Uíig thư đại trực tràng là một bệnh lý ác tính thường gặp trong sồ các ung thư, chiếm 5% - 8% các loại ung thư, đứng hàng thứ ba trên thế giới và đứng hấng thứ [r]
Trang 1Nghiên cứu cửa Puppo (2009) tổng kết 1000 BN
được điều trị bằng hệ thống TURis, trong đó có 376
trường hợp BiTURP; với tuổi trung bình 66,5, khối
lượng tuyến tiền liệt trung bình 52g (20-80 gam); thời
gian phẫu thuật 42 phút (14 - 92 phút), thời gian lưu
ong thông niệu đạo trung bình 3 ngày, ngày nam điều
trị trunp bỉnh 4 ngày, tỷ lẹ truyền mau 1,8%, chảy máu
sau mo 2,9%, hẹp niệu đạo 2,9% và xơ cỗ bàng quang
1% Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho những kểt
quả tương tự, ngoại trừ thời gian phẫu thuật của
chúng tôi cỏ ngắn hơn v ề cơ ban, các tai biến - biến
chứng đều ở mức độ vừa - nhẹ, không đe doạ tới tính
mạng bệnh nhân, và dễ dàng kiểm soát được; hội
chửng} nội soi cũng không được ghi nhận
Ket quả nghiên cứu của chung tô] cho thấy triệu
chứng đừờng tiểu dưới thông các chì số đánh giá triệu
chứng lâm sàng cũng như triệu chứng niệu dòng đồ
đều cải thiện rõ rệt sau cắt đốt lưỡng cực, sự khác biệt
có ý nghĩa thống ké Nghiên cứu cua Lorỉ (2008),
Mamouĩakis (2012) cũng cho thấy cắt đốí lưỡng cực
có hiệu quả tốt trong cai thiện IPSS, QoL, Qmax và
PVR
Homma và cộng sự (1996) đã xây dựng nên 3 tiêu
chuẩn ổể đánh giá hiệu quả của các phương pháp
điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt; đỏ là: sự cai
thiện triệu chứng cơ năng (đanh giá qua IPSS), sự cải
thiển chức năng đường tiểu dưới (đánh giá qua
Qmax), sự cải thiện chất lượng sống (đánh giá qua
điểm QoL), và hiệu quả chung của điều trị đừợc tinh
bằng trung bình của 3 tiêu chuan trên Các tiêu chuần
của Homma đã được Hội nghị quốc tế iần thứ 5 về
tăng sinh lành tính tuyến tiền liẹí (Paris, 6/2000) chấp
nhận
Dựa vào 3 tiêu chuẩn IPSS, Qmax và QoL, Nguyễn
Hoàng Đức (2004) áp dụng đánh giá hiệu quả trong
vòng 1 năm đầu của cắt đot nội soi (đơn cực) điều trị
tăna sinh lành tính tuyển tiền liệt, hiệu quả rất tổt
chiem íỷ lệ 66,1%, hiệu quả tốt, đạt và kém lần lượt là
25,8%, 3% và 5,1% số BN; tức íà có tới 95% BN đạt
được hiệu quả điều trị từ mức đạt yêu cầu trở lên
Nghiên cứu của chúng tôi mới đánh giá hiệu quả điều
trị ở thời điểm 3 tháng sau cắt đốt iừỡng cực cho các
BN, tuy nhiên kết quả thu được cũng khá khả quan với
tỷ lệ hiệu quả điều trị rẩt tốt là 57,3 %, tỷ iệ hiệu quả điều trị iốt, đạt và kém lần lượt là 28,1 %, 14,3% và 0%; tương ứng với 99,7% số BN có kết quả đỉều trị từ mửc đạí yêu cầu Chúng tôi cũng nhận thấy 3 tiêu chuần đánh giá hiệu quả điều trị tăng sinh íành tính tuyến tiền liệt cỉìa Hommà có ý nghĩa và phù hợp với thực tiễn: kết hợp đánh qỉá được cả yếu tố chủ quan (sự cải ỉhiện về triệu chứng lâm sàng, về chất lượng sồng) và yếu tố khách quan (Qmax)
KẾT LUẬN Cắt đốt lưỡng cực điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt là phương pháp an toàn, hiệu quả với 99,7%
số bệnh nhân đạt yêu cầu điều trị, trong đó kết quả rấí tốt 57,3%, kết quả tốt 28,1%
TAI LIỆU THAM KHẢO
1 Ngùyễn Hoàng Đức, & Dương Quang Trí (2004), Sự thay đổi cua niệu dòng đồ sau cắt đot nội
soi bứớu iành tiền liệt tuyến Tạp chí Y học TPHỒ Chí Minh, 8 (phụ bản của số 1),150-159.
2 Ho H.S.S., Yip S.K.H et al (2007), A Prospective Randomized study Comparing Monopoiar and Bipolar Transurethral Resection of Prostate Using Transurethral Resection in Saline (TURIS) System
European Urology, 52(2),517-524.
3 Homma Y., Kawabe K et al (1996), Estimate Criteria for Efficacy of Treatment in Benign Prostatic Hyperplasia International Journal o f Urology,
3(4),267-273
4 Homma Y., Gotoh M et ai (2011), JUA clinical guidelines for benign prostatic hyperplasia
International Journal o f Urology, 18, e1 -e33.
5 Lori F., Franco G et ai (2008), Bipolar Transurethral Resection of Prostate: Clinicaland
Urodynamic Evaluation Urology, 71(2), 252-255.
6 MadersbacherS., MarbergerM, (1999) Istrans
urethral resection of the prostate still justified? British Journal o f Urology International, 83, 227-237.
7 MamoulakisC., Skolarikos A etal (2012), Resultsfromaninternationai multicentre doubie-biind randomized controlled trial on the perioperative efficacy and safety of bipolar vs monopolar
transurethral resection of the prostate British Journal
o f Urology International, 109(2), 240-248.
ĐẶC ĐIẺM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KÉT QUẢ
PHẪU THUẬT UNG THƯ ĐAI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHỎA TỈNH ĐĂKLẲK TỪ 2009 ĐÉN 2014
Tạ Vũ Đức (Bác sĩ, B ộ m ôn N goại trư ờ n g Đ ại họ c Tây Nguyên)
TÓM TẤT
Đặt vấn đề: Ung thư thư đại trực tràng là loại ung thư phổ biến, đứng hàng thứ ba trên thế giới và đúng hàng thứ năm tại Việt Nam Nghiên cứu nhằm góp phần đánh giá đặc điểm, kết quả điều trị cùa ung thư đại tràng này tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứ u:
Đành giá kết quả điều trị ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk từ năm 2009 đến năm 2014.
Đ ối tư ợ ng và p h ư ơ n g p h á p nghiên cứ u: Hổi cứu 90 bệnh nhân được phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng tại bệnh viện đa khoa tĩnh Đăklăk từ 2009 đến 2014.
8 2
Trang 2Kết quà: Tuổi trung bình là 56,41 ±11,47 tuổi Nhiễm trùng vết mổ là biến chứng thường gặp nhất Biến chứng
xa hay gặp nhất là sổ bụng Thời gian sống thêm trung bình: 20,47±12,35 Phân tích đơn bien cho thấy chỉ có các yếu tố: kích thước so với chu vi, giai đoạn T vả tình trạng di căn cô ý nghĩa tiên lượng.
Kết luận: Cần có chương trình tầm soát để phát hiện bệnh ờ giai đoạn sớm.
SUMMARY
CLINICAL, INVESTIGATING FEATURES AND TREATMENT RESULTS IN PATIENTS WITH COLON CANCER IN DAKLAK PROVINE HOSPITAL FROM 2009 TO 2014
Ta Vu Due (Departmant o f Medicine and Pharmacology, Tay Nguyen University)
Background: Colorectal cancer is the third most common cancer in the world, and the fifth in Vietnam in both
genders The aim o f this study was to identify the clinical factors and tumour characteristics that predict longterm survival in patients with colon adenocarcinoma.
Material and methods: Ninety patients with colon cancer aged were review, and their clinical variables were
analysed The factors predicting long-term survival were compared by both univariate and multivariate analysis.
Results: Wound infection was common, account 29% The five-year survival and the mean survival time after
treatment were 4.4% and 20.47±12.35 months On univariate analysis, the factors predicting long-term survival were size o f tumour, the number o f lymph nodes and viscera with metastases.
Conclusion: Eariy screening examination for colorectal adenocarcinoma is recommended.
ĐẶT VÁN ĐỀ
Uíig thư đại trực tràng là một bệnh lý ác tính
thường gặp trong sồ các ung thư, chiếm 5% - 8% các
loại ung thư, đứng hàng thứ ba trên thế giới và đứng
hấng thứ năm tại Việt Nam Nhằm góp phần đánh gia
đặc điểm của iõại bệnh iý này tạí địa phương, trừơc
mắt chỉ riêng đối với ung thư đại tràng, đồng thời rút ra
những bài học kinh nghiệm để nâng cao chất lượng
điều trị, chúng tôi tiến hành đề tài “ Đặc điểm iâm
sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật ung thư
đại tràng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk năm
2009-2014” vởi các mục tiêu:
- Khảo sát đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và cận
iâm sàng ung thư đại tràng của mẫu nghiên cứu
- Đánh giá mức độ tai biến, biến chứng sau mổ và
các yếu tố anh hưởng
- Đánh giá kết qua sống còn sau phẫu thuật và các
yếu tố ảnh hường
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm tấí cả bệnh nhân ung thư đại tràng được điều
trị phẫu thuậỉ tại Bệnh viện đa khoa tĩnh Đẳk Lắk từ
tháng 1/2009 đến tháng 12/2014
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Thiết kề nghiên c ứ u : Thuần tập hồi cứu
2.2 C ỡ mẩu: i i y trọn
2.3 Các biến s o thu thập
- Dịch tễ học: tuổi, giới, nghề nghiệp, dân tộc, nơi ở
- Lẩm sàng: các triệu chứng cơ nắng, thực thể
- Cận iâm sàng: siêu âm, chụp bụng đứng không
chuẩn bị, chụp đạĩtràng cản quang, nội soi đại tràng,
chụp cắt lớp vùng bụng, CEA
- Kết quả điểu trị: các biến chửng, thời gian sống
thêm
KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Đặc điểm dịch ỉễ học, lâm sàng, cận lâm
sàng
1.1 Tuồi và giới tính
Tuổi trung bĩnh của nhóm nghiên cứu là 56, trẻ
nhát là 27 tuổi và lớn nhất là 85 tuổi Nhiều íác giả
khác trong nước ghi nhận íuổi trung bình của bệnh là
50-55 tuồi [1,4] Tỉ lệ nam/nữ trong nhóm nghiên cứu
của chúng tôi là 1,12, phù hợp với đa số các tác gíả
nước ngoài ghi nhận tì lệ nam/nữ là 1,32-1,68 [7,9]
1.2 Triệu ch ứ n g lâm sàng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất ỉà đau bụng (73-84%), còn lại là các rối ioạn tỉêii hóa (táo bón, tiêu chảy và tiêu máu) khoảng 30-40% Các triệu chứng ít gặp hơn !à khối u ồ bụng (11,1%) Có đến 44,4% bệnh nhân nhập viện trong bệnh canh cấp cứu, bao gồm íắc một (22,2%) và viêm phúc mạc do khối u đại tràng thủng, vỡ (17,8%) Điều này một lần nữa lại đặt ra vấn
đề chẩn đoán sớm cùng khả năng tiếp cận các dịch vụ
y tế chuyên sâu của người bệnh
1.3 CEA trước phẫu thuật
Nồng độ CEA írung bình ià 18,55±16,93 Nghiên cứu của chòng tôi cho thấy 71,1% các trường hợp ung thư đại irànq trước phẫu thuật có CEA > 5ng/ml Theo Nguyển Chan Hùng [3], nồng độ CEA trước mổ phù hợp với xếp loại Đukes và có ý nghĩa tiên iượng sống còn không bệnh và toàn bộ 5 năm ờ nhóm có CEA < 5ng/m! cao hơn có ý nghĩa so với nhóm có CEA > 5ng/ml
Chẩn đoán hình ảnh
Trong nghiên cứu của chúng tôi cũng chì có 10,8% bệnh nhân được chụp đại tràng cản quang với kỹ thuật thông thường
Nội soi co vai trò quan trọng hàng đầu trong tầm soát và chần đoán ung thư đại tràng Trong nghiên cứu này cũng chỉ có 60,2% bệnh nhân được nọi soi
Chúng tôi cũng chỉ thực hiện CT scan trước mổ cho 41,9% bệnh nhân của mình với mục đích xác định mức độ xâm lấn cùa khối u, hạch khu vực, di căn xa
1,5 Vị trí bướu nguyên phát
Vị trí bướu nguyên phát thường gặp nhất theo thứ
tự !à: đại tràng ngang (30 trường hợp: 33,3%), đại tràng xuống (24 trường hợp: 26,7%) và đại tràng sigma (19 trường hợp: 21%), đại tràng lên (17 trườnp hợp: 19%) Kết qua nghiên cứu của Phan Thị Tuyet Lan và cs [4] ghi nhận, vị trí thường gặp nhất là đại tràng sigma (34,5%), kế đến là đại trang xuống (31%), đại tràng lên (27,6%) và cuối cùng ià đại tràng ngang
2 k ế t quả sớ m sau mổ Biến chứng gần thường gặp nhất !à nhiễm trùng
Trang 3vết mổ (26 trường hợp: 29%), kế đến ià tụt hậu môn
nhân tạo (3 trương hợp: 3,3%), áp xe tồn lưu (3
trường hợp: 3,3%), suy thận (1 trường hợp; 1,1%)
Chúng tôi có 1 trương hợp (1,1%) tử vong sau mổ do
bệnh nhân viêm phúc mạc đến muộn do khối u đại
tràng sigma vỡ gây nhiễm trùng, nhiễm độc nặng, về
biến chưng xa sau mổ, có 3 trường hợp sổ bụng
(3,3%), 2 trường hợp (2,2%) sa hậu môn nhân tạo, ,rò
và hẹp miệng nối mỗi biến chứng 1 trường hợp
(1,1%) Libutti [10] nhận định các biến chứng của khâu
nối đại íràng là dò miệng nối, bục miệng nối hoặc hẹp
miệng nối
thêm toàn bộ
3.1 Tái phát và dĩ căn
Tỉ iệ tái phát tại chỗ và di căn xa sau phẫu thuật tận
gốc là 10 trường hợp (11,1%) Theo Daniel [8], 80%
tái phát xảy ra trong 3 năm đầu sau điều trị Dỉ căn xa
chu yếu trong ổ bụng, thường gặp nhầt là đền gan
3.2 Về van đế song còn
Thời gian theo dõi trung binh là 20,47±12,35 tháng,
ngắn nhất là 1 íháng và dài nhấí íà 55 tháng
Bảng 1 Liên quan giữa biến chứng sau mổ và tình
huống mổ _
Tình huống mò Tống p Cốp
cứu
Chương trình
Biến
chứng
sớm
Nhiễm trùng
(Fisher) Tụt hậu môn
nhân tao
Biến
chứng
xa
Hẹp miệng
(Fisher)
Sa hậu môn
3.3 Sổng còn toàn bộ
Sống còn không bệnh' 5 năm của loạt nghiên cứu
này là 4,4% Tỉ lệ sống còn không bệnh trong nghiên
cứu của chứng tôi thấp hơn nhiều so với các tác giả
trong và ngoài nước Điều này có thể giải íhích do
bệnh nhân đến nhập viện trong tình trạng bướu đã
xẩm !ấn thanh mạc, có di căn hoặc biển chứna tắc
ruột, viêm phúc mạc Sau khi phẫu íhuật tận goc lại
chưa được hóa trị hỗ trợ
Bảng 2 Liên quan giữa kết quả ung thư học và
mức độ xâm lấn
BÀN LUẬN
1 Hình thái đại thể và mô bệnh học
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian sống còn giữa nhóm bướu có hình thái đại íhể và
mô bệnh học khác nhau
2 Vị trí và kích thước
Meguid và cs [0] sử dụng cơ sở dữ liệu SEER của hơn 70.000 bệnh nhân đã chứng minh tỷ lệ sống 5 năm sau mổ ung thư đại tràng phải thấp hơn ung thư đại tràng trái 5% Nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả: những khối u chiếm hơn % chu vi ruột có thời gian sống thêm ngắn hơn so với khối u chưa ăn lan tới
34 chu vi ruột Trong khi đó vị trí và kích thước theo số
đo lại không có ý nghĩa tiên lượng có ý nghĩa thống kê Bảng 3 Thời gian sống thêm toàn bộ _ Thời gian sống thêm Sô bệnh nhân Tỷ iệ (%)
3 Glaì đoạn T
Nghiên cứu của Huỳnh Quyết Thắng [6] cho thấy tỉ
lệ sống còn không bệnh 5 năm ở nhóm T3 cao hơn nhóm T4 có ý nghĩa thống kê (p - 0,033) Tuy nhiên, chưa có sự khác biệt về tỉ lệ sống còn toàn bộ giữa nhỏm T3 và T4 (p = 0,089) Nghiên cứu của chúng tôi cũng xác định giai đoạn T có ý nghĩa tiên íượng với
p=0,01.
Bảng 4 Thời gian sống thêm
Thời gian sống thêm trung bình (tháng)
Tỷ lệ (%) sống thêm 5 năm
Thế sùi 22,10±16,08 6,45 30 Thế loét sùi 16,09±14,27 0 22 0,27 Thế thâm nhiếm 23,62±17,50 7,69 12 (ANOVA) Thê nhẳn 22,38+18,41 12,5 8
K biếu mô tuyến 21,77±15,12 2,59 75
K biếu mô tuyến nhầy
16,36±18,72 18,18 10 0,676
u lympho ác tính 25,67±9,23 0 3
Giai đoạn T
0,01
t3 21,50±14,01 4,54 42
Di căn
0,049 Hạch 23,44±15,68 6,45 60
Tình huốn g
Cáp cứu 19,45±14,84 2,5 40
0,347 Chương
trình
22,47±15,57 5,66 50
Xâm lấn lân cận
Chưa xâm lấn
22,16±15t20 4,28 78
0,301
Tiêu hóa 18,60±17,45 10 9 Tiết niệu 21,83±16,21 0 6
Thành bụng
Tc>ng thế 20,47±12,35 4,4 90
Kết quả ung thư
Còn sống không
ung thư
0,76
Tử vong liên quan
ung thư
Trang 44 Di căn
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 60 trường hợp
di căn hạch (66,67%), 13 trường hợp di căn gan
(14,44%) và 8 đi căn 0 phức mạc (8,9%) Nghiên cứu
đặc điểm bệnh học của ung thư đại trực tràng có di
căn gan tại bệnh viện K, Nguyễn Văn Hiếu [2] nhận
thấy 25% bệnh nhân ung thư đại trực tràng có di căn
gan
5 Tình huống mổ và xâm lẩn ỉạng lân cận
Bệnh nhân ung thư đại tràng đã có biến chứng như
tắc một, chảy mau, viêm quanh u hay thủng U gây
viêm phúc mạc có tiên lượng xấu hơn nhóm chưa co
biến chứng Nghiên cứu của Nguyễn Quang Thái và
Đoàn Hữu Nghị [5] cho thấy ờ mọi íhời điểm, nhóm có
biển chứng của ung thư đại tràng có tỷ iệ sống thấp
hơn hẳn rìhóm chừa có biển chưng Một nghiên cứu
của Chapuis [7] íiến hành phân tích đa biến trên 709
bệnh nhân ung thư đại tràng đã khẳng định biến
chứng trước rrìo là yếu tố tiên iượng độc iập không
phụ thuộc vào bấí kỳ yếu tố nào
Trong nghiên cứu này phân tích đơn biến cho thấy
Kích thươc khối u so với chu vi ruột, giai đoạn T và di
căn có thể có ý nghĩa tiên lượng Tuy nhiên phân tích
đa biến cho thav khôna có yểu tố nào có ý nghĩa tiên
lượng độc lập đế có ỉhe xây dựng phương trinh hồỉ quy
logistic
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2014 có 90 bệnh
nhân được đưa vào nghiên cưu Qua nghiên cứu 90
bệnh nhẩn này chúng tôi rút ra những kết iuận như
sau:
- Tuồi trung bình của bệnh nhân là 56,41±11,47
tuổi Tỷ ỉệ của nam/nữ là 1,12 Đau bụng là triệu
chứng chủ yếu !àm cho bệnh nhân ung thư đại tràng
nhập viện Bốn triệu chứng: đau bụng, táo bổn, tiêu
chẳỳ và đi cầu phẩn máu có giá trị gợi ý chẩn đoán
Sờ thấy khối u, tắc ruộỉ và viêm phúc mạc do khối u vở
là những dấu hiệu thường gặp của ung thư đại tràng
Số bệnh nhân được chẩn đòán và plìâu thuật ờ giai
đoạn muộn rất cao: có 40 trường hợp (44,4%) mổ cấp
cứu và 50 trường hợp (55,6%) mổ chương trình
- Nồng độ CEA trung binh trước mổ là:
18,55±16,93 nq/ml Không có sự khác biệt có ý nghĩa
thong kê về nong độ CỄA khi phân tích vị trí, kích
thước, hình thái đại thể, mức độ xâm lấn tạnạ lân cận,
kết quả mô bệnh học và giai đoạn T của khoi u Hlnh
ảnh học trước mồ có giá trị chẩn đoán vị trí u
- Biến chứng thường gạp bao gồm nhiễm trùng vết
mổ, tụt hậu môn nhân tạo, áp xe tồn lưu Biến chứng
xa hay gặp là sổ bụng, sa hậu môn nhân tạo Tỉnh
huống mo không có ảnh hưởng tới việc xuất hiện các
biển chứng gần và xa của phẫu thuật đ ề u trị ung thư
đại tràng
- Thời gian sống thêm trung binh: 20,47±12,35
tháng Bệnh nhân sống sau mổ lâu nhất: 55 tháng Phân tích đơn biến cho thấy chỉ cỏ các yếu tố: kích thước so với chu vi, giai đoạn T và tình trạng di căn có
ý nghĩa íiên iượng Tuy nhiên không có yểu tố nào của nghiên cứu này co ý nghĩa tiên lượng đọc lập khỉ phân tích đa biến
Cần có chương trình tầm soái để phát hiện sớm và điều trị kịp thời ung thư đại ỉrực tràng nhằm hạn chế tai biến, biến chứng và cải thiện thời gian sống thêm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I B ù i Diệu, Nguyễn Tuấn Hưng (2012) “Ung thư
đại tràng tại bệnh viện K trong 2 năm 2010-2011 Tạp chí Nghiên cứu Y học, 80(3C), tr 237-242.
2.Nguyễn Văn Hiếu (2006) "Nhận xét một số đặc điểm bẹnh học của ung thư đại trực tràng có di cẳn
gan gặp tại bẹnh viện K năm 2Ò02” Y học thực hành,
số 4/2006,' tr 39-41
3 Nguyễn Chấn Hùng (1986) “Ung thư đại tràng -
trực trang và hậu môn” Ung thư học lâm sàng,
Trường Đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh, Tập 2, ír 167-181
4.Phạm Thi Tuyếí Lan, Trịnh Hồng Sơn, Nguyễn Minh Tuần và cs (2012) “Đánh giá kết qua điều trị phẫu thuật ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Việt
Tiệp" Hội nghị KHKT các tỉnh Duyến hai Bắc bộ lẩn thứnhất, tr 208-212.
5.Nguyễn Quang Thái, Đoàn Hữu Nghị (2004)
“Biến chứng !à yếu to tiên lượng độc iập trong ung thứ
đại tràng" Yhọc TP' Hồ Chí Minh, 8(4), tr 198-204.
6 Huỳnh Quyết Thắng (2009) “Điếu trị ung ìhư đại tràng giai đoạn ll-lll tại Bệnh viện Ung bướu cần Thơ”
Yhọc TP Hố Chí Minh, 13(1), tr 177-186.
7-Chapuis PH et al (1985) “A multivariate analysis
of clinical and pathological variables in prognosis after
resection of large bowel cancer” B rJS u rg , 72(9), pp
698-702
8 Daniel JC, Harry s w , et al (2005) "Disease - free survival versus overall survival as a,primary end point for adjuvant colon cancer studies: individual patient data from 20.898 patients on 18 randomized
trials” J Clin Oncol, 23 (34), pp 8664-8670.
9.Ghazi s, Lindforss u, Lindberg G, Berg E et al (2012) “Analysis of coiorectai cancer morphology in
relation to sex, age, location, and family history” J Gastroenterol, 47, pp 619-34.
10 Libutti SK, Forde KA (1995) “Surgical
Considerations - Bowel Anastomosis” Cancer o f the Colon, Rectum and Anus, edited by Cohen AM,
Winawer SJ, McGraw-Hill, New York, pp 443-453
Meguid RA, Slidell MB, Wolfgang CL et ai (2008)
“Is there a difference in survival between right- versus
left-sided colon cancers?” Ann Surg Oncol, 15, pp
2388-94