Trong đó, giao nhiệm vụ cho Bộ GD&ĐT, thúc đẩy triển khai giáo dục về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học STEM trong chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức th điểm tại một số trư
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ VĂN LƯƠNG
Ạ HỌ ỘT SỐ CHỦ ĐỀ HƯƠNG NITƠ - PHOTPHO
HÓA HỌC 11 NHẰ H T TRIỂN NĂNG LỰ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ H
HỌ INH TH TIẾP CẬN STEM
L ẬN VĂN THẠ Ư HẠ H HỌ
HÀ NỘI – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ VĂN LƯƠNG
Ạ HỌ ỘT SỐ CHỦ ĐỀ HƯƠNG NITƠ - PHOTPHO
HÓA HỌC 11 NHẰ H T TRIỂN NĂNG LỰ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
H HỌ INH TH TIẾP CẬN STEM
L ẬN VĂN THẠ Ư HẠ H HỌ CHUYÊN NGÀNH: L L ẬN VÀ HƯƠNG H Ạ HỌ
BỘ MÔN H HỌ
Mã số: 8.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ KIM LONG
HÀ NỘI – 2020
Trang 3i
LỜI CẢ ƠN
Lời đầu tiên trong luận văn tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và toàn thể cán bộ công nhân viên của trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, tác giả
xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Kim Long, người trực tiếp hướng dẫn
và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo giảng dạy
bộ môn Hóa học trường THPT Công Nghiệp, trường THPT Lạc Long Quân – Hòa Bình đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này
Hòa Bình, tháng 08 năm 2020
Tác giả
Hà Văn Lương
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT hữ viết tắt Nghĩa tiếng nh Nghĩa tiếng Việt
và Mathematics
Khoa học, Công nghệ, Kĩ
thuật và Toán học
Trang 5iii
NH Ụ BẢNG
Bảng 1.1 Các mức của năng lực giải quyết vấn đề ……… ……… … 23 Bảng 1.2 Các mức độ của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề…… … 27 Bảng 1.3 Kế hoạch thực hiện phát phiếu điều tra 29 Bảng 1.4 Đánh giá của giáo viên về về tầm quan trọng của việc dạy học các
Bảng 1.5 Ý kiến của giáo viên về những khó khăn khi dạy học các chủ đề
tích hợp……… 29 Bảng 1.6 Ý kiến của giáo viên về những PPDH tích cực thường sử dụng khi
Bảng 1.7 Ý kiến của giáo viên về việc đầu tư thời gian vào giờ dạy có chủ đề
Bảng 1.8 Ý kiến của giáo viên về mức độ tích hợp trong dạy học các môn
Bảng 1.9 Ý kiến của giáo viên về mức những thuận lợi khi HS học được
Bảng 1.10 Ý kiến của giáo viên về sự phát triển năng lực của HS khi dạy học
Bảng 2.2 Đánh giá kế hoạch dạy học chủ đề STEM trong môn học………… 40
Trang 6iv
Bảng 2.4 Bảng kiểm quan sát năng lực giải quyết vấn đề của HS….…… … 78
Bảng 2.5 Bảng đánh giá kết quả dự án……….… … 80
Bảng 3.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 84
Bảng 3.2 Kết quả bảng kiểm quan sát và đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của giáo viên và học sinh……… …… 88
Bảng 3.3 Phân phối kết quả thực nghiệm - Bài kiểm tra số 1 89
Bảng 3.4 Phân phối kết quả xếp loại học lực- Bài kiểm tra số 1 89
Bảng 3.5 Phân phối kết quả thực nghiệm - Bài kiểm tra số 2 90
Bảng 3.6 Phân phối kết quả xếp loại học lực- Bài kiểm tra số 2 90
Bảng 3.7 Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra 15 phút 92
Bảng 3.8 Các thông số thống kê của bài kiểm tra 15 phút 93
Bảng 3.9 Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra 45 phút 93
Bảng 3.10 Các thông số thống kết của bài kiểm tra 45 phút 94
Trang 7v
DANH MỤC CÁC HÌNH, Ơ ĐỒ VÀ BIỂ ĐỒ
Hình 1.1 Các thành tố của năng lực GQVĐ 22
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Nitơ – Photpho” 38
Hình 2.2 Tiến trình bài học/ chủ đề STEM 43
Hình 3.1 Biểu đồ kết quả xếp loại bài kiểm tra số 1……… 93
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả xếp loại bài kiểm tra số 2……… … 91
Hình 3.3 Đồ thị đường phân phối tần suất theo điểm bài kiểm tra số 1… 91
Hình 3.4 Đồ thị đường phân phối tần suất theo điểm bài kiểm tra số 2… 92
Trang 8vi
MỤC LỤC
LỜI CẢ ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
NH Ụ BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỤC LỤC vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
2 1 o tr n t 2
2 2 o t m 3
3 Mục đ ch nghiên cứu 5
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
5 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
5 1 t n n u 5
5 2 t n n n u 5
5.3 P m v n n u 5
6 Câu hỏi nghiên cứu 6
7 Giả thuyết khoa học 6
8 Phương pháp nghiên cứu 6
1 m p n p p n n u u n 6
2 m p n p p n n u t t n 6
3 n p p t n t n 6
9 Dự kiến đóng góp mới của đề tài 6
10 Cấu trúc của luận văn 7
HƯƠNG 1 Ơ Ở L L ẬN, THỰ TIỄN VỀ Ạ HỌ T VÀ H T TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 8
1.1 Tổng quan về dạy học STEM 8
1 1 1 n m v 8
Trang 9vii
1 1 2 t u 8
1 1 3 năn 10
1 1 4 n o 12
1.2 Quan điểm dạy học t ch hợp trong STEM 13
1 2 1 t p 13
1.2.2 m t p tron 14
1 2 3 tr tron v p t tr n năn s n 15
1.3 Một số phương pháp dạy học t ch cực trong dạy học STEM 16
1.3.1 p t n và ả qu t vấn 16
1.3.2 t eo n m 17
1.3.3 tìm t m p t eo m ìn 5 13
1.3.4 t eo n 19
1.4 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong quá trình dạy học tiếp cận STEM 20
1 4 1 n m năn 20
1 4 2 n m năn ả qu t vấn 21
1 4 3 t àn t năn ả qu t vấn 19
1.4.4 t u n năn ả qu t vấn 23
1 4 5 n m p t tr n năn ả qu t vấn o s n 25
1.5 Điều tra thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh tại một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 28
1.5.1 u tr 28
1.5.2 un u tr 28
1.5.3 n p p u tr 28
1.5.4 t n u tr 28
1.5.5 t quả u tr 29
Tiểu kết chương 1 34
HƯƠNG 2 ỰNG ỘT SỐ HỦ ĐỀ Ạ HỌ T HƯƠNG NITƠ - H T H H HỌ 11 TR NG HỌ HỔ THÔNG 35
2.1 Phân t ch chương nitơ – Phốtpho Hóa học 11 dưới góc độ STEM 35
Trang 10viii
2 1 1 t u n t – otp o H 11 H 35
2 1 2 ấu tr n un t – otp o H 11 H 37
2.2 Đặc điểm chương Nitơ – Photpho Hóa học 11 38
2.3 ây dựng và tổ chức thực hiện chủ đề dạy học STEM trong chương trình Hóa học 11 THPT 39
2 3 1 t u n o 39
2 3 2 b n o 42
2 3 2 n trìn / bà 42
2 3 3 n m t s n n t - p otp o t eo ịn n t p n o 44
2 3 4 n o n m t s n un n t n n t - p otp o 11 45
2.4 Thiết kế công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học tiếp cận STEM 80
2 4 1 s t t n n 80
2 4 2 t bản qu n s t 80
2 4 3 n qu ồ s t p: 81
2 4 4 n : 83
2 4 5 n qu bà m tr : 83
2 4 6 n v ồn ẳn 84
Tiểu kết chương 2 84
HƯƠNG 3 THỰ NGHIỆ Ư HẠ 85
3.1 Mục đ ch thực nghiệm sư phạm 85
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 85
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 85
3.3.1 Ch n ị bàn và t ng th c nghi m s p m 85
3 3 2 t o , tr o ổ v o v n ỉn s 86
3 3 3 n àn t n m s p m 86
3 3 4 n ịn ng Error! Bookmark not defined
Trang 11ix
3.3.5 ử l thông tin thu thập từ kết quả thực nghiệm sư phạm 87
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 88
3 4 1 n qu t quả bản m qu n s t 88
3.4.2 Thông qua k t quả bà m tr : 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 95
3 Đề xuất phương hướng kế tiếp 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Chươngstrìnhsgiáosdụcsphổsthôngstổngsthểschínhsthứcsđượcsthôngsquasngàys26/12/2018snêusrõ:s“Chươngstrìnhsgiáosdụcsphổsthôngsbảosđảmsphátstriểnsphẩmschấtsvàsnăn
gslựcsngườishọcsthôngsquasnộisdungsgiáosdụcsvớisnhữngskiếnsthứcscơsbản,sthiếtsthực,shi
ệnsđại;shàishòasđức,strí,sthể,smỹ;schústrọngsthựcshành,svậnsdụngskiếnsthứcsđểsgiảisquyếts
vấnsđềstrongshọcstậpsvàsđờissống;stíchshợpscaosởscácslớpshọcsdưới,sphânshóasdầnsởscácsl
ớpshọcstrên;sthôngsquascácsphươngspháp,shìnhsthứcstổschứcsgiáosdụcsphátshuystínhschủs
độngsvàstiềmsnăngscủasmỗishọcssinh,scácsphươngsphápskiểmstra,sđánhsgiásphùshợpsvớis
mụcstiêusgiáosdụcsvàsphươngsphápsgiáosdụcsđểsđạtsđượcsmụcstiêusđó”
Nhằm tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, ngày 04/5/2017 Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ thị 16/CT-TTg, yêu cầu các Bộ, ban, ngành tập trung thực hiện hiệu quả các giải pháp và nhiệm vụ Trong đó, giao nhiệm vụ cho Bộ GD&ĐT, thúc đẩy triển khai giáo dục về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM) trong chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức th điểm tại một số trường phổ thông ngay từ năm học 2017 – 2018 đến nay
STEM là một cách tiếp cận dạy học dựa trên ý tưởng trang bị cho người học những kiến thức, kĩ năng liên quan đến (các lĩnh vực) khoa học, công nghệ, kỹ thuật
và toán học - theo cách tiếp cận liên môn (interdisciplinary) và người học có thể áp dụng để giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày Thay vì dạy bốn môn học như các đối tượng tách biệt và rời rạc, STEM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết dựa trên các ứng dụng thực tế
Như vậy, việc phát triển NL trong đó có NLGQVĐ cho HS trong quá trình dạy học ở trường THPT các trở thành nhiệm vụ rất quan trọng Để làm được điều
đó chúng ta cần phải tiến hành đồng bộ ở tất cả các cấp học và các môn học trong
đó có bộ môn hóa học Với vai trò là một PPDH thì dạy học các chủ đề TH có tác dụng rất tích cực đến việc rèn luyện và phát triển NL HS Không những thế nó còn
là thước đo sự nắm vững kiến thức, kĩ năng hóa học, NL chung và NL đặc thù môn Hoá học của HS
Trang 13Trong chương trình hóa học THPT, kiến thức chương Nitơ – Phốt pho có nội dung rất phong phú và gắn liền với thực tế Lĩnh hội được các kiến thức trong chương này không chỉ sẽ giúp HS tìm hiểu những nội dung liên quan đến kiến thức sau này mà quan trọng hơn nó giúp HS giải th ch được nhiều hiện tượng thực tế sẽ gặp trong cuộc sống hàng ngày Vì vậy, việc sử dụng dạy học các chủ đề TH chương nitơ -photpho để phát triển NLGQVĐ cho HS theo tiếp cận STEM ở THPT
là vấn đề mang tính cấp thiết, cần được quan tâm nghiên cứu trên cả lĩnh vực lí luận lẫn thực tiễn
Xuất phát từ các lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài:
“Dạy học một số chủ đề chương nitơ - photpho hóa học 11 nhằ hát
t iển năng ực giải quyết vấn đề ch học inh theo tiếp cận STEM” làm đề tài
nghiên cứu của mình
2 Lịch ử nghi n cứu vấn đề
STEM được xuất hiện lần đầu tiên tại Mỹ, khi mà nền giáo dục của đất nước
số 1 thế giới này đang có xu hướng đi xuống Từ thế kỉ trước, Mỹ luôn được coi là quốc gia đi đầu trong ngành giáo dục hiện đại Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, nền giáo dục của Mỹ không hề có những bước đột phá, mà ngược lại ngày càng đi xuống một cách trầm trọng Học sinh Mỹ bộc lộ rõ sự yếu kém về kiến thức cũng như khả năng vận dụng vào thực tế trong khi đó Mỹ đang khan hiếm nguồn nhân lực chất lượng cao Đứng trước hoàn cảnh suy giảm về trình độ Mỹ đã quyết định công cuộc cải cách giáo dục và từ đó STEM đã được ra đời Đây là con đường phát triển tương lai và bền vững nhất của Mỹ Sự thật thì STEM không hoàn toàn mới
mà tiền thân của nó là METS Sau khi đổi tên tại hội nghị liên ngành về giáo dục khoa học được tổ chức bởi quỹ khoa học quốc gia Hoa Kì (NSF) thì nó đã được phổ biến hơn và mô hình giáo dục này được chú trọng và phát triển đầu tiên ở Mỹ Chính vì sự phát triển và đổi mới này của Mỹ đã khiến nhiều nước phát triển trên thế giới tò mò và học tập theo Điều làm cho giáo dục STEM trở nên phổ biến trên thế giới là khả năng xóa bỏ khoảng cách giữa kiến thức trên sách vở và ứng dụng
Trang 14thực tiễn Giáo dục đi kèm với thực tế đã dần thay đổi so với giáo dục truyền thống
gò bó và áp lực với học sinh - Điều mà cả thế giới đều đang cố gắng đạt được
Nước Mỹ đã chi hơn 1 tỷ đô la để xây dựng chương trình giáo dục STEM của mình Dự kiến đến năm 2020, ngân sách Mỹ phải chi trả cho chương trình giáo dục này lên tới hơn 4 tỷ đô la, đây thực sự là khoản đầu tư khổng lồ nhất từ trước đến nay của Mỹ dành cho một chương trình giáo dục Sự đầu tư lớn đến ngỡ ngàng của Mỹ đã gây nên cơn chấn động cho ngành giáo dục toàn thế giới Nhưng lý do để STEM trở nên phổ biến trên toàn thế giới không chỉ bởi số tiền khổng lồ mà nước
Mỹ đầu tư mà còn nằm ở chất lượng của mô hình này STEM mang đến khả năng xóa bỏ giới hạn giữa lý thuyết hàn lâm và vận dụng thực tiễn – điều mà cả thế giới chúng ta đều cần tới
Điển hình của sự lan tỏa STEM đó chính là diễn đàn giáo dục STEM lần thứ
6 tại Florida có tới 2500 vị đại biển đến từ 120 quốc gia khác nhau Trong đó châu
Mỹ có Mỹ đứng đầu khởi xướng và có các nước đại diện tiêu biểu như Canada, Brazil,… châu Âu tiêu biểu có Anh, Pháp, Đức,…, châu Á có Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Qatar,… và chắc chắn không thể thiếu châu Phi Với sự tiếp cận đến toàn thế giới, STEM đã chứng tỏ sức mạnh lan tỏa toàn cầu của mình là không giới hạn Tiêu biểu là một số công trình nghiên cứu của các tác giả:
1 Basham, J D., Israel, M., & Maynard, K (2010) An ecological model of STEM education: Operationalizing STEM for all Journal of Special Education Technology, 25(3), 9-19
2 Capraro, R M., Capraro, M M., & Morgan, J R (Eds.) (2013) STEM project-based learning: An integrated science, technology, engineering, and mathematics (STEM) approach Springer Science & Business Media
3 Lefever-Davis, S., & Pearman, C J (2015) Reading, Writing and Relevancy: Integrating 3R’s into STEM The Open Communication Journal, 9(1)
Năms2010smôshìnhsgiáosdụcstíchshợpsSTEMsđượcsđưasvàosViệtsNamsquasLiêns
doanhsDTTs–sEDUSPECsphốishợpsvớisTrườngsIcarnegies–sHoasK strênsnềnstảngslàs2
smônshọcsCNTTsvàsRoboticsschoskhốisphổsthôngstừslớps1sđếnslớps12.sMôshìnhsđãsđượcs
Trang 15ngsvàsThànhsphốsHồsChísMinh.sCácsnộisdungschươngstrìnhsSTEMsđượcstriểnskhaistheo
schuẩnsquốcstếsvàsphùshợpsvớismụcstiêuscủasBộsGiáosDụcsvàsĐàosTạo.sHiệnsnaysmộtssốs
tổschứcsgiáosdụcscũngstriểnskhaiscácshoạtsđộngsgiáosdụcsSTEMsnhưscôngstysEndeavors
LearningsInstitutesvàsHọcsviệnssángstạosS3.sTuysnhiên,scácshoạtsđộngsgiáosdụcsSTEMs
nàyschưasphảislàshoạtsđộngschínhsthứcstrongscácstrườngsphổsthôngsmàschỉslàscácshoạtsđộngsđộcslậpscủascácscôngstysgiáosdụcsnhưslàsmộtsmảngskinhsdoanhsvàshoạtsđộngstruyềns
Với mục đ ch đi tắt đón đầu và có thể bắt kịp xu thế phát triển của thế giới, tháng 5/2017 Thủ tướng chính phủ đã k chỉ thị mới với nội dung như sau " Cần tập trung thúc đẩy đào tạo về Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học, Ngoại Ngữ, Tin Học trong giáo dục phổ thông" Ngoài ra, Thủ tướng yêu cầu bộ Giáo Dục và Đào Tạo thúc đẩy chủ yếu đào tạo các môn giáo dục STEM với mục đ ch đưa thế hệ trẻ phát triển theo một hướng mới và phát triển như trên thế giới đã làm được
Sớm nhận thấy những ưu điểm của phương pháp giáo dục STEM mang lại cộng với những định hướng của Bộ giáo dục và đào tạo đã có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu và đưa phương pháp dạy học tiếp cận STEM vào thực tiễn Tiêu biểu là các tác giả:
1 Đỗ Văn Tuấn (2017), Tìm hiểu về giáo dục STEM – lạ nhưng không mới,
Báo Tin học và nhà trường, số 182
2 Lê Xuân Quang (2017), “ m n n n p ổ t n t eo ịn
n o ”, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Đại học sư phạm Hà Nội
3 Vụ GDTrH, Bộ G &ĐT (2018), chương trình phát triển giáo dục trung
học giai đoạn 2, Tài liệu tập huấn giáo dục STEM trong trường trung học
Kế thừa và phát triển các tư tưởng và định hướng tiếp cận STEM, trong luận văn này ngoài việc nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS tác giả còn chú trọng tới việc giáo dục gắn liền với thực tiễn địa phương và định hướng nghề nghiệp cho
HS trên địa bàn Tỉnh Hòa Bình
Những bài giảng, kiến thức khô khan sẽ được thay đổi thành những bài giảng sáng tạo, thực tế Học sinh sẽ được nhìn tận mắt và làm những điều mình thích từ
Trang 16đó k ch th ch trẻ hứng thú học hơn Với công cuộc cải cách giáo dục STEM ở Việt Nam như vậy thì chúng ta hoàn toàn có thể tin tưởng nền giáo dục Việt Nam có thể vươn lên tầm cao mới
3 ục đ ch nghi n cứu
Phát triển NLGQVĐ cho HS thông qua dạy học một số chủ đề chương Nitơ -
photpho Hóa học lớp 11 theo tiếp cận STEM
4 Nhiệ vụ nghi n cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:
+ Tổng quan về các vấn đề: định hướng đổi mới giáo dục, xây dựng chủ đề dạy học STEM, năng lực và năng lực giải quyết vấn đề
+ Điều tra, đánh giá thực trạng việc sử dụng dạy học STEM và việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS ở một số trường THPT
- Phân t ch chương trình Hóa học lớp 11 THPT
- ây dựng một số chủ đề dạy học tiếp cận STEM và nghiên cứu phương pháp tổ chức dạy học các chủ đề này
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề cho HS thông qua dạy học tiếp cận STEM
- Thực nghiệm sư phạm:
+ Đánh giá t nh hiệu quả và khả thi của các đề xuất trong luận văn
+ Đánh giá t nh ph hợp của các chủ đề dạy học STEM đã đưa ra
5 hách thể, đối tƣợng, hạ vi nghi n cứu
Trang 17Thời gian thực hiện: Từ tháng 08 2019 đến tháng 10/2020
6 u h i nghi n cứu
chủ đề chương nitơ – photpho hóa học 11 theo tiếp cận STEM?
7 Giả thuyết kh a học
Nếu thiết kế được một số chủ đề dạy học chương nitơ – photpho hóa học 11 theo hướng tiếp cận STEM nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học bộ môn Hóa học ở các trường THPT
8 hương há nghi n cứu
Sử dụng kết hợp các phương pháp phân t ch, đánh giá, hệ thống hóa, để tập hợp, phân tích các tài liệu nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam nhằm mục đ ch lựa chọn những khái niệm và tư tưởng cơ bản là cơ sở lí luận của đề tài Nghiên cứu các chủ chương ch nh sách của Nhà nước, của ngành Giáo dục có liên quan Từ đó
đề xuất khung lí luận cho dạy học môn Hóa học tiếp cận STEM
- Sử dụng phiếu điều tra, thu thập thông tin,…để đánh giá sự hiểu biết về STEM của giáo viên, thực trạng sự dụng STEM trong dạy học; đánh giá nhận thức của giáo viên về vai trò của việc phát triển NL GQVĐ cho học sinh
- Tham khảo thông qua phỏng vấn lấy ý kiến các chuyên gia, các giảng viên khoa sư phạm và các giáo viên Hóa học ở trường THPT
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá, kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài
Sử dụng phương pháp thống kê toán học áp dụng trong nghiên cứu khoa học Giáo dục để xử l kết quả thực nghiệm sư phạm
9 Đ ng g ới của đề tài
- Khái quát và làm r cơ sở lý luận dạy học STEM và đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua dạy học STEM
- ây dựng được một số các chủ đề dạy học STEM trong chương trình hóa học lớp 11 THPT
Trang 18- Đề xuất một số phương pháp tổ chức dạy học các chủ đề STEM
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học STEM
1 ấu t c của uận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung của luận văn gồm có 3 chương:
hương 1 ơ ở uận, thực tiễn về dạy học T và hát t iển năng ực giải quyết vấn đề
hương 2 y dựng chủ đề dạy học T t ng chương t nh h a học 11
t ung học phổ thông
hương 3 Thực nghiệ ư hạ
Trang 19- Theo quan niệm về giáo dục STEM của Bộ giáo dục Mỹ “Giáo dục STEM
là một chương trình nhằm cung cấp hỗ trợ, tăng cường, giáo dục Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học (STEM) ở tiểu học và trung học cho đến bậc sau đại học” Đây là nghĩa rộng khi nói về giáo dục STEM
- Theo quan điểm của tác giả Tsupros “Giáo dục STEM là một phương pháp học tập tiếp cận liên ngành, ở đó những kiến thức hàn lâm được kết hợp chặt chẽ với các bài học thực tế thông qua việc HS được áp dụng những kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học vào trong những bối cảnh cụ thể tạo nên một kết nối giữa nhà trường, cộng đồng và các doanh nghiệp cho phép người học phát triển những kĩ năng STEM và tăng khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế mới”
- Giáo dục STEM được hiểu theo nghĩa là t ch hợp (liên ngành) từ 2 lĩnh vực
về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học trở lên Theo quan niệm này, tác giả Sanders định nghĩa “Giáo dục STEM là phương pháp tiếp cận, khám phá trong giảng dạy và học tập giữa hai hay nhiều hơn các môn học STEM, hoặc giữa một chủ đề STEM và một hoặc nhiều môn học khác trong nhà trường”
- Trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018: “Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể”
tiêu
Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa STEM vào trong chương trình
Trang 20giáo dục Tuy nhiên t y từng quốc gia và các bối cảnh khác nhau thì những mục tiêu cho giáo dục STEM cũng khác nhau V dụ như: tại Anh, mục tiêu giáo dục STEM nhằm tạo ra nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học chất lượng cao Còn tại
Mỹ, ba mục tiêu cơ bản cho giáo dục STEM là: trang bị cho tất cả các công dân những kĩ năng về STEM, mở rộng lực lượng lao động trong lĩnh vực STEM bao gồm cả phụ nữ và dân tộc thiểu số nhằm khai thác tối đa tiềm năng con người của đất nước, tăng cường số lượng HS sẽ theo đuổi và nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực STEM Tại Australia, mục tiêu của giáo dục STEM là xây dựng kiến thức nền tảng của quốc gia nhằm đáp ứng các thách thức đang nổi lên của việc phát triển một nền kinh tế cho thế kỉ 21 Tuy mục tiêu giáo dục STEM ở các nước có khác nhau nhưng điểm chung cho các mục đ ch đó ch nh là sự tác động đến người học
Có thể dễ nhận thấy giáo dục STEM như là một giải pháp trong cải cách giáo dục của các nước nhằm hướng tới phát triển con người nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, phát triển của quốc gia trong thời đại toàn cầu hóa đầy cạnh tranh Trong luận văn này mục tiêu giáo dục STEM được trình bày theo nghĩa chung nhất Áp dụng trong bối cảnh Việt Nam và dưới góc độ giáo dục, giáo dục STEM ngoài việc thể hiện đầy đủ mục tiêu giáo dục đã nêu trong chương trình giáo dục phổ thông, mặt khác giáo dục STEM nhằm phát triển:
- Các năng lực đặc th của các môn học thuộc lĩnh vực STEM cho HS: Đó là những kiến thức, kĩ năng liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật
và Toán học Ở đó HS biết liên kết các kiến thức Khoa học, Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn Biết sử dụng, quản l và truy cập Công nghệ HS biết về quy trình thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm
- Các năng lực cốt l i cho HS: Giáo dục STEM nhằm trang bị cho HS hành trang trước những cơ hội, thách thức trong thời đại công nghệ 4.0 Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học, HS sẽ được phát triển tư duy, khả năng hợp tác để thành công…
- Định hướng nghề nghiệp cho HS: Giáo dục STEM sẽ tạo cho HS có những kiến thức, kĩ năng mang t nh nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai của HS Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng
Trang 21lao động có năng lực, phẩm chất tốt đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước
ỹ
KỹsnăngscủasgiáosdụcsSTEMsđượcshiểuslàssựstíchshợp,slồngsghépshàishòastừsbốns
nhómskỹsnăngslàsKỹsnăngskhoashọc,skỹsnăngscôngsnghệ,skỹsnăngskỹsthuậtsvàskỹsnăngst
GiáosdụcsSTEMskhôngsphảislàsđểshọcssinhstrởsthànhsnhữngsnhàstoánshọc,snhàskhoashọc,skỹssưshaysnhữngskỹsthuậtsviênsmàslàsphátstriểnschoshọcssinhscácskỹsnăngscósth
ểsđượcssửsdụngsđểslàmsviệcsvàsphátstriểnstrongsthếsgiớiscôngsnghệshiệnsđạisngàysnay.s
ỹsnăngskhoashọc slàskhảsnăngsliênskếtscácskháisniệm,snguyênslý,sđịnhsluậtsvàs
cácscơssởslýsthuyếtscủasgiáosdụcskhoashọcsđểsthựcshànhsvàssửsdụngskiếnsthứcsnàysđểsgiả
isquyếtscácsvấnsđềstrongsthựcstế
ỹsnăngscôngsnghệ sLàskhảsnăngssửsdụng,squảnslý,shiểusbiết,svàstruyscậpsđượcs
côngsnghệ.sCôngsnghệslàstừsnhữngsvậtsdụngshằngsngàysđơnsgiảnsnhấtsnhưsquạtsmo,sbúts
chìsđếnsnhữngshệsthốngssửsdụngsphứcstạpsnhưsmạngsinternet,smạngslướisđiệnsquốcsgia,s
vệstinh…sTấtscảsnhữngsthaysđổiscủasthếsgiớistựsnhiênsmàsphụcsvụsnhuscầuscủasconsngư
ờisthìsđượcscoislàscôngsnghệ
ỹsnăngskỹsthuật sLàskhảsnăngsgiảisquyếtsvấnsđềsthựcstiễnsdiễnsrastrongscuộcssốngsbằngscáchsthiếtskếscácsđốistượng,shệsthốngsvàsxâysdựngscácsquystrìnhssảnsxuấtsđểstạ
osrasđốistượng.sHiểusmộtscáchsđơnsgiản,shọcssinhsđượcstrangsbịskỹsnăngskỹsthuậtslàscósk
hảsnăngssảnsxuấtsrasđốistượngsvàshiểusđượcsquystrìnhsđểslàmsrasnó.sHọcssinhsphảiscóskh
ảsnăngsphânstích,stổngshợpsvàskếtshợpsđểsbiếtscáchslàmsthếsnàoscânsbằngscácsyếustốsliêns
quans(nhưskhoashọc,snghệsthuật,scôngsnghệ,skỹsthuật)sđểscósđượcsmộtsgiảisphápstốtsnhấ
tstrongsthiếtskếsvàsxâysdựngsquystrình.sNgoàisra,shọcssinhscònscóskhảsnăngsnhìnsnhậnsras
nhuscầusvàsphảnsứngscủasxãshộistrongsnhữngsvấnsđềsliênsquansđếnskỹsthuật
ỹsnăngstoánshọc sLàskhảsnăngsnhìnsnhậnsvàsnắmsbắtsđượcsvaistròscủastoánshọ
cstrongsmọiskhíascạnhstồnstạistrênsthếsgiới.sHọcssinhscóskỹsnăngstoánshọcssẽscóskhảsnăng
sthểshiệnscácsýstưởngsmộtscáchschínhsxác,sápsdụngscácskháisniệmsvàskĩsnăngstoánshọcsvà
oscuộcssốngshằngsngày.s
Trang 22Kỹsnăngsgiảisquyếtsvấnsđềslàskỹsnăngsrấtscầnschoshọcssinhstrongsthếskỷs21,sthếsk
ỷsmàssốslượngscácscôngsviệcscóstínhschấtssángstạosvàskhôngslặpsđislặpslạistăngsmạnh,sđò
ishỏisngườislaosđộngsphảischủsđộngstrangsbịsnăngslựcsgiảisquyếtsvấnsđề.sTưsduysphảnsbi
ệnsđượcshiểuslàsmộtsquástrìnhstưsduysvàsphânstíchsthôngstinstheosmộtshướngskhácscủasm
ộtsvấnsđềsđểstừsđóslàmssángstỏsvàskhẳngsđịnhslạisvấnsđề.s
Đâysthựcssựslàsmộtscáchstiếpscậnstốtstrongsgiáosdụcsmàsvốnstừsxưastớisnay,shọcssi
nhstiếpsnhậnsthôngstin,skiếnsthứcstừsgiáosviênsmộtscáchsthụsđộng.sTưsduysphảnsbiệnssẽsgiúpshọcssinhshiểusvấnsđềssâushơn,shìnhsthànhslốissuysnghĩslogicsvàskỹsnăngsxửslýsthôngst
instốtshơn.sKỹsnăngscộngstácsvàsgiaostiếpscũngslàscácskỹsnăngsvôscùngsquanstrọngsđểsph
átstriểnstrongsthếskỷs21sbởiscácscôngsviệcsngàyscàngsđòishỏissựschiassẻ,sgiaostiếpsvàscács
kỹsnăngsnàyssẽskhiếnsvấnsđềsđượcsgiảisquyếtsmộtscáchsnhanhschóng,strôischảysvàsmangs
lạishiệusquảscao
Chương trình giáo dục của thế kỷ 20 chủ yếu tập trung vào Khoa học (S) và Toán học (M) mà xem nhẹ vai trò của Công nghệ (T) và Kỹ thuật (E) Không chỉ cần Toán học và Khoa học, trong thế kỷ 21 chúng ta còn cần Công nghệ và Kỹ thuật cũng như các kỹ năng cần thiết như: kỹ năng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm, và cộng tác Các kỹ năng về kĩ thuật cho phép học sinh có thể tiếp cận những phương pháp, nền tảng để thiết kế và xây dựng các thiết bị từ đơn giản đến phức tạp mà xã hội cần hoặc đã và đang sử dụng Học sinh được cung cấp các kiến thức về công nghệ sẽ có khả năng sử dụng công nghệ thành thạo, đem lại
t nh hiệu quả cao hơn, nhanh hơn, ch nh xác trong công việc Nếu nền giáo dục không có Công nghệ (T) và Kỹ thuật (E) thì học sinh chỉ được trang bị lý thuyết, khái niệm, nguyên lý, công thức, định luật mà không được trang bị kiến thức để áp dụng vào thực tiễn Vì vậy, việc kết hợp các kỹ năng STEM ngày càng trở nên quan trọng trong thế kỷ 21
Trang 23
Hiện nay, trên thế giới chưa có công trình nào bàn về phân loại STEM Tuy nhiên, qua nghiên cứu thực tiễn cho thấy có nhiều loại hình STEM khác nhau Việc phân loại STEM là cần thiết bởi đó là một trong những cơ sở cho việc lựa chọn các hình thức tổ chức giáo dục STEM, phương pháp giáo dục STEM hay xây dựng các chủ đề giáo dục STEM đảm bảo phù hợp với mục tiêu, điều kiện, bối cảnh triển khai STEM khác nhau
- Phân loại dựa trên khía cạnh các lĩnh vực STEM tham gia giải quyết vấn đề
ta có:
+ T đầy đủ: là loại hình STEM yêu cầu người học cần vận dụng kiến
thức của cả bốn lĩnh vực STEM để giải quyết vấn đề
+ STEM khuyết: là loại hình STEM mà người học không phải vận dụng
kiến thức cả bốn lĩnh vực STEM để giải quyết vấn đề
- Phân loại dựa trên khía cạnh phạm vi kiến thức để giải quyết vấn đề STEM
ta có:
+ T cơ bản: là loại hình STEM được xây dựng trên cơ sở kiến thức
thuộc phạm vi các môn học Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học trong chương trình giáo dục phổ thông Các sản phẩm STEM này thường đơn giản, chủ
đề giáo dục STEM bám sát nội dung sách giáo khoa và thường được xây dựng trên
cơ sở các nội dung thực hành, thí nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông
+ STEM mở rộng: là loại hình STEM có những kiến thức nằm ngoài
chương trình và sách giáo khoa Những kiến thức đó người học phải tự tìm hiểu và nghiên cứu Sản phẩm STEM của loại hình này có độ phức tạp cao hơn Các chủ đề thường được xây dựng trên cơ sở các nội dung mang tính bổ sung, mở rộng chương trình giáo dục phổ thông
- Phân loại dựa vào mục đ ch dạy học ta có:
+ STEM dạy kiến thức mới: là STEM được xây dựng trên cơ sở kết nối
kiến thức của nhiều môn học khác nhau mà HS chưa được học (hoặc được học một phần) HS sẽ vừa giải quyết được vấn đề và vừa lĩnh hội được tri thức mới
Trang 24+ STEM vận dụng: là STEM được xây dựng trên cơ sở những kiến thức HS
đã được học STEM dạng này sẽ bồi dưỡng cho HS năng lực vận dụng lí thuyết vào thực tế Kiến thức lí thuyết được củng cố và khắc sâu
1 2 uan điể dạy học t ch hợ t ng T
1 2 1 1 p à ì
Tíchshợps(Integration)scósnguồnsgốcstừstiếngsLatinh,sIntegrationsvớisnghĩa:sxács
lậpscáischung,scáistoànsthể,scáisthốngsnhấtstrênscơssởsnhữngsbộsphậnsriêngslẻ
Nhưsvậyscósthểsthấy,stíchshợpslàssựshợpsnhất,ssựshòasnhập,ssựskếtshợpscácsthànhs
phầnscủasnhữngsđốistượngskhácsnhausđểstạosnênsmộtsđốistượngsmớistrongssựsthốngsnhấ
tsdựastrênsnétsbảnschấtscủascácsthànhsphầnsđóschứskhôngsphảislàsphépscộngsgiảnsđơnsthu
ộcstínhscủascácsthànhsphầnsấy.sTíchshợpsthểshiệnshaistínhschấtscơsbản,sliênshệsmậtsthiếts
vàsquisđịnhslẫnsnhau,sđóslàstínhsliênskếtsvàstínhstoànsvẹn
1.2.1.2 s s s t s p s à s ì
DHTHstạosrascácstìnhshuốngsliênskếtstristhứcscácsmônshọc,sđóslàscơshộisphátstriể
nscácsNLscủasHS.sKhisxâysdựngscácstìnhshuốngsvậnsdụngskiếnsthức,sHSssẽsphátshuysđư
ợcsNLstựslực,sphátstriểnstưsduyssángstạo
TrongstiếngsAnh,sTHsđượcsviếtslàs“integration”smộtstừsgốcsLatins(integer)scósnghĩaslàs“whole”shays“toànsbộ,stoànsthể”.sCósnghĩaslàssựsphốishợpscácshoạtsđộngskhácsnh
au,scácsthànhsphầnskhácsnhauscủasmộtshệsthốngsđểsbảosđảmssựshàishòaschứcsnăngsvàsm
ụcstiêushoạtsđộngscủashệsthốngsấy
Trongsdạyshọcscácsbộsmôn,sTHsđượcshiểuslàssựskếtshợp,stổshợpscácsnộisdungstừsc
ácsmônshọc,slĩnhsvựcshọcstậpskhácsnhaus(theoscáchshiểustruyềnsthốngstừstrướcstớisnay)sthànhsmộts“mônshọc”smớishoặcslồngsghépscácsnộisdungscầnsthiếtsvàosnhữngsnộisdungsv
ốnscóscủasmônshọc,svísdụ:slồngsghépsnộisdungsGDsdânssố,sGDsmôistrường,sGDsanstoàns
giaosthôngstrongscácsmônshọcsĐạosđức,sTiếngsViệtshaysTựsnhiênsvàsxãshội…sxâysdựng
smônshọcsTHstừscácsmônshọcstruyềnsthống
DHTHs(haysdạyshọcstheoschủsđềsTH)slàscáchstiếpscậnsgiảngsdạysliênsngànhstheo
sđóscácsnộisdungsgiảngsdạysđượcstrìnhsbàystheoscácsđềstàishoặcschủsđề.sMỗisđềstàishoặcs
chủsđềsđượcstrìnhsbàysthànhsnhiềusbàishọcsnhỏsđểsngườishọcscósthểscósthờisgianshiểusrõs
Trang 25kiếnsthứcstừsnhiềusngànhshọcsvàskhuyếnskhíchsngườishọcstìmshiểussâusvềscácschủsđề,stì
msđọcstàisliệustừsnhiềusnguồnsvàsthamsgiasvàosnhiềushoạtsđộngskhácsnhau.sViệcssửsdụn
gsnhiềusnguồnsthôngstinskhuyếnskhíchsngườishọcsthamsgiasvàosviệcschuẩnsbịsbàishọc,stà
isliệu,svàstưsduystíchscựcsvàssâushơnssosvớiscáchshọcstruyềnsthốngsvớischỉsmộtsnguồnstàis
liệusduysnhất.sKếtsquảslàsngườishọcssẽshiểusrõshơnsvàscảmsthấystựstinshơnstrongsviệcshọ
cscủasmình
1.2.1.3.s s m s s s s t s p
- DHTHsđòishỏisHSsphảischủsđộngsnhiềushơns(hayslấysngườishọcslàmstrung
stâm).sDHTHsgiúpsHSssửsdụngskiếnsthứcstrongstìnhshuốngscuộcssốngsmộtscáchstựslựcsv
àssángstạo
- DHTHsmangstínhsphứcshợp.sNộisdungsTHscóssựskếtshợpstristhứcscủasnhiềus
lĩnhsvựcshoặcsnhiềusmônshọcskhácsnhausnhằmsgiảisquyếtsmộtsvấnsđềsmangstínhsphứcsh
ợp.sDHTHsvượtslênstrênscácsnộisdungscủasmônshọc
- DHTHsđịnhshướngskiếnsthức,skĩsnăngs“đầusra”schosHS
- DHTHsquanstâmsđếnsviệcssửsdụngskiếnsthứcstrongstìnhshuốngscụsthể.sThay
vìsnhồisnhétsnhiềuskiếnsthứcschosHS,sDHTHschústrọngstậpschosHSstrựcstiếpsquanssát,sth
ảosluận,sgiảisquyếtsnhiệmsvụsđặtsrastheoscáchsnghĩscủasmình,skhôngsthụsđộngstiếpsthuski
ếnsthứcsmàsGVsđãschuẩnsbị.sTừsđósngườishọcsvừasnắmsđượcskiếnsthức,svừasnắmsđượcsphươngsphápsvàstừngsbướcshìnhsthànhsđượcsNL
-sDHTHsgiúpsthiếtslậpsmốisliênshệsgiữascácskháisniệmsđãshọcstrongscùngsmột
smônshọcsvàsgiữascácsmônshọcskhácsnhau.sĐồngsthờisDHTHsgiúpstránhsnhữngskiếnsthứ
c,skĩsnăng,snộisdungstrùngslặpskhisnghiênscứusriêngsrẽstừngsmônshọc,snhưngslạiscósnhữn
gsnộisdung,skĩsnăngsmàsnếustheosmônshọcsriêngsrẽssẽskhôngscósđược
Cảslýsluậnsvàsthựcstiễnsởsnhiềusquốcsgiasđãschứngstỏsrằng,sviệcsthựcshiệnsquansđiểmsTHstrongsgiáosdụcsvàsdạyshọcssẽsgiúpsphátstriểnsnhữngsNLsgiảisquyếtscácsvấnsđềsphứcshợpsvàslàmschosviệcshọcstậpstrởsnênsýsnghĩashơnsđốisvớisHSssosvớisviệcscácsmônshọ
csđượcsthựcshiệnsriêngsrẽ
1.2.2 s s s s s s trong s s s STEM
a)sTíchshợpsđasmôn
Trang 26nsvớisnhauscóschungsmộtsđịnhshướngsvềsnộisdungsvàsphươngsphápsdạyshọcsnhưngsmỗism
ônslạiscósmộtschươngstrìnhsriêng.sTíchshợpsđasmônsđượcsthựcshiệnstheoscáchstổschứcscács
“chuẩn”stừscácsmônshọcsxoaysquanhsmộtschủsđề,sđềstài,sdựsán,stạosđiềuskiệnschosngườish
ọcsvậnsdụngstổngshợpskiếnsthứcscủascácsmônshọcscósliênsquan
b)sTíchshợpsliênsmôn
Theoscáchstiếpscậnstíchshợpsliênsmôn,sgiáosviênstổschứcschươngstrìnhshọcstậpsxo
aysquanhscácsnộisdungshọcstậpschung:scácschủsđề,scácskháisniệmsvàskĩsnăngsliênsngành,s
Tíchshợpsliênsmônscònsđượcshiểusnhưslàsphươngsán,strongsđósnhiềusmônshọcsliê
nsquansđượcskếtslạisthànhsmộtsmônshọcsmớisvớishệsthốngsnhữngschủsđềsnhấtsđịnhsxuyê
nssuốtsquasnhiềuscấpslớp.sVísdụ:sĐịaslí,sLịchssử,sSinhshọc,sXãshội,sGiáosdụcscôngsdân,s
Hoáshọc,sVậtslí,sĐịaslísđượcstíchshợpsthànhsmôns“Nghiênscứusxãshộisvàsmôistrường”stạis
c)sTíchshợpsxuyênsmôn
Trongscáchstiếpscậnstíchshợpsxuyênsmôn,sgiáosviênstổschứcschươngstrìnhshọcstậ
psxoaysquanhscácsvấnsđềsvàsquanstâmscủasngườishọc.sHọcssinhsphátstriểnskĩsnăngssốngs
khisápsdụngscácskĩsnăngsmônshọcsvàsliênsmônsvàosngữscảnhsthựcstế.sHaisconsđườngsdẫn
sđếnstíchshợpsxuyênsmônslàshọcstậpstheosdựsánsvàsthươngslượngschươngstrìnhshọc.sCóst
hểscoistíchshợpsxuyênsmônslàsđỉnhscaoscủastíchshợp,skhismàsranhsgiớisgiữascácsmônshọcs
bịsxóasnhòa
1.2.3 s Vai s s s s s STEM s trong s s s s s s s sinh
s n ất, sdosmọissựsvật,shiệnstượngstrongstựsnhiênsvàsxãshộisđềusítsnhiềuscósmốisliênshệsvớisnhau.sNhiềussựsvật,shiệnstượngscósnhữngsđiểmstươngsđồngsvàscùngsmộtsngu
ồnscộis…sĐểsnhậnsbiếtsvàsgiảisquyếtscácssựsvật,shiệnstượngsấy,scầnshuysđộngstổngshợpsc
ácskiếnsthứcsvàskĩsnăngstừsnhiềuslĩnhsvựcskhácsnhau.sKhôngsphảisngẫusnhiênsmàshiệnsn
aysđangsngàyscàngsxuấtshiệnscácsmônskhoashọcs“liênsngành”
s hai, strongsquástrìnhsphátstriểnscủaskhoashọcsvàsgiáosdục,snhiềuskiếnsthức,skĩsnăngschưashoặcschưascầnsthiếtstrởsthànhsmộtsmônshọcstrongsnhàstrường,snhưngslạisrấtscầnstrangsbịschosHSsđểshọscósthểsđốismặtsvớisnhữngstháchsthứcscủascuộcssống.sDosđóscầnstíchs
Trang 27hợpsgiáosdụcscácskiếnsthứcsvàskĩsnăngsđósthôngsquascácsmônshọc
s ba, sdostíchshợpsmàscácskiếnsthứcsgầnsnhau,sliênsquansvớisnhaussẽsđượcsnhậps
vàoscùngsmộtsmônshọcsnênssốsđầusmônshọcssẽsgiảmsbớt,stránhsđượcssựstrùngslặpskhôngsc
ầnsthiếtsvềsnộisdungsgiữascácsmônshọcsnhằmsgiảmstảischoshọcssinh
s t , skhisngườisgiáosviênskếtshợpstốtsphươngsphápsdạyshọcstíchshợp,ssửsdụngs
cácshiệnstượngstrongsthựcstiễnscuộcssống,sngoàisgiúpshọcssinhschủsđộng,stíchscựcssaysm
êshọcstậpscònslồngsghépsđượcscácsnộisdungskhácsnhausnhư:sbảosvệsmôistrường,schămssó
csvàsbảosvệssứcskhỏesconsngườisthôngsquascácskiếnsthứcsthựcstiễnsđó.sTừsđósgiáosdụcsvàs
đàostạosthếshệstrẻsphátstriểnstoànsdiệnsvềsmọismặt
1.3.s ộts ốs hươngs há sdạyshọcst chscựcstrongsdạyshọcsSTEM
1.3.1 s s phát s s và s ả s q s ấ s
*sBảnschất
DạyshọcsphátshiệnsvàsGQVĐssausđâysgọislàsdạyshọcsGQVĐslàsPPDHsđặtsrastrướcs
HSscácsvấnsđềsnhậnsthứcscóschứasđựngsmâusthuẫnsgiữascáisđãsbiếtsvàscáischưasbiết,schuyểnsHSsvàostìnhshuốngscósvấnsđề,skíchsthíchshọstựslực,schủsđộngsvàscósnhuscầusmongsm
*sQuystrìnhsthựcshiện
- Xácsđịnh,snhậnsdạngsvấnsđề/tìnhshuống
- Thusthậpsthôngstinscósliênsquansđếnsvấnsđề/tìnhshuốngsđặtsra
- Liệtskêscácscáchsgiảisquyếtscósthểscó
- Phânstích,sđánhsgiáskếtsquảsmỗiscáchsgiảisquyếts(tíchscực,shạnschế,scảmsxúc,sgiástrị)
- Sossánhskếtsquảscácscáchsgiảisquyết
- Lựaschọnscáchsgiảisquyếtstốisưusnhất
- Thựcshiệnstheoscáchsgiảisquyếtsđãslựaschọn
- Rútskinhsnghiệmschosviệcsgiảisquyếtsnhữngsvấnsđề,stìnhshuốngskhác
Trang 28-Vấnsđềscósthểsdiễnstảsbằngskênhschữshoặcskênhshình,shoặcskếtshợpscảshaiskênhsha
ysquastiểusphẩmsđóngsvaiscủasHS
- HSscầnsxácsđịnhsrõsvấnsđềstrướcskhisđisvàosGQVĐ
- CáchsgiảisquyếtstốisưusđốisvớismỗisHSscósthểsgiốngshoặcskhácsnhau
*sBảnschất
DạyshọcsnhómstrongsđósHSscủasmộtslớpshọcsđượcschiasthànhscácsnhómsnhỏ,strongskhoảngsthờisgiansgiớishạn,smỗisnhómstựslựcshoànsthànhscácsnhiệmsvụshọcstậpstrênscơssởsph
ânscôngsvàshợpstácslàmsviệc.sKếtsquảslàmsviệcscủasnhómssausđósđượcstrìnhsbàysvàsđánh
sgiástrướcstoànslớp
Dạyshọcsnhómsnếusđượcstổschứcstốtssẽsphátshuysđượcstínhstíchscực,stínhstráchsnhiệm,sphátstriểnsNLscộngstácslàmsviệcsvàsNLsgiaostiếpscủasHS
*sQuystrìnhsthựcshiện
Tiếnstrìnhsdạyshọcsnhómscósthểsđượcschiasthànhs3sgiaisđoạnscơsbản:
a.sLàmsviệcstoànslớps:sNhậpsđềsvàsgiaosnhiệmsvụ
- Tiếnshànhsgiảisquyếtscácsnhiệmsvụ
- Chuẩnsbịsbáoscáoskếtsquả
Trang 29c.sLàmsviệcstoànslớp:sTrìnhsbàyskếtsquả,sđánhsgiá
1.3.3 D y h c tìm tòi khám phá theo mô hình 5E
5E viết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng Anh: Engage (Lôi cuốn), Explore (khám phá), Explain (giải thích), Elaborate (Mở rộng - củng cố) và Evaluate (Đánh giá) Phương pháp 5E dựa trên thuyết kiến tạo (Constructivesm) của quá trình học, theo đó học sinh xây dựng các kiến thức mới dựa trên các kiến thức hoặc trải nghiệm đã biết trước đó
Các giai đoạn của phương pháp 5E cụ thể như sau:
Giai đ ạn Engage (Lôi cuốn): GV đề cập tới kiến thức đã có của HS và
khiến họ muốn tham gia vào tìm kiếm kiến thức mới thông qua một số hoạt động nhỏ nhằm kích thích sự tò mò mà gợi ra những kiến thức đã có từ trước Các hoạt động nên tạo được mối liên kết giữa những kinh nghiệm học tập có được trong quá khứ và hiện tại, bộc lộ được những quan niệm đã có từ trước, sắp xếp được những suy nghĩ của HS
Giai đ ạn Explore (Khám phá): cung cấp cho HS những hoạt động cơ sở
làm nền tảng mà ở đó các quan niệm hiện tại, các quá trình, các kĩ năng được thể hiện và sự thay đổi về mặt quan niệm được diên ra dễ dàng HS thực hiện các hoạt động trong phòng thí nghiệm qua đó giúp HS vận dụng kiến thức đã biết để tạo ra các ý tưởng mới, giải th ch được các câu hỏi và có khả năng có thể xảy ra, tự thiết
kế và tiến hành các khảo sát
Trang 30Giai đ ạn Explain (Giải thích): Tập trung sự chú ý của HS vào các khía
cạnh cụ thể các pha trước và cung cấp các cơ hội để chứng minh các hiểu biết thuộc
về kĩ năng, quan niệm, kĩ năng xử l hành vi Đồng thời cũng cung cấp cho GV cơ hội trực tiếp đưa ra các quan niệm, quá trình hoặc kĩ năng HS giải thích sự hiểu biết của họ về các quan niệm đó Sự giải thích từ GV hoặc từ giáo trình có thể giúp họ hiểu sâu hơn, ch nh xác hơn
Giai đ ạn Elaborate (Mở rộng - củng cố): GV đưa ra các thử thách và mở
rộng những hiểu biết thuộc về khái niệm và kĩ năng của HS Thông qua các thí nghiệm, các trải nghiệm mới HS phát triển sâu và rộng hơn sự hiểu biết, có thêm các thông tin và đạt được các kĩ năng tương ứng HS áp dụng các hiểu biết của họ
về các khái niệm bằng cách tiến hành các hoạt động bổ sung
Giai đ ạn va uate (Đánh giá): Khuyến khích HS tiếp cận các hiểu biết và
khả năng của họ, cung cấp cho GV đánh giá tiến trình của HS trên con đường đạt được các mục tiêu học tập đề ra Đánh giá không phải là một giai đoạn nằm độc lập
ở cuối mà luôn song hành cùng với các giai đoạn trên
1.3.4 D y h c theo d án
*sBảnschất
Dạyshọcstheosdựsánscònsgọislàsphươngsphápsdựsán,strongsđósHSsthựcshiệnsmộtsnhiệmsvụshọcstậpsphứcshợp,sgắnsvớisthựcstiễn,skếtshợpslísthuyếtsvớisthựcshành
Nhiệmsvụsnàysđượcsngườishọcsthựcshiệnsvớistínhstựslựcscao,stừsviệcslậpskếshoạchsđế
nsviệcsthựcshiệnsvàsđánhsgiáskếtsquảsthựcshiệnsdựsán.sHìnhsthứcslàmsviệcschủsyếuslàstheosnh
óm.sKếtsquảsdựsánslàsnhữngssảnsphẩmshànhsđộngscósthểsgiớisthiệusđược
+sThusthậpsthôngstin
+sThựcshiệnsđiềustra
Trang 31+sThảosluậnsvớiscácsthànhsviênskhác
Cácsdựsánshọcstậpscầnsgópsphầnsgắnsviệcshọcstậpstrongsnhàstrườngsvớisthựcstiễns
đờissống,sxãshội;scóssựskếtshợpsgiữasnghiênscứuslísthuyếtsvàsvậnsdụngslísthuyếtsvàoshoạts
Nộisdungsdựsánscóssựskếtshợpstristhứcscủasnhiềuslĩnhsvựcshoặcsmônshọcskhácsnh
ausnhằmsgiảisquyếtsmộtsvấnsđềsmangstínhsphứcshợp
1.4.s hátst iểnsnăngs ựcsgiảis uyếtsvấnsđềstrongs uást nhsdạyshọcstiế scậnsSTEM
1.4.1 s s s s s
KháisniệmsNLscósnguồnsgốcsLatinh:s“competentia”snghĩaslàs“gặpsgỡ”.sNgàysna
yskháisniệmsNLsđượcshiểusdướisnhiềuscáchstiếpscậnskhácsnhau
-sNăngslựcslàsmộtskháisniệmstíchshợpsởschỗsnósbaoshàmscảsnhữngsnộisdung,s
nhữngshoạtsđộngscầnsthựcshiệnsvàsnhữngstìnhshuốngstrongsđósdiễnsrascácshoạtsđộng.sN
hưsvậyscósthểshiểusnăngslựcslàstổngshợpscủasnộisdung,skĩsnăngsvàstìnhshuống
-sNăms1993,sGerardsvàsRoegierssđãsđưasrasđịnhsnghĩasnăngslựcslàsmộtstíchshợps
cácskĩsnăngschosphépsnhậnsbiếtsmộtstìnhshuốngsvàsđápsứngsvớistìnhshuốngsđósmộtscáchs
tíchshợpsvàsmộtscáchstựsnhiên
-sNăms1995,sDesKetelescũngsđãsđịnhsnghĩasnăngslựcslàsmộtstậpshợpstrậtstựscács
kĩsnăngs(cácshoạtsđộng)stácsđộngslênsmộtsnộisdungstrongsmộtsloạistìnhshuốngschostrướcs
đểsgiảisquyếtscácsvấnsđềsdostìnhshuốngsnàysđặtsra.s
Trang 32NăngslựcsGQVĐslàsnăngslựcshoạtsđộngstrístuệscủasconsngườistrướcsnhữngsvấnsđ
ề,snhữngsbàistoánscụsthể,scósmụcstiêusvàscóstínhshướngsđ chscaosđòishỏisphảishuysđộngsk
hảsnăngstưsduystíchscựcsvàssángstạosnhằmstìmsraslờisgiảischosvấnsđề
NăngslựcsGQVĐscósthểsđượcshiểuslàskhảsnăngscủasconsngườisphátshiệnsrasvấnsđ
ềscầnsgiảisquyếtsvàsbiếtsvậnsdụngsnhữngskiếnsthức,skỹsnăng,skinhsnghiệmscủasbảnsthân,s
sẵnssàngshànhsđộngsđểsgiảisquyếtstốtsvấnsđềsđặtsra.sNăngslựcsGQVĐslàstổshợpscácsnăngs
lựcsthểshiệnsởscácskĩsnăngs(thaostácstưsduysvàshoạtsđộng)strongshoạtsđộngsnhằmsgiảisquy
ếtscóshiệusquảsnhữngsnhiệmsvụscủasvấnsđề.sCósthểsnóisnăngslựcsGQVĐscóscấustrúcschu
ngslàssựstổngshòascủascácsnăngslựcstrên
1.4.3 Các thành t c c giải quy t vấ
Năng lực GQVĐ bao gồm 5 năng lực thành phần với các biểu hiện của năng lực GQVĐ được trình bày theo sơ đồ dưới đây
Trang 33Hình 1.1 Các thành t c a năn Q
Trang 341.4.4 c giải quy t vấ
Với mục đ ch xây dựng các bảng kiểm để đánh giá năng lực HS và sử dụng trong quá trình TN, trên cơ sở định hướng đổi mới chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu phân chia và mô tả các tiêu chí và mức độ để đánh giá các năng lực giải quyết vấn đề
Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thông qua quan sát HS trong quá trình
TN, do vậy trên cơ sở cấu trúc năng lực nghiên cứu lựa chọn tiêu ch cơ bản và đặc biệt là thông qua các biểu hiện của người học để xây dựng bảng kiểm quan sát Bên cạnh đó, nghiên cứu mô tả mức độ của từng tiêu ch làm cơ sở để đánh giá
Bảng 1.1 Các m c c năn c giải quy t vấn
Năng ực
thành
hần
Tiêu chí đánh giá
có vấn đề
biết được tình huống có vấn
đề
Nhận biết được tình huống có vấn đề nhưng còn chậm
Nhận biết được tình huống có vấn
đề một cách nhanh chóng
Giải th ch thông tin có vấn đề
th ch được các thông tin có vấn đề
Giải th ch thông tin có vấn đề nhưng chưa đầy
đủ
Giải thích thông tin có vấn đề một cách đầy đủ, r ràng
Chia sẻ sự
am hiểu về vấn đề
Không biết cách sẻ sự am hiểu về vấn đề
Chia sẻ sự am hiểu về vấn đề nhưng chưa đầy
đủ
Chia sẻ sự am hiểu
về vấn đề một cách đầy đủ, r ràng
2 Thiết ậ
Thu thập, đánh giá thông tin
thu thập, đánh giá thông tin
Thu thập, đánh
nhưng chưa đầy
đủ, ch nh xác
Thu thập, đánh giá thông tin một cách đầy đủ, ch nh xác
Trang 35không gian
vấn đề
Kết nối thông tin
Không biết kết nối thông tin
Kết nối thông tin nhưng chưa đầy
đủ, r ràng
Kết nối thông tin một cách đầy đủ, nhanh chóng
ác định cách giải quyết vấn đề
ác định cách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, chính xác
Thống nhất phương án thực hiện
phương án thực hiện một cách nhanh chóng
lập được tiến trình thực hiện
Thiết lập tiến trình thực hiện nhưng chưa đầy đủ
Thiết lập tiến trình thực hiện một cách đầy đủ, nhanh chóng
Phân bố, xác định cách sử dụng
cách phân bố, xác định cách
sử dụng
Biết cách phân bố, xác định cách sử dụng nhưng chưa đầy đủ
Phân bố, xác định cách sử dụng một cách đầy đủ, ch nh xác
Thực hiện và trình bày giải pháp
cách thực hiện
và trình bày giải pháp
Biết các thực hiện
và nhưng không trình bày giải pháp
Thực hiện và trình bày giải pháp một cách đầy đủ, r ràng
Tổ chức và duy trì hoạt động nhóm
Tổ chức và duy trì hoạt động nhóm một cách linh hoạt
Trang 36đánh giá giải pháp đã thực hiện
Đánh giá giải pháp đã thực hiện nhưng chưa đầy
đủ
Đánh giá giải pháp
đã thực hiện một cách đầy đủ, r ràng
Phản ánh về các giá trị
pháp
Không phản ánh được các giá trị của giải pháp
Phản ánh được các giá trị của giải pháp nhưng chưa đầy đủ
Phản ánh về các giá trị của giải pháp một cách đầy
đủ, r ràng
ác nhận kiến thức thu được
đủ
ác nhận kiến thức thu được một cách đầy đủ, r ràng
Biết khái quát hóa các vấn đề tương
tự nhưng chưa đầy
đủ
Khái quát hóa các vấn đề tương tự một cách đầy đủ,
HS lĩnh hội vững chắc những cơ sở khoa học, phát triển năng lực tư duy sáng tạo và hình thành cơ sở thế giới quan khoa học
Phương pháp này thường được áp dụng với những nội dung hoặc nhiệm vụ học tập phức hợp, đòi hỏi HS phải phân tích, giải thích, chứng minh, thực hiện nhiệm vụ
Trang 371.4.5.2 Quy trình tổ ch c d y h c giải quy t vấn
DạyshọcsGQVĐsđượcsthựcshiệnslinhshoạtstheos4sbướcschínhsvàstrongsmỗisbướcs
cóscácshoạtsđộngscụsthểsgồm:
Bướcs1:sNhậnsbiếtsvấnsđềs-sĐưasrasvấnsđề
- Tạostìnhshuốngscósvấnsđề
- Trongsbướcsnàyscầnsphânstíchstìnhshuốngsđặtsra,sgiảisthíchsvàschínhsxács
hóasđểshiểusđúngstìnhshuốngsvàsnhậnsbiếtsđượcsvấnsđề
- Phátsbiểusvấnsđề:sVấnsđềscầnsđượcstrìnhsbàysrõsràngsvàsđặtsmụcsđ chsGQVĐsđó
Bướcs2:sNghiênscứuslậpskếshoạchstìmscácsphươngsánsgiảisquyết
- Phânstíchsvấnsđề,slàmsrõsnhữngsmốisliênshệsgiữascáisđãsbiếtsvàscáisphảistìm
- Xâysdựngscácsgiảsthuyếtsvềsvấnsđềsđặtsrastheoscácshướngskhácsnhau
- Đềsxuấtscácshướngsgiảisquyết,scósthểsđiềuschỉnh,sthậmschísbácsbỏsvàs
chuyểnshướngskhiscầnsthiết
Bướcs3:sThựcshiệnskếshoạchsgiảisquyếtsvấnsđề
- ThựcshiệnskếshoạchsGQVĐ.sKiểmstrascácsgiảsthuyếtsbằngscácsphương
sphápskhácsnhau.sKiểmstrassựsđúngsđắnsvàsphùshợpsthựcstếscủaslờisgiải
Bướcs4:sKếtsluận
- Thảosluậnsvềscácskếtsquảsthusđượcsvàsđánhsgiá
- Đềsxuấtsnhữngsvấnsđềsmớiscósliênsquansnhờsxétstươngstự,skháisquátshóa,
slậtsngượcsvấnsđềsvàsgiảisquyếtsnếuscósthể
- Kếtsluậnsvàsvậnsdụngsvàostìnhshuốngsmới
Quystrìnhsnàysphụsthuộcsvàosnhiềusyếustốsvàstínhsphứcscủasvấnsđềsnghiênscứustrìnhsđộskiếnsthứcsvàsnăngslựcsnhậnsthứcscủashọcssinh.sDosđósquástrìnhsvậnsdụngscósthểsthaysđổisđơnsgiảnshơnshoặcsphứcstạpshơn
Trongsdạyshọc,squástrìnhsthựcshiệnsdạyshọcsGQVĐscũngskhôngsnhấtsthiếtsphảistuânsthủstheostrìnhstựscácsbướcsmàscósthểsvậnsdụngslinhshoạtschosphùshợp
1.4.5.3 Các m c a d y h c giải quy t vấn
Tu theo năng lực của học sinh, mức độ phức tạp của nhiệm vụ học tập, điều kiện học tập mà giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia vào các bước đặt vấn đề,
Trang 38nêu giả thuyết, lập kế hoạch, GQVĐ và kết luận quá trình của dạy học GQVĐ theo các mức độ khác nhau
Bảng 1.2 Các m c p n p p y h c giải quy t vấn
Các
ức độ
Đặt vấn đề
Nêu giả thuyết
Lậ
kế h ạch
Giải uyết vấn đề
ết uận
HS đã rất quen thuộc với PPDH giải quyết vấn đề
Để rèn luyện NL GQVĐ cho HS, chúng ta cần chú ý tới hai yếu tố của năng lực này là: phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề yêu cầu HS cần có sự phân tích vấn đề, tìm điểm mâu thuẫn ch nh, xây dựng các hướng GQVĐ, thử GQVĐ theo các hướng khác nhau, so sánh các hướng giải quyết và tìm ra hướng giải quyết hiệu quả nhất
1.4.5.4 Ưu m và h n ch c a d y h c giải quy t vấn
Ƣu điểm: Dạy học GQVĐ giúp phát huy t nh chủ động, tích cực, sáng tạo
của HS, phát triển năng lực nhận thức, năng lực GQVĐ cho HS Người học có thể thường xuyên hơn giải th ch được các sự sai khác giữa lí thuyết và thực tiễn, những mâu thuẫn nhận thức được tìm thấy Tạo động cơ trong học tập Phát triển năng lực giao tiếp xã hội, năng lực giải quyết vấn đề
Hạn chế: Mất nhiều thời gian trong quá trình giải quyết vấn đề GV khó xây
dựng được tình huống có vấn đề, phải thiết kế rất công phu và cần có nội dung phù hợp Về phía HS cần có khả năng tự học và học tập tích cực thì mới đạt hiệu quả
Trang 39cao Trong một số trường hợp cần có thiết bị dạy học cơ sở vật chất cần thiết thì việc GQVĐ mới thành công Khó đánh giá sự tham gia của từng cá nhân
1.5 Điều tra thực trạng phát triển năng ực giải quyết vấn đề của học sinh tại một số t ƣờng TH T t n địa bàn tỉnh Hòa Bình
1.5.1 M u tra
1.5 1 1 i v i h c sinh
+ Vai trò của phát triển NL GQVĐ trong nhận thức của HS
+ Tầm quan trọng của dạy học các chủ đề TH
Điều tra tổng quát tình hình dạy học bộ môn Hóa học
Điều tra tổng quát về tình hình học Hóa học ở trường THPT Công Nghiệp và trường THPT Lạc Long Quân tỉnh Hòa Bình hiện nay
Trang 40Đặc điểm của 2 trường THPT trên là 2 trong các trường THPT hệ công lập không chuyên có uy tín và chất lượng giáo dục được đánh giá khá tốt trong số các trường THPT của tỉnh Hòa Bình
t ọng
Quan
t ọng
Bình thường
Không quan