cuốn sách các triều đại trung hoa sẽ mang đến cho độc giả cái nhìn toàn cảnh về các triều đại trên đất nước trung hoa, trải từ thời ngũ Đế (vào khoảng đầu thế kỷ 26 đến thế kỷ 21 trước công nguyên với 5 đời vua, 16 nước... mời các bạn cùng tham khảo phần 1 cuốn sách.
Trang 1LÊ GIẢNG (Biên soạn)
Ì L Ì t n Ì j , ; t L ỉ f e
ũ\
Trang 3LÊ GIẢNG (Biên soạn)
CÁC
TR lèu ĐẠI
HOA
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Dân tộc Trung Hoa có một lịch sử lâu đời, trải qua hàng ngàn năm với hàng trăm triều đại nối tiếp nhau Song có bao nhiêu triều đại và các triều đại đó hình thành, p h á t triển, bại vong ra sao thì
có mấy ai biết hết.
Đ ể giúp bạn đọc có những hiểu biết cơ bản, khái quát và hệ thống về sự mở đầu, tiếp tục và kết thúc của "các triều đại Trung Hoa" là mong muốn của tác giả và N hà xuất bản Thanh Niên.
Tuy cuốn sách là một cô'gắng lớn của tác giả trong việc sưu tầm, nghiên cứu, chắt lọc và biên soạn tư liệu đ ể hình thành cuốn sách, song cũng không tránh khỏi những thiếu sót.
R ất mong bạn đọc góp ý kiến đ ể cuốn sách hoàn thiện hơn ở những lần in sau.
Nhà xuất bản Thanh Niên
Hà Nội - 2000
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Dân tộc Trung Hoa có một lịch sử lâu đời, trải qua hàng ngàn năm với hàng trăm triều đại nối tiếp nhau Song có bao nhiêu triều đại và các triều đại đó hình thành, p h á t triển, bại vong ra sao thi
có mấy ai biết hết.
Đ ể giúp bạn đọc có những hiểu biết cơ bản, khái quát và hệ thống về sự mở đầu, tiếp tục và kết thúc của "các triều đại Trung Hoa" là mong muốn của tác giả và N hà xuất bản Thanh Niên.
Tuy cuốn sách là một cố gắng lớn của tác giả trong việc sưu tầm, nghiên cứu, chắt lọc và biên soạn tư liệu đ ể hình thành cuốn sách, song cũng không tránh khỏi những thiếu sót.
R ất mong bạn đọc góp ý kiến đ ể cuốn sách hoàn thiện hơn ở những lần in sau.
Nhà xuất bản Thanh Niên
Hà Nôi - 2000
Trang 9B ả n g đ ố i ch iếu các tr iề u đ a i p h o n g
k iế n T ru n g H oa theo Công nguyên.
Hạ - Vào khoảng th ế kỷ 21 - 17 trước
CNThương - Vào khoảng th ế kỷ 17 - 11 triíóc
Đông Chu: 770 - 256 trưốc CN
+ Thòi Xuân Thu: 770 -
475 tníóc CN+Chiến Quốc: 475 - 221 trvíốc CN
Tần 221 - 206 trưóc CN
Hán Tâv Hán 206 trưóc CN - 23 sau CN
Trang 10557 - 581
Trang 12Chú thích 1- Tliời Chiến Quốc có 7 nước, Tần,
Ngụy, Hàn, Triệu, sở, Yên, Tể
2- Thập lục quốíc (gồm có: Hán (Tiền Triệii), Thành (Tliànli Hán) Tiền Lương, Hậii Triệii (Ngụy) Tiền Yên, Tiền Tầu Hậu Yên, Hậu Tần, Tây Tần, Hậii Lương, Nam Lương, Tây Lương, Bắc Lương, Nam Yên, Bắc Yên, Hạ
3- Tầập quốc: Ngô, Tiền Thục, Ngô Việt, Sở, Mân, Nam Hán, Kinli Nam, Hậu Thục, Nam Cá biệt, Bắc đẳng quôc
Trang 13XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Thời N gũ Đế: Vào kầoảng đầu th ế kỷ 26 đến
thê kỷ 21 trước Công nguyên trải 5 đòi vua
Người viíỢn Trung Quốc là giông người Nguyên thủy Trung Quốc sinh sổiig liàiig 50 đến
60 vạn năm triíóc đây Họ có tliể chế tạo và sử
Trang 14dụng đồ đá đdn giản như rìu búa, cũng biết dùng
đồ xương của người xiía Nliững nơi có ngiíòi Bắc Kinh sốiig đã pliát hiện điíỢc nliiềii xương hóa thạch cùng các dụng cụ bằng đá, các nồi chảo đã có lửa đốt đun, chứng minli liọ đã biết dùng lửa
Năm 1922 đến 1923 đã phát hiện điíỢc ngiíòi
"Hà Sáo" ở Nội Mông cổ, giông người này gần người hiện đại liơn, cách đây độ 20 vạn năm
Từ 1933 đến 1934 đã phát hiện được ngiíòi
"Sơn Đỉnli Động" ở Cliu Khẩu Điếm Giông ngiíòi này đã dùng nhiều đồ đạc chế tạo bằng xiídng, đồ
đá ít Xã liội Nguyên tầủy thành lập các công xã kliông có bóc lột, kliông có giai cấp, C IIỘ C sốhg lạc hậu, mông muội
Truyền th u yết về đời thương c ổ Trung Quốc
Tlieo truyền tliuyết về nguồn gôc người Trung Quốc thì ban đầu, trong tliòi kỳ Nguyên thủy Trung Quốc có liọ Hữu Sào (có ngliĩa là; "có tổ") Ban ngày đi liái qủa ăn, ban đêm nghỉ ngòi trên tổ
Trang 15làm trên các câv to cao Sau đó là liọ "Toại nliân" Đòi sông từ chỗ ăn hoa qủa rừng, dần dần biết săn bắn, bắt cá Từ chỗ ăn sông, tiến tối àn các thức ăn
đã niíóng chín, có thể nói dần dần từ bỏ tliòi kỳ mọi
rỢ đi lên thòi kỳ bán khai Đó là qúa trình pliát triển cliiing của loài ngưòi
Tiếp tlieo là liọ Pliục Hy: Phát minh ra cliài lưới đánh cá, làm bẫy để sàn muông thú, biết cliăn nuôi gia súc
- Họ Nữ Oa: Tlieo truyền thuyết, Phục Hy ăn
ỏ với Nữ Oa, biết giao phối, mở đầu cho việc pliát triển dòng giôiig
- Họ Thần Nông: Phát hiện ra cácli trồng trọt lúa và hoa màu, sáng cliế công cụ lao động: Cày bừa, biết làm các đồ đất đem vào lò nung Tổ cliức nơi trao đổi sản pliẩm Bắt đầu liìnli thành cliữ
Do sốiig cuộc sống thòi nguyên thủv, nên lòng
dạ ngay thẳng, liọ cliita biết tranh ciỉóp của nhau,
nên ch vía có luật pháp.
Thần Nông còn có một tên nữa là "Liệt Sơn" (có nghĩa là "đôt núi") Thòi kỳ này con người đã biết khai lioang, mở rộng đất canh tác Có ba ngưòi
Trang 16dụng đồ đá đơn giản như rìu búa, cũng biết dùng
đồ xiíơng của ngiíời xưa Nliững ndi có người Bắc Kinli sốiig đã phát liiện được nhiều xiíơng hóa tliạcli cùng các dụng cụ bằng đá, các nồi chảo đã có lửa đôt đun, chứng minli liọ đã biết dùng lửa
Năm 1922 đến 1923 đã phát hiện được ngiíòi
"Hà Sáo" ở Nội Mông cổ, giống người này gần người hiện đại hơn, cách đây độ 20 vạn năm
Từ 1933 đến 1934 đã phát hiện được ngiíòi
"Sdn Đỉnli Động" ở Cliu Khẩu Điếm Giông ngiíòi này đã dùng nhiềii đồ đạc cliế tạo bằng xương, đồ
đá ít Xã hội Nguyên thủy tliành lập các công xã không có bóc lột, kliông có giai cấp, C IIỘ C sông lạc hậu, mông muội
Truyền th u yết v ề đời thương c ổ Trung Quốc
Theo truyền thuyết về nguồn gốc ngưòi Trung Quốc tliì ban đầu, trong tliòi kỳ Nguyên thủv, Trung Quốc có liọ Hữu Sào (có nghĩa là: "có tổ") Ban ngày đi hái qủa ăn, ban đêm ngliỉ ngơi trên tổ
Trang 17làm trên các cây to cao Sau đó là liọ "Toại nhân" Đòi sông từ chỗ ăn lioa qủa rừng, dần dần biết săn bắn, bắt cá Từ cliỗ ăn sông, tiến tói ăn các thức ăn
đã nưóng chín, có thể nói dần dần từ bỏ thòi kỳ mọi
rỢ đi lên thời kỳ bán kliai Đó là qúa trình pliát
triển chung của loài người
Tiếp theo là liọ Phục Hy: Phát Iiiinh ra cliài lưói đánh cá, làm bẫv để sán muông tliú, biết chăn nuôi gia súc
- Họ Nữ Oa; Tlieo truyền thuyết, Phục Hy ăn
ở với Nữ Oa, biết giao phôi, mở đầu cho việc phát triển dòng giốiig
- Họ Thần Nông: Phát hiện ra cácli trồng trọt lúa và lioa màu, sáng chế công cụ lao động: Cày bừa, biết làm các đồ đất đem vào lò niing Tổ cliức nơi trao đổi sản phẩm Bắt đầu hình thành chữ
Do sốiig cuộc sốiig thời nguyên thủv, nên lòng
dạ ngay tliẳng, liọ cliiía biết tranli ciíóp của nhan, nên cliiía có lu ậ t pliáp
Thần Nông còn có một tên nữa là "Liệt Sơn" (có nghĩa là "đốt núi") Tliòi kỳ này con người đã biết khai hoang, mở rộiig đất canh tác Có ba người
Trang 18tiêu biểu clio họ ThiíỢng cổ Trung Quốc; Thái Hiệii, Viêm Đế và Xuy Vưu.
Viêm Đế: Tlieo truyền tliiiyết là ngiíòi họ
Kliiíơng, ngiíòi dân tộc miền Tây, cạnli tranh với các Nam tộc
Xuy Vưu: Một trong cliín bộ tộc của Man tộc
đã đánh nhan vối Viêm Đế Viêm Đế xin Hoàng Đế giúp đỡ Sau mấy trận ác chiến mói diệt được Xiiy Vưu Hai thị tộc Viêm Đế và Hoàng Đế dần lớn mạnầ và ngày nay vẫn được nliắc lại hai từ "Viêm Hoàng"
Truyên th uyết N ghiêu - Thuấn:
Trong lịcli sử cổ đại Triing Quốc, thvíòng được ngưòi đòi sau nhắc đến chuyện Nghiêu, Thuấn, Vũ truyền ngôi cho nhau Theo truyền thuyết, cả ba ngiỉời đều là dòng dõi các họ đứng đầu Hoa tộc lúc bấy giò
Nghiêu lên ngôi vua, đóng đô ở Bình Dương (nay là tỉnh Sơn Tây) Trong lúc làm vua, có một
Trang 19lần Ngliiêu đã liỏi ý kiến nhiều ngiíòi và cử Thuấn tliay Nghiêu làm vua Klii Nghiêu chết, Thiiân chính thức lên ngôi kế tục sự nghiệp mà Nghiêu giao cho.
Tliòi gian sau, Tliuấn noi theo giíđng của Ngliiêii, truyền ngôi lại cho Vũ Trong khi Vũ đang còn làm vua, mọi ngưòi, kể cả Vũ đã cử Cao Giao tliay Vũ sau này
Nliitng Cao Giao chết trưóc Vũ, do đó mọi ngưòi cử con của Cao Giao là ícli thay thế Đến đây
đã manli nlia ý thức "cha truyền con nối" Khi Vũ cliết, con của Vũ là Khải cưóp ngôi của ích, làm vua Chê độ cử ngiíòi truyền ngôi từ đây chấm dứt
Trang 20tiêu biểu clio họ ThiíỢng cổ Trung Quốc: Tliái Hiệu, Viêm Đế và Xuy Vưu.
Viêm Đế: Tlieo truvền thiivết là ngiíòi liọ
Khiíơng, ngưòi dân tộc miền Tây, cạnh tranh với các Nam tộc
Xuy Vưu: Một trong chín bộ tộc của Man tộc
đã đánh nliaii vối Viêm Đế Viêm Đế xin Hoàng Đế giúp đỡ Sau mây trận ác chiến mới diệt điíỢc Xuy Vưu Hai tliị tộc Viêm Đế, và Hoàng Đế dần lón mạnh và ngày nay vẫn được nhắc lại hai từ "Viêm Hoàng"
Truyền th u yết N ghiêu - Thuấn:
Trong lịch sử cổ đại Triing Quốc, thường được ngưòi đòi sau nhắc đến cliuyện Nghiêu, Thuấn, Vũ truyền ngôi cho nliaii Theo truyền thuyết, cả ba ngưòi đều là dòng dõi các họ đứng đầu Hoa tộc lúc bấy giò
Nghiêu lên ngôi vua, đóng đô ở Bình Dương (nay là tỉnh Sơn Táy) Trong lúc làm vua, có một
Trang 21lần Ngliiêii đã liỏi ý kiến nhiều người và cử Tliiiấii tliay Ngliiêii làm viia Khi Ngliiêxi cliết, Thuấn cliínli tliức lên ngôi kế tục sự nghiệp mà Ngliiêii giao cho.
Tliòi gian sau, Thuấn noi tlieo gương của Ngliiêu, truyền ngôi lại cho Vũ Trong khi Vũ đang còn làm vua, mọi người, kể cả Vũ đã cử Cao Giao thay Vũ sau này
Nhưng Cao Giao chết triíốc Vũ, do đó mọi ngưòi cử con của Cao Giao là ích thay thế Đến đây
đã m anh nha ý thức "cha truyền con nối" Klii Vũ chết, con của Vũ là Khải cưóp ngôi của ích, làm vua Chế độ cử người truyền ngôi từ đây chấm dứt
Trang 22CHẾ ĐỘ CHIẾM HỮU NÔ LỆ.
Chế độ chiếm liữu nô lệ bắt đầu từ nlià Hạ và nầà Thương (từ 2200 đến 1100 trưốc Công nguyên)
Nhà Hạ
(Cuối thế kỷ 22 đầu thế kỷ 21 cho đến tliế kỷ
17 trước Công nguyên)
Trang 23Trong thòi gian Vũ trị vì, Vũ đã phát minh ra
lối tá t nưóc vào ruộng, lại bắt sống được một số
người dân tộc Man về làm nô lệ Vũ bắt đầu xây dựng thànli quách để giữ gìn của riêng và ngưòi trong dòng liọ Của cải của Vũ, để lại cho con là Kliải tliừa hưỏng
Khải lên ngôi, tình thê cliiía ổn định, phải lấy đất An Ấp (thuộc tỉnli Sơn Tây bây giò) để đóng đô Nliững con cháu sau này nối ngôi Khải đều nliiều lần đánh phá lẫn nhau, luôn luôn gây ra các cuộc cliiến tranli chinh phạt nhỏ Kinh tế xã hội lúc bấy giò đã phát triển tiến bộ Phương pháp làm lịch bắt đầu xuất hiện
Từ klii lên ngôi, Khải đặt tên clio triều đai là
Trang 24Hạ Theo tniyền tliuyết đời Hạ đã có đến cliín cái vạc đồng do Kliải đúc Nliií vậy tliòi kỳ này đã có đồng và nghề đúc đồng.
Triềii đại tiếp theo là Thương (1800 đến 1100 triíốc Công ngiivên) Nhà Thương là con cliáu của vua Tiết Thòi kỳ này nông ngliiệp phát triển Theo truyền tlmyết đã có xe ngựa, có cả xe trâu bò Do nông nghiệp phát triển nên nlià Tliiíơng dòi đô lên phía bắc sông Hoàng Nhà Thương biết giao lưu và trao đổi hóa vật, và nliư tLế pliát triển thương
nghiệp Nhà Hạ có nô lệ, đến nhà Tliiíơng số nô lệ
càng đông hdn
Cuối thời Hạ, có vua Kiệt là một ông vua hung bạo Nliân dân C IIÔ I thòi Hạ rất oán gliét Kiệt Kiệt tự coi mình như "mặt tròi" Dân chúng tliòi bấy giò tầiíòng lãn công và cliỉ lên "mặt tròi" nguyền rủa "cliiing tao viii lòng chết ngay, màv cũng cliết đi clio rảnh"
Sách sử cũ có cliép: "Dân đòi Hạ dùng pliiíđug tliức lãn công để cliông lại các cliủ nô"
N hà Thương
(Thế kỷ thứ 17 đến tliế kỷ 21 triíóc Công nguyên)
Trang 27viia Illing bạo nliâ't tliời Tlníơng Trụ bị Võ Vương nlià Clm đánli lâV mâ"t niíốc Nlià Tliiídiig có 17 đòi, 30 vua, trong đó có 14 vua là em nôi ngôi anli.Trong thòi Thương, cliế độ chiếm hữu nô lệ cliiếm địa vị cliủ vếu Cliữ "giáp cốt" (chữ viết trên mai rùa) được phát niinli từ đây.
Thĩn Thươns, nghề chăn nuôi pliát triển
Nhiềii loại gia súc mà sau này dân Trung Hoa nuôi diíõng tliì thòi Thương đều có Quân lính đã biết dùng voi để đánli trận và vận chuyển
Sô" sinli vật bị giết clio việc cúng tế.cũng khá, nhiều Các sản phẩm nông nghiệp: lúa tẻ, lúa nếp, lúa tlieo các vụ đã phát triển
Trung Hoa là n.ưốc đầu tiên pliát minh ra việc
"đào giếng" lấy nưóc àn, dùng để rửa Theo truyền tliuyết, ích là ngưòi đầu tiên biết đào giếng Tuy cliiía xác thực, Ịihưng chắc cliắn thòi Thiíđng có giếng, do đó d ân ^h ú n g ít ở ven sông Việc này có ý ngliĩa rấ t lón đối vói việc mở rộng diện tích rUộng đồng và tăng thêm dân sô
Tliòi này, nhân dân được gọi là "tiểu nhân", có tbể xem là tầng lốp bình dân
Trang 28Phươns thức sản xuất tliòi Thương tiếp theo
cliế độ cộng sản nguyên thủy là pliiíơng tliítc sản xiiât của cliê độ nô lệ Nô lệ làm việc clio chủ nô cliínli là làm nông nghiệp Thủ công nghiệp có rât nliiều ngliề và sự phân công cũng đã khá tỉ mỉ o
An Dương, nền ciing điện xiía kia của các viia cliúa ngiíòi ta đã đào được di tícli công trường tliợ đá thợ ngọc, tliỢ làm đồ bằng xương tliú, tliợ làm đồ đồng Trong bốh loại tliợ trên, thợ làm đồ đồng chủ yếu làm các bình, các lọ để cúng tế Các đồ dùng bằng xiíơng nliẵn bóng, cliắc đã qua nhiềii tay ngưòi dùng Đó cũng cliínli là nliững thứ đồ mỹ nghệ Ngoài ra các nghề như: Làm đồ da, nâu rượii, thợ đất, tliợ mộc, nuôi tằm, dệt lụa, làm áo lông cừu đềii có chép trong ván tự giáp cốt
Thòi đại này tiền tệ đã xiiâ't liiện Tiền bằng
vỏ trai, vỏ hến là sản vật vùng ven biển Thiếc để cliế thành đồng tiiau tliì từ phương nam đưa lên Miền tây sản xuất ngộc Thòi Bàn Canh đã gọi ngọc là "bảo hóa" (của qúi) Có loại tiền làm bằng xương
Tliòi Thương cầo dân CỈIỞ hàng lióa trên các xe trâii bò đi bán ở í:ác nơi Điều đó cliứng tỏ tliòi
Trang 29Tliiíđng, thương nghiệp pliát đạt.
Về hinh vháp: Tuân Tử có viết: "Tên gọi các
hình phạt có từ thòi Thương" Hàn Plii Tử tliì viết:
"Pháp lu ật thòi Thương qiiy định ai đổ tro bẩn ra
đưòng pliô" tliì bị chặt tav" Giai cắ\) thống trị
đương thòi đã lợi dụng hình phạt để ép bình dân làm nô lệ và cũng để đàn áp sự pliản kliáng của nô
lệ Thòi đó rấ t nliiềii nô lệ bị chôn theo người cliủ hoặc bị dùng làm vật cúng tế Mãi đến tliòi Đông Hán (klioảng năm 300 sau Công nguyên), dân tộc thiểu sô" miền Tây Nam vẫn còn giữ lôi pầục sức có cái điiôi dài như ngiíòi nô lệ thời Tliiíđng
Tổ chức guốc sia của Trung Hoa bắt đầu
thành lập từ thòi Thương Tliòi kỳ toàn thịnh của thòi Thương đã có các tầiiộc quốc Pliía đông có Tề, phía tây có Cliu, pliía nam có Quang, pbía bắc có Tliao Địa bàn chính trị nhà Thương gồm toàn tỉnh
Hà Nam, mấy tỉnh nữa là Sơn Đông, Hà Bắc, Sơn Tây, Tliiểm Tây và All Huy ngày nay
Thòi Tliiídng đã có các giai cấp đối lập Có ngiíòi giàu, ngiíòi nghèo, có người bóc lột và bị bóc lột
Trang 30Sử có chép: Bình dân pliải nộp tô thiiế Có người hưỏng nliiềii quyền lợi, có người không điíỢc
hưởng chút nào (nô lệ) Có tliốhg trị, có bị trị, nên liìiili pliạt cũng rât nặng, đã có Iilià giam, chứng tỏ giai câp tliốhg trị áp bức nhân dân kliá tàn ác Quốc vương tổ cliức quân đội sai các "Tể" (tiíớng cầm quân) đi đánli nơi này nơi kliác Các thuộc quôc không được chê tạo và tàng trữ binh khí
Vua tự xưng là "Tliiên tử" (con tròi) Việc liôn
nhân của vua đưỢc quy định Vua có một vỢ là
hoàng hậu Ngoài ra còn có rất nhiều cung plii, tỳ thiếp Con của hoàng hậu được nốì ngôi viia cha, chẳng may con của hoàng hậu cliết, những người
em kliác mới được thay thế Cliế độ th ế tập từ đó phát triển lên một bưốc
Thòi Thương, thần quyền cỏ địa vị quan trọng Bàn Canh dạy bảo dân chúng "Nếu các con không nglie tlieo lòi ta, thì các "tiên viíơng" ỏ trên tròi sẽ giận đấy! Tại sao các con không nglie lòi ta?
Tổ tiên các con sẽ kêu oan vói các tiên vương, xin pliạt các con tliật nặng, giết liết các con kliông để sót giông lại"
Tế lễ tliòi Tliương có Iiliiều liình thức khác
Trang 31nhau, tliứ bậc nhiều, đồ cúng rấ t phiền pliức Ngưòi cliết đã tliế tliì ngiíòi sông cực kỳ xa xỉ.
Chuyển sang thòi Chu, xã liội Tning Hoa bắt đầu cliuyển sang cliế độ Pliong kiến
C u n g đ iê n v à lă n g m ộ n h à Thương.
Cung điện nlià Thương rấ t đồ sộ, có đến mấy chục tòa nhà, cái to nliất dài đến 60 m, rộng 10 m, trong cung điện có mấy trăm hầm lón, cliứa rấ t nhiều lương tliực và của cải
Klii vua Thương cliết thì chôn trong một ngôi
mộ lớn Cùng cliôn tlieo có đến mấv trám thứ đồ vàng, ngọc, đồng và đá chạm lioa
Ngoài ra còn có nhiều ngiíòi bị tuẫn táng, có người bị cliôn sốiig, có ngưòi bị cliặt đầii rồi chôn Những nô lệ bị tiiẫn táng như th ế thường có đến mấy trăm ngưòi
N hân dân tliì ở trong nliững hang lều chật hẹp và sơ sài, cliỉ dựng lên mấy cái cột thấp, rồi bên trên che một ít cỏ tranh là xong Đến lúc liọ
Trang 32ít đồ gôm và binh khí.
Từ truyền tliiivết, xã hội Nguyên thủy và dita vào kliai qiiật, clio ngiíòi ta biết xã liội Ngiiyên thủy mở đầii và cliiiẩn bị clio các tliòi đại sau
Văn hóa Thương -Ản
Lịch sử Triiiig Quôc cho biết đầu tliời Thương
Ân mối bắt đầii có cliữ viết đirợc ghi chép trên đồ dùng đồng xanh vói vàn giáp cốt
Trên đồ đồng đã kliắc Minh văn Thòi Tổìig, bắt đầii ghi cliép ngliiên cứu Miiili văn Cuôi tliòi Tlianli, đồ vật đào được có nliiềii đồ đồng khắc Văn Giáp Cốt, Văn Giáp Cốt đều là glii chép lại sử liệu ván lióa Thương Ân
Ngày nay, Văn Giáp Cốt là một loại chữ cổ nhất của văn tự Trung Quốic, tliứ chữ này là hình tượng đơn giản nliât
Trang 33TRỤ VƯƠNG
(Tho T ân h o à n g đê)
Vào khoảng từ năm 1166 đến 1134 trước Công nguyên, ông vua cuối cùng của nhà Thương, vua Trụ đã trị vì thiên liạ Triing Hoa
Vua Trụ là ngiíòi xắt tliông minh, có tài hùng
biện Vì vậy khi nghe các quan đại thần tâu qua một việc gì, Trụ hiểu sâu, nắm vững và hành động kịp thời Nếu Trụ làm những việc sai trái, có quan can gián, Trụ dùng lý lẽ để bào chữa rất lưu loát, thuyết phục được mọi người, kliiến ai cũng cho là
có lý
Vua Trụ có sức mạnh plii thường Sử chép
"Vua Trụ cliỉ tay không mà vật ngã 9 con trầu mộng, bưng nổi cột nlià, làm gãy cả xà cliínli" Sức inạnli của Trụ không kém gì Hạng Vũ và không tliua gì Héc Qiiyn trong thần tầoại Hv Lạp
Nhiíng vua Trụ tính tình lại tàn bạo, nên càng tliông minli bao nliiêii, Vua càng tàn ác bấy
Trang 34thì vua Trụ chẳng kliác gì bạo chúa Nê-rông của
La Mã Và cũng nliư Nê-rông, vua Trụ vì đam mê tửu sắc, vùi đắm trong tniv lioan, kết cục bị giêt chết tliảm liại và mất nưóc
Sử cũ có viết;
“Để thỏa mãn tliú vui, ăn chơi trụy lạc, viia Trụ clio ngiíòi đi kliắp nơi tìm chim lạ, thú ác, đào hô' nuôi rắn độc, nêu ai kliông theo ý nhà Viia, lập tức bị xô xiiốiig hố', cliết tliảm thương Vua Trụ còn
cho đào ao, đổ đầy riíỢii, tliò cổ xuốiig ao uông như
trâu bò, treo thịt nưống trên cây, rứt từng miếng to
ăn uổhg nliồm nlioàm Mọi ngiíòi hành lạc với Vua đều trần tniồng thác loạn suôt ngày đêm”
Đất Ký Cliâii do Tô Hộ thốhg qiiản, dân cliúng Ký Cliâu sống kliổ cực do thiên tai, nliiíng triềii đình vẫn kliông tlia bắt công nạp nặng nề, nếu kliông sẽ đem quân đánh chiếm Nliiều lần Tô
Hộ dâng số tâu bày, nhưng vua Trụ vẫn kliông nghe
Trưốc tình hình ngiiy câp, Tô Hộ tìm các niíóc láng giềng cầu viện, một láng giềng tliân tình là Tâv Bá Hầii, sau này là Cliii Văn Viídng Nliiềii lần bàn bạc cùng các cận tliần, Tô Hộ và Tây Bá Hầu tìm cách "lấy sắc đẹp" để làm clio vua Trụ sa
Trang 35đọa, đánli trúng vào chỗ yếu của vua Trụ là liiếii sắc.
Ciiổì cùng Tô Hộ đã dâng con gái là Đ át Kỷ cho vua Trụ Từ ngày vua Trụ có Đát Kỷ, một cô gái có nlian sắc lộng lẫy, sắc sảo, án đứt tấ t cả các phi tần cung nữ của Vua, nlià Vua chê bỏ các cung
nữ, plii tần, bỏ bê việc nưóc, không còn nghe ai can gián
Triều đình Trụ ngày càng hủ bại, kliắp nơi dân tình đều đồng loạt nổi lên chông lại Miệt mài trong cuộc truy hoan, đắm say tửu sắc, vua Trụ bất
cứ việc gì cũng nglie tlieo lòi Đ át Kỷ Do làm những việc tàn bạo, dân chúng đã đặt clio y cái biệt hiệu
"ác lai"
Nglie lòi Đ át Kỷ, vua Trụ đã cho xây Lộc đài rộng 3 dặm, cao liơn một ngàn thưóc, (thưóc Trung Quốc = 0,25m), bắt dân đóng tliuế th ậ t nặng Vtia Trụ cho xây cất klio "Cự Kiều" rấ t lốn để cliứa đầy thóc lúa
Vua Trụ cho xây "Kliuyển Đài" ở Sa Khiỉii để nuôi hàng ngliìn, chó, ngựa, hổ, báo, kliỉ, để cho
Đ át Kỷ săn bắn, dựng hí trường bắt nliân dân đến
ca h á t mua vui
Trang 36trói tay, dẫn đến trưốc mặt đông đủ bá qiian, Vxia sai lính chát một đốiig củi to, cháy đỏ, bắc ngang trên đốiig lửa một thanh đồiig tròn bôi mỡ bóng, nóng và trơn, vua Trụ bắt pliạm nhân leo qiia thanh đồng, tội Jiliân bị bỏng, trơn triíợt nbào xuốiig đốìig lửa, Vua và Đát Kỷ khoái chí ciíòi sặc sụa Vua còn bắt triều tliần đứng chung quanli phải cười tlieo tán tliiíởng Các qiian đều sỢ, phải citòi tlieo để được lòng Vua.
Dã sử có ghi: "Vua Trụ giết người đến mức say máii, có klii ăn cả thịt người Một chư hầu đến dâng vua Trụ một cô gái đẹp Đát Kỷ ghen,xui viia Trụ giết cả hai clia con cô gái, lấv thịt làm mắm ăn Ngạc hầu đem lòi can gián, vua Trụ bắt giết luôn, lấy thịt làm nem."
Chính sácb và liànli động của vua Trụ kliiến clio các quan-đại thần ciíơng trực trong triều phẫn uất Các quan đại thần nliií: Vi Tử, Cơ Tử và Tỉ Can cliú niột của viia đềii kliiiyên răn
Nliiíng nglie lòi Đát Kỷ, viia Trụ đã mổ bụng
Tỉ Can xem gan to đến đâu mà dám khuyên can viia Tỉ Can chết, mọi ngiíòi đềii oán giận
Khắp nơi trong cả nước, dân chúng nổi dậy chống lại viia Trụ, cliông lại triều đình
Trang 37Tin chiến sự cấp báo từ biên ciíơng dồn dập đổ
về Quân các niíốc chư liầu vượt biên giói vào Trung Nguyên Quân Trụ đều cỏi giáp qui liàng.Được tin xấu, viia Trụ cliạv vào Lộc Đài mặc quần áo đẹp, cliung qiianli qiiấii đầy ngọc ngà cliâii báu, nliảy vào lửa tự tliiêii
Chu Vũ Vương, cliỉ liiiy đội quân chiến tliắng cầm câv cờ Đại Bạch thẳng tói lioàng thành, cliỗ vua Trụ tự sát, tliấy xác đã cầáy đen chỉ còn cái đầu cliáv nliam nliở, Chu Vũ Vương rú t gươm cliặt đầu vua Trụ, treo lên cây cờ trắng
,T liế là nhà Thương trị vì tliiên hạ được 661 năm, đến đời vua Trụ, đã sụp đổ
Trang 38T h àn h Vương Cơ T ung
K hang Vương Cơ Chiêu
C hiêu Vương Cơ Hà
Mục Vương Cơ Mân
Công Vương Cơ Tử Ý
Ý Vương Cơ kiên
Hiếu Vương Cơ Bích
Di Vương Cơ Tạ
Lệ Vương Cơ Hồ
T uyên Vương Cơ Tính
ư Vương Cơ C ung T hảng
Trang 39Chu Công
Bộ tộc Chu, khởi đầu ở lưu vực sông Vị, tỉnh Tliiểm Tâv Lúc bâV giò liai bộ tộc lớn là Ân và Cliii luôn đấu tran h vói nhau
Bộ tộc Chu trôi dạt đến vùng Tây Bắc khoảng
1200 năm triíóc Công nguyên rồi định cư, cliủ yếu sinh sốhg bằng nghề cliăn nuôi
Còn bộ tộc Ân triíóc cùng phát triển song song vói bộ tộc Cliu, nhưng do nội bộ m âu thuẫn nên bộ tộc Ân quay ra đốì đầu với bộ tộc Chu, hai bộ tộc đã
có nhiều cuộc chiến tran h giành quyền lợi và ảnh
hưởng.
Chu Công là người kiệt xuất của tộc Chu, ông chủ trương thương lượng, mọi m ặt đều có thể ngồi lại với nhau để bàn bạc ô n g luôn nói, ông chỉ là người đại diện cho toàn bộ tộc để chấp chíiih, mong muốn ổn định cho bộ tộc và hòa bình vối các bộ tộc khác
M ặt khác, Chu Công có nhiều biện pháp kiên quyết trấn áp phiến loạn
Cliii Công đã tổ chức một cuộc đông cliinli,
Trang 403 năm ròng, giết được Vũ Kliang và Quản Thúc,
đánh đuổi được đồng bọn đã chinh phục điíỢc cả
vùng liạ du rộng lốn sông Hoài
Sau klii Cliii Công đông cliinh thắng lợi đã tliực liiệii các biện pháp cai trị quan trọiig Iihií xây dựng kinli độ Lạc Dương, (nay gần Tây An) kliông
chế và theo sát vùng phía đông, phân lióa toàn bộ
nliững ngưòi trong bộ tộc An còn lại, điía vào các
ấp của người tộc Cliu
Ông tổ chức kliai kliẩn, trồng cây và lao động sản xuất Ngoài ra tộc Chu điíỢc Chu Công clio
pliép anli em họ liàng có thể lây nliau, tạo nên sự
vững mạnh của dòng họ, củng œ lực lượng pliòng cliốhg sự tấn công của bộ tộc địcli bên ngoài
Thời bấy giò văh hóa xã hội đã có những lioạt
động đạt được trình độ khá cao về chính trị Chu
Công đặt ra tliể cliế có qui địnli chặt chẽ, trật tự Nliững điềii qui địnli này có bộ sách Chii Lễ đã glii chép đầv đủ
Chu Lễ: Trưốc đây có tên là Cliu Quan Bộ
sách ghi chép nliững qui cliế chính trị phân chia cliức tưốc quan lại đòi xiía Gồm có 6 thiên:
- Tliiên qiian chủng tể