Tuy g¬ng cã tan x¬ng n¸t thÞt th× vÉn cø cßn nguyªn tÊm lßng ngay th¼ng nh tõ lóc mÑ cha sinh ra nãa. Nhng víi nh÷ng ngêi bËn rén l¹i lµ nh÷ng ngêi thÊy m×nh vui lu«n..[r]
Trang 1Từ xét về mặt cấu tạo
1 Sắp xếp các từ sau đây vào hai cột từ láy và từ ghép: xôn xao, đủng đỉnh, lí nhí, li ti, viết lách, mực thớc, sắt son, tốt tơi, ma móc, chùa chiền, tan tác, mộng mơ, no nê, ầm ầm, ầm ĩ.
2 Phân loại các từ ghép sau đây thành từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập: nảy nở, tơi cời, cá mú, áo dài, cà chua, xanh biếc, học tập, bút mực, thầy cô, tốt đẹp, làm ăn, quạt giấy.
3 Có ba phơng thức cấu tạo từ ghép đẳng lập là : ghép các tiếng có quan hệ đồng nghĩa (ví dụ
nh rộng lớn), quan hệ trái nghĩa (ví dụ nh đi lại), các tiếng thuộc cùng một trờng nghĩa (cùng nói về sự vật, hoạt động, tính chất nào đó ví dụ nh quần áo) Hãy phân loại các từ ghép sau
đây theo phơng thức cấu tạo từ đó: đêm ngày, bàn ghế, sách vở, bố mẹ, thầy cô, tìm kiếm, buôn bán, núi non, đứng ngồi, lo âu, ham muốn, trầm bổng, đi về, tơi tốt, gang thép, chăn màn, mơ mộng, học hành, trên dới, ma nắng.
4 Viết một đoạn văn biểu cảm về một loài cây em yêu, trong đó sử dụng các từ láy và từ ghép một cách có hiệu quả
Từ xét về mặt từ loại: đại từ, quan hệ từ
1 Xác định từ loại của các từ gạch chân sau đây:
a Thế 1 là mùa xuân mong ớc đã đến
b Thành Đại La có thế 2 rồng cuộn, hổ ngồi
c Anh ấy vừa đi đã có ngời thế3 chỗ
d Mấy1 chùm trớc dậu hoa năm ngoái / Một tiếng trên không ngỗng nớc nào (Nguyễn Khuyến)
e Nhà bạn có mấy2 anh chị em?
2 Nghĩa của từ mình trong những trờng hợp sau có giống nhau không?
a Giật mình, mình lại thơng mình xót xa (Truyện Kiều – Nguyễn Du)
b Mình nói với ta mình hãy còn son
Ta đi qua ngõ thấy con mình bò
Con mình những trấu cùng tro
Ta đi múc nớc rửa cho con mình (Ca dao)
3 Điền các quan hệ từ thích hợp vào chỗ đánh số thứ tự trong đoạn văn sau:
Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực vĩ đại Ông đã phanh phui những mặt xấu xa (1) xã hội
đ-ơng thời (2), trong nhiều bài thơ hiện thực nổi tiếng, ông cũng thổ lộ những ớc mơ cao cả (3) ngày nay nhân loại (4) nhân dân trên đất nớc ông cũng mới làm cho nó trở thành một phần hiện thực (5), có ngời cho rằng Đỗ Phủ (6) là nhà thơ (7) thời đại (8) là một nhà tiên tri.
4 Chữa lỗi quan hệ từ trong các câu sau:
a Tuy gơng có tan xơng nát thịt thì vẫn cứ còn nguyên tấm lòng ngay thẳng nh từ lúc mẹ cha sinh ra nó.
b Em tôi thích học Toán và tôi không thích.
c Nhng với những ngời bận rộn lại là những ngời thấy mình vui luôn.
Từ hán Việt
1 Hãy sắp xếp các từ Hán Việt sau thành từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập: nhật nguyệt, sơn hà, giang sơn, quốc kì, hoan hỉ, ng nghiệp, tân gia, thi nhân, phi đội, hoa quả, anh hùng,
địa chấn, quốc gia, đại sự.
2 Phân loại các từ ghép chính phụ sau thành hai nhóm: yếu tố chính đứng trớc và yếu tố
chính đứng sau yếu tố phụ: c dân, gia súc, mĩ nhân, vô duyên, quân tử, nhân ái, thi sĩ, phóng hoả, biểu cảm.
3 Tìm các từ Hán Việt có các yếu tố sau:
- bạch (trắng):
- bán (nửa):
- phi (bay):
- đồng (cùng):
- tận (hết):
Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
1 Tìm những từ đồng nghiã có trong đoạn thơ sau:
Ma đổ bụi êm êm trên bến vắng
Đò biếng lời nằm mặc nớc sông trôi Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.(Anh Thơ)
2 Chỉ ra mức độ đồng nghĩa của các từ trong nhóm sau:
a khờ, khờ khạo, ngốc nghếch
b dẫn đầu, đứng đầu, lãnh đạo, chỉ huy, cầm đầu
c đoàn kết, liên kết, kết cấu
d phấn khởi, hí hửng, vui mừng, rửng mỡ
e lũ, toán, tụi, bọn
3 Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa trong đoạn thơ sau:
Hoan hô anh Giải phóng quân Kính chào Anh, con ngời đẹp nhất!
Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất
1
Trang 2Sống hiên ngang, bất khuất trên đời
Nh Thạch Sanh của thế kỉ hai mơi (Tố Hữu)
4 Tìm từ trái nghĩa với những nét nghĩa sau trong các từu nhiều nghĩa:
- già: + cau già
+ rừng già
+ gà già
+ ngời già
- tơi: + cau tơi
+ hoa tơi
+ màu tơi
+ cá tơi
+ mặt tơi
- chạy: + đồng hồ chạy
+ ngời chạy
+ hàng (bán) chạy
+ xe chạy
5 Điền những từ trái nghĩa vào chỗ trống để hoàn thiện các thành ngữ sau:
- lên xuống - thừa thiếu
- xuôi lọt - sớm chiều
- bán bán - mắt mắt
6 Phân tích tác dụng của hiện tợng trái nghĩa trong các ví dụ sau:
a Xa phù du mà nay đã phù sa
Xa bay đi mà nay không trôi mất (Chế Lan Viên)
b Cũng chẳng giầu mà cũng chẳng sang Chẳng gầy chẳng béo chỉ làng nhàng (Nguyễn Khuyến)
7 Chỉ ra hiện tợng đồng âm trong những ví dụ sau:
a Đa đa đậu nhánh cây đa Chồng gần không lấy, em lấy chồng xa.
b Thằng Măng là con chú Tre
Nó bắt tôi về, làm tội lột da Thằng Hành cho chí thằng Hoa Mắm muối cho vào, cay hỡi đắng cay
c Đã mang lấy cái thân tằm Không vơng tơ nữa cũng nằm trong tơ
Đêm nằm tơ tởng tởng tơ
Chiêm bao thấy bậu, dậy sờ chiếu không
d Chị Xuân đi chợ mùa hè Mua cá thu về chợ hãy còn đông.
e Đầu năm ăn quả thanh yên Cuối năm ăn quýt cho nên đèo bòng Vì cam cho quýt đèo bòng
Vì em nhan sắc cho lòng nhớ thơng.
8 Viết đoạn văn biểu cảm về một mùa mà em yêu thích trong năm, trong đó có sử dụng từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa
Điệp ngữ, chơi chữ, liệt kê
1 Xác định điệp ngữ và các dạng điệp ngữ trong các ví dụ sau:
a Đêm qua ra đứng bờ ao
Trong cá cá lặn, trông sao sao mờ
2