Mô tả hình ảnh chụp cắt lớp điện toán của mẫu nghiên cứu, kết hợp thêm kết quả nội soi thanh quản và giải phẫu bệnh; phân loại u dựatrên kết quả thu được; so sánh tương quan giữa triệu c
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HOÀNG NGÔ NHẬT TRƯỜNG
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN TRONG UNG THƯ THANH QUẢN TẠI
BỆNH VIỆN CHỢ RẪY NĂM 2017 - 2018.
Chuyên ngành: TAI MŨI HỌNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từngcông bố trong bất kỳ công trình nào
Ký tên
Hoàng Ngô Nhật Trường
Trang 3
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Giải phẫu thanh quản 4
1.1.1 Giải phẫu tổng quát 4
1.1.2 Chức năng 7
1.2 Tần suất mắc phải ung thư thanh quản 8
1.3 Yếu tố nguy cơ 9
1.4 Tiền ung thư và các biến đổi lành tính 11
1.4.1 Tiền ung thư 11
1.4.2 Các biến đổi lành tính 12
1.5 Triệu chứng lâm sàng 13
1.5.1 Ung thư thượng thanh môn 14
1.5.2 Ung thư dây thanh 16
1.5.3 Ung thư hạ thanh môn 17
1.6 Cận lâm sàng 17
1.7 Mô bệnh học 18
1.8 Xếp loại T.N.M ( theo AJCC 2010) 19
1.9 Chẩn đoán phân biệt 22
1.10 Tiên lượng 22
1.11 Điều trị 25
1.12 Chụp cắt lớp vi tính 26
1.12.1 Sơ lược về chụp cắt lớp vi tính 26
1.12.2 Chụp cắt lớp vi tính trong ung thư thanh quản 29
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
Trang 4
2.1 Thiết kế nghiên cứu 32
2.2 Thời gian nghiên cứu 32
2.3 Đối tượng nghiên cứu 32
2.4 Cỡ mẫu 32
2.5 Tiêu chuẩn chọn mẫu 32
2.6 Tiêu chuẩn loại trừ 33
2.7 Biến số nghiên cứu 33
2.7.1 Biến số nền 33
2.7.2 Biến số độc lập 33
2.8 Tiến hành nghiên cứu 35
2.8.1 Phương tiện, dụng cụ 35
2.8.2 Tiến hành nghiên cứu 36
2.8.3 Cách thu thập số liệu 36
2.8.4 Công cụ thu thập số liệu 37
2.8.5 Phương pháp xử lý 37
2.8.6 Y đức trong nghiên cứu 37
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm chung về mẫu nghiên cứu 38
3.1.1 Đặc điểm về giới 38
3.1.2 Độ tuổi 39
3.1.3 Phân bố theo khu vực 40
3.1.4 Phân bố theo dân tộc 41
3.1.5 Sử dụng bia rượu 42
3.1.6 Hút thuốc lá 42
3.1.7 Tiền căn u nhú 43
3.1.8 Tiền căn trào ngược dạ dày thực quản 43
3.1.9 Thói quen ăn uống 44
3.2 Triệu chứng lâm sàng 44
3.2.1 Triệu chứng cơ năng 44
3.2.2 Triệu chứng thực thể 46
Trang 5
3.3 Cận lâm sàng 47
3.3.1 Nội soi thanh quản 47
3.3.2 Giải phẫu bệnh 48
3.3.3 Chụp cắt lớp điện toán 50
Chương 4 BÀN LUẬN 58
4.1 Đặc điểm chung về mẫu nghiên cứu 58
4.1.1 Đặc điểm về giới 58
4.1.2 Độ tuổi 58
4.1.3 Phân bố theo khu vực 58
4.1.4 Phân bố theo dân tộc 59
4.1.5 Rượu bia, thuốc lá 59
4.1.6 Tiền căn trào ngược dạ dày thực quản 59
4.1.7 Tiền căn u nhú 60
4.1.8 Thói quen ăn uống 60
4.2 Triệu chứng lâm sàng 61
4.2.1 Triệu chứng cơ năng 61
4.2.2 Triệu chứng thực thể 63
4.3 Cận lâm sàng 63
4.3.1 Nội soi thanh quản 63
4.3.2 Giải phẫu bệnh 64
4.3.3 Chụp cắt lớp điện toán 64
KẾT LUẬN 67
KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 6
Trang 6
DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1: Vị trí thanh quản [14] 4
Hình 1-2: Giải phẫu thanh quản (1) 5
Hình 1-3: Giải phẫu thanh quản (2) 6
Hình 1-4: Giải phẫu thanh quản (3) 7
Hình 1-5: Thói quen hút thuốc lá 9
Hình 1-6: Sử dụng rượu bia 10
Hình 1-7: Human Papiloma Virus (HPV) 11
Hình 1-8: U nhú thanh quản 13
Hình 1-9: Lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị ung thư thanh quản 13
Hình 1-10: Mô tả biểu cảm bệnh nhân đau họng 15
Hình 1-11: Khối u thanh quản 16
Hình 1-12: Tổn thương dây thanh 16
Hình 1-13: Carcinoma tế bào gai 18
Hình 1-14: Các giai đoạn ung thư thanh quản 22
Hình 1-15: Thời gian sống còn theo mức độ biệt hóa ung thư 23
Hình 1-16: Thời gian sống còn theo giai đoạn 24
Hình 1-17: Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính thanh quản 30
Hình 1-18: Hình ảnh máy chụp cắt lớp vi tính 36
Hình 3-1: Sùi niêm mạc dây thanh (T), hạ thanh môn và mép trước thanh môn 47
Hình 3-2: Sùi niêm mạc thanh môn và thượng thanh môn gây chít hẹp rất nặng đường thở 47
Hình 3-3: Giả mạc mép trong hai dây thanh 48
Hình 3-4: Carcinoma tế bào gai biệt hóa trung bình 48
Trang 7
Hình 3-5: Carcinoma tế bào gai biệt hóa cao 49
Hình 3-6: Carcinoma tế bào gai biệt hóa kém 49
Hình 3-7: Dày bất xứng choán chỗ vùng dây thanh của thanh quản (P) 51
Hình 3-8: Tổn thương choán chỗ thanh quản 52
Hình 3-9: Tổn thương choán chỗ dưới nắp thanh môn, gây hẹp tắc lòng thanh quản 52
Hình 3-10: Tổn thương choán chỗ thành bên trái thanh quản 53
Hình 3-11: Tổn thương choán chỗ thanh quản 53
Trang 8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3-1: Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi 39
Bảng 3-2: Phân bố bệnh nhân theo khu vực 40
Bảng 3-3: Phân bố bệnh nhân theo dân tộc 41
Bảng 3-4: Triệu chứng cơ năng 45
Bảng 3-5: Mức độ biệt hóa Carcinoma tế bào gai 50
Bảng 3-6: Kết quả cắt lớp điện toán 50
Bảng 3-7: Phân độ T 54
Bảng 3-8: Vị trí khởi phát u 55
Bảng 3-9: Vị trí phân bố u 56
Bảng 3-10: Mối tương quan giữa triệu chứng lâm sàng và kết quả 57
Trang 9
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3-1: Phân bố giới tính 38
Biểu đồ 3-2: Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi 39
Biểu đồ 3-3: Phân bố bệnh nhân theo khu vực 40
Biểu đồ 3-4: Phân bố bệnh nhân theo dân tộc 41
Biểu đồ 3-5: Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng rượu bia thường xuyên 42
Biểu đồ 3-6: Tỷ lệ bệnh nhân hút thuốc lá 42
Biểu đồ 3-7: Tỷ lệ bệnh nhân có tiền căn u nhú 43
Biểu đồ 3-8: Tỷ lệ bệnh nhân có tiền căn trào ngược dạ dày thực quản 43
Biểu đồ 3-9: Thói quen ăn uống 44
Biểu đồ 3-10: Triệu chứng thực thể 46
Biểu đồ 3-11: Kết quả cắt lớp điện toán 51
Biểu đồ 3-12: Phân độ T 54
Biểu đồ 3-13: Vị trí khởi phát u 55
Biểu đồ 3-14: Vị trí phân bố u 56
Trang 10
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư thanh quản là một loại ung thư thường gặp ở nước ta, đứng hàngthứ 4 trong các ung thư đầu mặt cổ, sau ung thư vòm, ung thư mũi xoang vàung thư hạ họng Khoảng 95% là ung thư tế bào gai [5] Yếu tố nguy cơ củaung thư thanh quản chủ yếu là hút thuốc lá và dùng bia rượu, ngoài ra còn có
ô nhiễm môi trường, tiếp xúc với các chất như amiang, crom, niken, chế độ ănkiêng, tiền căn tiếp xúc tia xạ, các tổn thương mạn tính như dày sừng, bạchsản Ung thư thanh quản thường gặp ở nam, tập trung trong độ tuổi từ 40-60,tuy nhiên ngày nay tỉ lệ người trẻ tuổi mắc bệnh ngày càng tăng
Do sự đặc biệt trong cấu trúc giải phẫu học cùng sự thay đổi về đặc điểmlâm sàng và bệnh học theo vị trí của u nên ung thư thanh quản được phân loạidựa theo vị trí, dẫn đến các lựa chọn khác nhau khi điều trị Đây là loại ungthư có hiệu quả điều trị cao do ung thư dây thanh chiếm phần lớn và triệuchứng đặc hiệu xuất hiện sớm [5]
Từ lâu, bên cạnh việc thăm khám lâm sàng thì các xét nghiệm cận lâmsàng dần trở thành một phần không thể thiếu trong việc định bệnh và theo dõiđiều trị Trước hết là giải phẫu bệnh Tuy nhiên phải đến khi xã hội có cáinhìn tiến bộ hơn với nghiên cứu y học, cụ thể là mổ tử thi thì lịch sử của nómới đặt những dấu chân đầu tiên Nhờ vậy, chúng ta có thể hiểu biết sâu hơn
về bản chất cơ thể và bệnh tật Tiếp đến là kính hiển vi với những cái tên nổitiếng như Horace Green, Manuel Garcia hay Johann NepomukCzermak…[13] Trải qua nhiều thế hệ cải tiến, thay đổi, được hoàn thiệnkhông ngừng Bước qua thế kỉ XX - kỉ nguyên tiến bộ vượt bậc, chẩn đoánhình ảnh học cũng phát triển sang trang mới Việc ra đời của chụp cắt lớp điệntoán, chụp cộng hưởng từ…dường như là sự tiếp nối tất yếu dòng chảy lịch
Trang 11
sử Chúng ngày càng khẳng định giá trị, tầm quan trọng, giúp ích rất nhiềucho y tế
Tỉ lệ sống sau 5 năm của ung thư thanh quản theo AJCC Cancer Staging,Seventh Edition [11]:
Loại ung thư Giai đoạn Tỉ lệ sống 5 năm(%)
Ung thư thượng
Trang 12
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2 Mô tả hình ảnh chụp cắt lớp điện toán của mẫu nghiên cứu, kết hợp
thêm kết quả nội soi thanh quản và giải phẫu bệnh; phân loại u dựatrên kết quả thu được; so sánh tương quan giữa triệu chứng lâmsàng với kết quả chụp cắt lớp điện toán
Trang 13
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu thanh quản
1.1.1 Giải phẫu tổng quát
Thanh quản là một phần của hệ hô hấp, nằm ở trước cổ, tại nơi phânchia của đường hô hấp và tiêu hóa, trên thông với họng, dưới thông với khíquản; phía trước là da, tổ chức dưới da , cơ, màng cơ; phía sau là hạ họng; haibên là cơ ức đòn chũm cùng các mạch máu, thần kinh vùng cổ Lòng thanhquản được phủ bởi một lớp niêm mạc
Thanh quản gồm nhiều loại sụn khác nhau Trong đó, lớn nhất là sụngiáp, nằm ở phía trước Sụn nhẫn là một vòng sụn giống chiếc nhẫn nối thanh
Trang 14quản với khí quản Sụn thanh thiệt được gắn với sụn giáp và xương móng,cùng với hai sụn trên bảo vệ thanh môn Ngoài ra còn có sụn phễu, sụn sừng,sụn vừng, sụn chêm
Cơ thanh quản chia thành hai nhóm lớn là cơ trong thanh quản và cơngoài thanh quản Cơ ngoài thanh quản giúp cho thanh quản di động lênxuống và đóng vai trò hỗ trợ nhất định khi nuốt, gồm cơ giáp móng, cơ ứcgiáp, cơ ức đòn móng, cơ vai móng Cơ trong thanh quản lại chia làm haiphân nhóm nhỏ hơn theo chức năng đóng mở thanh môn Đó là các cơ khépthanh môn gồm cơ nhẫn phễu bên, cơ giáp phễu, cơ phễu, cơ giáp nhẫn Cơnhẫn phễu sau là cơ duy nhất làm nhiệm vụ mở thanh môn
Thanh quản được nuôi bởi hai động mạch chính là động mạch thanhquản trên cấp máu cho phần trên và động mạch giáp trạng dưới cho phầndưới Tĩnh mạch giáp trạng hồi lưu máu về tĩnh mạch cảnh trong
Hình 1-2: Giải phẫu thanh quản (1)
"Nguồn: yduoctinhhoa.com "
Trang 15
Về thần kinh có thần kinh thanh quản trên và thần kinh quặt ngược chịutrách nhiệm chính tại thanh quản Thần kinh thanh quản trên gồm nhánh thanhquản trong chi phối cảm giác vùng trên thanh quản và nhánh thanh quản dướivận động cơ nhẫn giáp Tất cả các cơ còn lại do thần kinh hồi qui điều khiển
Ngoài ra thanh quản còn có hệ thống dây chằng và màng nối các phầnlại với nhau Đó là màng giáp móng, màng giáp nhẫn, màng nhẫn khí quản vàdây chằng móng thanh quản, dây chằng họng thanh thiệt, dây chằng giápthanh thiệt, dây chằng phễu thanh thiệt
Định khu (dây thanh làm mốc):
Thượng thanh môn: gồm tiền đình thanh quản với cấu trúc chính lànắp thanh thiệt
Tầng thanh môn: chứa dây thanh
Tầng dưới thanh môn: nối thanh môn với khí quản bên dưới [2],[5]
Hình 1-3: Giải phẫu thanh quản (2)
"Nguồn: taimuihongsg.com "
Trang 16
1.1.2 Chức năng
Thanh quản có 3 chức năng chính:
Hô hấp: nắp thanh môn và dây thanh luôn mở trong quá trình hô
hấp cho phép không khí đi qua khí quản vào phổi Phản xạ ho xảy
ra khi có bất kì vật nào vào khí quản
Nuốt: khi nuốt, nắp thanh môn đóng để ngăn thức ăn vào khí quản
xuống phổi Đồng thời, các cơ và dây chằng tại thanh quản kéothanh quản về phía trước, cho phép thức ăn di chuyển từ miệng quahầu vào thực quản
Phát âm: thanh quản tạo ra âm của lời nói Âm thanh được tạo ra
khi không khí làm rung hai dây thanh Dây thanh rung động làmthay đổi âm lượng và độ cao tiếng nói Khi không khí được đẩy từthanh quản ra miệng, các âm khác nhau được tạo ra bằng cách dichuyển răng, lưỡi và môi [14]
Hình 1-4: Giải phẫu thanh quản (3)
"Nguồn: khantieng.vn "
Trang 17
1.2 Tần suất mắc phải ung thư thanh quản
Theo một khảo sát ở Hoa Kỳ trong giai đoạn 2009-2013, tỷ lệ mắc mớicủa ung thư thanh quản là 3,2/100000 dân, tỉ lệ tử vong là 1,1/100000 dân, tậptrung chủ yếu trong độ tuổi từ 45 đến 84, nhất là từ 55 đến 64 tuổi,nam gấp 5lần nữ Trong năm 2016, tỷ lệ mắc mới ở Hoa Kỳ là 13430 ca, chiếm khoảng0,8% tổng số ca ung thư mắc mới, tỷ lệ mắc mới giảm trung bình khoảng2,4% mỗi năm trong giai đoạn năm 2004-2013 [31]
Theo Lisa Licitra, Viện nghiên cứu và điều trị ung thư Milan - Ý, thì tỷ
lệ ung thư thanh quản ở Châu Âu từ 2-5%
Theo Tiến sĩ Saurabh Bobdey, Phòng Ghi chép Y khoa, Thống kê Sinhhọc và Dịch tễ, Bệnh viện Tata Memorial, Mumbai, Maharashtra, Ấn Độ, ungthư thanh quản là 1 trong 10 ung thư nhiều nhất ở nam giới Ấn Độ, chiếmkhoảng từ 3-6% tổng số ca ung thư ở nam Trong năm 2012, số ca mắc mớiước tính khoảng 25446, số ca tử vong khoảng 17560, suất độ từ 1,26-8,18/100000 dân tùy khu vực, tỷ lệ mắc mới tăng giảm theo khu vực, tỷ lệsống 5 năm khoảng 28%, độ tuổi mắc nhiều nhất là 60-64 tuổi ở cả nam lẫn
nữ [36]
Theo BMJ, tỷ lệ ung thư thanh quản đang có xu hướng giảm ở Anh vsPuerto Rico nhưng dường như có xu hướng tăng ở trung và đông âu, dữ liệucủa Đan Mạch cho thấy tỷ lệ ung thư tăng lên cùng với tình trạng kinh tế xãhội giảm sút
Theo Hazem M Abdel Tawab, giảng viên Khoa Tai mũi họng, Khoa Y,Đại học Cairo, Cairo, Ai Cập, trong nghiên cứu tiến hành từ tháng 1/ 2009đến tháng 12/ 2011, thì ung thư thanh quản tập trung trong độ tuổi 57,6 ±10,5, nam giới chiếm tỉ lệ 93,9%, nghiên cứu này còn phân loại TNM ung thưthanh quản và đánh giá đáp ứng của ung thư với điều trị [20]
Trang 18
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Đình Bảng, Đại học Y Dược Tp Hồ ChíMinh-1997, ung thư thanh quản đứng hàng thứ 3 và chiếm tỷ lệ 7-10% trongcác ung thư hô hấp, đường tiêu hóa trên và đứng hàng thứ 9 (3%) trong cácung thư toàn thân Theo Trần Hữu Tuân, trong phạm vi vùng đầu mặt cổ thìung thư thanh quản đứng hàng thứ 3, xấp xỉ ung thư hạ họng, tuổi hay gặpnhất là 45-65 tuổi (theo Viện Tai mũi họng Việt Nam)
1.3 Yếu tố nguy cơ
Yếu tố nguy cơ là cái làm tăng nguy cơ phát triển ung thư, có thể là mộthành vi, chất hay điều kiện Hầu hết ung thư là kết quả của nhiều yếu tố, trongung thư thanh quản thì hút thuốc lá là quan trọng nhất Tuổi thường gặp là từ
40 đến 60, tập trung ở nam giới do nam hút thuốc và uống rượu nhiều Tuynhiên, ung thư thanh quản cũng đang phổ biến hơn ở phụ nữ bởi nhiều ngườitrong số họ đang trở thành những người nghiện thuốc lá lâu dài Loại ung thưnày ít gặp ở những người không hút thuốc
Yếu tố nguy cơ thường được sắp xếp theo thứ tự từ quan trọng nhất đến
ít quan trọng nhưng trong đa số các trường hợp, khó để xếp hạng chúng mộtcách chắc chắn
Thuốc lá: hút thuốc lá( gồm thuốc lá, xì
gà, ống điếu và thuốc vấn) càng nhiều, nguy cơ
ung thư càng cao Điều này cũng đúng với
những người hít khói thuốc thụ động Người
tiếp tục hút thuốc lá sau điều trị ung thư thanh
quản có nguy cơ phát triển ung thư đầu mặt cổ
thứ hai cao hơn những người bỏ thuốc Nhiều
nghiên cứu nhận thấy rằng bỏ thuốc lá làm giảm
hẳn nguy cơ ung thư thanh quản theo thời gian
Hình 1-5: Thói quen hút
thuốc lá
"Nguồn: ilvettore.it"
Trang 19
Rượu bia: tương tự thuốc lá, người ta
càng uống nhiều nguy cơ ung thưthanh quản càng cao, loại rượu dườngnhư không quan trọng Bỏ rượu saukhi điều trị thì khả năng mắc ung thưvùng đầu cổ thứ 2 thấp hơn so vớingười tiếp tục uống Nguy cơ ung thưthanh quản tăng lên đáng kể trên mộtngười hút thuốc lá lẫn uống rượu bia
so với người chỉ có một trong haiBên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng được cho là có liên quan tới ungthư thanh quản, tuy nhiên cần nhiều chứng cứ hơn
Trào ngược dạ dày thực quản: là tình trạng các thành phần trong dạ
dày (bao gồm cả dịch vị) trào ngược lên thực quản gây nóng rát, khóchịu sau ức Đây có thể là một bệnh riêng biệt hoặc xảy ra sau khiphẫu thuật cắt bỏ dạ dày Nó có thể lan đến tận thanh quản tạo điềukiện cho dịch vị phá hủy các mô, làm tăng nguy cơ ung thư
Chế độ ăn: một số bằng chứng chỉ ra việc ăn nhiều sản phẩm từ động
vật, thịt chế biến, mỡ hay ăn ít rau, trái cây có liên quan đến tăng khảnăng ung thư thanh quản
Nhiễm HPV: Human papillomavirus là một nhóm gồm hơn 100 loài
virus khác nhau Chúng rất thường gặp, có thể nhiễm không triệuchứng trong nhiều năm, lây qua quan hệ tình dục, tiếp xúc da các bộphận sinh dục hay quan hệ bằng miệng HPV gây u nhú ở nhiều nơitrên cơ thể, kể cả lớp lót thanh quản Chúng đã được chứng minh làyếu tố nguy cơ của ung thư cổ tử cung và ung thư hầu miệng và cóthể liên quan với ung thư thanh quản [10],[14]
Hình 1-6: Sử dụng rượu bia
"Nguồn:
daithaoduong.ngaydautien.vn"
Trang 20
Ngoài ra còn một số yếu tố khác dù đã có nhiều công trình nghiêncứu nhưng vẫn đang nhiều tranh cãi: amiang với cuốn Asbestos:Selected Cancers [30]; acid sulfuric trong các báo cáo của Ahlborg G[8], Colin L Soskolne [16] hay K Steenland [27]
Hình 1-7: Human Papiloma Virus (HPV)
"Nguồn: benhvienthucuc.vn"
1.4 Tiền ung thư và các biến đổi lành tính
1.4.1 Tiền ung thư
Tình trạng tiền ung thư có khả năng phát triển thành ung thư ở thanhquản, vị trí phổ biến nhất là thanh môn, trên niêm mạc hai dây thanh, rất hiếm
Trang 21
gặp ở thượng thanh môn hay hạ thanh môn Trong đó loạn sản hay gặp nhất,
là tập hợp các tế bào bất thường về kích thước, hình dạng và tổ chức Thuốc
lá, rượu mạnh hay sự trào ngược hầu thực quản làm tăng nguy cơ xảy ra loạnsản Triệu chứng có thể gặp gồm khàn tiếng, giọng mệt mỏi hoặc giọng yếu;khi đó nên làm các xét nghiệm để chẩn đoán, phân biệt với một tình trạngtăng sản lành tính, không phải tiền ung thư Nếu đã xác định là loạn sản, lựachọn điều trị có thuốc chống trào ngược hầu thực quản, xạ trị ngoài hay phẫuthuật nội soi laser…
1.4.2 Các biến đổi lành tính
Các biến đổi lành tính là sự thay đổi không phải là ung thư xảy ra trên
bề mặt hay lớp lót các cấu trúc của thanh quản
Viêm thanh quản mạn tính:là tình trạng viêm sưng của thanh quản,gây ra do thuốc lá, sự trào ngược axit, chảy mũi sau hay lạm dụnggiọng nói Triệu chứng có khàn tiếng, mất tiếng, đau họng hoặc hokhan Bệnh được chẩn đoán bằng thăm khám lâm sàng, nội soithanh quản hay nội soi hoạt nghiệm thanh quản Sinh thiết có thểđược làm để loại trừ ung thư Điều trị gồm hạn chế nói, thuốc chốngtrào ngược và thay đổi lối sống, ví dụ như bỏ thuốc lá
U nhú thanh quản: là tình trạng các khối u nhú hình thành bên trong
thanh quản, lan rộng ra khắp đường dẫn khí, từ mũi tới khí quản,phổi và có xu hướng tái phát sau khi được lấy đi Yếu tố quan trọngnhất trong sinh bệnh học u nhú thanh quản là việc nhiễm HPV, cụthể là tuýp 6,11 Triệu chứng có khàn tiếng, giọng yếu, ho kinhniên, khó thở, thở khò khè Phẫu thuật được lựa chọn để loại bỏcàng nhiều khối u nhú càng tốt mà không để lại sẹo hay tổn hạichức năng thanh quản
Trang 22
(1 Alcoholism: chứng nghiện rượu; 2 Biopsy: sinh thiết; 3 Earache: đau tai;
4 Hemoptysis: ho ra máu; 5 Laryngeal cancer: ung thư thanh quản; 6 Loss
of appetite: chán ăn; 7 Magnetic resonance imaging: chụp cộng hưởng từ; 8 Radiation therapy: xạ trị; 9 Smoking: hút thuốc lá; 10 Sore throat: đau họng; 11 Surgery: phẫu thuật; 12 Voices of change: thay đổi giọng nói)
Trang 23
1.5.1 Ung thư thượng thanh môn
1.5.1.1 Ung ở tiền đình thanh quản
U xuất phát từ mặt sau thanh thiệt ở 1/3 giữa hoặc ở chân thanh thiệt,chưa lan đến nửa trước băng thanh thất Rất ghi nhận u khởi nguồn từ băngthanh thất
Triệu chứng lâm sàng thường muộn và kín đáo, do đó đa phần bác sĩgặp bệnh nhân lần đầu lúc triệu chứng đã rõ:
Khàn tiếng nhẹ, không liên tục kèm nuốt hơi vướng, mức độ ngàycàng tăng, đặc biệt khi phù nề do bội nhiễm hoặc u đã xâm lấn đến
u hình thành trên niêm mạc thanh thất thoát vị với thâm nhiễm đơn thuầnbăng thanh thất và mặt sau thanh thiệt hay khi u đẩy phồng băng thanh thất
mà không loét
Hạch cổ giai đoạn đầu khoảng 65% chưa sờ thấy, khoảng 30% nghingờ hạch cổ di căn trong đó khoảng 5% hạch sờ được bị bội nhiễm, dễ lầmvới hạch viêm
1.5.1.2 Ung thư thanh thất morgagni
Do u phát triển trong lòng thanh thất nên khi biểu lộ triệu chứng cơnăng thường đã muộn:
Trang 24
Khàn tiếng là triệu chứng đầu tiên khi u xâm nhập vào lớp cơ dâythanh đến vùng sụn phễu
Nuốt đau một bên xuất hiện ở thời kì muộn khi u phát triển vàohọng thanh quản
Khó thở chỉ khi u lan vào lòng thanh thất
Soi gián tiếp dễ nhầm với trường hợp liệt hồi qui do khi xâm lấn, ulàm cố định băng thanh thất, trừ thể sùi phía trên thanh môn
Hình 1-10: Mô tả biểu cảm bệnh nhân đau họng
"Nguồn: healthylibrary.in"
Trang 25
1.5.2 Ung thư dây thanh
Triệu chứng sớm nhất là khàn tiếng, tiến triển chậm nhưng tăng dần vàkhông bao giờ tự khỏi, kể cả khi đã dùng thuốc điều trị Khi u xâm lấn, nhất là
ra mép trước thì khàn tiếng nặng hơn, sau đó kèm ho từng cơn Khó thởthường gặp ở giai đoạn muộn khi khối u đã to gây bít tắc hoặc thể sùi loét bịbội nhiễm
Soi gián tiếp đa phần là thể sùi ở 1/3 giữa và 1/3 trước dây thanh,thường viêm nề Nếu thể thâm nhiễm hoặc loét thâm nhiễm thì thường chiếmgần hết dây thanh làm dây dày cộm lên, di động kém Lâm sàng dễ bỏ sót cáctrường hợp viêm dây thanh đỏ một bên, u dày sừng sùi khu trú hay hình tháihạt cơm, giả u nhú, dày sừng có nhung mao ác tính
Ung thư vị trí này rất ít di căn hạch cổ do dây thanh có hệ bạch mạchkém Bệnh tiến triển rất chậm, giai đoạn muộn có thể lan lên tiền đình vàxuống hạ thanh môn
Hình 1-11: Khối u thanh quản
"Nguồn: benhchuyenkhoa.edu.vn"
Hình 1-12: Tổn thương dây thanh
"Nguồn: yhoccongdong.com"
Trang 26
1.5.3 Ung thư hạ thanh môn
Bệnh nhân ung thư dưới thanh môn thường đến ở giai đoạn muộn.Mặt khác, thể này cũng hiếm gặp
Triệu chứng chủ yếu là khó thở tăng dần, khàn tiếng thường nhẹ
Thể thâm nhiễm hoặc loét thâm nhiễm thì dây thanh bên bệnh bị cốđịnh, giai đoạn muộn u có thể lan vào lòng thanh quản xâm lấn dâythanh Thể sùi ít gặp
Hạch cổ có thể gặp ở 25% các trường hợp
U có thể lan ra xung quanh, lên dây thanh, sang hai bên, ra mép
trước hay xuống khí quản [5]
1.6 Cận lâm sàng
Bên cạnh việc thăm khám họng và cổ thường qui bằng tay, trong chẩnđoán và điều trị ung thư thanh quản còn ứng dụng nhiều kĩ thuật cận lâm sàngkhác:
a) Sinh thiết: các mẫu tế bào hoặc mô tại những khu vực nghi ngờ bất
thường lấy ra trong quá trình kiểm tra bằng nội soi thanh quản hoặclúc soi treo được quan sát dưới kính hiển vi bởi các nhà bệnh học đểxác định loại, tính chất tế bào
b) Chụp cắt lớp điện toán: Bằng việc kết hợp máy tính với máy
Xquang, chúng ta nhận được hàng loạt hình ảnh mô tả chi tiết về mộtkhu vực xác định trong cơ thể dưới nhiều góc chụp khác nhau, tùytheo nhu cầu mà chất cản quang có thể được sử dụng, bằng đườngtiêm hoặc uống để giúp các cơ quan hoặc mô được hiển thị rõ rànghơn
c) Chụp cộng hưởng từ: cũng với mục đích tạo ra nhiều hình ảnh như
chụp cắt lớp điện toán nhưng ít tác động lên bệnh nhân Phương pháp
Trang 27
này là sự phối hợp giữa nam châm, sóng điện từ và máy tính Nócũng có thể được gọi là Chụp cộng hưởng từ hạt nhân
d) Chụp cắt lớp phát xạ: là phương pháp phát hiện tế bào ung thư ác
tính Theo đó, một lượng nhỏ đường phóng xạ được tiêm vào tĩnhmạch Khi máy hoạt động quanh cơ thể, nó tạo ra một bức tranh vềnơi mà đường được sử dụng Các tế bào ung thư sẽ hiện lên sáng hơn
do chúng hoạt động mạnh hơn, tiêu tốn nhiều năng lượng hơn dẫnđến dùng nhiều đường hơn các tế bào bình thường khác
e) Xạ hình xương: là phương pháp dùng để tìm các tế bào phân chia
nhanh, ví dụ tế bào ung thư trong xương, ứng dụng khi nghi ngờ ungthư thanh quản đã di căn Chúng ta tiêm một lượng nhỏ chất phóng
xạ vào tĩnh mạch, chúng sẽ được thu nhận tại xương và được pháthiện bằng máy quét [32]
1.7 Mô bệnh học
Ung thư tế bào gai: là loại ung thư
bắt đầu từ các tế bào mỏng, phẳng được
tìm thấy trong biểu mô hoặc lớp lót trong
thanh quản Chúng được phân loại dựa
trên nơi khởi đầu: thượng thanh môn,
thanh môn và hạ thanh môn
Ung thư tuyến nước bọt nhỏ: là loại ung thư bắt nguồn từ các tuyến
nhỏ nằm lót tại một số vùng thanh quản, bao gồm: ung thư biểu mô tuyến,ung thư biểu mô bọc dạng tuyến, ung thư biểu mô dạng nhầy bì
Hình 1-13: Carcinoma tế bào gai
"Nguồn: microscopyu.com"
Trang 28
Ung thư mô liên kết: là loại ung thư xuất hiện từ mô hoặc sụn liên kết.
Ung thư mô liên kết ở thanh quản rất hiếm gặp, có thể là: ung thư sụn, ungthư túi thanh dịch ( synovial sarcoma)
U hắc tố: U hắc tố của da có thể bắt nguồn từ niêm mạc thanh quản
U lympho: U lympho non-Hodgkin hoặc u tương bào có thể phát triển
tại thanh quản
1.8 Xếp loại T.N.M ( theo AJCC 2010)
Hạch vùng N
N0: không có dấu hiệu hạch bị xâm lấn
N1: chỉ có 1 hạch cùng bên và kích thước nhỏ hơn 3cm
N2: hạch di căn có các điều kiện sau
N2a: chỉ có 1 hạch cùng bên, lớn hơn 3cm nhưng nhỏ hơn 6cm
N2b: có nhiều hạch cùng bên nhưng không có hạch nào lớn hơn6cm
N2c: có nhiều hạch ở cả hai bên nhưng không có hạch nào lớn hơn6cm
N3: hạch di căn có kích thước lớn hơn 6cm
NX: không có đủ các điều kiện tối thiểu để xếp loại
Xếp loại T theo điểm xuất phát
TX: không thể đánh giá khối u nguyên phát
T0: không tìm thấy bằng chứng của u
Tis: carcinoma in situ- đây là giai đoạn ung thư rất sớm, khi chỉ tìmthấy tế bào ung thư ở một lớp của mô
Tầng trên thanh môn
T1: u giới hạn ở vùng , dây thanh di động bình thường
Trang 29
T2: u giới hạn ở tầng trên thanh môn đã lan đến niêm mạc cáckhu vực khác, ví dụ như đáy lưỡi
T3: u giới hạn ở thanh quản nhưng đã ảnh hưởng tới hai dâythanh và/ hoặc xâm lấn mô xung quanh
T4: u đã lan ra ngoài thanh quản
o T4a: u đã lan đến sụn giáp và/hoặc mô quanh thanh quản
o T4b: u đã lan đến vùng trước sống,vùng ngực hoặc bao quanhđộng mạch cảnh
Tầng thanh môn
T1: u giới hạn tại vùng, dây thanh di động bình thường
o T1a: u giới hạn ở một dây thanh
o T1b: u đã xâm lấn cả hai dây thanh
T2: u giới hạn ở thanh quản đã lan đến thượng thanh môn và/hoặc
hạ thanh môn, ảnh hưởng đến di động của dây thanh nhưng dâythanh không cố định
T3: u giới hạn ở thanh quản nhưng một hoặc hai bên dây thanh bị
cố định và/hoặc xâm lấn khoảng quanh thanh môn và/hoặc vỏtrong sụn giáp
T4: u lan ra ngoài thanh quản
o T4a: u lan đến vỏ ngoài sụn giáp và/hoặc mô quanh thanhquản
o T4b: u lan đến vùng trước sống, vùng ngực hoặc bao quanhđộng mạch cảnh
Tầng dưới thanh môn
T1: u giới hạn ở vùng
T2: u đã lan đến các dây thanh, có thể có hoặc không ảnh hưởngđến sự di động của dây
Trang 30
T3: u giới hạn ở thanh quản nhưng một hoặc hai dây thanh đã bị
cố định
T4: u lan ra ngoài thanh quản
o T4a: u lan đến sụn nhẫn hoặc sụn giáp và/hoặc mô quanhthanh quản
o T4b: u lan đến vùng trước sống, vùng ngực hoặc bao quanhđộng mạch cảnh
Di căn xa M
M0: không có dấu hiệu của di căn xa
M1: xuất hiện di căn xa
M2: không có các điều kiện tối thiểu để đánh giá có di căn xa
Xếp giai đoạn
Giai đoạn I : T1N0M0
Giai đoạn II : T2N0M0
Giai đoạn III : T3N0M0
Giai đoạn III : T1T2T3N1M0
Trang 31Hình 1-14: Các giai đoạn ung thư thanh quản
"Nguồn: medicaltranscriptionservicecompany.com"
1.9 Chẩn đoán phân biệt
Lao thanh quản
Các khối u thoái hóa dạng tinh bột
Liệt hồi quy
Trang 32Hình 1-15: Thời gian sống còn theo mức độ biệt hóa ung thư
"Nguồn: spandidos-publications.com"
(1 Moderately differentiated: biệt hóa trung bình; 2 Poorly differentiated: biệt hóa kém; 3 Survival rate: tỷ lệ sống còn; 4 Time (months): thời gian
sống (theo tháng); 5 Well differentiated: biệt hóa cao)
Dưới đây là các yếu tố tiên lượng của ung thư tế bào gai, loại ung thưphổ biến nhất của thanh quản
Kích thước: u càng lớn thì tiên lượng càng kém
Di căn hạch: tại thời điểm chẩn đoán, u đã di căn có dự hậu xấu hơncòn khu trú trong thanh quản
Tổng trạng bệnh nhân: bao gồm cả chức năng phổi và mức độ hoạtđộng của người bệnh ảnh hưởng lớn đến khả năng vượt qua cuộcđiều trị, do đó ảnh hưởng tới việc lựa chọn phương pháp trị liệu.Người có tiền sử nghiện rượu và thuốc lá thường có các vấn đề sức
Trang 33
khỏe khác như xơ gan, bệnh tim mạch hay phổi…nên có thể khôngchịu đựng được phác đồ điều trị tiêu chuẩn Hút thuốc lá trong quátrình xạ trị có thể gây ra các phản ứng phụ hoặc làm bệnh nặng thêm,ảnh hưởng tới khả năng thành công Người tiếp tục uống rượu và hútthuốc khi đang điều trị thường gặp biến chứng nhiều hơn, do đó tácđộng không tốt đến kế hoạch và sau cùng là kết quả điều trị
Loại ung thư: thông thường, các khối u biệt hóa kém có xu hướng dicăn nhiều hơn các khối u biệt hóa cao
Thiếu máu: Người bị thiếu máu lúc chẩn đoán có nguy cơ di căn caohơn và tiên lượng sống theo đó cũng kém hơn
Ngoài ra, các đặc điểm khác của khối u như thâm nhiễm sâu hay pháttriển trên bề mặt, thời điểm phát hiện cũng góp phần vào tiên lượng bệnh
Hình 1-16: Thời gian sống còn theo giai đoạn
"Nguồn: seer.cancer.gov"
(1 Distant: di căn xa; 2 Localized: khu trú; 3 Percent surviving: tỷ lệ
sống; 4 Regional: di căn hạch vùng, 5 Stage: giai đoạn;
6 Unknown: chưa phân loại)
Trang 34
1.11 Điều trị
Kế hoạch điều trị được bác sĩ đưa ra bàn bạc với bệnh nhân và ngườinhà Đó là các chuyên gia về ung thư học, một số chuyên về hóa trị, số khácchuyên về xạ trị hay phẫu thuật Các mục tiêu điều trị ung thư thanh quản baogồm: loại bỏ hoàn toàn khối u, bảo tồn tối đa chức năng thanh quản Bên cạnh
đó còn phải đáp ứng nhu cầu cá nhân của mỗi người Quyết định điều trịthường dựa trên vị trí, giai đoan, giải phẫu bệnh khối u và tổng trạng, nghềnghiệp, tuổi cũng như mong muốn của bệnh nhân
Các lựa chọn điều trị ung thư thanh quản: Ung thư thanh quản giai đoạnsớm (T1 hoặc T2) được xạ trị hoặc phẫu thuật U lớn hơn hay ở giai đoạnmuộn hơn (T3 hoặc T4) thường kết hợp một số phương pháp khác nhau Cáchình thức phẫu thuật được sử dụng dựa trên vị trí, giai đoạn của ung thư
Xạ trị:
Dùng đơn độc để điều trị ung thư giai đoạn sớm
Phối hợp hóa trị( hóa xạ trị) để điều trị các khối u phát hiện muộnhơn
Hỗ trợ sau phẫu thuật, có thể có hoặc không kèm với hóa trị, đểgiảm khả năng tái phát của những khối u có nguy cơ cao
Phẫu thuật:
Dùng đơn độc để điều trị ung thư giai đoạn sớm
Dùng để điều trị các ung thư giai đoạn muộn
Phẫu thuật có thể được dùng như phương pháp điều trị đầu tiên, tiếpsau là hóa trị hoặc hóa xạ trị nếu u có nguy cơ tái phát cao
Phẫu thuật cũng có thể là biện pháp tình thế nếu khối u không đápứng hoặc bệnh nhân không thể chịu nổi hóa xạ trị
Hóa trị:
Trang 35
Dùng kèm xạ trị để điều trị các khối u giai đoạn muộn
Có thể được dùng để thu nhỏ khối u giai đoạn muộn trước khi cácphương pháp khác (phẫu thuật hoặc hóa xạ trị ) được đưa ra
Là một liệu pháp giảm nhẹ cho ung thư di căn hoặc tái phát
Liệu pháp trúng đích:có thể được sử dụng với xạ trị cho các khối ugiai đoạn muộn khi bệnh nhân không thể chịu nổi hóa xạ trị
Theo dõi sau điều trị thường xuyên rất quan trọng Ung thư thanh quảndiễn tiến rất khác nhau đối với mỗi người, do đó không có kế hoạch theo dõisẵn có phù hợp cho tất cả mọi người, đến khám ngay nếu xuất hiện các triệuchứng mới hay các triệu chứng cũ không thuyên giảm Tỷ lệ tái phát ung thưthanh quản cao nhất trong vòng 2-3 năm sau điều trị, do đó cần theo dõi sáttrong giai đoạn này
1.12 Chụp cắt lớp vi tính
1.12.1 Sơ lược về chụp cắt lớp vi tính
Chụp cắt lớp vi tính hay CT Scanner ( Computed tomography) là một kĩthuật hình ảnh học hiện đại của y học mà hình ảnh phim được tạo nên dựatrên nguyên lý tạo ảnh kĩ thuật số Có thể hiểu đơn giản nguyên lý này nhưsau: trên mặt cắt của một cấu trúc được chia ra rất nhiều đơn vị thể tích liêntiếp nhau, mỗi đơn vị thể tích sẽ được hiện lên trên ảnh như một điểm nhỏ gọi
là điểm ảnh (pixel) Các đơn vị thể tích được mã hóa các thông số về đặcđiểm tỉ trọng, vị trí (tọa độ) và được máy tính ghi lại, sau đó máy tính sẽ dựnglại hình ảnh của cấu trúc trên lớp cắt Kĩ thuật này cho phép phân biệt các cấutrúc cơ thể trên cùng một mặt phẳng có độ chênh lệch tỷ trọng 0,5% Nếu sốđiểm ảnh càng nhiều (các đơn vị thể tích càng nhỏ) thì hình ảnh càng mịn Sốlượng điểm ảnh được gọi là độ phân giải của ảnh Độ phân giải càng cao thì
Trang 36
ảnh càng nét, càng phân biệt ranh giới giữa các cấu trúc rõ hơn, cho phép pháthiện các tổn thương nhỏ
Sơ lược lịch sử:
Năm 1967, Housfield (Anh) căn cứ trên nguyên lý tạo ảnh đã làm một
chiếc máy sử dụng tia Xquang để đo các vật thể nhân tạo Đồng thờithiết kế chương trình cho máy tính tiếp nhận và xử lý kết quả
Ngày 1.10.1971 Housfield hợp tác với Ambrose (Anh) đã chế tạo
thành công chiếc máy chụp cắt lớp vi tính sọ não đầu tiên Tại thờiđiểm đó, phải mất 2 ngày mới chụp và cho ra một quang ảnh hoànchình
Năm 1974 Ledley (Mỹ) cho ra đời chiếc máy chụp cắt lớp vi tính toàn
thân đầu tiên, thời gian để hoàn thành 1 quang ảnh rút lại còn vài phút
Năm 1977 thế giới chứng kiến sự tiến bộ vượt bậc trong kĩ thuật chế
tạo máy chụp cắt lớp vi tính, thời gian cho 1 quang ảnh chỉ là 20 giâyTính đến nay đã có 4 thế hệ máy chụp cắt lớp vi tính, thế hệ sau vượt trộihơn thế hệ trước
Máy thế hệ 1: thiết kế một đầu dò, dựa trên nguyên tắc quay và tịnhtiến Máy phát chùm X-quang cực nhỏ chiếu qua cơ thể tới đầu dò tiếpnhận tín hiệu.Khi hoạt động, để thực hiện 1 lớp cắt, bóng phát tia phảiquay quanh cơ thể 180o
Quay 1o thì phát tia quét ngang cơ thể, thờigian thực hiện 1 quang ảnh mất vài phút
Máy thế hệ 2: thiết kế nhiều đầu dò, cũng như máy thế hệ 1, máy ứngdụng nguyên tắc quay và tịnh tiến Điểm tiến bộ chính là chùm X-quang có góc mở 10o, đối diện có một nhóm 5-50 đầu dò Do đó máygiảm được số lần quét ngang nhờ chùm tia rộng hơn Mất 15-20 giâycho một quang ảnh
Trang 37
Máy thế hệ 3: chế tạo với nhiều đầu dò (200-600 đầu dò), áp dụngnguyên tắc quay đơn thuần Máy phát chùm tia có góc mở rộng hơn,bao hết phần đầu dò quay cùng chiều với bóng phát và thu nhận sốliệu Mất từ 1-4 giây cho việc xử lý 1 quang ảnh, lát cắt đạt độ mỏng2mm.
Máy thế hệ 4: máy được thiết kế hệ thống đầu dò tĩnh với 1000 đầu
dò, cố định vào 360o của đường tròn Bóng phát tia hoạt động khiquay quanh trục cơ thể Chỉ mất 1 giây để chụp 1 quang ảnh, tạo điềukiện tối ưu giúp đánh giá các tạng chuyển động Dòng máy cực nhanhtiêu tốn chỉ 0,1 giây để hoàn thành 1 quang ảnh, hoặc chụp cineCTscan được sử dụng trong chẩn đoán tim mạch
CT xoắn ốc:
Thuật ngữ “CT xoắn ốc” (helical hay spiral CT) được dùng để chỉ cácmáy chụp cắt lớp vi tính có chế độ chụp xoắn Tất cả các máy chụp cắt lớpđiện toán ngày nay đều có khả năng chụp theo hai chế độ: Cắt trục (axial) vàcắt xoắn ốc Chế độ cắt trục là khi bóng quay, bàn di chuyển từng nấc, bóng
sẽ phát tia khi bàn dừng chuyển động Chế độ này thường sử dụng trong các
kỹ thuật xạ trị, GammaKnife và CyberKnife với ưu điểm là hình ảnh thu được
có độ chính xác cao, không sai lệch kết quả bởi cử động của bệnh nhân.Nhược điểm là tốc độ chậm, theo từng nấc chuyển động của bàn, chạy từ đỉnhcho tới đáy của cơ quan cần khảo sát, bờ ngoài hình ảnh dựng 2D hay 3D códạng bậc thang Chế độ cắt xoắn ốc là khi bóng quay và phát tia, bàn dichuyển liên tục, quỹ đạo của bóng so với cơ thể bệnh nhân là một đường xoắn
ốc Ưu điểm là chụp nhanh nên khắc phục được tình trạng nhiễu ảnh do cửđộng (hô hấp, nhu động ), hình ảnh tái dựng có đường ranh liên tục, khôngmấp mô, bậc thang
Trang 38
Máy chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt - MSCT (Multislice Computed
Tomography)
Đó là các dòng máy được tăng số dãy đầu dò phát tia X, nhờ đó tăng sốlượng hình ảnh thu được và độ mỏng lát cắt với cùng một khoảng thời giantiêu tốn Trên thị trường hiện nay nhiều loại máy chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt
Độ dày lát cắt có ý nghĩa rất quan trọng, càng mỏng, càng sát gần nhau thì sốlượng hình ảnh thu được càng nhiều, đánh giá càng kĩ, không bỏ sót bấtthường khi tầm soát Qua đó mà quá trình tái tạo lại hình ảnh các cơ quan cầnkhảo sát cũng dễ dàng, rõ ràng, sắc nét hơn, ngày nay còn có thuật ngữ
“Volume CT”, nghĩa là đánh giá cả một thể tích khối cơ thể [1]
1.12.2 Chụp cắt lớp vi tính trong ung thư thanh quản
Theo Simon S Lo, Phó giáo sư về ung thư học bức xạ, Trường Y Đại họcCase Western Reserve; Giám đốc Dịch vụ Chụp X-quang và Ung Thư Thầnkinh, Trung tâm UH Seidman và cộng sự, tất cả các nghiên cứu về thanh quảnnên được tái tạo bằng thuật toán mô mềm, khu vực từ sụn giáp tới sụn nhẫncũng được tái tạo lại bằng thuật toán với độ phân giải xương cao để đánh giá
sự xâm lấn của khối u vào sụn Sử dụng thuốc cản quang đường tĩnh mạchgiúp phân biệt các cấu trúc mạch máu từ các hạch bạch huyết [37]
Trang 39
Hình 1-17: Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính thanh quản
"Nguồn: ajnr.org"
Còn theo bài viết của Varsha M Joshi, Chuyên viên cao cấp, KhoaChẩn đoán Vijaya, Hyderabad, Ấn Độ thì độ chính xác của chụp cắt lớp điệntoán khi dự đoán sự xâm lấn mép trước của ung thư thanh môn là 75% Chụpcắt lớp điện toán có độ nhạy cao và giá trị tiên đoán âm tính tốt để phát hiện
sự xâm lấn của khối u dựa vào các tiêu chí: xơ cứng, xói mòn, phân rã và lanrộng Bằng cách kết hợp các tiêu chí đó với tất cả các sụn, chụp cắt lớp điệntoán đạt độ nhạy 91% và có thể nhận được giá trị tiên đoán âm là 95% [41]Trong nghiên cứu của mình, Sanjay N Jain và Ravi Varma nhận thấytrong việc đánh giá xâm lấn hạ thanh môn, nội soi có giá trị thấp hơn nhiều sovới chụp cắt lớp điện toán Theo đó nội soi sinh thiết chỉ có độ nhạy 82-86%,
Trang 40
trong khi chụp cắt lớp điện toán là 93% Báo cáo cũng chỉ ra rằng, khi khảosát sự xâm lấn dưới niêm mạc, do mỡ ở khoảng trước và xung quanh nắpthanh môn cho hình ảnh đặc trưng trên ảnh chụp cắt lớp điện toán nên việcthay thế mỡ bằng mô khối u dễ dàng nhận thấy Độ nhạy của chụp cắt lớpđiện toán trong việc phát hiện xâm lấn khoảng trước nắp thanh thiệt là 100%
và độ đặc hiệu là 93% Còn với khoảng xung quanh thanh môn thì độ nhạy là93%, tuy nhiên độ đặc hiệu chỉ 50-76% bởi tình trạng viêm thay đổi quanhnăm dẫn đến đánh giá quá mức khối u [35]
Theo Jing Zhao và Ke-xing Lv, Khoa Tai mũi họng, Bệnh viện Tai mũihọng thuộc Đại học Sun Yat-sen, Quảng Châu, Trung Quốc, khi so sánh độchính xác của hình ảnh học với mô bệnh học đã chỉ ra tính chính xác của chụpcắt lớp điện toán trong xếp giai đoạn ung thư thanh quản là 57,69 % [23]Trong Diagnostic Imaging Pathways phần hướng dẫn về ung thư thanhquản, dấu hiệu trực tiếp của khối u ác tính trên ảnh chụp cắt lớp điện toán baogồm sự hiện diện một khối u giới hạn, xâm lấn mô mỡ, cơ hoặc sụn, sự sưng
mô mềm không đối xứng và sự tăng sáng bất thường hình ảnh Dấu hiệu giántiếp gồm di căn hạch bạch huyết cổ Độ chính xác của chụp cắt lớp điện toánxoắn ốc với các giai đoạn ung thư khoảng 68-80% Còn với chụp cắt lớp điệntoán đa lát cắt, độ nhạy, độ đặc hiệu và tỉ lệ chính xác lần lượt là 92%, 100%
và 93% [18]