử dụng
Chuẩn bị tài liệu, thiết bị và dụng cụ thực địa:
- Chuẩn bị tài liệu: bản đồ khu vực nghiên cứu, bảng hỏi, nhật kí thực địa
- Khay nhựa, hộp, thùng, lọ nhựa và túi nilon với các loại kích thước khác nhau dùng để chứa mẫu
- Dụng cụ, thiết bị hỗ trợ: máy định vị GPS, máy ảnh, máy tính xách tay
- Nhãn ghi mẫu thực địa
- Hóa chất: Dung dịch định hình (formalin 5% và 10%), cồn 70o
2.1.3 Phương pháp thu thập mẫu, thông tin
Khi thu mẫu tại cảng, tiến hành thu mẫu tại các điểm đã định cùng ngày trong mỗi đại diện mùa, công việc được lặp lại trong 3 ngày liên tiếp Thu trực tiếp trên các phương tiện đánh bắt như chài, lưới, câu… và cả những tàu giã cào cập bến ở cảng Thu các loài động vật không xương sống mà chủ yếu thuộc ngành thân mềm (Mollusca) và lớp giáp xác (Crustacea)
Thu mua mẫu ở các chợ quanh khu vực nghiên cứu từ các tàu cá đánh bắt cập bến trong ngày Thu mỗi mẫu tối đa 10 cá thể tùy thuộc vào mức độ thường gặp, và lựa chọn tất cả các kích thước xuất hiện trong quá trình thu mẫu Mẫu được ướp đá giữ lạnh khi đang thu mẫu Tiếp tục tiến hành các thao tác sau:
- Đếm số lượng mẫu thu được
- Ghi nhãn thông tin sơ bộ (số thứ tự mẫu, tên địa phương, địa điểm thu mẫu, thời gian thu mẫu, giá trị hải sản, mùa thường gặp) thu thập tại khu vực thu mẫu
- Chụp hình mẫu thu
- Định hình mẫu thu bằng formalin 10%
Trang 23- Formalin được đổ vào lọ mẫu một cách từ từ và được đậy nắp cẩn thận Giữ lại một ít khí trong lọ để formalin khuếch tán đều Mẫu được giữ trong dung dịch định hình ít nhất qua 1 đêm trước khi thay dung dịch ngâm giữ mẫu [26]
- Đối với các loài có vỏ ngoài, sẽ thu vỏ ngoài làm mẫu
- Chụp hình và quay phim sinh cảnh xung quanh làm tư liệu
2.2.2 Xử lí mẫu trước và sau khi phân tích
Trước khi phân tích, dùng nước máy rửa sạch hóa chất định hình các mẫu vật Mẫu được đặt vào khây nhựa để quan sát và phân tích hình thái ngoài Phân tích và ghi chép thông tin Sau khi phân tích mẫu vật được lưu trữ bằng cồn 70% và dùng nhãn đánh dấu mẫu đã được định loại
2.2.3 Định loại và sắp xếp theo hệ thống phân loại
Trong nghiên cứu này, việc định loại các loài ĐVKXS cỡ lớn qua hình thái là chủ yếu Việc này dựa trên các dấu hiệu hình thái gồm hình thái chung bên ngoài, dựa trên dấu hiệu vỏ cơ thể; các cấu trúc riêng biệt (ví dụ như cơ quan sinh dục); hình thái bên trong (giải phẫu)… [27] Hình thái động vật được phân tích sơ bộ theo tài
liệu “Động vật học không xương sống” [28], động vật được định loại đến họ những
loài trai ốc thường gặp bằng khóa định loại qua hình thái vỏ [29] (cấu tạo hình thái
sơ bộ bên ngoài của động vật hai mảnh vỏ và chân bụng được trình bày ở hình 2.5 và
hình 2.6), theo tài liệu “Động vật thủy sản thân mềm thường gặp ở Việt Nam” [30], định loại dựa theo các tài liệu "Compendium of Seashells" của R T Abbott và S P Dance [31], các tài liệu "The Living Marine Resources Of The Western Central
Pacific" của tổ chức FAO [32] [33], tài liệu "Marine Decapod Crustacea of Southern Australia - A guide to identification" của P Gary [34] và tài liệu "Tropical marine
Trang 24mollusc programme – Marine mollusc of Vietnam" [35] Tra cứu, đối chiếu, tu chỉnh
tên từng loài theo World Register of Marine Species (WORMS) [36] Sau đó sắp xếp theo hệ thống phân loại theo Integrated Taxonomic Information System on-line database ITIS [37]
Các chỉ tiêu định loại giáp xác như cua (hình 2.2), tôm (hình 2.3), và thân mềm theo tài liệu của FAO [33]
Hình 2.2 Hình thái ngoài của cua (FAO, 1998) [33]
(1) Cheliped: Càng (2) Antennal scale: Chủy (3) Eye: Mắt (4) Anterolateral margin and teeth: Mép trước bên (5) Walking legs 1-4: Chân 1-4 (6) Posterolateral margin: Mép sau bên (7) Carapace: Giáp đầu ngực (8) Lateral tooth or spine: Răng hoặc gai bên (9) Abdmen: Yếm
Trang 25Hình 2.3 Hình thái ngoài của tôm (FAO, 1998) [33]
A/ Phần đầu ngực
(Cephalothorax)
(1) Antennule: Râu 1
(2) Antennal scale : Vảy râu
(3) Chân hàm III (Maxilliped III )
(8) Chủy (Rostrum) (9) Giáp đầu ngực (Carapace) (10) Đốt bụng 1 (1st Abdominal segment) đến Đốt bụng 6 (6th Abdominal segment)
(11) Gai đuôi , đốt đuôi (Telson)
Số lượng và vị trí phân bố của răng chủy, hình dạng chủy là đặc điểm phân loại quan trọng để phân biệt các giống loài khác nhau, được thể hiện bằng công thức răng chủy như sau:
Số răng trên giáp đầu ngực/ Tổng số răng cạnh trên chủy
CR = -
Số răng cạnh dưới chủy
Trang 26Đặc điểm chủy trên giáp đầu ngực:
Hình 2.4 Các đặc điểm trên chủy [38]
Hình 2.5 Hình thái vỏ của động vật thuộc lớp chân bụng Gastropoda [31]
Trang 27Hình 2.6 Hình thái vỏ của động vật thuộc lớp hai mảnh vỏ Bivalvia [31]
Hình 2.7 Sơ đồ hình thái chung, số đo và số tay của động vật thuộc lớp chân
đầu Cephalopoda (FAO, 1998) [33]
Trang 28Tra cứu loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam [39] và Sách đỏ thế giới của IUCN [40]
Thống kê và xử lý số liệu trên MS Excel và Statgraphics
Xây dựng bộ mẫu vật ngâm formalin và dán nhãn bên ngoài lọ mẫu vật.[41] Đối với những loài thuộc có vỏ thuộc lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia) và lớp Chân bụng (Gastropoda) sẽ giữ lại phần vỏ, được bảo quản khô trong hộp nhựa
Trang 29Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thành phần các loài ĐVKXS cỡ lớn ở biển tại các cảng cá thuộc tỉnh Bình Thuận và những loài có trong Sách Đỏ Việt Nam và Sách Đỏ IUCN của thế giới
3.1.1 Danh sách loài ĐVKXS cỡ lớn ở biển tại các cảng cá thuộc tỉnh Bình Thuận
Mẫu được thu trong hai mùa, được định loại dựa trên các tài liệu tham khảo và quá trình tìm hiểu thực tế Mẫu được lưu trữ trong phòng thí nghiệm M206 Định loại
và sắp xếp tên loài theo bậc phân loại từ Giới Ngành (phân ngành) Lớp Bộ
Đối với ngành thân mềm, có 81 loài thuộc 3 lớp (lớp chân bụng Gastropoda, lớp hai mảnh vỏ Bivalvia và lớp chân đầu Cephalopoda), thuộc 14 bộ, 41 họ, 63 giống Danh sách các loài thân mềm được trình bày ở Bảng 3.2 Hình mẫu thu được trình bày ở Phụ lục 4
Đa số các loài thu thập được ở đảo Phú Quý, cảng Phan Thiết và cảng Lagi có thể dùng làm thực phẩm Những loài thân mềm có vỏ xà cừ được dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ có giá trị cao Vỏ ngoài của thân mềm có giá trị cao được phát hiện ở khu vực thuộc đảo Phú Quý độc đáo và có kích thước lớn
Ngoài ra nghiên cứu cũng phát hiện 16 loài tại KVNC có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh mục Các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển
Trang 30Bảng 3.1 Danh sách hệ thống phân loại các loài thuộc ngành Chân khớp
STT TÊN PHỔ THÔNG TÊN KHOA HỌC
Nơi thu
mẫ u
Mùa mưa
Mùa khô
Giá trị
1 Giố ng Calappa Calappa Weber, 1795
2 Giố ng Gomeza Gomeza Gray, 1831
3 HỌ DIOGENIDAE DIOGENIDAE
3 Giố ng Dardanus Dardanus Paul'son, 1875
Trang 31dehaani (Rathbun, 1923)
6 Giố ng Tumidodromia Tumidodromia McLay, 2009
6 HỌ EPIALTIDAE EPIALTIDAE
7 Giố ng Doclea Doclea Leach, 1815
7 HỌ GALENIDAE GALENIDAE
8 Giố ng Halimede Halimede De Haan, 1835
8 HỌ LEUCOSIIDAE
Họ cua đ á LEUCOSIIDAE
9 Giố ng Ixa Ixa Leach, 1816
10 Giố ng Coleusia Coleusia Galil, 2006
9 HỌ MATUTIDAE MATUTIDAE
11 Giố ng Matuta Matuta Weber, 1795
10 HỌ PALINURIDAE PALINURIDAE
12 Giố ng Panulirus Panulirus White, 1847
Trang 3216 Giố ng Penaeus Penaeus Fabricius, 1798
13 HỌ PORTUNIDAE
Họ cua bơi PORTUNIDAE
17 Giố ng Charybdis Charybdis De Haan, 1833
18 Giố ng Portunus Portunus Weber, 1795
19 Giố ng Scylla Scylla De Haan, 1833
14 HỌ RANINIDAE RANINIDAE DE
20 Giố ng Ranina Ranina Lamarck, 1801
15 HỌ SCYLLARIDAE SCYLLARIDAE
21 Giố ng Petrarctus Petrarctus Holthuis, 2002
Trang 33Edwards, 1837)
22 Giố ng Thenus Thenus Leach, 1816
27 Giố ng Menippe Menippe De Haan, 1833
28 Giố ng Carpilius Carpilius Desmarest, 1823
Trang 3430 Giố ng Erugosquilla Erugosquilla Manning, 1995
1941
X X X
Bảng 3.2 Danh sách hệ thống phân loại các loài thuộc ngành thân mềm
STT TÊN PHỔ THÔNG TÊN KHOA HỌC
NƠI THU
Trang 351 Giố ng Haliotis Linnaeus Haliotis Linnaeus, 1758
3 1 Giố ng Rochia Rochia
3 HỌ TRICHIA TRICHIA
4 Giố ng Umbonium Umbonium Link, 1807
4 HỌ TURBINIDAE TURBINIDAE
5 Giố ng Turbo Turbo
Trang 36NERITIMORPHA NERITIMORPHA
3 BỘ CYCLONERITIDA CYCLONERITIDA
5 HỌ NERITIDAE NERITIDAE
6 Giố ng Nerita Nerita
1 PHÂN LỚP
CAENOGASTROPODA CAENOGASTROPODA
6 1 HỌ TURRITELLIDAE TURRITELLIDAE
7 Giố ng Turritella Turritella Lamarck, 1799
4 BỘ LITTORINIMORPHA LITTORINIMORPHA
7 HỌ CALYPTRAEIDAE CALYPTRAEIDAE
8 Giố ng Ergaea Ergaea
8 HỌ FICIDAE FICIDAE
9 Giố ng Ficus Röding, 1798 Ficus Röding, 1798 X
9 HỌ LITTORINIDAE LITTORINIDAE
10 HỌ TONNIDAE TONNIDAE
11 Giố ng Tonna Tonna Brünnich, 1771
11 HỌ STROMBIDAE STROMBIDAE
12 Giố ng Sinustrombus Sinustrombus
Trang 37latissimus (Linnaeus, 1758)
12 HỌ BURSIDAE BURSIDAE
13 Giố ng Tutufa Tutufa
14 Giố ng Bufonaria Bufonaria
15 Giố ng Harpago Harpago
16 Giố ng Lambis Lambis X
13 HỌ CYMATIIDAE CYMATIIDAE
17 Giố ng Linatella Linatella
18 Giố ng Monoplex Monoplex
27 Ố c pile
Monoplex pilearis (Linnaeus,
14 HỌ CASSIDAE CASSIDAE
19 Giố ng Phalium Phalium
15 HỌ CYPRAEIDAE CYPRAEIDAE
20 Giố ng Cypraea Cypraea
21 Giố ng Chelycypraea Chelycypraea
22 Giố ng Arestorides Arestorides
Trang 3832 Ố c sứ mắ t chim trĩ
23 Giố ng Mauritia Mauritia
24 Giố ng Monetaria Monetaria
25 Giố ng Lyncina Lyncina X X X X X
16 HỌ OVULIDAE OVULIDAE
26 Giố ng Ovula Ovula
28 Giố ng Filifusus Filifusus
18 HỌ BABYLONIIDAE BABYLONIIDAE
29 Giố ng Babylonia Babylonia
19 HỌ HARPIDAE HARPIDAE
30 Giố ng Harpa Harpa
20 HỌ VOLUTIDAE VOLUTIDAE
31 Giố ng Cymbiola Cymbiola
Trang 3943 Ố c bù giác Melo broderipii (Gray in Griffith
21 HỌ CONIDAE CONIDAE
33 Giố ng Conus Conus
34 Giố ng Oxymeris Oxymeris
23 HỌ MURICIDAE MURICIDAE
35 Giố ng Rapana Rapana
36 Giố ng Chicoreus Chicoreus
37 Giố ng Haustellum Haustellum
38 Giố ng Architectonica Architectonica
B LỚP HAI MẢ NH VỎ
BIVALVIA BIVALVIA
Trang 4040 Giố ng Meretrix Meretrix
26 HỌ VỌP MACTRIDAE MACTRIDAE
41 Giố ng Lutraria Lutraria
07 BỘ CARDIIDA CARDIIDA
27 HỌ CARDIIDAE CARDIIDAE
42 Giố ng Vasticardium Vasticardium
43 Giố ng Vepricardium Vepricardium
44 Giố ng Fulvia Fulvia
46 Giố ng Anadara Anadara
47 Giố ng Barbatia Barbatia