1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2

152 1,9K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Tác giả Nguyễn Quốc Bảo
Trường học Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Kinh tế Xây dựng
Thể loại Đồ án
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU . .1 CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ GÓI THẦU . .2 1. Giới thiệu gói thầu . .3 1.1 Thông tin chung về gói thầu . .3 1.2 Quy mô gói thầu . .3 1.3 Thời gian thi công 3 2. Giới thiệu nhà thầu . . .3 3. Nghiên cứu hồ sơ mời thầu .4 3.1 Những yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu .4 3.2 Kiểm tra tiên lượng mời thầu . 6 4. Phân tích môi trường đấu thầu và các điều kiện cụ thể của gói thầu .6 4.1 Đặc điểm gói thầu 6 4.2 Điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị, lao động . .6 4.3 Điều kiện kinh tế xã hội . 6 4.4 Phân tích môi trường đấu thầu .6 CHƯƠNG II: PHẦN CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU . 9 1. Lựa chọn giải pháp kỹ thuật công nghệ tổng quát . .9 1.1 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật công nghệ tổng quát . .9 1.2 Lựa chọn giải pháp công nghệ tổng quát cho các công tác chủ yếu. 9 1.2.1 Công tác ép cọc . 9 1.2.2 Công tác đào đất hố móng . 9 1.2.3 Công tác bê tông móng . .9 1.2.4 Công tác bê tông khung . 10 1.2.5 Công tác xây . .10 1.2.6 Công tác hoàn thiện .10 2. Tổ chức thi công các công tác chính . .10 2.1 Công tác thi công ép cọc .10 2.1.1 Biện pháp kỹ thuật thi công ép cọc .10 2.1.2 Công tác thi công ép cọc .12 2.2 Công tác đất . .24 2.2.1 Đặc điểm công việc . 24 2.2.2 Phương hướng thi công . .24 2.2.3 Khối lượng đất đào . .25 2.2.4 Lựa chọn phương án tổ chức thi công . .26 2.2.5 Công tác đập đầu cọc .34 2.3 Thi công bêtông cốt thép móng tại chỗ .34 2.3.1 Công nghệ tổ chức thi công bêtông cốt thép móng 34 2.3.2 Tổ chức thi công công tác bê tông móng .35 2.4 Tổ chức thi công khung sàn bê tông cốt thép .56 2.4.1 Đặc điểm và phương hướng thi công BTCT phần thân công trình 56 2.4.2 Tổ chức thi công BTCT phần thân công trình .57 2.5 Công tác xây, công tác hoàn thiện và các công tác khác .91 2.5.1 Thi công công tác xây .91 2.5.2 Thi công công tác hoàn thiện và các công tác còn lại khác 98 3. Lập và thuyết minh tổng tiến độ thi công công trình .98 3.1 Vai trò của việc lập tổng tiến độ thi công công trình . 98 3.2 Thuyết mimh tổng tiến độ thi công công trình . . .99 3.2.1 Thi công phần ngầm . .99 3.2.2 Thi công phần thân . 99 3.2.3 Công tác xây và công tác hoàn thiện .100 3.3 Đánh giá chất lượng tổng tiến độ .102 4. Lập tổng mặt bằng thi công . .103 4.1 Những cơ sở thiết kế tổng mặt bằng thi công .103 4.1.1 Mục đích thiết kế tổng mặt bằng thi công . 103 4.1.2 Các nghuyên tắc thiết kế tổng mặt bằng thi công .102 4.2 Tính toán nhu cầu kho bãi, lán trại điện nước cho công trình .103 4.2.1 Tính diện tích lán trại tạm và các loại nhà kho .103 4.2.2 Tính nhu cầu về điện, nước trên công trường . 106 4.3 Thiết kế tổng mặt bằng thi công .110 5. Các biện pháp đảm bảo an toàn chất lượng . .110 6. Biện pháp an toàn và vệ sinh môi trường . 111 CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN LẬP GIÁ DỰ THẦU VÀ THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU .107 1. Lựa chọn chiến lược giá tranh thầu và phương pháp lập giá dự thầu .107 1.1 Lựa chọn chiến lược giá tranh thầu .107 1.2 Lựa chọn phương pháp lập giá dự thầu .108 2. Kiểm tra gói thầu . .115 2.1 Căn cứ lập giá gói thầu 115 2.2 Tính toán giá gói thầu . . .116 3. Tính toán giá dự thầu . .118 3.1 Xác định chi phí dự thầu .118 3.1.1 Các bước tiến hành lập và quyết định giá dự thầu 118 3.1.2. Căn cứ xác định .119 3.1.3 Xác định chi phí vật liệu trong chi phí dự thầu (VLdth) 119 3.1.4 Xác định chi phí nhân công trong chi phí dự thầu (NCdth) .123 3.1.5 Xác định chi phí máy thi công trong chi phí dự thầu (Mdth) .125 3.1.6 Trực tiếp phí khác trong chi phí dự thầu (TTdth) .128 3.1.7 Xác định chi phí chung trong chi phí dự thầu (Cdth) .129 3.1.8 Tổng hợp chi phí dự thầu .135 3.1.9 Dự trù lợi nhuận cho gói thầu .135 3.1.10 Thuế giá trị gia tăng đầu ra .136 3.1.11 Chi phí xây dựng công trình tạm để ở và điều hành thi công .136 3.1.12 Tổng hợp giá dự thầu dự kiến .138 3.1.13 So sánh giá dự thầu với giá gói thầu .138 4.Thể hiện giá dự thầu theo đơn giá dự thầu đầy đủ .140 4.1 Các thành phần chi phí trong đơn giá dự thầu đầy đủ . 140 4.1.1 Chi phí vật liệu trong đơn giá (VLdthi(1đv)) 140 4.1.2 Chi phí nhân công trong đơn giá (NCdthi(1đv)) .140 4.1.3 Chi phí máy thi công trong đơn giá (Mdthi(1đv)) .140 4.1.4 Chi phí trực tiếp khác trong đơn giá (TKdthi(1đv)) .141 4.1.5 Chi phí chung trong đơn giá (Cdthi(1đv)) .141 4.1.6 Lợi nhuận dự kiến trong đơn giá (Ldthi(1đv)) .141 4.1.7 Đơn giá dự thầu đầy đủ trước thuế .141 4.1.8 Đơn giá dự thầu đầy đủ sau thuế .142 4.2 Xây dựng đơn giá dự thầu đầy đủ cho 10 công tác .142 4.3 Thể hiện giá dự thầu theo đơn giá dự thầu đầy đủ .149 CHƯƠNG IV: LẬP HỒ SƠ HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ 149 KẾT LUẬN .151

Trang 1

MỞ ĐẦU

MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐÂU THẦU:

1 Mục đích của công tác đấu thầu:

Mục đích của công tác đấu thầu là đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng và minhbạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tếcủa dự án

2 Ý nghĩa của công tác đấu thầu:

Đấu thầu ngày nay được nhìn nhận như một công cụ hiệu quả giúp chủ đầu tư trong việc lựa chọn nhà thầu.Thông qua quá trình đấu thầu sẽ giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được những nhà thầu có năng lực phù hợp, đáp ứng được những yêu cầu của gói thầu Vì để đạt được mục tiêu thắng thầu, các nhà thầu sẽ phải tìm tòi, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thi công, nguồn cung cấp vật liệu, phương pháp tổ chức thi công, tận dụng mọi khả năng hiện có sao cho đưa ra được phương án thực hiện gói thầu vừa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vừa có giá thành phù hợp Chính vì vậy, hoạt động đấu thầu sẽ mang lại lợi ích cho chủ đầu tư, nhà thầu, và lợi ích nhiều mặt cho xã hội

Lý do chọn đề tài tốt nghiệp :

Do tầm quan trọng của công tác đấu thầu trong các ngành kinh tế nói chung và

ngành xây dựng nói riêng, cùng những ý nghĩa phân tích trên đối với nền kinh tế nước

ta hiện nay, là sinh viên chuyên ngành Kinh tế Xây dựng, em cần hiểu rõ về các quychế, cách thức, quy trình đấu thầu và cách lập 1 hồ sơ dự thầu Vì vậy em đã chọn đề

tài tốt nghiệp là:“ Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư thành phố

Thanh Hóa nhà CT2 ”

Kết cấu của đồ án :

Ngoài mở đầu, kết luận và phụ lục thì đồ án tốt nghiệp còn bao gồm 4 chương : + Chương 1: Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, môi trường đấu thầu và gói thầu

+ Chương 2: Phần công nghệ - kỹ thuật và tổ chức thi công gói thầu

+ Chương 3: Tính toán lập giá dự thầu và thể hiện giá dự thầu

+ Chương 4: Lập hồ sơ hành chính pháp lý

CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU,

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

1

Trang 2

MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ GÓI THẦU

1 GIỚI THIỆU GÓI THẦU

1.1 Thông tin chung về gói thầu:

- Tên gói thầu: Công trình nhà CT2 thuộc khu đô thị Đông Bắc Ga

- Địa điểm xây dựng : Phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa

- Chủ đầu tư: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thanh Hóa

- Nguồn vốn : Vốn ngân sách Nhà Nước

1.2 Quy mô gói thầu:

- Gồm toàn bộ phần móng, xây thô, hoàn thiện, cấp điện, cấp nước, thoát nướctrong nhà, hệ thống phòng cháy chữa cháy công trình của công trình nhà CT2

- Qui mô công trình :

Đây là toà nhà chung cư có 9 tầng, kết cấu khung bêtông cốt thép chịu lực, sàn bêtôngcốt thép toàn khối Đài móng, giằng móng BTCT, tường xây bao che bằng gạch , trátvữa, lăn sơn hoàn thiện, khu vệ sinh ốp gạch men, lát gạch chống trơn, trần khu WCBTCT , cửa kính khuôn gỗ cầu thang trát mác 75, lan can sắt

+ Đặc điểm kiến trúc công trình :

Tầng 1: Gồm có: Phòng sinh hoạt chung, gara, phòng quản lý

Tầng 2-9: Mỗi tầng gồm có 8 căn hộ gia đình, chia làm 2 khu riêng biệt, mỗi khu

là 4 căn hộ, có chung 1 hành lang ở giữa và mỗi khu có 1 thang máy và 1 thang bộ + Quy mô công trình:

Đây là tòa nhà chung cư có 9 tầng, kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực, sàn bêtông cốt thép toàn khối Đài móng, giằng móng BTCT, tường xây bao che bằng gạch,trát vữa, lăn sơn hoàn thiện, khu vệ sinh ốp gạch men, lát gạch chống trơn, cửa kínhkhuôn gỗ… cầu thang lan can sắt

1.3 Thời gian thi công:

- Thời gian thi công, hoàn thành và bàn giao công trình dự kiến là 505 ngày kể từngày có lệnh khởi công của chủ đầu tư

- Khởi công trong vòng 5 ngày sau khi ký hợp đồng

Nhà thầu phải đảm bảo tiến độ hoàn thành công trình do mình đặt ra và yêu cầu củachủ đầu tư

2 GIỚI THIỆU NHÀ THẦU

- Nhà thầu : Công ty xây dựng và thương mại Bảo Nhật

- Trụ sở chính : 48 Phố Nguyễn Trãi – thị trấn Ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

- Năng lực : Công ty có một đội ngũ cán bộ có trình độ nghiệp vụ cao,trong đó bao gồm hơn 30 cán bộ chủ chốt và hơn 200 cán kỹ thuật và cử nhân có trình độ đại học trên đại học trong các lĩnh vực và ngành nghề : kinh tế, kiến trúc, xây dựng, đội ngũ hơn 500 công nhân lành nghề Con người là nguồn tài sàn vô cùng quí giá của công ty

vì vậy công ty không ngừng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Để tăng nguồn lực,

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

2

Trang 3

đưa cán bộ đi học tập kinh nghiệm ở nước ngoài và mời các chuyên gia ở nước ngoài

về hướng dẫn trao đổi kinh nghiêm

Bên cạnh nguồn nhân lực có trình độ và tri thức cao công ty đã đầu tư một hệ thống máy móc thiết bị thi công hiện đại tiên tiến vào bậc nhất ở Việt Nam hiện nay, đặc biệt phục vụ cho thi công xây dựng nhà cao tầng: trạm trộn bê tông thương phầm,

xe vận tải xe bê tông, xe bơm bê tông, cần cẩu tháp, vận thăng lồng, sàn nâng, cẩu tự hành các loại và phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng đạt qui chuẩn LAS của bộ xây dựng

Với năng lực sẵn có hiện nay, công ty chúng tôi có đủ khả năng thực hiện đầu tư, xây dựng các dự án nhóm A, B, C

- Định hướng phát triển :

Không ngừng củng cố và phát triển đa dạng hoá sản phẩm và loại hình kinh doanh, ổn định các phương thức kinh doanh, cải tiến công tác quản lý và tổ chức sản xuất đồng thời tập trung tìm kiếm phương thức kinh doanh mới nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

Với những năng lực sẵn có Công ty đã tập trung đầu tư xây dựng dự án các khu

đô thị mới, tổ chức quản lý khai thác các khu chung cư, nhà cao tầng, đầu tư năng lựcthi công đặc biệt là các công nghệ và thiết bị thi công nhà cao tầng, khai thác lĩnh vựcđầu tư xây dựng trên cơ sở đó thực hiện các loại hình kinh doanh mới, mở rộng quan

hệ liên doanh liên kết với nhiều đơn vị trong và ngoài nước để tiếp thu công nghệ thi công tiên tiến, tập trung đầu tư năng lực thi công và nghiên cứu áp dụng các công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp Tiến tới hoàn thiện và phát triển tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty để đưa công ty trở thành một công ty đa doanh có uy tín trên thị trường

- Các lĩnh vực hoạt động :

+ Đấu thầu, đầu tư dự án

+ Thí nghiệm vật liệu

+ Kinh doanh thiết bị thi công

+ Cho thuê cốppha

+ Hoạt động dịch vụ kinh doanh

3 NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU

3.1 Những yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu

a Tư cách pháp nhân của nhà thầu

Nhà thầu phải đáp ứng điều 7 của luật đấu thầu

Các nhà thầu có thể tham gia độc lập hoặc liên danh để đáp ứng yêu cầu kể trên

b Yêu cầu năng lực nhà thầu

- Kinh nghiệm các công trình có quy mô và tính chất tương tự gói thầu trong từngnăm trong 3 năm vừa qua

- Danh mục các thiết bị xây dựng chính được đề nghị để thực hiện Hợp đồng

- Năng lực và kinh nghiệm của các nhân sự về kĩ thuật và quản lí công trường chủchốt được đề xuất đối với Hợp đồng

- Các báo cáo về tình hình tài chính các nhà thầu, như báo cáo lỗ lãi và báo cáokiểm toán của 3 năm tài chính vừa qua Doanh thu tài chính hàng năm của các côngtrình xây dựng của nhà thầu trong 5 năm gần đây tối thiểu phải đạt khoảng 50 tỷ đồng.Tổng giá trị tối thiểu của các tài sản lưu động và cố định phải đạt tối thiểu 40 tỷ đồng

- Các bằng chứng về sự tương xứng về vốn luân chuyển của Hợp đồng này

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

3

Trang 4

- Thông tin liên quan đến bất kì việc tranh chấp nào hiện tại hoặc trong vòng 3năm qua, trong đó nhà thầu đã/đang liên quan, các bên có liên quan và các số tiềntranh chấp; và các hợp đồng được trao

c Yêu cầu về kĩ thuật, chất lượng

- Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng vật tư nêu trong hồ sơ thiết kế Cácloại vật liệu, vật tư đưa vào công trình phải có chứng chỉ chất lượng và kiểm định chấtlượng của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền kèm theo mẫu kiểm chứng thống nhất

- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công: cóbiểu đồ tiến độ thi công tổng thể và từng hạng mục chi tiết, sơ đồ tổ chức hiện trường,

có bố trí nhân sự, các giải pháp kỹ thuật

- Nhà thầu phải có giải pháp để đảm bảo chất lượng các hạng mục công trình

- Có biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như

an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn xây dựng

d Yêu cầu về tiến độ

- Công trình được thi công trong 500 ngày

- Nhà thầu có nghĩa vụ thực hiện đúng với tiến độ dó đăng ký trong hồ sơ dự thầu vàđược ghi trong hợp đồng Ngoài lý do bất khả kháng, nếu không nhà thầu thi côngchậm tiến độ ghi trong hợp đồng thì 10 ngày dầu bị phạt 0,2% tổng giá trị hợp đồng, 1ngày tiếp sau phạt 0,02% giá trị hợp đồng

- Tiến độ thi công công trình là một trong những yếu tố cạnh tranh của các nhà thầu.Nhà thầu cần căn cứ vào tiến độ yêu cầu của Chủ đầu tư, năng lực của mình và cácyếu tố cạnh tranh khác để quyết định một tiến độ tối ưu nhất khi đưa vào đơn dự thầucủa mình

g Yêu cầu máy móc thiết bị

Nh ng thi t b c n s n s ng cho h p ị cần sẵn sàng cho hợp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện, ần sẵn sàng cho hợp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện, ẵn sàng cho hợp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện, àng cho hợp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện, ợp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện, đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện,ng do nh th u trúng th u th c hi n,àng cho hợp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện, ần sẵn sàng cho hợp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện, ần sẵn sàng cho hợp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện, ực hiện, ện,

Trang 5

Máy hàn 5Máy trắc đạc (gồm 2 máy kinh vĩ : 02 cái, máy thuỷ bình : 2 cái) 4

Hệ thống bảo vệ an toàn công trình như bạt, luới có số lượng đủ để phục vụ cho công trường

g Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu do các nhà thầu chuẩn bị và mọi thư từ giao dịch, mọi tài liệu liênquan đến việc đấu thầu trao đổi giữa bên dự thầu và bên mời thầu phải được lập bằngtiếng Việt

h Đồng tiền dự thầu

Các đơn giá chi tiết và giá sẽ do nhà thầu đưa ra hoàn toàn bằng tiền Việt Nam đồng

3.2 Kiểm tra tiên lượng mời thầu

Sau khi nhận được hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư cung cấp, nhà thầu đã tiến hànhkiểm tra lại tiên lượng mời thầu và giá gói thầu theo tiên lượng mời thầu Sau khi kiểmtra nhà thầu thấy mức độ chênh lệch khối lượng các công tác là rất ít, không đáng kể.Đồng thời tiên lượng mời thầu mà chủ đầu tư đưa ra không có sự thiếu sót công tác Vìvậy nhà thầu quyết định lấy khối lượng trong tiên lượng mời thầu do chủ đầu tư cungcấp để lập biện pháp thi công và tính giá dự thầu công trình của nhà thầu

4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA GÓI THẦU

4.1 Đặc điểm gói thầu :

Công trình được xây dựng ở Phường Đông Thọ - Thành phố Thanh Hóa Vị trí đặtcông trình nằm trên khu đất bằng phẳng, mặt bằng tương đối rộng rãi , có những yếu

tố thuận lợi trong thi công như :

Khí hậu khu vực xây dựng thuộc loại khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân ra thành 4mùa tương đối rõ rệt , trong một năm tương đối ổn định , lượng mưa trung bình Qua

số liệu khảo sắt những năm gần đây thì tại khu vực không có động đất, lũ quét, bãolớn…và các hiện tượng tự nhiên khác có thể ảnh hưởng đến công trình Nhìn chungđiều kiện khi hậu thuỷ văn là ổn định Vì vậy yếu tốt bất khả kháng xảy ra là tưong đốithấp

4.2 Điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị, lao động

Công trình được xây dựng ở Phường Đông Thọ - Thành phố Thanh Hóa nên cácnguồn cung cấp vật tư, thiết bị và lao động rất phong phú Hơn nữa, ở đây hệ thốnggiao thông rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và di chuyển xe máy thi công

4.3 Điều kiện kinh tế xã hội :

Tình hình an ninh chính trị tại khu vực xây dựng công trình ổn định, thuận lợi cho thicông công trình Việc xây dựng công trình góp phần kích thích sự phát triển kinh tếcủa khu vực, cải thiện điều kiện sống của nhân dân, góp phần phát triển cơ sở hạ tầng

kỹ thuật trong vùng, làm đẹp cảnh quan khu đô thị

4.4 Phân tích môi trường đấu thầu :

* Phân tích tình hình cạnh tranh

Qua tìm hiểu về môi trường đấu thầu của công ty này, dự kiến số lượng nhà thầutham gia như sau :

- Công ty xây dựng Hùng Sơn

- Công ty xây dựng Lũng Lô  Bộ Quốc Phòng

- Công ty xây dựng Sông Mã

- Công ty xây dựng Hồng Hà thuộc tổng công ty xây dựng Sông Hồng

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

5

Trang 6

Sau đây nhà thầu phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi , khó khăn, chiếnlược cạnh tranh , biện pháp kỹ thuật công nghệ, chiến lược giá của các nhà thầu :

a Công ty Xây dựng Hùng Sơn:

- Công ty xây dựng Sông Đà là công ty chuyên làm đường, đập nước, thủy điện ,công trình trên sông, hầm …

+ Điểm mạnh:

Công ty xây dựng Hùng Sơn có năng lực máy móc thiết bị, tài chính Công ty này cónhiều thuận lợi là trụ sở chính gần công trình nên việc bố trí cán bộ giám sát kiểm tratốt hơn Với đội ngũ kỹ sư, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng giỏi có nhiều côngnhân kỹ thuật lành nghề Công ty xây dựng Hùng Sơn xây dựng mọi loại hình côngtrình kỹ thuật ngầm trong các địa chất địa hình phức tạp các công trình dân dụng, côngnghiệp khác

+ Điểm yếu :

Bất lợi nhất của công ty là năng lực kinh nghiệm trong những năm gần đây kém, họchỉ chuyên môn thi công đường, thuỷ điện Đồng thời họ đang thi công các công trìnhđường vào giai đoạn chính, nên tập chung tài chính nhân lực, máy móc lớn Vì vậycông ty này khó có thể đáp ứng được yêu cầu trong hồ sơ mời thầu

b Công ty XD Lũng Lô– Bộ Quốc Phòng

- Đây là công ty XD được thành lập để XD các công trình với mục đích quân sự, cáccông trình bí mật quốc gia

+ Điểm mạnh :

Công ty này được bảo hộ của Bộ Quốc Phòng nên tiềm lực về công nghệ, tài chính,thương mại rất lớn Hiện nay công ty đang thi công một công trình có quy mô nhỏ nênviệc tập trung cho công trình này là dễ dàng…

+ Điểm yếu :

Do được xây dựng các công trình với mục đích quân sự, các công trình bí mật quốcgia (chủ yếu là chỉ định thầu) nên khả năng cạnh tranh của công ty này là rất kém sovới các nhà thầu khác Công ty này có chiến lược lợi nhuận lớn nên sẽ bỏ giá cao

c Công ty XD Sông Mã

- Đây là công ty mới được thành lập Công ty chuyên về xây dựng các công trình dândụng và công nghiệp

+ Điểm mạnh :

Do mới được thành lập nên công ty rất ít việc làm Mục tiêu trúng thầu công ty này

là duy trì sự tồn tại, tạo công ăn việc làm cho công nhân viên, dần dần tạo uy tín trênthị trường công ty có chiến lược giá thấp

+ Điểm yếu :

Công ty chưa có kinh nghiệm XD các công trình có giá trị lớn, năng lực máy mócthiết bị, nhân lực hạn chế vì vậy các giải pháp thi công sẽ không hợp lý Mặt kháccông ty này có vốn rất thấp nên khi thi công công trình này phải vay vốn và trả lãingân hàng rất cao nên khó đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu

d Công ty xây dựng Hồng hà thuộc tổng công ty xây dựng Sông Hồng :

- Công ty này có trụ sở tại 206 A Đường Nguyễn Trãi - Hà Nội và có các chi nhánhtại các tỉnh như Hà Tây, Ninh Bình, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh

+ Điểm mạnh:

Nhà thầu này đặc biệt có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công xây lắp các côngtrình dân dụng và công nghiệp (34 năm), đội ngũ chuyên gia, kỹ sư có trình độ cao,công nhân lành nghề Đây là một trong những thế mạnh của doanh nghiệp này Mặt

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

6

Trang 7

khác doanh nghiệp này cũng đã tham gia thi công nhiều công trình dân dụng có quy

mô tương tự gói thầu này nên họ có nhiều kinh nghiệm khi tham gia dự thầu Đâycũng là điểm mà doanh nghiệp ta cần chú ý

+ Điểm yếu:

Trong thời gian này, do doanh nghiệp cũng đang tiến hành thi công một số côngtrình lớn nên khả năng tập trung máy móc, thiết bị và nhân lực cho việc thực hiện góithầu này gặp nhiều khó khăn, khó đáp ứng được các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu

Kết Luận: Qua phân tích trên ta thấy đây là một gói thầu xây lắp mà yêu cầu về công

nghệ không cao, địa hình thi công thuận lợi, các đối thủ cạnh tranh không quá mạnh,với thế mạnh của công ty thì khả năng trúng thầu sẽ cao nếu đi dự thầu, vì vậy công tynên tham gia dự thầu

CHƯƠNG II PHẦN CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU

1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TỔNG QUÁT

1.1 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật công nghệ tổng quát :

Qua phân tích giải pháp quy hoạch, kết cấu công trình, giải pháp kiến trúc côngtrình và các tài liệu về kinh tế kỹ thuật, điều kiện cung ứng vật tư và năng lực sản xuất

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

7

Trang 8

của đơn vị đã được phân tích ở phần giới thiệu công trình.Từ đó Nhà thầu có biện phápphương hướng thi công như sau :

+ Cơ giới hoá tối đa, nhất là trong các công việc có khối lượng lớn như công tác épcọc, công tác đào móng, công tác bê tông…để rút ngắn thời gian xây dựng vẫn đảmbảo chất lượng công trình

+ Trong các phần thi công ta chia các công việc ra thành các phân đoạn, phân đợt và

tổ chức thi công dây chuyền dễ dàng, liên tục và nhịp nhàng tránh chồng chéo cáccông việc, bố trí hợp lý mặt trận công tác và có thể rút ngắn thời gian thi công

+ Dựa vào khả năng của doanh nghiệp và khối lượng công tác chính và toàn côngtrình là khá lớn, mặt bằng rộng nên dự định vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp vàkết hợp vận thăng khi cần thiết Vận chuyển ngang nội bộ công trường dự định dùngcần trục tháp và kết hợp xe chuyên dùng (xe cải tiến)

Trong quá trình tiến hành thi công, nhà thầu chú trọng đến các công tác có côngviệc găng, khối lượng lớn như công tác ép cọc, đào đất, bê tông, xây Các công tác cókhối lượng nhỏ làm xen kẽ để tận dụng tối đa mặt trận công tác

1.2 Lựa chọn giải pháp công nghệ tổng quát cho các công tác chủ yếu

1.2.3 Công tác bê tông móng

- Tiến hành phân đoạn để tổ chức thi công dây chuyền

- Bê tông lót móng sử dụng máy trộn tại hiện trường, đổ thủ công do khối lượng ít

- Cốt thép móng, ván khuôn móng được gia công lắp đặt bằng thủ công

- Đổ bê tông móng bằng máy bơm (dùng bê tông thương phẩm)

1.2.4 Công tác bê tông khung

- Bê tông khung toàn nhà thi công tuần tự từ tầng 1 đến tầng mái, trong từng tầng chia 2 đợt: đợt 1: bê tông cột vách và cầu thang máy, đợt 2: bê tông dầm sàn và cầu thang bộ; trong một đợt chia thành các phân đoạn để tổ chức thi công theo dây chuyền

- Gia công lắp đặt ván khuôn và cốt thép bằng thủ công

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

8

Trang 9

- Bê tông được trộn là bê tông thương phẩm và đổ bằng máy bơm.

- Đổ bê tông cột, vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp và phễu có hệ thống nắp

đổ ở dưới đáy, vận chuyển phương ngang bằng xe cải tiến hoặc xe chuyên dụng

- Đầm bê tông bằng máy đầm dùi và đầm bàn

1.2.5 Công tác xây

- Phân đợt, phân đoạn thi công phù hợp với giáo bắc;

- Vữa trộn xây trát được trộn bằng máy trộn;

- Vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp và vận thăng;

- Vận chuyển ngang bằng xe cải tiến hoặc xe chuyên dụng

1.2.6 Công tác hoàn thiện

Gồm 2 phần hoàn thiện trong và ngoài nhà Hoàn thiện trong được tiến hành từ dưới lên để đẩy nhanh tiến độ, hoàn thiện ngoài được tiến hành từ trên xuống Vật liệu phục vụ cho công tác hoàn thiện được vận chuyển bằng vận thăng

Những công tác chính ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi công của gói thầu:

Nhà thầu tự đặt ta điều kiện tiên quyết để thi công công trình khi thắng thầu như sau:

- Thời gian thi công ngắn;

- Khối lượng thi công lớn;

- Chất lượng thi công cao;

- Nhân lực lớn, phù hợp mặt bằng thi công

2 TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH

2.1 Công tác thi công ép cọc :

2.1.1 Biện pháp kỹ thuật thi công ép cọc

2.1.1.1 Phân tích chọn giải pháp thi công hạ cọc

Công trình nằm gần khu dân cư phải hạn chế tiếng ồn nên việc thi công hạ cọc phảiđảm bảo độ ồn và chấn động thấp nhất, trong nhiều phương án hạ cọc BTCT, phươngpháp hạ cọc bằng kích thuỷ lực là hợp lý nhất Vì vậy thi công hạ cọc theo phươngpháp ép thuỷ lực

Trang 10

nước,thông tin cho công trường,tổ chức dọn dẹp vệ sinh công trường,chuẩn bị mặt bằng để thi công.

b Công tác trắc đạc định vị công trình :

Căn cứ theo tiêu chuẩn thi công trắc đạc TCVN3972-84

Các công việc chính như sau:

- Tiếp nhận mặt bằng và mốc giới tim trục, cao trình do Ban quản lý giao

- Trắc đạc NT sẽ kết hợp mốc giới với bản vẽ thiết kế định vị để xác định trên thực địa hệ toạ độ ô vuông là mốc giới tim trục, cao độ của công trình chính xác như thiết kế

- Chọn vị trí và làm công tác “ an toàn tuyệt đối ” cho các mốc giới và mốc toạ độtim trục công trình sao cho không bị hư hỏng, biến hình chuyển vị…trong suốt quá trình thi công đến lúc hoàn thành bàn giao

- Lập sổ sách theo dõi công tác đo đạc từ đầu đến cuối, lưu giữ mọi số liệu, tài liệu cần thiết liên quan đến công tác trắc đạc một cách có hệ thống để sau này hoàncông bàn giao cho chủ đầu tư

- Công tác giác móng: là công việc đầu tiên trong công tác thi công công trình, đòi hỏi cần phải truyền dẫn một cách chính xác hình dạng, kích thước mặt bằng móng công trình từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật lên mặt bằng thực tế

- Căn cứ vào các mốc và cốt cao độ định vị công trình do Ban quản lý công trình bàn giao, dùng máy kinh vĩ và đo đạc thực tế công trình, chú ý những chỗ đánh dấu

vị trí cọc ép thử theo yêu cầu của thiết kế kỹ thuật

c vận chuyển cọc đến công trường và kiểm tra cọc :

- Cọc được chở đến hiện trường bằng xe chuyên dụng, kèm theo cần trục để nhấc

và hạ cọc, tiến độ vận chuyển cọc đến công trường xác định theo tiến độ ép cọc

- Tập kết tại các bãi tập kết cọc theo đã được xác định

- Kiểm tra cọc đầy đủ về số lượng và chất lượng :

Cọc phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau : kích thước hình học, chất lượng và chủng loại vật liệu mác bêtông, chủng loại và cường độ thép, tải trọng thiết kế và qui phạm hiện hành…trước khi ép cọc cần được kiểm tra lần cuối cùng : tuổi cọc, cường độ bêtông đã đạt theo qui định, không được có vết nứt >0,2 ly, kéo dài >100 ly

Cọc được xếp thành từng loại để chuẩn bị đưa vào vị trí ép phải đảm bảo: xếp cùng chiều dài, cùng tuổi cọc, cùng gối tựa, ổn định chắc chắn

Các yêu cầu cơ bản theo quy phạm đối với cọc : (TCXD 190 – 1996 ),

Sai số kích thước : dài 1%; tiết diện 2% so với thiết kế

Tim của tiết diện ngang bất kỳ so với trục cọc không được sai quá 10mm, độ cong cọc f/l < 0,5%

Mặt đầu cọc phẳng và vuông góc với trục cọc, nghiêng không quá : 0,5%

d Công tác an toàn lao động

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

10

Trang 11

- Tổ chức lớp học cho toàn thể cán bộ công nhân viên về nội quy công trường và

an toàn lao động

- Trong thi công, công nhân phải có bảo hộ lao động, cán bộ, kỹ sư phải đội mũ bảo hiểm khi ra hiện trường

- Cọc được tiến hành ép theo đúng thứ tự, đúng hướng đã vạch sẵn trong sơ đồ

- Thiết kế đường thoát nước,chuẩn bị các dụng cụ phòng chống cháy nổ đề phòngcác trường hợp ko thuận lợi về thời tiết và sự cố xảy ra trong quá trình ép cọc

2.1.2 Công tác thi công ép cọc :

Chạy thử máy ép để kiểm tra tính ổn định khi có tải và khi không có tải

Đưa cọc vào vị trí để ép,cọc sẽ được lắp dựng cẩn thận, căn chỉnh chính xác để trụccột trùng với phương nén của thiết bị ép và đi qua điểm định vị cọc Độ sai lệch tâmkhông qúa 1cm.Đầu trên của cọc được gắn chặt vào thanh định hướng của khung máy Một cọc có chiều dài là 26 m nhưng gồm 3 đoạn, đoạn dài nhất 9m và có trọnglượng: m = 0,35 x 0,35 x 9,0 x 2,5 = 2,756 T

Do vậy khi đưa cọc vào vị trí để ép dùng cần cẩu bánh lốp có sức nâng QMAX = 10T Khi đưa cọc vào vị trí ép do 4 mặt của khung dẫn kín nên đưa cọc với chiều cao yêucầu của cọc, cẩu lên cao, hạ xuống và đưa vào khung dẫn

Trong quá trình ép cọc khi thấy lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp đất cứnghơn (hoặc gặp di vật cục bộ), chúng tôi sẽ giảm lực nén để cọc có đủ khả năng vào đấtcứng hơn (hoặc kiểm tra tìm biện pháp xử lý) và giữ để lực ép không vượt quá giá trịtối đa cho phép

Sau khi ép xong một cọc : Dùng cần cẩu dịch khung dẫn đến vị trí mới của cọc (đãđược đánh dấu bằng đoạn gỗ chôn trong đất), cố định lại khung dẫn vào giá ép, tiếnhành đưa cọc vào khung dẫn như trước, các thao tác và yêu cầu kỹ thuật giống như đãtiến hành Sau khi ép hết số cọc theo kết cấu tại giá ép, dùng cần cẩu tháp cẩu các khốiđối trọng và giá đỡ sang vị trí khác để tiến hành ép tiếp Cứ như vậy tiến hành đến khi

ép xong toàn bộ cọc của công trình theo thiết kế

Trang 12

Tổng chiềudài cọc (m)

Trang 13

2.1.2.3 Chọn máy ép cọc và bố trí tổ dội thi công

a chọn máy ép cọc

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

13

Trang 14

Chọn máy ép cọc sao cho lực ép của máy đảm bảo ép được cọc tới độ sâu thiết kế vàchọn giá ép sao co trong một vị trí ép được nhiều cọc nhất.

Sức chịu tải của cọc tính toán là: 80 tấn

Tổng số chiều dài cọc cần ép là 10.858 + 248*0,65+180*2,15 = 11.406 m

Theo quy định kỹ thuật thì lực ép danh định lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơnk=1.4 lần tải trọng tính toán, lực ép tính toán của cọc theo thiết kế là: Ptt = 80 tấn Như vậy lực ép tính toán của máy là: Pmáy  1,4Ptt = 1,4 x 80 = 112 tấn

Để đảm bảo an toàn cho thiết bị ép cọc chỉ huy động 70% khả năng tối đa của thiết

bị do vậy PépTK  112 / 0,7 = 160 tấn Do vậy lực ép tối thiểu của máy phải là 160 tấn Dựa vào sức chịu tải của cọc và tính chất của các lớp đất nền và số máy hiện có củacông ty, nhà thầu chọn máy ép thuỷ lực với các thông số như sau:

- Loại Máy ép cọc ETC-03-94 (CLR-1502) Có các thông số sau:

- Chiều dài giá ép: 3,4m

- Chiều cao giá ép: 9,7 m

- áp suất làm việc: 250 (kg/cm2)

Để đảm bảo an toàn khối lượng đối trọng > PépTK = 200 tấn Đối trọng là các khốibêtông có kích thước 3,0 x 1,0 x 1,0 m Chọn 28 khối, có khối lượng tổng cộng là:

Pđối trọng = 28 x 3,0 x 1,0 x1,0 x 2,5 = 210 tấn > 200 tấn (thoả mãn điều kiện)

Đối trọng được đặt hai bên giá ép, mỗi bên 14 khối bê tông

KHUNG ÉP CỌC

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

14

Trang 15

 Ta có sơ đồ thiết bị ép cọc như sau:

9 6

8

2 1

5

4 7

xq K x

Trang 16

 N = 480 x 0,75 x 2,756/15= 66,15Tấn.

- Chọn chiều cao, tầm với của cần trục :

Hmin = Hck+ Htreo+ Ho+ Han toàn

+ HcK : chiều dài đoạn cọc lớn nhất (Đoạn C1 dài 9m)

+ Htreo : chiều cao dụng cụ treo buộc 1,5 m

+ HO :Chiều cao thấp nhất của kích để đưa khung vào giá, H0 =3,5 m

+ Han toàn : chiều cao an toàn 1,5m

=(15 – 1,5 + 1,5)/sin75 0 = 15,6 m

- Vị trí máy đứng :

R yc = L max x cos + r = 15,6 x cos75 0 + 1,5 = 5,5 m

 Vậy sử dụng cần trục bánh lốp KX-5363 có các thông số như sau là thoả mãn :

+ Máy hàn công suất 23 kw

d Bố trí tổ đội thi công

Với một máy ép cọc cần có các công nhân phục vụ công việc sau:

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

16

Trang 17

- Treo buộc cọc vào cần cẩu: 1 công nhân

- Điều chỉnh cọc vào giá cọc: 1 công nhân

- Đưa cọc vào lồng: 1 công nhân

+ T1 = n.Tn : Thời gian nạp cọc và cân chỉnh

n = 428 4=1712 : Tổng số đoạn cọc cần ép (Gồm cả đoạn âm)

Tn = 5' : Thời gian nạp cọc và cân chỉnh mỗi đoạn cọc

+ T3 = c.Tc : Thời gian chuyển khung và đối trọng

Tc = 60' : Thời gian một lần chuyển khung, đối trọng

c - Số lần chuyển khung ép

Do ta chọn máy ép mà một lần đứng có thể ép được nhiều cọc nhất, mà số lần chuyểngiá là ít nhất

Bảng 2.1.2: Tính số lần chuyển khung và đối trọng

TT Tên đài Số lượng (đài) Số cọc mỗiđài (cọc)

số lầnchuyển trong

1 đài

Tổng số lầnchuyển

Trang 18

Thời gian làm việc kế hoạch của một ca là: Tcatt = 0,8 x 8 x 60 = 384 phút

 Tổng số ca máy cần để thi công ép cọc là:

Cũng tương tự như trên, hao phí thời gian đối với máy hàn cũng là 82 ca

d Tính toán hao phí lao động :

Hao phí lao động được tính theo từng bậc thợ do đơn giá tiền công khác nhau

HPLĐj = [Scn]j x [Số ngày công]j

Trong đó:

- HPLĐj: Hao phí lao động thợ bậc j

- [Scn]j: Số công nhân phục vụ máy ép bậc j

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

18

Trang 19

- [Số ngày công]j: Số ngày công của công nhân bậc j

Ta có: HPLĐ bậc 3 = 3*82 = 246 ngày công thợ bậc 3/7

HPLĐ bậc 4.5 = 2*82 = 164 ngày công thợ bậc 4,5/7

2.1.2.5 Tính toán dự toán chi phí xây dựng và lựa chọn phương án thi công ép cọc

Để lựa chọn PA thi công tối ưu ta đưa ra PA thi công như sau :

- Chọn số máy : 2 máy ép cọc ETC-03-94 ( công suất 170-200T)

2 Cẩu bánh lốp KX -5363 có sức trục =10 tấn

2 máy hàn công suất 23kw

4 máy kinh vĩ

5 người phục vụ /máy

Thi công ngày 2 ca để rút ngắn thời gian thi công

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

19

Trang 20

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

20

Trang 21

+ Tính giá thành qui ước của công tác ép cọc :

Chi phí nhân công: NC1 =  HPLĐj x ĐGj

Trong đó: HPLĐj: Hao phí lao động của thợ bậc j

ĐGj: Đơn giá nhân công đối với thợ bậc j

T các tính toán trên ta có b ng sau: ừ các tính toán trên ta có bảng sau: ảng sau:

Bảng 2.1.3: Chi phí nhân công công tác ép cọc

STT Bậcthợ

Hao phí lao động(ngày

Chi phí sử dụng máy thi công : MTC1 =  Nj x Sca máyj x Gca máyj

Trong đó: Nj: Số máy loại j tham gia thi công

Sca máyj: Số ca máy làm việc của máy loại j

Gca máyj: Đơn giá ca máy của máy loại j (theo đơn giá nội bộ của DN)

T các tính toán trên ta có b ng sau: ừ các tính toán trên ta có bảng sau: ảng sau:

Bảng 2.1.4: Chi phí máy thi công công tác ép cọc

STT Loại máy

Hao phí ca máy(ca)

Đơn giá(đồng)

Thànhtiền(đồng)

Ca1

Ca2

Ca1

để chở đối trọng Cự ly chuyển từ nơi để đối trọng đến công trường là 7 km, vận tốc đicủa ô tô là 30 km/h,Vận tốc về là 25 km/h

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

21

Trang 22

Thời gian một chuyến :

Tc =t1+Vd L +Vv l +t2

Tc =10+(

30

7 +257 )*60+10 =50,8 Phút=0,8467 giờNhư vậy trong một ca vận chuyển được: 8*0,9/0,8467=8 chuyến

Vậy cần: 2x14x2/8 = 7 ca để vận chuyển đối trọng đến và đi khỏi công trường

Vận chuyển 1 máy hàn, 1 máy ép và giá ép: Chọn một ô tô 22 tấn vận chuyển Ta tính

1 ca vận chuyển máy và giá Vậy hết một ca máy để vân chuyển đến công trường và vận chuyển đi Đơn giá: 1.100.000đ/ca

Cần 7,5 ca cần trục bánh lốp có sức trục 10 tấn làm việc cho công tác thác dỡ giá đỡ

và vận chuyển đối trọng, giá ép đến và ra khỏi công trường.ĐG = 1.850.000đồng/ca.Chi phí nhân công 4 người cho bốc dỡ là 7,5 cai cho b c d l 7,5 caốc dỡ là 7,5 ca ỡ là 7,5 ca àng cho hợp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện,

Bảng 2.1.5: Chi phí 1 lần

STT Khoản mục chi phí Hao phí camáy và lao

động

Đơngiá(đồng) tiền(đồng)Thành

1 Chi phí ô tô vận chuyển đốitrọng 3,5x2 900.000 6.300.000

2 Chi phí ô tô vận chuyển

3 Chi phí cần trục bốc dỡ lênxuống xe 7,5 1.450.000 10.875.000

Vậy tổng chi phí máy thi công là: MTC =MTC làm việc +MTC1 lần = 212.185.000 VNĐ

Bảng 2.1.6: Tổng hợp giá thành qui ước thi công công tác ép cọc

Trang 23

+ Thời gian thi công cho công tác ép cọc là :

2.2.1 Đặc điểm công việc

Công trình nhà CT2 được xây dựng trên đất cấp II do đó lấy hệ số mái dốc m = 0,67

- Mặt đất cốt san nền : - 0,65 m

- Cốt đáy lớp bê tông lót móng đài thường: -2,55m

- Cốt đáy lớp bê tông lót móng đài thang máy: -4m

- Cốt đầu cọc sau khi thi công xong:

+ Cọc đài thường: -1,3 m

+ Cọc đài thang máy: -2,8 m

2.2.2 Phương hướng thi công

Từ các đặc điểm như vậy nhà thầu đưa ra phương hướng thi công như sau:

Với khối lượng đào lớn nhà thầu sử dụng phương pháp đào máy kết hợp đào thủ công để thi công trên cơ sở đào máy là chủ yếu Hố móng công trình được tiến hành đào như sau:

+ Máy đào thành ao từ cốt -0.65 xuống cách đầu cọc 20cm ( cốt –1.1m) của hố móng đài thường sau đó đào tiếp xuống (cốt –2,6m) tại vị trí hố móng thang máy Máyđược đào lần lượt (theo sơ đồ) sau đó Bể nước sạch và bể tự hoại được đào bằng máy

và sửa bàng thủ công

+ Do giằng móng chủ yếu có chiều cao là 0,6m và 0,8 m; 1,2m đáy của giằng móng nằm thấp hơn so với cốt đào bằng máy Vậy nên ta tiến hành đào và sửa thủ công phầncòn lại

Đào từ cốt -0,65m đến đáy móng vách hố móng có độ dốc taluy m=0,67 (đất cấp II), tại đáy hố móng mỗi cạnh đào rộng ra 0,5m để thi công cốp pha Lớp đất đào và sửa bằng thủ công dày 1,35m với đài thường, dày 1,3m đối với đài thang máy

Trong quá trình thi công đất nhà thầu sẽ tiến hành kết hợp thi công xen kẽ các phần việc khác như: đập đầu cọc, đổ bê tông lót…

Do nơi đổ đất cách xa công trình 7km, nhà thầu dùng ôtô tự đổ để vận chuyển và đổđất

2.2.3 Khối lượng đất đào

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

23

Trang 24

Khối lượng đất đào ở đây là khối lượng đào hố đài móng, đào giằng móng, bể nước sạch, bể tự hoại Phần kích thước đào dựa theo kích thước thiết kế của đài móng, giằngmóng, bể nước sạch, bể tự hoại…nhưng phải tính cả bê tông lót.

* Khối lượng đào ao:

) 65 ,

) 1

Do có 2 đài thang máy nên ta có: Vm2 = 2*V = 2*224,2 = 448,4m3

Vậy khối lượng máy đào Vm = V1m+V2m = 635,7+448,4 = 1084,1 m3

- Khối lượng đào đất móng và giằng móng bằng thủ công:

Bảng 2.2.1: Khối lượng đào đất thủ công

(kể cả phần thể tích cọc chiếm chỗ)ST

T Tên cấukiện lượngSố a(m) A(m) b(m) B(m) (m)H

V thủ công1CK (m3)

V thủ công(m3)

Trang 25

Ta có bảng khối lượng đất phải đào là:

Bảng 2.2.3: T ng h p kh i lổng hợp khối lượng đất đào ợp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện, ốc dỡ là 7,5 ca ượp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện,ng đất đào đàng cho hợp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện,t o

2.2.4 Lựa chọn phương án tổ chức thi công

Để chọn được phương án thi công tối ưu nhà thầu đưa ra 2 PA thi công như sau :

Trang 26

+ Bán kính đào : 7.5 m

+ Chiều sâu đào : 4.4 m

+ Chiều cao đổ : 4.9 m

+ Trọng lượng : 14 T

+ Đơn giá ca máy : 1.508.000 đ / ca

+ Thời gian 1 chu kỳ: 17s

b.Tính năng suất máy: ck tg

t

K

K q

Tck : Thời gian của một chu kỳ làm việc (s)

Tck = tck x Kvl x Kquay

tck = 17s : thời gian một chu kỳ khi góc quay   90ođất đổ tại bãi

Kvl = 1,1: hệ số phụ thuộc điều kiện đổ đất bằng 1,1 khi đổ đất lên thùng xe

Kquay = 1: hệ số phụ thuộc vào góc quay  90 0 , 1 , 0

3600 2

, 1

95 , 0 63 ,

h m K

n K

K q

1 , 1084

 (ca)c.Tính số xe kết hợp với máy đào

Đất do máy đào được đổ lên ô tô vận chuyển ra bãi thải của thành phố Dùng ô tô

tự đổ trọng tải 12 tấn, điểm đổ đất cách 7km (thuộc bãi đất của dự án)

Số ô tô được tính theo công thức:

Tính số ô tô cần phục vụ máy đào cho phương án

m: Số ôtô cần thiết trong một ca

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

26

Trang 27

T: Thời gian một chu kỳ làm việc của ôtô T=T0+Tđv+Tđổ+2Tq

T0: Thời gian đổ đầy đất vào ôtô(phút)

Trong đó: 0     60

tt

N

k c n T

2

;Q Q k k

c f

Tq: Thời gian quay đầu xe

Chọn ôtô tự đổ trọng lượng 12 tấn, vận chuyển đổ đất cách công trường 7kmĐơn giá ôtô ĐG = 1.116.000 đồng/ca

8 , 30 60 30

7 60

95 , 0 12

9 , 0 63 , 0 11

40

m (Xe) Vậy số ca ôtô vận chuyển là: 9*2 =18 (Ca)

d Công tác đào móng và sửa hố móng thủ công :

Khối lượng đất đào bằng thủ công : QTC = 1369,124 m3

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

27

Trang 28

Hao phí lao động cho công tác đào đất và sửa hố móng thủ công:

HTC = QTC * ĐMTC

ĐMTC : Định mức đào đất thủ công: 0,78 công / m3

QTC: Khối lượng đào đất bằng thủ công+ HTC = 1369,124 * 0,78 = 1068 ngày công

+ Lựa chọn tổ công nhân: Chọn hai tổ công nhân mỗi tổ 38 ngưòi

+ Thời gian thi công thủ công: 14 ngày

Vậy bố trí đội công nhân 38 người thi công 2 ca trong một ngày

e Tiến độ thi công cho phương án

f Tính giá thành cho phương án

Tính chi phí gồm: Chi phí nhân công NC = H xĐGnc x n

Chi phí máy thi công: M = SxĐGnc xN

Trong đó: H: Số công nhân trong một tổ

ĐGnc: Đơn giá nhân công

n- số ngày làm việc

S: Số ca máy thi công

ĐGm: Đơn giá ca máy

N: Số máy thực hiện trong một ca

+ Chi phí nhân công :

Bảng 2.2.4: Chi phí nhân công cho công tác đất PA1

STT Bậcthợ Hao phí lao động(ca) Đơn giá (đồng/công) tiền(đồng)Thành

+ Chi phí máy thi công :

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

28

Trang 29

Bảng 2.2.5: Chi phí máy thi công cho công tác đất PA1

(đồng/ ca) Thành tiền

Bảng 2.2.6: Tổng hợp giá thành qui ước thi công công tác đất PA1

+ Đơn giá ca máy : 1.121.000 đ / ca

b.Tính năng suất máy: ck tg

t

K

K q

Tính toán như ở PA1 ta có : q = 0,4 m3; Kđ = 0,95; Kt = 1,2; Ktg = 0,7; Tck = 16,5 s

5 , 16

3600 2

, 1

95 , 0 4 ,

h m K

n K

K q

1 1084

c.Tính số xe kết hợp với máy đào

Đất do máy đào được đổ lên ô tô vận chuyển ra bãi thải của thành phố Dùng ô tô tự

đổ trọng tải 7 tấn, điểm đổ đất cách 7km.Tính toán như PA1 ta có :

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

29

Trang 30

Số ô tô được tính theo công thức:

9 , 0 4 , 0 10

Chọn ôtô tự đổ trọng lượng 7 tấn, vận chuyển đổ đất cách công trường L = 7km

Đơn giá ôtô ĐG = 804.000 đồng/ca

10 1

m (Xe) Vậy số ca ôtô vận chuyển là: 10*3 = 30 (Ca)

d Công tác đào móng và sửa hố móng thủ công:

Do khối lượng đào đất thủ công như Pa1 nên ta có hao phí lao động cho công tác đàomóng và sửa móng thủ công ở PA này là : 1068 (ngày công)

+ Lựa chọn tổ công nhân: 63 công nhân

+ Thời gian thi công thủ công: 17 ngày

Vậy bố trí đội công nhân 63 người thi công trong 17 ngày

e Tiến độ thi công phương án 2:

f Tính giá thành qui ước phương án 2 :

Bảng 2.2.7 :Chi phí nhân công cho công tác đất PA2

(đồng/công) Thành tiền

Bảng 2.2.8 :Chi phí máy thi công cho công tác đất PA2

Trang 31

+ Tổng hợp giá thành qui ước thi công PA2

Bảng 2.2.9: Tổng hợp giá thành qui ước thi công công tác đất PA2

hiệu

Bảng 2.2.10: Tổng hợp PA thi công công tác đất

Phơng án Thời gian thưc hiện(ngày) Giá thành qui ước phơng án(đồng)

Chọn phương án thi công dài làm chuẩn(PA2) Ta có:

Hr : Hiệu quả do rút ngắn thời gian thi công

Kết luận: Chọn PA 1 để thi công

+ Sơ đồ di chuyển của máy đào :

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

31

Trang 32

2.2.5 Công tác đập đầu cọc

Để công tác bêtông móng có thể vào sau khi kết thúc công tác đào đất, nhà thầu dự kiến tổ chức công tác đập đầu cọc trong thời gian đào đất móng và dầm móng

2.2.5.1 Xác định tổng thể tích đập đầu cọc

Chiều dài đập đầu cọc mỗi cọc là 1,05 m với đài thường và 1m với đài thang máy từ

đó ta có thể tích đầu cọc cần đập như sau :

Bảng 2.2.11: Th tích ể tích đập đầu cọc đập đầu cọc đần sẵn sàng cho hợp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện,p u c cọcLoại cọc

(0,35x0,35m) Số lượng(cọc) Chiều dài đập (m) V đập (m3)

2.2.5.2 Xác định hao phí lao động công tác đập đầu cọc

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

32

Trang 33

Dựa trên khối lượng thực hiện và định mức ta tính được hao phí lao động của côngtác đập đầu cọc.

Bảng 2.2.12: Hao phí lao động công tác đập đầu cọc

Khối lượng

(m3)

ĐMLĐ(công/m3)

HPLĐ (ngày công)

2.3 Thi công bêtông cốt thép móng tại chỗ

2.3.1 Công nghệ tổ chức thi công bêtông cốt thép móng

Sau khi chủ đầu tư nghiệm thu ép cọc, nhà thầu tiến hành thi công công tác bêtôngđài cọc, dầm móng

Công tác bêtông cốt thép móng sử dụng bêtông thương phẩm và đổ bằng xe bơmbêtông tự hành

Công tác bêtông cốt thép đài móng và giằng móng do có khối lượng lớn, mặt bằngthi công tương đối rộng, các công tác đơn có thể thực hiện gối tiếp nhau do vậy tổchức thi công theo dây chuyền

Danh mục các quá trình trong dây chuyền:

- Bê tông lót móng

- Công tác lắp dựng cốt thép

- Công tác lắp ván khuôn

- Công tác bêtông

- Công tác tháo dỡ ván khuôn

2.3.2 Tổ chức thi công công tác bê tông móng

2.3.2.1 Khối lượng các công tác

( Được lấy theo phụ lục 7 trong quyển phụ lục)

2.3.2.2 Tổ chức thi công công tác móng :

Để chọn PA thi công tối ưu nhà thầu đưa ra 2 PA thi công như sau :

2.3.2.2a Phương án 1: Ta chia mặt bằng thi công thành 4 phân đoạn như sau :

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

33

Trang 34

T cách phân chia m t b ng nh trên ta tính ặt bằng như trên ta tính được khối lượng các công tác: ằng như trên ta tính được khối lượng các công tác: ư đượp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện,c kh i lốc dỡ là 7,5 ca ượp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện,ng các công tác:

Bảng 2.3.8: Tổng hợp khối lượng các công tác PA1

Khối lượng

BT lótmóng vàgiằng móng(m3)

Khối lượng

BT móng vàgiằng móng(m3)

Khối lượng cốt thép (kg) lượngKhối

vánkhuôn(m2)

a) Tính thời gian thi công và hao phí lao động,hao phí máy cho từng phân đoạn :

Hao phí lao động được tính như sau :

HPLĐ = ĐMLĐ KL (ngày công)

ĐMLĐ : Định mức nội bộ doanh nghiệp

KL :Khối lượng của công tác cần tính trên phân đoạn

Ta có kêt quả tính toán hao phí lao động và hao phí thời gian cho các công tác theoPA1 như sau :

+ Công tác bê tông lót móng :

Bảng 2.3.9: Hao phí lao động công tác bê tông lót móng PA1

Trang 35

3 20.059 1.04 20.86 12 1.5

* Lựa chọn máy trộn bê tông lót:

Năng suất máy trộn 1 ca được tính theo công thức sau :

N = Vsản xuất * Kxuất liệu * Nchu kỳ * Kthời gian *8

Sơ bộ chọn: Máy trộn bê tông (máy trộn tự do , loại quả lê, xe đẩy) BS-100 ,có:

* Lựa chọn máy đầm bàn phục vụ đổ bê tông lót đài, dầm móng:

Chọn máy đầm bàn có công suất 1 Kw, đơn giá 82.000 (đồng/ca)

Theo định mức của doanh nghiệp :0,08 ca/ m³

Khối lượng bêtông lót cần đổ là : 65,95m³

Khối lượng bêtông lót đài, dầm móng thi công lớn nhất trong một ca là : 20,059 m³

Số ca cần thiết là: 20,059*0,08 = 1,604 ca

 chọn 2 máy/ ca

+ Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép đài, dầm móng :

Bảng 2.3.10: Hao phí lao động và thời gian gia công,lắp dựng cốt thép PA1

TGthicôngd≤10 10<d≤1 d>18 d≤10 10<d≤1 d<18

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

35

Trang 36

* Chọn thiết bị thi công :

+ Chọn máy hàn phục vụ công tác sản xuất, lắp dựng cốt thép

Bảng 2.3.11a: Tính số lượng máy hàn phục vụ công tác lắp dựng côt thép PA1

Số máycho 1ca

TG thi công(ngày)10<d ≤18 d>18 10<d≤18 d>18

Vậy chọn 5 máy hàn 23kw phục vụ cho công tác sản xuất thép trong các phân đoạn

đơn giá :150.000 (đồng/ca)

+ Chọn máy cắt uốn phục vụ công tác sản xuất, lắp dựng cốt thép :

Bảng 2.3.11b: Tính số lượng máy gia công,cắt uốn phục vụ công tác cốt thép PA1

Phân

đoạn

KL cốt thép (tấn) ĐMCM (ca/tấn)

HP camáy(ca)

Số máycho 1ca

Thờigian(ngày)

Vậy chọn 1 máy cắt uốn 5kw phục vụ cho công tác sản xuất thép trong 1 phân đoạn

đơn giá :85.000 (đồng/ca)

Trang 37

- hct : độ cao công trình cần đặt cấu kiện hct= 33,9 + 0,85 = 34,75m (cần trục tháp được đặt thấp hơn cốt san lấp là 0,2m).

- hat : Khoảng các an toàn (hat = 0,5 đến 1m)

- hck : chiều cao cấu kiện, lấy bằng 3,3m là chiều cao cốt thép cột

- ht : chiều dài dây treo buộc, ht = 1,5m

Vậy : Hyc= 34,75 + 1 + 3,3 + 1,5 = 40,55(m)

- Ryc : tầm với yêu cầu (m)

Ryc được tính theo công thức :

] [ toµn an c¸ch ng kho¶

gi¸o giµn réng

L : chiều dài công trình

- Qyc :Sức nâng cần trục tối thiểu (tấn)

Theo các yêu cầu trên nhà thầu chọn cần trục tháp KB-647A-3 để thi công công trình

- Tính năng suất của cần trục tháp :

cần trục tháp KB-647A-3 có các thông số như sau :

- Chiều cao lớn nhất của cần trục : Hmax= 58m

- Tầm với lớn nhất của cần trục : Rmax= 58m

- Tầm với nhỏ nhất của cần trục : Rmin= 3,5m

- Sức nâng của cần trục :Qmax= 12,5tấn

- Sức nâng của cần trục khi vật nâng ở vị trí có tầm với xa nhất :Q= 5,6tấn

+ Công tác lắp dựng ván khuôn đài, dầm móng :

Bảng 2.3.12: Hao phí lao động và thời gian lắp dựng ván khuôn đài,dầm móng

PA1

STT PĐ Khối lượngVK

(m2)

ĐMLĐ(ngàycông/100m²)

HPLĐ(ngày công) (người)Tổ CN

Thời giantính toán(ngày)

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

37

Trang 38

2 PĐ2 292.42 39.30 18 2

Sử dụng cần trục tháp để vận chuyển ván khuôn

+ Công tác đổ bêtông đài, dầm móng :

Công tác đổ bêtông đài, dầm móng sử dụng bêtông thương phẩm, vận chuyển đếncông trường bằng ôtô chuyên dụng và đổ bằng xe bơm bêtông

Do đây là công tác sử dụng cơ giới hoá là chính, do đó lựa chọn máy và căn cứ vàonăng suất ca máy để tính toán thời gian thi công từng phân đoạn và lựa chọn tổ côngnhân phục vụ

* Chọn máy bơm bê tông : Chọn máy bơm FUSO của Nhật có các thông số sau:

- Năng suất bơm kỹ thuật : 40m3/h

- Năng suất bơm thực tế : 19m3/h

- Công suất động cơ : 55Kw

- Trọng lượng : 11,93 tấn

- Đơn giá : 2.230.000 đồng/ ca

Ta có năng suất ca của máy bơm bê tông là :

Nca = 0,9 * 0,9 * 19 * 8 = 123,12 (m3 /ca)

Trong đó : 0,9 : Hệ số sử dụng thời gian

0,9 : Hệ số kể đến tổn thất do việc hút bê tông không đều

Ta có bảng tính toán thời gian đổ bêtông đài, dầm móng các phân đoạn như sau :

Bảng 2.3.26: Hao phí ca máy xe bơm bê tông công tác bê tông đài,dầm móng PA1

Nội dung

Phân đoạn

Khối lượng bêtông cần bơm (m3) 134.84 273.08 273.08 134.84

* Chọn máy đầm dùi phục vụ đổ bêtông móng

Khối lượng bêtông lớn nhất phải thi công là : 273,08,13 m³ thi công trong 2 ca

Định mức cho máy là 0,08ca/m³

 số ca máy cần thiết cho thi công trong 1 ca là : 273,08*0,08 = 22 ca Vậy lựa chọn

22/2 =11 máy đầm dùi phục vụ cho 1 xe bơm bêtông Đơn giá :210.000 (đồng/ca)

Tổ công nhân tham gia phục vụ cho 01 xe bơm bêtông trong công tác đổ bêtông gồmcác thành phần chính sau :

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51

38

Trang 39

Thợ di chuyển vòi bơm : 4 người

Thợ đầm bêtông : 10 người

Thợ san gạt và xoa mặt : 4 người

 Tổ công nhân tham gia phục vụ đổ bêtông móng là 18 người

+ Công tác tháo ván khuôn móng :

Bảng 2.3.14: Hao phí lao động công tác tháo dỡ ván khuôn đài,dầm móng

PA1

Phân

đoạn KL ván khuôn (m²)

ĐMLĐ (ngàycông/100m²)

HPLĐ (ngày công) (người)Tổ đội Thời gian(ngày)

+ T ng h p th i gian thi công công tác bê tông móngổng hợp khối lượng đất đào ợp đồng do nhà thầu trúng thầu thực hiện, ời cho bốc dỡ là 7,5 ca :

Bảng 2.3.15: Tổng hợp thời gian thi công công tác bê tông móng PA1

Đơn vị : ngày

Số côngnhân(người)

Trang 40

+ Tiến độ thi công bê tông móng phương án 1 :

SVTH : NguyÔn Quèc B¶o - Líp 51KT4 MSSV:6129.51 40

Ngày đăng: 04/12/2013, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.2: Tính số lần chuyển khung và đối trọng - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.1.2 Tính số lần chuyển khung và đối trọng (Trang 17)
Sơ đồ di chuyển máy ép cọc - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Sơ đồ di chuyển máy ép cọc (Trang 20)
Bảng 2.1.4: Chi phí máy thi công công tác ép cọc - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.1.4 Chi phí máy thi công công tác ép cọc (Trang 21)
Bảng 2.1.6: Tổng hợp giá thành qui ước thi công công tác ép cọc - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.1.6 Tổng hợp giá thành qui ước thi công công tác ép cọc (Trang 22)
Bảng 2.2.3: Tổng hợp khối lượng đất đào - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.2.3 Tổng hợp khối lượng đất đào (Trang 25)
Bảng 2.2.9: Tổng hợp giá thành qui ước thi công công tác đất PA2 - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.2.9 Tổng hợp giá thành qui ước thi công công tác đất PA2 (Trang 31)
Bảng 2.2.11: Thể tích đập đầu cọc - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.2.11 Thể tích đập đầu cọc (Trang 32)
Bảng 2.3.8: Tổng hợp khối lượng các công tác PA1 - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.3.8 Tổng hợp khối lượng các công tác PA1 (Trang 34)
Bảng 2.3.10: Hao phí lao động và thời gian gia công,lắp dựng cốt thép PA1 - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.3.10 Hao phí lao động và thời gian gia công,lắp dựng cốt thép PA1 (Trang 35)
Bảng 2.3.11b: Tính số lượng máy gia công,cắt uốn phục vụ công tác cốt thép PA1 - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.3.11b Tính số lượng máy gia công,cắt uốn phục vụ công tác cốt thép PA1 (Trang 36)
Bảng 2.3.26: Hao phí ca máy xe bơm bê tông công tác bê tông đài,dầm móng PA1 - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.3.26 Hao phí ca máy xe bơm bê tông công tác bê tông đài,dầm móng PA1 (Trang 38)
Bảng 2.3.19 : Tổng hợp giá thành qui ước công tác bê tông đài,giằng móng PA1 - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.3.19 Tổng hợp giá thành qui ước công tác bê tông đài,giằng móng PA1 (Trang 42)
Bảng 2.3.9: Hao phí lao động công tác bê tông lót móng PA2 - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.3.9 Hao phí lao động công tác bê tông lót móng PA2 (Trang 43)
Bảng 2.3.12b: Tính số lượng máy cắt uốn phục vụ công tác gia công lắp dựng cốt thép PA2 - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.3.12b Tính số lượng máy cắt uốn phục vụ công tác gia công lắp dựng cốt thép PA2 (Trang 45)
Bảng 2.3.17: Chi phí máy làm việc công tác bê tông móng PA2 - Đồ án Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư Thành phố Thanh Hóa nhà CT2
Bảng 2.3.17 Chi phí máy làm việc công tác bê tông móng PA2 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w