1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm của các bệnh nhân sỏi tiết niệu tại bệnh viện E

67 22 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm của các bệnh nhân sỏi tiết niệu
Tác giả Nguyễn Huy Du
Người hướng dẫn PGS.TS.Nguyễn Văn Sơn, THS.Doãn Văn Ngọc
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Y Đa Khoa
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. TÓM TẮT GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU (15)
      • 1.1.1. Giải phẫu hệ tiết niệu (15)
        • 1.1.1.1. Thận (15)
        • 1.1.1.2. Niệu quản (16)
        • 1.1.1.3. Bàng quang (17)
        • 1.1.1.4. Niệu đạo (18)
      • 1.1.2. Chức năng sinh lý của thận (18)
    • 1.2. SIÊU ÂM HỆ TIẾT NIỆU (19)
      • 1.2.1. Đại cương (19)
      • 1.2.2. Chỉ định (19)
      • 1.2.3. Kỹ thuật tiến hành (19)
      • 1.2.4. Hình ảnh siêu âm hệ tiết niệu bình thường (20)
        • 1.2.4.1. Thận (20)
        • 1.2.4.2. Niệu quản (21)
        • 1.2.4.3. Bàng quang (21)
    • 1.3. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH SỎI TIẾT NIỆU (21)
      • 1.3.1. Sỏi thận (21)
        • 1.3.1.1. Sỏi canxi (22)
        • 1.3.1.2. Sỏi kết hợp với nhiễm khuẩn (22)
        • 1.3.1.3. Sỏi acid uric (22)
      • 1.3.2. Sỏi niệu quản (22)
      • 1.3.3. Sỏi bàng quang (23)
        • 1.3.3.1. Sỏi thứ phát (23)
        • 1.3.3.2. Sỏi nguyên phát (23)
      • 1.3.4. Thành phần hóa học của sỏi (23)
      • 1.3.5. Hình thể và vị trí sỏi (23)
        • 1.3.5.1. Sỏi thận (23)
        • 1.3.5.2. Sỏi niệu quản (24)
        • 1.3.5.3. Sỏi bàng quang (24)
    • 1.4. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG (24)
      • 1.4.1. Sỏi thận (24)
      • 1.4.2. Sỏi niệu quản (24)
        • 1.4.2.1. Triệu chứng cơ năng (25)
        • 1.4.2.2. Triệu chứng thực thể (25)
      • 1.4.3. Sỏi bàng quang (25)
    • 1.5. HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÀ MỘT SỐ CẬN LÂM SÀNG KHÁC (26)
      • 1.5.1. Siêu âm (26)
      • 1.5.2. Chụp X quang (28)
        • 1.5.2.1. Chụp X quang hệ tiết niệu không chuẩn bị (28)
        • 1.5.2.2. Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang qua đường tĩnh mạch (28)
        • 1.5.2.3. Soi bàng quang và chụp niệu quản – bể thận ngược dòng (29)
    • 1.6. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH SỎI TIẾT NIỆU (29)
      • 1.6.1. Một số triệu chứng và thông tin gợi ý (29)
      • 1.6.2. Các triệu chứng để chẩn đoán xác định (30)
    • 1.7. ĐIỀU TRỊ SỎI TIẾT NIỆU (30)
      • 1.7.1. Điều trị sỏi thận (30)
        • 1.7.1.1. Nội khoa dự phòng (30)
        • 1.7.1.2. Điều trị can thiệp (30)
        • 1.7.1.3. Điều trị phẫu thuật (30)
      • 1.7.2. Điều trị sỏi niệu quản (30)
        • 1.7.2.1. Điều trị cơn đau do sỏi niệu quản (31)
        • 1.7.2.2. Điều trị can thiệp (khi hết cơn đau, hết nhiễm khuẩn) (31)
        • 1.7.2.3. Điều trị phẫu thuật (31)
      • 1.7.3. Điều trị sỏi bàng quang (31)
      • 1.7.4. Điều trị sỏi kẹt niệu đạo (31)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (32)
      • 2.1.1. Địa điểm nghiên cứu (32)
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu (32)
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân (32)
      • 2.1.4. Tiêu chuẩn loại trừ (32)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (32)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (32)
      • 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu (32)
      • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (32)
        • 2.2.4.1. Đặc điểm lâm sàng (33)
        • 2.2.4.2. Đặc điểm hình ảnh siêu âm (33)
    • 2.3. THU THẬP VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU (33)
    • 2.4. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU (34)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG (35)
      • 3.1.1. Phân bố bệnh nhân về giới tính (35)
      • 3.1.2. Phân bố bệnh nhân về tuổi (35)
      • 3.1.3. Tiền sử bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu (36)
    • 3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG (36)
      • 3.2.1. Lí do bệnh nhân vào viện (36)
      • 3.2.2. Vị trí đau của bệnh nhân (37)
      • 3.2.3. Biểu hiện đau của bệnh nhân (37)
      • 3.2.4. Đối chiếu vị trí, tính chất và biểu hiện đau tăng lên của bệnh nhân (38)
      • 3.2.5. Triệu chứng lâm sàng bệnh nhân sỏi tiết niệu (38)
    • 3.3. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM (39)
      • 3.3.1. Hình ảnh trực tiếp của sỏi trên siêu âm (39)
      • 3.2.2. Vị trí phát hiện sỏi trên siêu âm (thấy dấu hiệu trực tiếp) (40)
      • 3.3.3. Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi thận (41)
      • 3.3.4. Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi niệu quản (42)
      • 3.3.5. Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi bàng quang (42)
      • 3.3.6. Bệnh nhân có sỏi thận kết hợp với sỏi niệu quản hoặc bàng quang (43)
      • 3.3.7. Phân bố số lượng sỏi trên bệnh nhân sỏi tiết niệu (43)
      • 3.3.8. Phân bố kích thước sỏi của bệnh nhân sỏi tiết niệu (43)
      • 3.3.9. Hình ảnh gián tiếp của sỏi trên siêu âm (44)
      • 3.3.10. Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu (45)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (46)
    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG (46)
      • 4.1.1. Phân bố bệnh nhân về giới tính (46)
      • 4.1.2. Phân bố bệnh nhân về tuổi (46)
      • 4.1.3. Tiền sử bệnh nhân mắc sỏi thận tiết niệu (47)
    • 4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG (47)
      • 4.2.1. Lí do bệnh nhân vào viện (47)
      • 4.2.2. Phân vùng vị trí bệnh nhân đau (48)
      • 4.2.3. Tính chất đau (48)
      • 4.2.4. Các triệu chứng lâm sàng khác (49)
    • 4.3. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM (50)
      • 4.3.1. Hình ảnh trực tiếp sỏi trên siêu âm (50)
      • 4.3.2. Vị trí có sỏi ở từng bộ phận và sự kết hợp sỏi ở nhiều vị trí (51)
      • 4.3.3. Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi thận (52)
      • 4.3.4. Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi niệu quản (53)
      • 4.3.5. Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi bàng quang (54)
      • 4.3.6. Số lượng sỏi tiết niệu ở mỗi bệnh nhân (55)
      • 4.3.7. Kích thước sỏi tiết niệu (55)
      • 4.3.8. Hình ảnh gián tiếp của sỏi tiết niệu trên siêu âm (56)
      • 4.3.9. Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu (57)
  • KẾT LUẬN (58)

Nội dung

Sỏi thận thường hình đa giác, nhiều góc cạnh nên dễ bị mắc lại ở đường tiết niệu trên rồi gây ra các triệu chứng; sỏi bàng quang thường hình tròn, bờ nhẵn khi kích thước còn nhỏ dễ di [r]

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện E

Nghiên cứu được tiến hành lấy hồi cứu trong thời gian 7/2016 đến 4/2017

2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Bệnh nhân tham gia nghiên cứu tại Bệnh viện E từ tháng 7/2016 đến tháng 4/2017 không phân biệt tuổi, giới, nghề nghiệp và nơi cư trú, với hồ sơ bệnh án đầy đủ được lưu trữ tại kho lưu trữ hồ sơ.

- Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng của sỏi tiết niệu

- Bệnh nhân được làm siêu âm để tìm sỏi tiết niệu

- Bệnh nhân đã được phẫu thuật hoặc can thiệp để lấy sỏi

- Bệnh nhân không được siêu âm

- Bệnh án không có đủ thông tin cần thiết để làm nghiên cứu.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả hồi cứu

2.2.2 Cỡ mẫu Áp dụng phương pháp chọn cỡ mẫu không xác suất (mẫu tiện lợi), lựa chọn tất cả các đối tượng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu trong thời gian từ tháng 7/2016 đến tháng 4/2017 tại Bệnh viện E

- Máy siêu âm có đầu dò dải quạt 3.5MHz tại phòng siêu âm của khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện E

- Hồ sơ lưu trữ của bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn lựa chọn tại kho lưu trữ hồ sơ lưu trữ Bệnh viện E

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

- Tiền sử sỏi tiết niệu

- Triệu chứng cơ năng: Đau hông lưng, tiểu buốt, tiểu rắt, vô niệu, tiểu đục, sốt, …

+ Nghiệm pháp rung thận, + Chạm thắt lưng, bập bềnh thận + Ấn các điểm niệu quản

2.2.4.2 Đặc điểm hình ảnh siêu âm

- Phát hiện sỏi: hình ảnh đặc trưng là đậm âm kèm bóng cản phía sau

Tình trạng ứ đọng nước tiểu: ở hệ thống đài bể thận, niệu quản, bàng quang

THU THẬP VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU

- Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu

Để thu thập thông tin hình ảnh siêu âm, cần đối chiếu kết quả siêu âm với kết quả phẫu thuật Từ đó, tính toán độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác bằng công thức: Độ nhạy (Se) = DT / (DT + AG).

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

22 Độ đặc hiệu: Sp= AT/(AT+DG) Độ chính xác: Acc= (DT+AT) /(DT+DG+AT+AG) Trong đó:

DT: dương tính thật (có sỏi tiết niệu trên SA và phẫu thuật)

DG: dương tính giả (có sỏi tiết niệu trên SA nhưng phẫu thuật không có sỏi)

AG: âm tính giả (không có sỏi trên SA nhưng phẫu thuật có sỏi)

AT: âm tính thật (không có sỏi trên SA và phẫu thuật)

Khả năng siêu âm chẩn đoán

Siêu âm + DT DG DT + DG

- AG AT AT + AG Tổng DT + AG DG + AT DT+DG+AT+AG

- Các biến số định tính thì tính theo tỷ lệ %

- Các biến số định lượng thì tính theo giá trị trung bình, độ lệch

Data processing is conducted using statistical algorithms on SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) version 22, specifically designed for the Microsoft Windows operating system.

ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu bao gồm bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng của sỏi tiết niệu đã được siêu âm Chúng tôi tiến hành hồi cứu và đánh giá so sánh kết quả mà không làm ảnh hưởng đến sức khỏe và quyền lợi của bệnh nhân.

Nghiên cứu này được thực hiện với sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học, cả ở Việt Nam và quốc tế.

- Các thông tin về bệnh nhân đã được mã hóa, nhập vào máy tính và được giữ bí mật

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

3.1.1 Phân bố bệnh nhân về giới tính

HÌNH 3.1: Phân bố giới tính bệnh nhân (nC)

Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi có 43 bệnh nhân:

3.1.2 Phân bố bệnh nhân về tuổi

HÌNH 3.2: Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân (nC)

60 Đau TL phải Đau TL trái Đau TL 2 bên Đau hạ vị

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Nhận xét: Nhóm bệnh nhân có độ tuổi > 65 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất

(30,2%) Độ tuổi từ 45 tuổi trở lên chiếm 74,4% Độ tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân được nghiên cứu là 55,9 ± 15,9 tuổi

3.1.3 Tiền sử bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu

Trong nghiên cứu của chúng tôi về 43 bệnh nhân, có hơn 65% (28/43) bệnh nhân đã từng mắc sỏi tiết niệu.

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

3.2.1 Lí do bệnh nhân vào viện

HÌNH 3.4: Lí do bệnh nhân vào viện (nC) Đã mắc sỏi TN 65,1%

11,6% Đau hông lưng Đau hạ vị

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Nhận xét: Bệnh nhân tới viện vì đau hông lưng chiếm tỷ lệ cao nhất là

38/43 người với 88,4%, còn lại là bệnh nhân đến vị vì đau hạ vị chỉ chiếm 11,6%

3.2.2 Vị trí đau của bệnh nhân

Bệnh nhân sỏi tiết niệu thường trải qua cơn đau chủ yếu ở vùng thắt lưng phải, chiếm 53,5%, trong khi đau thắt lưng trái chiếm 27,9%.

3.2.3 Biểu hiện đau của bệnh nhân

BẢNG 3.1: Biểu hiện đau của bệnh nhân sỏi tiết niệu (nC)

Biểu hiện đau Hướng lan Số bệnh nhân

Tỷ lệ riêng % (trong nhóm) Đột ngột, dữ dội

Tổng số đau đột ngột, dữ dội 19 44,19 Đau TL phải Đau TL trái Đau TL 2 bên Đau hạ vị

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Tổng số đau từ từ, âm ỉ 24 55,81

Bệnh nhân trải qua cơn đau từ từ, âm ỉ chiếm tỷ lệ cao hơn, đạt 55,81%, so với cơn đau xuất hiện đột ngột và dữ dội với 44,19% Đặc biệt, trong số những bệnh nhân đau từ từ, âm ỉ, có đến 46,51% cho biết cơn đau lan ra sau lưng.

3.2.4 Đối chiếu vị trí, tính chất và biểu hiện đau tăng lên của bệnh nhân

BẢNG 3.2: Tỷ lệ đau tăng lên tương ứng với vị trí và tính chất đau (nC) Đặc điểm Đau tăng

Tỷ lệ riêng % Đau hông lưng Đột ngột, dữ dội

Không tăng 19 44,19 90,48 Đau hạ vị Tiểu cuối bãi 5 11,63 100

Bệnh nhân đau hông lưng thường gặp tình trạng đau từ từ, âm ỉ chiếm tỷ lệ cao nhất là 44,19% Tiếp theo là trường hợp đau hông lưng đột ngột, dữ dội, với đau tăng khi gắng sức đạt 39,53% Đối với bệnh nhân có triệu chứng đau hạ vị, 100% trong số họ cho biết đau tăng khi tiểu cuối bãi.

3.2.5 Triệu chứng lâm sàng bệnh nhân sỏi tiết niệu

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

BẢNG 3.3: Một số triệu chứng lâm sàng hay gặp (nC) Triệu chứng Vị trí Số bệnh nhân Tỷ lệ % Đau hông lưng

Cả 2 bên 3 7 Đau hạ vị 5 11,6 Đái buốt, rắt 24 55,8 Đái máu 10 23,2 Đái ra sỏi 1 2,3

Cầu bàng quang (+) 2 4,6 Ấn điểm NQ (+)

Bệnh nhân gặp triệu chứng đau hông lưng chiếm tỷ lệ cao nhất, lên đến 88,4% Tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng đái buốt, đái rắt là 55,8%, trong khi đó, tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng đái máu chỉ đạt 23,2% Ngoài ra, có 41,9% bệnh nhân được khám phát hiện điểm đau niệu quản.

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM

3.3.1 Hình ảnh trực tiếp của sỏi trên siêu âm

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Hình ảnh siêu âm cho thấy 93% bệnh nhân được phát hiện có sỏi, với đặc điểm nổi bật là âm đậm và có bỏng cản phía sau.

3.2.2 Vị trí phát hiện sỏi trên siêu âm (thấy dấu hiệu trực tiếp)

Bệnh nhân có sỏi thận chiếm tỷ lệ cao nhất với 72,5%, tiếp theo là sỏi niệu quản với 42,5%, trong khi số bệnh nhân có sỏi bàng quang chỉ đạt 15% Kết quả siêu âm cho thấy 93% trường hợp có đậm âm và bóng cản.

Không thấy 7% Đậm âm, bóng cản Không thấy

Sỏi thận Sỏi niệu quản Sỏi bàng quang

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

3.3.3 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi thận

BẢNG 3.4: Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi thận (n)) Đặc điểm

Trong nghiên cứu về bệnh nhân sỏi thận, 51,7% bệnh nhân chỉ có sỏi ở thận phải Tỷ lệ bệnh nhân có nhiều sỏi thận (>1) đạt 75,9%, trong khi chỉ 24,1% bệnh nhân có một viên sỏi Kích thước trung bình của sỏi ở thận phải là 21,3 ± 10,7mm và ở thận trái là 21,4 ± 10mm, cho thấy sự tương đồng giữa hai bên.

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

3.3.4 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi niệu quản

BẢNG 3.5: Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi niệu quản (n)

Sỏi NQ Số bệnh nhân

Kích thước trung bình chung của sỏi niệu quản 11,6 ± 4,2

Sỏi niệu quản 1/3 trên chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 70,6% trong số các bệnh nhân mắc sỏi niệu quản Kích thước sỏi lớn nhất được ghi nhận là 20mm ở niệu quản 1/3 trên, trong khi kích thước nhỏ nhất là 5mm ở niệu quản 1/3 dưới Trung bình, kích thước sỏi niệu quản là 11,6 ± 4,2mm.

3.3.5 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi bàng quang

BẢNG 3.6: Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi bàng quang (n=6)

Số lượng sỏi Số người

Bệnh nhân được chẩn đoán có sỏi bàng quang với số lượng từ 1 đến 2 viên Kích thước viên sỏi lớn nhất đo được là 71mm, trong khi viên nhỏ nhất là 12mm Trung bình, kích thước sỏi bàng quang là 29,3 ± 21,2mm.

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

3.3.6 Bệnh nhân có sỏi thận kết hợp với sỏi niệu quản hoặc bàng quang

BẢNG 3.7: Bệnh nhân sỏi thận kết hợp với sỏi niệu quản hoặc bàng quang (n@) Đặc điểm Số bệnh nhân

Sỏi thận + Sỏi NQ 8 20 Sỏi thận + Sỏi BQ 2 5

Nhận xét: Bệnh nhân có sỏi thận kết hợp với sỏi niệu quản là chủ yếu

3.3.7 Phân bố số lượng sỏi trên bệnh nhân sỏi tiết niệu

BẢNG 3.8: Phân bố số lượng sỏi trên bệnh nhân sỏi tiết niệu (nC)

Số lượng sỏi Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Số lượng sỏi tiết niệu trên một bệnh nhân có 1 và 3 viên chiếm tỷ lệ cao nhất là 27,9%, tiếp theo là 2 viên với 25,6%

3.3.8 Phân bố kích thước sỏi của bệnh nhân sỏi tiết niệu

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

BẢNG 3.9: Phân bố kích thước sỏi ở bệnh nhân sỏi tiết niệu (nC)

Kích thước sỏi Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Kích thước sỏi nằm trong khoảng 21-30mm chiếm tỷ lệ cao nhất là 34,9% Sỏi có kích thước trong khoảng 11-30mm chiếm tỷ lệ 62,8%

3.3.9 Hình ảnh gián tiếp của sỏi trên siêu âm

BẢNG 3.10: Tỷ lệ xuất hiện hình ảnh gián tiếp ở bệnh nhân sỏi tiết niệu (nC)

Hình ảnh Số người (nC) Tỷ lệ (%)

Chỉ giãn Đài bể thận 17 39,5%

Bệnh nhân mắc giãn đài bể thận chiếm tỷ lệ 81,4% Tất cả các trường hợp giãn niệu quản đều đi kèm với giãn đài bể thận Chỉ có 2 trong số 43 bệnh nhân, tương đương 4,7%, có xuất hiện cầu bàng quang.

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

3.3.10 Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu

BẢNG 3.11: Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu

Khả năng siêu âm chẩn đoán

Dấu hiệu trực tiếp (có sỏi) DT = 40 DG = 0 40 Dấu hiệu gián tiếp (giãn đường tiết niệu, không thấy sỏi)

Sp không tính vì DG và AT đều bằng 0

Trong một nghiên cứu với 43 bệnh nhân, siêu âm chẩn đoán sỏi tiết niệu cho thấy độ nhạy và độ chính xác cao, đạt 93% khi so sánh với kết quả phẫu thuật.

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

BÀN LUẬN

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

4.1.1 Phân bố bệnh nhân về giới tính

Nghiên cứu của chúng tôi trên 43 bệnh nhân cho thấy có 25 bệnh nhân nam, chiếm 58,1%, và 18 bệnh nhân nữ, chiếm 41,9% Tỷ lệ nam nữ trong nghiên cứu là 1,4:1.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với các nghiên cứu của Đặng Thị Việt Hà, Nguyễn Thị Mến và Nguyễn Thị Loan, với tỷ lệ nam:nữ khoảng 1,2:1.

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu cao hơn ở nam giới so với nữ giới Theo Fan.Y, sự gia tăng androgen và giảm oestrogen có thể dẫn đến tăng oxalic máu và bài tiết oxalat niệu, từ đó gây ra bệnh sỏi tiết niệu, chủ yếu gặp ở nam.

4.1.2 Phân bố bệnh nhân về tuổi

Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng nhóm bệnh nhân có độ tuổi từ 25 đến 88, với tỷ lệ bệnh nhân trên 65 tuổi chiếm 30,2% Độ tuổi trung bình của nhóm là 55,9 ± 15,9 tuổi, tương đồng với nghiên cứu của Đặng Thị Việt Hà năm 2017, có tỷ lệ bệnh nhân trên 65 tuổi là 29,6% và độ tuổi trung bình là 55,1 ± 13,6 tuổi Nghiên cứu của Nguyễn Thị Loan cũng cho thấy độ tuổi trung bình tương tự là 53,5 ± 14,2 tuổi.

Bệnh nhân từ 45 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất với 74,4%, phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thị Mến năm 2015, trong đó 79% bệnh nhân nằm trong độ tuổi này, cũng như nghiên cứu của Nguyễn Thị Loan với 74,6%.

Sỏi tiết niệu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất ở người từ 45 tuổi trở lên, đặc biệt trong nhóm trung niên và cao tuổi Ở những bệnh nhân lớn tuổi, chức năng lọc của thận giảm dần, đồng thời họ thường mắc các bệnh lý như gout, làm tăng nồng độ acid uric, dễ dẫn đến hình thành sỏi urat Ngoài ra, việc sử dụng một số loại thuốc cũng có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi.

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

4.1.3 Tiền sử bệnh nhân mắc sỏi thận tiết niệu

Trong nghiên cứu của chúng tôi với 43 bệnh nhân, có 28 người (65,1%) có tiền sử mắc sỏi tiết niệu, tương tự như kết quả 65,8% từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Mến Tuy nhiên, tỷ lệ này cao hơn so với 48% được ghi nhận trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Loan.

Bệnh nhân vào viện có tỷ lệ tiền sử mắc sỏi tiết niệu rất cao, với hơn một nửa số người có tiền sử này Sỏi tiết niệu có tỷ lệ tái phát cao, theo Đỗ Gia Tuyển (2012), khoảng 50% bệnh nhân sẽ tái phát trong vòng 10 năm sau khi can thiệp Do đó, những bệnh nhân đã từng mắc sỏi tiết niệu cần khám định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ để phát hiện và xử lý kịp thời sỏi tái phát, nhằm hạn chế các biến chứng do sỏi tiết niệu gây ra.

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

4.2.1 Lí do bệnh nhân vào viện

Nghiên cứu chúng tôi thực hiện với 43 bệnh nhân thấy rằng: 38 người vào viện vì đau hông lưng, chiếm 88,4% Phan Nhân Hậu (2016) [6] và Đặng Thị Việt

Theo nghiên cứu của Hà (2017), tỷ lệ bệnh nhân nhập viện do đau hông lưng là 85,2% và 79,3%, trong khi triệu chứng đau hạ vị chiếm 11,6% Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mến cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đau hạ vị là 6,1%, thấp hơn một chút so với kết quả của chúng tôi, nhưng vẫn cho thấy tỷ lệ này là khá thấp.

Bệnh nhân đến viện vì đau hông lưng thường chiếm tỷ lệ cao, chủ yếu do sỏi thận phổ biến hơn so với sỏi ở đường bài niệu dưới Sỏi thận có hình dạng đa giác và nhiều góc cạnh, dễ mắc lại ở đường tiết niệu trên, dẫn đến các triệu chứng khó chịu Ngược lại, sỏi bàng quang thường có hình tròn, bờ nhẵn và khi còn nhỏ có thể dễ dàng di chuyển ra ngoài, nên ít khi gây triệu chứng nặng.

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

4.2.2 Phân vùng vị trí bệnh nhân đau

Trong số 88,4% bệnh nhân gặp phải đau hông lưng, có 53,5% đau hông lưng phải, 27,9% đau hông lưng trái, và chỉ 7% đau cả hai bên Tỷ lệ đau một bên hông lưng chiếm 81,4% trong tổng số nguyên nhân khiến bệnh nhân phải đến viện Điều này cho thấy sự phát triển của sỏi tiết niệu ở mỗi bên là khác nhau, với các triệu chứng khó chịu tùy thuộc vào nguy cơ và yếu tố thuận lợi của từng bên, thường độc lập với nhau.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 55,81% bệnh nhân trải qua cơn đau âm ỉ, trong khi 44,19% có biểu hiện đau đột ngột và dữ dội, dẫn đến việc nhập viện Đặc biệt, có 17 bệnh nhân với cơn đau hông lưng dữ dội, chiếm tỷ lệ 39,53%, cho thấy sự liên quan đến cơn đau quặn thận Kết quả này cho thấy sự khác biệt trong biểu hiện triệu chứng của bệnh nhân.

Theo nghiên cứu của Lê Danh Vinh (2016), 78% bệnh nhân gặp phải đau thắt lưng âm ỉ, trong khi chỉ 24% có cơn đau quặn thận Ngược lại, Nguyễn Thị Mến (2015) ghi nhận 18,3% bệnh nhân có triệu chứng đau quặn thận Sự khác biệt này có thể do nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Ngoại Tổng hợp, nơi thường tiếp nhận bệnh nhân có cơn đau quặn thận cấp tính để can thiệp ngoại khoa nhằm điều trị sỏi tiết niệu.

Bệnh nhân đau thường trải qua cảm giác đau lan ra các vùng khác, với 100% trường hợp đau đột ngột có sự lan tỏa Tình trạng đau thường phổ biến nhất là lan xuống hố chậu và ra sau lưng, chiếm tỷ lệ 52,64% Ngoài ra, đau đột ngột và dữ dội có thể chỉ lan theo một vị trí, với tỷ lệ xuống hố chậu là 26,32%, xuống bìu bẹn là 10,52%, và ra sau lưng cũng là 10,52%.

Bệnh nhân có đau hông lưng âm ỉ từ từ thường có đau lan ra sau lưng chiếm tỷ lệ cao với 83,33% so với đau thắt lưng âm ỉ không lan (16,67%)

Sỏi thận có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong hệ tiết niệu, từ thận đến niệu đạo Mỗi vị trí sẽ tạo ra những đặc điểm riêng về cơn đau Cơn đau quặn thận thường bắt đầu từ niệu quản, lan dọc theo niệu quản và có thể lan xuống vùng gò mu, thậm chí còn xuyên ra ngoài.

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy rằng cơn đau do sỏi tiết niệu có sự đa dạng về vị trí, mức độ và hướng lan Triệu chứng đau này không chỉ khác nhau ở từng bệnh nhân mà còn phản ánh vị trí tương đối của sỏi trong hệ tiết niệu Vì vậy, việc thầy thuốc tiến hành hỏi bệnh một cách tỉ mỉ và cẩn thận sẽ giúp xác định chính xác hơn vị trí của sỏi, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả.

4.2.4 Các triệu chứng lâm sàng khác

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy triệu chứng đau hông lưng chiếm 88,4%, trong khi đau hạ vị chiếm 11,6% Tỷ lệ bệnh nhân đái máu là 23,2% với 10/43 người, và chỉ có 2,3% bệnh nhân đái ra sỏi Sốt xuất hiện ở 9,3% trường hợp Rối loạn tiểu tiện, bao gồm đái buốt và đái rắt, chiếm 55,8% Không có bệnh nhân nào có triệu chứng đái đục Trong quá trình thăm khám lâm sàng, chỉ phát hiện một trường hợp thận to (2,3%), 4,6% bệnh nhân có cầu bàng quang, và không có ai có kết quả dương tính khi khám rung thận Điểm đau niệu quản dương tính được ghi nhận ở 32,6% trường hợp tại điểm 1/3 trên và 9,3% tại điểm 1/3 giữa.

Nghiên cứu của chúng tôi có sự tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn

Tỷ lệ bệnh nhân đái máu được ghi nhận là 24,4%, trong khi tỷ lệ đái ra sỏi chỉ là 2,4% và đái buốt, rắt là 40,2%, theo nghiên cứu của Thị Mến [18] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Loan [14] cũng cho thấy tỷ lệ đái máu tương tự là 24% và đái ra sỏi là 3,3%, trong khi rối loạn tiểu tiện thấp hơn với 31,7% Các nghiên cứu đều cho thấy tỷ lệ đái ra sỏi rất thấp, hiếm gặp trường hợp bệnh nhân đái ra sỏi Trong nghiên cứu của chúng tôi, chỉ có duy nhất bệnh nhân T.L.T 25 tuổi có đái ra sỏi, mặc dù bệnh nhân này còn rất trẻ và không có tiền sử mắc sỏi tiết niệu hay sử dụng thuốc dễ tạo sỏi Điều này có thể do cơ địa dễ tạo sỏi tiết niệu hoặc thói quen sử dụng sản phẩm chứa nguyên liệu tạo sỏi.

Nghiên cứu của chúng tôi có những điểm khác biệt so với hai nghiên cứu trước đó Cụ thể, theo Nguyễn Thị Loan, tỷ lệ bệnh nhân có sốt đạt 32,7%, trong khi tỷ lệ phát hiện thận to là 9%.

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Mến [18] ghi nhận rằng 45,1% bệnh nhân có triệu chứng sốt, trong khi 28% trường hợp được phát hiện thận to Sự khác biệt này có thể do các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi sống gần bệnh viện, dẫn đến việc họ đến khám sớm hơn Nhờ vậy, họ đã giảm thiểu nguy cơ thận to do ứ trệ nước tiểu và sốt do tình trạng viêm nhiễm.

Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng sỏi tiết niệu gây ra nhiều triệu chứng đa dạng, bao gồm các triệu chứng cơ năng như đau hông lưng, đau hạ vị, đái máu, đái buốt, đái rắt và đái mủ, cùng với các triệu chứng thực thể như sốt và tình trạng nhiễm trùng Ngoài ra, các dấu hiệu thực thể như thận to và ấn điểm niệu quản đau cũng cần được chú ý Việc khai thác kỹ lưỡng các triệu chứng qua hỏi bệnh và khám bệnh sẽ giúp bác sĩ xác định mức độ trầm trọng của bệnh, từ đó đưa ra hướng xử trí kịp thời và phù hợp.

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM

4.3.1 Hình ảnh trực tiếp sỏi trên siêu âm

Trong nghiên cứu chúng tôi thấy: có 40/43 trường hợp siêu âm phát hiện ra sỏi với hình ảnh đậm âm kèm bóng cản hình nón phía sau chiếm 93%

Có 3 trường hợp qua siêu âm không nhìn được hình ảnh trực tiếp của sỏi chiếm 7% Tuy nhiên vẫn nhìn thấy được hình ảnh gián tiếp của sỏi gây giãn cả niệu quản và giãn đài bể thận Các bệnh nhân này đều đã được mổ hoặc can thiệp lấy sỏi

Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Loan [14] cũng cho tỷ lệ 91,1% phát hiện được sỏi qua siêu âm và 8,9% không phát hiện được sỏi

Theo Nguyễn Thanh Hương [10] siêu âm có độ nhạy với sỏi thận là 95,95%, độ nhạy với sỏi niệu quản nói chung có tỷ lệ nhỏ hơn nhiều chỉ là 41,11%

Một trong những yếu tố hạn chế khả năng của siêu âm trong việc phát hiện sỏi niệu quản là sự hiện diện của hơi trong ổ bụng, điều này cho thấy siêu âm có nhược điểm so với phương pháp X quang.

Việc phát hiện sỏi qua siêu âm phụ thuộc vào kích thước của sỏi, tần số đầu dò và vùng tiêu điểm của sóng siêu âm Những viên sỏi có đường kính quá nhỏ sẽ không được phát hiện bằng phương pháp này.

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Siêu âm không thể phát hiện 100% sỏi tiết niệu và vẫn có một số hạn chế Do đó, việc kết hợp siêu âm với các phương pháp cận lâm sàng khác là cần thiết để nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán sỏi tiết niệu.

4.3.2 Vị trí có sỏi ở từng bộ phận và sự kết hợp sỏi ở nhiều vị trí

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trong số 40 người được siêu âm, có 29 bệnh nhân mắc sỏi thận, chiếm tỷ lệ 72,5%, là nhóm có tỷ lệ cao nhất Số bệnh nhân bị sỏi niệu quản đứng thứ hai với tỷ lệ 42,5%, trong khi sỏi bàng quang chỉ chiếm 15% trường hợp.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mến [18] và Nguyễn Thị Loan [14] cho kết quả khá tương đồng với tỷ lệ bệnh nhân có sỏi thận lần lượt là 75,6% và 85,4%

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân mắc sỏi niệu quản cao hơn đáng kể so với hai nghiên cứu trước đó Cụ thể, theo Nguyễn Thị Loan, tỷ lệ sỏi niệu quản là 14,6%, trong khi Nguyễn Thị Mến ghi nhận tỷ lệ này lên tới 22%.

[1] sỏi niệu quản chiếm 30% trong số các bệnh nhân có sỏi tiết niệu

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy số lượng bệnh nhân mắc sỏi niệu quản tăng cao hơn, điều này có thể do nghiên cứu được thực hiện tại khoa Ngoại, nơi thường tiếp nhận các trường hợp cấp tính Sỏi niệu quản gây ra cơn đau quặn thận dữ dội, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân Vì lý do này, bệnh nhân thường được chuyển đến khoa Ngoại ngay sau khi xác định nguyên nhân.

Nghiên cứu cho thấy có sự kết hợp giữa sỏi thận và sỏi niệu quản/bàng quang trong 25% trường hợp, trong đó 20% bệnh nhân có sỏi thận kết hợp với sỏi niệu quản và 5% có sỏi thận kết hợp với sỏi bàng quang Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Nguyễn Thị Mến (15,9%) và Nguyễn Thị Loan (13%) về sự kết hợp sỏi thận và sỏi niệu quản.

Sỏi tiết niệu có thể xuất hiện ở mọi vị trí trong hệ thống đường tiết niệu, với thận là nơi thường gặp nhất, tiếp theo là niệu quản và bàng quang Ngoài ra, sỏi tiết niệu có thể hiện diện đồng thời ở nhiều vị trí khác nhau trong đường tiết niệu, phổ biến là sự kết hợp giữa các vị trí này.

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

40 sỏi thận và sỏi niệu quản Nguyên nhân có thể là bởi 80% sỏi niệu quản có nguồn gốc từ thận do sỏi từ thận rơi xuống niệu quản [12]

4.3.3 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi thận

Nghiên cứu của chúng tôi với 29 bệnh nhân mắc sỏi thận cho thấy, sỏi xuất hiện chủ yếu ở thận phải với tỷ lệ 51,7%, trong khi thận trái chiếm 24,1% Ngoài ra, có 24,1% bệnh nhân bị sỏi thận ở cả hai bên, cho thấy rằng cả hai thận đều có khả năng mắc sỏi với tỷ lệ không hề nhỏ.

Sỏi thận phải có kích thước từ 5mm đến 46mm, trong khi sỏi thận trái dao động từ 6mm đến 51mm Kích thước trung bình của sỏi thận phải là 21,3 ± 10,7mm và thận trái là 21,4 ± 10mm, cho thấy sự tương đồng giữa hai bên Những kích thước này được coi là lớn so với các nghiên cứu trước đây của Hoa Nghĩa Hiệp.

Kích thước sỏi thận nhỏ hơn 5mm chiếm 58,91%, do đó, tác giả sử dụng siêu âm để phát hiện sớm sỏi thận Sỏi nhỏ thường ít gây ra các triệu chứng lâm sàng.

Sự khác biệt trong kết quả siêu âm chủ yếu do tỷ lệ kích thước sỏi khác nhau và các tác giả không đối chiếu với kết quả phẫu thuật, mỗi người nghiên cứu một khía cạnh riêng Chúng tôi thực hiện nghiên cứu tại khoa Ngoại, nơi thường xuyên can thiệp cho bệnh nhân có sỏi lớn Kết quả cho thấy 75,9% bệnh nhân có nhiều sỏi (>1 viên), trong khi chỉ có 24,9% bệnh nhân có một viên sỏi thận duy nhất Theo Nguyễn Thanh Hương, tỷ lệ bệnh nhân có nhiều sỏi thận là 61,3%, và 38,7% có một viên sỏi Milliner DS cũng ghi nhận, trong 59 tháng theo dõi, số lượng sỏi từ 2 viên trở lên chiếm 67% trong tổng số 221 trường hợp.

Sỏi thận thường xuất hiện chủ yếu ở một bên thận, với tỷ lệ cao hơn bên phải so với bên trái trong nghiên cứu của chúng tôi Sỏi thận có thể xảy ra ngẫu nhiên ở bên phải, bên trái hoặc cả hai bên, và thường gặp trường hợp bệnh nhân có nhiều viên sỏi.

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

41 nằm sát nhau, bóng cản của sỏi nằm chồng lên nhau, siêu âm không xác định được đúng số lượng sỏi trong thận, đặc biệt là sỏi san hô [10]

HÌNH 4.1: Hình ảnh sỏi thận

(tăng âm kèm có kích thước 27mm kèm bóng cản phía sau ở vùng đài thận dưới, kèm theo giãn đài bể thận Bệnh nhân N.V.L, 50 tuổi, số bệnh án: 1710248

4.3.4 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi niệu quản

Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận 17/43 trường hợp sỏi niệu quản, chiếm 42,5% tổng số sỏi tiết niệu Tỷ lệ sỏi niệu quản 1/3 trên cao nhất với 70,6%, tiếp theo là 1/3 dưới với 17,6% và 1/3 giữa là 11,8% So với nghiên cứu của Nguyễn Đình Dũng, tỷ lệ sỏi niệu quản 1/3 trên, giữa và dưới lần lượt là 54%, 22% và 45% Hoàng Long cho rằng tỷ lệ sỏi niệu quản 1/3 dưới chiếm từ 60-65%, có thể do đoạn này là nơi hẹp nhất của niệu quản, dễ dẫn đến hình thành sỏi Sự khác biệt trong nghiên cứu của chúng tôi có thể do 80% trường hợp sỏi niệu quản xuất phát từ sỏi thận.

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

42 rơi xuống [12]) và họ sống phần lớn là địa chỉ gần bệnh viện, do vậy họ có thể đến viện nhanh hơn khi sỏi mới ở đoạn niệu quản trên

Ngày đăng: 14/05/2021, 20:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Quán Anh (2006), “Sỏi niệu quản”, Bệnh học ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.200-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sỏi niệu quản”, "Bệnh học ngoại khoa
Tác giả: Trần Quán Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
2. Nguyễn Đình Dũng (2015), Nhận xét các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tán sỏi niệu quản bằng Holmium Laser tại Bệnh viện Việt Đức từ tháng 10/2015- 6/2016, Tiến sĩ y học ngoại, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tán sỏi niệu quản bằng Holmium Laser tại Bệnh viện Việt Đức từ tháng 10/2015-6/2016
Tác giả: Nguyễn Đình Dũng
Năm: 2015
3. Phạm Minh Đức (2011), “Sinh lý thận”, Sinh lý học, Bộ Y Tế, tr.268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý thận”, "Sinh lý học
Tác giả: Phạm Minh Đức
Năm: 2011
4. Đặng Thị Việt Hà, Nguyễn Văn Thanh (2017), “Nhận xét tình trạng sỏi tiết niệu tại khoa Thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai”, Tạp chí Y học Việt Nam, 452, tr.136-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tình trạng sỏi tiết niệu tại khoa Thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai”, "Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Đặng Thị Việt Hà, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2017
5. Vũ Trọng Hạnh (2017), Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản 1/3 trên tại Bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2014-2016, Thạc sĩ ngoại khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản 1/3 trên tại Bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2014-2016
Tác giả: Vũ Trọng Hạnh
Năm: 2017
6. Phan Nhân Hậu (2016), Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể bằng máy xung kích đầu tán kép Duet magna tại Bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2014-2016, Bác sĩ chuyên khoa 2 Ngoại-Thận tiết niệu, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể bằng máy xung kích đầu tán kép Duet magna tại Bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2014-2016
Tác giả: Phan Nhân Hậu
Năm: 2016
7. Hoa Nghĩa Hiệp (1995), Đối chiếu kết quả siêu âm với X quang và một số triệu chứng lâm sàng trong việc phát hiện sớm sỏi thận tại 2 Bệnh viện Châu Đốc và Tân Châu Tỉnh An Giang, Luận án Phó Tiến sĩ khoa học Y Dược Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đối chiếu kết quả siêu âm với X quang và một số triệu chứng lâm sàng trong việc phát hiện sớm sỏi thận tại 2 Bệnh viện Châu Đốc và Tân Châu Tỉnh An Giang
Tác giả: Hoa Nghĩa Hiệp
Năm: 1995
8. Trần Văn Hinh (2013), Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh sỏi tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, tr.26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh sỏi tiết niệu
Tác giả: Trần Văn Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
9. Nguyễn Văn Huy (2011), “Bàng quang, niệu đạo và hệ sinh dục nam”, Giải phẫu người, Bộ môn giải phẫu trường Đại học Y Hà Nội, tr.291-303 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàng quang, niệu đạo và hệ sinh dục nam”, "Giải phẫu người
Tác giả: Nguyễn Văn Huy
Năm: 2011
10. Nguyễn Thanh Hương (2002), Nghiên cứu ứng dụng siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu có phẫu thuật, Luận án Tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu có phẫu thuật
Tác giả: Nguyễn Thanh Hương
Năm: 2002
11. Isselbacher, Braunwald, Wilson (2004), Các nguyên lý y học nội khoa Harrison, 3, Nhà xuất bản Y học, tr.686 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên lý y học nội khoa Harrison
Tác giả: Isselbacher, Braunwald, Wilson
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
12. Phạm Văn Lình và cộng sự (2008), “Sỏi tiết niệu”, Ngoại bệnh lý, 2, Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học, tr.9-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sỏi tiết niệu”, "Ngoại bệnh lý
Tác giả: Phạm Văn Lình và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
13. Bùi Văn Lệnh (2010), “Chẩn đoán hình ảnh bộ máy tiết niệu”, Chẩn đoán hình ảnh, Bộ Y tế, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr.238-282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán hình ảnh bộ máy tiết niệu”, "Chẩn đoán hình ảnh
Tác giả: Bùi Văn Lệnh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
14. Nguyễn Thị Loan (2002), Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân sỏi tiết niệu ở khoa thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai 1999-2001, Bác sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân sỏi tiết niệu ở khoa thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai 1999-2001
Tác giả: Nguyễn Thị Loan
Năm: 2002
15. Hoàng Long (2012), “Cơn đau quặn thận”, Cấp cứu ngoại khoa, 2, Bộ Y tế, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr.253-258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơn đau quặn thận”, "Cấp cứu ngoại khoa
Tác giả: Hoàng Long
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
16. Hoàng Long (2012), “Sỏi kẹt niệu đạo”, Cấp cứu ngoại khoa, 2, Bộ Y tế, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr.271-272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sỏi kẹt niệu đạo”, "Cấp cứu ngoại khoa
Tác giả: Hoàng Long
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
17. Hoàng Long (2013), “Sỏi tiết niệu”, Bài giảng bệnh học ngoại khoa, 1, Bộ môn Ngoại trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, tr.203-213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sỏi tiết niệu”," Bài giảng bệnh học ngoại khoa
Tác giả: Hoàng Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
18. Nguyễn Thị Mến (2015), Nhận xét tình trạng bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu điều trị nội trú tại khoa thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai, Bác sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tình trạng bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu điều trị nội trú tại khoa thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Thị Mến
Năm: 2015
19. Frank H. Netter (2007), “Thận và tuyến thượng thận”, Atlat giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, tr.334 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thận và tuyến thượng thận”, "Atlat giải phẫu người
Tác giả: Frank H. Netter
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
20. Nguyễn Quang (2012), “Ứ mủ thận”, Cấp cứu ngoại khoa, 2, Bộ Y tế, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr.238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứ mủ thận”, "Cấp cứu ngoại khoa
Tác giả: Nguyễn Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w