1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nguyễn thị ngọc hằng sau bảo vệ lớp toán 2 khóa QH 2018 s

105 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì lý do đó, người dạy luôn cố gắng tìm tòi, ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng linh hoạt những phương pháp dạy học tích cực có thể khai thác một cách hiệu quả thời gian trên

Trang 1

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đòi hỏi Giáo dục phổ thông phải có

“chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực” (Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội) Nền giáo dục Việt Nam

trong thời kì đổi mới và có những bước tiến mạnh mẽ hướng tới đào tạo một con người toàn diện, một công dân toàn cầu với những kỹ năng tự học suốt đời, tư duy phê phán, kỹ năng làm việc trong môi trường hợp tác Chính vì lý do đó, người dạy luôn cố gắng tìm tòi, ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng linh hoạt những phương pháp dạy học tích cực có thể khai thác một cách hiệu quả thời gian trên lớp

để tổ chức các hoạt động nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh (HS)

Trong dạy học tích cực, các hoạt động thảo luận hay thực hành thì cần rất nhiều thời gian thì mới đạt hiệu quả như mong muốn HS nào không nghiên cứu trước nội dung bài học thì khó có thể bắt nhịp với các bạn khác hoạt động thảo luận Ngoài ra, những HS giỏi và hoạt bát sẽ luôn giành ưu thế trong các cuộc thảo luận, những HS yếu vốn dĩ nền tảng kiến thức đã kém nay lại càng khó có thể theo kịp tiến độ Vậy làm cách nào vẫn có thể đáp ứng được kiến thức nền cho HS, kể cả những HS tiếp thu chậm vẫn có thể theo kịp và hăng hái tham gia vào các hoạt động thảo luận? Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông như thế nào cho hiệu quả và hợp lý để người học tiếp thu và khai thác thông tin trong mọi lĩnh vực của con người trong đó

có hoạt động giáo dục ? Lớp học ngày nay với không gian học tập mở, học tập hợp tác, chia sẻ và tương tác, học tập theo phong cách riêng của người học v.v Dạy học kết hợp đã trở thành một phương pháp phổ biến để học tập hiệu quả trong cộng đồng học thuật rộng lớn hơn Dạy học kết hợp (Blended learning) là một hình thức tổ chức dạy học được nói đến nhiều hiện nay cùng với mô hình “Lớp học đảo ngược” –

Trang 2

2

Flipped Classroom, một mô hình dạy học được nhiều giảng viên tại các trường học ở

Mỹ, Australia và nhiều nước trên thế giới nghiên cứu và áp dụng, mô hình đã được

áp dụng tại các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học ở Việt Nam từ lâu, tuy nhiên ứng dụng ở bậc phổ thông thì chưa phổ biến cũng như việc thực hiện chưa được khoa học Lớp học đảo ngược là một sự thay đổi cách thức học tập hiệu quả khi để HS trở thành người chủ động tìm hiểu và vận dụng kiến thức, nâng cao năng lực tự học của

HS trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học mang nhiều ưu thế, mỗi công cụ hay phần mềm dạy học ra đời có những thế mạnh riêng Đứng trước rất nhiều lựa chọn, GV cần phải biết chọn lựa, thiết kế và hệ thống bài học của mình một cách thông minh và đồng bộ

Thời gian gần đây, tình hình dịch bệnh Covid-19 khiến HS các nước nói chung

và tại Việt Nam nói riêng gặp nhiều khó khăn trong học tập nên việc xây dựng các video bài giảng, tổ chức các lớp học online là vô cùng cần thiết Microsoft Team (MS Teams) cũng như một số phần mềm khác như Zoom, Google Classroom, Skype, TrueConf, Google Hangout, Vsee, là phần mềm để tổ chức lớp học trực tuyến giao tiếp và tương tác với HS MS Teams còn là một hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS) cung cấp các cuộc hội thoại, tin nhắn, sổ tay lớp học, nội dung và ứng dụng được GV sắp đặt một cách khoa học hỗ trợ HS tiếp cận tri thức, cho phép GV tạo ra môi trường học tập sôi nổi GV dễ dàng cung cấp các tài liệu học tập, nội dung bài học, giao bài tập cho HS, phân công trong nhóm, thu thập kết quả và đánh giá nhanh bài làm của HS thông qua các công cụ được tích hợp sẵn trong phần mềm MS Teams Khoảng cách không gian và thời gian không còn là rào cản vì HS và GV có thể tương tác với nhau ở bất kì nơi nào, bất cứ lúc nào trong môi trường lớp học được thiết kế sẵn

Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận văn là: “Sử dụng phần mềm MS Teams trong dạy học chủ đề một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông theo định hướng dạy học kết hợp”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cách thức sử dụng phần mềm MS Teams trong dạy học kết hợp chủ đề một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông theo định hướng dạy học

Trang 3

3

kết hợp trong đó có mô hình lớp học đảo ngược nhằm xây dựng môi trường tương tác online, tăng chất lượng tương tác trên lớp học góp phần nâng cao tính tích cực, chủ

động của HS trường trung học cơ sở (THCS)

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của mô hình dạy học kết hợp

- Giới thiệu tổng quan về phần mềm MS Teams

- Nghiên cứu thực trạng dạy học chủ đề và thực trạng dạy học môn Toán lớp

9 theo định hướng dạy học kết hợp

- Thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học trong chủ đề một số hệ thức về cạnh

và góc trong tam giác vuông ứng dụng phần mềm MS Teams

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để bước đầu kiểm nghiệm tính khả thi và

tính hiệu quả của những biện pháp đề xuất trong luận văn, từ đó mở rộng sáng kiến

ra các sáng kiến ở các môn học khác, khối lớp khác, đáp ứng nhu cầu trong đổi mới dạy học

4 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Sử dụng phần mềm MS Teams trong dạy học chủ đề theo định hướng dạy học kết hợp tác động khác biệt như thế nào so với dạy học kết hợp không

Câu hỏi 4: Kĩ năng tổ chức các hình thức dạy học kết hợp của GV có ảnh hưởng thế nào đến việc chủ động học tập và hợp tác của HS?

5 Giả thuyết nghiên cứu

- Nếu sử dụng phần mềm MS Teams trong dạy học chủ đề ‘cạnh và góc trong tam giác vuông” theo định hướng và biện pháp dạy học kết hợp được đề xuất thì có thể thúc đẩy học tập tích cực và tăng sự tương tác của HS với GV và của HS với nhau, từ đó nâng cao chất lượng dạy học

Trang 4

4

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thu thập, đọc tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu: bài báo khoa học, luận văn trong và ngoài nước, về dạy học theo định hướng dạy học kết hợp Tham khảo cách sử dụng phần mềm MS Teams trên Internet qua các trang mạng Internet Xác định cơ sở lý luận và quan điểm về vấn đề nghiên cứu dựa vào việc phân tích, so sánh đối chiếu giữa các nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng

- Nghiên cứu về dạy học theo chủ đề, dạy học theo định hướng dạy học kết hợp

- Nghiên cứu về nội dung môn Toán lớp 9

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Dự giờ GV theo hai hình thức trực tiếp và trực tuyến Quan sát cách thức tổ chức dạy học theo định hướng dạy học kết hợp

- Phương pháp điều tra: Sử dụng các bộ phiếu điều tra đối với HS, GV và cán

bộ quản lý để tìm hiểu, phân tích thực trạng dạy học theo định hướng dạy học kết hợp

ở trường THCS

- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng các câu hỏi dạng trả lời ngắn để phỏng vấn HS và sử dụng các câu hỏi mang tính thời sự để phỏng vấn GV và cán bộ quản

lý ở trường THCS

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tiến hành dạy thực nghiệm tại một số lớp 9 ở trường trung học phổ thông nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của một số chủ đề đã thiết kế

7 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

7.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Ứng dụng phần mềm MS Teams theo định hướng dạy học kết hợp

Trang 5

9 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì luận văn được trình bày theo bốn chương

- Chương 1: Cơ sở lí luận

- Chương 2: Cơ sở thực tiễn

- Chương 3: Một số biện pháp sử dụng phần mềm MS Teams trong dạy học chủ

đề một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông và dạy học theo định hướng dạy học kết hợp

- Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Trang 6

6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Tổng quan đề tài

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới về dạy học kết hợp

Công nghệ thông tin và truyền thông phát triển mạnh mẽ từ đầu thập niên 90 của thế kỉ trước, E-Learning và Blended Learning (BL) được quan tâm rộng rãi từ nghiên cứu tới ứng dụng trong dạy học

Trong dạy học kết hợp, các tài liệu học tập chủ yếu được phân phối trực tiếp đến người học nhung đồng thời cũng có sẵn thông qua một hệ thống quản lí học tập mạnh mẽ (LMS) để cung cấp, bổ trợ và tăng cường các tương tác trực tuyến sau giờ học cho người dạy và người học Ngoài ra các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng học tập kết hợp bao gồm trình bày tài liệu, hình thức dạy và học, môi trường quản lí học tập cũng như nhận thức của người học về môi trường này [19] Các nhà giáo dục sử dụng dạy học kết hợp để cải thiện sự tham gia, chuẩn bị bài và hiểu biết của người học cũng như khuyến khích cách tiếp cận tích cực hơn là thụ động để học tập

Dạy học kết hợp là một hình thức dạy học kết hợp tốt nhất giữa việc học và học trực tiếp trên lớp bằng internet bằng cách sử dụng các ứng dụng của nó [12] Ngoài ra, dạy học kết hợp đã được coi là một chương trình sử dụng nhiều hơn một phương pháp để truyền đạt thông tin nhằm kích hoạt kết quả học tập bằng sự tương tác giữa cả HS và GV [13] Dạy học kết hợp được biết đến như một hệ thống tích hợp được thiết kế để giúp HS trong từng giai đoạn học tập bằng cách sử dụng phương pháp học truyền thống với học tập điện tử trong các hình thức khác nhau trong lớp học Dạy học kết hợp là một trong những hình thức học tập điện tử trong đó học tập điện tử được tích hợp vào học tập truyền thống, sử dụng máy tính, mạng nội bộ hoặc lớp học thông minh, trong đó GV gặp mặt trực tiếp và tương tác giữa HS và GV được xây dựng trong thiết kế khóa học Nó phát sinh như một sự phát triển tự nhiên của học tập được lập trình và điện tử

Việc đánh giá chất lượng giảng dạy trong các phương thức dạy học kết hợp đã trở thành một yếu tố quan trọng trong bối cảnh giáo dục đại học Tuy nhiên, các hệ

Trang 7

Đánh giá kết quả của một chương trình học tập kết hợp (BL) để giáo dục sinh viên y tá và hộ sinh của trường đại học khoa học y tế Tehran (Tehran, Iran) với 22

khóa học kết hợp đã được thiết kế Hầu hết sinh viên ( n = 181; 72,1%) và 17 giáo

viên hướng dẫn (28,3%) đồng ý tham gia nghiên cứu Điểm trung bình và sự tham gia của học sinh trong BL cao hơn đáng kể so với phương pháp đối mặt

( P <0,0001) Hầu hết người hướng dẫn ( n = 11, 65%) có thái độ tích cực đối với

phương pháp BL Phân tích văn bản về ý kiến của những người tham gia cho thấy rằng hầu hết học sinh thích phương pháp BL và cảm thấy độc lập hơn trong phương pháp này Tuy nhiên, họ phàn nàn về việc không dễ dàng truy cập Internet và yếu kém về kỹ năng máy tính Các giảng viên ngưỡng mộ sự linh hoạt và các ưu đãi đã được cung cấp trong chương trình Tuy nhiên, một số người trong số họ phàn nàn về tính chất tốn thời gian của thiết kế khóa học BL [19]

Các nghiên cứu hiện tại đã gợi ý rằng sự kết hợp của phương pháp học trực tiếp và học trực tuyến sẽ là một cách giảng dạy có thể điều chỉnh giúp sinh viên đáp ứng những thách thức học tập, tiết kiệm thời gian và giảm chi phí đi lại là những lợi ích được trích dẫn phổ biến nhất của Blended Learning (BL) [15]

Từ các phiên bản trước của học tập hỗn hợp, các nhà nghiên cứu xác định dạy học kết hợp như một chiến lược học tập mới kết hợp việc học truyền thống trong các hình thức khác nhau và học tập điện tử trong các mô hình khác nhau của mình, để tăng động lực học tập và cải thiện thành tích học tập của họ Lợi thế cơ bản của

Trang 8

sử dụng rộng rãi ở bậc đại học [16-18] Sở dĩ hình thức này được sự quan tâm là do

có nhiều nghiên cứu cho thấy kết quả khả quan về nhận thức cũng như kết quả của người học [16, 19, 20] Khi nghiên cứu về dạy học kết hợp thì một trong những lý do phổ biến nhất khi kết hợp giữa dạy học trực tuyến và trực tiếp khiến cho việc học của

HS hiệu quả hơn Người ta thấy rằng người học cần được học tập trong môi trường tương tác trong lớp học hơn là thụ động tiếp nhận kiến thức từ người dạy Người ta thấy rằng phương pháp dạy học kết hợp làm tăng mức độ của các chiến lược học tập tích cực, chiến lược học tập ngang hàng và các chiến lược tập trung vào người học Dạy học kết hợp sử dụng công nghệ thông tin có tác dụng thúc đẩy quá trình học tập

ở bên ngoài lớp học đặc biệt phổ biến ở bậc đại học

Khảo sát của Đại học Trung tâm Florida (Mỹ) về thái độ của gần 1 triệu sinh viên (SV) trong giai đoạn 2008 – 2011 cho thấy : tỉ lệ sinh viên đánh giá hài lòng ở mức độ cao (excellent) về BL so với hình thức dạy học truyền thống hoặc thuần trực tuyến là cao hơn (52% so với 48%) Tuy độ chênh lệch không thật sự rõ rệt, nhưng tính trên tổng số sinh viên được khảo sát cũng là con số đáng kể [21] Dạy học kết hợp sử dụng phương pháp giảng dạy mới lạ và giáo dục lấy HS làm trung tâm, đa dạng và nhiều hoạt động học tập Đề cao vai trò của người dạy trong việc lựa chọn cẩn thận các công cụ cộng tác và chuẩn bị kỹ thuật khi thiết kế dựa trên nguyên tắc giao tiếp và hợp tác theo [14] Học trực tuyến để tạo điều kiện cho việc giảng dạy trực tiếp có hiệu quả hơn, người học phải tham gia và định hướng việc học của chính mình [16], HS tự chủ nghiên cứu, hiểu sâu hơn

Dạy học kết hợp làm tăng sự hài lòng của HS với công cụ học tập điện tử dựa trên web theo Ferber (2014) Mặc dù có một số sự thật về điều này, hiếm khi thừa

Trang 9

9

nhận rằng một môi trường dạy học kết hợp cũng có thể sẽ kết hợp các yếu tố kém

hiệu quả nhất của cả hai hình thức dạy trực tuyến và trực tiếp nếu nó không được thiết

kế tốt

1.1.2 Một số nhận xét về dạy học kết hợp tại Việt Nam

Trên cơ sở chọn lọc các bài báo được thực hiện bởi nhóm tác Hien.M.Vo và cộng sự, trong giai đoạn từ 2001 – 2015, từ cơ sở dữ liệu khoa học (Science Direct, ERIC, Google Scholars, Web of Science, ProQuest, PubMed), các tác giả chọn được

122 công trình, trong đó chỉ có 40 công trình có đầy đủ tiêu chí về thông tin để phân tích, đánh giá theo tiêu chí ràng buộc mà nghiên cứu đặt ra Nhiên cứu cho thấy tác động của BL đến kết quả của người học tích cực hơn nhiều so với dạy học mặt giáp mặt (F2F) trong các lớp học truyền thống Những kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết của mô hình BL phù hợp với bối cảnh giáo dục ở bậc đại học ở Việt Nam Từ việc nghiên cứu mô hình BL trong bối cảnh Việt Nam [5,6,7,8] Kết quả thực nghiệm

và khảo sát ý kiến đánh giá của sinh viên cho thấy đa phần người học đánh giá tốt nội dung học liệu được thiết kế, có tính tương tác cao, một số kỹ năng về sử dụng công nghệ thông tin của sinh viên được cải thiện; kỹ năng và năng lực chuyên môn được phát triển, cũng như khả năng tự tin và giao tiếp xã hội được tăng cường [19] Bên cạnh đó, một số hạn chế cũng đã được các nghiên cứu chỉ ra do điều kiện về cơ sở vật chất như hạ tầng mạng kết nối, sự phục vụ của máy chủ cài đặt hệ thống quản lý học tập, băng thông giới hạn hay khó truy cập mạng, rớt mạng, cũng như khó khăn của sinh viên khi sở hữu thiết bị truy xuất mạng… có tác động tiêu cực đối với sử dụng BL Ngoài ra, việc sinh viên chưa chủ động quản lý tốt thời gian tự học, hoặc sao nhãng dành nhiều thời gian cho việc làm thêm hoặc các hoạt động giải trí khác cũng làm ảnh hưởng tới hiệu quả học tập Những lý giải khác là do sức ì của người học khi đã quá quen thuộc với cách học truyền thống với ba đặc trưng cơ bản là thiếu chủ động, thiếu tự giác và thiếu kỹ năng quản lý thời gian có hiệu quả Đây cũng là hạn chế của người Việt được đào tạo ở môi trường trong nước, quen với cách học thụ động ở phổ thông bấy lâu nên khi chuyển vào trường đại học thì chậm thích nghi Hạn chế này, một phần cũng đến từ cách dạy ở đại học Việt Nam còn chậm đổi mới, chưa theo kịp được trào lưu và xu thế khai thác công nghệ cao trên thế giới

Trang 10

10

1.1.3 Tổng quan Office 365

1.1.3.1 Khái quát về hệ thống quản lí học tập trực tuyến (LMS)

Office 365 là một trong những công cụ dạy học nổi bật của Tập đoàn Microsoft nói riêng và trên hệ thống LMS nói chung

LMS là nền tảng giúp phân phối các tài liệu E-Learning tới số lượng lớn học viên, đồng thời hỗ trợ nhà quản lý dễ dàng theo dõi, điều chỉnh và đánh giá quá trình đào tạo một cách hiệu quả

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, có nhiều hệ thống LMS được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục, ví dụ như : MS Teams, Class Dojo, Google Classroom, Moodle…

Trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 thì các hệ thống LMS ngày càng phát triển Đặc biệt trong diễn biến phức tạp của dịch Covid-19 thì các phần mềm này được đa số các nhà trường, các cơ sở giáo dục sử dụng nhằm mục đích giải quyết các nhu cầu tương tác của các chủ thể chính trong hệ thống học trực tuyến, đó là người cung cấp nội dung học trực tuyến, người sử dụng nội dung học trực tuyến và người điều hành, quản lý tương tác học trực tuyến

MS Team có khả năng đáp ứng được các tiêu chuẩn của hệ thống LMS Một

là, có thể cung cấp được đa dạng các trải nghiệm học tập cho nhiều cá nhân khác nhau dựa vào trình độ khai thác các nguồn tài nguyên trên mạng internet cũng như sản phẩm do chính GV tạo ra Tích hợp các bài giảng E-Learning được thiết kế sinh động

và dễ dàng truy cập Hai là trên MS Teams, giáo viên có thể bổ sung và thay đổi thông tin, biên soạn và cập nhật nội dung nhanh chóng Ba là, MS Teams có thể tích hợp với bên thứ 3 để đem lại những ưu thế vượt trội cho hệ thống phần mềm Bốn là, MS Teams cho phép GV và HS trao đổi trực tuyến một cách trơn tru, giúp HS tương tác được với GV qua gửi tin nhắn hoặc họp trực tuyến Năm là, MS Teams có thể thu thập và tổng hợp được thông tin thành báo cáo dữ liệu nhằm theo dõi được quá trình học tập của HS, giúp GV xác định được trình độ của HS từ đó tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo Sáu là, MS Teams đáp ứng được lượng truy cập của một trường học và hơn thế nữa MS Teams là một phần mềm trong hệ thống Office 365 nên có cơ sở hạ tầng điện toán đám mây vững vàng

 Cung cấp được đa dạng trải nghiệm học tập cho nhiều cá nhân khác nhau

Trang 11

11

 GV có thể tự bổ sung và thay đổi thông tin nhanh chóng, dễ dàng

 Hệ thống cho phép GV và HS trao đổi trực tuyến một cách trơn tru

 Hệ thống tích hợp được với bên thứ ba

 Hệ thống cung cấp chức năng phân tích dữ liệu

 Hệ thống đáp ứng được lượng truy cập từ HS

1.1.3.2 Giới thiệu về MS Office 365

MS Office 365 bao gồm MS Office, SharePoint Online, Exchange Online và Lync Online tổ hợp trong một dịch vụ đám mây luôn luôn được cập nhật

Hình 1.1 Giới thiệu về Microsoft Office 365

Nguồn :https://leductoan.com/tin-cong-nghe/108-gioi-thieu-ve-office-365.html

Trong Office 365 có một số công cụ được sử dụng trong dạy học như:

- OneDrive for Business để quản lí và chia sẻ tài liệu cá nhân

- OneNote để quản lý số sách, tài liệu giảng dạy, ghi chú lớp học

- SharePoint Online: trang thông tin chung nội bộ cho nhà trường và có thể phân quyền quản lý cũng như truy cập tài nguyên

- Teams: dạy học trực tuyến, giao bài tập, Tổ chức các buổi hội thảo lớn lên tới

20000 người tham gia (hỗ trợ từ gói A3 trở lên)

- Forms: để làm mẫu khảo sát, đánh giá với phụ huynh, HS, nhà trường hoặc bài trắc nghiệm online

- Sway làm báo tường điện tử, trình chiếu điện tử…

- Stream được ví như youtube nội bộ để chia sẻ videos/ bài giảng điện tử trong nhà trường

- List: là công cụ mới ra giống như todolist để quản lý các công việc, theo dõi tiến

độ nhưng ở mức đơn giản, trực quan sinh động

Trang 12

- PowerAutomate: kết hợp các công cụ lại với nhau hay tự động hóa một quy trình nào đó

- PowerApps: Quy trình xin nghỉ phép, ứng dụng điểm danh ngay trên điện thoại,

hỗ trợ giao tiếp

- MS Teams trong Office 365 A1 là một hệ thống cung cấp công cụ làm việc theo nhóm với các tính năng: tạo nhóm, nhắn tin, các cuộc họp, ghi chú, và tệp đính kèm Dịch vụ tích hợp với bộ Office 365 của công ty Microsoft, bao gồm bộ Office 365 và Skype MS Teams có thể mở rộng các tính năng bằng cách tích hợp với các sản phẩm không phải của Microsoft

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.2.1 Tính cấp thiết của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Hiện nay, mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu và các nhà giáo dục

là làm cách nào để nâng cao hiệu quả học tập của HS, SV thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin Đây vừa là xu thế vừa là giúp HS được tiếp cận và làm quen với công nghệ thông tin, bước đầu tạo hành trang trên bước đường hội nhập vào thị trường lao động hiện đại GV giành nhiều thời gian để dạy lý thuyết nên có ít thời gian dành riêng để giám sát và nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề của HS, rõ ràng không đáp ứng được nhu cầu học tập của HS cũng như đòi hỏi của xã hội Việc biến môi trường học tập không chỉ là kiến thức của người thầy truyền đạt lại được gói gọn vào khoảng thời gian ngắn ngủi trên lớp mà mở rộng ra cho người học một không gian học tập mới không có giới hạn

Trang 13

13

Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình giảng dạy nhằm nâng cao tính tự chủ và động cơ học tập của HS; và đặc biệt mở rộng khả năng tương tác ( tương tác với nội dung môn học, với GV, với bạn học của người học bằng ba hướng: (1) Kéo thế giới vào lớp học; (2) mang lớp học ra khỏi bốn bức tường; và (3) qua đó, tăng năng lực tiếp cận, xử lí, và điều tiết thông tin để tạo thông tin mới cho người học Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với thế hệ trẻ ngày nay

Một nghiên cứu được nhóm tác giả Koehler và Mishra đề xuất năm 2008 về dạy học sử dụng công nghệ và mối liên hệ chặt chẽ của các thành tố trong mô hình dạy học kết hợp gồm: Nội dung, phương pháp sư phạm và công nghệ (TPACK) (xem Hình 1.1) Mô hình TPACK đòi hỏi giảng viên cần có kiến thức và năng lực sử dụng công nghệ Ngoài ra, để giảng dạy tốt giảng viên cần tích hợp ba thành phần này theo một thể thống nhất và không tách rời nó, tạo ra quá trình dạy học thúc đẩy vai trò người học hoạt động

Hình 1.2 Mô hình TPACK

Nguồn: http://www.matt-koehler.com/tpack-101/

Trong dạy học kết hợp, công nghệ có vai trò giám sát hoạt động của người học và

sự tiến bộ trong quá trình học tập Để thực hiện dạy học theo mô hình này, GV không đơn giản chỉ đưa video, tệp pdf, tệp word, bài giảng điện tử lên LMS , mà quan trọng hơn hết phải quản lý được tình trạng học tập của HS và tương tác với HS Tuy nhiên, phần lớn GV và HS không phải là những người chuyên về tin học, do đó việc sử dụng

Trang 14

14

quá nhiều công cụ công nghệ để phục vụ lớp học là một điều không đơn giản, đây là rào cản lớn của việc triển khai mô hình này tại Việt Nam trước đây

1.2.2 Giáo dục kĩ thuật số

Nghiên cứu các mô hình giáo dục quốc tế cho thấy, giáo dục kĩ thuật số là hội

tụ các kĩ năng công nghệ, các hoạt động sư phạm và sự hiểu biết để thiết kế chương trình giảng dạy phù hợp với người học Khi sử dụng hiệu quả, giáo dục kĩ thuật số:

- Mang đến cơ hội học tập đa dạng, phong phú, linh hoạt

- Người học chủ động tham gia học và ứng dụng của việc học vào cuộc sống theo nhiều cách có ý nghĩa

- Hướng đến mục tiêu phát triển năng lực tự học, kĩ năng tìm kiếm tài liệu và tìm ra công cụ, giải quyết vấn đề dưới dự hỗ trợ của kỹ thuật số

1.2.3 Các cách thức ứng dụng công nghệ thông tin

Năng lực của GV không chỉ được thể hiện qua việc biết tự bồi dưỡng kiến thức và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin mà còn phải biết sáng tạo khi lựa chọn các phương pháp dạy hay công cụ phù hợp cho công việc giảng dạy có ứng dụng công nghệ thông tin Chúng ta biết rằng, sẽ không có một đường hướng duy nhất nào phù hợp với tất cả các môi trường giảng dạy và cũng không có ứng dụng công nghệ nào chỉ sử dụng một phương cách cố định nào đó Cần đáp ứng bốn vấn đề bao gồm: khả năng tiếp cận, tính thỏa đáng, đào tạo và động lực

1.2.4 Phân loại năng lực công nghệ thông tin

Bảng phân loại năng lực công nghệ với sáu cấp độ liên kết khá chặt chẽ về khả năng đọc hiểu, hợp tác, quyết định, hướng dẫn, tích hợp Với mỗi mục tiêu thì có tiêu chuẩn về một năng lực Mục đích để GV và HS đối chiếu để biết được cấp độ năng lực hiện tại của mình từ đó vạch ra mục tiêu cũng như kế hoạch để tự bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho chính mình

Trang 15

15

Bảng 1.1 Mô tả các cấp độ năng lực công nghệ thông tin [7]

Đọc hiểu: Hiểu công

Tận dụng được các công cụ giao tiếp bằng ngôn từ viết

của cá nhân và hợp tác liên cá nhân

Chia sẻ thông tin điện tử với người học Giao tiếp liên cá nhân bằng thư điện tử

Đánh giá các phần mềm điện tử và xác định tính hiệu quả

của phần mềm đối với từng kiểu học của người học

Phân biệt các nguồn đa truyền thông, đa phương tiện thích

hợp với sự phát triển của người học, độ tuổi, giới tính, văn hóa,

Đánh giá được điểm mạnh của những môi trường Internet

khác nhau để làm công cụ học tập của người học, sinh viên

Sử dụng được các phương tiện điện tử để xây dựng nghiên

cứu mới và nghiên cứu nội dung bài học

Trang 16

16

Tích hợp: Tạo ra các

tài liệu giảng dạy sử

dụng nhiều loại nguồn

tài liệu liên quan đến

công nghệ

Thiết kế, xây dựng và bổ sung những tài liệu giảng dạy

do GV làm trên Internet cho các nội dung môn học

Thiết kế, xây dựng và bổ sung những tài liệu giảng dạy

dạng văn bản do GV làm cho các nội dung môn học

Cân nhắc việc sử dụng công nghệ để tiếp cận những điểm

mạnh và hạn chế những điểm yếu vốn có trong đa trí thông minh (multiple intelligences)

Tập trung vào việc học của người học bằng cách sử dụng

những tài liệu giảng dạy tích hợp Ứng dụng công nghệ:

Nghiên cứu về công

nghệ và giá trị của nó

đối với xã hội

Bảo vệ bản quyền và luật sử dụng công nghệ Tranh luận các vấn đề xoay quanh tính hợp pháp và đạo

đức khi sử dụng công nghệ

Cân nhắc những hậu quả của việc sử dụng công nghệ

không thích hợp

Bảng 1.2 Tiêu chí và mục tiêu theo [7]

Tiêu chí thể hiện cơ

bản

Mục tiêu 1 Có kiến thức và kĩ năng sử dụng công nghệ

thông tin căn bản phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp

Tiêu chí thể hiện ở

cấp độ chuyên nghiệp

Mục tiêu 2 Tích hợp kiến thức và kĩ năng sư phạm với

công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả của việc dạy và học

Mục tiêu 3 Ứng dụng công nghệ để lưu trữ, phản hồi và

đánh giá kết quả học tập Mục tiêu 4 Sử dụng công nghệ để nâng cao năng lực

giao tiếp, khả năng hợp tác và tính hiệu quả trong giảng dạy

Trang 17

kỳ sự kết hợp giữa các hoạt động từ xa và trực diện, HS và GV sẽ dẫn đến một chương trình dạy học kết hợp theo Aguado(2011)

Các khái niệm trên được đưa ra chủ yếu dựa trên sự kết hợp về hình thức

tổ chức, nội dung và phương pháp dạy học

Từ những cách định nghĩa trên, có thể hiểu một cách đơn giản: Dạy học kết hợp là sự phối hợp nội dung, phương pháp và cách thức tổ chức dạy - học giữa các hình thức học khác nhau nhằm tối ưu hóa thế mạnh mỗi hình thức, đảm bảo hiệu quả

Mặc dù định nghĩa về BL có vẻ đơn giản, song thực tế triển khai BL phức tạp hơn nhiều.Vì vậy, điều cần thiết là phải thiết kế lại cấu trúc, cũng như cách tổ chức dạy học sao cho đáp ứng được các nguyên tắc quan trọng sau: Tích hợp chặt chẽ giữa học

tập mặt đối mặt và OL Kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục đạt được là cao nhất

1.3.2 Đặc điểm của dạy học kết hợp

F2F và OL không phải là sự cộng lại một cách cơ học khiến người học cảm nhận quá trình học tập là một tập hợp các hoạt động, bài học, công cụ điện tử và tài nguyên điện tử một cách rời rạc Kết hợp phải có sự linh hoạt, một chủ đề cần được

GV phân tích một cách kĩ lưỡng về nội dung, tạo tình huống có vấn đề, nhiệm vụ học

Trang 18

18

tập được phân rõ ràng và khoa học Khi dạy học một chủ đề, những nội dung nào cần được thực hiện trực tuyến, những tài liệu nào cần đưa vào lớp học trực tiếp, nội dung nào cần được thảo luận và thảo luận ở môi trường thế nào thì cũng cần được GV cân nhắc và chuẩn bị kĩ lưỡng trước khi áp dụng vào thực tế dạy học

Những ưu điểm và hạn chế của dạy học OL và dạy học F2F được nói đến ở rất nhiều nghiên cứu khoa học ở trong cũng như ngoài nước Vấn đề là cần phải thiết kế các khóa học (nội dung, tổ chức, phương pháp…) như thế nào sao cho tận dụng được tối đa sự tham gia của người học Cấu trúc lại và thay thế cách liên lạc/ giao tiếp truyền thống Tận dụng thời gian trên lớp học để tăng cường sự tương tác và giao tiếp

để xây dựng kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho HS có thể phát triển các kĩ năng như thuyết trình, hoạt động nhóm ; năng lực tự học, năng lực phản biện v.v Mô hình dạy học kết hợp tạo bình đẳng về tiếp nhận thông tin kiến thức đối với người học không chỉ là ghi hình lại bài giảng rồi nhờ các phương tiện lưu trữ công nghệ thông tin khiến cho bài học được tái sử dụng, người học có thể nghe, xem lại nhiều lần cho đến khi hiểu bài Những HS tiếp thu chậm có cơ hội để tiếp thu kiến thức hay thông tinGV không phải lo sợ bài giảng không đủ thời gian, người học có nhiều thời gian

để thảo luận và làm bài trên lớp nên cũng không còn phải lo lắng về áp lực phải hoàn thành bài tập và các nghiên cứu nhỏ Việc chuẩn bị kế hoạch thật chu đáo là điều vô cùng quan trọng để tạo ra sự phong phú, phát huy được tối đa những lợi ích mà hai

hình thức dạy học trực tuyến và trực tiếp mang lại

- Thứ nhất: Người học có thể chủ động về thời gian học của cá nhân Không gian được giải phóng ra khỏi bốn bức tường, các tương tác trực tuyến giờ đây đều được lưu lại để HS có thể xem lại bất cứ khi nào cần Lớp học được thiết kế sao cho phù hợp với nội dung cũng như khả năng tổ chức vì việc học vừa diễn ra trên lớp học vừa diễn ra thông qua mạng máy tính

- Thứ hai: Thiết kế bài giảng cần tương thích với từng đối tượng học và khả năng học của HS GV cần biết áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến hiện nay sao cho phù hợp với nội dung dạy học và còn đáp ứng các nhu cầu cấp thiết mà xã hội đặt ra cho giáo dục

- Thứ ba: Khai thác triệt để các công cụ, phương tiện công nghệ thông tin &

Trang 19

- Thứ năm: GV thiết kế nội dung, đưa ra các chỉ dẫn cho người học tham gia vào lớp học, cung cấp tài liệu, giao nhiệm vụ học tập, đưa ra tiêu chí đánh giá và đánh giá kịp thời sản phẩm học tập của người học

- Thứ sáu: Với vai trò làm chủ của mình, HS tích cực tham gia các hoạt động học trực tuyến và trực tiếp Hoạt động học của HS là hoạt động tự học có hướng dẫn của GV Ngoài kiến thức về môn học, HS được trau dồi kỹ năng tiếp cận và làm chủ công nghệ

- Thứ bảy: Tăng cường tương tác giữa HS với nhau, HS có thể cộng tác với bạn cùng nhóm để chia sẻ những vấn đề liên quan cần thiết nhằm giúp nhau học tập khi không gặp mặt ở lớp thông qua tính năng hội thảo trực tiếp

1.3.3 Một số thành phần của dạy học kết hợp

Theo Alammary (2019) các thành phần của dạy học kết hợp được phân loại dựa trên loại tương tác mà chúng hỗ trợ Năm thành phần dạy học kết hợp là:

- Hướng dẫn trực tiếp: phương pháp phân phối này có hai ưu điểm chính về sư phạm: kiểm soát (nó cho phép người hướng dẫn duy trì kiểm soát việc học tập và chiến lược giảng dạy phù hợp của người học) và hiệu quả (cho phép một người hướng dẫn cung cấp một lượng lớn nội dung cho một

Trang 20

20

- Người hướng dẫn trực tuyến: lớp học ảo Thành phần này có các lợi ích tương tự như người hướng dẫn trực tiếp với một lợi thế bổ sung, nghĩa là nó không bị hạn chế bởi vị trí

- Hợp tác trực tuyến: phương pháp giáo dục khuyến khích người học hợp tác trực tuyến, ví dụ: họp trên Skypes, họp trên Messenger liên kết với tài khoản Facebook, họp trên Zoom, họp trên kênh của MS Teams v.v So với công việc hợp tác trực diện, phương pháp này không có ràng buộc về địa điểm và thời gian

- Tự học trực tuyến: phương pháp giáo dục cho phép người học học theo tốc độ của riêng họ, từ vị trí của chính họ và trong thời gian riêng của

họ, ví dụ, đọc trực tuyến, xem video Griffin, Mitchell [33] chỉ ra bốn lợi ích

sư phạm của việc tự học trực tuyến: (i) cho phép người học chọn thời gian phù hợp nhất cho việc học của họ; (ii) cho phép họ học với tốc độ mong muốn của riêng họ; (iii) cung cấp cho họ sự linh hoạt để học ở bất kỳ địa điểm nào; và (iv) cho phép họ chọn chiến lược học tập phù hợp nhất

1.3.4 Một số phương pháp dạy học kết hợp

Trên thực tế, có rất nhiều phương án học kết hợp được đưa ra dựa trên các yếu tố về nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức Việc học kết hợp được thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau Các mức độ này dựa trên mục đích của bài học, nội dung bài học Có thể linh hoạt từng mức độ cho các bài khác nhau nhằm tối ưu hóa nội dung kiến thức và phương pháp học.Các mức độ được sắp xếp từ thấp đến cao theo năng lực HS và phương tiện của lớp hoc cụ thể (Xem hình 1.3):

• HS tìm kiếm cáctài liệu và cập nhậtcác thông tin mônhọc của GV bằngthư điện tử, diễnđàn

Mức độ 3

• GV cung cấp tàiliệu đa phươngtiện (có âm thanh, hình ảnh,

video,…) cho HS

• Xây dựng hệ thốngkiểm tra trực tuyến

để kiểm tra định kìcho môn học

Trang 21

Mỗi người học có một phong cách học tập khác nhau, tốc độ học tập khác nhau Việc cung cấp các học liệu trên phần mềm trực tuyến giúp cho HS có thể chủ động về khoảng thời gian cần thiết cho một chủ đề hay nội dung nào đó mà không bị giới hạn bởi các tiết học trên lớp hay cảm giác ngại ngùng khi chưa kịp tiếp thu bài giảng trên lớp Ở nhà, HS có thể nghe đi nghe đi nghe lại một nội dung bài giảng rồi

tự trình bày chủ đề cho buổi hội thảo cho phép người học có thể học theo tiến độ và phong cách học của mình Người học xem trước bài giảng trước khi lên lớp Thời gian trên lớp sẽ dành cho các hoạt động giải bài tập, thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề, xây dựng dưới sự hướng dẫn của GV; GV đóng vai trò là đạo diễn, nhà biên kịch, một huấn luận viên giúp điều tiết và hỗ trợ GV không còn thuyết giảng để truyền đạt kiến thức mà tổ chức các hoạt động và HS mới là những người thực hiện các hoạt động đó

Khan Academy được xem là lớp học toàn cầu; HS, sinh viên và GV sử dụng kho hoc liệu này để khai thác các nguồn tài liệu phong phú Với cách học tích cực và kết hợp với sự hỗ trợ của công nghệ, mô hình dạy học này cũng nhanh chóng thu hút các nhà giáo dục ở Mỹ và một số quốc gia khác

Ngoài ra sử dụng MS Teams để dạy học cũng là một trong những phương dạy học kết hợp MS Teams là một nền tảng truyền thông hợp nhất kết hợp các cuộc họp video, các cuộc thảo luận trong phần trò chuyện, lưu trữ tệp và tích hợp ứng dụng cho phép người dạy tạo lớp học, thiết kế lớp học bằng cách chia ra các kênh, với mỗi kênh nhằm đảm nhiệm một vai trò khác nhau để phục vụ lợi ích cho người học Người thầy

có thể tạo kênh kho học liệu cho HS tham khảo, kênh chung để dành cho các thông báo những thông tin quan trọng, lên lịch thảo luận trực tuyến, nhắc nhở HS làm bài

Trang 22

22

tập, một số kênh được cài đặt chế độ xem kín chỉ dành cho các thành viên của nhóm thảo luận trực tuyến có ghi lại cuộc thảo luận và đăng tải sản phẩm của nhóm trên kênh GV có thể kiểm soát được tiến độ làm việc của các nhóm và có thể tư vấn thêm cho sản phẩm của các nhóm hoàn thiện hơn Khác với thông thường là người học phải tự gửi sản phẩm qua E-mail và báo cáo qua nhiều bước rườm rà, người dạy có thể kiểm soát được hiệu quả của hoạt động thảo luận nhóm và tham gia vào cuộc thảo luận dù đang ở bất kì vị trí nào Ngoài ra, MS Teams còn có chế độ đặt lịch cho các cuộc họp nên các thành viên trong nhóm luôn nhớ được lịch của nhóm Khi nhóm bắt đầu cuộc họp, MS Teams có thông báo cuộc họp cho cả nhóm cùng biết để tham gia

MS Teams thực sự rất phù hợp đối với việc quản lí hệ thống lớp học hiện đại

1.3.5 Tiến trình dạy học kết hợp

Để thiết kế được tiến trình dạy học kết hợp phong phú và đạt được kết quả như mong muốn thì cần lập kế hoạch chu đáo GV phải tối đa hóa lợi ích của các phương pháp giảng dạy truyền thống và trực tuyến bằng cách tận dụng những ưu điểm của mỗi phương pháp từ đó thiết kế tiến trình dạy phù hợp Bản chất khi sử dụng dạy học kết hợp vào các mô đun dạy học kết hợp được khảo sát liên quan đến ba chủ đề chính

+ Cơ hội thảo luận trực tiếp về các tài liệu trực tuyến

+ Vấn đề về những kiến thức nào nên trực tuyến, kiến thức nào nên trực tiếp + Cân bằng giữa các thành phần trực tuyến và trực tiếp

Các bước dạy học kết hợp của HS :

Bước 1: HS nhận nhiệm vụ trên lớp học trực tiếp

Bước 2: Tham khảo kho học liệu (bài giảng E-learning, PowerPoint, file tài liệu v.v.), chuẩn bị của cá nhân

Bước 3: Hoạt động thảo luận nhóm, thống nhất trong nhóm Tạo ra sản phẩm

Bước 4: Trình bày sản phẩm, thảo luận trên lớp

Bước 5: Nhận xét, bổ sung, đánh giá

Trang 23

23

1.3.6 Vai trò của GV và học sinh

+ Vai trò của GV: là người thiết kế, người đạo diễn các hoạt động trực tuyến

và trực tiếp cung cấp một số gợi ý về tài liệu tham khảo Tạo tình huống có vấn đề giúp người học có động cơ để học tập

Thầy cô cần chú ý đến cách phát triển và tích hợp các tài liệu trực tuyến và trực tiếp, tạo cơ hội cho HS tương tác với nhau để tạo ra cộng đồng có thể thảo luận, chất vấn phát triển tư duy phản biện cho HS

+ Vai trò của HS: Tham khảo nguồn tài liệu, tìm kiếm thông tin để giải quyết vấn đề Thảo luận để tìm ra giải pháp

1.3.7 Một số mô hình dạy học kết hợp được nghiên cứu trong đề tài

1.3.7.1 Lớp học đảo ngược

Đây là một trong những mô hình được vận dụng nhiều nhất trên thế giới, được đặt tên bởi vì nó “flips” nghĩa là “bị lật”, “lộn xộn”, “đảo ngược” và thường gọi tên là đảo ngược Trong một lớp học đảo ngược, HS xem và học các bài học trực tuyến hoặc bài giảng một cách độc lập, cho dù ở nhà hoặc trong một thời gian làm bài tập ở trường Tức là lớp học này đảo ngược trật tự của phương pháp dạy học giáp mặt, thay vào đó là giảng viên đưa ra các bài giảng trực tuyến hoặc trực tiếp ngoài giờ học và chuyển “bài tập về nhà” thành hoạt động trên lớp Giảng viên hóa học trung học từ Colorado, bắt đầu sử dụng các bài giảng được ghi lại vào năm 2006 Lớp học đảo ngược có hai thành phần: di chuyển bài giảng ra ngoài lớp, thường được chuyển qua một số phương tiện điện tử, và chuyển các bài tập ứng dụng thực tế, trước đây là bài tập về nhà, vào lớp học

Hình 1.4 Lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược [12]

Với ý nghĩa của mô hình lớp học đảo ngược thì việc dạy học phát triển năng lực bậc cao (phân tích, đánh giá, sáng tạo) được tiến hành trên lớp học, còn những năng

Trang 24

24

lực nhận thức bậc thấp (nhớ, hiểu, vận dụng) được tiến hành ở nhà (trước phiên đối mặt trên lớp) (xem Hình 1.5)

Hình 1.5 Biểu diễn sự khác nhau giữa hai mô hình truyền thống và đảo ngược[12]

Đặc trưng mô hình lớp học đảo ngược cho thấy rằng: “Mỗi lớp học đều khác nhau, với các mức độ tiếp cận công nghệ khác nhau, động lực SV trong học tập cũng khác nhau, khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong mỗi người dạy và người học cũng khác nhau Vì vậy, với mô hình này được chia thành nhiều mô hình khác nhau như (xem Hình 1.6):

Hình 1.6 Các kiểu lớp học đảo ngược

- Lớp học đảo ngược cơ bản: HS học bài trên lớp ở nhà thông qua các bài

giảng, video hoặc các tài liệu liên quan qua nhiều cách khác nhau trước khi đến lớp

1 Lớp học đảo ngược cơ bản

2 Lớp học đảo ngược chú trọng thảo luận

3 Lớp học đảo ngược ảo

4 Lớp học đảo ngược chú trọng làm mẫu

5 Lớp học đảo ngược theo nhóm

6 Lớp học đảo ngược Giáo viên

7 Lớp học đảo ngược HMTAH

Trang 25

- Lớp học đảo ngược ảo: Lớp học này thực hiện việc giao nhiệm vụ bài tập hay

bài giảng, video cho HS và yêu cầu HS thực hiện, khi thực hiện xong HS gửi kết quả thông qua hệ thống LMS cho GV

- Lớp học đảo ngược chú trọng làm mẫu: Kiểu lớp học này là những bài thực

hành/thí nghiệm hay những khóa học thể hiện kĩ năng của người học Trước khi đến lớp, GV thực hiện video hướng dẫn thực hành những bài cần thiết hoặc mô phỏng những thí nghiệm mẫu giúp HS thực hiện lại những thao tác và làm theo mẫu Khi đến lớp, GV có thể hướng dẫn và ra nhiều bài tập thực hành/thí nghiệm với mức

độ khó

- Lớp học đảo ngược chú trọng nhóm: Là lớp học bắt đầu như những kiểu

mô hình đảo ngược khác, các video, bài giảng và các tài liệu cũng được chia sẻ trước khi HS đến lớp Với kiểu lớp học này HS đến lớp và được GV ghép thành nhiều nhóm nhỏ theo những sở thích cá nhân hay phong cách học tập của họ Các nhóm học tập này thảo luận trong nhóm hoặc thảo luận cùng với các nhóm khác nhằm tìm kiếm kết quả cho bài tập được GV nêu ra Kiểu mô hình này phù hợp cho các HS có cùng sở thích hay phong cách học tập

- Lớp học đảo ngược GV: Tất cả các bài giảng, video hay các tài liệu học tập

không phải lúc nào cũng do GV hoàn toàn thực hiện Ở kiểu mô hình này, GV giao nhiệm vụ cho một cá nhân hay các nhóm trong lớp và yêu cầu họ thực hiện những nhiệm vụ như một dự án Sau đó, cá nhân hoặc nhóm có thể là người thay thế GV trình bày kết quả mà nhóm hay cá nhân làm được với dự án GV giao cho

Trang 26

26

- Lớp học đảo ngược của HMTAH: Mô hình lớp học này tập trung cho đối

tượng là HS có năng lực sử dụng công nghệ thông tin đảm bảo việc học trực tuyến và thực hiện một số thao tác của một số phần mềm trong quá trình học tập Đề xuất này xây dựng một quy trình cho loại bài học sử dụng mô hình lớp học đảo ngược gồm bốn giai đoạn (trước phiên đối mặt, trong phiên đối mặt, giữa phiên đối mặt và chuẩn

bị phiên đối mặt tiếp theo)

1.3.7.2 Flex model (Mô hình linh hoạt)

Mô hình dạy học kết hợp kiểu linh hoạt và thích nghi mà ở đó GV tạo ra các hoạt động hướng dẫn người học làm việc cộng tác, khai thác các sở thích và khả năng của họ trong học tập xã hội Ở đó, GV có thể tổ chức một khóa học mà HS được linh hoạt vừa có thể học trực tuyến vừa có thể học giáp mặt Mô hình này được vận dụng nhiều vì những lí do sau:

 HS học ở các cấp độ khác nhau;

 Phong cách học tập khác nhau;

 Có nhiều phòng trải nghiệm linh hoạt cho HS lựa chọn;

 Tối ưu hóa thời gian học tập;

Hình 1.7 Sơ đồ bố trí dành cho mô hình linh hoạt

1.3.7.3 Kết hợp đa dạng các phương pháp, kĩ thuật dạy học

GV sử dụng một cách hợp lý nhiều phương pháp, phương tiện dạy học cũng như hình thức tổ chức dạy học khác nhau trong một giờ học như: thuyết trình, minh họa, tổ chức cho học sinh phản biện, quan sát…v.v

Trang 27

27

Ngoài ra, việc sử dụng đa dạng các phương tiện dạy học như mô hình, bài giảng Powerpoint, hình ảnh, âm thanh …v.v phù hợp với đối tượng người học; tránh sử dụng rối rắm khiến HS quá chú trọng về hình thức mà quên đi nội dung chính của bài học

Sử dụng kết hợp nhiều hình thức tổ chức dạy học: thảo luận, mô phỏng, minh họa ví dụ mang tính thực tiễn, tổ chức cho học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

Sử dụng kết hợp các kĩ thuật dạy học: K-W-L, bể cá, mảnh ghép, khăn trải bàn, động não,…v.v

Việc kết hợp đa dạng các phương pháp, kĩ thuật dạy học sẽ làm thay đổi cách thức tư duy của HS, giúp HS đỡ mệt mỏi và tiếp thu bài tốt hơn Tiết học sẽ trở nên sinh động, hấp dẫn và gây hứng thú cho HS

1.4 Một số công cụ xây dựng và triển khai dạy học kết hợp

1.4.1 Phần mềm thiết kế bài giảng E-Learning Storyline

Storyline là một công cụ xây dựng nội dung dạy học giúp đỡ GV tạo các nội dung bài giảng, câu hỏi trắc nghiệm với nhiều định dạng khác nhau, xuất ra các trang Web độc lập hay theo các chuẩn E-Learning

Đặc điểm vượt trội của chương trình là nội dung bài dạy có thể đưa trực tiếp lên mạng để HS có thể thao tác trực tiếp với bài dạy trên mạng hoặc tải các bài dạy, tư liệu kèm theo để học tập, nghiên cứu, tự kiểm tra tại nhà trên máy tính mà không cần có sự can thiệp trực tiếp của GV Bài dạy có thể kèm theo nhiều hiệu ứng cũng như tiện ích khác minh họa cho bài dạy trở nên sinh động, cuốn hút hơn Ngoài ra, Storyline có thể liên kết với website khác lúc online để minh họa cho nội dung bài dạy

Trang 28

28

Hình 1.8 Giao diện lớp học được thiết kế trên MS Teams

MS Teams đưa các cuộc hội thoại, nội dung và ứng dụng về cùng một chỗ, hợp lí hóa các luồng công việc cho quản trị viên và cho phép GV tạo ra môi trường học tập sôi nổi, cá nhân hóa Với Teams, người dùng có thể tạo các lớp học hợp tác,

cá nhân hóa việc học bằng các bài tập, kết nối với các đồng nghiệp trong Cộng đồng học tập chuyên nghiệp (PLC) và hợp lý hóa giao tiếp giữa người học Các nhóm hỗ trợ công tác giữa GV với GV cũng như cộng tác và giao tiếp trong lớp Nói tóm lại,

MS Teams cung cấp cho các nhà giáo dục quy trình làm việc lớp hiệu quả nhất Trong các nhóm, GV có thể nhanh chóng trò chuyện với HS, chia sẻ tệp và trang web, tạo

sổ tay lớp học Onenote và phân phối và phân công bài tập HS có thể tự do sử dụng các công cụ Microsoft quen thuộc nhất với Word, PowerPoint, Onenote và Excel, cũng như truy cập các trang web và các ứng dụng bên thứ ba thường sử dụng khác

Sổ tay lớp học OneNote tích hợp và quản lý phân công từ đầu đến cuối cho phép GV

tổ chức các bài học tương tác, cung cấp việc học được cá nhân hóa và cung cấp phản hồi hiệu quả và kịp thời

Trang 29

29

Hình 1.9 Giao diện sổ tay GV trước khi phân phối đến cho HS

Chỉ với Teams, nhà giáo dục có tất cả mọi công cụ được tích hợp trong nó

MS Teams giúp GV tiết kiệm thời gian và đơn giản hóa các công việc, giúp GV thoải mái tập trung vào nhiệm vụ quan trọng nhất của mình trong việc cải thiện kết quả của

HS thay vì quản lí rời rạc và kém hiệu quả Ban giám hiệu nhà trường có thể giao tiếp

và cộng tác với toàn bộ nhân viên trên cùng một phần mềm

Các cuộc họp trực tuyến với chia sẻ màn hình và chú thích bảng trắng có thể ghi lại, lưu tự động và sao chép trong Streams được tích hợp vào trong Teams Bằng cách sử dụng MS Teams cho các trường học, GV chuẩn bị cho HS của mình sử dụng các công cụ và tài nguyên mà người học sẽ sử dụng nhiều nhất trong quá trình học tập, giúp HS có lợi thế trong sự chuẩn bị và sự tự tin khi tham gia học tập

1.4.2.2 Đặc điểm của MS Teams

- Class Teams cho phép GV và HS cộng tác trong các dự án nhóm, bài tập, thảo luận nhóm

- Staff Teams cho phép lãnh đạo nhân viên và nhân viên hợp tác về quản lý và phát triển trường học

- PLC: cho phép các nhà giáo dục cộng tác trong cộng đồng học tập chuyên nghiệp

- Other Teams cho phép các câu lạc bộ trường học, đội thể thao, bất kì nhóm

HS và nhân viên trường học nào có cùng sở thích hoặc dự án hợp tác GV quản lí các

Trang 30

30

thành viên trong lớp học được khởi tạo, thiết lập các cài đặt các quyền của HS để quản lí lớp học trực tuyến hiệu quả nhất MS Teams có bảng điều khiển thân thiện với người dùng trong các nhóm điều hướng Kênh chung là nơi diễn ra các cuộc hội thoại, chia sẻ tập tin, bài tập, tài liệu chia sẻ và ghi chú

- Các cuộc hội thoại trực tuyến được lên lịch trình

- Các kênh để chia nhóm thành các mô-đun bài học, ý tưởng, chủ đề hoặc danh mục khác nhau, đính kèm nhiều loại tài liệu và tệp khác nhau

- GV dễ dàng quản lý quy trình làm việc của lớp GV có thể tạo, chia sẻ và phân công bài tập trong khi HS có thể hợp tác trong các dự án

- GV có thể cá nhân hóa và hợp lý hóa guồng công việc của lớp học trực tuyến MS Teams là môi trường để GV, HS chia sẻ các nguồn tài nguyên, tài liệu, bản trình bày PowerPoint, Excel, trang web, Flipgrid, biểu mẫu dưới dạng thẻ

Hình 1.10 Giao diện tạo chủ đề thảo luận của Flipgrid

- Tổ chức sổ ghi chép lớp học và các tài nguyên khác với OneNote Sổ tay OneNote là sổ ghi chép kĩ thuật số cho lớp học lưu trữ văn bản, hình ảnh, ghi chú viết tay, tài liệu, liên kết, giọng nói, video và hơn thế nữa Trong MS Teams, sổ tay OneNote có ba phần riêng biệt:

+ Một không gian cộng tác, nơi mà mọi người có thể làm việc cùng nhau và chỉnh sửa nội dung

Trang 31

- Tích hợp Microsoft form vào lớp học giúp GV gửi các bản khảo sát cho

HS trả lời và thu thập phản hồi của HS Ngoài ra Microsoft Form còn được GV sử dụng để tạo các bài tập trắc nghiệm, kết quả được hiển thị dưới dạng biểu đồ đánh giá giúp GV và HS có cái nhìn sinh động hơn về kết quả thu được thay vì chỉ là các thông tin rời rạc

- Trong thẻ Bài tập, GV có thể tạo một bài tập, đính kèm tệp có liên quan và tạo các phiếu đánh giá mà GV sẽ sử dụng để đánh giá kết quả của HS Khi HS nộp bài tập, GV có thể xem xét, cung cấp phản hồi để cải thiện và chấm điểm HS không còn bị mất bài tập và GV sẽ tự giải phóng mình ra khỏi những đống giấy tờ

- Với nhiều ưu điểm của một phần mềm dạy học kết hợp nên cho đến thời điểm được nghiên cứu thì MS Teams được sử dụng nhiều nhất trong các phần mềm hội nghị truyền hình dành cho giáo dục

Hình 1.11 So sánh một số phần mềm hội nghị truyền hình

Nguồn: https://cio.economictimes.indiatimes.com

Kết quả khảo sát của Economictimes ở hình 1.1 cho thấy, hiện nay, MS Teams là một trong những công cụ được sử dụng nhiều nhất trong giáo dục [23] Các phần mềm hội nghị truyền hình như Zoom, Google Hangouts, Skype, Cisco và các phần mềm khác

Trang 32

32

chỉ đơn thuần là các hội nghị truyền hình, GV và HS tương tác trực tuyến vào thời gian

đã được lên kế hoạch từ trước Nếu HS muốn nộp sản phẩm, nhận thông báo của HS hay bất kì một tính năng nào khác thì phải cần rất nhiều phần mềm khác nhau để hỗ trợ Việc thất lạc cũng như rườm rà sẽ khiến HS có phần e ngại khi công nghệ lại có vẻ mang đến nhiều rắc rối cho mình Còn khi dạy học kết hợp sử dụng MS Teams, các nhu cầu của việc dạy và học như : nơi để GV chia sẻ tài liệu cần thiết (các video bài giảng, tệp văn bản,…v.v) , HS có thể nộp sản phẩm, tương tác với GV mà không phụ thuộc vào không gian và thời gian, HS làm bài kiểm tra hay nộp sản phẩm ở nhiều định dạng khác nhau…v.v, tất cả đều làm việc trên cùng một hệ thống HS ở trường học cần có LMS hỗ trợ để việc học, tra cứu, nộp sản phẩm, thảo luận cũng như trao đổi với GV được sắp xếp khoa học và có tính hệ thống Đây cũng là cơ sở để nghiên cứu lựa chọn MS Teams trong dạy học chủ đề một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông theo định hướng dạy học kết hợp

1.4.2.3.Đề xuất một số hình thức dạy học sử dụng MS Teams

- Chuẩn bị kế hoạch bài học sử dụng dạy học kết hợp trong giảng dạy môn Toán: + Chuẩn bị chương trình giảng dạy trên MS Teams bao gồm: sổ tay GV, sổ tay HS, học liệu là các bài giảng E-learning

+ Thiết kế các hoạt động sử dụng phương pháp dạy học kết hợp

+ Hướng dẫn HS cách thức sử dụng các hạng mục công nghệ có liên quan đến việc dạy học kết hợp như: kênh, bài tập, sổ tay lớp học, kênh làm việc nhóm

- Sử dụng MS Teams trong dạy học kết hợp:

+ Tạo riêng các kênh kho học liệu theo chủ đề bao gồm các đường dẫn đến tài liệu, bài giảng E- learning, video clip v.v , đồng thời các tệp học liệu thì được GV phân phối đến các sổ tay của nhóm hoặc của từng HS, tùy theo mục đích giảng dạy của GV

+ Sử dụng MS Teams là nơi để thảo luận, hoạt động nhóm online Chia nhóm

và quản lí nhóm của HS bằng cách gắn thẻ cho các thành viên trong nhóm

Trang 33

33

Hình 1.12 GV quản lí nhóm HS bằng cách gắn thẻ

- Sử dụng MS Teams trong dạy học trực tuyến:

+ Kênh chung để thông báo lịch học, thông tin quan trọng

+ Lên lịch học cũng như thảo luận trực tuyến

+ Kênh kho học liệu

+ Giao bài tập, bài kiểm tra dạng trắc nghiệm hoặc tự luận trên thẻ bài tập Hoặc có thể ánh xạ sổ tay GV đến sổ tay HS trên sổ tay lớp học

Hình 1.13 Giao diện nhiệm vụ GV giao cho HS

+ Sổ tay lớp học thiết kế bao gồm: Sổ tay của GV, sổ tay của HS

Trang 34

34

Kết luận chương 1

Trong chương này, luận văn đã hệ thống lại các lí luận liên quan đến nghiên cứu về dạy học kết hợp, tổng quan về Office 365 để làm cơ sở khoa học cho các nội dung nghiên cứu cho các chương sau Dựa vào lịch sử nghiên cứu của thế giới và một

số nhận xét về dạy học kết hợp ở Việt Nam tôi có thể rút ra kinh nghiệm cho bản thân

để phát huy những ưu thế sẵn có của dạy học kết hợp cũng như hạn chế những điều chỉnh về cách thức tổ chức lớp học, cũng như đưa ra những quy định và yêu cầu lớp học để giảm thiểu nhất những hạn chế của dạy học kết hợp Ngoài ra, luận văn phân tích tính cấp thiết của giáo dục kĩ thuật số, các cách thức ứng dụng công nghệ thông tin và tìm hiểu về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay Chương 1 của luận văn làm rõ các tính năng nổi trội của MS Teams được xem như là một LMS trong dạy học kết hợp MS Team có khả năng đáp ứng được các tiêu chuẩn của hệ thống LMS

Một là, có thể cung cấp được đa dạng các trải nghiệm học tập cho nhiều cá nhân khác nhau dựa vào trình độ khai thác các nguồn tài nguyên trên mạng internet

cũng như sản phẩm do chính GV tạo ra Tích hợp các bài giảng E-Learning được thiết

Năm là, MS Teams có thể thu thập và tổng hợp được thông tin thành báo cáo

dữ liệu nhằm theo dõi được quá trình học tập của HS, giúp GV xác định được trình

độ của HS từ đó tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo

Sáu là, MS Teams đáp ứng được lượng truy cập của một trường học và hơn thế nữa MS Teams là một phần mềm trong hệ thống Office 365 nên có cơ sở hạ tầng điện toán đám mây vững vàng

Ngoài ra, MS Teams còn đáp ứng được các yếu tố khác như:

Trang 35

HS có cái nhìn sinh động về kết quả học tập của HS

Bên cạnh đó, luận văn cũng đề cập đến một số công cụ của Office 365 có thể

hỗ trợ trong việc tổ chức dạy học kết hợp hiệu quả một số đặc điểm, thành phần, phương pháp và tiến trình dạy học kết hợp Việc đưa ra bảng phân loại năng lực, tiêu chí và mục tiêu thông tin giúp người dạy và người học tự đánh giá được trình độ sử dụng công nghệ thông tin của mình, từ đó đưa ra những định hướng bồi dưỡng cá nhân

Nghiên cứu thực trạng dạy học kết hợp của trong nước để đề ra phương án tổ chức dạy học kết hợp một cách hợp lí

Dù việc tổ chức dạy học kết hợp cần sự linh hoạt tuy nhiên vẫn cần đảm bảo tiến trình dạy học rõ ràng Ngoài ra, chương này cũng trình bày một số mô hình dạy học kết hợp (mô hình lớp học đảo ngược, mô hình linh hoạt) giúp người đọc có thêm cái nhìn rõ ràng hơn về dạy học kết hợp Từ đó, luận văn chỉ ra cách thức tổ chức dạy học kết hợp theo chủ đề sử dụng phần mềm MS Teams

Trang 36

36

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN 2.1 Phân tích chủ đề cạnh và góc trong tam giác vuông trong chương trình sách giáo khoa lớp 9

2.1.1 Phân tích sách giáo khoa

- SGK Toán 9 được viết bám sát vào chương trình THCS môn Toán do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2002, đảm bảo đầy đủ nội dung kiến thức cũng như mức độ, yêu cầu quy định trong chương trình qua 4 chương đại số và 4 chương hình học

- Chủ đề Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông nằm trong chương I của SGK Toán 9 tập 1 Chủ đề gồm mục 4 (§4) và mục 5, trong mỗi mục

có một số tiểu mục Nội dung của tình huống có vấn đề được đúng khung nay dưới tên của mỗi mục, kiến thức cơ bản cần ghi nhớ cũng được đóng khung Sau tiết lí thuyết có 2 bài tập để HS luyện tập vận dụng kiến thức và các tiết luyện tập để HS rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải toán và giải quyết các bài toán thực tế

- Nhất quán quán trong cách trình bày và hình thức Tuy nhiên, yêu cầu về tính chặt chẽ, chính xác; yêu cầu về suy luận tăng lên rõ rệt so với lớp dưới Nội dung của các mục trong chương có mối liên hệ chặt chẽ, thứ tự hợp lý

- Hệ thống câu hỏi và bài tập phong phú đa dạng, giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức, phát hiện vẫn đề, rèn luyện kĩ năng tính toán, suy luận, vừa giúp tập dượt vận dụng kiến thức toán học và đời sống và vào các môn học khác

- Việc sử dụng bảng số, máy tính bỏ túi được chú trọng hơn trong việc thực hiện những phép tính, giải những bài toán phức tạp hơn ở lớp dưới

2.1.2 Mục tiêu và yêu cầu trong chủ đề

2.1.2.1 Về kiến thức

- Giải thích được một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông (cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề; cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc kề)

- Hiểu được thuật ngữ “ Giải tam giác vuông”

2.1.2.2 Về kĩ năng

- Vận dụng được các hệ thức đó để “ giải tam giác vuông”, giải các bài toán liên quan và giải quyết một số bài toán thực tế

Trang 37

37

- Xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó

- Xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B, trong đó có một điểm khó tới được

- Thu thập, khai thác và xử lí thông tin trong SGK, video bài giảng, tài liệu tham khảo, internet

- Kĩ năng sử dụng phần mềm MS Teams (tải phần mềm, tham gia lớp học, tham gia kênh, tham gia thảo luận trực tuyến, nộp bài trên sổ tay lớp học,…v.v)

- Vận dụng kiến thức các môn học khác để giải quyết vấn đề

2.1.2.3 Về thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của Toán học và yêu thích môn Toán

2.1.2.4 Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học

- Năng lực mô hình hóa toán học

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học

- Năng lực giao tiếp toán học

- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán

2.1.3 Nội dung trong chủ đề

KT1: Các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

Trang 38

38

Phân phối thời gian Tiến trình dạy học

Hoạt động tìm tòi mở rộng

Tiết 5 (13/10/2020) Thực hành ngoài trời Báo cáo tiến độ

Tiết 6 (15/10/2020) Thực hành ngoài trời Báo cáo kết quả

2.1.3.2 Mạch kiến thức chủ đề

- Xây dựng các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông dựa vào định nghĩa tỉ

số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông

- Vận dụng các kiến thức về cạnh và góc trong tam giác vuông để giải tam giác vuông

và các bài toán thực tế

2.1.3.3 Chuẩn bị:

- Đối với các tiết lý thuyết : GV cho HS ôn lại các công thức định nghĩa các tỉ

số lượng giác của một góc nhọn GV chuẩn bị các tình huống cho HS thảo luận trước

từ ở nhà GV đưa ra các câu hỏi khái quát, câu hỏi bài học và câu hỏi nội dung để HS chuẩn bị trước khi thảo luận trên lớp

- Đối với các tiết luyện tập : GV cho HS làm một số bài tập cơ bản

- Đối với các tiết thực hành ngoài trời: GV cho HS chuẩn bị theo yêu cầu của sách giáo khoa

2.1.3.4 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

về cạnh và góc trong tam giác vuông

Hiểu được các

hệ thức được xây dựng dựa trên công thúc

về tỉ số lượng giác trong tam giác

Vận dụng các hệ thức để nắm được các ví dụ SGK

Vận dụng các

hệ thức để tính

độ dài các cạnh, các góc trong tam giác vuông

Hiểu được thế nào là giải tam giác vuông

Vận dụng linh hoạt các hệ thức vào tính cạnh và góc trong tam giác

Vận dụng các

hệ thức để giải tam giác vuông

Trang 39

39

2.1.3.5 Những điều cần lưu ý

- Các hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông được suy ra trực tiếp từ công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn Do đó, HS có thể tự thiết lập được công thức này, GV chỉ cần đặt câu hỏi dẫn dắt

- Cho HS thực hành nhiều cả về áp dụng các hệ thức, tra bảng hoặc sử dụng máy tính bỏ túi và cách làm tròn số

- Thông qua dạy học chủ đề này, cần cho HS thấy việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết một số bài toán thực tế

- Trong hình 34 SGK, vật thể cần đo là một tháp Tùy từng điều kiện GV có thể thay bằng cách xác định chiều cao của cột cờ trong trường, chiều cao của cây, chiều cao của một tòa nhà,

- Trong hình 35 SGK, khoảng cách cần xác định là chiều rộng của con đường lớn (khó đi qua), chiều rộng của hồ,…

- GV nên đo và tính trước kết quả để lấy số liệu đối chiếu với HS

2.1.3.6 Quy trình xây dựng dạy học kết hợp

Căn cứ vào các nội dung và mục tiêu chủ đề cạnh và góc trong tam giác vuông của chương trình sách giáo khoa lớp 9, nghiên cứu xây dựng quy trình dạy học hết hợp như sau:

Hình 2.1 Quy trình xây dựng dạy học kết hợp

Trang 40

40

Cụ thể quy trình xây dựng dạy học kết hợp như sau:

 Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài dạy

Đây là công việc được tiến hành đầu tiên và hết sức quan trọng đối với người

GV khi thiết kế bài giảng Để có thể xây dựng một bài giảng kết hợp, cần tìm ra các phương pháp dạy học phù hợp, xác định rõ kiến thức cơ bản, dung lượng kiến thức cũng như các yêu cầu về phát triển tư duy, rèn luyện kĩ năng cho HS Có như vậy mới phát hiện ra những phương án dạy học phù hợp với từng nội dung, yêu cầu của từng bài học khác nhau

 Bước 2: Thu thập tài liệu, bổ sung, mở rộng kiến thức mới

Sau khi tìm hiểu nội dung yêu cầu của bài học, để HS có thể nắm bắt được kiến thức dễ dàng, đồng thời mở rộng, nâng cao, đào sâu những nội dung dạy học thì người

GV cần phải sưu tầm thêm tài liệu, tư liệu bổ sung từ sách báo, đĩa mềm, mạng internet… phù hợp với nội dung bài giảng và trình độ của HS Như vậy, GV không chỉ làm phong phú hơn nội dung dạy học, mở rộng kiến thức ngoài SGK, góp phần nâng cao niềm đam

mê học tập của HS, đồng thời tạo ra hứng thú để các em tự tìm tòi khám phá các kiến thức ngoài giờ lên lớp

 Bước 3: Xác định phương án dạy học kết hợp cho bài cụ thể

Việc đánh giá đặc điểm và phương án dạy phù hợp với từng nội dung kiến thức cũng như từng khâu của quá trình dạy học sẽ tăng hiệu quả và chất lượng dạy và học Chẳng hạn như:

Dạy học trực tuyến toàn phần: dành cho các bài có nội dung kiến thức cơ bản, dễ hiểu, dễ tìm kiếm thông tin, HS có thể tự tư duy, sáng tạo và trao đổi thông tin với bạn bè

Dạy học trực tuyến 50%: học cho từng nội dung, đơn vị kiến thức, bài tập

củng cố, kiểm tra đánh giá…Dành cho các bài có lượng kiến thức khó hơn, cần tới sự hướng dẫn, giảng giải của GV để làm rõ kiến thức trọng tâm

 Bước 4: Xây dựng kịch bản cụ thể

- Nội dung:

Trong phần kịch bản này, GV thể hiện toàn bộ các ý tưởng của mình trong đó như:

Ngày đăng: 14/05/2021, 20:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w