Tài liệu Việt Nam trong Giáo dục và khoa cử Nho học thời Lê qua tài liệu Hán Nôm: Phần 2 trình bày nội dung của một số bài văn tài liệu đình đối thời Lê, thư tịch Hán Nôm về giáo dục và khoa cử Nho học ở Việt Nam thời Lê,... Để nắm nội dung mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1PHẤN II
I THƯ TỊCH SÁCH HÁN NÔM VỀ GIÁO DỤC VÀ KHOA
CỬ NHO HỌC#
1 ÁM THÁT ĐẢNG DIÊN CA/
Bản dịch Nôm bộ Ảm thất đăng cùa Sách Ỏng C ư Sĩ/ ffl'fijfe-ir, hiệu
Thâm Sơn/ do Phúc Quán Kha Phu / tức Nguyễn Tử Mần / /S- thực hiện Tích Thiện đường in năm Tự Đức thứ 28 (1875) i bản in,
146 tr, 3lx22cm, 3 lời bàn, 1 mục lục AB.l 13
Bài ca khuyên trau dồi đạo đức, kính trời, hiếu thuận, thương yêu loài vật
2 ẤT MÙI KHOA HỘI THÍ/ L Ậ t y t U
1 bản in, 104 tr„ 26x16cm VHv.288
1 Át Mùi hội thí / C, (Ọ5): Các bài văn trúng cách kì thi hội
nãm Minh Mệnh thứ 16 (1835) cùa Hội nguyên Hoàng Vãn Thu, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Bạch Đông Ôn Danh sách những người trúng tuyển khoa này.
2 Tứ lục thù ứng / G9 7T§*i,fẵ (Ọ6): Gồm các bài biểu: mừng Minh Mệnh
lên ngôi; khánh thành cung Từ Thọ; Minh Mệnh tạ ơn vua Thanh; các Tiến sĩ
tạ ơn vua
3 Áu HỌC ĐỐI LIÊN TẬP/ t o ạ n m ề
Chép năm Tự Đức thứ 32 (1879) 1 bàn viết, 30 tr., 28x15cm A.2241 MF 1985.Sách dạy trẻ em làm câu đối thơ, câu đối phú: các đoạn vãn sách; thơ, phú Câu đối mẫu cho từng loại
4 Áu HỌC HÁN TỤ TÂN THƯ/
Dương Lâm / pệi#., Đoàn Triển / ỉịẸ , Bùi Hướng Thành/ biên
tập Đỗ Vãn Tâm / hiệu đính Đông Dương Nghị học hội đồng kiểm
duyệt In tại Nhà in Viễn Đông
3 bản in, 3 bàn viết (bộ 4Q) VHv.1485: 546 tr., 15x2!cm (thừa Q2) bàn in VHv.1507: 72 tr 16x22cm, (thiếu Ọl, Q2) bản in VHv.2394:
Trang 2240 tr., I5x22cm, (thiếu Q l, Q3), bản in VHv.345: 80 tr 15x22cm
(thiếu Ọ3, Q4) viết tay VHv.346: 127 tr., 15x22cm viết tay V H v.469
151 tr., 16x27cm, viết tay.
Sách giáo khoa soạn cho lớp đồng ấu, viết bằng chữ Hán: All học khai
tủm giáo khoa thư (Q1): dạy về thiên nhiên, cây cỏ, chim muông, khí hậu,
thời tiết Au học tu thân giáo khoa thư (Ọ2): dạy về luân lý đạo đức, iỉồm
cách tu dưỡng, cách ăn ờ đối xử với cha mẹ, bè bạn, người trên Ẩ u học địa
ihr giáo khoa thư(Q 3): dạy về địa lí, chính trị Việt Nam All học ¡ịch sư giáo khoa thir(Q4): dạy về lịch sử Việt Nam, từ Kinh Dương Vươniỉ đến họ Trịnh.
5 Áu HỌC NGỮ NGÔN THI/
3 bản in, 36 tr., có Hán AB.230: Phúc Văn đường in năm Tự Đức thứ 16
(1863), 21 x24cm VNb.62: Quan Văn đường in năm Thành Thái thứ 9 (1897) 14x14cm MF 1928 (AB.230).
Sách dạy trẻ em các tri thức phồ thông về con người và liiới tự nhiên (Phần chính văn bằng chữ Hán, gồm những câu 5 chữ, có vần Chú thích soạn bằng chữ Nỏm).
6 Áu HỌC PHÓ THÔNG THUYẾT ƯỚC/
Ngạc Đình Phạm Ọuang Xán/ ỉệ 7^ ^ ! biên tập 3 bản in, 1 bàn viết,
1 tựa, 1 mục lục, VHv.64: In năm Duy Tân thứ 2 (1908), 100 tr., 2 4 x 1 5cm VHv.2937: in năm 1908, 100 tr., 27x15cm A 892: In nãm 1908, 100 tr.,
28xl5cm Vtìv.468: chép năm Khải Định thứ 5 (1920), 130 tr., 27x16cm
MF.3116 (VHv.64).
Sách dạy tré em về đạo đức, vệ sinh, toán, lí, hóa, sinh vật, thiên, văn, địa
lí Bảng chú thích các đơn vị đo lường, loại gỗ, hướng gió v.v
8 Áu HỌC VĂN THỨC/
Trang 3In năm Duy Tân thứ 9(1915) 1 bản in 36 tr 23x13cm, 1 phàm lệ, 1 dẫn A.l 144.
Sách dạy chữ Hán cho trẻ cm: cách tập viết, chọn chữ, luyện câu, vấn đáp
thực lực, có tư cách), cũng như Nguyễn Đăng Giai.
11 BÁC HỌC HOÀNH TÙ KHOA VĂN TUYẾN/
Liễu Văn đường in năm Tự Đức thứ 4 (1851) 2 bản in, 98 tr., 27x16cm VHv.2084.
Các bài văn làm trong khoa thi Bác học hoành từ năm Tự Đức thứ 4(1851) Danh sách 7 người thi đỗ, kèm theo các bài thi và điểm thi cùa từng người Dụ của Tự Đức và 9 đề thi Các bài văn của Vũ Huy Dực, Trần Hữu Dực, Lê Hữu Bút, Trần Huy Tích, Nguyễn Ý, Vũ Duy Thanh Đề thi Điện
thí năm Tự Đức thứ 4 (1851) và các bài cùa Báng nhãn Phạm Thanh, Thám hoa Hoàng Xuân Tri.
12 BẢN ẤP ĐÀNG KHOA CHÍ /
1 bản viết, 120 tr., 30x20cm, có chữ Nôm A.2226
Lược truyện (hành trạng, thế hệ) nhũng người đỗ Đại khoa, người làng
Đông Ngạc, huyện Từ Liêm (Hà Nội) từ đời Lê Thái Tổ đến đời Nguyễn Tự
Đức: Phan Phu Tiên, Phạm Lân Đính, Phạm Chỉ Thơ, văn và giai thoại về
Trang 4họ Danh sách và quẻ quán những người thi đậu Bảng nhãn, Phó bảng khoa
Ki Dậu (1849) và khoa Đinh Dậu (1897); một sổ bài vãn trong các kỳ thi Hội,
thi Đình: dụ cùa Tự Đức khuyên quan lại thanh liêm, cần kiệm; một sổ vãn tho', câu đối phúng viếng, chúc mừng; bài phả khuyến quyên tiền chữa chùa
Tư Khánh
13 BẮC SỬ LỊCH ĐẠI VĂN SÁCH /
1 bản viết, 184 tr 26xl2cm VHb.53 Gồm 3 tác phẩm:
1 Bắc sứ lịch đại vãn sách (82 tr.) của Nguyễn Đạm Như chù nhân tức
Nguyễn Văn Giao, gồm các bài văn sách bàn về đế vương các đời cùa lịch sừ Trung Quốc từ Đế Nghiêu đến Tống Nhân Tông (1023-1063)
2 Nam sư lược thuyết 20 tr., chưa rõ tác giả, tóm tát lịch sừ Việt Nam từ Kinh Dương Vương đến Lê Gia Tông (1672-1675) và phần đề yểu gồm các mục nhir pháp độ nhân nghĩa, dụng nhân, tác nhân, giáo dân, dưỡng dân,
sùng văn, duyệt vũ, thường phạt, thủ sĩ, sĩ phong 3 Sách học tân tuyển 82 tr., do Ngạc Đình Phạm Quang Xán soạn năm Duy Tân Kỷ Dậu (1909), sao chép lại năm Duy Tân Tân Hợi (1911), gồm 60 chuyên khảo như bàn về văn minh phương Tây, quan hệ giữa các nước phương Tây với Á Đông, sự thay
đổi về thể chế ở các nước Á Đông từ khi người phương Tày sang
14 BÁC TRƯỜNG VĂN SÁCH /
1 bản viết (2T), 362 tr., 27x15cm, 1 mục lục VHv.437/1-2
65 bài văn sách, đề tài lấy trong sách kinh điển nhà Nho, về vấn đề chính
trị, pháp luật, kinh tế, giáo dục, đạo lí, quân sự: Trị thiên hạ bất khả vô pháp
độ (Trị nước không thể không có luật pháp), vấn sĩ hà sự viết thượng chí (Thế nào là "Thượng chí”, vấn địa dĩ nhân nhi thắng (Đất vì người mà nổi tiếng), Ọuân từ chi ngôn tất khả hành giã (lời người quân tử tất thực hiện được) V.V
15 BIÈN THẺ /
1 bản viết, 216 tr., 25x 15cm VH v.441.
Tập văn biền ngẫu, gồm 37 bài biểu dùng làm mẫu cho học trò thi, với các đề tài được xếp thành nhiều môn loại như thiên văn, địa lợi, tiền bạc, khí dụng, nông tang, sách vờ, động vật, thực vật Có phần chú thích điển cố
Trang 516 BIF.U CHIẾU PHỦ HỢP TL YÉN / Ạ i g B ^ ì t
1 bản viết, 144 tr 28\!6cm VHv.1926.
Một số bài luận biếu, chiếu Đầu đề 3 kỳ thi Hội năm Át Sửu ( 1865); một
số bài vãn sách thơ phú cua nlùrniỉ người thi đỗ như Hoàng Tương Hiệp, Khuất Duy Hài Đào Duy Dươriíỉ, Ngô Văn Phát, Vũ Hữu Ngọc, Bùi Văn Dị, Đinh Văn Ọuana Lê Lượng VA
17 BIÉU LUẬN PHỦ TẬP /
1 bản viết 12 tr 25xl4cm A.1756.
Một số bài mẫu về biểu, luận, phủ: bài luận về việc đắp đê; bài phú về
việc lập bia Tiến sĩ triều Lê 2 bài ca mừng thọ Tự Đức.
18 BIÊU THÉ CHIÉU THF TẠP LỤC / & iịis ĩị& iậ i
20 BIÉU VẢN TẬP / i Ẳ Í
I bàn viết, 88 tr., 24x15cm VHv.454
49 bài biểu làm mẫu cho học trồ, do Cao Huy Diệu, Nguyễn Bá Lân,
Nguyễn Thự, Nguyễn Công Hãng, Phạm Viên (Tiến sĩ triều Lê) v.v soạn,
đề tài-phần nhiều lấy ỏ Bấc sử, như biếu vua Thuấn tạ ơn vua Nghiêu gả con
gái cho; biểu trăm họ tạ ơn vua nhà Chu cẩp phát tiền, thóc cho người nghèo; tâm sự cùa Chu Công trong khi giúp Thành Vương
21 BÓI KHÊ TRẠNG NGUYÊN ĐÌNH ĐÓI SÁCH VÃN/ H t
[LÊ TRIÈU TRẠNG NGUYÊN BÓI KHÊ TIÊN SINH ĐÌNH
Nguyễn Trực IVLitL soạn ] bản viết, 16 tr, 29x20cm A.1225.
Trang 6Bài đối sách làm trong kì thi Đình của Trạng nguyên Nguvền Trực, đầu
đề là "Vị trị, tất dT đắc nhân vi bản" (Đẻ nước được thịnh trị tất phải lấy việc dùng người hiền tài làm gốc)
22 BÙI GIA HUÁN HÀI /
Cố Hoan Bùi Dương Lịch/ IỀ soạn Bài tựa của tác già đề năm
Đinh Mùi, Cảnh Hưng thứ 38 (1787) 5 bản in, 2 bản viết tay, có chữ Nòm
2000 câu 4 chữ có vần, dạy cho trè em các kiến thức phổ thông về trời, đất, con người, sử Trung Quốc, sử Việt Nam, các trường phái học thuật Bài Hoàng Cực kinh thế, tính về các vận hội
23 CANH TÍ ÂN KHOA VĂN TUYÉN/
] bản viết, 66 tr., 31 x22cm A.479
Thơ, phú tuyến chọn từ khoa thi "ân khoa" năm Canh Tí, đời Thiệu Trị
(1840), của các trường Thừa Thiên, Nghệ An, Hà Nội, Nam Định Một sổ bài
có ghi tên các tác giả sau đây: Hoàng Đinh Tá, Nguyễn Văn Phú, Vũ Quang Hiển, Bùi Duy Phiên, Phạm Kim Chung, Hoàng Danh Thăng
24 CANH TÍ ÂN KHOA VĂN TUYẾN (QUYÉN CHI TAM) /
* * * * ( * 4 1 2 )
1 bản viết, 345 tr., 25x15cm A.205/d
Những bài văn sách chọn ở các trường Thừa Thiên, Hà Nội, Nam Định khoa Canh Tí (1840) Có một số bài trúng cách Vãn sách khoa thi Hội nãrn Thiệu Trị thứ nhất (1841) Văn sách chọn ở các trường Hà Nội, Nghệ An, Nam Định khoa Tân Sửu (1841) Văn sách chọn ở khoa thi Hội năm Nhâm Dần (1842) Văn sách trúng cách chọn ở khoa thi Hương năm Thiệu Trị Nhâm Dần (1842) Văn sách chọn ờ các trường Nghệ An, Hà Nội, Nam Định trong khoa thi Hương năm Thiệu Trị Nhâm Dần (1842) Văn sách chọn ở trường Thừa Thiên, khoa thi Hương năm Thiệu Trị 3 (] 843) Vãn sách chọn ở các trường Nghệ An, Nam Định, Hà Nội khoa thi Hương năm Thiệu Trị 3
Trang 7( 1843) Đe mục thi của Đệ tam trướnu Vãn sách Đệ tam trường chọn ở các
trường Nghệ An Hà Nội Nam Định khoa Bính Nuọ Ghi tên 7 người trúng thi Hội, khoa Đinh Mùi Vãn sách và các Tien sì khoa Đinh Mùi.
TÀI VĂN TUYÉN /
In năm Tự Đức thứ 4 (1851) 2 bàn in A.2736: 100 tr., 25x16cm, in tại
Bác Văn đường A.I667: 108 tr 24x15cm ¡II tại Liễu Văn đường.
1 Dụ cua Tự Đức về khoa thi Bác học hoành từ năm Tự Đức thứ 4 (1851)
và 9 đề thi (phú thơ, văn sách).
2 Bài được xếp hạng ưu cua Banu nhãn Vù Huy Dực và Thám hoa Vũ Du\ Thanh.
3 Biểu tạ ơn cùa Vù Huy Dực và Vũ Duy Thanh
4 Danh sách 7 người thi đỗ trong khoa thi ấy.
Trương Ọuốc Dụng/ ỉkim Lâm Duy Nghĩa/ Tôn Thất Phan
Phạm Thế Hiền/ -Ệ -ỉ/ậ biên tập Trương Đăng Ọuế/ ỈỈL&ịầ, Đặng Xuân
Hoà / duyệt Bài biểu soạn sách, do Trương Quốc Dụng soạn, có lời
phê cùa vua 4 bản in, 2 bàn viết
A.1333:106tr., 31x20cm, in năm Tự Đức thứ 4 (1851) A.1762, A.2893
và VHv.2012: 68 tr., 27xl5cin, Thành Chương đường in năm Tự Đức thứ 5
(1852) A.434: 338 tr., 32x22cm, 1 mục lục, viết A.869: 152 tr., 30x21cm, 1
mục lục, 1 phụ lục, viết MF 1960 (A 1333).
Trang 8Chiếu, biểu, luận, mỗi thể loại gồm 10 bài, phẩn nhiều được soạn dưới các triều Gia Long, Minh Mệnh, Tự Đức, dùng làm mẫu cho người học viết
vãn khoa cử
A.2893: Có tuyển một sổ bài văn trong khoa thi "Bác học hoành từ" in năm Tự Đức thứ 4 (1851) A.434: Có tuyển một số bài văn sách, tự, lộ bổ A.869: có tuyển một số bài luận làm vào khoa Át Tị năm Cảnh Trị (1665) và
khoa "Kì tuấn" năm Chính Hòa 17 (1696)
28 CHIÉU BIÉƯ SAO LỤC / -%&&&
TI là biểu văn Hán, Đường, Tống; gồm: Biểu mừng nhân dịp triều đình
vô sự, biên giới yên tĩnh, bình định thiên hạ, thống nhất toàn cõi, các nơi bình yên, tin thắng trận từ Giang Nam tới; Biểu của Hàn Dũ về việc soạn bia Bình
Hoài Tây, của Tư Mã Quang dâng bộ Tư trị thông giám\ Biểu tạ ơn vua giảm
thuế, đề nghị bài trừ đạo Phật
T2 có nhiều biểu, thơ, phú Việt Nam: Biểu tạ ơn của học sinh Hoàng Văn Quán; Biểu mừng được mùa ờ Bắc Kỳ, mừng vua sưu tập sách vở đời Trần Lê, mừng vua cày ruộng tịch điền, ban bài châm khuyên quan lại liêm
khiết; Mừng ngày sinh vua; Mừng đặt chức quan coi đè; Mừng soạn xong
bộ Việt sử thông giám cương mục và M inh Mệnh chinh véu Có nhiều bài
ghi tên tác giả như Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Khắc cần, Ngụy Khấc
Tuần, Vũ Duy Thanh, Lê Văn Đức Bài châm Thất tình cùa Tự Đức rỉin
mọi người tu dưỡng 7 thứ tình cảm mừng, giận, buồn, vui, lo, nghĩ Bài
thơ vịnh chậu tắm cùa vua Thang (Bàn minh thi) Bài phú dũa ngọc tìm thớ
đẹp (Trác ngọc cầu văn)
T3 là chiếu và luận, đề tài lấy ờ Kinh, Truyện và Bắc sử như: Chiếu của vua Hán nêu gương công thần đời Trung hưng, vua Đường đổi viện Tập tiên
Trang 9thàm điện Tập hiền, vua Tốnu lập Nuhĩa tlurcnm Luận bàn về điềm được mùa về niên hiệu Văn Đe Canh Đế nhà Hán vổ các nhân vật lịch sử như Tạ
An, Khấu Chuẩn, Nhạc Phi về ba phẩm cua ke sĩ Giải thích những câu triết lí cùa các bậc danh nhân, nói về các vấn đề vãn học, đạo đức, chính trị, kinh tế.T4 Chiểu cấp ruộnu học cho các châu, đật khoa thi Minh kinh, lựa chọn
ke s\ tìm người nói thẳng, đặt viện Thẩm hình, đo đạc ruộng đất tư, lập đồn
binh, thả cung nữ, đồi niên hiệu, răn quan lại mờ kinh diên, sai Tào Bân đi
đảnh Đường
30 CHIẾU DỤ TẠP LỤC /
bản viết, 160 tr., 27x15cm VHV.2255.
42 bài chiếu, biểu dụ đề tài lấy trong kinh điền Nho gia, dùng làm mẫu
cho Igười học viết văn khoa cử
[ Chu Le lược sao gồm 2 bài tựa và phần tóm tat 5 chương của sách Chu
Le, lừ Thiên quan chùng tể đến Thu quan tư khấu.
2 Sách học đề cương lược quyền: một số bài văn sách ngắn, đề tài lấy ở
Kinh Le, về các vấn đề như tồ chức và nhiệm vụ các quan chức, lòng vua,
nhân đức, cần kiệm, lịch pháp, thiên vãn, phong tục
3 Thập khoa sách lược tiết sao (thiếu): trích lục một số bài vãn sách, đề
tài lẲy trong các bộ sử của Trung Quốc.
4 Sách học toàn yếu tiết sao: trích lục một số bài văn sách lấy đề tài 0
Kinh, Truyện như bàn chung về 13 kinh (Thập tam kinh); nguồn gốc, ý nghĩa
Kinn Dịch v.v
33 CHU LẺ SÁCH LƯỢC / [CHU LẺ T ự SÁCH LƯỢC
Trang 103 bàn viết A 1411: Chu Lễ tự sách lược 206 tr 30x19cm I tựa
VH v.389:126 tr., 29x 17cm VHV.897: Chu Lễ lược văn, 124 tr., 29x 17cm.
Khoảng 200 bài văn sách, đề tài lấy từ Chu Lễ {Kinh Le), được xếp thành
các mục như Thiên quan, Địa quan, Xuân quan, Hạ quan v.v
34 CHU LẺ TIÉT YÉU/ [CHU LẺ CHỨ SỚ SAN D ự c TIÉT YÊU/ n * ì± « m Mr Up 4M
Có 2 bài tựa cùa người Trung Quốc đều ghi năm Ki Sửu (1649) Minh
Sùng Trinh, 1 bài do Lâu Lí Vương Chí Trường Bình Trọng Phù / Ặ JL i3 L
soạn, 1 bài do Hoa Triêu Vũ Thủy Diệp Bồi Thử/ l i t o k f c t i b
fe soạn Bùi Huy Bích/ biên tập Bàn in sớm nhất tại Tác Tân đườngnăm Minh Mệnh 8 ( 1827)
2 bản in (2T 4q), 28xl6cm 1 mục lục, 2 tựa AC.213/1-2: 707 tr., Tác Tân đường in năm Minh Mệnh thứ 8 (1827) AC.591/1-2: 707 tr., Hữu Văn đường in năm Thiệu Trị thứ 3 ( 1843)
Trích yếu các bản chú thích sách Chu Lễ của các nhà Kinh học Truniỉ
Ọuốc đời Minh Giới thiệu quan chế đời nhà Chu, do Chu Côni» đặt ra, như Thiên quan, Địa quan, Xuân quan, Hạ quan v.v Có phần chú thích và bình luận cùa người biên tập
35 CHUẨN ĐỊNH HƯƠNG HỘI THI PHÁP / * £ ! * # * < > £
Thân Vãn Quyyền/ Ỷ X # , Hà Tông Quyền/ H % Phan Bá Đạt/ -ÍÉ}
i t , Ngô Thế Vinh/ Phạm Quĩ/ Nguyền Khắc Trạch/
v.v biên soạn Nội các triều Nguyễn ban hành năm Minh Mệnh thứ 14 (1833),
1 bản viết, 140 tr., 25x14cm VHv.2006
Ọui định lại phép thi Hương, thi Hội kể từ năm Minh Mệnh thứ 14 (1833)
Có 30 bài văn bát cổ (gồm văn sách, phú, thơ luật) do Lâm Duy Nghĩa/
Ặ, ờ Bộ Lễ sao chép để làm mẫu.
36 CHƯ TRƯỜNG SÁCH VẮN HỢP TUYÉN /
2 bản viết, I mục lục VHv.1923: 227 tr., 29xl6cm VHv.1924: 64 tr., 29x17cm
37 bài văn sách tuyển chọn từ các trường học có tiếng, như trường Thám hoa Vũ Phạm Hàm VHv.1924 có chép một sổ thơ, phú trong khoa thi Hương năm Bính Ngọ ( 1906) cùa trường Nam Định
Trang 1137 CỚ KIM KHOA THÍ THÔNG KHẢO / i&%
Chuyết Hiên in năm Tự Đức thứ 26 (1873) 1 bản viết (bộ:3Ọ), 74tr., 26x15cm VHv.1297
Khảo cứu về chế độ thi cừ ờ Trung Quốc và Việt Nam từ thế kí XIX trờ
về trước.
Ọ1 : chế độ khoa cử các triều đại Trung Quốc từ nhà Hán đến nhà Thanh: nhà Hán, có Hiền lương phương chính, Hiếu liêm, Mậu tài; nhà Tùy trở đi có thi Tien sì.
Ọ2: Chế độ thi cử các triều đại Việt Nam từ nhà Lí đến nhà Lê: nhà Lí thi Nho học, Sĩ nhân, Lại viên Tana đạo cuối nhà Li đến nhà Trần thi Thái học
sinh, nhà Lê thi Tiến sĩ Có phần Tổnt» thuyết và Phụ thuyết của Chuyết Phu.
Ọ3: Chế độ khoa cử triều Nguyễn: thi Tiến sĩ
Thanh Trai in năm Tự Đức thứ 4 (1851) 2 bản in, 1 bản viết A.496: 96tr.,
25x15cm, in A.1304: I38tr., 26x16cm, in A.2792: 102tr., 29xl6cm, viết
MF 373 (A.4%)
Một số bài luận thi Đình ờ triều Lê và triều Nguyễn Có một số bài cùa
các tác giả Trung Ọuốc như Lập chính an dàn (bài cùa Đình nguyên Đỗ Duy Đê); Quân tử sửa đức tốt (bài cùa Triệu Hùng Chiếu); Lòng thành là gốc của thảnh nhân (bài của Hình Dụ); Vua, tôi là một; Vương đạo; cần kiệm; Lễ Nhạc, Nông tang, Học hiệu, Hình phạt
A.1304 có Hoàng triều luận thế, ghi là Nội các soạn, Thành Chương đường in, gồm ] 6 bài luận đời Nguyễn và 5 bài luận về tập Văn tám điêu long,
một tác phẩm lí luận văn thơ cổ cùa Lưu Hiệp, Trung Quốc
Trang 12Bản A.2792, sưu tập nhiều bài luận thời Lẻ như các bài bàn về lích sử Việt Nam; Luyện võ chuộng văn (soạn năm Hoàng Định thứ nhất); Gần người hiền lánh kẻ gian (Vĩnh Thọ thứ 2): Đạo trị nước xưa nay; Ưa nhân nghĩa thì vô địch trong thiên hạ (Chính Hòa thứ 12); Rồne mây cá nước (Chính Hòa 17)
In tại Thạch Thất năm Duy Tân thứ 9(1915) 1 bàn in 4] tr 22x13cm, ] mục lục A.l 141
13 bài văn chọn lọc ờ trường thi và ở Quốc tử giám, trong đó có 4 bài giái
thích về kinh, 3 bài phân tích về sử, 6 bài bàn về luân lí, văn chương' cách trí,
vệ sinh, sử học, địa lí
41 CỬ NGHIỆP SÁCH TUYÉN / & Ü
In tại Thạch Thất nãm Duy Tân thứ 9 (1915) 2 bàn in, 110 tr., 23x13cm,
1 tựa VHb.44 A.l 143.
Những bài văn sách tuyển chọn làm mẫu cho lối văn khoa cừ sắp xếp theo 5 chù điểm: 1 Luân lí, 2 Văn chương; 3 Lịch sừ; 4 Địa dư; 5 Luật lệ
Có phần Cừ tư tat độc (học trò thi phái đọc), Luân li yểu lược (những điểm
cốt yếu về luân lí); giới thiệu những điều cốt yếu khi làm vãn thi cử
42 CỬ NGHIỆP THI TẬP / ỊCỬTỬTHI T Ậ P / 4 W ệ & |
VĩiSongNgọc sao chép 2 bản viết, 1 mục lục A.2178: 100 tr., 26x]4cm A.316: 146 tr., 31x22cm
Những bài thơ tuyền chọn làm mẫu để luyện thi Có 19 bài thư cùa Hồ Sĩ
Chiêu ờ Nghệ An; 15 bài thơ, 2 bài phú, 1 bài văn bia cùa Bùi Dị ò Hà Nam.
43 C ự u THỜI KHOA c ử THI QUYÉN /
I bản viết, 66 tr., 32x19cm, có chữ Pháp và chữ Ọuốc ngữ VHt.8
5 quyển thi ở các ki đệ tam, đệ tứ trong khoa thi Hội nám Bính Thìn, Khải Định thứ nhất (1916) của Nguyễn Lí, Nguyễn Đạm v.v Mỗi quyển thi gồm có: 1 bài luận bằng chữ Pháp, ca tụng sự nghiệp đánh Tây Sơn cùa Gia Long;
1 bài luận bằng chữ Ọuốc ngừ, bàn về chính trị ở Truntỉ Kì và Bắc Kì, việc
đặt tòa Hàn lâm, việc dịch sách v.v 1 bài dịch chữ Ọuốc ngữ ra chữ Pháp, nói về việc cung cấp nước ở các thành phố và 2 bài tính đố
44 DANH SÁCH ĐÒ ĐẠT CÁC KHOA /
Trang 131 bail viết 173 tr 23 5x17 VHv.2961.VHv.2962 VHv.2963.
Họ tên quê quán, nhữnu nmrời thi đỗ Tiến sĩ từ khoa Thái Bảo thứ 3 (1442) đến khoa Cành Hưnií thứ 40 (1779) (tr 1-83): và từ khoa Thái Ninh thứ 4 ( 1075) đến khoa Chiêu Thốnu thứ nhất ( 1787) (tr.83-173)
45 DANH PHÚ HỢP TUYẾN / / I DANH PHÚ SAO TẶP
VẬN PHÚ HỢP TUYÉN / LÊ TRIỀU BÁT VẬN PHỦ / £ 4 u
Ân Quang Hầu/ biên tập và viết tựa năm Gia Long thứ 13 (1814)
Đốc học Trun lĩ Chính Bá và Trợ iiiáo Thời Binh Nam khảo đính Hải Học
đ ườn li in năm Gia Lona thứ 13(1814)
1 bàn in; 5 bàn viết A.2802/1-4: Danh phú hợp tuyên, 1296 tr., 24x16, in
A 1598: Danh phú sao tập, 366 tr 27x17cm viẻt VHv.312: Bát vận phú
hợp tuyến 270 tr., 29xl6cm, viết VHv.467: BÚI vận phú, 264 tr., 21xl5cm, viết VHv.311: Lê triều bát vận phủ, chép năm Minh Mệnh thứ 11 (1830),
178 tr 27xl5cm , có mục lục viết A.1421 Danh phú tập 156 tr., 24xl4cm,
có mục lục, viết
Có bài phú chọn lọc cùa các danh gia từ đời Trần đến đầu thời Nguyễn
như Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi Lè Quý Đôn, Đặng Trần Côn, Phạm Nguyễn Du, Nguyễn Du, Phạm Quý Thích đề tài lấy trong Kinh, Truyện, Sử về các vấn đề chính trị quân sự, nhân sự, địa dư, thời tiết dùng làm
mẫu cho người học làm văn thi cử Một số bài phú cùa các danh gia Trung
Quốc như Lí Bạch (VHv.467) v.v
46 DANH THI HỢP THÁI / ¿íệèiậ.
Tử đình Vũ Mạnh Vịnh/ 1fc'ệ’Â.jẾiặ biên tập Đồng Văn đường in lần
đầu, năm Thành Thái Bính Thân (1896) 1 bàn viết, 1 14 tr., 25x13cm A.2463.
Tập thơ thất ngôn luật, tuyền chọn ờ các trường và ờ các nhà thơ nổi tiếng, dùng làm mẫu cho người học trò làm thơ luật Đề tài lấy từ kinh, truyện Nho gia
47 DỊCH HỌC KHẢI MÔNG /
1 bản viết, 128 tr, 27xl6cm VHv.1014
Những tri thức cơ sờ về Ngũ kinh, Tứ thư, Chư tử Các bài giới thiệu
tóm lược về: Kinh dịch Gia lễ, Luật lữ tân thư, Luật lữ biện chứng (giải thích
Trang 14về luật lữ) Hoàng cực nội thiên, Thái cực, Trời đất, sấm chớp, Địa lí; Ọui
thần, Tâm, Tính, Đạo, Lí, Nhân đức, Nhân nghĩa, Trung thứ, Đạo thống, Khổng Tử, Nhan Tử, Bàn về Trình Di, Trình Hiệu, Môn nhân cùa Chu Tử, Dạy người, xuất và xử, Sửa sai lầm, Lão Tử, Trang Tử, Mặc Tử, Đạo làm vua, Đạo làm bề tôi, Đạo trị nước, cầu người hiền, Chọn quan, Thượng Phật, Khuyên can vua
Hoa Đường Phạm Quí Thích/ ¿ÊltỉỈLÌtìă soạn đời Cảnh Hưng (1740-
1786) 3 bản in, 27x15cm, có chữ Hán VNv.108/1-4: 730 tr VNv.l 10/1-3:
694 tr VNv 11/1-3: 768 tr
Bản dịch Nôm cuốn Kinh D ịch, gồm các phần: 2 bài Tựa cùa Trinh Tử,
Đồ thuyết của Chu Tử, 5 bài bàn về nghĩa lí Kinh Dịch cùa Chu Từ (Chu Tử ngũ tán), ý nghĩa Kinh Dịch (Dịch thuyết cương lĩnh), Nghi thức bói dịch
(Chu Tử phệ nghi), 64 quẻ, các phần chú giải về Hệ từ, Thuyết quái, v.v.
49 DỊCH KINH GIẢNG NGHĨA / ễjfÊ.ÌếA
Đan Sơn Phạm Tiên sinh / # lít ĩ i 3Ễ ì soạn 1 bản viết, 316 tr, 30x20cm,
có chữ Hán AB.236; MF 1861
Bản dịch Nôm cuốn Kinh Dịch do Chu Tử, Thiệu Tử, Hồ Thị chú giải
Mỗi chương mục đều có nguyên văn chữ Hán và phần dịch Nôm
50 ĐẠI HỌC DIỄN NGHĨA
Khâu Tuấn (Trung Quốc) biên soạn Thái sử Trần Minh Khanh (Trung Quốc) bình duyệt Chu Hồng Mô viết tựa năm Minh Hoằng Trị thứ nhất (1488) Bài tựa ngự chế viết nãm Vạn Lịch nhà Minh thứ 33 (1605), In lại tại Cẩm Văn đường, Kinh Đô
1 bản in (bộ: 15 T, 160 Q), 6028 tr., 27x16cm, 1 biểu dâng sách, 1 tựa, 1 tổng mục AC.201/1-15
51 ĐẠI HỌC GIẢNG NGHĨA /
1 bản viết, 30 tr„ 30x22cm AB.277
Bản dịch Nôm sách Đại học (có in kèm bản chú giải gốc chữ Hán cùa Chu Hi) Bài nói về cách đọc sách Đại học
52 ĐẠI HỌC TÍCH NGHĨA /
Trang 15Lẽ Văn Ngữ/ biên soạn và viết tựa năm 1927 1 bản v iết 116 tr., 27xl6cm , 1 tựa, 1 tờ trình, cỏ chữ Nỏm A.2594.
Giàim mải sách Dại Học cua Tãim Tư, cỏ viện dẫn Kinh Thư; ttgỉr,
Mạnh Tư đẻ thuyết minh, cỏ một số bài bàn về các sách Kinh truyện, nlur
Luận ngữ, Trung Dung
53 ĐẠI KHOA THÍ TRÌNH VĂN LỤC /
1 bản viết, 44 tr., 33x23cm A.437.
Tập vãn thi Hội triều Nmi\cii izồm 124 bài chiểu, 92 bài biều, 7 bài luận,
đê tài lấy ơ sử Trunu Quốc, hoặc thời sự Việt Nam
54 ĐẢNG KHOA LỤC SAO BAN /
1 ban viết 160 tr 27x16011 A.I785 MF 2081.
Danh sách nhữniỉ nmrời đồ Thái học sinh \à Tiến sĩ trong các khoa thi từ đời Trần Anh Tôniì năm Hưnii Long thứ 12 (1304) đến đời Lê Hi Tông năm Chính Hòa 4 (1683)
Thần gồm 122 người (theo bail A.224 là bộ sách đầy đù nhất) Có một số
người không rõ họ tên Thư ca cliìr Hán và chữ Nôm của Hồ Xuân Hương,
Nguyễn Tú, Phạm Đình Trọim Rạch Đôn ¡ỉ Ôn
ĐĂNG LONG SÁCH VĂN TUYÉN/
1 bản viết, 708 tr 32x24cm, I mục lục A.l 15/1-2
Tuyển tập những bài vãn sách của những người thi đỗ trong các khoa thi
Nhã sĩ, thi Hội, thi Đình triều Niỉiiycn từ năm Minh Mệnh thứ 3 (1822) đến
năm Thành Thái (188l)-1907) cỏ những tác già đáng chú ý như: Trần Hi Tăntĩ, Vũ Pliạin Hàm, Hà Tôim Quyền Nguyễn Ỷ; Hoàng Tế Mĩ, Nguyễn
Cừu Trường.
57 ĐẢNG LONG VĂN TUYÊN /
I bản viết, 130 tr, 28x15cm 1 mục lục VHv 1421
Trang 16Một số bài plnì tuyển chọn từ các trường, dùng làm mẫu để luyện thi Ảng
Trang phú tuyển (từ tr 163) gồm những bài phú chọn lọc cùa trườne Áng Trang
58 ĐIỆN THÍ CHÉ SÁCH / jet**ệ>Jfc
1 bàn viết, 54 tr 30x17 VHv.477
Văn sách của những người đồ cao trong các khoa Điện thí năm Ki Tị
(1869), Ki Mão (1879) và Nhâm Thin (1892) như Nguyễn Vãn Bích, Đỗ Huy Liêu, Vũ Phạm Hàm v.v Đề tài lấy từ Bắc sử.
59 ĐIỆN THÍ VĂN SAO / S Ỉ M X #
1 bản viết, 178 tr 3lxl9cm A.1492
Một số bài văn sách chọn chép từ các khoa thi Đình thời Minh Mệnh vào những năm Nhâm Ngọ (1882), Bính Tuất (1826) và Ki Sửu (1829) Bàng văn khoa Nhâm Ngọ (1822); các bài tấu sớ cùa 3 khoa thi; 3 bài biểu tạ ơn của những người thi đỗ thuộc 3 khoa trên
60 ĐỈNH KHIẾT ĐẠI VIỆT LỊCH TRIÈU ĐẢNG KHOA LỤC / &
TRIẺU ĐẢNG KHOA LỤC /
Nguyễn Hoãn / ĩrtkii hiệu đính; Vũ Miên / , Phan Trọng Phiên /
ỉậ-t ỉậ-t í ị , Uông Sĩ Lãng / i ỉ i Ể p đồng biên ỉậ-tập và viếỉậ-t ỉậ-tựa năm Cảnh Hưng 40
(1779) Ọuổc tử giám tàng bản 7 bản in, 1 bản viết
VHv.650/1-2: 390 tr„ 27xl6cm, in VHv.651/1-2: 390 tr„ 28xl6cm, in VHv.2140/1-3: 368 tr„ 29xl6cm (thiếu phần đầu và cuối), in A.2752/1-2:
440 tr., 27xl7cm , in A.1387: 440 tr., 28xl7cm , in VHv.293: 138 tr.,
27xl6cm (thiếu nhiều), in VHv.1651: 108 tr., 28xl7cm (thiếu nhiều), in A.379: 440 tr., 27xl6cm, viết MF 2434 (VHv.1651) Paris EFE0.MF 11/2/188
Danh sách những người đỗ Trạng nguyên, Bàng nhãn, Thám hoa, Hoàng giáp, Tiến sĩ từ khoa thi Át Mão, năm Thái Ninh thứ 4 (1075), đến khoa thi Đinh Mùi, nãm Chiêu Thống thứ nhất (1787) Từng người đều có ghi họ tên, quê quán, tuổi tác, gia thế và hoạn nghiệp cùa họ
A.2752/1-2, A.1387 và A.379 có Đăng khoa ¡ục hợp biên (24 tr) có bài dẫn của Lẽ Nguyên Trung soạn năm Thiệu Trị thứ 3 (1843); Tục Khác Đãng khoa lục hợp biên (20 tr.), có bài tựa cùa Nguyễn Giản, Nguyễn Văn Hòa Cúc
Trang 17Hiên Lê Đình Diên Kè tên nlũrnạ nuười thi đỗ từ khoa Nhâm Ngọ, năm
Minh Mệnh thứ 3 (1822) đến khoa Nhàm Tuất, năm Tự Đức thứ 15 (1862)
61 ĐƯỜNG SỬ SÁCH LƯỢC /
1 bản viết, 120 tr., 29\18cm Vllv.906.
157 bài văn sách, đề tài lấy từ các sự kiện lịch sử đời Đường (Trung
Quốc), từ Cao Tông, Huyền Tỏniĩ Túc Tỏnsỉ, đến Đại Tông, Đức Tông dùnu làm mẫu cho văn khoa cử
62 ĐƯỜNG THI HỢP TUYẾN TƯỜNG GIẢI/
Sơn âm Lưu Vàn {'Lí Báo Quàn chú thích, theo bàn chính cua Ngũ Vân
Lâu Bài tựa viết năm Minh Mệnh thứ 15 (1834) Liễu Trai đườnu tàng bản 2 bản in, 840 tr., 26x15cm I mục lục
AC.215/1-2 VHv 1468/1-5
Hợp tuyền, có chú thích và ííiai nghĩa 616 bài thơ Đường, xếp theo thể
loại Ọl: Ngũ ngôn cồ thi; Ọ2: Thài niĩôn cỏ phong: Ọ3: Niiũ naôn tuyệt cú;
Ọ4: Thất ngôn tuyệt cú: Ọ5: l.uật thi; Ọ6: Niiii ngôn luật thi; Ọ7: Thất ngôn
luật thi: Ọ8: Ngũ ngôn bái luật: Ọ9 đèn Q12: I 'llii tin IIỈỈÙ imôn bai luật
63 GIẢI NGUYÊN DINH TÔN SƯ VẰN SÁCH / # * , T
Biên soạn năm Thành Thái thứ 5 (1893) 1 bản viết, 212tr., 16\12cm, 1 mục lục VHb.56
27 bài văn sách cùa Giãi nguyên họ Đinh, bàn vè các Nấn đề chính trị, kinh tế, bang giao đề tài lấy trong Kinh, Sừ Trung Quốc Thể thức làm vãn sách trong các kì thi Hội và thi Hương ớ đòi Minh và đời Thanh
64 GIÁP NGỌ KHOA NGIIỆ AN TRI ỜNC; VÁN SÁCH /
Trang 18(1912) cùa trường thi Hà Nam Danh sách những người đỗ Cử nhân và Tú tài trong khoa Át Mão, năm Duy Tân thứ 9(1915).
66 GIÁP THÌN HỘI KHOA THI VĂN ĐÓI LIÊN HẠ TẶP / ¥ Ji-fr
68 HÀ NAM HƯƠNG THÍ VĂN TUYÉN /
9 bản in, 1 bản viết VHv.l 125: in năm 1894, 180 tr., 26x15cm VHv.656:
in năm 1897, 126 tr., 26xl5cm VHv.658: Gia Liễu đường in năm 1900, 110 tr., 24xl4cm A.116: Đồng Văn đường in năm 1900, 136 tr., 25xl4cm
A 116/2a: Gia Liễu đường in năm 1900, 110 tr., 24xl4cm VHv.1632: Gia Liễu đường in năm 1903, 70 tr., 25x14cm VHv.2607: Gia Liễu đường in năm 1903, 154 tr., 25xl5cm A.3014: Gia Liễu đường in năm 1903, 70 tr.,
25xl4cm VHv.61: Liễu Văn đường in năm 1909, 44 tr., 22x14 VHv.323:
146 tr., 27x15cm, viết
Những bài kinh nghĩa, văn sách, thơ, phú lựa chọn trong các kỳ thi Hương của trường Hà Nam vào đời Nguyễn VHv.323, khoa Bính Tuất, nãm Đồng Khánh thứ nhất (1886); VHv.l 125, khoa Giáp Ngọ, năm Thành Thái thứ 6 (1894); VHv.656, khoa Đinh Dậu, năm Thành Thái thứ 9 (1897); VHv.658, A.116 và A.116/2a khoa Canh Tý, năm Thành Thái 12 (1900); VHv.1632, VHv.2607 và A.3014, khoa Quý Mão, năm Thành Thái thứ 15 (1903); VHv.61, khoa Canh Tuất năm Duy Tân thứ 3 (1909)
Trang 19VHv.658 có Hội thí văn tuyển, khoa Tân Sửu, năm Thành Thái thứ 13 (1901); VHv.2607 có Hội đình văn tuyển, khoa Mậu Tuất, năm Thành Thái thứ 10(1898); VHv.61 có Hội đình văn tuyển, khoa Canh Tuất, năm Duy Tân thứ 10(1910).
69 HÀ NỘI TRƯỜNG QUY / n M ệ
1 bản viết, 120 tr 3 Ix20cm A.2572 MF 1954.
3 bản nội quy cùa trường thi Hương Hà Nội trong 3 khoa 1861, 1864 và
1867 đời Tự Đức 10 đạo chi dụ ân chiếu và các bảng yết thị về các việc thăng phong, ban tặng, thi cứ
70 HẠ THÀNH TRƯỜNG VĂN SÁCH / T iM I
] bản viết, 168 tr., 29x17cm, I mục lục VHv.382.
Những bài văn sách chọn lựa ờ trường Hạ Thành, đề tài lấy trong Kinh,
Sử của Trung Quốc, về các vấn đề như dùng người, thường phạt, lễ nhạc, chính sự, giáo hóa, quân sự, tài chính Có 50 đoạn văn sách ngán làm mẫu cho người tập làm văn
71 HẢI AM TRƯỜNG SÁCH VÃN /
1 bản viết, 258tr., 29x17cm, ] mục lục VHv.387
54 bài văn sách chọn lọc của trường ông Cừ Nguyễn Ngọc Quỳnh, quán làng Hành Thiện, tinh Nam Định Đầu đề những bài này hỏi về việc trị nước, dùng người, giáo hoá, lễ nhạc, quan chế, tài chính, canh nông, khoa cử V.V
có 2 bài văn sách cùa Phạm Quý Thích; 21 bài vãn tập của trường Quốc tử giám, nói về ừách nhiệm của vua, quan, tác dụng cùa học hành, phưomg pháp
Những bài văn trúng cách trong các khoa thi Hội đời Lê, làm theo các thể
phán ca, tụng, tán, châm, minh, hịch, dụ, văn, bạt, sách, biện, thuyết, kí, chiếu,
biểu, chế, luận, thơ, phú, đề tài lấy trong các sách kinh điển của nhà Nho, bàn
về các vấn đề chính trị, đạo đức, văn học, kinh tế, tôn giáo: dùng người hiền (châm), dưỡng sức dân (châm), điện cần chánh, Hán Quang Vũ dụ các tướng
Trang 20đánh Vương Mãng, cành được mùa, thơ Tô Vũ gừi vua Hán; Ngir phú nhập đào nguvén (phú), Gia Cát Lượng (phú) Mỗi bài đều có ghi tên người soạn,
như Phạm Khiêm ích, Vũ Công Trấn, Nguyễn Công Thái, Hà Tông Huân Ngô Bật Lượng, Hoàng Nghĩa Phú, Bùi cầu, Đào Nghiễm
73 HÁN T ự T ự HỌC / ìị! Ỹ É) $
Nguyễn Xuân Lâm / PtẠi# biên soạn và viết tựa năm Nhảm Ngọ (1942) Trần Từ Nhuận / ¿Bỉ] và Bùi Hữu Tạo / viết bạt 1 bản viết 178 tr,21x17cm có 1 tựa, 2 bạt, có chữ Quốc ngữ VNb.52/]-2
Cách tự học chữ Hán Mỗi chữ đều có phiên âm và giái nghĩa bằng chữ Quốc ngữ Sách chia thành 10 môn; Thiên khí (khí trời), Địa dư, Nhân sự Sừ kí
74 HIÊN ĐẠT DỊ VĂN LỤC 5? i t iặ.
1 bản viết, 148 tr„ 24x14cm A.2614
67 truyện lạ về khoa cử, hiển đạt được lưu truyền ờ Trung Quốc, như Ngô Ngang rất nghèo, nhưng do hiếu học, sau thi đỗ làm quan; La Nhất Phong gần ngày thi không có tiền, phải bán áo để ăn, nhưng vẫn trả lại chiếc trâm cho người đánh mất, về sau thi đỗ Trạng nguyên; truyện “âm đức” của một viên
Tể tướng đều có thơ vịnh, và lời binh luận hoặc giải thích nội dung
75 HIỆU VÀN TOÀN TẬP
6 bản in, 1 bản viết (bộ: 4Q), 1 tựa, 1 mục lục AC.219/1-2; VHv.317/1-4; VHv.1248: Tác Tân đường in năm Minh Mệnh 8 (1827), 534 tr., 28xl6cm (thiểu Q4) AC.259/1-2; VHv.710/1-4; VHv.948/1-4: Tác rân đường in nàm
Tự Đức 4 (1851): 534 tr„ 25xl5cm VHv.711/1-2: Đan Đình Nguyễn Thị sao chép năm Thành Thái thứ 12(1900), 398 tr., 26x ] 6cm
195 bài kinh nghĩa trích từ các tác phẩm sau đày, dùng làttt mẫu cho loi
văn khoa cư: Sơ học linh tê 22 bài; Sơ học bằng trình 14 bài; Sơ học vấn lân
24 bài; Anh nhã hợp biên 12 bài; Sơ học thái cần 12 bài; Trừ thi văn tập 10 bài; Sơ học ngọc hồ 25 bài; Minh văn tiểu đề 25 bài; Thời văn bị pháp 5 bài; Ngũ kinh đoàn thiên 22 bài; Thanh đại điển đề; Thanh đại hmmg thí Nội
dung các bài chù yếu là giải thích, thuyết minh ý nghĩa cùa kinh điển Nho gia: Trời sẽ dùng Phu Tử làm mỗ; người nhân biết thương người, biết ghét người; Nhan Hồi không đổi niềm vui của mình: Từ Lộ chắp tay mà đứng; sắc đẹp lời hay; tế thần như có thần; thấy người h.ền thì lo theo cho kịp Cách làm một bài văn kinh nghĩa
Trang 2176 HOA ĐƯỜNG VĂN SÁCH / # £ £ $
Phạm Đại nhân hiệu Hoa Đườii!’ / /ẻ, Ả ^ &Ỳ soạn 1 bàn viết, 130 tr.,
26\13cm VHv.460
35 bài văn sách cùa Phạm Quý Thích aiài thích các điển tích trong Kinh,
Sử, dùng làm mẫu cho lối văn khoa cử: Niỉhĩa vua tỏi; Biểu tượng thái bình;
ãn rau uống nước lã Ph.: Tư vẫn vui: Thờ vua trước hết phái dâng lời hay; Quân tử họp bạn bầng văn chươim giúp người bằng tình bạn v.v
77 HOÀNG VIỆT KHOA c ủ KÍNH /jL*WỆiiỊL
Nghĩa Viên Nguyễn Văn Đáo / Ặ , ề biên soạn và viết lời dẫn vào năm Khải Định 4(1919)
] bản viết, 124 tr, 27\16cm 1 tiểu dẫn VHv.1277.
Khảo cứu về khoa cử Việt Nam lỉồm: nguồn gốc khoa cử; khoa cử qua các triều đại (từ đời Lý đến triều Nguvễn); phương pháp thi cừ qua các đời; hình luận chung về khoa cử Việt Nam Niên biểu các triều đại Việt Nam, có đổi chiếu với Trung Quốc, Nhật Bản Liêu, Kim, Hạ Phương pháp đúc tiền
và các loại tiền của Trung Ọuốc và Việt Nam
fỉiE-g-I bản viết, 30 tr, 3 1 x22cm A 1255
Lược khào về thể chế các triều Đinh, (Tiền) Lê, Lí, Trần và (Hậu) Lê trên các mặt quan chế, binh chế, tài chính, pháp độ, biên phòng, khoa cử, hộ khẩu, phong tục, thường phạt, ruộng đất, giáo dục, hình ngục v.v
A 2658: úc Văn đường sao, 72 tr 25xl4,5cm, in VHv.449/2: 30 tr., 24xl4,5cm, in VHv.1298: 40 tr„ 25x15,5cm, in A 901/1: Liễu Văn đường sao, 52 tr., 24, 5xl5cm in A.232I: 52 tr„ 25xl5cm, in VHv.449/3: 52 tr., 25x15cm, in VHv.1622: 52 tr 23, 5x14cm, 5, in VHv.2264: In tại Liễu Văn
Trang 22đường, 56 tr., 22xl4cm A.1630: In tại Liễu Vãn đường, 56 tr., 25x14,5cm A.1512: 184 tr., 27,5x19, 5cm, in VHv.1621: Liễu Văn đường tân đính, 38 tr., 23, 5xl4,5cm, in A.1717: Liễu Văn đường tân đính, 74 tr., 24x15cm, in lẫn viết tay VHv.2264: In tại Liễu Vãn đường, 38 tr., 22xl4cm VHv.2264:
ỉn tại Liễu Văn đường, 40 tr 22x14cm VHv.1621: 38 tr., 23,5x14,5cm, in VHv.2264: in tại Lieu Văn đường, 48 tr„ 22x14cm VHv.1621: 46 tr„ 23,5xl4,5cm, in VHv.1624: Án sát sứ Nguyễn Tiến Khanh biên tập, in tại Liễu Chàng, 116 tr., 24x15cm VHv.875: Án sát sứ Nguyễn Tiến Khanh biên tập, in tại Liễu Chàng, 114 tr., 24x15cm A.2322: Án sát sứ Nguyễn Tiến Khanh biên tập, 71 trĩ, 23x15, 5cm A.904/2, VHv.447/1, VHv.1631: In tại Liễu Chàng, 74 tr., 25x15cm A 2120: In tại Liễu Chàng, 74 tr., 22,5x14cm VHv.663: In tại Liễu Chàng, 74 tr„ 23,5xl4cm VHv.663: Đồng Văn đường sao, 50 tr., 23,5x14cm, in VHv.447/2: Đồng Văn đường sao, 50 tr., 25x14,5cm, in A.2252: Đồng Văn đường sao, 50 tr., 25x14,5cm, in A.2321:
In tại Liễu Văn đường, 52 tr., 25xl5cm VHv.2105: In tại Đồng Vãn đường,
60 tr., 24x14cm VHv.1619: In tại Đồng Văn đường, 60 tr., 24x15cm VHv.447/3: In tại Đồng Văn đường, 60 tr., 23x14,5cm VHv.2263: In tại Đồng Văn đường, 56 tr., 22x14cm VHv.2106: In tại Liễu Văn đường, 72 tr., 24xl4cm A.2120: In tại Liễu Văn đường, 72 tr., 22,5xl5cm VHv.1252: Liễu Chàng khắc in theo nguyên bản, 70 tr., 70 tr., 26x15,5cm A 2306: Đồng Văn đường sao, 44 tr., 24x14,5001, in A 116b/2: Đồng Vãn đường sao, 72 tr., 25,5xl4cm, in A.1743: Gia Liễu đường sao nguyên bản, 102 tr., 24x13,5cm,
in A.l 16b/l: Gia Liễu đường sao nguyên bản, 78 tr., 24,5x1, in VHv.658: Gia Liễu đường sao nguyên bàn, 78 tr., 24,5x1, in VHv.61: Khắc in tại phố Hàng Gai Hà Nội, 68 tr., 24,5x14,5cm VHv.61: Liễu Văn đường khắc in, 68 tr., 24\14,55cm VHv.1615: Khắc in tại phố Hàng Gai Hà Nội, 68 tr., 24,5x14,55cm A.2249: 68 tr„ 26x15,5cm in A.936/1-4: 4 tập, 1480 tr., 31x18,55cm, viết A.937/1-3: 3 tập, 1014 tr., 29x16,55cm, viết tay VHv.471/2: 218 tr., 25x135cm, viết tay
Các bài vãn lựa chọn trong các kì thi Hội và thi Đình triều Nguyễn, tìr khoa Minh Mệnh Ất Mão (1835) đến khoa Duy Tân Quý Sừu (1913), gồm 22
khoa, đề tài lấy trong Kinh, Sử, Tử, Tập bàn về các vấn đề đạo đức, chính
trị, kinh tế, xã hội Có đề thi, tên, quê quán người làm bài, thứ hạng thi đỗ,
và bảng kê tên người thi đỗ các khoa A.936/1-4 và A.937/1-3 là các quyển thi trúng cách (thủ cảo) của các thí sinh dự kì thi Hội khoa Duy Tân Ọuí Sửu
Trang 23(1913), có kèm bản chép lại cùa quan trường, và bài văn sách viết bằng chữ Ọuốc ngữ cùa thí sinh.
80 HƯƠNG HỘI NGỦ KINH TINH NGHĨA ÜP t i A
1 bàn viết, 166tr., 31x18cm, I mục lục VHv.307
81 bài kinh nghĩa chọn lọc ờ những kì thi Hương, thi Hội dưới triều Tự Đức, tại các trường Hà Nội Nam Định Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên,
đề tài lấy trong các sách Thi, Thư, Dịch, Lễ, Xuân Thu
81 HƯƠNG HỘI THÍ ĐIỀU LỆ Ỷ M &
Viện Hàn lâm soạn năm Tự Đức thứ 9 (1856) 1 bàn viết, 64tr., 29xl6.5cm A.1936 MF 1691
Điều lệ, thể thức thi Hương và thi Hội dưới thời Tự Đức: chương trinh thi, đề thi, tiêu chuẩn quan trường, các bài mẫu về kinh nghĩa, vãn sách, thơ, luận
82 HƯƠNG HỘI THÍ VĂN * t M Ẳ.
2 bàn viết VHv.450/1-2: 152tr., 28xl6cm VHv.454: 82tr., 28xl5cm
Một số bài văn sách và bài luận làm trong các kì thi Hương tại trường Hà Nam và thi Hội vào những năm Thành Thái 15 (1903), Duy Tân 5 (1909)
Bài Đằng Vuxmg các hoài cố; câu đối cùa Nguyễn Thượng Hiền viếng bạn và
đề ở chỗ ngồi chơi; trướng, đối mừng Đoàn Triển được phong tặng
-ậ-Phan Huy Ồn ///■#*£;&, tự Hòa Phù //faĩfì, hiệu Nhã Hiên //jặậf biên tập
1 bản viết (8 Q), 136 tr, 31.5x22cm,l mục lục A.53y MF 346 PARIS EFEO MF 1/2/196
Bảng kê tên, quê quán hành trạng 20 người đỗ Trạng nguyên từ năm Đại Bảo (1434 - 1442) đến năm Thống Nguyên (1522 - 1527) Bảng kê các Trạng nguyên đời Trần và đời Mạc Bài khảo về các gia đình có ông cháu, cha con, anh em cùng thi đễ
Trang 2485 KỈ MÀO NIÊN HƯƠNG THÍ KHOA //e ip # - # * * #
Chép năm Gia Long 18 (1819) ] ban viết, 54 tr 22x16cm A.2343
1 Ọuv chế trường thi và danh sách 23 người thi đỗ trong khoa thi Hương năm Ki Mão (1819) tại trường Thăng Long
2 Các bài văn thi như Kinh nghĩa, chiếu, biểu, thơ, phú văn sách
86 KIM VĂN HỢP TUYÉN //4> Ằ & Ü
88 LA MAI XÃ KHOA MỤC CHƯ TIÊN SINH KÍ Hfk & 0 *
k ± Ì L
Tống Kim Lư // , Hội trường Hội văn xã La Mai và các hội viênbiên tập lại năm Tự Đức thứ 31(1878) 1 bản viết, 40 tr, 28x 16cm A 1028.Danh sách các vị khoa bảng ở X La Mai (tg La Mai h Gia Khánh, t
Ninh Bình), chia làm 2 phần: phần Cim bièn gồm những ntỉirờì thi đo từ đ(íi
Lê Kính Tông (1600-1619) đến đời Lẻ Long Đức 5 (1633); và phần Tôn bién
gồm những người thi đỗ từ đời Lê Long Đức 5 (1736) đến đời Nguyễn Tự Đức 31(1878)
89 LẠC ĐẠO XẢ LỊCH TRIÈU ĐĂNG KHOA KHẢO //U$ at ìi JỀ
t o & w *
1 bản viết, 178 tr, 26x15cm, 1 tựa VHv.2339
Các bậc khoa bảng của họ Dương ở X Lạc Đạo, h Gia Lâm (nay là Văn Lâm, Hưng Yên)
Trang 251 Bài văn sách thi đỗ Trạng nmiyén cùa Thúy tồ Dương Phúc Tư (Khoa thi năm Mạc Vĩnh Định, Đinh Mùi 1547) 2 Gia phả 9 đời của họ Dương, gồm bảng kê tên 1 Trạnii niuivên 9 Tiến sì cùa dòng họ từ triều Mạc đến triều Lê; thứ tự các đời các chi phái, tiểu sử công danh, phần mộ, ngày sinh, ngày mất cùa những níỉtrời tronu họ Bài khảo về vị thúy tổ (Dương Thủy tổ biên lục) do cháu 5 đời là Tru\ viết tựa: cháu 11 đời là Trị chép lại năm Cảnh Hirnu thứ 6 ( 1745).
90 LẠC QUÀN TIÉN sỉ QUAN TRƯỜNG VẢN SÁCH //£ # ifc ±
t i ậ x i
1 bàn viết 95 tr., 27x15cm VHv.405
Các bài văn sách cùa trirờnụ một Tiến sĩ ờ Lạc Quần, đề tài lấy trong Kinh Truyện Sừ về các vấn đề binh, tài dúna người, giáo hóa chính trị, văn học
91 LẬP TRAI SÁCH VÃN // ỈL £ Ẳ
2 bản viết 29x ] 7cm VHv.880: 132 tr VHv 156: 160 tr.
21 bài văn sách do học trò trường Phạm Quý Thích (như Lê Huy Côn, Nguyễn Văn Luật, Lê Tiến ) soạn, đề tài lấy trong Kinh, Sử, Truyện Từng bài có ghi rõ tên tác giả
92 LÊ TRIÊU CẢNH HƯNG GIÁM VÃN / / £ 4ĩ # n & Ẳ.
2 bàn viết (2T) A.2816/1: 170 tr., 20x16,5cm A.2186/2: 300 tr., 26,5x15cm MF.2045
20 bài văn sách xếp hạng nhất, nhì của học trò trường Ọuốc tử giám thời
Lê Cành Hưng (1740-1786), trong dó có bài cùa Trần Doãn Trạch, Ngô Thì
Sĩ, Nguyễn Bá Lân, Hồ Sĩ Đổng Đỗ Hi, Nguvễn Đăng Đạt Đề tài lấy trong Kinh, Truyện, Bấc sử về các vấn đề đạo đức, chính trị v.v
93 LÊ TRIÈU ĐẢNG LONG VÁN TUYÉN II $■ m % 1H X Ü [=LÊ TRIÊU KHOA TRƯỜNG VÁN TUYẾN/-' £ « # % * i£ )
2 bản viết A.529: 370tr 32x22cm A.2602: LÊ TRIÊU KHOA TRƯỜNG
VÀN TUYÊN// 222 tr., 22,5xỉ 3.5cm
Các bài và đoạn vãn sách tuvền chọn qua các ki thi Hội từ khoa Cảnh Hưng Nhâm Thin (1772) đến khoa Chiêu Thống Đinh Mùi (1787), nội dung bàn về chính trị, giáo dục, pháp luật Tên họ quẽ quán, và kì thi cùa thí sinh
có bài được tuyển chọn
Trang 26A.2602: hầu hết là những bài trúng hạng nhất trong các kì thi; một số bài phú cổ: Vịt con giã từ mẹ gà xuống hồ chơi áp tử từ kê mẫu du hồ; Lầu Nhạc Dương Nhạc Dương lâu v.v.
94 LÊ TRIÈU HỘI THÍ ĐÌNH ĐỐI SÁCH VĂN
1 bản viết 3 T, 538 tr„ 27x16cm A.3026/1-3
17 bài văn sách thi Hội từ năm Lê Hồng Đức thứ 6 (1475) đến năm Lê
Vĩnh Thọ thứ 4 (1661) cùa Phạm Chân, Nguyễn Dương, Nguyễn Thanh, Phạm Quang Bật đề tài hỏi về các điển tích trong Kinh, Truyện, Bắc sử A.3026/2: có lời bình cùa Ngô Dương Đình
95 LÊ TRIÊU HỘI VÃN TƯYÉN // & to Ỷ X i t 1= LÊ TRIÈƯ HỘI TUYÉN // %, m t LÊ ĐÌNH HỘI VĂN g & t Ằ // LÊ TRIÈU HỘI
VĂN $ # * * //)
3 bản viết VHv.336/1-3: LÊ TRIỀU HỘI TUYÉN, 744 tr„ 28x17cm VHv.464/1: LÊ ĐÌNH HỘI VÃN, Chép năm Thành Thái Ất Mùi 1895, 296 tr„ 23x14cm VHv.464/2: LÊ TRIỀU HỘI VĂN, 400 tr„ 22x13cm
Một số bài văn sách lụa chọn trong các khoa thi Hội và thi Đình thời Lê Cảnh Hung (1740 - 1786), về các vấn đề chính trị, quan chế, văn hóa, võ bị, đạo đức cùa các vua chúa Trung Quốc Tên những người thi đỗ như Ngô Trần Thục, Nguyễn Duy Nghĩa, Ngô Thì Sĩ, Lý - Trần Quán, Trương Đãng Quí, Phan Huy ích, Phạm Nguyễn Du, Phạm Quí Thích, Ninh Tốn VHv.336/1: Vãn của 21 người thi
đồ trong 3 khoa thi từ năm Cành Hưng Canh Thìn 1761 đến năm Cảnh Hung Bính Tuất 1767 VHv.336/2: Văn của 18 người thi đỗ trong khoa thi năm Cảnh Hưng Át Mùi 1776 VHv.336/3: Văn cùa 20 người thi đỗ trong 2 khoa thi Cành Hưng Mậu Tuất (1779) và Cảnh Hưng Kỉ Hợi ( 1780)
VHv.464/1: 20 bài văn thi đỗ trong các khoa thi Lê Long Đức Ọuý Siru
1733 và Cảnh Hưng Nhâm Thìn (1772) Lịch khoa sách lược HfẾ 4 £ «•
(Q5), chép những bài thi từ khoa Cảnh Hưng Ẩt Mùi (1775) đến khoa Đinh Mão cộng 6 khoa VHv.464/2: sách nát, chữ thảo, khó đọc, chưa thống kê được số bài thi và tên người dự thi
96 LÊ TRIỀU HƯƠNG TUYÉN £ to i t Ị= LÊ TRIỀU HƯƠNG VĂN TRÙNG SAN // %- to ** * í ĩ 1] ]
13 bản in, 2 bản viết (bộ 7Q) VHv.316/1-7: Đa Văn đường in năm Tự Đức Ất Hợi 1875 1098 tr., 26xl6cm, có mục lục VHv.4/1-3: cẩm Vân
Trang 27đườnu in năm Tự Đức thứ 34 (1881) 1098 tr„ 25xI6cm có mục lục
A 1724/1-4: Hữu Văn dướnií in năm Thiệu Trị thứ 3 (1843), 1098 tr., 25x17.5cm, có mục lục A.l 14/1-4: Tập Văn đườnu ìn năm Minh Mệnh thứ 7
(1826), 1098 tr., 28x16.5cm có mục lục A 1724/1-3 II: Đồng Văn đường in năm Minh Mệnh thứ 7 (1826) thiếu Ọ7 944 tr., 27x17 VHv.653/1-6: Đồng
Văn đường in năm Minh Mệnh thứ 7 (I 826) thiếu Ọ5, 908 tr., 25x!6cm, có
mục lục VHv.655/1-6: cấm Văn đường năm Tự Đức 34 (1881), thiếu Ọ3,
974 tr., 27x16cm có mục lục VHv.7/1-6: Tập c ổ đường in năm Minh Mệnh thứ 7 ( 1826) thiếu Ọ3 944 tr., 28x17cm, có mục lục VHv.654/1-2: Hữu Văn
đường in năm Thiệu Trị thứ 3 (1843) Ọ1 và Ọ2, 332 tr 27.5xl6cm
VHv 1426/1-2: Ọ4, Q5, Q6, 482 tr„ 28xl6.5cm, in VHv.2262, 24.5x16.5cm,
in VHv.1894: Ọ4 136 tr 27.5x16cm, in PARIS BN.A.46 1 VIETNAMIEN: Đồng Văn đường in năm 1826,914 tr VHv.313/1-4: LÊ TRIỀU HƯƠNG VÃN TRÙNG SAN, 584 tr., 29x16.5cm, viết VHb 139/1-3: Chép theo bản in Đồng Vãn đường, in nãm Minh Mệnh thứ 7 (1826) Ọl, Q3, Ọ4, 514 tr., 19.5xl6cm.
Các bài văn sách trong 15 khoa thi Hương, từ năm Lê Cành Hưng thứ 4 (1743) đến năm Lê Cảnh Hưng thứ 44 (1783), ở các trường Nghệ An, Son Tây, Hải Dương, Phụng Thiên, Thanh Hóa, Nghệ An, Kinh Bắc, Sơn Nam Mỗi bài văn đều ghi họ tên, quê quán người làm Đề tài lấy ờ Kinh, Truyện, Bắc sử, về các vấn đề trị nước, cầu người hiền tài, định thuế khóa, lập trường học, nguyên nhân thịnh suy cùa các triều đại v.v
VHv.313/1-4: Chép 68 đề thi, và 101 bài văn sách cùa 101 người thi đỗ hạng nhất Họ tên, quẻ quán cùa người thi
97 LÊ TRIÈU LỊCH KHOA TIÉN s ĩ ĐÈ DANH BI KÍ n% tt st #
Cao Viên Trai // $] fị ũ- soạn I bản viết, 578 tr„ 28x16cm A.109/1-2
PARÍS EFEO.MF 1/2/208
Bài văn bia ghi tên các Tiến sĩ triều Lê từ khoa Nhâm Tuất thời vua Lê Thái Tông, niên hiệu Đại Bào thứ 3 (1442), đến khoa Mậu Tuất thời Lê Hiển Tông, niên hiệu Cảnh Hưng thứ 4 ] (1779)
98 LÊ TRIÈU PHÚ TUYÊN //£ «ĩ 3
1 bản viết, 240 tr., 25.3x15cm, 1 mục lục VHv 1856.
Trang 2888 bài phú tuyển chọn từ tác phẩm cùa các danh nho đời Lẻ như Đặng Trần Côn, Vũ Huy Trác, Lê Ọuí Đôn, Nguyễn Trác Luân Đề tài phần nhiều
lấy trong Kinh, Truyện Bắc Sừ bàn về thiên thời, nhân sự, học vấn chính
trị dùng làm mẫu cho người học làm vãn khoa cừ.
99 LÊ TRIẺU TẠO s ĩ ĐẢNG KHOA LỤC / / * 4H i
1 bản viết A.627: 42 tr„ 31x21 cm VHv 1311: 66 tr„ 28x 16cm A 1176:
30 tr„ 25xl5cm PARIS SA.HM.2156: 40 tr„ 21.5xl4.5cm
Danh sách 70 người đỗ Tạo sĩ (võ cừ) thời Lê, từ năm Bào Thái thứ 5
(1724) đến năm Cành Hưng thứ 40 (1779), cộng 19 khoa thi Một sổ thơ văn
nói về binh pháp VHv 1311 có thêm phần Vũ cư qui trình II ị ĩ , nói
về thể thức thi võ
100 LỊCH ĐẠI ĐẠI KHOA LỤC r ĩ& K & I Ì tặ
1 bàn viết, 324tr„ 27x19cm A 2 1 19.
Tên họ, quẻ quán những người thi đỗ Tiến sĩ từ khoa thi đầu tiên đời Lí
Nhân Tông, năm Át Mão (1075), đến đời Lê Chính Hòa thứ 18 (1697) Có
bảng niên biểu các đời vua Việt Nam từ Đinh Tiên Hoàng (970-979) đến Lê Cung Hoàng (1522-1527).
101 LỊCH ĐẠI ĐÃNG KHOA LỤ Cl l îk K & 1 b f k
Vũ Duy Đoan j'c tậ §r hiệu Ọuế Am ịị biên tập và viết tựa năm Thịnh
Đức thứ 2 (1654) Lê Văn Ngân ^ X £ỊL chép lại nãm Tự Đức thứ 34 (1881)
I bản viết, 158 tr., 26x15,5cm, 1 tựa VHv.652.
Danh sách 2.273 người thi đỗ Tiến sĩ, từ khoa thi Hội đầu tiên trong cả nước
tổ chức năm 1075 đời Lý Nhân Tông, đến đời Lê Chiêu Thống ( 1787 - ] 788).(*) Danh sách người thi đỗ từ sau năm 1654 có thể do người đời sau chép thêm vào
102 LỊCH ĐẠI KHOA c ử KHẢO ỊỄ f t í t & 4 [= LỊCH ĐẠI
KHOA CỬ PHÁP BỊ KHẢO] um f t % & # ]
1 bản viết A.265: 48 tr., 31x21,5cm, A.873: 78 tr„ 30x20cm A.2980:
166 tr„ 26x16 5cm Paris SA PD.2326: 29 tr., MF.1693 (A.2980), MF.144S (A.265).
Khảo cứu về cách thi cử cùa Trung Quốc (từ triều Hán đến triều Thanh)
và của Việt Nam (từ triều Lý đến triều Lê Trung hưng)
Trang 29A.873 CÒI1 có: cách thức thi vò cua triều Lê (tr.64); khảo cứu về các từ
"'Trạng nguyên” "Banti nhãn" "Thám hoa" “Thi Hương” “Thi Hội“, “Thi Đình” cùa triều Thanh Trung Ọuốc (tr.66).
A.2980 còn có: 1 Cư Hiếu liêm chi pháp ỉặ -if - í (tr.98-108), nói
về cách thức tồ chức khoa thi Hiếu liêm 2 Sá/Ì quốc lịch đụi khoa cư chi
pháp Ạ- 03 ÍẾ -R (tr 108-128) nói về cách thức thi cử của các triều
đại Việt Nam 3 Quốc triều Hmnig khoa tập biên HỊ §f\ f t ^ téh từ(tr 128),
cliép về các khoa thi Hương của triều Nguyễn
103 LỊCH KHOA ĐĂNG LONG VĂN TUYÊN / / * f t i t ü
ị=LÊ TRIÈU LỊCH KHOA ĐẢNG LONG VÃN TUYẾN / / $ # Ẽ: # &
n t x i t
Gia Liễu Ninh Giang, Hài Dương in năm Minh Mệnh thứ 20 (1839) 1 bàn in, 1 bàn viết (bộ: 6Ọ), I nụic lục
A.1397: LỀ TRIỀU LỊCH KHOA DÀNG LONG VÀN TUYÊN, 945tr., 26,5x15,5cm,
in A.2648/1-6: 1194 tr., 27,5x15,5cm, viết MF.2022, A.2648/1-6 Các khoa thi, đề thi, bài thi và tên những người thi đồ trong các khoa thi Hội dưới triều
Lê từ năm Chính Hòa thứ 4 (1683) đến năm Chiêu Thống thứ nhất (1787), cộng 34 khoa
A.1397 chi có 19 khoa, từ năm Long Đức thứ 2 (1733) đến năm Chiêu Thống thứ nhất ( 1787)
104 LỊCH KHOA HỘI ĐÌNH VÃN TUYÊN lift # Ỳ tè Ẩ i t
Gia Liễu Ninh Giang, Hài Dương in năm Minh Mệnh thứ 20 (1839), Uc Vãn đường ill năm Minh Mệnh thứ 21 (1840) 6 bán in (bộ: 7Q).
A 1759/1-2: 618 tr., 2 (Ô \K m Ạ Ị68Ị/Ị: 164 tr., 26x!6cm A.2392:
192 tr., 27x16cm A 1397/2: 232tr., 26,7x15,5cm VHv.1424: 224 tr, 24,5x15,5cm A.204: 506tr 24,5x15cm
Các khoa thi, đề thi, bài thi và tên những người thi đỗ (có ghi dưới từng bài thi) trong các khoa thi Hội và thi Đình từ năm Lê Long Đức thứ 2 (1733)
đến năm Nguyễn Minh Mệnh thử 19 (1838).
A 1759/1-2, gồm 19 khoa, từ Lê Long Đức thứ 2 (1733) đến Minh Mệnh thứ 19 (1838); A.2392 gồm 6 khoa, từ Minh Mệnh thứ 3 (1822) đến Minh Mệnh thứ 19 (1838); A 1681/1, nira đầu sách là Lịch khoa Hương Hội văn tuyển ///£ $|5 Ỷ Ằ iH
Trang 30105 LỊCH KHOA HỘI TUYÉN / / £ í t ♦ ìs
1 bản viết 4T, 1160tr.,29xl7cm A.2819/1-4 MF.2046
Những bài văn sách chọn lọc trong 34 khoa thi Hội đời Lê từ Chính Hòa (1680-1705) đến Chiêu Thống (1787-1788) Ở mỗi bài văn sách, có ghi họ tên và quẽ quán người thi Một sổ bài văn hay cùa những người thi hỏng, có ghi lí do
106 LỊCH KHOA HƯƠNG HỘI VÃN TUYÉN HỊẾ. # t Ẳ Ü
1 bản in A.1681/1-2: 826tr., 26xl6cm và 23,5xl4,5cm
Các bài kinh nghĩa, thơ, phú, vãn sách tuyển chọn trong các khoa thi Hương, thi Hội và thi Đình dưới triều Minh Mệnh (1820 - 1840) và Thiệu Trị (1841 -1847), ờ các trường thi Hà Nội, Nam Định, Nghệ An, Thừa Thiên, đề tài lấy trong Kinh, Truyện, Bắc sử về các vấn đề kinh tế, giáo dục, chính trị Bảng kê họ tên, quẻ quán những người thi đỗ
A 1681/1, nửa sau sách là Lịch khoa Hội, Đình văn tuyến
107 LỊCH KHOA SÁCH LƯỢC / / £ # * * ♦
2 bàn in, 26xl6cm VHv.l 857:q3, 122 tr., VHv.1858: Q4-Ọ5, 194 tr.Một số bài văn sách trong các kì thi Hội và thi Đình đời Lê, để tài bàn về chính trị, đạo đức, giáo dục Họ tên, quê quán của các tác giả có bài được tuyển chọn: Ngô Thì Sĩ, Lê Quý Đôn, Phạm Tiến
108 LỊCH KHOA TAM TRƯỜNG VĂN THÉ //ft í t = 4 | * Ä
1 bản viết, 382 tr., 31,5x21.5cm, 1 mục lục A.360
Các bài kinh* nghĩa, thơ, phú, văn sách thi Hương, thi Hội và thi Đình từ năm Thiệu Trị Đinh Mùi (1847) đến nãm Tự Đức Mậu Thân (1848), tại các trường Hà Nội, Nam Định, Nghệ An, Thừa Thiên, đề tài lấy trong Kinh, Truyện, Bắc sử, bàn về đạo đức, chính trị, văn học Họ tên, quê quán của cắc thí sinh có bài tuyển chọn
109 LỊCH KHOA TỨ LỤC / / * ¿fl- ra rc
3 bản in, 1 bản viết A.2906/BIS: 268tr„ 26,5x15,5cm, in A.2906/1-2:
268 tr., 26x15,5cm, in A.1236: Phạm Đường in năm Cảnh Hưng thứ 37 (1776), 270 tr., 26,5x15cm VHv.2277: Con của Lí - Trần Quán Bá là Quán
5- f ị te - í t //viết tựa năm Cảnh Hưng thứ 37 (1776), 202tr„ 26x15cm, 1
tựa, 1 mục lục MF 1955, A 1236
Trang 31Văn tứ lục tuyển chọn qua các đời gồm đề thi, bài thi (31 bài chiếu, 28 bài chế 30 bài biểu), họ tên quê quán và thứ hạng của những người thi đỗ troniĩ 29 khoa thi Hội từ nám Lè Chính Hòa Giáp Tuất (1694) đến năm Cảnh Hưng thứ 40 ( 1779), đề tài lấy trong Bắc sừ.
63 bài phú của danh eia triều Lẽ: Kim bạch tài vật phú (vàng lục của cải
nhà Tẩn); Hán Vương khốc Hạng Vương (Vua Hán khóc Hạng Vũ); Sơn thủy
văn tịch tự ngu (Tự tìm thú vui trong núi sông, sách vở V.V.).
112 LỊCH TRIÉU ĐẢNG KHOA BỊ KHẢO // £ m * *
Ị=THIÊN NAM LỊCH TRIỀU LIỆT HUYỆN ĐẢNG KHOA BỊ KHẢO
Phan Huy Ôn // ìậ tệ /ẵ hiệu Hoà Phù // ío biên tập Phan Huy Sảng II
& ñ hiệu Thanh Phù // iệ ĩt hiệu đính 1 bản viết 5T, 1086tr, 24x17cm
va 25x14cm A.485/1-5 PARIS.EFEO.MF.II/6/987
Khoa thi và tên tuồi, quê quán những người thi đồ Trạng nguyên, Bảng nhân, Thám hoa ơ cắc trường Sơn Tầy A.485/1; Thanh Hóa, Nghệ An A.485/2; Sơn Nam A.485/3; Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hưng Hoá, Thiệu Hóa, Yên Quảng, Phụng Thiên A.485/4 và Kinh Băc 485/5, thuộc các triều đại từ nhà Lí 1010-1225 đến nhà Mạc 1527-1595
113 LỊCH TRIỀU ĐÌNH ĐÓI VÃN //ft m /& H Ằ.
1 bản viết (5T) VHv.335/1:1 ]8tr„ 27,5xl6cm VHv.335/2,118tr„
28x16,5cm VHv.335/3: LÊ MẠC ĐÌNH ĐÓI VÁN II % % tik i t X , 112tr„
28x16cm VHv.335/4: LÊ MẠC ĐÌNH ĐÓI II *4- ặfl & , 107tr., 28x17cm.
VHv.335/5: LÊ MẠC ĐÌNH ĐÓI 162tr„ 28xl7cm
Trang 32Những bài văn sách làm trong các khoa thi Đình dưới các triều Trần Lè, Mạc, Hậu Lê Tên những người đỗ Trạng nguyên như Đào Sư Tích (Trần), Lương Thế Vinh (Lê), Đồ Cung, Nguyễn Tuấn Ngạn (Mạc) Phạm Khièm ích, Nguyễn Huy Oánh (Hậu Lê).
114 LỊCH TRIÈƯ s ử KÍ VĂN TƯYÉN / / £ 1£ * i£
Hoàng giáp Lê Cúc Hiên // $■ iKj ệ f, tức Lê Đình Diên // % ỉé soạn I
bản viết, 560tr„ 32x23cm A.121 PARIS.EFEO MF II/3/428.
332 bài vãn sách, đề tài lấy trong Bắc sir, Luận ngữ Mạnh tư, Trung Jung, Đại học dùng làm mẫu cho ngirời học viết văn khoa cừ.
115 LUẬN NGỮ TẬP NGHĨA
1 bản viết, 88 tr., 20,3x16cm, 1 mục lục VHb.72
228 bài kinh nghĩa bàn về một số câu, chữ trong sách Luận ngữ, như: Bá
Di Thúc Tề hà nhân giã (Bá Di Thúc Tề là người thể nào); Chu hữu bát sĩ (Nhà Chu có 8 kè sĩ); ái nhân (yêu người); Hành chi dĩ trung (mọi việc làm cốt ỡ chỗ vừa phải); Cứ hiền tài
116 LUẬN NGỮ TIÉT YÉU //#*§• íp
Lê Văn Ngữ // X biên tập và đề tựa năm Bào Đại Đinh Mão ( 1927)
1 bản viết 290 tr., 27,5x16cm 1 lời nói đầu, ] tựa, có chữ Nôm A.2596/1-2.
Những điểm cốt yếu cửa sách Luận ngữ, chia thành các thiên như: đạo học, đạo giáo, cư xử, ứng đối, vấn đáp nghị luận, phẩm bình
117 LUẬN NGỦ TINH NGHĨ a m tế ấk
1 bản viết, 290tr., 30,5x18,5cm, 1 mục lục VHv.601/10
161 bài Kinh nghĩa tuyển chọn ò các trường và trong các kì thi, đề tài lấy
ở sách Luận ngĩr Vô hữu bất như ki giả (không kết bạn với người không
bằng mình); Ngô nhật tam tinh ngô thân (Một ngày ta tự xét lại minh ba lần);
Duy nhân già năng hiếu nhân năng ố nhân (Chi có người hiểu đạo nhân mới
biết yêu người và ghét người)
118 LUẬN THÉ TÂN TIỈỨC m u *r Ẩ
Trang 33Quốc từ giám sưu tập Hiệu Cát Thành, số 3 phố Hàng Gai, Hà Nội in năm Duy Tân Tân Hợi (1911) 2 bản in, 66tr„ 26,7x15,2cm VHv.355 VHv.865/2 MF.2431.
18 bài luận làm theo lối mới cùa trường Quốc từ giám, đề tài lấy trong
Kinh, truyện: cổ thành tài dị, kim thành tài nan (Xưa muốn thành người tài thì
dễ, nay muốn thành người tài thì khó); vỏ thường sản, hữu thường tâm (Tuy
không có tài sản cố định, những vẫn có cái tâm ổn định); Tử hãn ngôn lợi
(Khổng Tử ít nói đến điều lợi) V.V
119 LƯƠNG ĐƯỜNG TIÉN sĩ v ũ TIÊN SINH TRƯỜNG BIẾU
VĂN
1 bản viết, 92 tr., 24x13,5cm A.1^57.
52 bài biểu cùa trường Tiến sĩ Vũ Duy Diễn dùng làm mẫu cho người học làm vãn khoa cừ: Biểu cùa quần thần mừng vua mờ khoa thi; Biểu mừng được mùa; Biểu mùng nhà vua ban ơn cho các bề tôi vào dịp đầu năm
120 MAO KINH SÁCH LƯỢC / / % , * * * = THI KINH SÁCH LƯỢC //tệ
5 bản viết, 1 tựa, VHv.385 THI KINH SÁCH LƯỢC, 302tr., 29x17cm
VHv.888: 286tr., 30xl6cm VHv.889, 242tr„ 30xl8cm VHv.386: 276tr„
28x16cm A.1801: 242tr., 26x14cm.
350 bài văn sách mẫu, đề tài lấy ở các thiên Phong, Nhã, Tụng cùa Kinh Thi.
121 MAO THI TẬP THUYẾT VựNG TUYẾN 4 ịệ ề n , £ i t
Giang Sào biên soạn 1 bản viết, 220 tr., 30x20cm A 1472
Phân loại, chú thích, giải nghĩa các bài trong Kinh Thi (theo bản của Mao
Trành) Sách chia thành các mục: Thiền văn, Địa li, Nhân sự, Vương hậu, Sĩ, Động vật, Thực vật
122 M INH TÂM BẢO GIÁM THÍCH NGHĨA 9J'CÍ
8 bản in, 150tr„ 25x16cm VNv.206; VNv.187; VHv.718, in năm Đồng Khánh thứ 3 (1888)
Diễn Nôm và chú thích sách Minh Tâm bào giám của Trung Quốc, gồm
các câu nói của Thánh hiền về thiện ác, họa phúc, giáo dục chính trị
123 MÔNG HỌC VIỆT s ử TAM T ự GIÁO KHOA T H Ư / / $ * ¿ 4
Trang 34Chuyết sĩNguyên Tử Thành hiệu Thụy Hưng Đường ở ThườngChâu viết tựa năm Khải Định thứ 9 (1924) 1 bản viết, 40 tr., 29x16,5cm 1 tựa A.2314.
Sách giáo khoa dạy trẻ em về lịch sử Việt Nam từ đời Hồng Bàng đến đời Nguyễn, soạn theo thể thư mỗi câu 3 chữ A.382: Q5 và Ọ6, 88 tr
124 NAM PHÚ SOẠN //iậj 9à,m
1 bản viết, 378 tr., 32x22,5cm A.240
Những bài phú tuyển chọn từ các trường, dùng làm mẫu cho người tập làm vãn khoa cử, đề tài là phong cảnh và các nhân vật trong sử sách Trung Quốc 1 bài tựa và 1 bài thơ vịnh hồ Lãng Bạc (Hồ Tây, Hà Nội)
125 NAM TRƯỜNG QƯÝ MÃO KHOA VĂN //dj % íp # *
In tại Gia Liễu Thư đường 2 bản in, 60tr VHv.1616, 23x15cm VHv.1634, 25,5xl4,5cm
Các bài văn thi Hương ở trường Hà Nam năm Quý Mão, niên hiệu Thành Thái thứ 15 (1903)
Các bài kinh nghĩa dùng làm mẫu cho người học viết văn khoa cử, đề tài
lấy trong kinh Xuân Thu.
129 NGŨ KINH TIÉT YÉU DIỄN NGHĨA IIí. & lp -£ ỉỉi &
Bùi Huy Bích //j& äf ỉề soạn Đa Vãn đường in năm Minh Mệnh thứ 8
(1837) 1 ban in, 3150 tr., 28xl7cm AB.539/1-12.
Trang 35Giải nghĩa bằng chữ Hán và chữ Nôm Kinh Thi (T.I-3: 802 tr.,) Kinh
Thư(JA-6\ 634 tr.), Kinh Dịcli (T.7-9: 732 tr„) Kinh Xuân Thu (T 10-12:
982
tr.,)-130 NGỦ KINH TIÉT YÉU / / i tt íP
Nguyên bàn của họ Bùi Bài tựa viết năm Thiệu Trị thứ 6 (1846) 3 bản in,
5 nguyên tựa 1 cương lĩnh I mục lục AC.422/1-10: Đa Vãn đường in năm Thiệu Trị thứ 6 (1846), 24.5 xl55cm AC.194/1-10: Tụ Vãn đường in năm Thành Thái thứ 9 (1897), 25.5 xl5.5cm Mĩ Vãn đường in
Nhũng điều cốt yếu trong Ngũ kinh, có kèm theo chú giải cùa các nhà
nghiên cứu, dùng làm tài liệu tham khảo cho người chuẩn bị đi thi Hương:
1 Thư kinh đại toàn (T.I-2, 4 Ọ 576 tr.,): những điểm cốt
yếu của Kinh Thir.
2 Thi kinh đại toàn / / Ì ị ị Ế ^ ^ (T.3-4, 4 ọ, 696 tr.): những điểm cốt yếu cùa Kinh Thi.
3 Dịch kinh đại (oàn tiết yếu //$}%£%*'£■ ip -fr (T.5-6, 4 Q, 596 tr.): những điểm cốt yếu cùa Kinh Dịch.
4 Lễ kí 1/^Î.iZ (T.7-8, 3 ọ, 500 tr.): những điểm cốt yếu của Lễ kí.
5 Xuân Thu //Ạ ít (T.9-10, 4 Q, 720 tr.): những điểm cốt yếu của kinh
Xuân Thu
(*) "Họ Bùi", tác già Ngũ kinh tiết yếu, là Bùi Huy Bích (1744 -1818).
131 NGUYÊN LƯU CHÍ LUẬN &XLỈ.Ht
AC.536
Các bài luận thuyết, đề tài lấỵ trong Kinh, Sử, Truyện, phê phán, binh luận các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, quân sự, khoa cử của
Trung Quốc từ triều Tống trờ về trước.
132 NHẢ Sĩ KHOA VĂN TIIYÉN / / # -t # * i t
1 bản in, 38tr., 23x15cm A.2526 Liễu Vãn đường in
Những bài văn tuyền chọn trong khoa thi Nhã sĩ năm Tự Đức thứ 18 (1865) hỏi về văn học, lí học, binh pháp, binh khí Thơ cùa Tự Đức tặng quan trường và những người đỗ khoa này
133 PHÚ CHIẾU BIỂU //* jg &
1 bản viết, 242tr.,20xl4cm VHb.16
Trang 36235 bài phú, chiếu, biểu, chế dùng làm mẫu cho người học viết văn tứ lục,
đề tài lấy trong Kinh, Truyện
134 PHÚ LƯỢC //**«£
1 bản viết, 355tr.,25x!4cm, 1 mục lục VHv.435/1-2
122 bài phú, 27 bài kinh nghĩa dùng làm mẫu cho người tập làm văn khoa
cử, đề tài lấy trong Kinh, Truyện, về vấn đề thiên thời, nhân sự, đạo lí, học vấn, kinh tế, chính trị v.v
136 QUÉ LÂM VĂN SÁCH / / £ # * *
1 bản viết, 72 tr., 27x15,5cm VHv.l 157
19 bài vãn sách của trường Quế Lâm; một số bài văn sách cùa những người đỗ đầu (Thủ khoa) hoặc đỗ thứ hai (Á nguyên) trong khoa thi nàm Đinh Dậu, Thành Thái thứ 9 ( 1897), đề tài lấy từ Kinh, Truyện, Bắc sử
137 QUỐC TRIÈU ĐÌNH ĐỐI SÁCH VÃN //H m ữ n & * Ị=
QUỐC TRIÈU ĐĂNG LONG VĂN TUYỂN //ffl 13 # Hí X Ü ; QUÓC
138 QUỐC TRIỀU HỘI KHOA TIẾN s ĩ THÍ SÁCH / / 0 to Ỷ *+ iầ
1 bản viết, 521 tr., 30,5x17,5cm A.2678/1-3 MF.2026
Văn sách cùa những người thi đỗ Tiến sĩ trong các khoa thi Hội từ Minh Mệnh (1820 - 1840) đến Tự Đức (1848 - 1883) như Hà Quyền, Trương Quốc
Trang 37Dụng, Nguyễn Quí Tân, Nuuyễn Bá Nhạ Đề tài lấy ở Kinh, Truyện, Bắc sử về các vấn đề dụng hiền (dìm« người có tài để cai trị đất nước), hình phạt,
kinh tế, tài chính Cũng có nhìrng đề tài lấy từ thực tế Việt Nam, như cách
tuyển lựa học trò, vấn đề trị an trong nước v.v
139 QUỐC TRIÈU HƯƠNG KHOA LỤC / / s & $5 # &
Hoàng Cao Khải //ũ" t ^ viết tựa năm Thành Thái 4 (1892) Cao Xuân
Dục // $] Ạ viết tiểu dẫn năm Thành Thái thứ 5 (1893) Nhà in Long Cương in năm Thành Thái Quí Tị (1893) 12 bản in, 2 bản viết, 1 tựa, 1 phàm
lệ, 1 tiểu dẫn, có tồng luận, có mục lục
VHv.635/1-4, VHv.636/1-4, VHv.637/1-7, VHv.638/1-4, VHv.639, VHv.827/1-4: 850 tr„ 26x15cm, in VHv.1264/1-2: 850 tr„ 27xl6cm, in VHV.1652/1-3: 850 tr„ 27xl5,5cm, in A.36/103: 850 tr., 26x15,5cm, in PARIS.BN.A.72 VIETNAMIEN: 1024 tr„ in PARIS.SA HM.2223: 868 tr„
in VHb 140/1,2,4: 415 tr., I6,5xl3cm, viết thiếu Ọ3 VHv.2700: Nguyễn Gia
Vi //R ỉậ sao, Hà Huy Chương // H iệ Ỳ Hiệu đính năm 1964, 230 tr.,
27x16,5cm PARIS EFEO.MF.ll/4/686 A.36/1-3
Danh sách và tiểu sừ những người thi đỗ Cử nhân trong 42 khoa thi (từ Gia Long Đinh Mão, 1807, đến Khải Định Mậu Ngọ, 1918) ở 6 trường: Thừa Thiên, Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Nội, Nam Định, Bình Định
140 QUỐC TRIÊU KHOA BẢNG LỤC //0 #
Cao Xuân Dục //$] ậ- ir viết tựa nãm Thành Thái 5 (1893) Vũ Phạm Hàm // j'c ĩ i ầ viết tựa nám Thành Thái thứ 6 (1894) Nhà in Long Cương in
năm Thành Thái Giáp Ngọ ( 1894)
13 bản in, 2 bản viết, 1 phàm lệ VHv.640: 182 tr., 25,5x15cm, in VHv.641: 180 tr, 25,5x15cm, ÍI1 VHv.642: 182 tr„ 26,5x15,5cm, in VHv.643: 182 tr., 26,5x16cm, in VHv.644: 188 tr., 26,5x15,5cm, in VHv.645: 194 tr., 26,5xl5.5cm, in VHv.646: 188 tr„ 26xl5,5cm, in VHv.647: 188 tr, 26x15,5cm, ¡11 VHv.648: 188 tr., 26x15,5cm, in VHv.649:
Trang 38Nhâm Ngọ (1822) đến khoa Khải Định Ki Mùi (1919) Bài dụ cùa Tự Đức về
"Chế khoa cát sĩ', soạn năm Tự Đức thứ 4(1851)
141 QUỐC TRIÉU LỊCH KHOA HƯƠNG SÁCH //■ $1 & # &
Đặng Ngọc Toàn //®p i hiệu Trung Trai biên tập Công Thiện đường
in năm Thành Thái Đinh Dậu (1897) 4 bản in (4 Ọ), 1 tựa, 1 mục lục A.486:
666 tr„ 18,5xl3cm A.1256/1-2: 666 tr„ 21.5xl2.5cm VHb.49/2: 162 tr., 19xl3cm, Q 1 VHb.45: 154 tr., 19x13cm, Q4
87 bài văn sách tuyển chọn trong các kì thi Hương ở các trường Son Nam, Sơn Tây, Kinh Bắc, Trực Lệ, Nghệ An, Thanh Hóa, Nam Định, Thăng Long dưới triều Nguyễn, từ năm Gia Long thứ 6 (1807) đến năm Thành Thái thứ 9 (1897)
142 SÁCH HỌC TOẢN YẾU
10 bản in, 1 bản viết (bộ: 16 Q), 25x15cm, 2 tựa
AC.261/1-2: Tập Văn đường in năm Tân Hợi (1851), 706 tr VHv.883:
250 tr (Q1 - Ọ5), cùng ván in với AC.261/1-2 VHv.1885: 146 tr (Q8 - Q10), cùng ván in với AC.261/1-2 VHv.951/1-2; VHv.952/1-5; AC.7/1-3; AC.294: Đồng Văn Trai in năm Tự Đức Nhâm Tí (1852), 706 tr VHv.1884:
182 tr (Q1 - Q4), cùng ván in với VHv.951/1-2 VHv.954: 138 tr (Ọ1 - Ọ3), cùng ván in với VHv.951/1-2 Paris.MG.FC.63687: in tại Đồng Văn Trai,
4 bản viết A.531: 76 tr., 31x21cm A.1340: 282 tr„ 25x15cm A.1094:
168 tr., 26xl4cm A.1090, A.1091, A.1092 đóng gộp thành một bản; riêng A.1090 và A.1091, mỗi kí hiệu chicó 1 bài): 25x14cm, 142 tr
Những bài văn sách bàn về giáo dục, dùng người, pháp trị, lễ nhạc A.531: gồm những bài bàn về nhà Nguyễn; A.1340: bàn về các nhân vật lịch
sử Trung Quốc; A.1092: có 14 bài thơ đề vịnh, cảm hoài, 12 bài phú, 18 bài Kinh nghĩa và 11 đề thi trong khoa thi Hội năm Kỳ Dậu
Trang 39144 Sơ HỌC VẤN TAN //*5* H «r
1 bản, in, AB.23U 21xl4cm 36tr In năm Tự Đức thứ 27 (1874)
Thơ bốn chừ, dạy Bắc sư từ Bản cỏ đến Thanh Đạo Quang và Nam sử từ Kinh Dương Vương đến Nguyền Gia Long Sách dùng cho bậc sa học
145 TAM ĐĂNG HOÀNG GIÁP TRƯỜNG PHỦ =.£■*■ V *
] bản viết, 263 tr., 30x17cm VHv.321
1 1 1 bài thơ và phú: 46 bài phú cua trường Phạm Văn Nghị, 2 bài phú cùa
trường họ Lê ờ Nhân Mục 23 bài phủ cùa Nguvễn Khấc Trạch (một số bài có lời bình) 31 bài phú khôniỉ ghi rỏ xuất xứ và 9 bài thơ ngũ ngôn Các bài phú đều lấy đề tài ờ Kinh, Truvện Bắc Sư
146 TAM KHÔI BỊ LỤC = & ỳ?
A.3078 Paris EFEO MF 1/2/318
Tiểu sử 157 người đỗ Tam khôi từ nhà Trần đến nhà Mạc: 45 Trạng nguyên, 47 Bảng nhãn, 65 Thám hoa
147 TAM KHÔI LỤC =-&iặ
1 bàn viết, 71 tr., 24x13cm VHv.292
Danh sách 186 người đỗ Trạng nguyên, Bàng nhãn, Thám hoa (Tam khôi)
từ năm Lí Thái Ninh thứ 4 (1075) đến nãm Lê Cảnh Hưng thứ 13 (1752)
148 TAM THIÊN T ự GIẢI ÂM ^ -f ị At
5 bản in, 25x15cm, có chữ Hán AB 19: Phú Văn đường in năm Hoàng triều Tân Mão, 60 tr Paris BN A 52, A 54 Vietnamien: Phú Văn đường in,
47 tr Paris MG.FC 63081 - 63682: Tập Văn đường, Đan An in, 47 tr Paris LO.Mél 4° 172: 47 tr MF 1886
3000 chữ Hán được chú giải bằng chữ Nôm dùng để dạy chữ Hán và viết chữ Nôm
149 TẠP SOẠN THI PHỦ LUẬN * m iệ * *
1 bản viết, 64 tr., 25x13cm VHv.2004
21 bài thơ, 27 bài phú, 27 bài luận, đề tài lấy trong Kinh, Truyện Sử dùng làm mẫu cho người học viết vân khoa cừ Bàn về phương pháp làm luận
150 TÂN KHOA HƯƠNG HỘI VÃN TUYÉN Hỉ # t Ẳ Ü 1=
Trang 407 bản in A.205/b2, VHv.2357: Liễu Chàng in năm Minh Mệnh thứ 19 (1839), 410 tr., 25x15cm A.2737 Trường Văn đường in, 444 tr Paris SA PD.2336: 216 tr Paris BN A.40 (2) 1 Vietnamien: in năm 1841, 292 tr Paris
BN A.46 (3) 1 Vietnamien: in năm 1844, 196 tr
Một số bài thi Hương, thi Hội, thi Đình vào các khoa Mậu Tuất, Minh Mệnh thứ 19 (1838); Canh Tí, Minh Mệnh thứ 21 (1840); và Tân Sửu, Thiệu Trị thứ nhất (1841) Danh sách những người đỗ Tiến sĩ, Phó bảng trong khoa Mậu Tuất
151 TÂN THỨC LUẬN THẺ HỢP TUYẾN
Phan Như Khuê iỆ -ko ĩ í , Hàn lâm viện Thị độc, Đốc học tinh Ninh Bình
biên tập Liễu Văn đường in năm Duy Tân Canh Tuất ( 1910) 3 bản in, 186 tr.,
1 tựa VHv.912/1-2: 28xl6cm VHv.353: 24x15cm A 361: 28xl6cm
53 bài luận, làm theo quy định mới, dùng làm mẫu cho người tập làm văn*
đề tài lấy trong Bắc sử và Nam sử
152 TÂN THỨC SÁCH VẤN
1 bản viết, 242 tr„ 29x16cm VHv.886
46 bài văn soạn theo quy định mới, dùng làm mẫu cho người tập làm văn, bàn
về tình hình chính trị ờ các nước văn minh, nguyên nhân chậm tiến của Việt Nam, vấn đề tôn giáo trên thế giới, Giáo hoàng La Mã, khoa học Phương Tây v.v
153 TÂN THỨC VÃN SAO
1 bàn viết, 108 tr., 27xl5cm, có chữ Nôm A.2371 MF.3302
Thơ, phú, luận, văn sác của trường học Nguyễn Thượng Hiền, Dương Lầm và trường thi Hà Nam, dùng làm mẫu cho lối văn mới: lá cờ Trần Ọuốc Toàn (phú) học trò là nòng cốt để duy tân đất nước (luận) bàn về vãn minh, khoa cử (văn sách)
Bản thông tư của Thống sứ Bắc kì về việc sửa đổi thi cừ, thơ vịnh cô gái trinh tiết (Nôm); văn tế thầy học
154 TÂN TỊ ÂN KHOA CÁC TRƯỜNG VÃN SAO #r
1 bản viết, 35 tr., 29x16cm A.2362
15 bài kinh nghĩa, biểu, chiếu, thơ, phú, văn sách làm trong các khoa thi Hương tại 2 trường Nam Định và Hà Nội năm Tân Tị (1821) Bài thi của Lê Danh Nguyên, Hà Tông Quyền, Đinh Văn Phác v.v